Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải Giai đoạn xây dựng các cơ sở hạ tầng dự kiến bắt đầu vào quý III/2007đến quý III/2009
Trang 1KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVMT - Bảo vệ môi trường
CTNH - Chất thải nguy hại
Trang 2MỞ ĐẦU
Trang 3I XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1 Cơ sở lập dự án
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nóichung và huyện Long Điền nói riêng, nhiều quy hoạch chi tiết các khu dulịch đã hình thành, trong đó có đề án quy hoạch chi tiết 1/2000 khu du lịch
và dân cư ven biển tỉnh Phước Tỉnh - tạo điều kiện khai thác hiệu quả quỹđất, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến với khu vực cònhoang sơ này Khu du lịch Tây Sơn nằm trong phạm vi quy hoạch của đề
án đó
Được sự chấp thuận của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Công ty TNHHSản xuất – Thương mại Tây Sơn đã lập dự án đầu tư xây dựng Khu dulịch Tây Sơn thuộc địa bàn xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa– Vũng Tàu Đây là dự án đầu tư khu resort đạt tiêu chuẩn 4 sao với đầy
đủ các phân khu chức năng nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng và tắmbiển của khách du lịch trong nước và quốc tế
Theo khoản 4, điều 22, Luật Bảo vệ môi trường quy định “Các dự án phảilập đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chỉ được phê duyệt, cấp giấyphép đầu tư, xây dựng, khai thác sau khi báo cáo ĐTM đã được phêduyệt”, Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Tây Sơn đã phối hợp vớiCông ty TNHH Thương mại và Tư vấn Môi trường Gia Anh (GIA ANHENVI CO., LTD) lập báo cáo ĐTM cho dự án Khu du lịch Tây Sơn (sauđây gọi là dự án Tây Sơn) tại xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh BàRịa – Vũng Tàu để trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu thẩm định và phê duyệt (áp dụng cho các dự án khách sạn cócông suất phòng > 50 phòng trở lên được quy định tại phụ lục I, Nghịđịnh 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường)
2 Quy mô đầu tư của dự án
- Tổng diện tích khu đất của dự án là 6,5372ha.
- Tổng vốn đầu tư của dự án ước tính khoảng 165 tỷ đồng.
Trang 43 Thông tin chung về dự án
- Loại dự án: Đầu tư mới
- Cơ quan phê duyệt dự án: UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: UBND tỉnh Bà Rịa – VũngTàu
- Cơ quan phê duyệt ĐTM: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa– Vũng Tàu
II CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
1 Cơ sở pháp lý để tiến hành đánh giá tác động môi trường
- Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ vềviệc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo Vệ Môi Trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ vểquản lý chất thải rắn
- Thông tư số 08/2006/TT- BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường về Đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu Chuẩn ViệtNam về môi trường
2 Các văn bản liên quan đến dự án
- Chiến lược BVMT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2015
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàuđến năm 2010
- Định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từnăm 2001 đến 2010
- Căn cứ quy hoạch chung điều chỉnh đô thị Long Điền giai đoạn2006-2020 và quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2.000 Khu dân cư và du lịch
hành lang ven biển Phước Hưng- Phước Tỉnh, huyện Long Điền đã
được thông qua
- Công văn số: 3383/UBND.VP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của
Trang 5xây dựng Khu du lịch Tây Sơn thuộc địa bàn xã Phước Tỉnh, huyệnLong Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Công văn số: 5867/UBND.XD ngày 11/10/2006 của UBND tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu V/v: thoả thuận địa điểm để lập quy hoạch chitiết 1/500 và dự án đầu tư xây dựng công trình Khu du lịch TâySơn tại xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Biên bản bàn giao mốc ranh giới ngày 07 tháng 11 năm 2006
- Quyết định số 1941 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 05 năm 2007 UỷBan Nhân Dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê duyệt quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch Tây Sơn, xã Phước Tỉnh,huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phiếu tham vấn cộng đồng về bảo vệ môi trường của dự án doUBND và Ủy ban MTTQ xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu xác nhận
3 Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
- Môi trường không khí: TCVN 5937-2005 (Tiêu chuẩn chất
lượng không khí xung quanh), TCVN 5939-2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ), TCVN 5949-1998
(Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư)
- Môi trường nước: TCVS 1329/2002/BYT/QĐ (Tiêu chuẩn vệ
sinh nước ăn uống), TCVN 6772-2000, mức II (Nước thải sinh hoạt Giới hạn ô nhiễm cho phép), TCVN 5944 – 1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm), TCVN 5943-1995 (Chất Tiêu chuẩn chất lượng nước ven bờ)
chức thực hiện chương trình giám sát môi trường trong quá trìnhxây dựng và hoạt động khu du lịch Các số liệu giám sát thườngxuyên được cập nhật, đánh giá và ghi nhận kết quả, nếu có phátsinh tác động tiêu cực, gây ô nhiễm, Ban quản lý dự án sẽ điềuchỉnh hoạt động, giảm mức độ khai thác tài nguyên và áp dụngbiện pháp xử lý ô nhiễm hiệu quả
Trang 6III TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Công ty TNHH Sản xuất –Thương mại Tây Sơn chủ trì thực hiện, với sự tư vấn của Công ty TNHHThương mại và Tư vấn môi trường Gia Anh Trong quá trình thực hiện,Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Tây Sơn đã nhận được sự giúp
đỡ của các cơ quan chức năng sau:
tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Địa chỉ liên hệ đơn vị tư vấn ĐTM:
- Tên đơn vị tư vấn: GIA ANH ENVI CO., LTD
- Địa chỉ: 16 Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, Q.1, TP HCM
Bảng Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện ĐTM.
