Những vấn đề cơ bản của marketing: 1.1 Định nghĩa Marketing: Marketing là một quá trình bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết đểnghiên cứu, hoạch định, triển khai thực hiện, kiểm soát v
Trang 1CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Những vấn đề cơ bản của marketing:
1.1 Định nghĩa Marketing:
Marketing là một quá trình bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết đểnghiên cứu, hoạch định, triển khai thực hiện, kiểm soát và đánh giá những nỗ lựcnhư định giá, chiêu thị, phân phối các hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra cácgiao dịch để thỏa mãn mục tiêu của khách hàng, của doanh nghiệp và của xã hội
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa Marketing và các yếu tố
Nguốn: [6]
Một số khái niệm Marketing:
Khái niệm marketing của Phillip Kotler
Theo Phillip Kotler “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việcđáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình traođổi
Khái niệm marketing của Viện marketing Anh
Định nghĩa của viện marketing Anh “Marketing là quá trình tổ chức và quản lýtoàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêudùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoáđến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như
dự kiến
Khái niệm marketing của AMA
Định nghĩa của AMA (1985) “Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch và thựchiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của
Đối tượng nhận sản phẩm (khách hàng)
Trang 2của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãnmục đích của các tổ chức và cá nhân”
Khái niệm marketing của I Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing củaLHQ
Theo I Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ, một khái niệmđược nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tư duy marketinghiện đại và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điều hành toàn
bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhucầu biến động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”
1.2 Định nghĩa quản trị Marketing:
Cũng như các hoạt động khác trong doanh nghiệp, để đạt được mục tiêu đặt
ra, hoạt động
Marketing cần phải được quản trị Theo Ph Kotler:
Quản trị Marketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việcthi hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi cólợi với người mua được
lựa chọn để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
Như vậy, quản trị Marketing có liên quan trực tiếp đến các vấn đề sau đây:
• Nắm bắt những biến động (tăng, giảm) của nhu cầu thị trường
• Gợi mở, kích thích và điều hòa nhu cầu của thị trường
• Đề ra các biện pháp nhằm tác động đến cầu của thị trường sao cho doanh nghiệp
có thể
đạt được các mục tiêu đặt ra
• Kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch và các biện pháp Marketing
1.3 Vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh:
Vai trò của Marketing
Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thịtrường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thịtrường làm mục tiêu kinh doanh Nói cách khác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra
2
Trang 3khách hàng cho doanh nghiệp Sử dụng Marketing trong công tác kế lập hoạchkinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm kế hoạch phải xuấtphát từ thị trường.
Trong điều kiện cạnh trạnh trên thị trường gay gắt thì chỉ có doanh nghiệp nào biếthướng đến thị trường thì mới có khả năng tồn tại
Chức năng của Marketing
Marketing cần phải trả lời các vấn đề sau của doanh nghiệp :
• Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Họ có các đặc điểm gì? Nhu cầu,mong muốn của họ như thế nào? (Hiểu rõ khách hàng)
• Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có tác động tích cực, tiêu cực như thếnào đến doanh nghiệp? (Hiểu rõ môi trường kinh doanh)
• Các đối thủ nào đang cạnh tranh với doanh nghiệp? Họ mạnh yếu như thế nào sovới doanh nghiệp? (Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh)
• Doanh nghiệp sử dụng các chiến lược Marketing hỗn hợp gì để tác động tớikhách hàng? (Sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến – Marketing mix) Đây là
vũ khí chủ động trong tay của doanh nghiệp để “tấn công” vào thị trường mục tiêu.Như vậy, có thể nói muốn kinh doanh thành công, doanh nghiệp phải hiểu rõ mình,hiểu rõ đối phương, hiểu rõ khách hàng, hiểu thiên rõ thiên thời, địa lợi (điều kiệnmôi trường) Từ đó công ty mới có thể xây dựng nên chiến lược Marketing hướngtới thị trường
