Muốnđạt được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra, các ngân hàng thương mại ngoài việc nângcao và phát triển hơn nữa các hoạt động tín dụng còn phải quan tâm đến các yếu tố làm giảm lợi nhuận để
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nhờ quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế thếgiới, nền kinh tế Việt Nam phát triển ngày càng mạnh mẽ trên tất cả các mặt, cácngành, các lĩnh vực Trong đó nổi bật lên là sự phát triển nhanh chóng của hệthống ngân hàng thương mại Các ngân hàng ngày càng lớn mạnh cả về số lượng
và chất lượng cũng như các hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư, thanh toánngày càng phát triển
Cùng với sự phát triển đó, mục tiêu lợi nhuận hàng năm của các ngânhàng ngày càng được tăng cao Trong bối cảnh, lợi nhuận từ các hoạt động tíndụng chiếm đến hơn 80% tổng lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Muốnđạt được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra, các ngân hàng thương mại ngoài việc nângcao và phát triển hơn nữa các hoạt động tín dụng còn phải quan tâm đến các yếu
tố làm giảm lợi nhuận để từ đó có những biện pháp hạn chế và phòng ngừa.những rủi ro thường gặp phải, đó là các khoản nợ xấu
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huếnói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung, các khoản nợ xấu là một vấn
đề nổi cộm cần được giải quyết Khi tỷ lệ các khoản nợ xấu tăng lên đồng nghĩavới việc quỹ trích lập dữ phòng rủi ro cũng tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận củaNgân hàng giảm thấp
Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế, em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp hạn chế nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng các khoản nợ xấu trong cho vayngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhHuế, đồng thời xem xét đánh giá các biện pháp xử lý các khoản nợ đó của ngân
Trang 2hàng để từ đó có thể cải thiện, nâng cao các biện pháp của ngân hàng hoặc đưa racác biện pháp mới nhằm hạn chế các khoản nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tạiNgân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
3 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng nợ xấu và công tác hạn chế nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tạiNgân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Phòng khách hàng
thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhHuế
4.2 Thời gian: Dựa vào số liệu của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2008 -2010
4.3 Nội dung: Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung phân tích các khoản nợ xấu
trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2008 - 2010
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp từ phòng kháchhàng và các số liệu thứ cấp từ các tài liệu mà ngân hàng đã công bố
- Phương pháp thống kê, so sánh: Thống kê số liệu từ bản số liệu thô từ đó
so sánh sự biến động qua từng năm
- Phương pháp phân tích kinh tế: Dựa vào các số liệu đã được xử lý, phântích xem tác động tăng giảm, mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu khác đến chỉtiêu cần phân tích như thế nào
6 Kết cấu các chương
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài còn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Thực trạng nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Trang 3- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu trong cho vay ngắn hạntại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1 Những vấn đề cơ bản của tín dụng ngân hàng
I.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàntrả giữa người đang tạm thời thừa vốn và người đang tạm thời thiếu vốn vàngược lại
I.1.2 Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng thực hiện hai chức năng sau đây:
a Tập trung, phân phối lại vốn dựa trên nguyên tắc hoàn trả
Tín dụng thực hiện phân phối vốn dưới hai hình thức: Trực tiếp và giántiếp
Phân phối trực tiếp: Các luồng vốn được phân phối chuyển từ tayngười tạm thời thừa sang người tạm thời thiếu một cách trực tiếp
mà không qua trung gian
Phân phối gián tiếp: Việc phân phối vốn được thực hiện thông quacác tổ chức trung gian như các ngân hàng thương mại…
Các tổ chức tín dụng trung gian tiến hành huy động, tập trung các nguồnvốn nhàn rỗi trong xã hội để hình thành quỹ cho vay Trên cơ sở quỹ cho vay đã
có, các tổ chức tín dụng tiến hành phân phối cho các doanh nghiệp, cá nhân cónhu cầu cần bổ sung vốn và đủ điều kiện vay vốn Quá trình này không nhữngđòi hỏi phải tuân theo các nguyên tắc tín dụng, mà còn phải chấp hành đầy đủnhững quy định của pháp luật hiện hành về tín dụng
Cả hai nội dung trên của tín dụng đều phải thực hiện theo nguyên tắc hoàntrả vốn gốc và lãi sau một thời hạn nhất định
b Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng tiền
Trang 4Trong quá trình tập trung và phân phối lại vốn, các chủ thể tham gia trongquan hệ tín dụng kiểm soát lẫn nhau nhằm bảo vệ lợi ích của mình và tác độngtích cực đến quá trình lành mạnh hoá các hoạt động kinh tế - xã hội.