Số TT Họ và tên Học hàm, học vị Cơ quan công tác
Và các thành viên khác của Gia Anh Co., Ltd
Trang 7CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Trang 8I TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH TÂY SƠN
II CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI TÂY SƠN.
Giới thiệu sơ lược về chủ dự án
Cty TNHH thương mại Tây Sơn là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trongnhững lĩnh vực sau: sản xuất sơn mài, đồ gỗ gia dụng, đồ gỗ trang trí nộithất, mây tre, lá Chế biến nông sản Mua, bán thiết bị, vật tư ngành côngnông ngư nghiệp, phân bón, kim khí điện máy, xe gắn máy, điện tử, điệnlạnh, bách hóa công nghệ Đại lý mua bán ký gởi hàng hóa Dịch vụ
thương mại Bổ sung : Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, khu
vui chơi giải trí (không kinh doanh tại trụ sở), cho thuê nhà thi đấu thể
thao Đại lý dịch vụ Internet (không hoạt động tại trụ sở) kinh doanh lữhành nội địa, quốc tế Sản xuất và mua bán thiết bị viễn thông (trừ thiết bịphát, thu – phát sóng vô tuyến điện) Lắp đặt hệ thống viễn thông Dịch
vụ phát triển và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào cuộc sống
III VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Khu du lịch Tây Sơn (Tây Sơn Resort) thuộc địa phận xã Phước Tỉnh,huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khu đất dự án giới hạn bởi:
- Phía Đông giáp : Khu quy hoạch công viên
- Phía Nam giáp : Bờ kè Phước Tỉnh giai đoạn 2, tiếp giáp Biển
Trang 9Theo thỏa thuận địa điểm số 5867/UBND.XD ngày 11/10/2006.
Hiện trạng khu đất:
- Khu đất đã được UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chấp nhận thỏathuận địa điểm cho Cty TNHH SXTM Tây Sơn tiến hành quyhoạch chi tiết 1/500 và dự án đầu tư xây dựng công trình khu dulịch Tây Sơn tại xã Phước Tỉnh huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Hiện trạng khu đất có diện tích 6,5372ha; dốc theo hướng Tây Bắc– Đông Nam, cao độ biến thiên từ -0,50m đến +2,95m; địa hìnhtương đối bằng phẳng; Phía bãi biển có một số cây phi lao, các bụicây tán lá thấp Hiện trạng trên khu vực dự án còn có hai công trìnhnhà ở: một nhà cấp bốn, và một xây dựng bán kiên cố
Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Có tuyến cấp nước D200, tuyến trung thế 22KV trên Hương lộ 5,cách khu quy hoạch Tây Sơn khoảng 300m về hướng Bắc
- Chưa có hệ thống cấp nước và thoát nước trong khu vực
IV NỘI DUNG DỰ ÁN
1 Mục tiêu và chức năng của dự án
Mục tiêu:
tầm cỡ quốc tế kết hợp kiến trúc đặc sắc, sản phẩm du lịch đa dạng,chất lượng dịch vụ cao
sắc, mang tính đặc trưng riêng, phục vụ mọi đối tượng khách, đặcbiệt là khách có thu nhập cao
các không gian giải trí biển thật hấp dẫn
Trang 10- Tổng diện tích đất cây xanh, mặt nước công cộng 45.783 m2
- Tổng diện tích đất giao thông, bãi đậu xe kỹ thuật 9.193 m2
3 Giải pháp kiến trúc và kỹ thuật công trình
3.1 Giải pháp kiến trúc
Giải pháp quy hoạch kiến trúc
- Phân khu chức năng mạch lạc
- Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, sẵn có của địa phương
để có chi phí đầu tư phù hợp
Phân khu chức năng
Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng khu du lịch TâySơn như môi trường khí hậu, phong tục tập quán và định hướng phát triểnquy hoạch chung về du lịch của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đơn vị tư vấn vàchủ đầu tư đưa ra phương án thiết kế với các chức năng quy hoạch nhưsau:
Khu dịch vụ du lịch, đón tiếp, nhà hàng ăn uống
Trang 11lưu niệm, dịch vụ ăn uống và internet, các phòng ban điều hànhkhu du lịch.