Đây là chức năng riêng của “Quản trị Marketing” mà các chức năng khác trongcông ty không thực hiện được Do vậy, nó mang tính độc lập tương đối với cácchức năng khác Tuy nhiên, để thực hiện các hoạt động của mình, bộ phậnMarketing cần được sự hỗ trợ phối hợp của các chức năng khác
3
Trang 42 Qui trình nghiên cứu marketing:
2.1 Khái niệm:
Nghiên cứu marketing là toàn bộ quá trình hoạt động có hệ thống và kháchquan bao gồm việc thiết kế, thu thập, xử lý, phân tích các thông tin và báo cáo cáckhám phá có liên quan đến việc nhận diện và giải quyết bất cứ vấn đề nào
Nhờ nghiên cứu marketing, các doanh nghiệp có thể giảm bớt được các rủi
ro trong kinh doanh, tìm kiếm được những cơ hội mới, những thị trường mới qua
đó tăng doanh thu và lợi nhuận Cụ thể, việc nghiên cứu marketing giúp:
- Cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược và kế hoạch marketing, tổchức thực hiện có hiệu quả, kiểm soát được nhiều mặt của kế hoạch marketing vàđánh giá chính xác việc thực hiện
- Phác họa và đề xuất các giải pháp cho những vấn đề hiện đang gây ra tìnhtrạng kém hiệu quả Qua nghiên cứu marketing có thể thấy rằng sự kém hiệu quảnày có thể được sửa chữa bằng cách loại bỏ hay cải tiến các phương thức hoạt độnghoặc đổi mới sản phẩm
- Làm giảm bớt những rủi ro do những biến chuyển của thị trường khônglường trước được, nhằm ứng phó với những biến chuyển ấy
- Phát triển thị trường mới, sản phẩmmới hoặc cải tiến nhằm tạo ra nhữngnguồn bán và lợi nhuận mới
- Hỗ trợ cho việc quảng cáo, bán hàng thông qua việc nghiên cứu thái độ củangười tiêu dùng với các sản phẩm đã tung ra
4
Trang 52.4 Qui trình nghiên cứu marketing gồm 8 bước sau:
Bước 1: Xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu
Trong số nhiều vấn đề marketing mà doanh nghiệp đang phải đối phó, nhà quản trịcần chọn một hay vài vấn đề quan trọng nhất và cấp bách nhất để tiến hành nghiêncứu, trong điều kiện bị hạn chế về ngân sách thời gian và nhân sự
Bước 2: Chuẩn bị kế hoạch và đề cương nghiên cứu trong kế hoạch sẽ xác định các
thông tin cần thu thập để giải quyết vấn đề marketing, các phương pháp được sửdụng để thu thập thông tin, xử lý thông tin, kinh phí, thời gian và lực lượng thamgia nghiên cứu,… Nhờ có kế hoạch, cuộc nghiên cứu sẽ tiến hành một cách khoahọc, hợp lý và hiệu quả
Bước 3: Sử dụng các dữ liệu có sẵn Nhà nghiên cứu sử dụng các loại thông tin bên
trong như các hóa đơn, báo cáo bán hàng,… và bên ngoài doanh nghiệp có liênquan đến vấn đề, đã phổ biến trên báo, đài, trên mạng Internet,…Việc sử dụng cácthông tin có sẵn tiết kiệm chi phí, thời gian nghiên cứu
Bước 4: Chọn lựa các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp Đối với các thông tin
nhà nghiên cứu cần nhưng chưa có sẵn, phải tiến hành thu thập những thông tintrực tiếp bằng các phương pháp thích hợp Tùy trường hợp và điều kiện cụ thể, cóthể dùng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực diện hoặc qua điện thoại, điều trabằng thư, thảo luận nhóm chuyên đề, quan sát, thử nghiệm
Bước 5: Chọn mẫu nghiên cứu để quan sát hay điều tra, nhà nghiên cứu cần tiến
hành chọn mẫu gồm một số lượng giới hạn các đối tượng mang tính đại diện chotổng thể Sau khi có thông tin thu được từ mẫu nghiên cứu, nhà nghiên cứu sẽ suyrộng cho thị
trường mục tiêu hay tổng thể nghiên cứu
5
Trang 6Bước 6: Xây dựng bảng câu hỏi hay phiếu quan sát công cụ thu thập thông tin
quan trọng nhất khi dùng phương pháp điều tra, phỏng vấn là bảng câu hỏi hoặcphiếu tham dò ý kiến Bảng câu hỏi sẽ tập trung vào việc thu thập các thông tin cầnthiết, được sắp xếp theo một thứ tự hợp lý, dùng đồng loạt cho tất cả các phần tửtrong mẫu nghiên cứu Phiếu quan sát cũng để hướng dẫn và ghi nhận các dữ liệuthu thập theo một khuôn thống nhất
Bước 7: Thu thập, xử lý, phân tích thông tin các thông tin sẽ được thu thập, biên
tập hiệu chỉnh để tránh sai sót hay mâu thuẫn Sau đó, thông tin sẽ được mã hóa vànhập dữ liệu vào máy tính Nhà nghiên cứu sẽ dùng phần mềm thống kê để mô tảhoặc phân tích, kiểm định giả thuyết đối với các biến số cần nghiên cứu
Bước 8: Trình bày kết quả nghiên cứu nhà nghiên cứu dựa trên những thông tin đã
được xử lý để viết báo cáo kết quả nghiên cứu Trong báo cáo, phải trình bày đầy