Trọng tâm của chức năng này là kiểm soát đối với người đi vay Việckiểm soát phải được tiến hành trong cả quá trình cho vay, tức là kiểm soát trướckhi cho vay, trong khi phát tiền vay và sau khi cho vay đến lúc người vay hoàntrả xong nợ
I.1.3 Vai trò của tín dụng
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thông hàng hòa pháttriển
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, phát sinh
từ lĩnh vực thương mại và biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá hoặcứng trước tiền về hàng hóa
Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các
tổ chức kinh tế - xã hội Trong quan hệ này Nhà nước là chủ thể tổ chức thựchiện các quan hệ tín dụng để phục vụ các chức năng của mình
I.1.5 Phân loại tín dụng ngân hàng
a Căn cứ vào yếu tố thời gian
Trang 5 Tín dụng ngắn hạn: Phục vụ cho tiêu dùng và bổ sung vốn lưu độngcho doanh nghiệp
Tín dụng trung hạn: Mua sắm tài sản cố định, cải tiến công nghệ kỹthuật, các dự án có quy nhỏ, thời gian hoàn thành nhanh
Tín dụng dài hạn: Tài trợ cho các dự án lớn, có thời gian hoàn vốndài
b Căn cứ vào yếu tố đối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt động SXKD
Tín dụng vốn lưu động : được thể hiện dưới hình thức cho vay để
bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế Thời gian ngắn hạn
Tín dụng vốn cố định : tín dụng vốn cố định là loại tín dụng đượccấp để bổ sung vốn hình thành nên tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật,
mở rộng sản xuất, xây dựng các côn trình mới Thời gian tín dụng
là trung và dài hạn
c Căn cứ vào yếu tố mục đích sử dụng vốn :
Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hóa : loại tín dụng nàyđược cấp cho các chủ thể kinh doanh nhằm hỗ trợ vốn để mở rộnghoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng : đây là loại hình tín dụng đáp ứng các nhu cầutiêu dùng của cá nhân
d Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng :
Tín dụng không có đảm bảo trực tiếp
Tín dụng có đảm bảo trực tiếp
I.1.6 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất địnhnhằm bảo đảm tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc được cụ thểhóa trong các qui định của ngân hàng Nhà nước và các NHTM
a Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn ( gốc ) và lãi với thời gian xácđịnh: Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiềngửi của ngân hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Ngân hàng phải có tráchnhiệm hoàn trả gốc và lãi như đã cam kết Do vậy, ngân hàng luôn phải yêu cầu
Trang 6người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện để ngânhàng tồn tại và phát triển
b Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng đúng theo mục đích đượcthỏa thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quyđịnh khác của ngân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động củacác ngân hàng Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạtđộng riêng Mục đích ccấp tín dụng được ghi trong hợp đồng tín dụng bảo đảmcho ngân hàng không cấp tín dụng cho các hoạt động trái luật pháp và việc tàitrợ đó là phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng
c Ngân hàng cấp tín dụng dựa trên phương án ( hoặc dự án ) có hiệu quả.Thực hiện nguyên tắc là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương ánhoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi đượcvốn đầu tư và có lãi để trả nợ cho ngân hàng Trong trường hợp xét thấy kém antoàn, ngân hàng có thể đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay
I.2 Các khái niệm, cách thức phân nhóm nợ và nợ xấu
I.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng củangân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trảnợ hoặc trả nợkhông đúng hạn cho ngân hàng
Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mốiquan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng là con nợ lại không thựchiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ratrong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá,cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng Đây còn gọi là rủi romất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượnghoạt động tín dụng của ngân hàng