cao cấp, khu Bungalow đôi, khu nhà liên kế, khu spa và các hoạtđộng khác trong khu như: chăm sóc cây cảnh, dich vụ vui chơi, tổchức tiệc ngoài trời…
Khu Biệt thự nghỉ dưỡng tứ lập cao cấp
- Là những biệt thư sang trọng có thể thuê ngắn hạn và dài hạn,dành cho những du khách có thu nhập cao
Khu Bungalow và các dịch vụ thể thao
- Phục vụ cho những khách du lịch thuê ngắn ngày, nghỉdưỡng
Khu khách sạn cao cấp 4 sao:
viên, khu khách sạn nằm độc lập so với các công trình khác củakhu du lịch bởi với quy mô 70 phòng và các dịch vụ du lịch, dịch
vụ vui chơi giải trí thì lượng khách sẽ rất đông vì vậy việc quản lý
và điều hành độc lập với các khu khác trong khu du lịch sẽ tránhtình trạng ồn ào, trồng chéo trong các khâu quản lý điều hành cũngnhư sủ dụng các dịch vụ trong khu
Sân vườn đan xen các công trình được chia ra làm 3 lớp cây
- Lớp thấp nhất: chủ yếu là cỏ nhung, cỏ nhật, cỏ lá gừng
Trang 12- Lớp cao nhất gồm các loại như dương liễu, cau cao, dừa cao
và cây ăn quả như xoài, mận, sung, khế…
nhằm chắn cát và gió từ Biển vào và chắn bụi, tiếng ồn từ đườngliên xã Phước Hưng – Phước Tỉnh
Trang 13Bảng 1.2 Quy hoạch sử dụng đất
3.2 Giải pháp kỹ thuật
Hệ thống kỹ thuật của tòa nhà bao gồm: hệ thống điện, cấp thoát nước, hệthống thông tin liên lạc, hệ thống thông gió – điều hòa không khí, hệ
thống PCCC
Trang 143.2.1 Hành lang kỹ thuật
Để đảm bảo cho các tuyến hạ tầng kỹ thuật chung toàn khu vực, thì phíaBắc giáp đường quy hoạch N2, phía Đông giáp đường quy hoạch và khucông viên được thiết kế lùi vào trong 18m, khoảng này được trồng cáccây cao và vườn hoa cảnh quan, phía Nam giáp biển và hệ thống Bờ kèPhước Tỉnh giai đoạn 2 cũng được lùi vào 20m
3.2.2 Hệ thống cấp điện
Nguồn cấp điện là tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên Hương lộ 5:
Trang 15- Một đài nước
Nhu cầu sử dụng nước:
) / ( 1000
3 ngđ m N q
k SH
SH
1000 : hệ số qui đổi đơn vị
qSH : tiêu chuẩn dùng nước cho một người/ ngày đêm;
- Hệ thống thoát nước mưa: được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy,
nước mưa được thu gom bằng hệ thống mương xây gạch thẻ dọctheo đường nội bộ, cống D400 thoát theo hướng dốc địa hình tựnhiên ra phía biển
- Nước thải từ các lô nhà và các công trình được xử lý sơ bộ qua bể
tự hoại trong nhà và được dẫn về HTXL tập trung Sau quá trình xử
lý, có thể sử dụng để tưới cây
- Hệ thống cấp nước tưới cây: Mạng lưới đường ống cấp nước tưới
cây được bố trí như sau:
Trang 16về hướng Bắc).
3.2.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế bao gồm hệ thốngbáo cháy - báo khói trung tâm, hệ thống chữa cháy tự động, hệthống chữa cháy bức tường và chữa cháy bằng bình bọt Toàn bộ
hệ thống được thiết kế và sẽ được thẩm định bởi cơ quan chứcnăng là phòng PCCC Ngoài bể nước phục vụ cho cấp nước, bố tríthêm bể nước dành cho nhu cầu phục vụ cho chữa cháy tự động vàchữa cháy bức tường
- Hệ thống PCCC sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn và cấp độ an toàncao nhất tránh trường hợp hỏa hoạn rủi ro xảy ra
V VỐN ĐẦU TƯ
- Tổng vốn đầu tư của dự án ước tính khoảng 165 tỷ đồng.