đủ các kết quả hay các khám phá thu được trong quá trình nghiên cứu Nếu có thể,nhà nghiên cứu
sẽ nêu lên một số kiến nghị hay đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề cho nhà quảntrị tham khảo Có thể kèm theo các minh họa bằng đồ thị biểu đồ, tranh, ảnh, đoạnphim,…
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
3.1 Sự cần thiết và vai trò của kinh doanh:
Hiện nay, mỗi quốc gia cũng như cá nhân không thể sống riêng rẽ mà có
đủ mọi thứ được Vì vậy đòi hỏi họ phải có sự trao đổi diễn ra trên thị trường
và thị trường ở đây không chỉ giới hạn ở trong nước mà còn có sự trao đổigiữa các quốc gia khác nhau
6
Trang 7Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua hành vi mua bán gọi là kinhdoanh, là hình thưc của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau
về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các doanhnghiệp
Các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và phát triển thì họ phải có khảnăng kinh doanh mà trong kinh doanh có lãi, lỗ Các doanh nghiệp hoạt độngđều muốn thu được doanh thu và lợi nhuận cao Điều đó tất yếu phải tiến hànhhoạt động kinh doanh Nếu một doanh nghiệp nào mà khả năng kinh doanhkém, không sáng tạo và mọi hoạt động đều mang tính tự phát không theo mộtquy luật, chính sách nào thì hoạt động của họ sẽ không đạt kết quả như mongmuốn, dẫn tới tình trạng thua lỗ và có khả năng bị phá sản do nợ nần chồngchất mà không có khả năng thanh toán Trong kinh doanh các doanh nghiệpphải có các thủ thuật chiến lược để cho nó hoạt động có hiệu quả nhất
Kinh doanh đóng một vai trò sống còn của doanh nghiệp, có nhiệm vụthúc đẩy doanh nghiệp phát triển nhằm đạt kết quả khả quan cả về doanh số vàlợi nhuận Trong kinh doanh có các chiến lược và sách lược quan trọng Cácdoanh nghiệp vận dụng tốt sẽ thành công trên con đường kinh doanh của mình.Kinh doanh sẽ giúp cho các Công ty, doanh nghiệp đứng vững hơn trên thịtrường
Hiện nay, nước ta có hàng loạt các doanh nghiệp được thành lập và hoạtđọng kinh doanh trên thị trường Họ đều nhận thức được rằng chỉ có hoạt độngkinh doanh mới đưa doanh nghiệp đến thành công cả về mặt tài chíhn cungxnhư danh tiếng Trước đây nền kinh tế nước ta còn trong cơ chế tập trungbao cấp cho nên mọi sự trao đổi hàng hóa đều tập tung và do Nhà nước baocấp, tư tưởng con người chậm tiến, chưa nhận thức được vai trò của kinhdoanh Nhưng ngày nay, nước ta chuyển đổi cơ cấu kinh tế mới đó là cơ chếthị trường có sự quản lý Nhà nước Cơ chế này cho phép các doanh nghiệp có
7
Trang 8thể hoạt động trên phạm vi và quy mô rộng lớn và mọi hoạt động kinh doanhcủa họ đều phải chịu tách nhiệm với Nhà nước về công việc của mình.
Như vậy ta đã thấy được sự cần thiết và vai trò của kinh doanh nó quantrọng như thế nào đối với sự sống còn của các doanh nghiệp
3.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau liên quanđến mọi mặt của xã hội như hàng hóa - kỹ thuật công nghệ Chính vì thế cácloại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh rất đa dạng, bao gồm các Công
ty nhà nước hay các doanh nghiệp tư nhân Trong hoạt động kinh doanh ngàynay giữa các doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh gay gắt, điều đó thể hiện tínhchất sống còn của doanh nghiệp, có rất nhiều hình thức hoạt động kinh doanhtrên thị trường mà các doanh nghiệp sử dụng, có doanh nghiệp sử dụng hìnhthức này, có doanh nghiệp sử dụng hình thức kia, họ cho là hình thức kinhdoanh mà mình sử dụng là có hiệu quả, nhưng mục đích cuối cùng của cácdoanh nghiệp là doanh số và làm thế nào để có khả năng tồn tại, phát triển
3.3 Nguyên tắc và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động marketing của công ty kinh doanh:
Nguyên tắc:
Đảm bảo sinh lời trên cơ sở lựa chọn chiến lược chung có định hướng thịtrường khách hàng tiềm năng và người tiêu dùng cuối cùng.Triển khai vận dụngnguyên tắc này, đặt yêu cầu với công ty kinh doanh phải lựa chọn đúng thị trườngmục tiêu, xác định và đánh giá chính xác thời cơ đe doạ thị trường làm cơ sở phátđộng nguồn nội lực , ứng xử tren cấp độ chiến lược, thích ứng với tình thế diễnbiến thị trường mục tiêu, xu thế và phát triển nhu cầu khách hàng tiềm năng vàngười tiêu dùng cuối cùng
8
Trang 9- Đảm bảo tổ chức phân phối tiếp thị hàng hoá nhanh chóng thuận tiện, antoàn và đem lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.
