ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÂM QUỐC ANH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM T
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÂM QUỐC ANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên – Năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÂM QUỐC ANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu
khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này đều là số liệu chính xác Các kết quả phân tích là hoàn toàn chính xác và đều được thực hiện tại Trung tâm Quan trắc và công nghiệ môi trường – Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Thái Nguyên Nếu có gì sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Học viên
Lâm Quốc Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Sau đại học và thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn
Ngọc Nông, tôi tiến hành thực hiện đề tài: :“Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua Thành phố Thái Nguyên
và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm ”
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông - thầy
giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Tài Nguyên
và Môi trường, khoa Sau đại học, trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường, Chi cục bảo vệ môi trường; các bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Học viên
Lâm Quốc Anh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản về môi trường, ô nhiễm môi trường 4
1.2 Các căn cứ pháp lý, căn cứ kỹ thuật 8
1.2.1 Căn cứ pháp lý 8
1.2.2 Các căn cứ kỹ thuật 11
1.3 Tổng quan các vấn đề ô nhiễm nước trên thế giới và việt nam 12
1.3.1 Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 12
1.3.2 Thực trạng ô nhiễm nước trên thế giới 16
1.3.3 Thực trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam 18
1.4 Các nguồn gây ô nhiễm chất lượng nước sông cầu 22
1.4.1 Ngành công nghiệp sản xuất ở lưu vực sông Cầu 22
1.4.2 Ngành khai thác mỏ 24
1.4.3 Các làng nghề 24
1.4.4 Nước thải sinh hoạt tại lưu vực sông Cầu 25
1.4.5 Các hoạt động nông nghiệp 26
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 27
Trang 62.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 27
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 27
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27
2.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội – môi trường thành phố Thái Nguyên 27
2.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước sông Cầu 27
2.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy
qua thành phố Thái Nguyên 28
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chất lượng môi trường
nước tại sông Cầu đoạn Chảy qua thành phố Thái Nguyên 28
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu thứ cấp 28
2.4.2 Phương pháp kế thừa 28
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu 29
2.4.4 Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu nước 30
2.4.5 Phương pháp quan trắc 30
2.4.6 Phương pháp so sánh đánh giá 30
2.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của Thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 31
3.1.1 Vị trí địa lí 31
3.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo 32
3.1.3 Đặc điểm khí hậu 32
3.1.4 Đặc diểm thủy văn 33
3.2 Đặc điểm, sợ lược về sông Cầu 34
3.2.1 Vị trí địa lí lưu vực sông Cầu 37
3.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm sông Cầu 36
Trang 73.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy
qua thành phố Thái Nguyên 39
3.3.1 Thực trạng nguồn nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái
Nguyên năm 2014 39
3.3.2 Diễn biến chất lượng nước sông cầu đoạn chảy qua TP
Thái Nguyên qua các năm 49
3.3.3 Đánh giá chất lượng nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố
Thái Nguyên theo thời gian 53
3.4 Nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt sông Cầu 59
3.4.1 Nguyên nhân trực tiếp 59
3.4.2 Nguyên nhân gián tiếp 65
3.5.Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước sông Cầu, đoạn chảy qua
thành phố Thái Nguyên 66
3.5.1 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục BVMT 66
3.5.2 Giải pháp kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
trên tuyến lưu vực sông Cầu và đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 68
3.5.3 Giải pháp xử lý và yêu cầu bắt buộc xử lý các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên 69
3.5.4 Giải pháp công nghệ xử lý môi trường nước 71
3.5.5 Giải pháp tăng cường năng lực cán bộ quản lý môi trường
chuyên trách về BVMT nước sông Cầu 73
3.5.6.Giải pháp phối hợp giữa các đơn vị có liên quan 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
I Kết luận 75
II Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 8Nhu cầu oxy hóa sinh học trong 05 ngày
Bộ Tài nguyên và Môi trường Bảo vệ môi trường
Bảo vệ thực vật Oxy hòa tan
Đánh giá tác động môi trường
Tổng sản phẩm quốc nội Kinh tế - xã hội
Lưu vực sông Quy chuẩn Việt Nam Quan trắc môi trường Tiêu chuẩn cho phép Tài nguyên và Môi trường Tổng chất rắn lơ lửng Thành phố
Oxy hóa học Phòng Thí nghiệm
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê tài nguyên nước trên thế giới 16
Bảng 2.1 Vị trí và tọa độ lấy mẫu 29
Bảng 2.2 Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu nước 30
Bảng 3.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
tại điểm Cầu Gia Bẩy 40
Bảng 3.2 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
tại điểm Đập Thác Huống năm 2014 40
Bảng 3.3 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
tại điểm Suối Xương Rồng năm 2014 41
Bảng 3.4 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
tại điểm Suối Cam Giá năm 2014 42
Bảng 3.5 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
tại điểm Suối Phượng Hoàng năm 2014 42
Bảng 3.6 Bảng giá trị trung bình kết quả quan trắc tại các điểm trên sông Cầu 43
Bảng 3.7 Kết quả quan trắc chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu theo thời gian 53
Bảng 3.8 Lưu lượng nước thải các cơ sở công nghiệp trên khu vực nghiên cứu 60
Bảng 3.9 Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo TT 04/2012/BTNMT 69
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính khu vực Thành phố Thái Nguyên 31
Hình 3.2 Bản đồ lưu vực sông Cầu chảy qua 6 tỉnh 35
Hình 3.3: Giá trị pH của sông Cầu tại các vị trí quan trắc 44