- Nguồn vốn do chủ đầu tư – Công ty TNHH Sản Xuất Thương MạiTây Sơn - tự bố trí
Bảng 1.4 Khái toán kinh phí đầu tư
Số
Thành tiền (triệuđồng)
Trang 17VI TIẾN ĐỘ XÂY DƯNG DỰ ÁN
Dự kiến khoảng 24 tháng kể từ ngày khởi công xây dựng(Quý III/2007 QuýIII/2009)
Quý III/2007 Quý IV/2007 : đền bù giải tỏa, san nền, khởi công
xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khối khách sạn 4 sao và khối dịch vụ
- Quý I/2008 - Quý III/2008, trong đó:
+ Quý I/2008 – Quý II/2008: xây dựng hạ tầng tiếp tục từ 1,5-2tháng của Quý I/2008
+ Quý I/2008 – Quý III/2008: hoàn thiện các phần hạ tầng chính,
hạ tầng nào xây dựng xong thì tiến hành hoàn thiện ngay
- Quý IV/2008 - Quý III/2009: hoàn thiện toàn bộ các công trình, vận
hành thử nghiệm các công trình động lực, đầu mối: Điện, Nước,Thông tin liên lạc, …
Trang 18Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI
TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ
HỘI
Trang 19I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Vị trí địa lý của xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền
- Phía Đông giáp xã Phước Hưng
- Phía Tây giáp phường 12, Tp Vũng Tàu
- Phía Nam giáp Biển Đông
Hiện trạng sử dụng đất:
- Trong tổng diện tích tự nhiên đã đưa 523,38 ha vào sử dụng (tính
cả diện tích sông, suối), chiếm 95,83% diện tích tự nhiên Đất chưa
sử dụng đến năm 2005 là 22,78 ha (chiếm 4,17%), đến năm 2010đất chưa sử dụng sẽ được khai thác
- Hiện trạng khu đất dự án có diện tích 6,5372ha; dốc theo hướngTây Bắc – Đông Nam, cao độ biến thiên từ -0,50m đến +2,95m; địahình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất cát biển
Cơ cấu sử dụng đất:
Cơ cấu sử dụng 3 nhóm đất chính:
+ Đất nuôi trồng thủy sản : 38,2 ha, chiếm 6,99%
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 8,38 ha, chiếm 1,53%
+ Đất sông suối và mặt nước CD : 201,12 ha, chiếm 36,82%
Trang 202 Điều kiện về khí tượng, thủy văn
- Do dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nênkhí hậu khu vực này đặc trưng bởi một nền nhiệt độ cao, đồngnhất trên toàn vùng và ít thay đổi trong năm, chế độ mưa ẩmphong phú và phân hóa rõ rệt theo mùa Nhìn chung, khí hậu ít biếnđộng, ít có thiên tai, bão lũ và thời tiết thất thường
- Mực nước, lưu lượng sông qua xã: trên địa bàn xã có một vài rạch,sông nhỏ và sông lớn Cửa Lấp Đặc điểm cửa sông này là lòngsông lớn, vì vậy khả năng bồi đắp phù sa lớn Vì là nước mặn nênkhả năng cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất là hạn chế
3 Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình di chuyển vàchuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng caothì tốc độ của các phản ứng hóa học trong khí quyển càng lớn vàthời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí quyển sẽ càng giảm
- Nhiệt độ không khí còn ảnh hưởng đến quá trình bốc hơi của cácdung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi mà có thể ảnh hưởng đếnsức khỏe của nhân viên và người lao động
- Khi phân tích các điều kiện tự nhiên làm cơ sở để tính toán và dựbáo quá trình ô nhiễm không khí cần phải phân tích nhiệt độ khôngkhí
- Nhiệt độ trong khu vực có những đặc điểm sau:
+ Nhiệt độ TB năm là 26,3oC, tháng thấp nhất khoảng 24,2oC, thángcao nhất khoảng 27,6oC
Trang 214 Độ ẩm không khí
- Độ ẩm tương đối dao động trong khoảng từ 81% - 89%
- Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm ở khu vực dự án
là 85%, thuộc loại trung bình, nằm trong ngưỡng từ dễ chịu (thờitiết khô) tới tương đối dễ chịu (rất khô), thuận lợi cho phát triển dulịch
Bảng 2.2 Kết quả quan trắc độ ẩm tại Trạm Vũng Tàu
- Nước mưa có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí
và pha loãng các chất ô nhiễm trong nước Nước mưa còn rửa trôicác chất ô nhiễm rơi vãi từ mặt đất xuống các nguồn nước Do đó,chất lượng nước mưa tùy thuộc vào chất lượng khí quyển, môitrường khu vực và mặt bằng rửa trôi Lượng mưa cũng là yếu tốcần quan tâm khi thiết kế hệ thống thoát nước cũng như công trình
xử lý cục bộ nước thải
- Lượng mưa tại xã Phước Tỉnh huyện Long Điền kéo dài 6 tháng(từ tháng 5-10), đạt 1.238mm/năm, chiếm 87-90% tổng lượng mưa
cả năm
Trang 22Bảng 2.3 Kết quả quan trắc chế độ mưa tại Trạm Vũng Tàu