- Đảm bảo tối thiểu hoá mạo hiểm, rủi ro trong vận hành tổ chức hoạt độngmarketing duy trì tăng cường thế lực của trung tâm kinh doanh trên thị trường mụctiêu, mục tiêu cơ bản chiến lược na của công ty kinh doanh là tăng cường thế lựctrên thị trường mục tiêu và đảm bảo cho quá trình kinh doanh Tạo lập được giảipháp đồng bộ với các biện pháp hữu hiệu để chấp nhận mạo hiểm tối thiểu hoá hậuquả có thể xảy ra do các rủi ro thị trường gây ra, nâng cao uy tín, sự tín nhiệm củakhách hàng, duy trì và không ngừng phát triển thế lực của trung tâm trên thị trườngmục tiêu
- Đảm bảo việc nâng cao chất lượng mặt hàng trong sự tương thích với nhucầu thị trường trọng điểm hàng hoá đủ về số lượng, có lợi thế so sánh về chấtlượng thực hiện các nhiệm vụ theo động thái phát triển nhu cầu của họ
- Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống hoạt động marketing trong vận hành đồngthời các biến cố kinh doanh cơ bản của công ty, khi phải đối mặt trực tiếp với thịtrường, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng XHCN, hiệu quả vận hành kinh doanh với lợi nhuận cao, chi phí tối thiểuchỉ có thể thực hiện được khi công ty kinh doanh đảm bảo tính đồng bộ, hệ thốngcủa lô hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng có hiện nay
- Đảm bảo tối thiểu hoá chi phí marketing Nguyên tắc này đòi hỏi công tykinh doanh phải xác định và phân bôt hợp lý ngân sách dành cho hoạt độngmarketing, tối ưu hoá chi phí doanh thu và lợi nhuận với t ừng thương vụ, từngnhóm hàng cụ thể , tiết kiệm các chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Đảm bảo góp phần không ngừng nâng cao văn minh thương mại Nguyêntắc này đòi hỏi phải phối hợp đồng bộ các yếu tố: hàng hoá và dịch vụ khách hàng,trang thiết bị, con người trong hệ thống nhân sự Marketing của công ty
9
Trang 10- Đảm bảo tuân thủ pháp luật, phát triển và vận đụng hữu hiệu của thủ phápcạnh tranh hợp thức để mở rộng và phát triển thị trường hàng tiêu dùng ở nước ta,phát triển nền kinh tế đa thành phần, nâng cao sức cạnh tranh và địa vị của công tytrên thương trường.
Tiêu chuẩn đánh giá:
- Đảm bào tính sinh lời: vận hành trong điều kiện nền kinh tế thị trườngtrung tâm cần xác định mục tiêu cơ bản là lợi nhuận tối ưu và lợi ích tương hỗ hợp
lý Điều then chốt là phải đạt được lợi nhuận như một dẫn xuất tất yếu của việctriển khai tốt các hoạt động kinh doanh của công ty kinh doanh
- Có mục tiêu trọng điểm thị trường: Trung tâm sẽ hoạt động có hiệu quảcao nhất khi họ xác định đúng thị trường mục tiêu, triển khai chương trìnhMarketing rõ ràng, thích ứng cho môi trường trọng điểm
- Có định hướng khách hàng: Công ty xác định các nhu cầu của khách hàng
từ phía cách nhìn của tập khách hàng trọng điểm chứ không phải từ phía công tykinh doanh, từ đó sẽ theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng trong triển khai hoạtđộng Marketing Chỉ số "sự hài lòng của khách hàng" là thước đo mức tăng trưởng
và vị thế của công ty kinh doanh
4 Đặc điểm marketing trong các doanh nghiệp:
Trong những năm gần đây, hoạt động marketing trở nên phổ biến ở cácdoanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường, khi có rất nhiều các doanh nghiệptham gia vào hoạt động kinh tế thì tất yếu sẽ dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt đểcác doanh nghiệp luôn tạo lợi thế về cho mình Vì vậy hầu hết các doanhnghiệp phát triển mạnh mẽ và có danh tiếng trên thị trường thì họ đều sử dụngcác công cụ kích thích kinh doanh và khả năng cạnh tranh, cụ thể là các công
cụ marketing Họ sớm nhận thức được vai trò và tính chất quyết định củamarketing Chính vì vậy khi họ tham gia vào thị trường họ đã xác định chiếnlược marketing để hoạt động phù hợp với cơ chế thị trường Sau đó tùy theo sự
10
Trang 11biến động của thị trường họ sẽ điều chỉnh thay đổi và hoàn thiện hơn các chiếnlược marketing.
