Tài nguyên nước đang bị đe doạ bởi các chất thải và ô nhiễm, bởi việc khai thác sử dụng kém hiệu quả, bởi sự thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi khí hậu toàn cầu và nhiều nhân tố khá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
LÊ NHƯ THỦY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
CUNG CẤP NƯỚC SẠCH SINH HOẠT CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Ðặng
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tiến hành khảo sát
và nghiên cứu thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Thế Đặng
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 8 năm 2015
Người viết cam đoan
Lê Như Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và những người thân
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng cùng những thầy, cô trong Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo, cán bộ công chức các cơ quan: Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường Thái Nguyên, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên, Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên sự hợp tác nhiệt tình của các hộ gia đình thuộc 03 phường/xã (Cam Giá, Phúc Hà, Phúc Trìu) đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập các tài liệu, thông tin
để hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên đã tạo điều kiện, động viên tôi trong thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn
bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Như Thủy
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Định nghĩa nước sạch 4
1.2 Định nghĩa nước sạch sinh hoạt 7
1.3 Tiêu chuẩn nước nguồn 7
1.4 Các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho mục đích sinh hoạt 8
1.4.1 Các chỉ tiêu về lý học 8
1.4.2 Các chỉ tiêu về hóa học 9
1.4.3 Các chỉ tiêu về sinh học 11
1.5 Cơ sở khoa học về cấp nước, bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường 11
1.5.1 Một số các văn bản quy phạm pháp luật 11
1.5.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn 12
1.6 Tình hình nghiên cứu về nước sạch trên toàn Thế giới và tại Việt Nam 12
1.6.1 Trên Thế giới 12
1.6.2 Tại Việt Nam 16
1.6.3 Tại tỉnh Thái Nguyên 19
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
Trang 62.1 Địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố Thái Nguyên 25
2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân tại thành phố Thái Nguyên 25
2.2.3 Đánh giá thực trạng cung cấp nước sạch sinh hoạt của thành phố Thái Nguyên 25
2.2.4 Đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt của người dân thành phố Thái Nguyên 25
2.2.5 Định hướng cung cấp nước sạch sinh hoạt cho Thành phố Thái Nguyên 2.2.6 Giái pháp cung cấp nước sạch sinh hoạt cho Thành phố Thái Nguyên 26 2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu 26
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu, xây dựng phiếu điều tra, khảo sát 26
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm 27
2.3.4 Phương pháp thống kê, so sánh và xử lí số liệu 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân tại thành phố Thái Nguyên 36
3.2.1 Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng nguồn nước ở thành phố Thái Nguyên 36
3.2.2 Kết quả khảo sát về nước máy người dân đang sử dụng 42
3.2.3 Kết quả khảo sát về chất lượng nước ngầm của người dân đang sử dụng 46
3.3 Thực trạng cấp nước sinh hoạt của thành phố Thái Nguyên 65 3.4 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của người dân thành phố Thái Nguyên69
Trang 73.4.1 Nhận xét về chất lượng nguồn nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
69
3.4.2 Đánh giá nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 69
3.4.3 Đánh giá về nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân 73
3.5 Định hướng cung cấp nước sạch sinh hoạt cho Thành phố Thái Nguyên 75
3.6 Giái pháp cung cấp nước sạch sinh hoạt cho thành phố Thái Nguyên 75
3.6.1 Giái pháp về quản lí nhà nước 75
3.6.2 Giải pháp về kĩ thuật 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: QCVN 01: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ăn uống 4
Bảng 1.2: QCVN 02: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt 6
Bảng 1.3: QCVN 09:2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm 7
Bảng 1.4: Công suất của các nhà máy cấp nước
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 19
Bảng 1.5: Tỷ lệ sử dụng nước sạch sinh hoạt
của người dân tỉnh Thái Nguyên 20
Bảng 1.6: Các hoạt động sản xuất chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 22
Bảng 2.1: Thống kê số phiếu phát ra tại các phường/xã 27
Bảng 2.2: Mẫu nước giếng Phường Cam Giá 28
Bảng 2.3: Mẫu nước giếng xã Phúc Hà 29
Bảng 2.4: Mẫu nước giếng xã Phúc Trìu 29
Bảng 3.1: Nguồn cấp nước từ phiếu điều tra của các phường/xã 36
Bảng 3.2: Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng 38
Bảng 3.3: Chất lượng nước ngầm đang sử dụng từ phiếu điều tra của các phường/xã 39
Bảng 3.4: Xu hướng chất lượng nguồn nước những năm gần đây 41
Hình 3.4: Chất lượng nước ngầm đang sử dụng của các phường/xã 40
Hình 3.5: Xu hướng chất lượng nước giếngnhững năm gần đây của các phường/xã 41
Bảng 3.5: Chất lượng nước máy của thành phố Thái Nguyên 42