I.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
I.2.2.1 Nguyên nhân khách quan
Trang 7Các yếu tố khách quan thường là những nhìn nhận ban đầu và tổng quát
về triển vọng của dự án cần vay vốn Nếu dự án có triển vọng thành công cao thìrủi ro tín dụng thấp và ngược lại Các yếu tố này bao gồm:
1 Môi trường kinh tế: thị trường, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêuthụ
2 Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến dự ánđang ở giai đoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công.Ngược lại; nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn suythoái và có nhiều công ty trong ngành làm ăn thua lỗ thì khả năngthành công của dự án là thấp
3 Môi trường pháp lý: Luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh
là những điều khoản cần được quan tâm khi đánh giá một dự án
I.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan
Các yếu tố chủ quan có thể được hiểu là tính tin cậy của doanh nghiệp đivay hay khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi đến hạn Nhân tố này được phântích chủ yếu dựa vào các dữ liệu kế toán của doanh nghiệp
1 Hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp: kết quả kinh doanhhàng quí và hàng năm của doanh nghiệp
2 Các khoản tín dụng hiện tại và lịch sử của các khoản tín dụng quákhứ của doanh nghiệp: Nếu hiện tại doanh nghiệp đang có cáckhoản vay khác và có các khoản vay tín dụng quá hạn chưa đượcthanh toán hay doanh nghiệp có các khoản vay tín dụng đã đượcthanh toán nhưng thường quá hạn phải chi trả thì tín tin cậy củadoanh nghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ córủi ro cao
3 Khả năng tài chính của doanh nghiệp: được căn cứ dựa vào vốn tự
có, các khoản cho vay, tài sản thế chấp, người bảo lãnh Các ngânhàng có thể đánh giá mức rủi ro tín dụng trên cơ sở xác định tỷ lệtổng vốn cần vay của doanh nghiệp/vốn tự có của doanh nghiệp.Nếu tỷ lệ này là cao thì rủi ro tín dụng cao, và ngược lại
Trang 84 Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tíndụng Dù doanh nghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhưng nếu tínhthanh khoản hay khả năng huy động tiền mặt không cao thì doanhnghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợ quá hạn quy định.Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có rủi ro tín dụng cao.
I.2.3 Khái niệm và phân loại các nhóm nợ
1. Nợ đủ tiêu chuẩn ( Nhóm 1 ): Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạnđược đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản
nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết chovay, chấp nhận thanh toán
2. Nợ cần chú ý ( Nhóm 2 ): Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
3. Nợ dưới tiêu chuẩn ( Nhóm 3 ): Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn
từ 90 ngày đến 180 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90ngày
4. Nợ nghi ngờ ( Nhóm 4 ): Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ quá hạn từ
181 đến 360 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
5. Nợ có khả năng mất vốn ( Nhóm 5 ): Nợ có khả năng mất vốn bao gồmcác khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ
xử lý và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngàytheo thời hạn đã được cơ cấu lại
I.2.4 Khái niệm nợ xấu
Nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thể thu hồilại được và bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ Đối vớicác ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường là cácdoanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗhoặc phá sản, Nợ xấu được coi là chi phí khác của doanh nghiệp cho vay, chínhvậy nên làm giảm thu nhập dòng
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC KHOẢN NỢ XẤU TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
II.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