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, 2006)
6 Gió và hướng gió
- Gió là yếu tố quan trọng nhất tác động đến quá trình lan truyền vàphân tán các chất ô nhiễm trong không khí Tốc độ gió càng cao thìchất ô nhiễm được mang đi càng xa và nồng độ chất ô nhiễm càngnhỏ do khí thải được pha loãng với khí sạch càng nhiều Khi tốc độgió càng nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung gần khuvực nguồn thải
- Hướng gió thịnh hành chính là Đông, Đông-Đông Bắc và Tây Nam,hướng gió phụ là Đông-Đông Nam Chế độ gió bị chi phối bởi gióđất Gió biển đổi hướng trong ngày Vận tốc gió trung bình là 3,7m/s, cực đại là 26 m/s Vận tốc trung bình lớn nhất vào tháng 2,tháng 3 (đạt từ 4,7-5,5 m/s) trong thời kỳ gió mùa Đông Bắc Vậntốc trung bình nhỏ nhất rơi vào tháng 5 (2,2 m/s)
Trang 23Bảng 2.4 Kết quả quan trắc tốc độ gió tại Vũng Tàu
Các hiện tượng bất thường
- Dông: Trong các tháng mùa mưa, dông thường xuất hiện trong
những ngày có mưa lớn, trung bình có 33 ngày/năm
- Sương mù rất ít khi xuất hiện, mưa đá chưa từng xảy ra
Bảng 2.5 Thống kê các hiện tượng thời tiết bất thường
- Bão: khu vực dự án ít có bão Trong vòng 80 năm chỉ có 40 cơn bão
đi qua, tốc độ gió bão lớn nhất (gió giật trong cơn bão) ghi nhậnđược là 30 m/s với thời gian tồn tại không lâu, tốc độ 20 m/s ghinhận được 6 lần Gần đây, ảnh hưởng của gió bão có xu hướng tănglên, điển hình là cơn bão số 9 trong năm 2006 vừa qua
Trang 247 Độ bền vững khí quyển
- Độ bền vững khí quyển quyết định khả năng phát tán các chất ônhiễm lên cao Độ bền vững khí quyển được xác định theo tốc độgió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào banđêm theo bảng phân loại của Pasquill
- Khu vực dự án có số giờ nắng cao, trung bình 2.610 giờ/năm.Lượng mây trung bình năm 7,2 phần mười bầu trời Bức xạ mặttrời dồi dào, trung bình 155-160 kcal/cm2, phân bố điều hòa giữa cáctháng, trung bình 12-17 kcal/cm2.tháng Với tốc độ gió trung bình3,7 m/s, độ bền vững khí quyển vào ban ngày thuộc loại không bềnvững
Bảng 2.6 Phân loại độ bền vững khí quyển (Pasquill, 1961)
>60)
Trung bình (biên
B – Không bền vững loại trung bình
C – Không bền vững loại yếu
Trang 258 Các hiện tượng đặc biệt khác
Chế độ thuỷ triều, sóng và độ mặn nước biển
Khu vực ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng biển có chế độthủy triều hỗn hợp thiên về nhật triều, biến đổi mạnh mẽ theo thời gian.Triều sai biến đổi từ 52cm đến 80cm lúc nước kém và từ 126cm đến160cm lúc nước cường Biên độ triều thuộc loại thấp so với các vùng biểnkhác của Việt Nam Trong một tháng có khoảng 18-22 ngày là nhật triều,nghĩa là trong một ngày có một lần triều lên và một lần triều rút
+ Biên độ ngày triều lớn nhất: 3-4m + Biên độ ngày triều trung bình: 2,2-2,3m + Biên độ ngày triều kém: 1,5-2,0m
Nhiệt độ nước biển trung bình năm là 28,20C Vùng biển Bà Vũng Tàu được coi là vùng biển ấm của Việt Nam, nhiệt độ nước biển rấtthích hợp cho tắm biển
Rịa-9 Hiện trạng môi trường
Đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực triển khai dự án là một trongnhững nội dung rất quan trọng và bắt buộc khi lập báo cáo ĐTM, đồngthời là căn cứ khoa học và pháp lý để xác định mức độ ô nhiễm môitrường (nếu xảy ra) khi dự án đi vào hoạt động
Để xác định chính xác chất lượng môi trường xung quanh tại khu vực dự
án, Công ty TNHH Thương Mại và Tư Vấn Môi Trường Gia Anh đã phốihợp với các cán bộ phòng thí nghiệm của Viện Nước và Công Nghệ Môi
Trang 26Thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ Hướng gió Đông Nam
Các vị trí lấy mẫu:
Không khí xung quanh: 5 mẫu (ký hiệu mẫu: KK1-KK5)
Nước mặt: 4 mẫu nước biển ven bờ Bãi tắm Long Hải (ký hiệumẫu: NB1-NB4)
Nước ngầm: 3 mẫu giếng khoan quanh khu vực dự án xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (ký hiệu mẫu NN1-NN3)
Phương pháp lấy mẫu: Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu của mẫu nước tuân thủ theo các hướng dẫn của TCVN, ISO và tham khảo Standard Methods For The Examination of Water and Wastewater (APHA – American Public Health Association,1995)
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực Dự Án
