Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Quản lý hệ sinh thái biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu nhằm các mục tiêu chung như sau: - Đào tạo những cán bộ quản lý có phẩm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI BIỂN
VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trang 2Trang
1 Thông tin chung về chương trình 1
4 Nội dung chương trình 3
5 Tổ chức đào tạo; kiểm tra, đánh giá; và điều kiện tốt nghiệp 7
6 Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy 7
7 Phụ trách các hướng nghiên cứu của đề tài luận văn 8
8 Đề cương các học phần 9
Trang 31 Thông tin chung về chương trình:
Tên chương trình: Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu
Marine Ecosystem Management and Climate Change Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Định hướng đào tạo: Nghiên cứu
Khối lượng kiến thức: 67 tín chỉ
Thời gian đào tạo: 2 năm, toàn thời gian
Khoa quản lý: Sau Đại học
2 Mục tiêu đào tạo:
2.1 Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Quản lý hệ sinh thái biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu nhằm các mục tiêu chung như sau:
- Đào tạo những cán bộ quản lý có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức phục
vụ nhân dân, có trình độ kiến thức chuyên sâu và hiện đại về lĩnh vực quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành
Thủy sản và Nuôi trông thủy sản
- Trang bị cho học viên kiến thức chuyên môn vững vàng, có năng lực thực hành
và khả năng thích ứng cao trước sự thay đổi của hệ sinh thái biển do tác động của biến đổi khí hậu, có khả năng phân tích các chính sách quản lý và giải quyết những vấn đề thuộc hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu
2.2 Chuẩn đầu ra:
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, học viên có khả năng:
1) Độc lập nghiên cứu, ứng dụng kiến thức mới vào thực tế hoạt động quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu
2) Phân tích, tổng hợp, nhận xét độc lập về các vấn đề kinh tế nói chung và quản
lý hệ sinh thái biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu nói riêng
3) Nhận dạng được cấu trúc và phân tích xu hướng phát triển kinh tế -xã hội trong lĩnh vực sinh thái biển và biến đổi khí hậu
4) Phân tích các chính sách kinh tế, các dự án kinh tế trong quản lý hệ sinh thái
Trang 46) Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin phục vụ chuyên môn
2.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Có khả năng làm việc tốt tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và quản lý có liên quan đến ngành Quản lý hệ sinh thái biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu, hoặc có
thể tiếp tục làm nghiên cứu sinh
3 Đối tượng đào tạo:
Những người đang làm việc trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn tại các cơ quan nhà nước, trường đại học, viện nghiên cứu, cơ quan hành chính sự nghiệp; các sinh viên
GS505 Giới thiệu văn hóa Việt Nam
Introduction to Vietnamese culture
4(4-0)
GS506 Phương pháp luận nghiên cứu
Research Methodology
3(3-0)
Trang 52 Kiến thức cơ sở và chuyên ngành 45
ECS518 Kinh tế vi mô và toán
Microeconomics and Mathamatics
5(5-0)
FIE508 Kinh tế và quản lý nguồn lợi biển
Marine Resource Economics and Management
5(5-0)
AQ536 Hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển
Marine Biodiversity and Ecology
5(5-0)
AQ537 Đất ngập nước và môi trường sống dưới nước vùng bờ
Coastal Habitats and Wetlands
3(3-0)
FIE505 Quản lý biển và quy hoạch không gian biển
Marine Governance and Spatial Planning
AQ538 Khai thác và nuôi trồng thủy sản
Aquaculture and Fisheries
FIE506 Xung đột sử dụng nguồn lợi tự nhiên
Conflicts in Natural Resource Use
FIE507 Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản
Aquaculture Economics and Management
5(5-0)
FIE509 Kinh tế và quản lý vùng bờ
Coastal Zone Management and Economics
5(5-0)
Trang 6Học phần này giúp sinh viên nghiên cứu khái quát về văn hóa Việt Nam, lịch sử và những phong tục tập quán phong phú xưa và nay của người Việt Nam ở từng vùng miền Môn học được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức và công cụ để khám phá, phân tích thấu hiểu văn hóa, xã hội Việt Nam xưa và nay Các chủ đề chính bao gồm: người Việt và tiếng Việt, lịch sử và lập pháp, tư tưởng và tôn giáo, hệ thống giáo dục, các dân tộc
Việt Nam
Học phần cung cấp kiến thức về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, từ việc lựa chọn và đặt tên đề tài, lập kế hoạch nghiên cứu, phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu, quy hoạch thực nghiệm, tổ chức thực hiện cho đến cách viết, trình bày luận văn khoa học
Là học phần cơ sở đối với ngành Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức về: (i) Các khái niệm và công cụ trong phân tích kinh tế vi mô; (ii) Các mô hình ra quyết định của các tác nhân trong nền kinh tế thị trường như người tiêu dùng, nhà sản xuất và sự điều tiết của Nhà nước; (iii) Ngoại tác và sự can thiệp của chính phủ để khắc phục thất bại của thị trường, (iv) Ứng dụng lý thuyết trò chơi vào chiến lược cạnh tranh
Học phần cung cấp cho người học sự hiểu biết về quản lý nguồn lợi biển từ góc độ kinh tế Với các chủ đề về thủy sản và những ngành có liên quan đến biển như nuôi trồng thủy sản và du lịch Đồng thời cung cấp cho học viên những kiến thức về mô hình kinh tế sinh học và áp dụng vào thực tiễn Học phần cũng bao gồm xác định các giá trị môi trường biển và vấn đề biến đổi khí hậu liên quan đến môi trường biển