Các doanh nghiệp đều nhận thức được tính chất quyết định của hoạt độngmarketing nhưng tùy thuộc vào khả năng của họ có thực hiện được hay không
Đa số các doanh nghiệp thành công hiện nay họ có bản lĩnh, kiên trì và biếtchấp nhận những khó khăn thử thách mà họ phải vượt qua
Như vậy marketing trong doanh nghiệp rất đa dạng, có rất nhiều hìnhthức và công cụ tốt để kích thích hoạt động kinh doanh Nhưng hoạt độngchung nhất mà các doanh nghiệp thường sử dụng là các công cụ củamarketing - mix
4.1 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu:
Đây là công việc đầu tiên của các doanh nghiệp trước khi tiến hành cáchoạt động marketing cụ thể
Việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó cho phépđánh giá quy mô và tiềm năng của thị trường và là cơ sở cho việc lựa chọn thịtrường mục tiêu, đó cũng là tiền đề quan trọng để xác lập các chính sáchmarketing thích ứng với từng thị trường và môi trường của nó, đặc biệt là thịtrường mục tiêu đã lựa chọn Do vậy, khi nghiên cứu thị trường doanh nghiệpcần phải nắm được các nội dung sau:
+ Nghiên cứu tiềm năng thị trường: Khả năng bán sản phẩm tương ứngvới chính sách marketing, thực chất đó là nghiên cứu số lượng cầu, và nghiêncứu các biến số định tính của thị trường, đặc điểm khách hàng, những thay đổi
cơ cấu tiêu dùng theo thu nhập, tuổi, hành vi và phong cách sống, những khácbiệt về văn hóa
+ Nghiên cứu khả năng thâm nhâp thị trường: tập trung vào nghiên cứuđiều kiện địa lý (chi phí vận chuyển, phương tiện, khả năng điều phối, cơ sở hạ
11
Trang 12tầng ) Nghiên cứu sự cạnh tranh và khả năng áp dụng chính sách marketing.Nghiên cứu điều kiện pháp luật.
Trên cơ sở các thông tin có được từ việc nghiên cứu thị trường, Công ty
sẽ phải lựa chọn thị trường mục tiêu, đây là một vấn đề quan trọng trong quátrình quyết định chiến lược marketing cho đoạn thị trường đã lựa chọn Từ đó
nó cho phép doanh nghiệp tiết kiệm thời gian kinh phí để thâm nhập và pháttriển thị trường bên ngoài Việc lựa chọn thị trường mục tiêu là một quá trìnhđánh giá các cơ hội thị trường và xác định các định hướng thị trường đồng thờicũng phải dựa trên 2 cơ sở là mục tiêu và chính sách của Công ty, cơ sở này lạiphụ thuộc vào tổng doanh số và lợi nhuận của Công ty
Như vậy dựa trên các cơ sở đã thu thập được, doanh nghiệp sẽ lựa chọncho mình thị trường mục tiêu, và nỗ lực cao trong hoạt động marketing ở thịtrường này
4.2 Môi trường marketing trong doanh nghiệp:
Môi trường marketing có ảnh hưởng rất mạnh mẽ tới hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải có những thông tinchính xác về môi trường marketing để rồi từ đó có những quyết định quantrọng đến hoạt động kinh doanh của mình
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Nó quyết định sức hấp dẫn của thị trường mục tiêu thôngqua việc phản ánh tiềm năng thị trường và cơ sở hạ tầng Việc đánh giá mức
độ hấp dẫn có thể căn cứ vào 3 yếu tố: dân số, cơ cấu kinh tế, mức sống củadân cư Những đặc trưng này của môi trường kinh tế được sử dụng làm tiêuthức để phân đoạn trong thị trường mục tiêu