Các kết quả đo đạc được trình bày ở bảng 2.7 Các thiết bị được dùng đểthực hiện thu mẫu và phân tích chất lượng không khí xung quanh đượcliệt kê ở bảng 2.3
Bảng 2.7 Chất lượng không khí tại khu vực dự án
KK1: Mẫu không khí tại vị trí X = 0740929; Y = 1151148
KK2: Mẫu không khí tại vị trí X = 0740286; Y = 1151124
KK3: Mẫu không khí tại vị trí X = 0740720; Y = 1151146
KK4: Mẫu không khí tại vị trí X = 0740320; Y = 1150988
KK5: Mẫu không khí tại vị trí X = 0740438; Y = 1151151
Trang 27Căn cứ kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án tại bảng2.2, đối chiếu và so sánh với tiêu chuẩn môi trường không khí xungquanh (TCVN 5937:2005 và TCVN 5949 – 1998) cho thấy: chất lượngmôi trường không khí xung quanh tại khu vực dự án rất tốt, đáp ứng đượcnhu cầu về chất lượng môi trường cho các hoạt động, nghỉ ngơi, giải trícủa du khách.
Bảng 2.8 Thiết bị sử dụng lấy mẫu không khí xung quanh
Máy bơm lấy mẫu không khí
TCVN 5076-1995
Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực Dự Án
Hiện trạng chất lượng nước ven bờ bãi
Nước biển ven bờ tại vị trí triển khai dự án là Bãi tắm Long Hải, đây làbãi biển nổi tiếng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, thu hút rất nhiều khách dulịch Các kết quả phân tích được trình bày ở bảng 2.9
Trang 28Bảng 2.9 Kết quả phân tích mẫu nước biển Bãi tắm Long Hải
TCVN 5943-1995, loại A
Trang 29Hiện trạng chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án
Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự
NN1: Mẫu nước ngầm tại hộ Nguyễn Minh Chiến, xã Phước Tỉnh,
huyện Long Điền
NN2: Mẫu nước ngầm tại hộ Hoàng Thanh Long, xã Phước Tỉnh,
huyện Long Điền
NN3: Mẫu nước ngầm tại hộ Trần Thị Hương, xã Phước Tỉnh, huyện
Trang 30Rịa-10 Hiện trạng tài nguyên sinh học tại khu vực dự án.
Tài nguyên thực vật trên cạn
Khu đất dự án có diện tích khoảng 6,5ha Thảm thực vật trên cạn rấtnghèo nàn, chủ yếu là một số loài như dương, cỏ dại, cây bụi ,… Cácloài cây này có thể sống tốt trên đất cát và có chức năng bảo vệ nền đất,chắn cát và gió từ biển thổi vào Không có các loại thực vật quý hiếm
Tài nguyên động thực vật dưới nước
Theo số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II tháng11/2005 và số liệu của Sở Thủy sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy hệsinh thái biển vùng dự án có trên 220 loài tảo (tảo Silic 170 loài, tảo Giáp
48 loài, tảo Lam 20 loài, ) và 211 loài động vật nổi Sinh vật phù dutrung bình đạt 426.502 tế bào/m³, mùa mưa có thể đạt tới 2,42 triệu tếbào/m³ Đặc biệt, khu vực có hệ cá phong phú vơi 211 loài, trữ lượng lêntới 100.000 tấn/năm
II TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
(Các số liệu trích dẫn từ Niên Giám Thống Kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2006)
1 Đơn vị hành chính:
Huyện Long Điền gồm 5 xã, 2 thị trấn: Phước Bình, Phước Thiện,Phước Tân, Phước Lợi, Tân Phước, Phước An, Phước Hương, PhướcHiệp
2 Dân số phân theo giới tính của huyện Long Điền:
Tổng cộng: 122.290 nhân khẩu
Mật độ dân số: 1.587 người/km2
Nam giới: 61.034
Nữ giới: 61.256
Trang 313 Hoạt động kinh tế của huyện Long Điền:
Nông, lâm nghiệp và thủy sản:
1. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp: 167.780 triệu đồng (năm2005)
2. Diện tích gieo trồng cây hàng năm là 3.176 ha Trong đó, diện tíchcây công nghiệp (hàng năm và lâu năm) 140 ha, cây lâu năm 206
ha, cây ăn quả 73 ha, lúa 2.287 ha
3. Lâm nghiệp: giá trị sản xuất 128.000.000 đ
4. Thủy sản: giá trị sản xuất 454.415.000.000 đ
Vận tải, bưu chính viễn thông:
Có 26 hộ kinh doanh thiết bị viễn thông Trong đó:
- Có 7 hộ làm cửa hàng đại lý cho bưu điện
- 19 hộ kinh doanh các thiết bị viễn thông
4 Hoạt động văn hóa – xã hội của huyện Long Điền:
Giáo dục-Y tế-Văn hóa và Mức sống:
Trường học, lớp học, giáo viên và học sinh mẫu giáo:
Trường mẫu giáo: 8 trường
Trang 32Chương 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ
ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG TỰ
NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 33I NGUỒN TÁC ĐỘNG
1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng
Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Giai đoạn xây dựng các cơ sở hạ tầng dự kiến bắt đầu vào quý III/2007đến quý III/2009 bao gồm san lấp mặt bằng, xây dựng hệ thống giaothông trong nội bộ, công trình nhà ở tạm, các hạng mục thi công kháchsạn 4 sao, các khu dịch vụ - du lịch, khu nghỉ dưỡng, khu bungalow, hệthống cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, xây dựng hệ thống thoátnước và xử lý nước thải Các hoạt động và nguồn gây tác động môitrường trong giai đoạn xây dựng được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường
trong giai đoạn xây dựng
Số
1 San lấp mặt bằng, gia cố nền Xe ủi san lấp mặt bằng; xe tải vận chuyển đất, đá, cát,…vật liệu xây dựng.2
Hoạt động dự trữ, bảo
quản nhiên nguyên vật
liệu phục vụ công trình
Các thùng chứa xăng dầu
6 Sinh hoạt của công nhân Sinh hoạt của 60 công nhân trên công trường
Trang 34Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải tronggiai đoạn xây dựng được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất
thải
T
1 Quá trình thỏa thuận địa điểm, giải phóng mặt bằng
2 Xói mòn, rửa trôi đất, cát khi mưa lớn
3 Biến đổi vi khí hậu
4 Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương
2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động
Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Với đặc trưng của loại hình hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải trí, hoạtđộng của dự án chủ yếu phát sinh 02 nguồn chất thải quan trọng, có khảnăng ảnh hưởng đến môi trường:
- Nước thải sinh hoạt: khoảng 300 m3/ngày
- Rác thải sinh hoạt: khoảng 800 kg/ngày
Nếu không có giải pháp quản lý tốt, các loại chất thải này sẽ tác động xấuđến môi trường
Ngoài 2 loại chất thải trên, dự án còn phát sinh thêm một số loại chất thảikhác, mặc dù không lớn nhưng cần phải được liệt kê để có biện pháp xử
lý triệt để, đảm bảo thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường.Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạtđộng của dự án được trình bày tại bảng 3.3
Trang 35Bảng 3.3 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường
trong giai đoạn hoạt động
Số
1 Hoạt động ăn uống, vui chơi của du khách
- Thức ăn thừa, nước thải tắm rửa và các chất thải rắn phát sinh do du khách vứt bừa bãi
- Phát sinh tiếng ồn từ các khu vực như nhạc sống, phòng hát karaoke
2
Hoạt động nấu nướng
của nhà hàng, khách
sạn
- Phát sinh chất thải rắn là các bộ phận bỏ
đi của các loại thực phẩm, rau,
- Phát sinh mùi do quá trình nấu nướng
- Có thể gây rò rỉ ga, dầu mỡ gây tác hại môi trường và sự cố cháy nổ
3 Hoạt động giao thông của du khách
- Xe tải giao thông trong khu vực dự án phát sinh khí thải (bụi, CO, SO2, NOx, VOCs) và tiếng ồn cũng như tai nạn giao thông
4
Sinh hoạt của nhân
viên, quản lý trung
tâm, nhà hàng, khách
sạn, khu TDTT
- Hoạt động hàng ngày của công nhân, nhân viên phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, nước thải
Trang 36Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải tronggiai đoạn hoạt động của dự án hầu như không có Tuy nhiên, báo cáoĐTM cũng dự báo một số vấn đề về môi trường có thể xảy ra do hoạtđộng của dự án Các vấn đề này được trình bày trong bảng 3.4
Bảng 3.4 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan
đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của dự án
Số
1 Quá trình hoạt động giao thông của du khách Hư hỏng về nền móng, đất đai, gây tai nạn giao thông.2
Các hoạt động sinh hoạt, vui
chơi của du khách và nhân
và hoạt động của dân cư xung quanh
4 Sự cố về thiên nhiên khác nhưsét đánh, bão, gió xoáy,
Gây tác động đến môi trường đất như cháy nổ, hư hỏng tài sản, Các
sự cố này không thể khống chế được mà phải phòng ngừa bằng các biện pháp kỹ thuật và quản lý
Trang 37II ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG
1 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án
Đối tượng, quy mô, mức độ bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự ánđối với các thành phần môi trường (không khí, đất, nước, tài nguyên sinhhọc, sức khỏe) được trình bày trong bảng 3.5
Bảng 3.5 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường
của các hoạt động xây dựng dự án
Sức khoẻ
Trang 382 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động
Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động được trình bàytrong bảng 3.6