II.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhHuế được thành lập theo quyết định số 68 QĐ NH3 ngày 10/08/1993 của tổngđốc giám đốc ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và đi vào hoạt động ngày02/11/1993 Trụ sở chính đóng tại 78 Hùng Vương, TP Huế
Ngày 02/06/2008, căn cứ quyết định số 421/QĐ-TCCB-ĐT của hội đồngquản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chuyển đổingân hàng Ngoại thương Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy được tiềm năng của thị trường cònrất lớn, không dừng lại ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế đã chủ động mở rộng hoạt động đếncác thị trường lân cận như tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị … Ngày 06/10/2001,khai trương chi nhánh cấp 2 tại Quảng Bình ( nay là cấp 1 ) trực thuộc chi nhánhHuế để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch Từ những bước chậpchững ban đầu, cùng với sự phát triển của hệ thống VietComBank, Ngân hàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế đã đổi mới côngnghệ ngân hàng hiện đại, đã có mạng lưới giao dịch với hơn 1000 NH đại lý tại
85 quốc gia trên thế giới, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam – Chi nhánh Huế đã từng bước tự trưởng thành và từng bước khẳng đỉnhmình là một NH mạnh trong địa bàn Tỉnh
Hiện nay mạng lưới của chi nhánh bao gồm:
Trụ sở chính tại 78 Hùng Vương, TP Huế
Trang 10Phòng giao dịch số 1 tại 159 Trần Hưng Đạo , TP Huế
Phòng giao dịch số 2 tại 2A Hùng Vương TP Huế
Phòng giao dịch Phạm Văn Đồng
Phòng giao dịch Quảng Trị
Hoạt động của chi nhánh bao gồm:
Huy động vốn bằng nhận tiện gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm của cánhân và tổ chức bằng VNĐ và ngoại tệ, phát hành giấy tờ có giá
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với mọi thành phần trongnền kinh tế bằng VNĐ và ngoại tệ
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Kinh doanh ngoại tệ
Phát hành các loại thẻ tín dụng, thẻ thanh toán
Thu đổi ngoại tệ, séc, chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoại nước
Nhận và trả lương tự động, thanh toán hóa đơn tự động
Các dịch vụ khác như E-Banking, Home Banking, SMS Banking
II.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhHuế có các phòng, tổ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ riêng đã được phâncông theo chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc gồm một giám đốc và hai phógiám đốc Giữa các phòng, tổ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp vớinhau để thực hiện các hoạt động của Ngân hàng Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chứccủa các phòng, tổ ngày càng được cải tiến theo hướng hiện đại hơn nhằm đápứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng, đồng thời góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh của Ngân hàng Dưới đây là sơ đồ tổ chức của Ngân hàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Trang 11Sơ đồ tổ chức NHTM CP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế
Phòng giao dịch
số 1
Nhóm tín dụng doanh nghiệp
Nhóm tín dụng thể nhân
Phòng giao dịch Phạm Văn Đồng Phòng ngân quỹ
Phòng thanh toán thẻ
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng hành chính- nhân sự
Tổ xử lý nợ xấu
Phòng khách hàng
Trang 12II.1.3 Tình hình lao động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2008 – 2010
Bảng số 01: Tình hình lao động tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế giai đoạn 2008 – 2010
Số lượng %
Xét về giới tính
Năm 2009, tổng số lao động tại chi nhánh là 171 người tăng so với năm
2008 là 20 người, hay tăng 13,16% Năm 2010 thì số lao động là 158 ngườigiảm so với năm 2009 hay giảm 14 người tương đương với 8,14%
Số lao động nam tăng giảm không đều qua từng năm Số lao động nam
Trang 13năm 2008 là 54 người, chiếm 35,53% tổng tỷ trong lao động Năm 2009 là 59 laođộng tăng 5 người hay 9,26% so với năm 2008 Sang năm 2010 thì số lao độngnam giảm đi 8 người hay 13,56%, số lao động nam còn lại năm 2010 là 51 người.
Lao động nữ cũng có xu hướng tăng giảm không dều, năm 2008 là 98ngưới chiếm 64,47% tổng tỷ trọng lao động của chi nhánh, năm 2009 số laođộng nữ tăng 15 người so với năm 2008 hay tăng 15,31% Qua năm 2010 thì sốlao động là 107 người, giảm 6 người hay 5,31% so với năm 2009
