1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH

48 270 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội và các khu vực liên quan Về phía Đông Bắc khu đất quy hoạch có các công trình Văn hóa cấp Quận: Cung Văn Hóa ThiếuNhi quận 12, Trung Tâm Dạy Nghề quận

Trang 1

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU 3

1.1 SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT 3

1.2 CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH 3

1.2.1 Cơ sở pháp lý 3

1.2.2 Các tài liệu sử dụng 3

II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG 4

2.1 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4

2.1.1 Vị trí giới hạn khu đất 4

2.1.2 Địa hình địa mạo 5

2.1.3 Khí hậu thủy văn 5

2.1.4 Địa chất thủy văn, địa chất công trình 6

2.1.5 Cảnh quan thiên nhiên 6

2.2 HIỆN TRẠNG 6

2.2.1 Hiện trạng dân cư 6

2.2.2 Hiện trạng lao động 6

2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất 6

2.2.4 Hiện trạng công trình 6

2.2.5 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội và các khu vực liên quan 7

2.2.6 Những nét đặc trưng vệ môi trường cảnh quan 7

2.2.7 Không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực nghiên cứu 7

2.2.8 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 7

2.2.9 Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực 7

2.2.10 Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan 7

III ĐÁNH GIÁ CHUNG 7

IV CÁC CHỈ TIÊU KÍNH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN 8

4.1 QUY MÔ DÂN SỐ VÀ DỰ KIẾN DÂN SỐ 8

4.2 DIỆN TÍCH ĐẤT VÀ TIÊU CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT 8

4.3 CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT, MẬT ĐỘ XÂY DỰNG, HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TẦNG CAO 8

4.3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất 8

4.3.2 Mật độ xây dựng 8

4.3.3 Hệ số sử dụng đất 8

4.3.4 Tầng cao xây dựng 8

4.4 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VỀ HẠ TẦNG XÃ HỘI VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 9

4.4.1 Hạ tầng xã hội 9

4.4.2 Hạ tầng kỹ thuật 9

V ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH 9

5.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN 9

5.2 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 10

5.2.1 Cơ cấu sử dụng đất 10

5.2.2 Giải pháp phân bố quỹ đất theo chức năng và cơ cấu tổ chức không gian 11

5.2.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 12

5.2.4 Đất cây xanh 15

5.2.5 Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuât, vệ sinh môi trường và quản lý xây dựng 15

5.2.6 Phân kỳ đầu tư, các dự án ưu tiên đấu tư 16

5.3 TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC 16

5.3.1 Bố cục không gian kiến trúc toàn khu 16

Trang 2

5.3.2 Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn

quan trọng 16

5.4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT 17

5.4.1 Quy hoạch giao thông 17

5.4.2 Chuẩn bị kỹ thuật 19

5.4.3 Quy hoạch mạng lưới nước và cấp nước chửa cháy 20

5.4.4 Quy hoạch mạng lưới câp điện 22

5.4.5 Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc 24

5.4.6 Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải và vệ sinh môi trường 25

5.4.7 Tổng hợp kinh phí đầu tư 26

5.5 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 26

5.5.1 Cơ sở pháp lý: 26

5.5.2 Xác định các vấn đề và mục tiêu môi trường liên quan đến quy hoạch xây dựng: 27

5.5.3 Mục tiêu môi trường được đề xuất trong quy hoạch: 27

5.5.4 Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch xây dựng: 28 5.5.5 Phân tích diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng: 33

5.5.6 Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục tác động: 44

5.6 CÁC YỀU CẦU VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG 44

5.6.1 Quy định về lô đất xây dựng 44

5.6.2 Quy định về ranh giới lô đất 45

5.6.3 Quy định vế khoảng lùi 45

5.6.4 Quy định vế tấm nhìn 45

5.6.5 Quy định vế khoảng cách 45

5.6.6 Quy định vế chiều cao 46

VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

6.1 Kết luận 47

6.2. Kiến nghị 47

VII PHỤ LỤC 47

7.1 Các văn bản pháp lý kèm theo 47

7.2 Các bản vẽ kèm theo 48

Trang 3

I PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT

Quận 12 là quận ngoại thành phía Bắc TP Hồ Chí Minh, có khoảng cách so với trung tâm thànhphố khoảng 20km, không quá xa cho việc di chuyển Định hướng phát triển trung tâm thành phố vớituyến metro từ trung tâm thành phố đến khu đô thị Tây Bắc (Củ Chi) qua quận 12 là một thuận lợicho việc đi lại Bên cạnh đó quận 12 còn nhiều quỹ đất khá lớn nằm xen với các khu vực dân cưhiện hữu ổn định, là điều kiện thuận lợi hình thành các khu vực dân cư mới, từng bước tái cơ cấucải thiện môi trường sống và mỹ quan đô thị trong khu dân cư Chính vì thế quận 12 là một trongnhiều quận vùng ven thích hợp cho việc tổ chức các khu dân cư, tạo quỹ nhà cho thành phố nhằmgiản dân nội thành

Hiện nay, tại TP Hồ Chí Minh nhà ở là một mảng hạ tầng xã hội thiếu hụt và nhu cầu luôn vựckhả năng cung cấp của các nhà đầu tư, chính quyền, nhất là nhà ở phục vụ cho phần lớn dân cư thunhập trung bình và thấp Việc đầu tư xây dựng các khu nhà ở tại quận 12 là phù hợp với tình hìnhkinh tế xã hội hiện tại cũng như phù hợp với chủ trương, chính sách của chính quyền thành phốtrong vấn đề an sinh xã hội

Khu dân cư Hiệp Thành, quận 12 là một trong các khu ở mới đang trong quá trình lập quy hoạch.Khu dân cư này trước đây là dự án Khu nhà ở (diện tích 125,538 m2, khu phố 04, phường hiệpthành, quận 12) thấp tầng cho người thu nhập thấp với đa số nhà liên kế và biệt thự, đã được phêduyệt quy hoạch chi tiết xây dựng TL 1/500 theo Quyết định số 593/KTST-BD92 ngày 26/12/2002của kiến trúc sư trưởng thành phố

Theo chỉ thị 07/2003/CT-UB ngày 23/04/2003 của UBND thành phố chủ trương khuyến khíchcác dự án nhà chung cư cao tầng, nâng tầng cao, giảm mật độ xây dựng Tuy nhiên khu quy hoạch

có vị trí khá xa trung tâm thành phố, khu vực này mật độ dân cư còn thấp và theo nhu cầu thực tếngười dân muốn sở hữu 1 nền đất hơn là một căn hộ chung cư Vì vậy, việc lập đồ án điều chỉnhquy hoạch chi tiết xây dựng TL 1/500 khu dân cư với đa số là loại hình nhà ở liên kế là cần thiết

1.2 CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH

1.2.1 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 070051 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HồChí Minh cấp cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại 12 đăng ký lần đầu, ngày 13 tháng 11năm 1998, đăng ký thay đổi lần thú 14, ngày 18 tháng 10 năm 2008;

- Căn cứ Quyết định số 402/QĐ-UB ngày 05/02/2004 của Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh vềgiao đất cho Công ty TNHH xây dưng và thương mại 12 để đầu tư xây dựng khu nhà ở tại phườngHiệp Thành, quận 12;

- Căn cứ Quyết định số 3094/QĐ-UB ngày 29/06/2004 của chủ tịch UBND Thành Phố về phêduyệt phương án bồi thường, hổ trợ thiệt hại và tái định cư của dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở tạiphường Hiệp Thành, Quận 12;

- Căn cứ Quyết định số 593/KTST-DB2 ngày 26/02/2002 của Kiến Trúc Sư trưởng TP về phêduyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu nhà ở cho người thu nhập thấp, phường Hiệp Thành, Quận12;

- Căn cứ Công văn số 02/UBND-ĐT ngày 05/01/2011 của Ủy ban nhân dân 12 về việc đề nghịchấp thuận các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc dự án Khu dân cư do Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại 12 làm chủ đầu tư tại phường Hiệp Thành, quận 12

1.2.2 Các tài liệu sử dụng

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Trang 4

- Nghị dịnh số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định và quản lýquy hoạch đô thị;

- Nghị dịnh số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiếntrúc, cảnh quan đô thị;

- Nghị dịnh số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựngngầm đô thị;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ củatừng loại quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc banhành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 quy định thể hiện bản vẽ và thuyết minhquy hoạch

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành: Quychuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

- Tiêu chuẩn xây dựng việt nam TCXDVN 1329/2002/BYT/QD, ngày 18/04/2002, tiêu chuẩn vệsinh đối với nước sạch dùng để ăn uống và sinh hoạt;

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 - Tiêu chuẩn cấp nước - mạng lưới đườngống và công trình;

- Tiêu chuẩn xây dưng Việt Nam TCXDVN 51:84 - Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới đường ống vàcông trình thoát nước;

- Quy phạm thiết bị điện 11 TCN-19-2006 Tiêu chuẩn thiết kế Thoát nước - Mạng lưới bênngoài;

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 2622 - 1995 Yêu cầu thiết kế phòng cháy, chốngcháy cho nhà và công trình

- Các văn bản pháp luật về quản lý kinh tế, các quy định về quản lý đầu tư xây dựng

2.1 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí giới hạn khu đất

Khu đất quy hoạch có vị trí thuộc phường Hiệp Thành, quận 12, TP Hồ Chí Minh, giới hạn khuđất như sau:

- Phía Đông: giáp đường giao thông hiện hữu (đường 43, lộ giới 30m);

- Phía Tây: giáp đường giao thông hiện hữu (đường 42, lộ giới 20m);

- Phía Nam: giáp đường giao thông hiện hữu (đường 39, lộ giới 30m);

- Phía Bắc: giáp đất thổ cư

Trang 5

Hình 1: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trong phường Hiệp Thành

2.1.2 Địa hình địa mạo

Khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, hướng đổ dốc không rõ rệt

2.1.3 Khí hậu thủy văn

- Khu đất nằm trong vùng Đông Nam Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng ẩm mưa nhiều,phân biệt 2 mùa mưa nắng rõ rệt:

- Mùa nắng từ tháng 5 đến tháng 10; mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 4;

- Nhiệt độ trung bình năm: 27ºC;

- Nhiệt độ cao nhất: 40ºC (tháng 5);

- Nhiệt độ thấp nhất: 23ºC (tháng 12);

- Lượng mưa trung bình là: 1949mm;

Trang 6

- Độ ẩm tương đối trung bình: 70%.

- Tốc độ gió trung bình: khoảng 0,5 m/s

- Hướng gió chính là Tây Nam (từ tháng 7 đến tháng 12) có tần suất 60%, tốc độ trung bình 4m/s, cao nhất 25-30m/s Bão ít xảy ra, nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khácđến;

3 Gió Đông Nam (từ tháng 1 đến tháng 6 ) có tần suất 40%

- Số giờ nắng: 2.443 giờ /năm

- Tổng bức xạ mặt trời trung bình đạt: 11,7 Kcal/tháng

2.1.4 Địa chất thủy văn, địa chất công trình

Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là đất sét, bùn sét, trộn lẫn nhiềutạp chất hữu cơ, thường có màu đen Sức chịu tải của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7kg/cm2 Mực nướcngầm không áp nông, cách mặt đất 0,5m

2.1.5 Cảnh quan thiên nhiên

Khu quy hoạch có vị trí nằm trong khu vực dân cư hiện hữu, là khu vực dân cư phát triển do quátrình đô thị hóa tự phát Mặt khác trong khu quy hoạch cũng như các khu vực lân cận không có yếu

tố cảnh quan thiên nhiên tác động đến khu quy hoạch

2.2 HIỆN TRẠNG

2.2.1 Hiện trạng dân cư

Khu quy hoạch khoảng 60 hộ dân( tương đương 250 người) Chủ yếu là các hộ có nhà ở trên khuđất vườn, một số ít nhà ở (nhà ở tự phát trên khu đất vườn) ở phía Tây khu đất (khoảng 25 căn nhà).Mật độ cư trú bình quân: khoảng 21 người/ha

Trang 7

Khu vực quy hoạch không có công trình xây dựng nhiều, chủ yếu là ở cấp 4, 5, tầng cao xâydựng khoảng 1 đến 2 tầng; có công trình tôn giáo trong khu đất là Trúc Lâm tịnh thất Mật độ xâydựng toàn khu bình quân khoảng 3%.