Bảng 3.6 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường
của các hoạt động khi dự án đi vào hoạt động
Sức khoẻ
Trang 39Bảng 3.7 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động
Số
TT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động
Khu dân cư, công sở xung quanh sẽchịu tác động của các hoạt động của
dự án
Các tuyến đường gần dự án nhưđường Liên xã Phước Hưng – PhướcTỉnh
3 Bầu khí quyển xung quanh dự án Trong khu dự án và khu vực xungquanh như khu dân ở, bãi tắm.
4 Hệ thống thoát nước
Tiếp nhận 300 m3/ngày nước thải từ
dự án đã qua xử lý và toàn bộ nướcmưa chảy tràn qua khu đất
5 Hệ thống thu gom và vận chuyển rác Tiếp nhận 800 kg rác/ngày
6 Kinh tế - xã hội
Làm lợi cho ngân sách địa phương vàgóp phần thúc đẩy kinh tế xã hội, cơ
sở hạ tầng của tỉnh Bà Rịa-VũngTàu
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng
Tác động đến môi trường tự nhiên
Không khí
a) Nguồn gây ô nhiễm
Trong giai đoạn san lấp mặt bằng và xây dựng các công trình của dự án,chất lượng không khí xung quanh bị tác động do những nguyên nhân sau:
- Bụi sinh do hoạt động san hạ mặt bằng
- Bụi phát sinh trong giai đoạn xây dựng các công trình của dự án
- Bụi than và các chất khí SO2, NO2, CO, THC do khói thải của xe
cơ giới vận chuyển vật liệu gây ô nhiễm không khí xung quanh,
Trang 40- Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn (nhưquá trình cắt, hàn) Các tác nhân gây ô nhiễm này tác động chủ yếulên công nhân trực tiếp làm việc tại công trường và có khả năngảnh hưởng trực tiếp đến khu dân cư đối diện với khu đất dự án nếukhông có giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường hữu hiệu.
- Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm,đóng cọc bê tông, v.v gây tác động mạnh đến khu vực xungquanh
- Mùi hôi phát sinh ra từ nước thải, rác thải sinh hoạt của công nhântại công trường
b) Đặc trưng ô nhiễm không khí
- Ô nhiễm không khí từ các khâu: bóc lớp đất, cát bề mặt, san hạ mặtbằng
Lượng bụi sinh ra chủ yếu tại khu vực san hạ mặt bằng, xúc cát, Nồng độ bụi thường cao gấp hàng vài chục tới vài trăm lần so vớitiêu chuẩn môi trường Việt Nam (thường từ 10 – 100 mg/m3 ).Tải lượng bụi lớn và tỷ trọng bụi cao (d = 1,6 – 2,0), vì vậy pháttán của bụi trong không khí không lớn nên chủ yếu ảnh hưởng đếncông nhân lao động tại công trường và một số khu biệt thự, cơ quancông sở bên cạnh khu đất của dự án Lượng bụi trên sẽ giảm nhiềutrong điều kiện mùa mưa khi đất, cát bị ướt
- Ô nhiễm bụi đất, cát trong quá trình xây dựng: Trong quá trình vậnchuyển, các loại nguyên liệu có khả năng phát sinh bụi là đất, đá,cát, xi măng, gạch ngói …
Tùy theo điều kiện chất lượng đường xá, phương thức bốc dỡ vàtập kết nguyên liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Nồng độ bụi
sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió Bụi do nguyên liệu rơivãi hoặc từ các bãi chứa cuốn theo gió phát tán vào không khí gâynên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh Một thực tế khách quan
là ô nhiễm bụi trên đường vận chuyển và tập kết nguyên liệu rấtphổ biến Kết quả tính tải lượng bụi trong quá trình vận chuyển, tậpkết vật liệu xây dựng (theo WHO, 1993) như sau:
7 , 2 48 12
5 , 0 7
, 0
p w
W S
s
Trong đó: L: tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm).