1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận QLNN ngạch chuyên viên “Quản lý thuế đối với Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường”

13 885 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 48,06 KB
File đính kèm tieuluanQLNNmoi-duc.doc.rar (45 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN, tức là đại bộ phận thu nhập của ngân sách được hình thành từ thuế. Ở nước ta, thuế chiếm hơn 90% tổng thu ngân sách hàng năm mà trong đó khối kinh tế tư nhân đã có nhiều đóng góp đáng kể. Nhằm củng cố, hệ thống kiến thức đã được bồi dưỡng về quản lý tài chính công, tôi chọn tình huống quản lý nhà nước về “Quản lý thuế đối với Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường” để làm tiểu luận cuối khóa.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nhằm tiêu chuẩn hóa cán bộ, công chức nhà nước theo chức danh và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên môn thuế năm 2013 Chi cục Thuế đã cử tôi tham gia khóa học “Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên ngành thuế năm 2013” tại trường Chính trị tỉnh Tiền Giang

Với thời gian 2 tháng (từ 03/06/2013 đến 02/08/2013), khóa học tập trung bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý hành chính nhà nước- ngạch chuyên viên gồm:

Phần I : Nhà nước và Pháp luật,

Phần II : Hành chính nhà nước và Công nghệ hành chính,

Phần III : Quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực.

Nội dung của chương trình học đã giúp tôi nhận thức được những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính nhà nước trên nhiều lĩnh vực, nhiều ngành như: kinh tế, tài chính, khoa học, công nghệ và môi trường cũng như các vấn đề xã hội,

an ninh và quốc phòng

Thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường

có sự điều tiết của Nhà nước ở nước ta hiện nay thì công tác quản lý tài chính công

mà trong đó quản lý thu ngân sách nhà nước là vô cùng quan trọng, bởi lẽ:

- Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước Ngân sách nhà nước (NSNN) vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy, vừa là công cụ hữu hiệu trong tay Nhà nước để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội

- Ngân sách nhà nước phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong xã hội trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dưới hình thức giá trị

Trong nền kinh tế thị trường, thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN, tức là đại bộ phận thu nhập của ngân sách được hình thành từ thuế Ở nước ta, thuế chiếm hơn 90% tổng thu ngân sách hàng năm mà trong đó khối kinh tế tư nhân đã

có nhiều đóng góp đáng kể Nhằm củng cố, hệ thống kiến thức đã được bồi dưỡng

về quản lý tài chính công, tôi chọn tình huống quản lý nhà nước về “Quản lý thuế đối với Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường” để làm tiểu luận cuối khóa.

Với kinh nghiệm thực tế chưa cao và điều kiện về thời gian, khả năng, trình độ hiểu biết còn hạn chế nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm góp ý, đánh giá nhiệt tình của quý thầy, cô để bản thân tiếp thu, hoàn thiện và vận dụng tốt vào thực tiễn công tác

Xin chân thành cảm ơn

Trang 2

NỘI DUNG

I- MÔ TẢ TÌNH HUỐNG

Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phát thành lập theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 5301000869 ngày 02/01/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp

- Chủ doanh doanh nghiệp: Lê Thị Chính

- Mã số thuế: 1200734909

- Kinh doanh: Cám gạo, Thức ăn gia súc, gia cầm

- Nguồn vốn đăng ký kinh doanh thời điểm 01/01/2009: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng)

- Địa chỉ kinh doanh: 27A, Ô2, khu 2, TTCG, Chợ gạo, Tiền Giang

- Chế độ kế toán thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

- Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ tại Chi Cục thuế huyện Chợ Gạo

- Thuế suất của thuế giá trị gia tăng được tính là 5%, thuế TNDN là 25% Năm 2011, thực hiện kế hoạch kiểm tra quyết toán thuế niên độ 2010 của Chi cục Thuế Chợ Gạo tại DNTN Nguyễn Phát theo quyết định số 19/QĐ- CCT ngày 01/6/2011 của Chi Cục trưởng Chi Cục thuế Chợ Gạo, qui định thời gian làm việc của đoàn kiểm tra thuế là: 05 ngày làm việc (từ ngày 08/6/2011 đến 12/06/2011)

Kết quả kiểm tra:

a/ Về thuế TNDN:

Việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Doanh nghiệp, trong năm 2011 phải truy thu nộp thêm vào NSNN số thuế TNDN năm 2010 là: 337.992.935 đồng

Nguyên nhân như sau:

+ Doanh nghiệp kê khai chưa đầy đủ số doanh thu chịu thuế TNDN;

+ Phân bổ chi phí hàng tồn kho chưa hợp lý;