Trang 10Hình 3.6: Chất lượng nước máy của các nhà máy cấp nước của thành phố Thái Nguyên 42 Bảng 3.6: Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng nước máy từ phiếu điều tra của thành phố Thái Nguyên 43 Bảng 3.7: Thời gian cắt nước của các nhà máy cấp nước từ phiếu điều tra của thành phố Thái Nguyên 44 Bảng 3.8: Ý kiến người dân về giá thành đối với 1 m3 nước máy 45 Bảng 3.9: Kết quả phân tích tại giếng đào nhà ông Nguyễn Văn Suất, tổ 17, phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên (phía sau nhà máy Cốc Hóa) 46 Bảng 3.10: Kết quả phân tích tại giếng khoan nhà bà Hoàng Thị Liên, tổ 10, phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên (dọc trên trục đường Cách mạng tháng 8) 51 Bảng 3.11: Kết quả phân tích tại giếng đào nhà ông Dương Tiến Mạnh, xóm 10, xã Phúc Hà, cách bãi thải phía Nam khoảng 50 m về phía Tây 52 Bảng 3.12: Kết quả phân tích tại giếng khoan UBND xã Phúc Hà, ngay cạnh mỏ than Khánh Hòa 53 Bảng 3.13: Kết quả phân tích tại giếng khoan nhà bà Hoàng Thị Loan, xóm 14, xã Phúc Hà, ngay trên trục đường dân sinh 57 Bảng 3.14: Kết quả phân tích tại giếng đào nhà ông Nguyễn Văn Chính, xóm Lai Thành, xã Phúc Trìu, Thành phố Thái Nguyên 58 Bảng 3.15: Kết quả phân tích tại giếng khoan nhà ông Trần Văn Long, xóm Đồi chè, xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên 59 Bảng 3.16: Thống kê danh sách hộ dùng nước sạch sinh hoạt (nước máy) trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên năm 2014 65 Bảng 3.17: Các công trình cấp nước của thành phố Thái Nguyên 66 Bảng 3.18: Chất lượng nước đầu ra của Xí nghiệp Nước sạch Tích Lương tháng 1/2015 68 Bảng 3.19: Kết quả phân tích mẫu nước thải quý 4 năm 2014 70 Bảng 3.20: Kết quả phân tích nước thải quý 1 năm 2015 71
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Dòng sông Tiete cách Sao Paulo, Brazil 40 km bị ô nhiễm trầm trọng 14
Hình 1.2: Nhiều nơi trên thế giới đang phải đối phó với sự khô cằn vì thiếu nước 14
Hình 3.1: Bản đồ thành phố Thái Nguyên 31
Hình 3.2: Nguồn cấp nước của các phường/xã 37
Hình 3.3: Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng 38
Hình 3.4: Chất lượng nước ngầm đang sử dụng của các phường/xã 40
Hình 3.5: Xu hướng chất lượng nước giếngnhững năm gần đây của các phường/xã 41
Bảng 3.5: Chất lượng nước máy của thành phố Thái Nguyên 42
Hình 3.6: Chất lượng nước máy của các nhà máy cấp nước của thành phố Thái Nguyên 42
Hình 3.7: Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng của thành phố Thái Nguyên 43
Hình 3.8: Thời gian cắt nước của các nhà máy cấp nước của thành phố Thái Nguyên 44
Hình 3.9: Giá thành đối với 1 m3 nước máy tại các phường/xã 45
Hình 3.11: Diễn biến COD trong nước ngầm 48
Hình 3.14: Diễn biến NO3- trong nước ngầm 49
Hình 3.15: Diễn biến Coliform trong nước ngầm 50
Hình 3.16: Diễn biến E.coli trong nước ngầm 50
Hình 3.18: Diễn biến Pb trong nước ngầm 55
Hình 3.19: Diễn biến Mn trong nước ngầm 56
Hình 3.20: Diễn biến SO4- trong nước ngầm 56
Hình 3.21: Diễn biến Coliform trong nước ngầm 57
Hình 3.23: Nồng độ As trong nước ngầm 61
Hình 3.24: Nồng độ Mn trong nước ngầm 62
Trang 12Hình 3.25: Nồng độ NO3- trong nước ngầm 63 Hình 3.26: Chỉ số Coliform trong nước ngầm 64 Hình 3.27: Chỉ số E.coli trong nước ngầm 65 Hình 3.28: Dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp của nhà máy nước Tích Lương 67 Hình 3.29: Mô hình bể lọc 80
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tất cả chúng ta đều biết rằng, nước là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên, trên khắp thế giới, nhiều người còn chưa có được nước an toàn và đầy đủ để đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất của họ Tài nguyên nước đang bị đe doạ bởi các chất thải và ô nhiễm, bởi việc khai thác sử dụng kém hiệu quả, bởi sự thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi khí hậu toàn cầu và nhiều nhân tố khác…
Trong các diễn đàn về nước sạch và môi trường gần đây trên Thế giới cũng như ở Việt Nam thì chất lượng nước sạch đang trong giai đoạn báo động đỏ, thiếu nước sạch để sử dụng đang là áp lực chung của nhiều quốc gia trên Thế giới, trong đó Việt Nam không phải là trường hợp ngoại lệ Tại Việt Nam, hiện chỉ có khoảng 70%
đô thị có hệ thống cấp nước tập trung Tại các vùng nông thôn thì việc cung cấp nước sạch chỉ đạt ở mức 30%, đây là con số quá nhỏ so với một đất nước mà người dân nông thôn chiếm gần 2/3 dân số cả nước
Tình trạng thiếu nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày là nguyên nhân chủ yếu gây ra những hậu quả nặng nề về sức khỏe đối với đời sống con người Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - Môi trường, trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ, hàng năm gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên Là thủ phủ, trung tâm quan trọng nhất về chính trị, hành chính của tỉnh, trung tâm quan trọng về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, khoa học, giáo dục của vùng Việt Bắc, đầu mối giao thông của các tỉnh miền núi phía Bắc, có vị trí chiến lược an ninh quốc phòng Vấn đề cấp nước sạch sinh hoạt của người dân trong thành phố đạt 90% Đời sống ngày càng được cải thiện chính vì vậy mà nhu cầu dùng nước sạch ngày càng tăng Do đó với việc cấp nước như hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu dùng nước
Trang 14của người dân nơi đây Bên cạnh đó, số dân còn lại chưa được cấp nước thuộc các
xã nghèo cách xa trung tâm thành phố
Nhằm góp phần nâng cao sức khỏe và bảo vệ môi trường cho người dân địa
phương, đề tài “Đánh giá thực trạng và định hướng cung cấp nước sạch sinh
hoạt cho Thành phố Thái Nguyên” được thực hiện sẽ góp phần làm rõ hơn về hiện
trạng sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân thành phố Thái Nguyên, từ đó có những định hướng và đề xuất các giải pháp về cung cấp nước sạch sinh hoạt cho thành phố để nâng cao hiệu quả chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng được nhu cầu dùng nước của người dân thành phố hiện nay và đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiol
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá được thực trạng sử dụng nước sạch của người dân thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá thực trạng cung cấp nước sạch của Thành phố Thái Nguyên
- Từ đó có những định hướng và đề xuất các giải pháp cung cấp nước sạch cho thành phố Thái Nguyên
- Thực trạng cung cấp nước sạch sinh hoạt của thành phố:
+ Chất lượng nước máy
+ Khả năng đáp ứng
- Đánh giá được chất lượng và lưu lượng nguồn nước để từ đó có những định hướng và đề xuất các giái pháp cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường cho người dân thành phố Thái Nguyên, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của khu vực