Xét về trình độ
Đại học, trên đại học: Nhìn chung, qua các năm số LĐ có trình độ Đại họcluôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số lao động, năm 2008 là 144 lao độngchiếm 97,74% trong tổng số lao động, năm 2009 cũng chiếm đến 95,93% hay
165 lao động và năm 2010 nhóm lao động này có số lượng là 149, chiếm 94,3%.Năm 2009 lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng 21 người so với năm
2008 hay tăng 13,81% Đến năm 2010 số lao động này giảm 16 người so vớinăm 2009 hay giảm 9,36% Như vậy càng ngày NH luôn lựa chọn những LĐ cótrình độ cao hơn vào làm việc Điều này chứng tỏ NH có sự chú trọng về chấtlượng LĐ trong chính sách tuyển dụng
Cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông: Số lao động cao đẳng, trungcấp và lao động phổ thông của NH chiếm tỷ trọng rất nhỏ và hầu như khôngthay đổi qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 Tuy nhiên tỷ trọng của nhóm này cóthay đổi chút ít quá từng năm vì số tổng số lao động của NH thay đổi
Năm 2010 số lao động tại chi nhánh giảm do thành lập chi nhánh mới ởQuảng Trị
Tóm lại, NH đã biết cân đối cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu đòi hỏicông việc ngày càng cao, điều này giúp NH phát huy tốt nội lực của mình tronghoạt động kinh doanh
II.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2008 – 2010
II.1.4.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2008 – 2010
Trang 14Bảng số 02: Tình hình vốn và tài sản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Huế - Giai đoạn 2008 - 2010
B Nguồn vốn 2.013.71 0 100,0 0 2.030.98 0 100,0 0 2.596.64 0 100,0 0 17.270 0,86 565.660 27,85
Vốn huy động từ khách hàng 1.304.570 64,78 1.585.980 78,08 1.960.970 75,52 281.410 21,57 374.990 23,64 Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu 34.540 1,72 5.240 0,26 4.870 0,19 -29.300 84,83 -370 7,06 Vốn khác -119.810 -5,95 250.240 12,32 121.330 4,67 370.050 308,86 -128.910 51,51 Vốn chủ sở hữu 265.520 13,19 31.280 1,55 119.560 4,60 -234.240 88,22 88.280 282,23 Quan hệ trong hệ thống 524.570 26,05 154.560 7,61 383.690 14,78 -370.010 70,54 229.130 148,25
Nguồn: Phòng khách hàng – Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Trang 15Xét về tải sản
Tổng tài sản của chi nhánh tăng đều qua 3 năm Năm 2008, tài sản của chinhánh là 2.013.710 triệu đồng đến năm 2009 đạt giá trị 2.030.980 triệu đồngtăng 17.270 triệu đồng hay 0,86% so với năm 2008, đây là một mức tăng nhẹ.Sang năm 2010 tổng giá trị tài sản là 2.596.640 triệu đồng, tăng 565.660 triệuđồng hay 27,85%, mức tăng này rất mạnh Đạt được kết quả như vậy là nhờ vào
sự cố gắng nổ lực của NH trong hoạt động tín dụng và nhu cầu vốn của kháchhàng ngày càng tăng Để thấy rõ hơn sự biến động về tài sản của chi nhánh, talần lượt phân tích sự biến động của một vài chỉ tiêu sao
Về tiền mặt tại Ngân hàng có xu hướng tăng giảm không đều giai đoạn2008-2010 Năm 2008 tổng tiền mặt ở chính là 42.630 triệu đồng, chiếm 2,12%trong tổng tài sản Năm 2009 tiền mặt tăng thêm 24.590 triệu đồng hay 57,68%
so với năm 2008, đạt giá trị 67.220 triệu đồng Sang năm 2010 thì tổng tiền mặttại chi nhánh lại giảm 13.300 triệu đồng hay 17,79% so với năm 2009
Tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước của chi nhánh qua 3 năm đều giảm.Năm 2008 tổng tiền gửi là 31.000 triệu đồng chiếm 1.54% tổng tỷ trọng tài sản.Đến năm 2009 là 29.540 triệu đồng, giảm 1.460 triệu đồng hay 4,71% so vớinăm 2008 Và vào năm 2010, tổng tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước giảm mạnhvới tỷ lệ giảm đến 47,33% tương đương với 13.980 triệu đồng so với năm 2009.Với mức giảm này, tổng tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước của chi nhánh vào năm
2010 chỉ là 15.560 triệu đồng
Ngược lại với 2 chỉ tiêu, Quan hệ tín dụng với khách hàng có xu hướngtăng đều qua 3 năm Đây là một kết quả tốt, thể hiện năng lực làm việc của độingũ nhân viên có trình độ và nhiệt tình với công việc, nhất là các cán bộ đangcông tác tại các phòng ban có quan hệ trực tiếp với khách hàng Năm 2008, giátrị của chỉ tiêu này là 1.541.130 triệu đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất - 76,5% trongtổng tài sản Năm 2009, Quan hệ tín dụng với khách hàng tăng nhẹ với mức tăng
là 1.900 triệu đồng hay 0.21% so với năm 2008.Và vào năm 2010 thì có mứctăng vọt, với tỷ lệ tăng lên đến 15,19% tương ứng với 234.390 triệu đồng, làm
Trang 16cho tổng giá trị của chỉ tiêu này đạt 1.777.420 triệu đồng – chiếm 61,45% trongtổng tài sản của chi nhánh
Hoạt động NH diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng là có sự gópmặt của thiết bị máy móc chuyên dụng nhưng nhìn vào bảng số liệu thì ta thấy
tỷ trọng tài sản cố định của NH còn khá thấp và lần lượt giảm qua các năm Từ16.400 triệu đồng vào năm đã giảm xuống còn 15.280 triệu đồng vào năm 2009tương ứng giảm 6,83%, và đến năm 2010 lại tiếp tục giảm thêm 2.840 triệu đồnghay 15,59% Như vậy, vào năm 2010, tổng giá trị của tài sản cố định tại NH chỉ
là 12.440 triệu đồng, chỉ chiếm 8% trong tổng tài sản, tất cả những điều này đãcho ta thấy NH chưa có chú trọng nhiều tới việc đổi mới thiết bị và vẫn chưa tạo
ra sự khác biệt
Xét về nguồn vốn
Tiền gửi tại chi nhánh có xu hướng tăng giảm không đều qua 3 năm Năm
2008 là 4.320 triệu đồng, chiếm 0,21% tổng tỷ trọng nguồn vốn Năm 2009 là3.680 triệu đồng, giảm 640 triệu đồng tương đương với 14,81% so với năm
2008 Và vào năm 2010 tăng trở lại 2.540 triệu đồng hay 69,02% so với năm
2009 đạt giá trị 6.220 triệu đồng chiếm 0,24% trong tổng nguồn vốn
Vốn huy động từ khách hàng là chỉ tiêu có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong nguồn vốn của chi nhánh Chỉ tiêu này có xu hướng tăng đều qua từngnăm Lý do là trong giai đoạn 2008 - 2010 chi nhánh luôn cố gắng đưa ra mứclãi suất phù hợp đi kèm với các chương trình khuyến mãi để có thể làm tăng quy
mô huy động vốn Nguồn vốn huy động của chi nhánh tập trung chủ yếu ở tiềngửi có kỳ hạn và tiền gửi của dân cư Năm 2008 giá trị của chỉ tiêu này là1.304.570 triệu đồng chiếm 64,78% tổng nguồn vốn Đến năm 2009, tình hìnhkinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều khởi sắc hơn dù cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu vẫn chưa chấm dứt, chính điều này đã tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh có hiệu quả hơn, cuộc sốngcủa người dân được cải thiện nhiều hơn từ đó làm tăng lượng vốn huy động củangười NH từ các đối tượng này Năm này, nguồn vốn huy động của NH đạt hơn1.585.980 triệu đồng tăng so với năm 2008 khoảng 21,57% , tương đương với
Trang 17mức tăng khoảng 281.410 triệu đồng Sang năm 2010, vốn huy động từ kháchhàng lại tiếp tục tăng thêm 374.990 triệu đồng hay 23,64% so với năm 2009,làm cho giá trị của chỉ tiêu này đạt 1.960.970 triệu đồng chiếm 75,52% tổngnguồn vốn.
Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, kỳ phiếu có xu hưởng giảm mạnhtrong giai đoạn 2008-2010 Từ 34.540 triệu đồng vào năm 2008 giảm xuống chỉcòn 5.240 triệu đồng năm 2009, với mức giảm 84,83% hay 29.300 triệu đồng.Sang năm 2010 lại tiếp tục giảm với mức giảm 370 triệu đồng hay 7,03% so vớinăm 2009
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng giảm bất thường Năm 2008 là265.520 triệu đồng chiếm 13,19% trong tổng nguồn vốn Năm 2009 giảm xuốngcòn 31.280 triệu đồng, tức giảm 234.240 triệu đồng hay 88,22% so với năm
2008 Vào và năm 2010 tăng trở lại, đạt 119.560 triệu đồng, tăng 88.280 triệuđồng hay 282,23% so với năm 2009
II.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2008 – 2010
Trang 18Bảng số 03: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Huế - Giai đoạn 2008 – 2010
III Lợi nhuận -11.779,00 100,00
215.465,4
Nguồn: Phòng khách hàng – Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam –
Trang 19Chi nhánh Huế
Trang 20Lợi nhuận là cái đích cuối cùng mà mọi NH cần đạt đến, đây là chỉ tiêuđánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của NH, việc phấn đấu tăng lợi nhuận lànhiệm vụ thường xuyên.
Tổng thu nhập của chi nhánh có xu hướng tăng vào năm 2009 và giảmvào năm 2010 Năm 2008, tổng thu nhập của ngân hàng đạt hơn 225 tỷ đồng,đến năm 2009, giá trị của chỉ tiêu này là hơn 347 tỷ đồng, tăng so với năm 2009gần 123 tỷ hay 54,62% Có được điều này là do trong năm 2009, chi nhánh đãthu được những khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro trước đó từ đólàm cho chỉ tiêu thu nhập bất thường tăng lên đến hơn 89.264% hay hơn 197 tỷđồng Đến năm 2010, các khoản thu nhập ngoài lãi trở về tốc độ tăng trưởng vốn
có của nó, đạt gần 24 tỷ đồng, chiếm 10,54% tổng thu nhập nên mặc dù trongnăm nay thu nhập từ lãi tăng thêm được hơn 64 tỷ đồng hay 46,37% so với năm
2009 nhưng tổng thu nhập lại giảm đi gần 120 tỷ hay 34,56% Năm 2010, tổngthu nhập của toàn ngân hàng đạt trên 227 tỷ đồng
Tăng thu nhập, giảm chi phí là cơ sở để tăng lợi nhuận, trong giai đoạn
2008 – 2010 ngân hàng cũng có nhiều biện pháp tích cực để hạn chế chi phí phátsinh nên tổng chi phí trong 2 năm 2009 và 2010 đều giảm so với năm 2008
Chi trả lãi là chỉ tiêu quan chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí củangân hàng, mặc dù chỉ tiêu này tăng giảm không đều trong 3 năm nhưng sự biếnđộng là không nhiều Cụ thể vào năm 2009, giá trị của chi trả lãi khoảng hơn
102 tỷ đồng, tăng so với năm 2008 khoảng 35 tỷ hay hơn 25% nhưng đến năm
2010, giá trị của chỉ tiêu này đạt hơn 120 tỷ, giảm được gần 18 tỷ đồng hay gần18% so với năm 2009
Chỉ tiêu có sự biến động đáng kể và ảnh hưởng tích cực nhất đến ngânhàng là chi phí dự phòng rủi ro Từ có tỷ trọng đến gần 40% trong tổng chi phívào năm 2008 thì đến năm 2009 và 2010, tỷ trọng của chỉ tiêu này đã giảmxuống chỉ còn gần 22% và 24% Cụ thể vào năm 2009, chi phí dự phòng đãgiảm được 68,19% tương đương với hơn 62 tỷ đồng so với năm 2008 và đếnnăm 2010 mặc dù chỉ tiêu so với năm 2009 tăng lên thêm gần 32% nhưng giá trịthật sự tăng lên chỉ khoảng hơn 10 tỷ đồng
Trang 21Chi phí cao hơn thu nhập vào năm 2008 đã làm cho lợi nhuận của ngânhàng là một con số âm nhưng đến năm 2009, khi thu nhập của toàn ngân hàngtăng cao đồng thời chi phí lại giảm mạnh nên lợi nhuận của toàn chi nhánh cómột sự chuyển biến khá mạnh mẽ Cụ thể vào năm này, lợi nhuận của ngân hàng
đã đạt hơn 215 tỷ đồng tức đã tăng so với năm 2008 227,2 tỷ đồng hay khoảng1.929% Đến năm 2010, lợi nhuận của ngân hàng đạt hơn 68 tỷ giảm so với năm
2009 hơn 147 tỷ hay 68,4% Mặc dù năm 2010, lợi nhuận giảm nhưng xét trêntổng thể trong năm này %lợi nhuận/chi phí gấp 1,4 lần %lợi nhuận/thu nhập haythu nhập trong năm này gấp 1,4 lần chi phí phải bỏ ra Đây thật sự là một tínhiệu tốt của ngân hàng
Qua những phân tích trên ta thấy rằng, trong giai đoạn 2008 – 2010 ngânhàng đã có rất nhiều nỗ lực để tăng thu nhập giảm chi phí để từ đó tối đa hóa lợinhuận đạt được Đây là một điểm mạnh của ngân hàng trong thời gian qua vàngân hàng cần phải thực hiện tốt hơn nữa hoạt động tín dụng để giảm thiểu nợxấu, giảm bớt chi phí dự phòng rủi ro đồng thời đẩy mạnh các hoạt động huyđộng vốn, nâng cao chất lượng các dịch vụ để từ đó đưa lợi nhuận của ngânhàng ngày càng tăng cao
Trang 22II.2 Thực trạng nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
II.2.1 Phân tích một số chỉ tiêu về cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2008 – 2010
Tổng doanh số cho vay ngắn hạnBảng số 04: Tỷ lệ doanh số cho vay ngắn hạn trong tổng doanh số cho vay củaNgân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Nguồn: Phòng khách hàng – Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh HuếDựa vào bảng số liệu ta có thể nhận thấy rằng doanh số cho vay của chinhánh mặc dù biến động không đều những nhưng nhìn chung tăng qua 3 năm,đây là một tín hiệu tốt trong thời kỳ nền kinh tế có nhiều biến động và sự cạnhtranh từ các ngân hàng khác ngày càng gay gắt Để có được điều này, bên cạnhchính sách hỗ trợ lãi suất của chính phủ, chi nhánh còn có những chính sáchchăm sóc khách hàng, những chế độ đãi ngộ về lãi suất cùng với uy tín cũng nhưcung cách phục vụ tốt của mình ngân hàng đã giữ chân được những khách hàng
cũ đồng thời thu hút được thêm nhiều khách hàng mới
Xét về sự biến động của giá trị, DSCVNH tăng đều qua 3 năm Năm
2008, tổng DSCVNH có giá trị gần 3.855 tỷ đồng Sang năm 2009, giá trị củachỉ tiêu này tăng mạnh thêm gần 273 tỷ đồng hay 7,08% và đạt giá trị 4.127,53
Trang 23tỷ đồng Năm 2010, tổng DSCVNH đạt 4.444,33 tỷ tức đã tăng so với năm 2009gần 316,8 tỷ hay 7,68%.
Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng doanh sốcho vay và tỷ trọng này cũng không biến động nhiều qua 3 năm Lý do của điềunày là vì mục đích của các doanh nghiệp, cá nhân này vay vốn chủ yếu để bổsung vốn lưu động cho một số hoạt động kinh doanh như: thu mua hàng hóa,lương thực, nông sản, vật tư nguyên liệu cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng …hoặc dùng cho chi tiêu cá nhân nên lượng vốn vay không quá nhiều Năm 2008,doanh số cho vay ngắn hạn chiếm 28,62% trong tổng doanh số cho vay Năm
2009, con số này là 32,18% và đến năm 2010, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm28,59%
Nguồn: Phòng khách hàng – Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Dư nợ của các khoản vay NH chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ củachi nhánh Giải thích cho điều này chính vì bản chất của các khoản vay ngắn hạn
là các khoản vay nhằm bổ sung vốn lưu động hoặc vay tiêu dùng nên có có thờigian quay vòng vốn nhanh, thời gian thu hồi vốn ngắn, các khoản vay đều có
Trang 24thời gian thu hồi vốn dưới 1 năm nên giá trị dư nợ của các khoản vay NH trongnăm sẽ nhỏ Cụ thể vào năm 3 năm 2008, 2009, 2010 tổng dư nợ của các khoảnvay NH lần lượt là 34,59%, 36,88% và 30,91%
Trái với sự biến động không đều của doanh số cho vay ngắn hạn, giá trị
dư nợ của các khoản vay NH tăng đều qua các năm Năm 2008, giá trị của chỉtiêu này là gần 257 tỷ đồng thì đến năm 2009, TDNNH có giá trị hơn 275 tỷđồng tức đã tăng so với năm 2008 hơn 18 tỷ đồng hay 7,08% Năm 2010, dư nợcủa các khoản vay ngắn hạn tiếp tục tăng thêm hơn 21,12 tỷ đồng hay 7,68%khiến cho giá trị vào năm này đạt 296,29 tỷ đồng
Qua sự phân tích 2 chỉ tiêu tỷ lệ DSCVNH trong tổng DSCV và tỷ lệDNNH trong tổng DN ta thấy vào năm 2009, DSCVNH tăng lên hơn 20% trongkhi DNNH chỉ tăng 7,08%, điều này chứng tỏ công tác thu hồi nợ ngắn hạn củachi nhánh vào năm này là rất tốt Nhưng đến năm 2010, mặc dù DSCVNH giảm
đi hơn 4% thì DNNH lại tăng gần 7%, điều này chứng tỏ công tác thu hồi nợngắn hạn trong năm này không được tốt, chi nhánh cần chú ý hơn nữa trongcông tác thu hồi nợ vào những năm sau
Trang 25II.2.2 Phân tích nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2008 – 2010
Bảng số 06: Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn trên tổng dư nợ của Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế - Giai đoạn 2008 – 2010
Nguồn: Phòng khách hàng – Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Xét về tổng thể, số dư nợ xấu ngắn hạn của ngân hàng giai đoạn 2008 –
2010 biến đổi không đều Vào năm 2008, nợ xấu ngắn hạn có giá trị khoản 171
tỷ, chiếm 11,13% tổng dư nợ ngắn hạn thì đến năm 2009, giá trị chỉ chỉ tiêu này
đã tăng lên thêm gần 101 tỷ hay 58,74%, đạt 272,42 tỷ đồng chiếm 16,5% tổng
dư nợ ngắn hạn Và vào năm 2010, nợ xấu ngắn hạn chỉ còn hơn 172 tỷ đồng tức
là giảm gần 100 tỷ hay 36,7% so với năm 2009
Để thấy rõ hơn sự biến động của nợ xấu ngắn hạn cũng như nguyên nhângây ra sự biến động đó, ta lần lượt phân tích nợ xấu ngắn hạn được phân chiatheo cách nhóm nợ và phân chia theo từng thành phần kinh tế
II.2.2.1 Tổng nợ xấu ngắn hạn phân chia theo các nhóm nợ