Học phần cung cấp cho người học sự hiểu biết cơ bản về hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển, chú trọng vào khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới (ví dụ
Trang 7như sự tương tác giữa sinh vật và động vật biển), các hệ sinh vật và môi trường sống Các hệ sinh vật sẽ được mô tả qua sự thích nghi môi trường sống của chúng, ví dụ như vùng địa lý khác nhau
AQ537 Đất ngập nước và môi trường sống dưới nước vùng bờ 3(3-0)
Học phần này cung cấp cho học viên những kiến thức chung về đất ngập nước và môi trường sống dưới nước vùng bờ: hệ sinh thái, tác động của môi trường và con người đối với vấn đề này Học phần bao gồm các bài giảng
và thực địa đến các vùng đất ngập nước, vì thế học viên sẽ nắm bắt được các kĩ năng cơ bản về sinh học, hệ sinh thái và khả năng của chúng, các mẫu thu thập được sẽ được phân tích tại phòng thí nghiệm và sẽ được báo cáo thuyết trình
FIE505 Quản lý biển và quy hoạch không gian biển 5(5-0)
Học phần này cung cấp cho học viên sự hiểu biết về việc điều chỉnh nguồn tài nguyên biển và các vùng ven biển Học phần cũng cung cấp một cái nhìn tổng quan các quan điểm lý thuyết khác nhau về quản lý và phát triển tài nguyên biển với các hình thức khác nhau Đồng thời tiếp cận với các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái và biến đổi khí hậu và việc quản lý biển Quản lý biển không chỉ là quản lý về tài nguyên sinh vật mà còn quản lý về không gian, đáy biển, song song với việc mở rộng và tiếp cận mục tiêu theo một khuôn khổ nhất định
FIE504 Quản lý tổn thương và rủi ro trong bối cảnh biến đổi khí hậu 5(5-0)
Học phần cung cấp cho người học sự hiểu biết về biến đổi khí hậu và ảnh hưởng kinh tế xã hội Đặc biệt người học sẽ được nghiên cứu về việc quản
lý rủi ro(liệt kê các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu) và đánh giá rủi ro với các tài nguyên ven biển và nguồn thủy sản Đồng thời thảo luận các vấn
đề biện pháp khắc phục và thích nghi với biến đổi khí hậu
Học phần này cung cấp cho người học một cái nhìn tổng quan về kiến thức khoa học của biến đổi khí hậu tác động trực tiếp và gián tiếp đối với nghề
cá và nuôi trồng thủy sản và sử dụng các kiến thức liên quan để ứng phó, thích ứng và giảm thiểu các hậu quả nghiêm trọng gây ra bởi biến đổi khí hậu lên nghề cá và nuôi trồng thủy sản
Mục tiêu của môn học này là tư vấn, hướng dẫn cho học viên hoàn thiện đề cương luận văn thạc sĩ Học viên trình bày đề cương và giảng viên sẽ góp ý.
Học phần này cung cấp cho người học một cái nhìn tổng quan về các xung đột khác nhau giữa các bên sử dụng/ quản lý tài nguyên thiên nhiên Nó bắt đầu bằng phúc lợi xã hội và các xung đột của con người bao gồm: dân số phát triển, đa luật, nghèo đói và các vấn đề đa phương Bên cạnh đó, học phần này sẽ giúp học viên biết cách giải quyết các xung đột giữa các mục tiêu phát triển con người và phát triển hệ sinh thái
Trang 8đối với tác động ngày càng tăng của phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững
về tăng trưởng sản xuất và quản lý môi trường Điều tất yếu là việc tiếp cận
đa ngành và tranh luận làm sáng tỏ việc nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng đến
an toàn thực phẩm, giảm nghèo, đời sống nông thôn dễ rủi ro về kinh tế trong việc biến đổi khí hậu Cải thiện đa dạng sinh học là điều kiện tiên quyết cho việc thảo luận phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững Đồng thời học viên sẽ được hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa phát triển nuôi trồng thủy sản và phát triển bền vững, biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên Phân tích và đánh giá một cách toàn diện về phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững bao gồm: quản lý sử dụng đất đai, quản lý nuôi trồng thủy sản và quản
lý rủi ro sẽ được giải quyết
FIE507 Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản 5(5-0)
Học phần cung cấp cho người học các vấn đề được lựa chọn liên quan đến quản lý kinh tế và nuôi trồng thủy sản: nhu cầu sản xuất, giá cả nuôi trồng thủy sản… Đồng thời cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản của kinh tế liên quan đến nuôi trồng thủy sản: quản lý tài chính, phân tích đầu tư
và tiếp thị ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản
Học phần này tập trung nghiên cứu việc sử dụng và quản lý vùng bờ từ góc
độ kinh tế Vùng bờ được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như cho hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản, giải trí, du lịch và phát triển công nghiệp….Các hoạt động này tạo ra sự cạnh tranh và xung đột giữa các ngành điều này đòi hỏi có sự hợp tác và quản lý liên ngành một cách hiệu quả Học phần này sẽ trang bị các kiến thức cho người học về các khía cạnh kinh tế và quản lý vùng bờ từ đó giúp người học có khả năng tư duy, phân tích và đánh giá đúng về tầm quan trọng của quản lý tổng hợp vùng bờ Ngoài việc theo học các giờ học lý thuyết, học viên sẽ phải làm bài luận cá nhân và các bài thuyết trình, thảo luận và làm việc nhóm Các bài giảng sẽ cung cấp cho người học từ các khái niệm cơ bản tới các mô hình và các ứng dụng quan trọng
ECS519 Kinh tế môi trường 5(5-0)
Học phần cung cấp cho người học các chủ đề liên quan đến việc ứng dụng kinh tế phúc lợi đến trong các vấn đề liên quan đến tài nguyên thiên nhiên