Trang 153 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Bổ sung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về kĩ năng điều tra, phỏng vấn, tham vấn ý kiến cộng đồng
và có những định hướng tốt về cung cấp nước sạch cho thành phố Thái Nguyên
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài nghiên cứu phản ánh tương đối sắc nét về tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân của phố Thái Nguyên, thực trạng cung cấp nước sạch của thành phố Thái Nguyên
- Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp cho các cơ quan chức năng có những định hướng tốt về cung cấp nước sạch cho thành phố
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Định nghĩa nước sạch
- Theo Báo cáo “Điều tra chất lượng nước sạch sinh hoạt của Cục Y tế dự
phòng Việt Nam (2012)” Nước sạch là nguồn nước trong, không màu, không mùi,
không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con người Nước sạch
theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống - QCVN 01:2009/BYT do Bộ Y tế
ban hành ngày 17/6/2009 và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 [15]
Bảng 1.1: QCVN 01: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước ăn uống
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Giới hạn tối đa cho phép
Phương pháp thử
Mức độ giám sát Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
TCVN 6185 – 1996 (ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120
A
mùi, vị lạ
Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và
A
Trong khoảng 6,5-8,5
Trang 17STT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Giới hạn tối đa cho phép
Phương pháp thử
Mức độ giám sát
300(**)
TCVN6194 - 1996 (ISO 9297 - 1989) hoặc
A
TCVN 6195 - 1996 (ISO10359 - 1 - 1992) hoặc SMEWW 4500 -
ml
0
TCVN 6187 - 1,2 :1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222
A
chịu nhiệt
Vi khuẩn/100
ml
0
TCVN6187 - 1,2 : 1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222
A
(Nguồn: Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số: 05/2009/TT - BYT
ngày 17 tháng 6 năm 2009)[6]
Trang 18Bảng 1.2: QCVN 02: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước sinh hoạt
tính
Giới hạn tối đa cho phép
của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn
giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)
(Nguồn: Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số: 05/2009/TT - BYT
ngày 17 tháng 6 năm 2009)[7]
Trang 19- Theo điểm 7 điều 2 của Nghị định 117/2007/NĐ - CP ngày 11/7/2007 nghị định của chính phủ quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, nước sạch
là nước đã qua xử lí có chất lượng đảm bảo, đáp ứng yêu cầu sử dụng [27]
1.2 Định nghĩa nước sạch sinh hoạt
Theo điểm 1 điều 4 của 117/2007/NĐ - CP, nước sạch sinh hoạt là nguồn nước được sử dụng cho mục đích sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh của con người) phải đảm bảo quy chuẩn kĩ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Bộ Y tế ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống, QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt) [27]
1.3 Tiêu chuẩn nước nguồn
Để đánh giá chất lượng nước ngầm, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã đưa
ra quy chuẩn quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp [1]
Bảng 1.3: QCVN 09:2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Trang 20(Nguồn: Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường, ban hành ngày 31/12/2008)[1]
1.4 Các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho mục đích sinh hoạt
1.4.1 Các chỉ tiêu về lý học
a) Độ pH của nước:
Định nghĩa về mặt toán học: pH = -log[H+] pH là thông số đánh giá chất lượng nguồn nước, nó quyết định đến tính axit, bazơ cũng như khả năng hòa tan của các chất tan trong nước, sự thay đổi của pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat,…), các quá trình sinh học trong nước pH dưới 7 là có tính axit và độ pH trên 7 có tính bazơ pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ [16]
b) Nhiệt độ ( 0 C):
Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong nước Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh, vào thời gian trong ngày, vào mùa trong năm… Nhiệt độ cần được xác định tại chỗ (tại nơi lấy mẫu)
Trang 21c) Độ màu của nước:
Nước nguyên chất không có màu Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước (thường là do chất hữu cơ: chất mùn hữu cơ, acid humic; một số ion như sắt…; một số loài thủy sinh vật) Độ màu thường được xác định bằng phương pháp
so màu với các dung dịch chuẩn là Clorophantinat Coban Đơn vị Pt – Co
d) Độ đục:
Độ đục gây nên bởi các hạt rắn lơ lửng trong nước Các chất lơ lửng trong nước
có thể có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ hoặc các vi sinh vật, thủy sinh vật có kích thông thường từ 0,1 - 10 m Độ đục làm giảm khả năng truyền sáng của nước, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp Độ đục được đo bằng máy đo độ đục (đục kế - turbidimeter) Đơn
vị đo độ đục theo các máy do Mỹ sản xuất là NTU (Nephelometric Turbidity Unit)
e) Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS):
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên
tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là mg/l
1.4.2 Các chỉ tiêu về hóa học
a) Độ kiềm toàn phần:
nước tự nhiên thường gây nên bởi các muối của acid yếu, đặc biệt các muối carbonat và bicarbonate [39]
b) Độ cứng của nước:
các ion đa hóa trị có mặt trong nước Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa Các ion hóa trị 1 không gây nên độ cứng của nước
c) Hàm lượng oxigen hòa tan (DO):
Là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước DO trong nước phụ thuộc nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật…[39] Khi DO xuống đến khoảng 4 - 5 mg/l, số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh Nếu hàm lượng
Trang 22DO quá thấp nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu
là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa [18] Đơn vị mg/l
d) Nhu cầu oxigen hóa học (COD - nhu cầu oxy hóa học):
Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả
vô cơ và hữu cơ COD giúp phần nào đánh giá được lượng chất hữu cơ trong nước có thể
bị oxid hóa bằng các chất hóa học (tức là đánh giá mức độ ô nhiễm của nước) COD được khi xác định bằng phương pháp KMnO4 hoặc K2Cr2O7 Đơn vị mg/l
e) Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD - nhu cầu oxy sinh hoá):
Là lượng oxigen cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu BOD dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước Đơn vị mg/l
f) Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước:
− Sắt: chỉ tồn tại dạng hòa tan trong nước ngầm dưới dạng muối Fe2+ của HCO3-, SO42-, Cl-…, còn trong nước bề mặt, Fe2+ nhanh chóng bị oxid hóa thành
lên đến 30 mg/l [16] Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5 mg/l nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt… Các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước [17] Trong quá trình xử lý nước, sắt được loại bằng phương pháp thông khí và keo tụ
mức nồng độ cho phép thì các hợp chất clor không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn 250 mg/l làm cho nước có vị mặn Nước có nhiều Cl- có tính xâm thực ximăng Đơn vị mg/l
− Các hợp chất Sulfat: Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu cơ Với hàm lượng lớn hơn 250 mg/l gây tổn hại cho sức khỏe con
độc tính cao [35] Đơn vị mg/l
Trang 231.4.3 Các chỉ tiêu về sinh học
a) Coliform:
Là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫu nước Không phải tất cả các vi khuẩn coliform đều gây hại Tuy nhiên, sự hiện diện của vi khuẩn coliform trong nước cho thấy các sinh vật gây bệnh khác có thể tồn tại trong đó
b) E.coli:
Là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫu nước Sự có mặt của E.Coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của người và động vật và như vậy cũng có khả năng tồn tại các loại vi trùng gây bệnh khác Số lượng E.Coli nhiều hay ít tùy thuộc mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Đặc tính của khuẩn E.Coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại
vi khuẩn, vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, nếu trong nước không còn phát hiện thấy E.Coli thì điều đó chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết Việc xác định số lượng E.Coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước [16] Đơn vị VK/100ml
1.5 Cơ sở khoa học về cấp nước, bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường
1.5.1 Một số các văn bản quy phạm pháp luật
- Luật bảo vệ môi trường 2014
- Nghị định 19/2015/NĐ- CP ngày 14 tháng 2 năm 2015, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật BVMT 2014
- Luật Tài nguyên nước 2012
- Nghị định 201/2013/NĐ - CP ngày 27 tháng 11 năm 2013, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Tài nguyên nước 2012
- Thông tư 27/2014/TT - BTNMT ngày 30 tháng 4 năm 2014, Thông tư của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Nghị định 117/2007/NĐ - CP ngày 11 tháng 7 năm 2007, Nghị định của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
Trang 24- Nghị định 124/2011/NĐ - CP ngày 28 tháng 12 năm 2011, Nghị định của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ - CP ngày
11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- Thông tư 100/2009/TT - BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 , Thông tư của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt
- QĐ 1889/2014/QĐ - UBND ngày 27 tháng 8 năm 2014, Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định giá bán nước sạch của Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên
1.5.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn
- TCXD 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN 01: 2009/BYT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
- QCVN 02: 2009/BYT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
- TCVN 6003:11:2011 - Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- TCVN 6003:3:2008 - Hướng dẫn bảo quản và xử lí mẫu
1.6 Tình hình nghiên cứu về nước sạch trên toàn Thế giới và tại Việt Nam
1.6.1 Trên Thế giới
Chất lượng các nguồn nước của chúng ta ngày càng bị đe dọa bởi ô nhiễm Chính hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm chất lượng nguồn nước trên toàn thế giới Hoạt động của con người trong hơn 50 năm qua là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước chưa từng có trong lịch sử
Tổng sản lượng nước trên thế giới gồm: 97,5% nước biển (mặn) và chỉ 2,5% nước ngọt Trong 2,5% nước ngọt chỉ có 0,4% nước mặt gồm sông ngòi, ao hồ và hơi nước trong không khí, 30,1% nước ngầm, và phần còn lại là những tảng băng trải rộng ở Bắc và Nam cực Trong 0,4% nước mặt đó, có 67,4% nước ao hồ, 1,6%
Trang 25sông ngòi, 12,2% nước đã thấm vào đất, 9,5% hơi nước trong không khí, và phần còn lại gồm các vùng đất ngập nước [47]
Theo ước tính, có 70% lượng nước trên thế giới được sử dụng cho nông nghiệp, 20% cho kỹ nghệ, và 10% cho sinh hoạt gia đình
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 1,2 tỉ người trên thế giới không được sử dụng nước sạch, 2,6 tỉ người thiếu nước do các cơ sở dịch vụ cung cấp và số này đang gia tăng LHQ ước tính có 2,6 tỉ người tại 48 quốc gia sẽ sống trong điều kiện căng thẳng và khan hiếm nước vào năm 2025
Mỗi năm 1,6 triệu dân trên thế giới chết do thiếu nước sạch Trung bình mỗi ngày, một người dân ở Bắc Mỹ, chủ yếu là Canada và Hoa Kỳ dùng từ 600 đến 800 lít nước, người dân Paris tiêu thụ 100 l/ngày Tại các quốc gia đang phát triển dao động từ 60 đến 150 lít/ ngày [47] Trong lúc đó, nhiều vùng ở Châu Phi, phần đông cư dân không có hơn một lít nước dùng cho sinh hoạt cá nhân Tại châu Á
và châu Phi có 141 triệu dân cư ở các thành phố lớn không được bảo đảm về nước ngọt và nước sạch
Do sự gia tăng dân số của thế giới kéo theo nhu cầu cần phải phát triển nông nghiệp, nên việc tận dụng nguồn nước, nhất là nước ngầm sẽ là một nguy cơ làm cạn kiệt nguồn nước trong tương lai
Chất lượng các nguồn nước của chúng ta ngày càng bị đe dọa bởi ô nhiễm Chính hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm chất lượng nguồn nước trên toàn thế giới Hoạt động của con người trong hơn 50 năm qua là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước chưa từng có trong lịch sử
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ
ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp
đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện
Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week)
khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9
Trang 26Hình 1.1: Dòng sông Tiete cách Sao Paulo, Brazil 40 km
bị ô nhiễm trầm trọng
Hình 1.2: Nhiều nơi trên thế giới đang phải đối phó với sự khô cằn vì thiếu nước
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô
nhiễm nghiêm trọng Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là
do khôngđược tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh
liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong
cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong
15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và
2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước 17 triệu trẻ em chưa được sử dụng
nước sạch Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam
Trang 27có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh [19]
Hàng năm, 4.000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém Đây là con số được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố Giám đốc Điều hành UNICEF, bà Ann M Veneman cho biết: “Trên thế giới, cứ 15 giây lại có một trẻ
em tử vong bởi các bệnh do nước không sạch gây ra và nước không sạch là thủ phạm của hầu hết các bệnh và nạn suy dinh dưỡng Một trẻ em lớn lên trong những điều kiện như thế sẽ có ít cơ hội để thoát khỏi cảnh đói nghèo”
Ước tính có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh Con số này còn cao hơn ở vùng các dân tộc ít người và vùng sâu vùng xa
Hiện có tới 10% trẻ em ở thành phố không có nhà tiêu Con số này ở nông thôn là 40% Thiếu nước sạch và vệ sinh ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sức khỏe của trẻ em ở Việt Nam (44% trẻ em bị nhiễm giun và 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng)
Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lượng nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em Tình trạng ô nhiếm asen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong khu vực
Các công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy những bệnh do sử dụng nước bẩn gây ra đã ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm khả năng học hành của các em Hàng ngày có rất nhiều em ở các nước đang phát triển không được đến trường vì bị các bệnh như tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột Hơn nữa, nhiều học sinh gái không thể đến trường đi học nếu không có công trình nước và vệ sinh riêng biệt cho các em
Tại diễn đàn của Trẻ em thế giới về nước tổ chức tại Mehico ngày 21/3, UNICEF cho biết 400 triệu trẻ em trên thế giới đang phải vật lộn với sự sống vì không có nước sạch
Theo đó, trẻ em là người phải trả giá cao nhất khi không được sử dụng nước sạch.Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ em dưới năm tuổi dễ bị mắc tiêu chảy nhất (căn bệnh này gây tử vong cho 4500 trẻ em mỗi ngày
Trang 281.6.2 Tại Việt Nam
Việt Nam có nguồn nước tương đối dồi dào Tổng sản lượng nước mặt trung bình vào mùa mưa hàng năm là 800 tỷ m3, phần lớn do sông Hồng và sông Cửu Long cung cấp Tuy nhiên, vào các tháng khô hạn, lượng nước chỉ còn lại khoảng
trên toàn quốc (9,7 triệu hecta) Do đó, nhiều nơi tình trạng thiếu nước cho nhu cầu nông nghiệp vẫn còn trầm trọng
Tại Việt Nam, việc tiếp cận với nước sạch là hết sức khó khăn, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa và nông thôn Những bệnh có liên quan đến nước là nguyên nhân gây ra bệnh tật ở trẻ và người lớn, khiến trẻ không được đến trường do ốm đau, bị đi ngoài do uống nước không sạch Phần lớn nước ở các vùng nông thôn Việt Nam bị ô nhiễm Người dân lấy nước từ nguồn nước mặt, nước giếng đào nông Phần lớn các nguồn nước này đều nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng, vi rút
Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế hiện chỉ có khoảng 60% dân số Việt Nam được tiếp cận với nước sạch và nước hợp vệ sinh cho sinh hoạt hàng ngày Trong số 52% dân thành thị được tiếp cận với nguồn nước được cho là sạch và hợp vệ sinh thì chỉ có 15% thực sự có nước sạch [36]
Ở khu vực thành thị
Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc trung ương, 86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người (chiếm 26,3% dân
số toàn quốc [34] Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế
Ở khu vực nông thôn
Đối với khu vực nông thôn VN có khoảng 36.7 triệu người dân được cấp nước sạch (trên tổng số người dân 60,44 triệu) Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm khoảng 66,7%, đồng bằng sông hồng 65,1% đồng bằng sông cửu long 62,1%
Trang 29Tại Hà Nội, tổng lượng nước dưới đất được khai thác là 1100 000 m3/ngày đêm Trong đó, phía nam sông hồng khai thác với lưu lượng 700 000 m3/ngày đêm Trên địa bàn Hà Nội hiện nay khoảng trên 100.000 giếng khoan khai thác nước kiểu UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nước sạch quản lý
và 500 giếng khoan khai thác nước của các trạm phát nước nông thôn [34]
Các tỉnh ven biển miền tây nam bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch ao hồ không đủ phục vụ nhu cầu của đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn dưới đất Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày
Bên cạnh đó, nước mặt ở các sông, hồ, suối, ao đã nhiễm bẩn, nhiễm mặn Tình hình khô hạn, thiếu nước sản xuất đang diễn ra gay gắt Theo tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường cho thấy cả nước có khoảng 43.729 hộ (215.720 người) thiếu nước sinh hoạt Trong đó Đắk Lắk 12.580
hộ (126.610 người), Gia Lai 6.752 hộ (33.760 người), Ninh Thuận 11.720 hộ (58.600 người) Tại các vùng núi, vùng thưa dân, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch chỉ đạt con số rất thấp Bắc Kạn năm 2010 mới chỉ có 30% dân số được hưởng nước sạch, con số này mới chỉ tăng lên đến 40% vào năm 2014 Tại các tỉnh Đồng Tháp, Tây Ninh, con số này cũng chỉ dừng ở mức 45% và 53%
Thiếu nước nghiêm trọng tại các tỉnh miền núi và miền Trung
Nước ngầm và nước mặt trên lãnh thổ nước ta do phân bố không đồng đều, phụ thuộc vào lượng mưa hàng tháng nên đa phần khu vực miền núi, miền Trung rất thiếu nước, đặc biệt là vào mùa khô Người dân thuộc các tỉnh vùng núi phía Bắc như Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Giang và vùng Tây Nguyên, Bình Thuận, Ninh Thuận,
số người nông dân tiếp xúc với nguồn nước sạch chỉ trên 28% và thường xuyên phải chịu khát ít nhất 1 - 2 tháng trong mùa khô Dân cư của các huyện Quảng Ninh (Quảng Bình), Bố Trạch (Quảng Bình), thị trấn Đông Hà (Quảng Trị), thường phải sống và trăn trở với nạn hạn hán và thiếu nước sinh hoạt.Các vùng hạn nặng, như Tây Gio Linh, Vĩnh Linh, Triệu Phong (Quảng Bình), nhiều làng dân không có nước sinh hoạt phải chở nước xa 5 - 7 km về Tại các huyện Bình Sơn, Mộ Đức,
Trang 30Đức Phổ (Quảng Ngãi), trong mùa khô hạn các con sông lớn như Trà Khúc, Sông
Vệ cũng bị khô cạn Một số vùng phải đào lòng sông sâu xuống để lấy nước Đợt hạn hán kéo dài từ mùa đông năm 2011 đến mùa xuân năm 2012 làm Đồng bằng Bắc Bộ thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng tới năng suất lúa Chiêm Xuân Nhiều công trình cấp nước tự chảy đã được đầu tư không phát huy được tác dụng vào những tháng mùa khô, ít mưa
Lũ lụt - nguy cơ thách thức việc đảm bảo cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
Trong khi khu vực miền núi Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên và miền Trung thường phải đối mặt với việc thiếu nước gay gắt thì Đồng bằng sông Cửu Long nơi chiếm 12% diện tích cả nước (3,9 triệu ha) với dân số bằng 21% dân số cả nước lại phải đối mặt với các sự cố do lũ lụt gây ra [45] Lũ lụt không những gây trở ngại cho việc tổ chức sản xuất mà còn gây các ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân, đặc biệt là công tác vệ sinh môi trường, thu dọn rác thải, xác gia súc, gia cầm chết, mùi xú uế, rác thải tràn ngập sau những ngày ngập lũ
Theo thống kê, hơn 70% số hộ sống ở vùng ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên phải dùng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh Số người bị ngộ
độc theo đường nước gia tăng theo các năm tại vùng ngập lũ Những tháng nóng là
những tháng trọng điểm sốt xuất huyết tại khu vực Mới chỉ 6 tháng đầu năm 2012
đã có 9.286 ca mắc bệnh, 22 ca tử vong, trong số đó tử vong do sốt xuất huyết tại
thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre tăng 145% (18 trường hợp) [2] Không những thế, nước nhiễm phèn, ô nhiễm nước từ các xí nghiệp chế biến hải sản, chuồng trại gia súc, do phân và rác thải của người và gia súc là vấn nạn của nhiều khu vực trong vùng
Nước nhiễm phèn
Vấn đề cấp nước sinh hoạt cho một số tỉnh như Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang thuộc Đồng bằng sông Cửu Long đặc biệt khó khăn Đây là khu vực phần lớn nước bị nhiễm phèn không thuận lợi trong việc sử dụng, bà con phải mua nước uống với giá cao đến hàng chục nghìn đồng/m3, trong khi nguồn nước mặt phong
Trang 31phú Nước giếng khoan sâu đến 300 m mới có thể sử dụng được, đào một giếng
nước ăn được phải tốn kém gấp 10 - 12 lần so với các khu vực khác
Hệ thống cấp nước tại khu vực nông thôn, đa phần là các trạm cấp nước quy
mô nhỏ, các giếng khoan gia đình, chất lượng nước không được kiểm tra thường
xuyên do kinh phí hạn hẹp và việc quản lý chất lượng nguồn nước uống không đồng
bộ Hầu hết các mẫu nước lấy tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long
đều có vấn đề phải quan tâm Khảo sát chất lượng nước ngầm của hai tỉnh Hà Nam
và Nam Định tháng 10/2012 cho thấy phần lớn nguồn nước ngầm không đạt tiêu
chuẩn vệ sinh nước uống và nước sinh hoạt theo QCVN 01:2009/BYT và QCVN
02:2009/BYT, kể cả nước từ các trạm cấp nước tập trung cho cụm dân cư [30] Kết
quả theo dõi chất lượng nước của 56 mẫu nước ngầm, 26 mẫu nước của các trạm
cấp nước đã qua xử lý tại Nam Hà và Nam Định cho thấy hàm lượng NH4+ dao
động trong khoảng 6,15 - 119,4 mg/l, tần suất thường xuất hiện nhất trong khoảng
40 - 70 mg/l Hàm lượng các chất hữu cơ trong khoảng 2,56 - 88,8 mg/l, tần suất
xuất hiện nhiều nhất trong khoảng 20 - 40 mg/l, trong khi nồng độ cho phép là 2
mg/l Trên 50% số mẫu nhiễm asen là chất rất độc hại, giới hạn tối đa cho phép là
10 mg/l, đặc biệt có mẫu cao đến 733 mg/l
1.6.3 Tại tỉnh Thái Nguyên
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân trong tỉnh,
hiện nay tại các huyện/thành đã có nhà máy/trạm cấp nước sạch, cụ thể:
Bảng 1.4: Công suất của các nhà máy cấp nước
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khu vực cung cấp
nước
Công suất thiết kế (m 3 /ngày đêm)
Công suất hiện tại (m 3 /ngày đêm)
Trang 32(Nguồn: Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, 2014)[10]
Theo thống kê niêm giám tỉnh Thái Nguyên năm 2014, dân số tỉnh Thái
Nguyên là 1.172.109 người [8] Theo số liệu thống kê của Công ty cổ phần Nước
sạch Thái Nguyên, năm 2014 tại tỉnh Thái Nguyên Thái Nguyên có 213.110 hộ dân
sử dụng nước sạch, chiếm 30.13% tổng số hộ dân của cả tỉnh [9]
Bảng 1.5: Tỷ lệ sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân tỉnh Thái Nguyên
(Nguồn: Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, 2014)[9]
Tỷ lệ cấp nước sạch sinh hoạt của tỉnh Thái Nguyên tương đối thấp Nguyên
nhân do nguồn vốn đầu tư chưa có nhiều, nhiều huyện trên địa bàn tỉnh thuộc khu
vực khó khăn, đường xá xa xôi, chắc chở chưa thuận tiện cho việc cấp nước
Trang 33Một số huyện (Võ Nhai, Đại từ, Phú Bình) tỷ lệ người dân sử dụng nước máy ít nguyên nhân: chưa có hệ thống đường ống cấp nước, thói quen sử dụng nước
tự khai thác, giá thành nước máy khá cao so với mức thu nhập của người dân
Huyện Võ Nhai chủ yếu tập trung là dân số thiểu số như: Mông, Sán Dìu, Lá Chí, nguồn nước họ sử dụng cho sinh hoạt là nước khe Họ dẫn nước từ khe chảy về một hố chứa nước sâu 2,5 m, rộng 2,2 m không có mái che chắn, từ hố nước được dẫn về nhà bằng đường ống nhựa, hoặc xách từng xô mang về nhà Nguồn nước ở khe đang không đảm bảo vệ sinh Giếng đào ở khu vực này tương đối ít và không
có nước Họ không có tiền để khoan giếng cũng như sử dụng nguồn nước máy hợp vê sinh
Huyện Đại Từ, Phú Bình thu nhập chính của người dân từ sản xuất nông nghiệp: trồng lúa, trồng rau Với giá nước máy như hiện nay họ không có đủ khả năng sử dụng hoặc chỉ sử dụng ít Nhiều xã vùng sâu vùng xa trong huyện chưa có
hệ thống đường ống cấp nước
Khu vực thành phố Thái Nguyên, những xã xa nội thành như: Phúc Trìu, Tân Cương người dân cũng sử dụng nguồn nước chủ yếu là đào giếng hoặc khoan giếng Nhưng khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng, họ còn phải dùng thêm cả nước ở kênh dẫn Hồ Núi Cốc cho giặt giũ và rửa dọn Điều này cho thấy người dân nơi đây đang thiếu nước sinh hoạt và nguồn nước không đảm bảo vệ sinh
Theo kết quả quan trắc 2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, chất lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên biến động không lớn, hầu hết hàm lượng các chất ô nhiễm tại các điểm quan trắc đều nhỏ hơn so với QCVN 09:2008/BTNMT [32].Chỉ có một số chỉ tiêu, tại một số thời điểm là vượt
so với Quy chuẩn cho phép, cụ thể:
- pH tại hầu hết các đợt quan trắc (06 lần/năm) trong các năm tại các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh dao động từ 5,5 - 8,5, nằm trong quy chuẩn cho phép Chỉ có một số đợt quan trắc, pH < 5,5, nước có tính axit yếu, như tại thị xã Sông Công vào tháng 2, tháng 6 năm 2014, pH đạt giá trị từ 5,05 đến 5,3, dưới ngưỡng quy chuẩn cho phép; tại khu vực Đại Từ vào tháng 2 năm 2014 và tháng 8 năm
Trang 342014, pH đạt giá trị 4,61 và 5,4; tại khu vực Phổ yên, Đồng Hỷ, Định Hoá có đợt quan trắc phát hiện pH < 4
lượng nitrat vượt so với QCVN 09:2008/BTNMT, như tại khu vực Phú Lương vào
khu vực khác phát hiện hàm lượng nitrat vượt quy chuẩn từ 1,2 đến gần 04 lần
- Hàm lượng coliform: hàm lượng coliform phát hiện lớn nhất trong nước ngầm tại các khu vực trên địa bàn Có những đợt quan trắc phát hiện hàm lượng coliform vượt QCVN 09:2008/BTNMT trên 10 lần như tại khu vực thành phố Thái Nguyên, khu vực huyện Đại Từ
- Tại một số khu vực phát hiện có những thông số vượt so với quy chuẩn cho phép: tại khu vực Định Hoá phát hiện hàm lượng amoni vượt QCVN 09:2008/BTNMT trên 3 lần; tại khu vực Đại Từ phát hiện hàm lượng As, Mn vượt quy chuẩn cho phép gần 2 lần
Nguyên nhân làm cho nguồn nước ngầm của mỗi huyện/thành bị ô nhiễm là
do các hoạt động sản xuất tác động lên, được thể hiện như sau:
Bảng 1.6: Các hoạt động sản xuất chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Thành phố
Thái Nguyên
Sản xuất công nghiệp
Kim loại nặng, Phenol, Cianua, dầu mỡ
Sản xuất nông nghiệp
Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, chất thải gia súc Khai thác
, S2-
Trang 35Huyện Võ Nhai Khai thác vàng Kim loại nặng
học Thành phố
Sông Công
Sản xuất công nghiệp
Kim loại nặng, Phenol, Cianua, dầu mỡ
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2014)[32]
- Hoạt động sản xuất công nghiệp: Ngành luyện kim, cơ khí với lưu lượng
gang thép Thái Nguyên là có ảnh hưởng lớn nhất Các hoạt động luyện gang, luyện cốc, luyện thép, cán thép, gia công cơ khí phát sinh nước thải có chứa nhiều chất ô nhiễm độc hại như dầu mỡ, kim loại nặng, phenol, cianua, Đến nay các cơ sở trong khu công nghiệp gang thép đã từng bước đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm Tiếp đến là ảnh hưởng của nước thải trong khu công nghiệp Sông Công, khu công nghiệp lớn thứ hai trên địa bàn tỉnh, tập trung các hoạt động luyện kim, cơ khí, may mặc, sản xuất vật liệu xây dựng, Khu công nghiệp Sông Công đã đi vào hoạt động từ năm 2001 nhưng hiện tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp vẫn chưa được hoàn thiện, các kết quả thanh kiểm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường, của Sở Tài nguyên và môi trường cho thấy hàm lượng một số kim loại nặng (Cd, As, Zn, Mn, ) vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT cột B từ 2 đến 10 lần
- Hoạt động khai thác khoáng sản: là một trong những loại hình hoạt động phát sinh lượng nước thải lớn nhất trên địa bàn tỉnh, lưu lượng nước thải phát sinh
các hố lắng rồi xả ra nguồn nước mặt, thành phần ô nhiễm trong nước thải là chất rắn lơ lửng, độ màu, một số kim loại nặng, Kết quả quan trắc giám sát môi trường hàng năm tại các mỏ, so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT cho thấy hàm lượng TSS vượt từ 1,2 đến 3,6 lần; tại các mỏ kim loại màu (chì, kẽm, thiếc,…) phát hiện hàm lượng Pb, Zn, As, Cd vượt từ 3,5 - 20 lần
Trang 36- Hoạt động sản xuất nông nghiệp: Lượng nước hồi quy cùng với nước mưa rửa trôi mang theo vào nước khá nhiều các loại hợp chất như các chất khoáng, mùn hữu cơ, kim loại, dinh dưỡng và nhất là hoá chất bảo vệ thực vật các loại Một điều
dễ nhận thấy là hầu hết các khu vực sản xuất nông nghiệp đều nằm cạnh các con sông nhằm tạo thuận lợi cho khâu tưới tiêu Vì lẽ đó mà sự xâm nhập của nước sản xuất nông nghiệp trở nên thường xuyên hơn và với quy mô rất lớn
Với diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 99.440,69 ha, chiếm 28,2% diện tích toàn tỉnh, để tăng năng suất cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học được sử dụng ngày càng nhiều Theo Chi cục Bảo vệ thực vật Thái Nguyên, lượng hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) trong sản xuất nông nghiệp tùy theo loại cây trồng như lúa nước khoảng 2,5kg/ha/năm, chè khoảng 3 - 3,5 kg/ha/năm, ngô khoảng 2 kg/ha/năm, bình quân khoảng 3,0 kg/ha/năm Tổng lượng hoá chất BVTV ước tính khoảng trên 298 tấn/năm và hàng nghìn tấn phân bón hoá học Lượng hoá chất BVTV, phân bón hoá học dư thừa được đổ vào nguồn nước mặt, ước tính khoảng 33%
Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm: với 96.728 con trâu, 43.752 con bò, 560.015 con lợn, 2.294 con ngựa, 9.325 con dê và 6,067 triệu gà, vịt, hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm đã phát sinh một lượng lớn nước thải, chất thải rắn nhưng hầu hết các biện pháp xử lý nước thải, chất thải rắn từ các chuồng trại chăn nuôi đều không được thực hiện và thải thẳng xuống các nguồn nước mặt Kết quả quan trắc nước thải tại một số trang trại chăn nuôi, so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT cột B cho thấy hàm lượng COD vượt từ 4,6 - 42,6 lần, hàm lượng amoni vượt từ 21,5 - 60 lần, hàm lượng photpho vượt từ 25,8 - 62,4 lần,…
Trang 37CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành tại 3 xã, phường thuộc Thành phố Thái Nguyên
- Tỉnh Thái Nguyên: Cam Giá, Phúc Trìu, Phúc Hà
- Thời gian tiến hành: T8/2014 - T6/2015
- Đối tượng nghiên cứu: các hộ gia đình thuộc 3 xã, phường của Thành phố Thái Nguyên đang sử dụng nước tự khai thác và nước máy
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố Thái Nguyên
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân tại thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá được chất lượng, lưu lượng nguồn nước, xu hướng chất lượng nước ngầm những năm gần đây
- Đánh giá chất lượng, lưu lượng và giá thành đối với nước máy do thành phố cấp hiện nay
2.2.3 Đánh giá thực trạng cung cấp nước sạch sinh hoạt của thành phố Thái Nguyên
- Nhận xét về chất lượng nguồn nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
- Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước
- Đánh giá về nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân thành phố Thái Nguyên
Trang 382.2.5 Định hướng cung cấp nước sạch sinh hoạt cho Thành phố Thái Nguyên 2.2.6 Giái pháp cung cấp nước sạch sinh hoạt cho Thành phố Thái Nguyên
- Quản lý
- Kỹ thuật
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Chủ yếu là các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến khu vực nghiên cứu Tài liệu thu thập được xử lý, lập thành bảng biểu, đồ thị và phân tích, phân loại để
từ đó xác định những vấn đề cần đánh giá
Thu thập, tổng hợp các tài liệu theo phương pháp tập hợp và chọn lọc:
hội của thành phố Thái Nguyên năm 2014; Niên giám thống kê thành phố Thái Nguyên năm 2014
− Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên: Bảng thống kê danh sách hộ dùng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố năm 2014
lý của một trong các nhà máy, thực trạng cung cấp nước của nhà máy
− Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thái nguyên: Phiếu kiểm nghiệm chất lượng nước máy của Xí nghiệp nước sạch Tích Lương
quả quan trắc môi trường năm 2013, 2014, 2015
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu, xây dựng phiếu điều tra, khảo sát
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn ra những đối tượng mang tính đại diện cho
tổng thể các đối tượng cần điều tra
Mỗi xã/phường (Cam Giá, Phúc Trìu, Phúc Hà) có một đặc thù ô nhiễm khác nhau:
+ Phường Cam Giá: Đặc trưng cho hoạt động sản xuất công nghiệp
+ Xã Phúc Trìu: Đặc trưng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp: việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và chất thải chăn nuôi
Trang 39+ Xã Phúc Hà: Đặc trưng cho hoạt động khai thác khoáng sản
- Xây dựng phiếu điều tra: phiếu điều tra được xây dựng dưới hình thức đặt câu hỏi trực tiếp với người dân bao gồm các phần: nguồn cấp nước, lưu lượng nguồn cấp nước, chất lượng, xu hướng chất lượng nước theo năm Tổng số phiếu:
150 phiếu, 50 phiếu/xã, phường
Bảng 2.1: Thống kê số phiếu phát ra tại các phường/xã
STT Tên phường/xã Số phiếu phát ra Số phiếu thu lại
(Nguồn: Phiếu điều tra, 2015)
- Tiến hành điều tra: Phỏng vấn trực tiếp người dân trong phạm vi 3 xã/phường nghiên cứu về tình hình sử dụng nước sạch sinh hoạt theo các nội dung trong phiếu điều tra đã được chuẩn bị trước
+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Nắm bắt một cách tương đối chi tiết về
tình hình sử dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên [44]
+ Phương pháp quan sát trực tiếp: Phương pháp này giúp tất cả các giác quan
của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể [44]
- Khảo sát thực tế, thu thập các số liệu liên quan đến nguồn nước sinh hoạt của 3 xã/phường Xác định các khía cạnh môi trường quan trọng ảnh hưởng đến nguồn nước của người dân thành phố Thái Nguyên
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm
- Lấy mẫu và phân tích mẫu nước tại khu vực nghiên cứu
+ Phương pháp lấy mẫu: Thực hiện theo các TCVN hiện hành, cụ thể:
Lấy mẫu nước ngầm của 3 xã/phường nghiên cứu được thực hiện theo TCVN 6663-11:2011 [41] và bảo quản theo TCVN 6663-3:2008 [40] So sánh kết quả phân tích với QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm [1]
Trang 40Ký hiệu các mẫu như sau:
NN-1.01-1-1: Giếng đào nhà ông Nguyễn Văn Suất, tổ 17, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên (phía sau nhà máy Cốc Hóa)
NN-1.01-1-2: Giếng khoan nhà bà Hoàng Thị Liên, tổ 10, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên (dọc trên trục đường Cách mạng tháng 8)
NN-1.02-2-1: Giếng đào nhà ông Dương Tiến Mạnh, xóm 10, xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên
NN-1.02-2-2: Giếng khoan UBND xã Phúc Hà, ngay cạnh mỏ than Khánh Hòa
NN-1.02-2-3: Giếng khoan nhà bà Hoàng Thị Loan, xóm 14, xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên
NN-1.03-3-1: Giếng đào nhà ông Nguyễn Văn Suất, xóm Lai Thành, xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên
NN-1.03-3-2: Giếng khoan nhà ông Trần Văn Long, xóm Đồi Chè, xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên
+ Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Các mẫu lấy xong được bảo quản và mang về phòng thí nghiệm trong ngày
và được thực hiện phân tích bởi Phòng phân tích, Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường Thái Nguyên theo các phương pháp dưới đây:
Bảng 2.2: Mẫu nước giếng Phường Cam Giá
TT Tên chỉ tiêu Phương pháp