Hình 3.4: Giá trị DO của sông Cầu tại các vị trí quan trắc 45
Hình 3.5: Giá trị BOD trên sông Cầu tại các vị trí quan trắc 46
Hình 3.6: Giá trị TSS trên sông Cầu tại các vị trí quan trắc 47
Hình 3.7: Giá trị Coliform trên sông Cầu tại các vị trí quan trắc 48
Hình3.8 : Diễn biến giá trị DO trung bình năm tại các đoạn sông Cầu
chảy qua thành phố Thái Nguyên từ 2012 đến 2015 50
Hình3.9: Diễn biến giá trị BOD trung bình năm tại các đoạn sông Cầu
chảy qua thành phố Thái Nguyên 51
Hình 3.10: Diễn biễn giá trị TSS trung bình năm tại sông Câu đoạn
chảy qua thành phố Thái Nguyên từ năm 2012 đến 2015 52
Hình3.11: Diễn biễn giá trị Coliform trung bình năm tại các đoạn
sông Cầu chảy qua thành phố Thái Nguyên 52
Hình 3.12: Giá trị pH của sông Cầu theo thời điểm 53
Hình 3.13: Giá trị DO của sông Cầu theo thời điểm 54
Hình 3.14: Giá trị BOD của sông Cầu theo thời điểm 55
Hình 3.15: Giá trị TSS của sông Cầu theo thời điểm 57
Hình 3.16: Giá trị Coliform của sông Cầu theo thời điểm 58
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa,
nhằm xóa bỏ sự nghèo nàn lạc hậu Do tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển rất mạnh mẽ và cùng với sự phát triển đó, có rất nhiều vấn đề mới nảy sinh phức tạp về môi trường Một trong những vấn đề đó là tình trạng
ô nhiễm và suy thoái môi trường, đặc biệt là các khu công nghiệp và các thành phố lớn Thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ môi trường các ngành công nghiệp trong nước tìm mọi biện pháp phòng chống và ngăn ngừa ô nhiễm, hạn chế tối đa lượng chất thải ô nhiễm môi trường
Sông Cầu là một con sông có lưu vực lớn, chiều dài chảy qua 6 tỉnh gồm: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương và một phần diện tích của Thành phố Hà Nội Sông Cầu đã làm nên nét văn hóa đặc trưng của vùng Trung du miền núi và vùng đồng bằng Bắc Bộ; là con sông huyết mạch giao thông đường thủy gắn kết kinh tế - văn hóa giữa các địa phương Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực sông lớn ở Việt Nam,
có vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng như về lịch
sử phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong lưu vực của nó Lưu vực sông Cầu hằng năm cung cấp hàng trăm triệu mét khối nước để phục vụ sản xuất
và đời sống sinh hoạt của nhân dân và có chức năng giữ cân bằng hệ sinh thái
và cảnh quan thiên nhiên toàn khu vực…
Tuy nhiên, trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên phát triển kinh
tế, lưu vực sông Cầu đang bị đe dọa do tác động của tự nhiên và của con người Qua số liệu điều tra của các cơ quan chuyên môn và nhà khoa học cho thấy, lượng nước lưu vực sông Cầu đang có chiều hướng suy giảm, lũ lụt với cường độ lớn và tần suất cao, bồi lấp dòng sông và biến đổi dòng chảy diễn ra
Trang 12khá mạnh mẽ; cảnh quan sinh thái, thiên nhiên bị biến đổi, các nguồn lợi thủy sản có nguy cơ bị cạn kiệt, những nét đẹp văn gắn với truyền thống và bản sắc các dân tộc bị mai một, đặc biệt chất lượng nguồn nước sông Cầu đang có diễn biến khá phức tạp, nhất là khu vực hạ lưu sông Cầu do ô nhiễm từ các làng nghề, các khu công nghiệp, các đô thị, từ khai thác khoáng sản, các hoạt
động sản xuất nông nghiệp
Sông Cầu chạy dọc phía Tây thành phố Thái Nguyên, đoạn chảy qua trung tâm phố Thái Nguyên dài khoảng 10km, chiều rộng 70 - 150m Lưu lượng nước bình quân mùa mưa 620m3/s, mùa khô 3,32m3/s, độ dốc đáy sông khoảng 1% Sông Cầu là nguồn cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp; đồng thời cũng là nơi tiếp nhận nước thải đô thị công nghiệp
và bệnh viện của thành phố, mức độ ô nhiễm theo thời gian gần đây có xu hướng gia tăng
Trước thực trạng trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài: " Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua Thành phố Thái Nguyên và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm ".
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái
Nguyên, từ đó xác định được nồng độ các chất gây ô nhiễm nước sông Cầu
và đề xuất giải pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm, cải thiện chất lượng nước mặt sông Cầu góp phần đảm bảo an toàn môi trường nước mặt của thành phố Thái Nguyên nói riêng và môi trường nước sông Cầu nói chung
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Thái Nguyên
Trang 13- Đánh giá tổng quan hệ thống lưu vực sông Cầu và các nguồn gây ô nhiễm sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Hiện nay, công tác bảo vệ và ngăn ngừa ô nhiễm các con sông ở tỉnh Thái Nguyên được xác định là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết
Nếu chúng ta không vào cuộc ngăn ngừa sự ô nhiễm này thì sông Cầu
sẽ ngày càng ô nhiễm nặng hơn Đề tài là một bước tiếp theo cho việc nghiên cứu, điều tra các nguồn gây tác động ảnh hưởng đến chất lượng môi trường lưu vực sông Cầu trên địa bàn Thành phố nói riêng và trên toàn tỉnh Thái nguyên nói chung
- Khi giải quyết được vấn đề ô nhiễm, những thành quả nó mang lại là rất lớn, giảm những tổn thất về kinh tế, mang lại giá trị về giao thông đường thủy và giúp cho người dân trong khu vực an tâm kinh doanh sản xuất, giảm thiểu các bệnh tật do ô nhiễm nước gây ra như bệnh da liễu, bệnh đường ruột, sốt xuất huyết
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm cơ bản về môi trường, ô nhiễm môi trường
- Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 của Việt Năm môi trường được định nghĩa như sau: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật[13]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2015: Ô
nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật[13]
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại, gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe, sự an toàn hay
sự phát triển của con người và sinh vật trong môi trường đó Chất gây ô nhiễm có thể là chất rắn (như rác) hay chất lỏng (các dung dịch hóa học, chất thải của dệt nhuộm, rượu, chế biến thực phẩm), hoặc chất khí (SO2 trong núi lửa phun, NO2 trong khói xe, CO từ khói đun …), các kim loại nặng như chì,
đồng … cũng có khi nó vừa ở thể hơi vừa ở thể rắn như thăng hoa hay ở dạng
trung gian
- Khái niệm suy thoái môi trường
Theo khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2015[13]:
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành
phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
Trong đó Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm
2015[13]: Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường
Trang 15gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác
- Ô nhiễm môi trường nước
Hiến chương châu Âu [16] về nước đã định nghĩa:
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã"
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả
xác chết của chúng
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 [13]:
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức
công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”
Quản lý môi trường:
“Là tổng hợp các biện pháp Luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và pháp triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia”
Trang 16Các thông số đánh giá chất lượng nước
Theo Escap (1994) [19], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông
số, các chỉ tiêu đó là:
Các thông số lý học, ví dụ như:
- Độ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazo của nước, là yếu tố môi
trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hóa học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát ăn mòn
Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa,
sự hòa tan, cân bằng carbonat…), các quá trình sinh học trong nước Giá trị
pH của nguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ
- Nhiệt độ:
Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu sự thay đổi nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.Nước mạch nông có to: 4 –40oC nước ngầm là : 17 – 31oC Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độ nước cấp
- Tổng hàm lượng chất rắn (TS)
Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan Các chất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượng các chất rắn (TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L)
- Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS)
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại
Trang 17trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L)
- Tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS)
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất vô
cơ lẫn chất hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô của phần dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối
lượng không đổi ( mg/L) DS = TS – SS
- Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)
Để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ có trong mẫu nước, người ta còn sử
dụng các khái niệm tổng hàm lượng các chất không tan dễ bay hơi (VSS), tổng hàm lượng các chất hòa tan dễ bay hơi ( VDS ) Hàm lượng các chất rắn
lơ lửng dễ bay hơi VSS là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn huyền phù (SS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi
Hàm lượng các chất rắn hòa tan dễ bay hơi VDS là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn hòa tan (DS) ở 550oC cho đến khi khối lượng không đổi (thường được qui định trong một khoảng thời gian nhất định)
Các thông số hóa học, ví dụ như:
- BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các
chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian
Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật
- COD: là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy
Trang 18hoá toàn bộ các chất hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật
- DO: là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các
sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra
do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng độ
DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực
- Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của
chung bằng hoặc lớn hơn 5 như Asen, cacdimi, Fe, Mn … ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật như khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn
Các thông số sinh học, ví dụ như:
- Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác
định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước
- E.Coli: Là chỉ số dùng để chỉ một nhóm vi khuẩn ( bacteria ) sống
trong đường tiêu hóa ruột của con người và động vật
- Chỉ số ( Index ): Là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích
hợp hay nhân với trọng số Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó Ví dụ chỉ số chất lượng nước ( WQI- Water Quality Index )…
1.2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN CỨ KỸ THUẬT
1.2.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005;
- Luật Tài nguyên nước năm 1998;
Trang 19- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Xây dựng năm 2003;
- Luật Hóa chất năm 2007;
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị
về bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
“Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi
trường”;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc
"Việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường";
- Nghị định số 29/2011/NĐ – CP ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Chính
phủ quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Chính
phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị
định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về việc
thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ
Trang 20- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước
- Quyết định số 115/2001/QĐ - TTg ngày 01/08/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010;
- Quyết định của số 256/2003/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ ngày 02/12/2003 v/v phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Trang 21- Thông tư số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
1.2.2 Các căn cứ kỹ thuật
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết
định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
+ 05:2009/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
+ 06:2009/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
Trang 22+ 19:2009/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ 24:2009/QCVN - BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm:
+ 26:2010/QCVN - BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; + 27:2010/QCVN - BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan;
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
1.3 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng,
đặt thành vấn đề lớn cho vệ sinh công cộng chủ yếu các nước đang phát triển
Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc gia chưa kể đến các trận dịch tả Các sự nhiễm bệnh được tăng cường do ô nhiễm sinh học nguồn nước Thí dụ thương hàn, viêm ruột siêu khuẩn Các nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng lớn mầm bệnh Thí dụ lò sát sinh La
Trang 23Villette, Paris thải ra 350 triệu mầm hiếu khí và 20 triệu mầm yếm khí trong 1cm 3 nước thải, trong đó có nhiều loài gây bệnh( Plancho in Furon,1962)
Các nhà máy giấy thải ra nước có chứa nhiều glucid dễ dậy men Một nhà máy trung bình làm nhiễm bẩn nước tương đươngvới một thành phố 500.000 dân
Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đều
có nước thải chứa protein Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng
bị phân hủy cho ra acid amin, acid béo, acid thơm, H2S, nhiều chất chứa S và
P, có tính độc và mùi khó chịu
1.3.1.2 Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ
Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Cr, Ni, Cd, Mn,
Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật
Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải từ các ngành công nghiệp
Nhiễm độc chì (Saturnisne) : Ðó là chì được sử dụng làm chất phụ gia trong xăng và các chất kim loại khác như đồng, kẽm, chrom, nickel, cadnium rất độc đối với sinh vật thủy sinh
Thủy ngân dưới dạng hợp chất rất độc đối với sinh vật và người Tai nạn ở vịnh Minamata ở Nhật Bản là một thí dụ đáng buồn, đã gây tử vong cho hàng trăm người và gây nhiễm độc nặng hàng ngàn người khác Nguyên nhân
ở đây là người dân ăn cá và các động vật biển khác đã bị nhiễm thuỷ ngân do
nhà máy ở đó thải ra
Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng
lo ngại Khi phân bón được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt Nhưng các cây trồng chỉ sử dụng được khoảng 30 - 40% lượng phân bón, lượng dư thừa
Trang 24sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới
1.3.1.3 Ô nhiễm do chất hữu cơ tổng hợp
Ô nhiễm này chủ yếu do hydrocarbon, nông dược, chất tẩy rửa
* Hydrocarbon là các hợp chất của các nguyên tố của cacbon và hydrogen Vài CxHy có trọng lượng phân tử nhỏ ở dạng khí trong nhiệt độ và
áp suất bình thường Tuy nhiên, đại đa số CxHy ở dạng lỏng và rắn Chúng ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dầu và các dung môi hữu cơ Chúng là một trong những nguồn gây ô nhiễm của nền văn minh hiện đại
Ước tính khoảng 1 tỷ tấn dầu được chở bằng đường biển mỗi năm Một
phần của khối lượng này, khoảng 0,1 - 0,3% được ném ra biển một cách tương đối hợp pháp: đó là sự rửa các tàu dầu bằng nước biển Các tai nạn đắm tàu chở dầu là tương đối thường xuyên Ðã có 129 tai nạn tàu dầu từ 1973 -
1975, làm ô nhiễm biển bởi 340.000 tấn dầu (Ramade, 1989)[17]
Ước tính có khoảng 3.6 triệu tấn dầu thô thải ra biển hàng năm
(Baker,1983) Một tấn dầu loang rộng 12 km2 trên mặt biển, do đó biển luôn luôn có một lớp mỏng dầu trên mặt (Furon,1962)
Các vực nước ở đất liền cũng bị nhiễm bẩn bởi hydrocarbon Sự thải của các nhà máy lọc dầu, hay sự thải dầu nhớt xe tàu, hoặc là do vô ý làm rơi vãi xăng dầu Tốc độ thấm của xăng dầu lớn gấp 7 lần của nước, sẽ làm các lớp nước ngầm bị nhiễm Khoảng 1,6 triệu tấn hydrocarbon do các con sông của các quốc gia kỹ nghệ hóa thải ra vùng bờ biển
* Chất tẩy rữa: bột giặt tổng hợp và xà bông
Bột giặt tổng hợp phổ biến từ năm 1950 Chúng là các chất hữu cơ có cực (polar) và không có cực (non-polar) Có 3 loại bột giặt: anionic, cationic
và non-ionic Bột giặt anionic được sử dụng nhiều nhất, nó có chứa TBS (tetrazopylène benzen sulfonate), không bị phân hủy sinh học
Trang 25Xà bông là tên gọi chung của muối kim loại với acid béo Ngoài các xà bông Natri và Kali tan được trong nước, thường dùng trong sinh hoạt, còn các
xà bông không tan thì chứa calci, sắt, nhôm sử dụng trong kỹ thuật (các chất bôi trơn, sơn, verni)
* Nông dược (Pesticides)
Các nông dược hiện đại đa số là các chất hữu cơ tổng hợp Thuật ngữ pesticides là do từ tiếng Anh pest là loài gây hại, nên pesticides còn gọi là chất diệt dịch hay chất diệt hoạ
Người ta phân biệt:
- Thuốc sát trùng (insecticides)
- Thuốc diệt nấm (fongicides)
- Thuốc diệt cỏ (herbicides)
- Thuốc diệt chuột (diệt gậm nhấm = rodenticides)
- Thuốc diệt tuyến trùng (nematocides)
Chúng tạo thành một nguồn ô nhiễm quan trọng cho các vực nước Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các nhà máy thải các chất cặn bã ra sông hoặc sử dụng các nông dược trong nông nghiệp, làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm và các vùng cửa sông, bồ biển
Nước dùng của dân thành phố Arles (miền nam nước Pháp) có mùi khó chịu không sử dụng được, vào năm 1948 Nguyên nhân là do một nhà máy sản xuất thuốc diệt cỏ 2,4-D cách đó hàng trăm km thải chất cặn bã kỹ nghệ ra sông làm ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm của vùng bờ biển Thái Bình Dương của Hoa Kỳ, ở vịnh Californie, bởi hãng Montrose Chemicals do sự sản xuất nông dược Hãng này sản xuất từ đầu năm 1970, 2/3 số lượng DDT toàn cầu làm ô nhiễm một diện tích 10.000 km2 (Mc Gregor, 1976), làm cho một số cá không thể ăn
được tuy đã nhiều năm trôi qua
Trang 26Sử dụng nông dược mang lại nhiều hiệu quả trong nông nghiệp, nhưng hậu quả cho môi trường và sinh vật cũng rất đáng kể
lạ Thanh tảo làm nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá (Theo thuvienkhoahoc.com)
1.3.2 Thực trạng ô nhiễm nước trên thế giới
Bảng 1.1 Thống kê tài nguyên nước trên thế giới
(*1012 m3 )
Tỷ lệ ( % )
Trang 27Trên thế giới có khoảng 361 triệu km2 diện tích các đại dương ( chiếm khoảng 71% diện tích bề mặt trái đất ) Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,5 tỷ km3, trong đó nước nội địa chỉ chiếm 91 triệu km3 ( 61%), còn lại 93,9% là nước biển và đại dương Tài nguyên nước ngọt chiếm 28,25 triệu km3 ( 1,88% thủy quyển ), nhưng phần lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực trái đất ( hơn 70% lượng nước ngọt ) Lượng nước thực tế con người có thể sử dụng được là 4,2 triệu km2 ( 0,28% thủy quyển )[18] Tài nguyên nước trên thế giới được thống kế ở bảng sau:
Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại Tốc độ ô nhiễm nước phản ánh một cách chân thực tốc
độ phát triển kinh tế của các quốc gia Xã hội càng phát triển thì càng xuất
hiện nhiều nguy cơ Từ các đại dương lớn trên thế giới, nới chứa đựng hầu hết lượng nước trên trái đất, nước luôn được lưu thông thường xuyên và sự ô nhiễm nếu xảy ra cũng chỉ mang tính nhỏ bé nhưng nay cũng đang hứng chịu
sự ô nhiễm nặng nề, tùy từng đại dương mà mức độ ô nhiễm lại khác nhau Nhiều vùng biển trên thế giới đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đe dọa đến sự sống của các loài động vật biển mà chủ yếu là nguồn ô nhiễm từ đất liền và giao thông vận tải biển gây nên
Ô nhiễm nước ngọt lại càng trầm trọng
Ở Anh quốc vào đầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch Đến giữa thế kỷ
20 nó trở thành ống cống lộ thiên Các sông khác cũng có tình trạng tương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt
Ở Hoa kỳ tình trạng thảm thương do ô nhiễm nước cũng xảy ra ở bờ phái đông, cũng như nhiều vùng khác Vùng Đại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ
Erie, Ontario ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng
Riachuelo là con sông lớn chảy qua thủ đô Buenos Aires của Argentina Thay vì trở thành nguồn cung cấp nước tưới tiêu và điều hòa khí
Trang 28quyển cho thành phố, sông Riachuelo giờ đây đã nổi tiếng là con sông bẩn thỉu và ô nhiễm nhất châu Mĩ, gây nhức nhối cho dân cư cũng như chính phủ nước này Từ nhiều năm nay, người ta đã không thấy một con cá nào có thể sống được dưới sông Riachuelo, mùi xú uế nồng nặc bốc lên kèm theo rác rưởi nổi lềnh phềnh trên mặt nước Nạn ô nhiễm môi trường quanh khu vực Riachuelo kéo theo nguy cơ bùng phát của những ổ dịch bệnh nguy hiểm do thiếu vệ sinh như : tiêu chảy, lao, hen suyễn, sốt rét, sốt xuất huyết
Ở ngay tại Trung Quốc, hằng năm lượng chất thải và nước thải công
nghiệp thải ra ở các thành phố và thị trấn của Trung Quốc tăng từ 23,9 tỷ m3 trong năm 1980 lên 73,1 tỷ m3 trong năm 2006 Một lượng lớn nước thải chưa qua xử lí vẫn được thải vào các sông Hậu quả là, hầu hết nước ở các sông hồ ngày càng trở nên ô nhiễm Dựa trên việc đánh giá 140.000km sông dọc đất nước Trung Quốc năm 2006, chất lượng nước của 41,7% chiều dài sông xếp ở loại 4 hoặc thậm chí thấp hơn và 21,8% dưới loại 5
Ở Indonesia sông Citarum là con sông từng bị các nhà môi trường coi
là dòng sông ô nhiễm nhất thế giới là một phần không thể thay thế trong cuộc sống của người dân vùng tây đảo Java Theo số liệu của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) sông Citarum cung cấp 80% lượng nước sinh hoạt cho 14 triệu dân thủ đô Jakata, tưới cho những cánh đồng làm ra 5% sản lượng lúa gạo và
là nguồn nước cho hơn 2000 nhà máy – nơi làm ra 20% sản lượng công nghiệp của quốc đảo này Nhưng giờ đây mọi người đều coi sông Citarum như một bãi rác di động, nơi chứa các chất hóa học độc hại do các nhà máy xảy ra, thuốc trừ sâu trôi theo dòng nước chảy từ các cánh đồng và cả chất thải do con người đổ xuống [18]
1.3.3 Thực trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam
Nước ta hiện nay có nền công nghiệp chưa thực sự phát triển, mặc dù chịu
ảnh hưởng bởi xu thế đô thị hóa mạnh mẽ nhưng các khu công nghiệp và các
Trang 29đô thị vẫn chưa nhiều, tuy vậy tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở rất nhiều
nơi, trên biển, ở các sông, suối, trong cả tầng nước ngầm và với các mức độ nghiêm trọng khác nhau [9]
Trong những năm gần đây do tốc độ phát triển kinh tế của nước ta tăng lên một cách nhanh chóng, chất lượng cuộc sống của người dân càng ngày càng nâng cao, nhiều khu công nghiệp (KCN), khu đô thị mới được hình thành kèm theo chất lượng nước thải lớn đã xả thả trực tiếp vào môi trường gây ô nhiễm nguồn nước mặt và cả nước ngầm Dưới tác động của con người, một số các lưu vực sông đã nảy sinh hàng loạt các vấn đề ô nhiễm nguồn nước Theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường năm 2005 cho thấy nước thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt cho thấy không những ô nhiễm nguồn nước mặt mà chúng còn ô nhiễm các tâng nước dưới đất Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt này nổi bật lên trong năm 2008 là công ty Vedan đòng tại
Đồng Nai, 14 năm liên tục bí mật xả nước thải chưa xử lý ‘‘giết chết ’’ dòng
sông Thị Vải và những vùng đất lân cận (Vũ Ngọc Lân, 2009) [12] Các sông như sông Hồng, sông Lô, sông Cấm, sông Thương, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Cần Thơ, sông Vàm Cỏ Đông…so với tiêu chuẩn Việt Nam về nước mặt loại A dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo nhiều chỉ tiêu, nhất là chỉ tiêu BOD5 đã vượt quá giới hạn cho phép [11].Các ao, hồ, kênh, mương ở nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương, Bắc Giang, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi bị ô nhiễm nghiêm trọng
Ô nhiễm nguồn nước là nguyên nhân gây nên 7 bệnh đứng đầu của 27 bệnh thường gặp ở nước ta: Tả, ly, trực trùng, thương hàn, bại liệt, viêm gan A, A-mip [6] Chúng phân bố các loại bệnh khác nhau ở thành thị, nông thôn, như bệnh nhiễm trùng ở nông thôn chiếm 31,6% và vùng nông thôn nghèo là 36,4%, bệnh không nhiễm trùng ở đô thị rất cao73,6%, nông thôn 55%, và vùng nông thôn nghèo 50% [11]
Trang 30Thực tiễn chỉ ra rằng quốc gia nào quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, trong đó có việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước, thường xuyên bảo đảm cho nguồn nước trong sạch, thì hạn chế được nhiều dịch bệnh, chất lượng cuộc sống được nâng lên Bởi vậy, ở nước ta, một mặt khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất, xây dựng, nhưng mặt khác cần coi trọng việc bảo đảm nguồn nước sinh hoạt sạch
Hệ thống nước mặt Việt Nam với hơn 2.360 con sông, suối dài hơn 10km và hàng nghìn hồ, ao Nguồn nước này là nơi cư trú và nguồn sống của các loài động, thực vật và hàng triệu người Tuy nhiên, những nguồn nước này đang bị suy thoái và phá hủy nghiêm trọng do khai thác quá mức và bị ô nhiễm với mức độ khác nhau Thậm chí nhiều con sông, đoạn sông, ao, hồ
đang “chết”.Mức độ ô nhiễm nước đang ngày càng gia tăng do không kiểm
soát nguồn gây ô nhiễm hiệu quả Tình trạng này đang gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe của người, làm tăng nguy cơ ung thư, sảy thai và dị tật bẩm sinh, dẫn đến suy giảm nòi giống Tại một số địa phương của Việt Nam, khi nghiên cứu các trường hợp ung thư, viêm nhiễm ở phụ nữ, đã thấy 40 - 50% là do từ sử dụng nguồn nước ô nhiễm.
Về ô nhiễm biển, Do có đường bờ biển thuộc loại dài nên khi ô nhiễm biển xảy ra thì sẽ cực kỳ phức tạp Do sự gia tăng của các hoạt động kinh tế nói chung nên hầu hết vùng thềm lục địa đã bị ô nhiễm Sự ô nhiễm còn bắt
đầu lan ra cả ngoài khơi Điển hình như ở cảng Hải Phòng, bình quân hằng
năm có tới hơn 1.500 lượt tàu vận tải biển cập cảng Hải Phòng Lượng dầu cặn qua sử dụng trong hành trình vận tải và khách du lịch đã xả tự nhiên theo nhiều cách xuống biển
Tình hình ô nhiễm nước ngọt còn trầm trọng hơn rất nhiều Công nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước ngọt, trong đó mỗi ngành có một loại nước thải khác nhau KCN Việt trì xả mỗi ngày hàng trăm ngàn mét
Trang 31khối nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt khoảng 168.000 m3/ngày đêm hạ lưu cùng một lượng nước thải công nghiệp và sinh hoạt không nhỏ từ thượng nguồn Trung Quốc đã làm chất lượng nước sông Hồng ngày càng xấu đi theo cả không gian và thời gian Ở Hà Nội các sông như Tô Lịch, sông Sét, sông Lử tạo ra nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cả vùng phụ cận Chúng ta có thể kể ra đây một số lưu vực sông đã bị ô nhiễm ở mức đáng báo
động Đó là: Lưu vực sông Cầu và các phụ lưu qua các tỉnh Bắc Cạn, Thái
Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương Lưu vực hệ thống sông Nhuệ - Đáy chảy qua các tỉnh Hoà Bình, thành phố Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình Lưu vực sông Đồng Nai – sông Sài Gòn gồm các tỉnh Lâm Đồng, Đắc Lắc, Đắc Nông, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh Đồng Nai (Biên Hoà)
Lưu vực sông Cầu[2]: Lưu vực sông Cầu có dòng chính là sông Cầu
với chiều dài 290 km bắt nguồn từ núi Văn Ôn ở độ cao 1170m và đổ vào sông Thái Bình ở Phả Lại Trong Lưu vực sông Cầu có tới 26 phụ lưu cấp một với tổng chiều dài 670 km và 41 phụ lưu cấp 2 với tổng chiều dài 645 km
và hàng trăm km sông cấp ba, bốn và các sông suối ngắn dưới 10 km Dân số sống trong lưu vực này chiếm khoảng 7 triệu trên một diện tích độ 10 ngàn km2 Trong lưu vực này, ngoài khu sản xuất công nghiệp lớn nhất Thái Nguyên, qua việc khai thác mỏ và hoá chất, còn có trên 800 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và quy mô công nghiệp nhỏ như các làng nghề tập trung Lượng chất thải lỏng thải hồi vào lưu vực sông Cầu ước tính khoảng 24 triệu m3 trong đó có nhiều kim loại độc hại như Selenium, Mangan, Chì, Thiếc, Thuỷ Ngân và các hợp chất hữu cơ từ các nhà máy sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật, thuốc sát trùng, thuốc trừ sâu rầy, trừ nấm mốc
Lưu vực sông Nhuệ[2]: Dân số trong lưu vực này khoảng 10 triệu trên
một diện tích 7.700 km2 Đây là một vùng có mật độ dân số cao trên 1000 người/km2 và cũng là một trung tâm kinh tế quan trọng Do đó ngoài nước
Trang 32thải công nghiệp, cần phải kể thêm nước thải sinh hoạt, tất cả đều đổ thẳng ra sông hồ lượng nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 120 triệu m3/ năm Riêng tại Hà Nội, có 400 xí nghiệp và khoảng 11 ngàn cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thải hồi trung bình 20 triệu m3/năm Hà Tây là nơi trọng điểm của làng nghề chiếm 120 làng trên tổng số 286 làng nghề trong khu vực
Lưu vực sông Đồng Nai[2]: Lưu vực này chẳng những là một vùng
đông dân cư, với diện tích 14.500 km2 và dân số khoảng 17.5 triệu người, mà
còn là một vùng tập trung phát triển công nghiệp lớn nhất và cũng là một vùng được đô thị hoá nhanh nhất cả nước Hàng năm sông ngòi lưu vực này tiếp nhận khoảng 40 triệu m3 nước thải công nghiệp, không kể một số lượng không nhỏ của trên 30 ngàn cơ sở sản xuất hoá chất rải rác trong thành phố
Hồ Chí Minh Nước thải sinh hoạt khoảng 360 triệu m3 Ngoài những chất thải công nghiệp như hợp chất hữu cơ, kim loại độc hại như: đồng, chì, sắt, kẽm, thuỷ ngân, cadimi, mangan, các loại thuốc bảo vệ thực vật Nơi đây còn xẩy ra hiện tượng nước sông bị acid hoá như đoạn sông từ cầu Bình Long đến Bến Than, nhiều khi độ pH xuống đến 4.0, trọng điểm là sông Rạch Tra, nơi tất cả nước rỉ từ các bãi rác thành phố và hệ thống nhà máy dệt nhuộm ở khu Tham Lương đổ vào Lưu vực này hiện đang bị khai thác quá tải, nước sông hoàn toàn bị ô nhiễm và hệ sinh thái của vùng này bị tàn phá kinh khủng, đây
là một yếu tố sống còn cho sự phát triển cả nuớc, chiếm 30% tổng sản lượng quốc dân Vào tháng 12/2005, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức hội thảo “bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai” đã nói lên tính nghiêm trọng của vấn đề
1.4 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU
1.4.1 Ngành công nghiệp sản xuất ở lưu vực sông Cầu
Ngành sản xuất chính tại lưu vực sông Cầu là luyện kim, chế biến thực phẩm, chế biến sản phẩm lâm nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng và sản xuất
Trang 33phương tiện giao thông Các cụm công nghiệp và các nhà máy sản xuất lớn tập trung chủ yếu tại các tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang và Thái Nguyên
Xét về tổng mức xả thải, nước thải từ ngành khai thác và chế biến khoáng sản chiếm tỉ lệ cao nhất (55%), tiếp đó là ngành công nghiệp luyện kim (29%), ngành sản xuất giấy (7 %) và nông nghiệp và chế biến thực phẩm (4%) Tại lưu vực sông Cầu, có khoảng 31 vùng công nghiệp gồm cả một vùng công nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Thái Nguyên Những vùng công nghiệp này sẽ được kiểm tra kỹ càng để quản lý công tác kiểm soát ô nhiễm vì chúng thải ra một khối lượng nước thải lớn và có chế độ quản lý môi trường khác biệt
- Ngành luyện kim, thiếc và sản xuất máy
Ngành luyện kim, thiếc và sản xuất máy tập trung chủ yếu ở tỉnh Thái Nguyên và một phần nhỏ tại khu công nghiệp Thanh Bình của Bắc Kạn, có tổng lượng nước thải khoảng 16.000 m3/ngày, trong đó, nước thải của khu vực luyện kim có tác động nghiêm trọng đến chất lượng nước Nước thải từ các cụm công nghiệp chảy theo hai kênh và chảy vào sông Cầu với lượng nước thải trung bình ước tỉnh khoảng 1,3 tỉ mét khối/ một năm Ngành sản xuất thép thải ra nhiều chất ô nhiễm độc hại như dầu, phenol và xyane, nhưng gần đây các cụm công nghiệp cũng đã trang bị hệ thống xử lý nước thải nhưng lại chỉ nhằm mục đích giảm mức ô nhiễm.[14]
Khu công nghiệp Sông Công nằm ở thị trấn Sông Công thuộc tỉnh Thái Nguyên Cụm công nghiệp có 22 nhà máy như nhà máy chế biến kim loại, nhà máy sản xuất cơ khí và nhà máy chế tạo động cơ (motivate machinery plant) Trước đây, hầu hết các nhà máy trong khu công nghiệp đều không lắp
đặt hệ thống xử lý nước thải trừ một số nơi có hệ thống xử lý sơ bộ còn rất đơn giản Hiện tại, báo cáo cho thấy các nhà máy trong khu công nghiệp Sông
Công không xả nước thải do áp dụng hệ thống không xả nước thải vào dây chuyền sản xuất
- Sản xuất giấy
Trang 34Sản xuất giấy là nguồn ô nhiễm đáng kể tại lưu vực sông với tổng lượng ước thải lên đến 3.500 m3/ngày và gây ra tác động nghiêm trọng đến chất ượng nước Nước thải từ các nhà máy giấy chứa các chất ô nhiễm vô cơ, sinh ật lơ lửng và nước có màu đen với nồng độ kiềm cao cùng với mùi rất khó hịu Từ năm 2005 đến nay, có một công ty đã đổi mới công nghệ và năm
2005 có thêm một công ty đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải để làm giảm ô hiễm Một nhà máy sản xuất giấy xuất khẩu cũng trực tiếp xả nước thải vào Suối Phượng Hoàng ở tỉnh Thái Nguyên
1.4.2 Ngành khai thác mỏ
Ngành khai thác mỏ tập trung ở các tỉnh thượng lưu sông là Bắc Kạn và Thái Nguyên Những hoạt động khai thác là khai thác vàng, sắt, chì, kẽm, than
đất sét và nhiều loại khoáng sản khác được thực hiện bởi cả các công ty nhà
nước và các công ty tư nhân Các công ty này xả một lượng nước thải lớn có chứa nhiều kim loại nặng độc hại Phần lớn các mỏ đang hoạt động ở lưu vực sông Cầu không có hệ thống xử lý nước thải, và nước thải từ các hoạt động khai thác quặng và các quá trình đãi quặng được xả trực tiếp vào nguồn nước
1.4.3 Các làng nghề
- Các làng nghề ở lưu vực sông Cầu
Trang 35Ở lưu vực sông Cầu, có hơn 200 làng nghề sản xuất giấy, rượu, kim
loại, tái chế vụn kim loại và sản xuất gốm Phần lớn các làng nghề tập trung ở tỉnh Bắc Ninh Số còn lại nằm rải rác ở các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang Các làng nghề thường có lượng nước xả thải lớn, có nồng độ ô nhiễm cao, không được xử lý đủ tại chỗ và nước thải được xả trực tiếp vào nguồn nước mặt
Tỉnh Bắc Ninh có số lượng làng nghề lớn nhất (với hơn 60 làng nghề, chiếm 30% tổng số làng nghề trên toàn lưu vực sông Cầu) Hầu hết các làng nghề của Bắc Ninh và Bắc Giang nằm dọc theo hai bờ sông, vì thế tác động lớn đến chất lượng nước mặt tại lưu vực
Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường
Tại tỉnh Thái Nguyên, các làng nghề chủ yếu là đan tre và làm gạch hêm vào đó, có khoảng 12 cơ sở gia công đúc sắt và chế biến thiếc, hơn 30 cơ
ở đãi quặng chì và kẽm và hơn 100 cơ sở đãi vàng Không cơ sở nào có hệ
hống xử lý nước thải Nước thải chứa kim loại nặng, các hóa chất độc hại và
ược xả trực tiếp vào hệ thống cống, sau đó được thải ra sông Cầu
1.4.4 Nước thải sinh hoạt tại lưu vực sông Cầu
Trang 36Dân số tại các tỉnh lưu vực sông Cầu, đặc biệt là vùng đô thị đang ngày càng tăng Dân số tăng nhanh trong khi hạ tầng đô thị phát triển không phù hợp Điều này làm tăng dân số do bị ô nhiễm nước thải sinh hoạt Phần lớn nước thải sinh hoạt trực tiếp được xả vào sông, hồ và lưu vực sông mà không qua xử lý
Một trong những đặc điểm của nước thải sinh hoạt là chứa hàm lượng cao chất BOD và các chất dinh dưỡng cao như hợp chất Nitơ hữu cơ Nước thải sinh hoạt cũng chứa cả coliforms, vi khuẩn và các bệnh truyền nhiễm Các khu đô thị ở lưu vực sông Cầu thường nằm ở dọc hai bờ sông Nước thải sinh hoạt được xả trực tiếp vào dòng sông, tác động trực tiếp và nghiêm trọng
đến chất lượng nước Tải lượng ô nhiễm của nước thải sinh hoạt được tính tại
bảng dưới Ước tính rằng trong số các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu, tỉnh Hải Dương có lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất (chiếm 25% tổng số nước thải sinh hoạt) Rất may là tỉnh Hải Dương nằm ở hạ nguồn lưu vực sông Cầu nên nước thải sinh hoạt của tỉnh không ảnh hưởng nhiều đến các vùng khác trong lưu vực.[14]
1.4.5 Các hoạt động nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành quan trọng tại lưu vực sông Cầu và mỗi tỉnh thường chú trọng một sản phẩm nông nghiệp khác nhau Ở Bắc Kạn chủ yếu phát triển nông, lâm nghiệp; Bắc Giang, cây đậu tương và cây vải rất phổ biến Nông dân trồng chè ở Thái Nguyên và trồng rau ở Bắc Ninh
Để tăng năng suất cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học ngày
càng được sử dụng, đặc biệt là ở tỉnh Thái Nguyên và Bắc Ninh Điều này gây
ra tỉ lệ Nitơ rất cao ở trong đất ( NO2 và NO3) và trong các sản phẩm nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và một số vùng thấp trong lưu vực Chúng chảy vào vùng nước mặt qua hệ thống cống rãnh và
chảy trên bề mặt trở thành nguồn (ô nhiễm) diện
Trang 37CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái nguyên
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08 năm 2014 đến tháng 6 năm 2015
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên và hoàn thiện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội - môi trường thành phố Thái Nguyên
- Đặc điểm tự nhiên thành phố Thái Nguyên
- Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên
2.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước sông Cầu
- Thực trạng chất lượng nước sông Cầu
Trang 38- Nguyên nhân gây ô nhiễm sông Cầu (Nguồn thải sinh hoạt, nguồn thải công nghiệp, nguồn thải nông nghiệp )
2.3.3.Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên theo vị trí quan trắc
- Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên theo thời gian
- Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên theo chỉ tiêu quan trắc
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chất lượng môi trường nước tại sông Cầu đoạn Chảy qua thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp cải thiện và bảo vệ sông Cầu đoạn chảy qua thành
phố Thái Nguyên
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Các số liệu thứ cấp thu thập từ UBND, phong Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm quan trắc
và công nghệ môi trường Thái Nguyên Ngoài ra trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã thu thập các báo cáo, các bản đồ, sách, thông tin trên mạng internet
có liên quan đến đề tài
2.4.2 Phương pháp kế thừa
Phương pháp kế thừa là phương pháp phổ biến thường được dùng khi nghiên cứu một đề tài Đây là phương pháp tham khảo tài liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu phương pháp này là phương pháp truyền thống
Trang 39nhanh và hiệu quả Với phương pháp này có thể áp dụng nghiên cứu các thông tin sau:
- Các thông tin về điều kiện tự nhiên, đặc điểm dòng chảy, đặc điểm kinh tế xã hội, sự phát triển các ngành nông, lâm nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ của tỉnh Thái Nguyên
- Các số liệu quan trắc, phân tích chất lượng nước sông Cầu các năm 2012,2013,2014
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu
1 Sau cửa xả suối Phượng Hoàng 105o 49’40.85’’ 21o 37’37.22’’
4 Sau cửa xả suối Xương Rồng 105o 52’34.02’’ 21o 31’52.35’’
5 Sau cửa xả suối Cam Giá 105o 53’38.04’’ 21o 33’52.95’’
2.4.3.2 Thời gian lấy mẫu
Trang 402.4.4 Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu nước
Tất cả các mẫu nước sau khi lấy được bảo quản tức thời trong thùng đá (nhiệt độ khoảng 4oC) trong suốt thời gian vận chuyển về phòng thí nghiệm (PTN) Tại PTN, các dụng cụ chứa mẫu được lưu trong tủ lạnh cho đến khi phân tích Bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm được thực hiện nghiêm ngặt theo đúng TCVN 6663-3:2008 Chất lượng nước
Bảng 2.2 Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu nước
STT Thông số
quan trắc
Dụng cụ chứa mẫu
Điều kiện
bảo quản
Thời gian bảo quản
3 Coliform Chai thủy tinh Bảo quản lạnh 24h
2.4.5 Phương pháp quan trắc
2.4.5.1 Phương pháp quan trắc ngoài thực địa
Các thông số: pH, DO được đo ngay tại chỗ bằng thiết bị đo nhanh xách tay hãng Horiba – Nhật Bản Phương pháp đo được tiến hành bằng cách nhúng trực tiếp các điện cực xuống nước, đợi ổn định, đọc các trị số đo tương
ứng từ màn hình của máy và ghi vào phiếu nhật ký lấy mẫu
2.4.5.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Các mẫu nước được phân tích tại PTN môi trường của Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường Thái Nguyên/