+ Hạch toán lãi tiền vay ngân hàng và tỉ giá hối đoái chưa đúng theo quy định của nhà nước;

+ Hạch toán chi phí vận chuyển không có chứng từ hóa đơn hợp lệ, hợp pháp vào chi phí;

+ Trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho không đúng theo quy định, ……

Trang 3

b/ Về thuế GTGT:

Trong năm 2011 phải truy thu số thuế GTGT năm 2010 là 43.357.000 đồng do các nguyên nhân như sau:

+ Khi kiểm tra việc kê khai hóa đơn GTGT đầu vào, tổ kiểm tra phát hiện một số hóa đơn mà doanh nghiệp kê khai khấu trừ đầu vào không theo quy định của nhà nước và qua đó số bị loại trừ làm tăng số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp là 22.331.000 đồng

+ Kiểm tra việc xuất hóa đơn của doanh nghiệp trong các tháng 10, 11/2010 Tổ kiểm tra chọn mẫu gửi 50 hóa đơn để xác minh, qua đó phát hiện có

15 hóa đơn có tổng giá trị liên 1 (liên lưu tại doanh nghiệp) thấp hơn liên 2 (liên giao cho khách hàng) và chưa có thuế GTGT là 420.517.000 đồng, số thuế GTGT truy thu nộp vào NSNN là 21.026.000 đồng

Hiện nay, đang trong quá trình chuyển sang phương thức người nộp thuế được tự tính- tự khai- tự nộp thì Doanh nghiệp đã lợi dụng chính sách quản lý thuế của Nhà nước để khai man, trốn thuế, chiếm dụng thuế … như: không trung thực trong ghi chép hóa đơn chứng từ, kê khai hóa đơn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không theo quy định

Qua thực hiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp cho thấy đã có hiện tượng thất thu thuế, phải tiến hành truy thu số thuế TNDN là 337.992.935 đồng và truy thu số GTGT là 43.357.000 đồng Việc thực hiện đối chiếu hóa đơn của đoàn kiểm tra thuế là do các đối tượng mua hàng của doanh nghiệp là các đơn

vị doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, có mã số thuế, có sổ theo dõi kế toán và

kê khai nộp thuế, trường hợp nếu các đối tượng mua hàng của doanh nghiệp là các

hộ kinh doanh theo hình thức thuế khoán hoặc những hộ không kinh doanh, không lấy hóa đơn khi mua hàng (hộ cá thể chăn nuôi) hay có lấy hóa đơn nhưng doanh nghiệp khi xuất hàng sẽ ghi giá bán trên hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế dẫn đến thất thu về thuế và cơ quan thuế không kiểm tra, đối chiếu được

Từ kết quả kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã đề xuất tham mưu cho Chi cục trưởng ra Quyết định số 25/QĐ-XPHC ngày 27/6/2011 về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với DNTN Nguyễn Phát, nội dung như sau:

- Truy thu thuế TNDN : 337.192.935 đồng

- Truy thu thuế GTGT : 43.357.000 đồng,

- Phạt 10% số thuế truy thu : 38.055.000 đồng

- Phạt nộp chậm : 34.321.494 đồng

Tổng số tiền mà DN phải nộp: 452.926.439 đồng

Quyết định được trao cho doanh nghiệp vào ngày 1/7/2011

Hạn nộp vào NSNN chậm nhất vào ngày 10/7/2011

Trang 4

Nhưng đến ngày 5/7/2011 Doanh nghiệp đã gửi đơn khiếu nại đến Chi cục thuế huyện Chợ gạo và Cục thuế tỉnh Tiền giang yêu cầu xem xét giảm để DN có thể thực hiện Quyết định được

Cục thuế tỉnh Tiền giang yêu cầu Chi cục thuế huyện Chợ gạo xem xét, giải quyết

II- MỤC TIÊU XỬ LÝ TÌNH HUỐNG 1- Mục tiêu tổng quát:

Công tác kiểm tra thuế là một đòi hỏi khách quan và là một nội dung quan trọng của quản lý thuế, là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của ngành thuế, nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm pháp luật, tôn trọng pháp luật, đặc biệt trong quá trình chuyển sang phương thức người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế Mục đích chủ yếu của kiểm tra thuế là phát hiện, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế như: khai man, trốn thuế, nợ đọng thuế, chiếm dụng thuế … nhằm hạn chế mức thấp nhất thất thu thuế của Nhà nước Từ đó, nâng cao ý thức chấp hành luật thuế cho người nộp thuế và người thi hành công vụ của ngành Thuế Mặt khác, kiểm tra thuế còn nhằm phát hiện các nội dung không phù hợp trong các văn bản pháp quy về thuế so với thực tiễn cuộc sống, những bất hợp lý về công tác tổ chức thu thuế, từ đó, kiến nghị các cơ quan chức năng kịp thời sửa đổi, bổ sung để góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế Đồng thời, qua việc kiểm tra báo cáo, quyết toán thuế hàng năm và kiểm tra việc chấp hành thu, nộp NSNN đối với người nộp thuế là công việc thường xuyên và là một trong những công tác nghiệp vụ quan trọng trong quá trình tổ chức, điều hành quản lý thuế theo quy định của Nhà nước

2- Mục tiêu cụ thể:

- Công tác kiểm tra thuế tại DNTN Nguyễn Phát tạo điều kiện cho DN và

cơ quan thuế thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu thuế, bảo đảm thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh giữa các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế, thực hiện chính sách động viên, khen thưởng kịp thời về vật chất lẫn tinh thần cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh thực hiện tốt, đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước bằng hình thức tuyên dương, khen thưởng Tính khách quan, công bằng, hợp lý, hợp tình là không thể thiếu khi thực hiện công tác kiểm tra thuế nhằm tập trung nhanh các nguồn thu cho NSNN và tạo điều kiện tích tụ vốn cho các thành phần kinh tế tái đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất

- Thông qua công tác quản lý, quyết toán thuế để cơ quan thuế lắng nghe, nắm bắt kịp thời các vướng mắc, khó khăn, tồn tại và giải quyết kịp thời theo đúng thẩm quyền của cơ quan thuế; đồng thời có đề xuất, kiến nghị giải pháp để các cấp

có thẩm quyền giải quyết, tháo gỡ những khó khăn đối với các cơ sở kinh doanh trong việc thực hiện các chính sách về thuế hiện hành nhằm tạo thế chủ động trong

Trang 5

kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả đầu tư của hàng hóa doanh nghiệp sản xuất ra trên thị trường trong và ngoài nước

- Thực hiện kiểm tra, quyết toán thuế là nhằm đánh giá việc chấp hành các Luật thuế của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, là nhằm phát huy được nhân tố tích cực, là nhằm đấu tranh, ngăn ngừa và xử lý triệt để các mặt tiêu cực

III- NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ:

1- Nguyên nhân:

a- Nguyên nhân khách quan:

- Chính sách, pháp luật về thuế thay đổi thường xuyên, liên tục và còn nhiều bất cập như: qui định lãi suất tiền vay, trích khấu hao TSCĐ,

- Sự yếu kém về năng lực quản lý và nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ quản lý không theo dõi, nhắc nhỡ doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách, pháp luật nhà nước vì đây là doanh nghiệp mới thành lập

- Sự quản lý nhà nước của ngành thuế chưa được chặt lắm: Doanh thu ghi trên hoá đơn thấp hơn rất nhiều so với doanh thu thực tế, bán hàng không ra hoá đơn, doanh thu giữa các liên trong cùng một số hoá đơn không giống nhau,

b- Nguyên nhân chủ quan:

- Trình độ hiểu biết chính sách, pháp luật nhà nước về thuế của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế (doanh nghiệp mới thành lập);

-Thiếu sự tôn trọng pháp chế XHCN Việt Nam của doanh nghiệp lẫn cán

bộ QLNN

2- Hậu quả:

- Thất thu cho NSNN;

- Gây mất lòng tin trong dân (thu thuế không công bằng)

- Nguyên tắc Pháp chế XHCN trong hoạt động QLNN chưa được tôn trọng triệt để

- Quyết định của cơ quan Nhà nước không được thực thi, Quyết định hợp pháp, mà không hợp lý, hợp tình

IV - XÂY DỰNG - LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG 1- Xây dựng phương án:

Để giải quyết tình huống nêu trên, tôi đề xuất các phương án sau:

a/- Phương án 1:

Trang 6

1 Truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp : 337.992.935 đồng

2 Truy thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) : 43.357.000 đồng

3 Phạt 1 lần thuế GTGT đối với doanh thu xuất

hóa đơn thấp hơn doanh thu bán hàng thực tế : 21.026.000 đồng

4 Phạt 10% số thuế truy thu còn lại : 36.032.394 đồng

[(337.992.935 + 43.357.000 – 21.026.000) x 10%]

5 Phạt 0,05% ngày đối với số thuế nộp chậm (từ 01/01/2010 đến

30/6/2011 là 180 ngày) gồm:

+ Thuế thu nhập doanh nhiệp : 30.419.364 đồng (337.992.935 x 0,05% x 180 ngày)

(43.357.000 x 0,05% x 180 ngày)

Tổng cộng (1+2+3+4+5) : 472.729.823 đồng

b/- Phương án 2:

1 Truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp : 337.992.935 đồng

2 Truy thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) : 43.357.000 đồng

3 Không phạt

c/- Phương án 3:

1 Truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp : 256.460.963 đồng, do:

+ Đề xuất chấp thuận cho doanh nghiệp được trích khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào chi phí của năm 2009 là 236.437.560 đồng vì trong quý I/2010, giá hàng bán ra giảm mạnh trên thị trường so với giá hàng tồn kho lên đến 6,04%

+ Đề xuất chấp thuận cho doanh nghiệp được hạch toán khoản chênh lệch

tỉ giá vào chi phí của năm 2009 là 54.748.055 đồng do phải trả khoản nợ có nguồn gốc vay từ ngoại tệ theo qui định của thông 177/2009/TT- BTC của Bộ Tài chính (tại điểm 2, điều 1)

Qua hai đề xuất trên, thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 81.531.972 đồng [(236.437.560 + 54.748.055) x 28% = 81.531.972 đồng]

2 Truy thuế GTGT: 26.271.900 đồng ( giảm 17.085.050 đồng)

Theo thông tư số 129/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 (tại tiểu mục c8, mục 1.2, điểm 1, khoản III, phần B) của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ- CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và

Trang 7

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT thì đoàm kiểm tra thống nhất doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của 03 hóa đơn doanh nghiệp đã kê khai thuế GTGT đầu vào trể 02 tháng so với thời gian ghi trên hóa đơn có giá trị chưa thuế là 178.076.050 đồng, doanh nghiệp kê khai khấu trừ thuế GTGT là 17.085.050 đồng (do kê khai trể có thời gian không quá 6 tháng)

3 Phạt 10% số thuế truy thu còn lại : 26.170.686 đồng

[(256.460.963 + 26.271.400 – 21.026.000) x 10%]

4 Phạt 1 lần thuế GTGT đối với doanh thu xuất

hóa đơn thấp hơn doanh thu bán hàng thực tế : 21.026.000 đồng

Phương án Ưu điểm Nhược điểm

Phương án

1

- Truy thu đủ số thuế TNDN, thuế GTGT và thực hiện phạt thuế theo quy định đối với các khoản do doanh nghiệp đã thực hiện kê khai không theo quy định của pháp luật nhằm tăng thu cho NSNN

- Bảo đảm công bằng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh khi cơ sở thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN

- Có tính răn đe cao làm cho cơ

sở sản xuất, kinh doanh không dám thực hiện hành vi khai man, trốn thuế

Vì lợi ích cục bộ của cơ sở sản xuất kinh doanh khi bị cơ quan Thuế truy thu và phạt thuế cao các cơ sở sẽ quyết tâm khai man, trốn thuế hơn dựa vào những sơ

hở, bất cập của pháp luật và hành

vi trốn thuế ngày càng tinh vi

Phương án

2

- Truy thu đủ số thuế TNDN, thuế GTGT và thực hiện phạt thuế theo quy định đối với các khoản do doanh nghiệp đã thực hiện kê khai không theo quy định của pháp luật nhằm tăng thu cho NSNN

- Bảo đảm công bằng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh khi cơ sở thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN

Chỉ truy thu đủ số thuế mà doanh nghiệp kê khai ẩn lậu thuế

và không phạt thuế theo quy định Việc thực thi pháp luật về Thuế chưa kiên quyết răn đe, giáo dục các trường hợp cơ sở, kinh doanh khai man, trốn thuế

và sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chiếm dụng tiền thuế không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước,

Trang 8

ảnh hưởng đến nguồn tài chính công của quốc gia

Phương án

3

- Bảo đảm công bằng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh khi cơ sở thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

- Có truy thu thuế TNDN, thuế GTGT nhưng quá trình xử lý hợp lý, hợp tình và xử phạt thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản do doanh nghiệp kê khai chưa đầy

đủ nhằm tăng nguồn thu cho NSNN Đồng thời biết vận dụng các chính sách thuế cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Tạo tâm lý thoải mái cho doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ thuế cho Nhà nước

Giúp doanh nghiệp tin tưởng vào chính sách thuế đúng đắn của Nhà nước, an tâm đầu tư phát triển cho sản xuất, kinh doanh tại cơ sở

Vận dụng một số chính sách thực hiện về Thuế được quy định

là chưa phù hợp nhưng qua quá trình kiểm tra, quyết toán thuế năm 2009 tại doanh nghiệp vừa phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, giải quyết được một số khó khăn, vướng mắc của cơ sở sản xuất, kinh doanh, đáp ứng các yêu cầu của việc thực hiện chính sách thu NSNN trong giai đoạn hiện nay

2 Lựa chọn phương án:

Qua xây dựng 3 phương án xử lý tình huống, phương án 3 là phương án được chọn để giải quyết tình huống tại doanh nghiệp Vì phương án 3 phù hợp

với việc thực thi chính sách thuế của Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay, giải quyết vấn đề vừa có lý, có tình và phù hợp với tình hình thực tế sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và do đó phương án trên có tính khả thi cao nhất

Phương án được chọn thỏa mãn:

+ Phản ánh tính công bằng trong kinh doanh đối với tất cả các đơn vị trong

và ngoài quốc doanh trong thực hiện nghĩa vụ thuế cho Nhà nước

Trang 9

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước; đồng thời cũng răn đe, giáo dục, bắt buộc doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc pháp luật về Thuế hiện hành

+ Không gây áp lực nặng nề cho doanh nghiệp qua việc vận dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung để hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và an tâm, tin tưởng vào các chính sách thuế của Nhà nước

+ Vừa tăng nguồn thu cho NSNN, vừa nuôi dưỡng nguồn thu có khả năng ngày càng phát triển do doanh nghiệp an tâm đầu tư phát triển sản xuất

V- LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Mời chủ doanh nghiệp đến để trình bày những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Quyết định số 25/QĐ-XPHC ngày 27/6/2011 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế

- Tuyên truyền chính sách pháp luật nhà nước về thuế có liên quan đến việc truy thu, xử phạt doanh nghiệp

- Trao đổi với doanh nghiệp về:

+ Thuế GTGT 3 hoá đơn đầu vào kê khai trể 2 tháng so với qui định

và chấp nhận cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào 17.085.050 đồng

+ Chi phí tính thuế TNDN: chấp nhận giảm chi phí hợp lý: dự phòng giảm giá hàng tồn kho 236.437.560 đồng và chênh lệch giá 54.748.055 đồng từ đó làm giảm thuế TNDN : 81.531.972 đồng

- Hai bên đồng ý thống nhất mức truy thu và xử phạt đảm bảo hợp pháp, hợp

- Ra Quyết định mới thay thế Quyết định số 25/QĐ-XPHC ngày 27/6/2011 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế Chợ Gạo

Trang 10

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kiến nghị:

Hiện nay, đất nước ta đang tiếp tục đẩy mạnh triển khai sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế, điều này đã và đang rất cần một nguồn lực tài chính đủ mạnh Trong bối cảnh như vậy, việc hoàn thiện quản lý thuế - nguồn thu chủ yếu của NSNN cần tiến hành với những nội dung sau:

1 Tiếp tục cải cách, hoàn thiện các sắc luật về thuế theo các tiêu chuẩn cơ bản và hướng chính sau:

- Hệ thống thuế phải bao quát hết các nguồn thu và tăng thu, nghĩa là phải huy động mọi nguồn thu, tăng thu và chống thất thu thuế trên cơ sở mở rộng diện thu với mức thuế suất vừa phải và đơn giản (thuế suất cao hoặc thấp quá sẽ mất tác dụng của thuế)

- Xác định và lựa chọn đúng mục tiêu của thuế: vừa kích thích, điều tiết kinh tế, vừa tăng thu cho NSNN Không nên đặt ra cho thuế phải thực hiện một lúc nhiều mục tiêu liên quan đến chính sách xã hội

- Thực hiện chính sách thuế bình đẳng đối với các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư, tránh tình trạng trùng lắp trong thuế, chống thuế chồng lên thuế

- Đơn giản hóa chính sách thuế: đơn giản cả về mặt thuế suất, thủ tục; dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, dễ được đông đảo người nộp thuế chấp nhận

- Chính sách thuế phải có tác dụng tích cực trong phân phối thu nhập, điều tiết thu nhập hợp lý, tạo sự công bằng xã hội

- Chính sách thuế phải bảo đảm ổn định trong thời gian dài, tránh tình trạng thay đổi quá nhiều, liên tục, gây trở ngại cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Chính sách thuế phải tạo ra điều kiện cho khả năng kiểm soát được: kiểm soát của người nộp thuế, người thu thuế và cơ quan quản lý thuế

- Thu hẹp phạm vi diện miễn giảm thuế, tập trung vào các yêu cầu cơ bản của chính sách kinh tế, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế- xã hội

- Nâng cao hiệu lực pháp lý và hiệu quả của các chính sách thuế như: cải tiến cơ chế thu nộp thuế; Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế; áp dụng nghiêm minh hình thức thưởng phạt trong thuế;

Ngày đăng: 01/03/2016, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w