12
Trang 13 Môi trường văn hóa
Môi trường văn hóa có ảnh hưởng đặc biệt đến hoạt động marketing trênthị trường vì mỗi dân tộc, khu vực có một nếp sống và phong tục khác nhau,đây là cơ sở để cho các nhà nghiên cứu nhũng hành vi, ứng xử, thái độ đểđưa ra quyết định marketing cuối cùng để đáp ứng những nhu cầu theo từngkhu vực
Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật cũng ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh cho phépcác doanh nghiệp hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân: Các yếu tố của môitrường pháp luật: như các thủ tục hành chính, thủ tục hải quan đều ảnh hưởngtới hoạt động của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động đều phải tuân thủ theo quyền lợi và nghĩa vụ
do Nhà nước và pháp luật quy định
13
Trang 14Tóm tắt Chương I
Nghiên cứu marketing là toàn bộ quá trình hoạt động có hệ thống và kháchquan bao gồm việc thiết kế, thu thập, xử lý, phân tích các thông tin và báo cáo cáckhám phá có liên quan đến việc nhận diện và giải quyết bất cứ vấn đề nào tronglĩnh vực marketing Nếu mắc sai lầm, doanh nghiệp sẽ tốn cả thời gian và chiphí cho công tác này
Tác giả viết về cơ sở lý luận dựa trên những kiến thức đã học cũng nhưtham khảo các nguồn tài liệu khác như các đề tài nghiên cứu khoa học của cáckhóa trước, sách, báo, chí, internet Tác giả đề cập tới các vấn đề liên quan tớimarketing, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
14
Trang 15CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CÁC SẢN PHẨM Ô TÔ TẠI ĐỒNG NAI FORD NĂM 2011 – 2012
1 Tìm hiểu chung về Đồng Nai Ford:
1.1 Lịch sử hình thành Tổng công ty Ford Việt Nam:
Công ty Ford Việt Nam thuộc tập đoàn ô tô Ford được thành lập năm 1995
và khai trương nhà máy lắp ráp ở tỉnh Hải Dương (cách Hà Nội 55 km về phíaĐông) hai năm sau đó vào tháng 11/1997 Công suất của nhà máy là 14.000 xe mộtnăm/2 ca sản xuất với bảy dòng sản phẩm hiện tại là Transit, Ranger, Escape,Mondeo, Everest, Focus, Fiesta
Tổng vốn đầu tư của Ford Việt Nam là 102 triệu USD, trong đó Ford Motorđóng góp 75% số vốn và Công ty Diesel Sông Công Việt Nam có 25% vốn góp.Đây là liên doanh ô tô có vốn đầu tư lớn nhất và cũng là một trong những dự ánđầu tư lớn nhất của Mỹ tại Việt Nam Tổng số nhân viên tại Ford Việt Nam là hơn
Cũng trong 10 năm qua, với những nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo
và toàn thể nhân viên công ty, Ford Việt Nam đã dẫn đầu thị trường về nhiều mặt.Nhà máy Ford tại Hải Dương là nhà máy ô tô đầu tiên và duy nhất tại Việt Namđược cấp cả ba chứng chỉ chất lượng ISO 9001; ISO 14001 và QS 9000 Tháng6/2005, Ford Việt Nam vui mừng thông báo đã vượt qua các kiểm định cần thiết vàđạt tiêu chuẩn nhận chứng chỉ chất lượng ISO:TS 16949 chuyên ngành Côngnghiệp ôtô
15
Trang 16Như vậy, Ford Việt Nam đã và đang dẫn đầu trong công tác nâng cao chấtlượng, thoả mãn khách hàng.
Ford VN luôn coi những hoạt động đóng góp xã hội là một phần tráchnhiệm của công ty đối với cộng đồng Ford VN đã và đang thực hiện nhiều chươngtrình trong các lĩnh vực an toàn giao thông; bảo vệ môi trường và gìn giữ di sảnvăn hoá dân tộc và nhiều chương trình từ thiện khác Các hoạt động về môi trường
và bảo tồn văn hoá như chương trình bảo vệ môi trường và gìn giữ di sản văn hoá
do quỹ Ford tài trợ được bắt đầu từ 2000 đã đóng góp tổng cộng 240.000 đô la chotrên 60 dự án, từ bảo vệ rùa biển, dùng năng lượng biogas và bảo vệ các điệu múa
và văn học truyền thống của Việt nam
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Đồng Nai Ford:
Công ty TNHH DV - TM TẤN PHÁT ĐẠT (TAN PHAT DAT CO.,LTD)Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VNĐ
Mã số thuế: 3600843328
Tổng giám đốc_người đại diện theo pháp luật của công ty: ông Trần Tấn PhátĐịa chỉ: 25A /61– 26A//61 KP2, Tam Hòa, Cách Ngã Tư AMATA 300m, TPBiên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, tọa lạc trên quốc lộ 1A nối liền hai miền Nam Bắc ngayngã tư KCN Amata , khuôn viên của DONGNAI FORD có tổng diện tích trên3200m2 bao gồm hệ thống phòng trưng bày và xưởng dịch vụ hiện đại đạt tiêuchuẩn Brand@Retail của Ford toàn cầu
16
Trang 17Hình 1: Hình ảnh về Đồng Nai Ford – Lễ khai trương
Nguồn: [7]
Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại TẤN PHÁT ĐẠT được thành lập với têngiao dịch là DONGNAI FORD ra đời vào tháng 12/2006 là đại lý uỷ quyền chínhthức thứ 8 của Ford Việt Nam
Với lợi thế là đại lý sau cùng trong tổng số 8 đại lý của Ford Viet Nam,ĐỒNG NAI FORD được trang bị các dụng cụ, thiết bị hiện đại và hoàn hảo nhấtvới chức năng chuyên cung cấp sản phẩm xe hơi FORD và các dịch vụ sửa chữa,bảo dưỡng, đồng sơn cũng như cung cấp phụ tùng chính hãng
Điện thoại: 0613.857130
Fax: 0613.857143
Email: dongnaiford@vnn.vn
Website:www ford com.vn
Hình 2: Hình ảnh về Logo Ford toàn cầu
17
Trang 18Nguồn: [9]
Với phương châm "Vui lòng khách đến, hài lòng khách đi", ĐỒNG NAI FORDluôn trân trọng và lắng nghe tất cả các ý kiến đóng góp của quý khách hàng, mongmang lại cho khách hàng sự hài lòng cao nhất
1.3 Xác định sứ mạng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty:
1.4 Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động Đồng Nai Ford:
Công ty TNHH DV-TM Tấn Phát Đạt được thành lập dưới sự giám sát vàchấp thuận, chỉ đạo của công ty Ford Việt Nam với hai chức năng chính:
Kinh doanh mua bán tất cả các loại xe mang nhãn hiệu Ford với vai trò là đại
lý ủy quyền chính thức của công ty TNHH Ford Việt Nam tại khu vực Đồng Nai.Cung cấp các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng cho các sản phẩm của Ford ViệtNam, bán các phụ tùng chính hãng của Ford, sửa chữa và khắc phục sự cố của tất
cả các loại xe ôtô theo nhu cầu của khách hàng
Hiện tại công ty có 7 loại xe là: Everest, Transit, Mondeo, Ranger, Fiesta,Escape, Focus Trong đó hai loại là Everest và Fiesta là hai dòng xe được bánnhiều nhất
18
Trang 20Dưới đây là hình ảnh các loại xe:
1.5 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Đồng Nai Ford:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức của công ty
Nhân viên nhân sự
Kế toán dịch vụThư ký dịch vụ
Phòng hành chánh- nhân sự Kế toán trưởng Giám đốc dịch vụ
Lễ tân
Nhân viên kho
Quản lý
kho
Tổ bán hàng 1
Tổ trưởng
bán hàng
1
Tổ bán hàng 2
Tổ trưởng
bán hàng
2
Tổ bán hàng 3
Tổ trưởng
bán hàng
3
Tổ bán hàng 4
Tổ trưởng
bán hàng
4
C Viên Marketing
C.Viên
BH dự án
Chuyên viên IT
Nhân viên
kế toán
Thu ngân
C Vấn bán phụ tùng
Cố vấn dịch vụ
DCRC
Phòng phụ tùng
Quản đốc
Kỹ thuật viên
Thợ sắt
Thợ điện Thợ sơn
Trang 22Có nhiệm vụ đưa ra các chiến lược kinh doanh và phát triển công ty, cácmục tiêu cụ thể cho các nhân viên và các chiến lược về sản phẩm, thị trường Trựctiếp giao dịch và thực hiện các hợp đồng mua bán xe, phụ kiện xe với khách hàng.