2.2.5 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội và các khu vực liên quan

Về phía Đông Bắc khu đất quy hoạch có các công trình Văn hóa cấp Quận: Cung Văn Hóa ThiếuNhi quận 12, Trung Tâm Dạy Nghề quận 12, Trung Tâm Cây Cảnh quận 12,

Xung quanh khu vực quy hoạch hầu như không có công trình phúc lợi công cộng cấp đơn vị ở

2.2.6 Những nét đặc trưng vệ môi trường cảnh quan

Khu quy hoạch có vị trí nằm trong khu dân cư hiện hữu phát triển tự phát, do vậy tại vị trí quyhoạch không có nét đặc trưng về môi trường cảnh quan

2.2.7 Không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực nghiên cứu

- Các điểm nhìn chính, trục không gian chủ đạo: Khu quy hoạch tiếp giáp hai trục giao thôngchính là đường số HT39 phía Tây Nam, đây cũng là trục không gian chủ đạo hiện hữu của khu Cácđiểm nhìn chính của khu quy hoạch là các điểm nhìn từ trục chính này

- Các khu trung tâm: trong khu vực quy hoạch không có trung tâm hiện hữu nào

- Tầng cao: không quá 2 tầng, chủ yều là vườn, nhà tạm

- Mật độ xây dựng: thấp,không đáng kể (khoảng 10% đến 30%)

2.2.8 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

- Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông: khu quy hoạch có đường giao thông mộtđường giao thông đối ngoại là đường số 39, một đường nội bộ ra hương lộ 80B; các đường hẻm nhỏcòn lại là đường đất

- Hiện trạng nền: khu đất quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng Hướng đổ dốc không rõrệt

- Hiện trạng thoát nước mưa: khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa, thoát nước tựnhiên là chủ yếu

- Hiện trạng cấp nước sinh hoạt: hiện khu vực chưa có hệ thống cấp nước, chủ yếu sử dụng giếngkhoan, giếng đào…

- Hiện trạng cấp điện: khu vực hiện tại đã có hệ thống điện 15kv trên đường HT39

- Hiện trạng thông tin liên lạc: khu vực hiện chưa có hệ thống thông tin liện lạc

2.2.9 Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực

Chất lượng môi trường khu vực quy hoạch có một số đặc điểm và nhũng vấn đề cấn lưu ý sau:

- Ô nhiễm hữu cơ và vi sinh là rất trầm trọng đối với các nguồn nước mặt

- Ô nhiễm hữu cơ và vi sinh tương đối cao đối với nguồn nước ngầm tầng pleistocen Cũng cầnlưu ý vấn đề này đối với tầng pleistocen trên và dưới nếu có kế hoạch sử dựng nguồn này cho cácnhu cầu dùng nước

- Ô nhiễm không khí, đặc biệt là bụi là rất trầm trọng Các thông số ô nhiễm khác cần lưu ý là

NO2 và tiếng ồn

2.2.10 Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan

Dư án khu quy hoạch nhà ở CBCNV phường Hiệp Thành quận 12, giáp phía Đông khu đất

Trang 8

Qua phân tích, đánh giá hiện trạng và các dự án có liên quan, rút ra những nhận xét về ưu, nhượcđiểm và những vấn đề cần giải quyết trong đồ án thiết kế quy hoạch.

* Thuận lợi:

- Về vị trí: dự kiến quy hoạch nằm trong khu vực đô thị hóa và có mức độ phát triển kinh tế caocủa trung tâm quận 12 Thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển khu dân cư, đảm bảo hiệu quảkinh tế và xã hội của dự án

- Về giao thông: có thể tiếp cận khu đất dể dàng, trong phạm vi 300m có các tuyến đường chính

đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật tương đối, khu quy hoạch có thể đấu nối với mạng lưới chung củakhu vực

- Hình thành một dân cư có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tăng giá trị quỹ đất khu vực

- Tái tạo, khai thác quỹ đất để sử dụng hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu nhà và đất ở cũng nhưnhu cầu cung cấp cơ sở thượng tầng, hạ tầng cho một không gian ở

- Là cơ sở để quản lý đầu tư và xây dựng trong khu vực theo đúng định hướng chung

4.1 QUY MÔ DÂN SỐ VÀ DỰ KIẾN DÂN SỐ

Với tiêu chuẩn ≤50m²/người, dự kiến có thể bố trí được 3914 người

4.2 DIỆN TÍCH ĐẤT VÀ TIÊU CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT

- Đất ở: ≥8 m ²/người

- Đất công viên, cây xanh và TDTT: ≥ 2m²/người

- Đất giao thông lộ giới: 8-9m²/người

4.3 CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT, MẬT ĐỘ XÂY DỰNG, HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TẦNG CAO

4.3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất

- Đất ở: 16,02 m ²/người

- Đất cây xanh và sân bãi TDTT: 2,63 m ²/người

- Đất giao thông lộ giới: 8,57 m ²/người

- Đất công trình công cộng: 3,04 m ²/người

Trang 9

- Hệ số sử dụng đất áp dụng cho khu quy hoạch vào khoảng: 1.6

- Hệ số sử dụng đất áp dụng cho khu chung cư là: 5

4.3.4 Tầng cao xây dựng

- Tầng cao xây dựng áp dụng cho khu quy hoạch là 4 tầng đối với các lô đất ở liên kế

- Tầng cao xây dựng áp dụng cho khu quy hoạch là 3 tầng đối với các lô đất ở biệt thự

- Tầng cao xây dựng áp dụng cho khu quy hoạch là 18 tầng đối với lô đất chung cư

4.4 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VỀ HẠ TẦNG XÃ HỘI VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 4.4.1 Hạ tầng xã hội

Tính toán và tổ chức, bố trí các công trình dịch vụ, thương mại; các công trình phục vụ và cáccông trình văn hóa, giải trí, thể dục thể thao, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về hạ tầng xã hội chongười dân khu vực quy hoạch

4.4.2 Hạ tầng kỹ thuật

- Tiêu chẩn đất giao thông: 8 - 9 m²/ người.

- Tiêu chuẩn cấp nước.

TỈ LỆ CẤP NƯỚC (%) TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC

- Tiêu chuẩn thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

+ Chỉ tiêu thoát nước thải: 0,6 x Qsh

+ Chỉ tiêu xử lý chất thải rắn: 0,9 Kg/người/ngày

+ Chỉ tiêu thu dọn được: 90% đến 100%

V.ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH

5.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN

- Định hướng tổ chức không gian theo hình thức tạo một trục chính ở giữa, đi qua trung tâm khuquy hoạch, từ lối vào chính trên đường HT39 rẽ vào tạo nên một trục xương sống cho khu quyhoạch Trên trục giao thông cảnh quan này bố trí các dạng công viên, vườn hoa, tiểu cảnh và cácbiểu tượng đặc trưng cho khu vực và cũng đồng thời định hướng tầm nhìn Từ trục giao thông cảnhquan này sẽ phân bố các trục đường nội bộ khu vực đi vào các chức năng bên trong khu ở, các trụcgiao thông nội bộ này tạo thành hệ thống đường giao thông khu vực hoàn chỉnh và được tính toánđảm bảo phục vụ nhu cầu giao thông khu vực Không gian khu vực quy hoạch được định hướng tổchức theo phân khu chức năng gồm các khu vực chính như sau:

- Khu vực công viên thể dục thể thao được bố trí phân tán, phía trước chung cư cao tầng và tiếpgiáp với tịnh thất Trúc Lâm hiện hữu

Trang 10

- Khu vực nhà ở cao tầng bố trí ngay phía sau công viên trung tâm tạo tầm nhìn thoáng đãng, làđiểm kết thúc tầm nhìn từ trục cảnh quan chính (đường D3) và góp phần tạo ra điểm nhấn cho khuvực.

- Khu công trình công cộng được bố trí tập trung (nằm lệch về phía tây tiếp giáp với đường 42)nhằm mục đích phục vụ tốt cho người dân trong khu vực cũng như định hướng cho sự phát triểnchung cho toàn khu sau này

- Khu nhà ở biệt thự được bố trí tiếp giáp với khu công trình công cộng về phía đông

- Phần còn lại của khu đất được bố trí nhà ở liên kế

5.2 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

5.2.1 Cơ cấu sử dụng đất

- Phương án theo QĐ: 593/KTST-BD92 ngày 26/02/2002

+ Ưu điểm: Khu công trình công cộng ( trường tiểu học, trường mẫu giáo, trạm y tế, trung tâm

thương mại) và công viên TDTT tập trung thành một khu nằm ở trung tâm khu đất

+ Khuyết điểm: Không có trục cảnh quan làm lối vào chính cho khu đất, bố cục chưa rõ ràng,

giao thông đi xuyên qua khu đất Công trình tôn giáo (tịnh thất Trúc Lâm hiện hữu) không được giữlại và tôn tạo Đất nhà ở liên kế thấp và nhà ở biệt thự nhiều không phù hợp với nhu cầu thực tế củangười dân trên địa bàn

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI

Stt Thành phần Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%) (m Chỉ tiêu 2 /người)

Đất xây dựng nhà liên kế 19.439,17 31,00 Đất xây dựng nhà biệt thự 31.855,16 50,80 Đất xây dựng nhà chung cư 11.412,67 18,20

và ngoài khu

+ Khuyết điểm: Mặt cắt đường giao thông nhỏ, mật độ xây dựng toàn khu hơi cao

Trang 11

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI

STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH

(M2)

TỈ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/

NGƯỜI)

MẬT ĐỘ XÂU DỰNG (%)

TẦNG CAO (TẦNG)

DIỆN TÍCH XÂY DỰNG (PHỦ MÁI) (M2)

DIỆN TÍCH SÀN XD TỐI ĐA (M2)

1 ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở 62.707,39 52,28% 16,02 65,4% 8 40.987,29 181.612,62

ĐẤT XD NHÀ Ở LIÊN KẾ 51.053,39 81,42% 70,3% 4 35.890,29 139.670,12 ĐẤT XD NHÀ Ở BT ĐƠN LẬP 4.354,00 6,94% 50,0% 3 2.177,00 5.442,50 ĐẤT XD NHÀ Ở CHUNG CƯ 7.300,00 11,64% 40,0% 18 2.920,00 36.500,00

2 ĐẤT CÔNG CỘNGÏ 11.910,43 9,93% 3,04 40,0% 2 4.764,17 9.528,34

TRƯỜNG MẪU GIÁO 4.595,91 38,59% 40,0% 2 1.838,36 3.676,73 TRƯỜNG TIỂU HỌC 4.860,26 40,80% 40,0% 2 1.944,10 3.888,21

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 1.393,38 11,70% 40,0% 2 557,35 1.114,70

3 ĐẤT CÂY XANH - TDTT 10.267,00 8,56% 2,63 10,0% 1 1.026,70 1.026,70

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NỘI 24.309,34 72%

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI 9.256,89 28%

5 HẠ TẦNG KỸ THUẬT 780,00 0,65%

TỔNG CỘNG 119.944,00 100,00% 30,26 39% 4 46.778,16 192.167,66

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI (chênh lệch)

DIỆN TÍCH (M2)

TỈ LỆ (%)

DIỆN TÍCH (M2)

TỈ LỆ (%)

1 ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở 62.707,00 49,95 62.707,39 52,28% -0,39

ĐẤT XD NHÀ Ở LIÊN KẾ 19.439,17 31,00 51.053,39 81,42%

ĐẤT XD NHÀ Ở BT ĐƠN LẬP 31.855,16 50,80 4.354,00 6,94%

ĐẤT XD NHÀ Ở CHUNG CƯ 11.412,67 18,20 7.300,00 11,64%

2 ĐẤT CÔNG CỘNGÏ 11.905,00 9,48 11.910,43 9,93% -5,43

TRƯỜNG MẪU GIÁO 3.500,00 2,79 4.595,91 38,59%

TRƯỜNG TIỂU HỌC 4.900,00 3,90 4.860,26 40,80%

TRẠM Y TẾ 1.500,00 1,19 1.060,88 8,91%

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 2.005,00 1,60 1.393,38 11,70%

3 ĐẤT CÂY XANH - TDTT 10.263,00 8,18 10.267,00 8,56% -4,00

4 GIAO THÔNG 40.663,00 32,39 33.566,23 27,99% 7096,77

TỔNG CỘNG 125.538,00 100,00 119.944,00 100,00% 5594,00

THEO QĐ:

593/KTST-BD92

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH DIỆN TÍCH

CHÊNH LỆCH LOẠI ĐẤT

STT

5.2.2 Giải pháp phân bố quỹ đất theo chức năng và cơ cấu tổ chức khơng gian

Phân khu chức năng gồm các khu chức năng chính với diện tích như sau:

Trang 12

- Đất xây dựng nhà ở có diện tích: 62.707,39m² bao gồm: nhà ở biệt thự đơn lập, nhà ở lô phốdạng liên kế, nhà ở chung cư cao tầng

- Đất xây dựng công trình thương mại – dịch vụ có diện tích 1.393,38 m² Đây là công trình dịch

vụ rất quan trọng trong khu vực, phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày của người dân nơi đây

- Đất xây dựng công viên cây xanh- TDTT có diện tích: 10.267 m² là khu vực xây dựng côngviên thể thao và là các công trình vui chơi giải trí cho người dân sinh sống trong khu vực, cải thiện

vi khí hậu toàn khu

- Đất xây dựng các công trình công cộng có diện tích: 11.910,43 m² bao gồm các công trình y tế,giáo dục (trường Tiểu Học, nhà trẻ Mẫu giáo) Đây là quỹ đất xây dựng các công trình không nhữngphục vụ cho nhu cầu của người dân trong khu quy hoạch mà còn phục vụ cho người dân ngoài khuvực nói riêng cũng như mục đích bổ sung và phát triển hệ thống các công trình giáo dục y tế trongquận nói chung

- Đất giao thông có diện tích: 33.566,23 m² là phần đất xây dựng đường giao thông chính và giaothông nội bộ tiếp cận các công trình và các khu chức năng chính trong khu đất

+ Trong đó giao thông đối nội: 24.309,34

+ Trong đó giao thông đối ngoại: 92.56,89

- Phần đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật có diện tích 780m² là khu vực đặt trạm xử lý nước thải cục

bộ cho toàn khu được xây dựng ở vị trí thấp nhất nằm ở phía Tây Nam của khu đất (gần giáp đường42)

- Đất công trình tôn giáo (tịnh thất Trúc Lâm hiện hữu) có diện tích 712,95 m²

5.2.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

* Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật toàn khu:

- Diện tích khu đất quy hoạch: 119.944,00 m²

- Diện tích xây dựng (phủ mái): 46.778,16 m²

+ Đất công trình công cộng: 3,04 m²/người

+ Đất cây xanh - thể dục thể thao: 2,63 m²/người

+ Đất giao thông: 8,57 m²/người

- Tầng cao xây dựng:

+ Thấp nhất: 2 tầng

+ Cao nhất: 18 tầng

- Dân số dự kiến 3.914,0 người

* Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đất ở:

- Tổng diện tích đất ở: 62.707,39 m²

- Diện tích xây dựng (phủ mái): 40.987,29 m²

Trang 13

- Khoảng lùi công trình: sân trước 3m, sân sau 2m

- Quy mô diện tích 1 căn: ≥85m²/1 căn(5m x 17m,…)

* Nhà ở dạng vườn (biệt thự đơn lập) 16 căn:

- Dân số dự kiến: 84 người

- Khoảng lùi công trình: sân trước 4m, sân sau 2m

- Quy mô diện tích 1 căn: ≥ 280.5m² /1 căn(11m x 25.5m,…)

* Nhà ở cao tầng (chung cư) 360 căn hộ:

- Dân số dự kiến: 1.225 người

- Diện tích đất xây dựng: 7.300 m²

- Diện tích xây dựng (phủ mái): 2.920 m²

+ Diện tích xây dựng khối đế: 2.920 m²

Trang 14

+ Diện tích xây dựng khối tháp: 1.916,25 m²

- Tổng diện tích sàn xây dựng 36.500,0m²

- Mật độ xây dựng:

+ Mật độ xây dựng khối đế: 40%

+ Mật độ xây dựng khối tháp: 26,25%

- Diện tích cây xanh: 1460 m²

- Diện tích giao thông sân bãi: 2920 m²

- Tầng cao: 18 tầng

- Chiều cao đỉnh mái: 68m

- Hệ số sử dụng đất: 5,0

- Chỉ tiêu sử dụng đất: 19,6 m²/người

- Khoảng lùi công trình:

+ So với ranh lộ giới: 6m

+ So với ranh giới lô đât: 6m

- Đường nội bộ (kết hợp cứu hỏa): 4m

- Quy mô diện tích 1 căn: ≥ 50m²

* Công trình công cộng:

+ Trường mẫu giáo:

- Diện tích khuôn viên: 4.595,91 m²

- Diện tích xây dựng: 1.838,36 m²

- Mật độ xây dựng: 40%

- Tổng diện tích sàn xây dựng 3.676,73 m²

- Diện tích cây xanh: 30% diện tích đất khuôn viên

- Diện tích giao thông + sân bãi: 30% diện tích đất khuôn viên

- Diện tích cây xanh: 30% diện tích đất khuôn viên

- Diện tích giao thông + sân bãi: 30% diện tích đất khuôn viên

Trang 15

- Diện tích cây xanh: 30% diện tích đất khuôn viên

- Diện tích giao thông + sân bãi: 30% diện tích đất khuôn viên

- Diện tích cây xanh: 30% diện tích đất khuôn viên

- Diện tích giao thông + sân bãi: 30% diện tích đất khuôn viên

5.2.5 Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuât, vệ sinh môi trường và quản lý xây dựng

Trang 16

Kiến trúc toàn khu vực phải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phêduyệt nhằm đảm bảo cảnh quan khu vực nói riêng và tổng thể cảnh quan Quận 12 nói chung Cáccông trình trong khu quy hoạch phải được đầu tư với các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật đáp ứng yêucầu của đồ án và được thông qua Ban quản lý dự án này Các trường hợp khác phải được cấp cóthẩm quyền cho phép.

Việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho khu vực phải được tiến hành đồng bộ và hoàn chỉnhnhằm đảm bảo cung cấp một hệ thống hạ tầng kỹ thuật đúng tiêu chuẩn cho một khu dân cư hiệnđại, kiểu mẫu

Trong quá trình triển khai thực hiện cũng như trong quá trình sử dụng, Chủ đầu tư có tráchnhiệm đôn đốc, kiểm tra giám sát nhằm đảm bảo hình thành một khu quy hoạch theo đúng địnhhướng mà đồ án hướng đến; đảm bảo theo các quy định về vệ sinh môi trường và quản lý xây dựngcủa đồ án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý về sau của các cấp chính quyền địa phương

5.2.6 Phân kỳ đầu tư, các dự án ưu tiên đấu tư

Dự kiến dự án được đầu tư theo hình thức cuốn chiếu, phân kỳ đầu tư như sau:

- Trong giai đoạn đầu sẽ đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình côngcộng cũng như các khu nhà ở dạng phố tạo điều kiện để đầu tư các hạng mục công trình tiếp theo và

ổn định đời sống cho người dân trong khu vực quy hoạch cũng như những người có nhu cầu về nhà

ở trong khu vự Sau đó là đầu tư xây dựng các khu nhà ở biệt thự và hệ thống hạ tầng xã hội baogồm các công trình công cộng thương mại, dịch vụ và phục vụ, các công viên cây xanh, các khu vuichơi giải trí, của khu quy hoạch

- Trong giai đoạn sau, khi mật độ phủ của dự án đã tương đối cao sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng cáckhối nhà ở cao tầng nhằm tăng quỹ đất nhà ở cho quận

Quá trình tiến hành, nội dung đầu tư cũng như tiến độ thực hiện, nhu cầu và khả năng cung cấpvốn cho dự án sẽ được lập dự án đầu tư cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp

có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời cũng nêu rõ các dự án ưu tiên đầu tư, thứ tự đầu tư các hạngmục công trình