và môi trường Các chủ đề về phát triển bền vững, thất bại thị trường, ô nhiễm môi trường và định giá môi trường sẽ được nghiên cứu trong học phần này
Luận văn thạc sĩ là một vấn đề về khoa học, quản lý trong ngành Kinh tế Nông nghiệp, ngành Thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu, và các ngành liên quan, do học viên đề xuất hoặc nhà trường giao, được người hướng dẫn đồng ý và Hội đồng ngành chấp thuận Nội dung của Luận văn được cấu trúc bao gồm từ việc lược khảo tài liệu trong và ngoài nước, mô tả đặc điểm đối tượng nghiên cứu, bối cảnh nghiên
Trang 9cứu, phát triển lý thuyết và ứng dụng vào thực tiễn, lựa chọn phương pháp
phân tích thích hợp, trình bày kết quả, bàn luận và các đề xuất
5 Tổ chức đào tạo; kiểm tra, đánh giá; và điều kiện tốt nghiệp:
Thực hiện theo Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Nha Trang
6 Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy :
Nguyễn Trọng Thóc
2 Giới thiệu văn hóa Việt Nam TS Nguyễn Thị Ngân
3 Phương pháp luận nghiên cứu PGS TS Nguyễn Thị Kim Anh
PGS TS Ngô Đăng Nghĩa
TS Lê Anh Tuấn
TS Phạm Thị Thanh Thủy
6 Kinh tế và quản lý nguồn lợi biển GS Claire Armstrong
7 Hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển GS Audrey Geffen
9 Quản lý biển và quy hoạch không gian biển GS Jahn Petter Johnsen
10 Quản lý tổn thương và rủi ro trong bối cảnh biến
đổi khí hậu
TS Akhmad Fauzi
11 Khai thác và nuôi trồng thủy sản TS Lê Minh Hoàng
TS Phạm Quốc Hùng
12 Xung đột sử dụng nguồn lợi tự nhiên GS Oscar Amarasinghe
13 Phát triển nuôi trồng bền vững trong bối cảnh
biến đổi khí hậu
GS Curtis M Jolly
14 Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản GS Curtis M Jolly
PGS TS Nguyễn Thị Kim Anh
15 Kinh tế và quản lý vùng bờ GS Ola Flaaten
TS Quách Thị Khánh Ngọc
16 Chuyên đề nghiên cứu PGS TS Nguyễn Thị Kim Anh
PGS TS Ngô Đăng Nghĩa
TS Lê Anh Tuấn
Trang 10TT Hướng nghiên cứu Giảng viên phụ trách
1 Kinh tế và quản lý nghề cá GS Claire Amrstrong
GS Ola Flaaten PGS TS Nguyễn Thị Kim Anh
TS Lê Kim Long
TS Phạm Thị Thanh Thủy
TS Quách Thị Khánh Ngọc
TS Akhmad Fauzi
2 Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản GS Curtis M Jolly
PGS TS Nguyễn Thị Kim Anh
TS Lê Anh Tuấn
TS Phạm Quốc Hùng
TS Lê Minh Hoàng
3 Kinh tế và quản lý môi trường PGS TS Ngô Đăng Nghĩa
TS Quách Thị Khánh Ngọc
TS Lê Kim Long
TS Phạm Thị Thanh Thủy
TS Akhmad Fauzi
4 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ
sinh thái biển và chiến lược thích ứng với biến
đổi khí hậu
GS Claire Amrstrong
GS Curtis M Jolly
TS Akhmad Fauzi PGS TS Nguyễn Thị Kim Anh
TS Quách Thị Khánh Ngọc PGS TS Ngô Đăng Nghĩa
GS Jahn Petter Johnsen
5 Đa dạng sinh học biển và vai trò đối với đời sống
kinh tế cộng đồng người dân
6 Đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động quản lý
liên quan đến hệ sinh thái biển
GS Ola Flaaten
TS Lê Kim Long
TS Phạm Thị Thanh Thủy
TS Quách Thị Khánh Ngọc
Trang 117 Hoạch định chính sách để quản lý hệ sinh thái
PGS TS Nguyễn Thị Kim Anh
8 Kinh tế và quản lý hệ sinh thái các khu bảo tồn
biển
GS Claire Amrstrong
GS Ola Flaaten PGS TS Nguyễn Thị Kim Anh
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Tô Thị Hiền Vinh, Nguyễn Trọng Thóc
Bộ môn quản lý: Lý luận chính trị
2 Mô tả, Mục tiêu, Nội dung, Học liệu và Kiểm tra – Đánh giá học phần:
Thực hiện theo chương trình môn học Triết học khối không chuyên ngành Triết học trình
độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ban hành tại Thông tư số 08/2013/TT-BGD-ĐT ngày
08/3/2013 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 12
1 Thông tin học phần:
Tên học phần: GIỚI THIỆU VĂN HÓA VIỆT NAM
Introduction to Vietnamese culture
Thời lượng: 4 (4-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Nguyễn Thị Ngân
Khoa quản lý: Khoa Sau Đại Học
2 Mô tả:
Học phần này giúp sinh viên nghiên cứu khái quát về văn hóa Việt Nam, lịch sử và những phong tục tập quán phong phú xưa và nay của người Việt Nam ở từng vùng miền Môn học được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức và công cụ để khám phá, phân tích thấu hiểu văn hóa, xã hội Việt Nam xưa và nay Các chủ đề chính bao gồm: người Việt và tiếng Việt, lịch sử và lập pháp, tư tưởng và tôn giáo, hệ thống giáo dục, các dân tộc Việt Nam
Sinh viên sẽ tìm hiểu các chủ đề thông qua các hoạt động giảng bài, thảo luận, phỏng vấn, làm nghiên cứu, trình bày, tham quan tìm hiểu các di tích văn hóa Các hoạt động đều nhằm giúp sinh viên có cơ hội cọ sát, hòa nhập với cộng đồng người Việt, từ đó nhận thức đúng, tích cực về những vấn đề đặt ra của môn học
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Hiểu được quá trình hình thành và phát triển của văn hóa Việt Nam
2) Phân tích được các ảnh hưởng của nước ngoài đếncon người và văn hóa Việt
3) Hiểu được lịch sử và phân tích được sự hình thành bản sắc văn hóa Việt
4) Đàm luận được về gia đình truyền thống và biến chuyển của gia đình Việt trong xã hội hiện đại
Trang 135) Phân biệt được sự độc đáo, khác biệt của ba miền văn hóa: Bắc, Trung, Nam
6) Hiểu được sự đa dạng tôn giáo trong xã hội Việt Nam
7) Nhận biết những tập quán, phong tục của các nhóm dân tộc Việt tiêu biểu
8) Nhận biết những xu hướng văn hóa trong xã hội Việt Nam hiện tại
6 Học liệu:
1) Nguyen Thi Dieu and Mark W.Mc Leod (2007), Culture and Customs of Vietnam 2) Nguyen Van Huyen (2013), The Civilization of Vietnam
3) Neil Jamieson, Understanding Vietnam
4) D.R SarDesai, Vietnam: Past and Present (4 th Ed.)
5) Robert Templer, Shadows and Wind: A view of Modern VietNam
7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
Trang 14Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Ngô Đăng Nghĩa, Lê Anh Tuấn, Nguyễn Thị Kim Anh
Khoa quản lý: Khoa Sau Đại Học
2 Mô tả:
Môn học này đề cập đến Đại cương về Khoa học và Nghiên cứu khoa học, và các phương pháp tìm, chọn và thực hiện đề tài Khoa học – Công nghệ
3 Mục tiêu:
Trang bị, hướng dẫn các kỹ năng cho người học phương pháp chọn và thực hiện một
đề tài khoa học công nghệ
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Xây dựng được 1 đề cương cho 1 đề tài khoa học – công nghệ
2) Thu thập, xử lý, trình bày, phân tích, và đánh giá, thông tin về chủ đề nghiên cứu Khẳng định câu trả lời cho chủ đề đặt ra ở đề tài, với chứng lý xác đáng
Đại cương về khoa học và nghiên cứu khoa học
Đại cương về Khoa học
Khái niệm
Phân loại
Vai trò và thuộc tính
Quy luật hình thành và phát triển
Đại cương về nghiên cứu khoa học
Tư duy logic trong nghiên cứu khoa học – công nghệ
Tư duy logic
Trang 152.2
2.3
2.4
Xây dựng khái niệm, thực hành phán đoán, suy luận,
luận chứng trong nghiên cứu KHCN
Quy luật và quy tắc tư duy logic phải tuân thủ trong
Phương pháp thực hiện đề tài khoa học công nghệ
Xác định đề tài, loại hình và đề cương nghiên cứu
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Sắp xếp và trình bày thông tin
Xây dựng giả thuyết
Kiểm định giả thuyết
Công bố kết quả nghiên cứu
Đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ kết quả nghiên cứu
6 Học liệu:
1) Nguyễn Cảnh (1993), Quy hoạch thực nghiệm, Trường ĐHBK, Tp Hồ Chí Minh 2) Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb KH&KT, Hà Nội 3) Vũ Gia (2000), Làm thế nào để viết Luận văn, Luận án, Biên khảo khoa học, Nxb Trẻ
4) Nguyễn Văn Lê (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Trẻ
5) Trung Nguyên (2000), Phương pháp luận nghiên cứu, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội 6) Lê Doãn Tá, Tô Duy Hợp, Vũ Trọng Dung (2008), Giáo trình Logic học, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội
7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
Giảng viên biên soạn:
Nguyễn Thị Kim Anh
Ngô Đăng Nghĩa
Lê Anh Tuấn
Phó giáo sư, tiến sĩ Phó giáo sư, tiến sĩ Tiến sĩ
Trang 16
1 Thông tin học phần:
Tên học phần: KINH TẾ VI MÔ VÀ TOÁN
Microeconomics and Mathematics
Thời lượng: 5(5-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Lê Kim Long, Phạm Thị Thanh Thủy
Bộ môn quản lý: Kinh tế học
3 Mục tiêu:
Cung cấp những kiến thức cơ bản, kỹ năng đánh giá và khả năng phân tích các sự kiện kinh tế vi mô ở trình độ nâng cao, góp phần cải thiện mức độ hiểu biết của người học đối với quy luật thị trường ở các nước đang phát triển Học phần sẽ góp phần trang bị cho người học kiến thức để có thể phân tích các vấn đề có liên quan ở những học phần ứng dụng khác sau này
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Thảo luận được nhiều vấn đề kinh tế đang diễn ra trên các phương tiện thông tin đại chúng;
2) Áp dụng kiến thức của môn học để phân tích và đánh giá các vấn đề kinh tế;
3) Sử dụng kiến thức nền tảng của kinh tế học vi mô cho các môn học chuyên ngành sau này
Trang 176 Lý thuyết cầu và phương trình Slutsky 6 6 0
7 Lý thuyết thặng dư người tiêu dùng, và cầu thị trường 8 8 0
9 Lý thuyết tối đa hóa lợi nhuận, và tối thiểu hóa chi phí 9 9 0
10 Lý thuyết đường cong chi phí, và lý thuyết cung doanh
1) Hal R Varian Intermediate Microeconomics: A Modern Approach
2) Knut Sydsæter and Peter J 2008 Hammond Essential Mathematics for Economic Analysis Prentice Hall
3) Theodore C Bergstrom and Hal R Varian Workouts in Intermediate
Microeconomics
7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
Trang 181 Thông tin học phần:
Tên học phần: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN LỢI BIỂN
Marine Resource Economics and Management
Thời lượng: 5(5-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Claire Armstrong
Khoa quản lý: Kinh tế thủy sản
2 Mô tả:
Học phần đề cập đến vấn đề (1) Quản lý nguồn lợi biển từ góc độ kinh tế với các chủ
đề về thủy sản và những ngành có liên quan đến biển như nuôi trồng thủy sản và du lịch; (2) Kiến thức về mô hình kinh tế sinh học và ứng dụng của các mô hình này vào thực tiễn; (3) Học phần cũng bao gồm xác định các giá trị môi trường biển và vấn đề biến đổi khí hậu liên quan đến môi trường biển
3 Mục tiêu:
Trang bị cho người học các kiến thức tổng quan về quản lý nguồn lợi biển từ góc độ kinh tế, và các mô hình kinh tế quản lý nguồn lợi biển, giúp học viên có thể ứng dụng vào thực tiễn
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Phân tích, đánh giá các quy luật kinh tế của nguồn lợi biển
2) Phân tích, đánh giá các chính sách quản lý nguồn lợi biển hiện tại
3) Cách xây dựng chính sách quản lý nguồn lợi biển
1 Lý thuyết và thực tiễn kinh tế và quản lý nguồn lợi biển 55 55
3) Flaaten, O (2008), Lecture notes on Fisheries Economics and Management,
Trang 19University of Tromsø Hannesson, R 1998 Marine Reserves: What Would They Accomplish? Marine Resource Economics, 13, 159-170
4) Hannesson, R (2003): Aquaculture and fisheries Marine Policy, 27, 169-178 Hartwick and Olewiler (1998) The Economics of Natural Resource Use Chapter 5 5) Johnston and Tyrrel (2005) A Dynamic model of sustainable tourism Journal of Travel Research, 44,124-134
7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
Trang 201 Thông tin học phần:
Tên học phần: HỆ SINH THÁI VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN
Marine Biodiversity and Ecology
Thời lượng: 5(5-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Karin Pittman, Audrey Geffen
Bộ môn quản lý: Nuôi thủy sản nước mặn
2 Mô tả:
Học phần đề cập đến lý thuyết cơ bản về hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển, chú trọng vào khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới (ví dụ như sự tương tác giữa sinh vật và động vật biển), các hệ sinh vật và môi trường sống Các hệ sinh vật sẽ được mô tả qua
sự thích nghi môi trường sống của chúng, ví dụ như vùng địa lý khác nhau
3 Mục tiêu:
Trang bị các kiến thức cho người học, giúp người học nắm bắt được các cơ sở lý thuyết về đa dạng sinh học biển bao gồm: thành phần loài, các mối quan hệ và chức năng và cấu trúc của các loài khác nhau; đa dạng sinh học của khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, sự khác nhau giữa các vùng miền
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Phân tích được sự khác nhau về đặc điểm sinh học và sinh thái biển giữa các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới
2) Đánh giá được khả năng thích nghi môi trường sống của một số hệ sinh thái, đặc biệt
là hệ sinh thái biển khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới
5 Nội dung:
Trong đó
số tiết LT TH
3 Quy luật sinh thái và tiến hóa của sinh vật biển 6 6 0
6 Những sinh vật biển có xương sống và các bộ phận sinh
dục khác
7 Năng suất, thực phẩm và biến đổi khí hậu 5 5 0
8 Sự đa dạng của sinh vật không xương sống gần đáy biển 6 6 0
Trang 219 Các vùng đất đá thủy triều, đầm, rừng ngập mặn, cửa
sông và các vùng rạn san hô
11 Đa dạng sinh học và việc bảo tồn đại dương 6 6 0
7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
1 Bài tập/Bài tập lớn/Tiểu luận/Dự án/Đồ án 2 20
Trang 22
1 Thông tin học phần:
Tên học phần: ĐẤT NGẬP NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
DƯỚI NƯỚC VÙNG BỜ Coastal habitats and wetlands
Thời lượng: 3(3-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: P.B Terney Pradeep Kumara
Bộ môn quản lý: Nuôi thủy sản nước lợ
2 Mô tả:
Học phần này đề cập những kiến thức chung về đất ngập nước và môi trường sống dưới nước vùng bờ: hệ sinh thái, tác động của môi trường và con người đối với vấn đề này Học phần bao gồm các bài giảng lý thuyết và thực địa đến các vùng đất ngập nước, lý thuyết cơ bản về sinh học, hệ sinh thái và khả năng của chúng
3 Mục tiêu:
Trang bị cho người học các kiến thức về đất ngập nước và các hệ sinh thái sống dưới nước vùng bờ, nắm bắt được tầm quan trọng và mối đe dọa giữa môi trường và con người; Hướng dẫn người học cách phân tích các các mẫu thí nghiệm về môi trường sống của hệ sinh vật
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Phân tích được đặc điểm sinh học của các hệ sinh thái ở vùng đất ngập nước
2) Phân tích được đặc điểm môi trường sống của các hệ sinh thái ở vùng đất ngập nước 3) Đánh giá tác động môi trường và con người đến hệ sinh thái vùng đất ngập nước
Trang 23Quản lý môi trường sống ven biển
Tác động biến đổi khí hậu lên hệ sinh thái/ thích nghi
Công cụ quản lý, đánh giá
Phản hồi và thảo luận
Lập kế hoạch quản lý
6 Học liệu:
1) IUCN 2009 Mangroves for the future national strategy and action plan An
ecosystem-based integrated coastal management in Sri Lanka Colombo, Sri Lanka
2) National Science Foundation 2000 Natural Resources of Sri Lanka; Conditions and Trends National Science Foundation, Colombo, 302 p
3) Olsen S , D Sadacharan, J I Samarakoon, A T White, H J M Wickramaratne and
M S Wijeratne (editors) 1992 Coastal 2000 Recommendations for a Resource Management Strategy for Sri Lanka’s Coastal region, Volume I and II.CRC
Technical Report No 2033, CCD-CRMP Sri Lanka and Coastal Resource Centre, The University of Rhodes Island, 81+21 p
4) Ricke, K.L.,Orr, J.C., Schneider,and Caldeira,K, (2013) Risks to coral reefs from
ocean carbonate
5) Mclead, E., (2013) Ocean Acidification: The Next Big Threat to Coral Reefs?[on
line] Availble at: next-big-threat-to-coral-reefs/
http://blog.nature.org/science/2013/05/20/ocean-acidification-the-6) Palmquist, D., (2013) Can Mangroves Adapt to Rising Seas? [on line] Available at:
adaptation/
http://blog.nature.org/science/2013/08/08/mangrove-sea-level-rise-climate-change-7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
2 Bài tập/Bài tập lớn/Tiểu luận/Dự án/Đồ án 2 10
Trang 241 Thông tin học phần:
Tên học phần: QUẢN LÝ BIỂN VÀ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN
BIỂN Marine Governance and Spatial Planning
Thời lượng: 5(5-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Jahn Petter Johnsen
Bộ môn quản lý: Kinh tế thủy sản
2 Mô tả:
Học phần đề cập đến nguồn lợi biển và các vùng ven biển, các quan điểm khác nhau
về quản lý và phát triển tài nguyên biển; gắn liền với quản lý hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu Quản lý biển không chỉ là quản lý về tài nguyên sinh vật mà còn quản lý về không gian, đáy biển, song song với việc mở rộng và tiếp cận mục tiêu theo một khuôn khổ nhất định
3 Mục tiêu:
Trang bị cho học viên kiến thức tổng quan các quan điểm khác nhau về quản lý và phát triển tài nguyên biển; cách tiếp cận các vấn đề liên quan đến quản lý biển gắn liền với quản lý hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu Học phần trang bị cho học viên cách phân tích các chính sách quản lý nguồn lợi biển và thích ứng với biến đổi khí hậu
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Phân tích, đánh giá các chính sách quản lý nguồn tài biển hiện tại
2) Xây dựng chiến lược/chính sách về hoạch định không gian biển, và quản lý tài nguyên biển
Trang 253) Hannesson, R (2006) The privatization of the oceans: Cambridge: MIT press Chap
3 Property rights in fisheries (25p)
4) The Sunken Billions, The economic justification for fisheries reform, World Bank (Chapter 1-5 (59p) http://siteresources.worldbank.org/EXTARD/Resources/336681-1224775570533/SunkenBillionsFinal.pdf
5) Jentoft, S.(2004) Institutions in fisheries: what they are, what they do and how they change In Hersoug, B., S Jentoft and P Degnbol (2004) Fisheries Development: The Institutional Challenge Delft: Eburon P.205-228
6) Jentoft, S (2005) Fisheries Co-management as Empowerment Marine Policy 29(1) 1-7
7) Johnsen, J.P (2013) Is fisheries governance possible? Fish and Fisheries (1-17)
8) Ostrom, E (1990) The Evolution of Institutions for Collective Actions Cambridge Chapter 1 Reflections on the Commons, pp 1-28
9) Part 2: Ecosystem Approach to Fisheries Management Toolbox http://www.fao.org/fishery/eaf-net/topic/166272/en
10) Marine Spatial Planning Guide, Unesco , A Step-by-Step Approach toward Ecosystem-based
Management,http://www.unesco-ioc-marinesp.be/uploads/documentenbank/d87c0c421da4593fd93bbee1898e1d51.pdf
7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
Trang 261 Thông tin học phần:
Tên học phần: QUẢN LÝ TỔN THƯƠNG VÀ RỦI RO TRONG
BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Risk and Vulnerability Management with Climate Change
Thời lượng: 5 (5-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Akhmad Fauzi
Bộ môn quản lý: Kinh tế thủy sản
2 Mô tả:
Học phần đề cập đến các lý thuyết liên quan đến biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đời sống kinh tế xã hội, các cách thức quản lý rủi ro (liệt kê các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu) và đánh giá rủi ro với các tài nguyên ven biển
và nguồn thủy sản; đồng thời các biện pháp khắc phục và thích nghi với biến đổi khí hậu
3 Mục tiêu:
Trang bị cho người học kiến thức cơ bản về các ảnh hưởng kinh tế xã hội do biến đổi khí hậu kí hậu gây ra; cung cấp công cụ đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro và các biện pháp khắc phục và thích nghi với biến đổi khí hậu hiện nay tại Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Phân tích, đánh giá vai trò cũng như hiệu quả của các biện pháp khắc phục và thích nghi với biến đổi khí hậu hiện nay
2) Đánh giả rủi ro có thể xảy ra đối với tài nguyên biển khi có biến đổi khí hậu
3) Xây dựng cách thức quản lý rủi ro ứng phó với biến đổi khí hậu
5 Nội dung:
Trong đó
tiết LT TH
1 Giới thiệu khái niệm quản lý tổn thương liên quan đến
biến đổi khí hậu
2 Yếu tố quyết định rủi ro: tiếp xúc và tổn thương 6 6 0
3 Tìm hiểu về sự liên quan giữa biến đổi khí hậu và
nguy cơ rủi ro
4 Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến con người 6 6 0
5 Giới thiệu về sự phân tích chi phí lợi ích 5 5 0
Trang 276 Chiết khấu và các khía cạnh liên thời 5 5 0
12 Các dụng cụ và kỹ thuật để đánh giá rủi ro của biến
4) Care, 2011 Understanding Vulnerability to climate change
5) IPCC 2007 Climate Change 2007: Impacts, Adaptation and Vulnerability
6) Adger, W Nell Social Vulverability to Climate Change and extremes in coastal Vietnam World Development 27(2) 249-269
7) Klein and Nicholas 1999 Assessment of coastal vulnerability to climate change Ambio 28(2): 182-187
7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
Trang 281 Thông tin học phần:
Tên học phần: KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Aquaculture and Fisheries
Thời lượng: 5 (5-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Phạm Quốc Hùng, Lê Minh Hoàng
Bộ môn quản lý: Nuôi thủy sản nước mặn
2 Mô tả:
Học phần đề cập đến kiến thức khoa học của biến đổi khí hậu (BĐKH) tác động trực tiếp và gián tiếp đối với nghề cá và nuôi trồng thủy sản; các kiến thức liên quan đến ứng phó, thích ứng và giảm thiểu các hậu quả nghiêm trọng gây ra bởi biến đổi khí hậu lên nghề cá (NC) và nuôi trồng thủy sản (NTTS)
3 Mục tiêu:
Cung cấp cho người học một cái nhìn tổng quan về biến đổi khí hậu và tác động của
nó đến nghề cá và nuôi trồng thủy sản; trang bị cho người học các công cụ phân tích nhằm ứng phó, thích ứng và giảm thiểu các hậu quả nghiêm trọng gây ra bởi biến đổi khí hậu lên nghề cá (NC) và nuôi trồng thủy sản (NTTS)
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nghề cá và nuôi trồng thủy sản
2) Xây dựng các biện pháp ứng phó, thích ứng và khắc phục những hậu quả nghiêm trọng của biến đổi khí hậu lên nghề cá và nuôi trồng thủy sản
Sinh thái và cơ học BĐKH lên NC nội địa và biển
Cơ học chủ yếu trong hệ thống biển và nước ngọt
BĐKH lên hệ sinh thái và sinh sản
Kịch bản tác động BĐKH lên hệ sinh thái
Đóng góp nghề cá cho sinh kế và phát triển kinh tế
Xu hướng và hiện trạng của nghề cá
Sự nhạy cảm của nghề cá đến BĐKH
Ảnh hưởng BĐKH và khả năng phục hồi
Trang 29Tác động gián tiếp lên NTTS
Tác động xã hội của BĐKH lên NTTS
Tác động tiềm năng của NTTS lên BĐKH
Giải pháp thích ứng NTTS đối với BĐKH
6 Học liệu:
1) Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Trọng Hiệu, Trần Thục, Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Lan, Vũ Văn Thăng 2010 Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật –
Hà Nội
2) Barange, M.; Perry, R.I 2009 Physical and ecological impacts of climate change relevant to marine and inland capture fisheries and aquaculture In K Cochrane, C De Young, D Soto and T Bahri (eds) Climate change implications for fisheries and aquaculture: overview of current scientific knowledge FAO Fisheries and Aquaculture Technical Paper No 530 Rome, FAO pp 7–106
3) Daw, T.; Adger, W.N.; Brown, K.; Badjeck, M.-C 2009 Climate change and capture fisheries: potential impacts, adaptation and mitigation In K Cochrane, C De Young,
D Soto and T Bahri (eds) Climate change implications for fisheries and aquaculture: overview of current scientific knowledge FAO Fisheries and Aquaculture Technical Paper No 530 Rome, FAO Pp.107-150
4) De Silva, S.S and Soto, D 2009 Climate change and aquaculture: potential impacts, adaptation and mitigation In K Cochrane, C De Young, D Soto and T Bahri (eds) Climate change implications for fisheries and aquaculture: overview of current
scientific knowledge FAO Fisheries and Aquaculture Technical Paper No 530 Rome, FAO pp 151-212
7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
Trang 301 Thông tin học phần:
Tên học phần: XUNG ĐỘT SỬ DỤNG NGUỒN LỢI TỰ NHIÊN
Conflicts on Natural Resources Uses
Thời lượng: 5(5-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Oscar Amrasinghe
Bộ môn quản lý: Kinh tế thủy sản
2 Mô tả:
Học phần này đề cập đến các xung đột khác nhau giữa các bên sử dụng/ quản lý tài nguyên thiên nhiên Nó bắt đầu bằng phúc lợi xã hội và các xung đột của con người bao gồm: dân số phát triển, đa luật, nghèo đói và các vấn đề đa phương; Các phương pháp giải quyết xung đột giữa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và bảo tồn hệ sinh thái
3 Mục tiêu:
Cung cấp cho người học kiến thức tổng quan về sự xung đột có thể xảy ra giữa các bên liên quan sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên; đồng thời trang bị cho người học các công cụ để giải quyết xung đột giữa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và bảo tồn hệ sinh thái
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Tìm ra nguyên nhân gây ra xung đột trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên 2) Xây dựng biện pháp giải quyết xung đột giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo tồn hệ sinh thái
Quan niệm xã hội về phúc lợi
Khía cạnh của phúc lợi (vật chất, quan hệ, nghiên cứu
phúc lợi)
5 Giải quyết các xung đột giữa mục tiêu phát triển con
người và y tế
Trang 316 Học liệu:
1) Allison, E H., and F Ellis (2001);The livelihoods approach and management of
small-scale fisheries Marine Policy 25, (5): 377-388
2) Amarasinghe, O and Bavinck, M (2011) Building resilience: Fisheries cooperatives