5.3 TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC

5.3.1 Bố cục không gian kiến trúc toàn khu

Tổ chức khu nhà ở theo hình thức phân khu chức năng rõ rệt, nhà ở cao tầng (chung cư) được bốtrí tiếp giáp với công viên tạo nên cảnh quan đẹp, tầm nhìn thoáng dãng Đây cũng là điểm nhấn củakhu vực Nhà ở biệt thự cũng được bố ở vị trí đẹp, tiếp giáp với khu công trình công cộng về phíađông Còn lại bố trí nhà ở liên kế, ưu tiên tiếp giáp với các trục đường lớn, trục đường đối ngoạinhằm khai thác chức năng thương mại

Tổ chức tuyến giao thông chính làm cầu nối kích thích sự phát triển đô thị Bên cạnh đó toàn bộmạng lưới giao thông được nghiên cứu thiết kế hòa hợp với thực tế, chiều rộng đường vừa phảinhưng vẫn đảm bảo thông thoáng cũng như mật độ lưu thông an toàn, đảm bảo sự thông lưu trongkhu vực, khai thác tối đa yếu tố mặt tiền của từng dãy nhà, tạo sự khang trang thông thoáng, thu hút

sự chú ý người dân

Các hình thức tổ chức nhà ở, mảng cây xanh, mạng lưới giao thông … được nghiên cứu phù hợpvới điều kiện thực tế khu vực, đảm bảo đúng tiêu chuẩn Bên cạnh đó là giải quyết triệt để vấn đềthoát nước, cấp nước, cấp điện, vệ sinh môi trường, … đảm bảo điều kiện cuộc sống văn minh hiệnđại Tất cả sẽ tạo cho Khu dân cư (thuộc phường Hiệp Thành, quận 12, Tp.HCM) với một tổng thểhoàn chỉnh, hài hoà với cảnh quan chung quanh, góp phần tích cực vào việc nâng cao môi trườngsống và cảnh quan đô thị, tạo điều kiện cho đô thị phát triển sau này

5.3.2 Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng

Trang 17

Trục đường giao thông cảnh quan là trục chính của khu vực quy hoạch được bố cục không giantheo dạng đường tuyến nhánh nhằm tạo tầm nhìn linh động, đa dạng cho các trục đường Dãy côngviên cây xanh ở giữa trục đường và dãy cây xanh trang trí quảng trường giao thông, lề đường tạocảnh quan và là tuyến bộ hành cũng như để xử lý cho các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đầu mối củakhu vực.

Cuối trục giao thông cảnh quan kết thúc bằng điểm nhấn là công viên cây xanh và công trìnhkiến trúc cao tầng (chung cư 18 tầng)

5.4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

5.4.1 Quy hoạch giao thông

* Giải pháp thiết kế

- Quy chuẩn áp dụng:

+ QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây dựng –

+ TCXDVN104 : 2007 "Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế

- Phân cấp đường:

Đường đô thị - Cấp nội bộ - Đường vào nhóm nhà ở, vào nhà

- Giao thông đối ngoại :

Các tuyến đường trong khu quy hoạch được kết nối với mạng đường bên ngoài thông qua các tuyến đường bao quanh khu đất như: Đường 42; Đường 43; Đường HT.39 và nối ra đường Nguyễn Ảnh Thủ

- Giao thông đối nội:

Các tuyến đường trong khu quy hoạch được kết nối với nhau thông qua các tuyến đường: D1, D3, N5,N1

- Các yếu tố kỹ thuật về giao thông :

+ Vận tốc thiết kế của các tuyến đường: 30Km/h cho các tuyến Đường 42; Đường 43 Các tuyến nội bộ bên trong vận tốc thiết kế 20 Km/h

+ Số làn xe của các tuyến đường luôn đảm bảo 2 làn xe hỗn hợp, 1 chiều đi và một chiều về

+ Mặt cắt ngang đường bố trí mặt cắt ngang dốc 2 mái về 02 bên vỉa hè với độ dốc ngang 2% - Những tuyến đường có độ dốc dọc nhỏ phải có giải pháp xử lý thoát nước mưa triệt để, tránh để lắng đọng trên mặt đường ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân

+ Kết cấu vỉa hè: lát gạch Terazzo màu vàng, đỏ, xanh …

Trang 18

+ Bán kính bó vỉa chọn Rmin = 8m cho tất cả các đường trong khu Quy hoạch và vát góc theo quy định tại các ngã giao nhau đảm bảo tầm nhìn cho các phương tiện giao thông khi ra vào nút.

+ Độ dốc dọc của các tuyến đường ≤ 4%

- Giao lộ:

Các giao lộ đều sử dụng nút giao cùng mức và phối hợp đèn tín hiệu khi mật độ giao thông tăng cao

- Kết cấu áo đường: từ trên xuống như sau:

+ Bê tông nhựa nóng hạt mịn (BTNC 15) dày 5cm; lu lèn K ≥ 0.98; Ech ≥130MPa

+ Nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5 Kg/m2

+ Bê tông nhựa nóng hạt trung (BTNC 20) dày 7cm; lu lèn K ≥ 0.98

+ Nhựa lót tiêu chuẩn nhựa 1 Kg/m2

+ Đá dăm cấp phối loại I, dày 30cm, lu lèn K ≥ 0.98

+ Cấp phối sỏi đỏ dày 30cm, lu lèn K ≥ 0.98; CBR = 6; E sỏi ≥ 50 Mpa

+ Bê tông xi măng mác 200 đá 1x2 dày 6cm

+ Đá dăm cấp phối loại 2 dày 10cm, đầm chặt K ≥ 0.95

giới Lề

trái

Mặt đường

Lế phải

Phân cách

Trang 19

- Quy hoạch chiều cao:

+ Khu đất quy hoạch có cao trình tự nhiên từ +7.40 ÷ 8.70m Do vậy không bị ảnh hưởng của thủy triều của các sông rạch Do đó giải pháp qui hoạch chiều cao cho khu đất là san nền theo địa hình để thuận tiện cho việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật và thuận tiện cho việc bố trí hệ thống thu thoát nước mưa Đây là giải pháp khả thi nhất áp dụng đối với khu đất thiết kế do thi côngđơn giản và chi phí không cao Cao trình san nền H min >=+7.40 Cao trình xây dựng công trình lấy theo cao trình tim đường giao thông (thay đổi từ +7.40m - +8.70m ) và chiều cao củavỉa hè

- Thoát nước mưa :

+ Hiện tại trong khu đất không có hệ thống thu thoát nước hoàn chỉnh, tuy nhiên ở tuyến đường HT.39 đã và đang được thi công đường và hệ thống thoát nước

+ Hệ thống thoát nước mặt trong khu Quy hoạch được thiết kế riêng biệt đối với thoát nước bẩn, có nhiệm vụ thu nước mưa và nước tưới cây rửa đường

+ Các đường ống thoát nước được đặt dọc theo các tuyến đường để thu thoát nước và thoát vềđiểm tập trung nằm ở góc Tây Nam khu đất

+ Tính toán hệ thống thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn :

Q=q F (l/s)

Trong đó:

q: cường độ mưa tính toán xác định theo biểu đồ cường độ mưa hoặc theo công thức q20 sử dụng các thông số khí hậu ở tp HCM

: hệ số mặt phủ của lưu vực tính toán

F: diện tích lưu vực tính toán (Ha)

+ Các tham số tính toán khác căn cứ theo quy phạm hiện hành

Trong đó :

Q ; lưu lượng tính toán lít/s

q: cường độ mưa tính toán theo công thức

q =

) (

) 20

20

C T

Trang 20

+ q20 : cường độ mưa rơi trên 1 Ha của vùng đang xét, ứng với thời gian mưa 20 phút úng với chu kỳ xuất hiện lũ là N = 3 năm

+ C, n, K các hệ số đặc trưng cho khu vực mưa rào

T thời gian mưa tính toán

+ N chu kỳ của mưa tính toán đo bằng năm

+ Các hệ số K, q20 ; C, n : tra bản đồ hình Cu thể:

+ K = 0.225 ; n = 0.85 ; q20 = 300 ; C = 20 ; N=3

+ Các cống thoát nước mưa có khẩu độ ống từ D400 – D1500 được bố trí theo tuyến đường

và địa hình của khu đất tập trung và thoát ra điểm đấu nối dự kiến trên đường HT.39 để thoát nước ra tuyến cống chung trên đường Nguyễn Ảnh Thủ

- Khối lượng và Kinh phí dự kiến thực hiện:

STT VẬT TƯ CHỦ YẾU ĐƠN VỊ LƯỢNG KHỐI ĐƠN GIÁ (tr.đ) THÀNH TIỀN (tr.đ)

1 Ống cống D400 m 381 1.00 381

2 Ống cống D500 m 310 1.10 341

3 Ống cống D600 m 1,242 1.20 1,490 4 Ống cống D700 m 184 1.40 258

5 Ống cống D800 m 181 1.60 290

6 Ống cống D900 m 220 1.80 396

7 Ống cống D1000 m 326 2.50 815

8 Ống cống D1200 m 166 3.20 531

9 Ống cống D1250 m 122 3.50 427

10 Ống cống D1500 m 44 4.60 202

11 Hố ga các loại hố 195 6.00 1,170 12 Hố đấu nối hố 1 25.00 25

13 Đào đất m3 1,196 0.01 12

14 Đắp đất m3 22,135 0.15 3,320

Tổng kinh phí xây chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng là : 9.658.000.000 đồng

(Chín tỷ sáu trăm năm mươi tám triệu đồng)

5.4.3 Quy hoạch mạng lưới nước và cấp nước chửa cháy

a Mở đầu

Hình thức đầu tư: Xây dựng mới hệ thống cấp nước

Mục tiêu đầu tư : Cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt trong khu thương mại dịch vụ và nhà ở chung cư, nhà ở liên kế, biệt thự đơn lập

Địa điểm xây dựng: phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp HCM

b Nguồn nước cấp:

Nguồn cấp nước : Nhà máy cấp nước Tân Hiệp, dự kiến có tuyến ống cấp nước D150 dọc theo đường HT39

c Chỉ tiêu và nhu cầu dùng nước:

- Chỉ tiêu và thông số kỹ thuật cấp nước:

Trang 21

+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt lấy theo QCXDVN 01-2008 :

Sinh hoạt dân cư = 200 lít/người/ngày

Nước phục vụ cho công cộng, dịch vụ = 10% nước sinh hoạt

Tưới cây, rửa đường = 8% nước sinh hoạt

Nước rò rỉ dự phòng = 20% tổng lượng nước sử dụng

Lưu lượng cấp nước chữa cháy qcc = 15 l/s cho một đám cháy số đám cháy xảy ra đồng thời một lúc là 2 đám cháy theo TCVN 2622 – 1995

- Tính toán nhu cầu sử dụng nước

+ Sinh hoạt:

Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư:

- Tiêu chuẩn 200 l/người.ng.đ cho Dân số 3914 người

- Số người vãng lai : 782 người Tiêu chuẩn 160 l/người.ng.đ

Hệ số dùng nước không điều hòa người ngày

Kngàymax =1,2

đ ngày m

đ ngày m

+ Nước cho dịch vụ công cộng:

đ ngày m

Lấy 20%tổng lượng nước sử dụng: 261,36 m3/ng.đ

+ Tổng nhu cầu dùng nước :

Lưu lượng trong ngày dùng nước lớn nhất Qngày.max = 1568 m3 /ngày

Lưu lượng trong giờ dùng nước lớn nhất: Kgiờmax =1,44;

gio m K

Q

Q ngày . gio 94 , 1 /

24

3 max

.

+ Nhu cầu dùng nước cho chữa cháy:

Lưu lượng cấp nước chữa cháy qcc = 15 l/s cho một đám cháy số đám cháy xảy ra đồng thời một lúc là 2 đám cháy theo TCVN 2622 – 1995 Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước ≥ 10m

Lưu lượng nước chữa cháy được tính như sau :

Qcc = 15 x 2 x 3.6 x 3 = 324 ( m3/ng.đ )

d Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu quy họach :

- Tuyến mạng lưới cấp nước:

Trang 22

Dựa vào lưu lượng của nguồn cấp và khả năng cấp nước của nguồn nước cấp, cũng như tốc

độ đô thị hóa của khu quy hoạch và quanh khu quy hoạch, lấy nước từ tuyến ống cấp nước trên đường HT39

Sử dụng vòng mạng lưới vòng khép kín bao quanh toàn bộ khu vực quy hoạch để đảm bảo cấp nước ổn định, phòng trường hợp xảy ra sự cố Và sử dụng mạng cụt để phân phối đến từng khu nhà ở

Hệ thống cấp nước được xây dựng bằng các ống HDPE

- Tuyến mạng lưới cấp nước chữa cháy :

Bố trí các trụ nước cứu hoả D100 để cung cấp nước chữa cháy Trụ cứu hoả đặt cách nhau: 150m, cách mép đường 2.5m đặt tại các ngã ba, ngã tư để thuận lợi cho việc cấp nước chữa cháy

e Khái toán giá thành mạng lưới cấp nước

(Một tỷ bảy trăm tám mươi sáu triệu năm trăm chín mươi ngàn đồng)

5.4.4 Quy hoạch mạng lưới câp điện

a Cơ sở thiết kế:

- Tiêu chuẩn theo QCXDVN 01:2008/BXD

- Quy phạm trang bị điện 11TCV-19-2006, Phần II

b Các nguồn cung cấp điện:

- Nguồn cấp điện lấy từ trạm 110/15-22kV Hóc Môn

- Dự kiến Nguồn điện được cấp từ lưới điện áp 15(22) KV, tuyến 15kV hiện có chạy dọc theo đường HT39

c Chỉ tiêu cấp điện:

- Sinh hoạt : 3kW/hộ

- Công trình công cộng : 35% sinh hoạt

- Nhà trẻ, mẫu giáo : 0,15 kW/cháu

- Trường học phổ thông : 0,15kW/hs

- Nhà ở Biệt thự : 5kW/hộ

- Trung tâm thương mại, khu dịch vụ : 60-80W/m2 sàn

Trang 23

- Chung cư cao tầng : 100W/m2 sàn

d Hệ thống phân phối điện

BẢNG TÍNH NHU CẦU CÔNG SUẤT ĐIỆN

DIỆN TÍCH SÀN (m2)

CHỈ TIÊU CẤP ĐIỆN (kW/m2)

CÔNG SUẤT (KW)

CÔNG SUẤT (KVA)

1 Chung cư cao tầng 36,500 0.1 3,650 4,563

Dự kiến Xây dựng các trạm biến áp 22/0.4 kV T1, T2, T3, T4, T5 :

- Trạm T1, T2 cấp cho khu nhà liên kế, biệt thự đơn lập, chiếu sáng đường giao thông

Chọn mỗi trạm T1, T2 sử dụng 02 máy biến áp có công suất là 1500Kva

- Trạm T3 cấp cho chung cư cao tầng, sử dụng 2 máy biến áp có công suất là 2000kVA

- Trạm T4 cấp cho trường tiểu học, sử dụng 1 máy biến áp có công suất là 400kVA

- Trạm T5 cấp cho trường tiểu học, sử dụng 1 máy biến áp có công suất là 250kVA

e Quy hoạch mạng lưới chiếu sáng:

- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế dựa trên độ rọi lux Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN

333-2005, cấp chiếu sáng cấp C, độ rọi trung bình trên mặt đường là 12lux

- Sử dụng loại đèn cao áp Sodium gắn trên trụ thép tráng kẽm cao 8m, bóng 2 cấp công suất 250W / 150W để tiết kiệm điện

Trang 24

- Tủ điều khiển chiếu sáng cũng được cung cấp để phân phối điện cho hệ thống chiếu sáng đường trong khu vực

- Tuyến dây chiếu sáng dùng cáp CVV 4x16mm2 cách điện XLPE-0,4KV luồn trong ống PVC chôn ngầm

f Ước lượng kinh phí:

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG VÀ KINH PHÍ:

ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ (VND)

THÀH TIỀN (VND)

1

Cáp trung thếXLPE/SEHH/PVC/DSTA/PVC 3C-

Tổng kinh phí xây dựng hệ thống cấp điện là : 6.691.266.200 đồng

(sáu tỷ sáu trăm chín mươi một triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm đồng)

5.4.5 Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc

- Cơ sở và mục tiêu quy hoạch:

+ Theo Tiêu chuẩn TCN 68-254:2006 về Qui định kỹ thuật cho Công trình ngoại vi Viễn thông

+ Đảm bảo về nhu cầu thông tin liên lạc như thuê bao cố định, thông tin di động, mạng internet của toàn khu Đáp ứng nhu cầu sử dụng của một khu thương mại dịch vụ

- Tính toán nhu cầu sử dụng và công nghệ:

+ Dự báo tổng nhu cầu cho đường dây điện thoại trong dự án ước tính 4200 số thuê bao Mật độ điện thoại đạt 42 số thuê bao/ 100 dân

+ Đường cáp thông tin liên lạc được cấp từ tuyến cáp viễn thông đến tủ đầu cáp tổng dự kiến trong khu quy hoạch

+ Hạ tầng viễn thông đủ cung cấp mạng, điện thoại, Tivi

+ Hệ thống viễn thông được cung cấp từ nhà cung cấp dịch vụ từ tuyến cáp viễn thông trên đường HT39

Ngày đăng: 01/03/2016, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trong phường Hiệp Thành - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
Hình 1 Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trong phường Hiệp Thành (Trang 5)
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI (Trang 10)
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI (Trang 11)
BẢNG THỐNG KÊ GIAO THÔNG - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
BẢNG THỐNG KÊ GIAO THÔNG (Trang 18)
BẢNG TÍNH NHU CẦU CÔNG SUẤT ĐIỆN - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
BẢNG TÍNH NHU CẦU CÔNG SUẤT ĐIỆN (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP  KHỐI LƯỢNG VÀ KINH PHÍ: - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG VÀ KINH PHÍ: (Trang 24)
BẢNG DỰ KIẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
BẢNG DỰ KIẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT (Trang 26)
Hình 1: Sơ đồ vị trí các trạm quan trắc chất lượng môi trường TP.HCM - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
Hình 1 Sơ đồ vị trí các trạm quan trắc chất lượng môi trường TP.HCM (Trang 29)
Hình 2: Biểu đồ nồng độ BOD 5  tại các trạm quan trắc An Lộc và Tham Lương. - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
Hình 2 Biểu đồ nồng độ BOD 5 tại các trạm quan trắc An Lộc và Tham Lương (Trang 30)
Hình 4: Sơ đồ vị trí các trạm quan trắc chất lượng không khí - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
Hình 4 Sơ đồ vị trí các trạm quan trắc chất lượng không khí (Trang 31)
Hình 6: Biểu đồ nồng độ NO 2  tại các trạm quan trắc TP.HCM. - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
Hình 6 Biểu đồ nồng độ NO 2 tại các trạm quan trắc TP.HCM (Trang 33)
Bảng 2: Dự báo tải lượng rác thải các công trình công cộng - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
Bảng 2 Dự báo tải lượng rác thải các công trình công cộng (Trang 36)
Bảng 3: Mức ồn điển hình ở các công trường xây dựng (đơn vị tính dBA) - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
Bảng 3 Mức ồn điển hình ở các công trường xây dựng (đơn vị tính dBA) (Trang 37)
Bảng 4: Hệ số ô nhiễm do xe gắn máy, xe ô tô và xe bus Khí thải - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
Bảng 4 Hệ số ô nhiễm do xe gắn máy, xe ô tô và xe bus Khí thải (Trang 37)
Bảng 6: Ma trận xác định tác động môi trường của quy hoạch Khu dân cư Hiệp Thành, quận 12. - THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH HÀNH CHÍNH KHU DÂN CƯ XÃ HIỆP THẠNH
Bảng 6 Ma trận xác định tác động môi trường của quy hoạch Khu dân cư Hiệp Thành, quận 12 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w