in southern Sri Lanka In: S Jentoft and A Eide (eds.) Poverty Mosaics: Realities and
Prospects in Small-scale Fisheries Dordrecht, The Netherlands: Springer, pp 383–
406
3) Bavinck, M., R Chuenpagdee, M Diallo, P van der Heijden, J Kooiman, R Mahon
and S Williams (2005); Interactive fisheries governance – A guide to better practice Delft: Eburon Academic Publishers
4) Bavinck, M., Lorennzo Pellegrini & Erik Mostert (2014); Conflicts over Natural
Resources in the Global South CRC Press, Taylor & Francis Group, London, UK,
204 p
5) Borrini-Feyerabend, G., Farvar, M T., Nguinguiri, J C & Ndangang, V A (2000):
Co-management of Natural Resources: Organising, Negotiating and Doing GTZ and IUCN, Kasparek Verlag, Heidelberg (Germany)
Learning-by-6) www.buzzle.com/articles/thomas-malthus-theory-of-population.html
7) www.en.wikipedia.org/wiki/Demographic_transition
7 Kiểm tra và Đánh giá:
TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)
Trang 321 Thông tin học phần:
Tên học phần: PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG BỀN VỮNG THÍCH
ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Sustainable Aquaculture Development and Climate Change
Thời lượng: 5(5-0)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Học phần tiên quyết: Không
Giảng viên biên soạn: Curtis M Jolly
Bộ môn quản lý: Nuôi thủy sản nước ngọt
2 Mô tả:
Học phần này sẽ đề cập đến lý thuyết và thực tiễn đối với tác động ngày càng tăng của phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững đến tăng trưởng sản xuất và môi trường Môn học này sẽ, thông qua việc tiếp cận đa ngành và tranh luận, làm sáng tỏ nuôi trồng thủy sản trong điều kiện biến đổi khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến an toàn thực phẩm, giảm nghèo, đời sống nông thôn; sự tương tác giữa phát triển nuôi trồng thủy sản và phát triển bền vững, biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên Phân tích và đánh giá một cách toàn diện về phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững bao gồm: quản lý
sử dụng đất đai, quản lý nuôi trồng thủy sản và quản lý rủi ro
4 Kết quả học tập mong đợi:
Sau khi học xong học phần, học viên có thể:
1) Phân tích tác động của biến đổi khí hậu vào tính bền vững nuôi trồng thủy sản 2) Phân tích và đánh giá toàn diện về phát triển nuôi trồng nuôi trồng thủy sản bền vững
2 Những tác động của nuôi trồng thủy sản đến việc xóa
đói giảm nghèo
4 Các kỹ thuật mới và tính bền vững của nuôi trồng 7 5 2
Trang 337 Những ảnh hưởng nhẹ của biến đổi khí hậu đối với
các rủi ro nuôi trồng thủy sản
8 Phân tích lợi ích chi phí về các biện pháp giảm thiểu
tác động
9 Chi phí phân tích hiệu quả của các biện pháp để giảm
thiểu các tác động của biến đổi khí hậu vào nuôi trồng
12 Nuôi trồng thủy sản và sản xuất lương thực 5 5 0
13 Nuôi trồng thủy sản và sức khỏe con người 5 5 0
6 Học liệu:
1) Brander, K M 2007 Global fish production and climate change, Proceedings of the National Academy of Science, USA, 104, 19709-19714
2) Cai, J C Jolly, N Hishamunda, N Ridler, C Ligeon & P Leung 2012 Review on
aquaculture’s contribution to socio-economic development: enabling policies, legal framework and partnership for improved benefits; In R P Subasinghe, J.R Arthur, D
M Bailey, S S De Silva, M Halmart, N Hishamunda, C.V Mohan & P Sorgelos, eds Farming the Waters for People and Food Proceedings of the Global Conference
on Aquaculture 2010, Phuket, Thailand 22-25 September 2010 Pp 265-302 FAO, Rome and NACA, Bankok
3) Cochrane, K., C De Young, D Soto, T Bahri, 209.Climate change implications for fisheries and aquaculture: overview of scientific knowledge; FAO Fisheries and Aquaculture, Technical Paper 530
4) Hishamunda, N, J Cai & L PingSun 2009 Commercial aquaculture and economic growth, poverty alleviation and food security; FAO Fisheries and Technical Paper
512 FAO, Rome
5) Jolly, C.M., Umali-Maceina, G & Hishamunda, N 2009 Small-scale aquaculture: a fantasy or economic opportunity In Bondad-Reantaso, M.G and Prein, M (eds) Measuring the contribution of small-scale aquaculture: an assessment FAO Fisheries and Aquaculture Technical Paper No 534 Rome, FAO pp 87-100
6) Lewis D 1997 Rethinking aquaculture for resource-poor farmers: perspectives from Bangladesh; Food Policy Vol 22 No.6:533-546
7) Subasinghe,R P J.R Arthur, D M Bailey, S S De Silva, M Halmart, N Hishamunda, C.V Mohan & P Sorgelos, eds.2012 Farming the Waters for People and Food Proceedings of the Global Conference on Aquaculture, Phuket, Thailand 22-25 September 2010 Pp 265-302 FAO, Rome and NACA, Bankok
8) Wurts, W A 2000 Sustainable Aquaculture in the twenty-first century, Reviews in
Trang 34TT Hình thức kiểm tra, đánh giá Số lần đánh giá Trọng số (%)