Trực tiếp nghiên cứu thị trường tại Đồng Nai và các khu vực lân cận Tổchức các cuộc trưng bày, diễu hành xe tại các thị trường và giới thiệu các chươngtrình ưu đãi của công ty đối với các dòng xe cụ thể
Phòng kế toán tài chính
Thống kê và tổng hợp các số liệu về tài chính của công ty Có trách nhiệm trảlương cho người lao động Lập kế hoạch ngân lưu, bảng cân đối kế toàn và thựchiện việc kiểm tra, giám sát nguồn tài chính của công ty
Thực hiện các quyết toán hàng quý, hàng năm và có trách nhiệm báo cáo lêncấp trên
Quản lý các con dấu, theo dõi thời gian làm việc của nhân viên Tham mưuvới ban giám đốc về các đề cử và chính sách tuyển dụng
Bộ phận Marketing
Có nhiệm vụ đưa ra các chiến lược PR, quảng bá sản phẩm và đưa thươnghiệu Ford gần gũi hơn với người tiêu dùng Định hướng sự thỏa mãn của kháchhàng thông qua các chiến lược cụ thể Bộ phận này còn có chức năng nghiên cứu,
dự báo và xác định nhu cầu, mong muốn của khách hàng Qua đó đáp ứng tốt nhấtcác nhu cầu đó
22
Trang 23 Bộ phận chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng thông qua việc hướng dẫn khách hàng về các dịch vụbảo hành, bảo dưỡng, hậu mãi, trả lời thắc mắc của khách hàng cũng như thăm dòmức độ hài lòng của khách hàng…
Kỹ thuật viên
Tiếp nhận xe, kiểm tra, ghi nhận những chi tiết hư hỏng, báo giá cho kháchhàng và đồng thời thông báo thời gian dự kiến hoàn thành và giao xe cho kháchhàng.Có nhiệm vụ bảo trì, bảo dưỡng cho khách hàng định kỳ trong thời gian xecòn bảo hành Chuyển giao, kiểm tra và quản lý các phụ tùng đi kèm theo xe cũngnhư đáp ứng các nhu cầu của khách hàng
1.6 Cơ cấu nguồn nhân lực:
Tổng số nhân sự của công ty TNHH DV-TM Tấn Phát Đạt đến ngày01/02/2012 là 80 lao động
23
Trang 24Bảng 1: Tình hình nhân sự của công ty qua các năm 2010 - 2012
Chỉ tiêu
Sốngười Tỷ lệ( % ) Sốngười Tỷ lệ( % ) Sốngười Tỷ lệ( % )
Các nhân viên muốn thay đổi công việc, muốn thử sức với nhiều vai trò khácnhau và với những thử thách mới trong công việc mới.Do thay đổi chỗ ở nên họcũng phải thay đổi chỗ làm và cũng do nhiều nguyên nhân khác
24
Trang 25Phân tích theo cơ cấu trình độ của lao động:
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo trình độ
[Nguồn: tác giả xử lý bằng Excel, Tháng 05/2013]
Chúng ta thấy được nhân viên có trình độ THPT trở lên chiếm đa số trongtổng số cơ cấu lao động của công ty Đại học chiếm 30%, cao đẳng chiếm 15% vàtrung cấp chiếm 22.5% Trong đó lao động có trình độ đại học phân bổ trongphòng kinh doanh là nhiều nhất(9/22), bởi đây là phòng quan trọng nhất của công
ty Mọi chiến lược kinh doanh; khuyến mại và quan trọng hơn cả là lợi nhuận chủyếu mang lại từ phòng này Do đó yêu cầu về trình độ của nhân viên trong phòngnày là từ cao đẳng trở lên
25
Trang 26Theo cơ cấu giới tính:
Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo giới tính
[Nguồn: tác giả xử lý bằng Excel, Tháng 05/2013]
Ta thấy số lượng lao động nam chiếm đa số 77.5% trên tổng số lao độngtrong công ty Phân tích theo cơ cấu này ta cũng thấy sự thay đổi qua các năm( quý I năm 2012 tăng 2 người so với năm 2011, năm 2011 giảm 5 người so vớinăm 2010) Nữ giới chiếm 22.5% trên tổng số lao động sự dao động giữa quý Inăm 2012 so với năm 2011 là tăng 2 người, năm 2011 so với năm 2010 là giảm 5người
Tình hình trên là do đặc thù công việc cần có nhiều lao động có tính năngđộng sáng tạo và chịu được áp lực của công việc và khách hàng Hơn nữa do đặcthù của phòng dịch vụ là cần những lao động trong lĩnh vực kỹ thuật do đó tỷ lệ nữgiới ít hơn nam là điều dễ hiểu Sự phân bổ lượng nhân viên được sắp xếp mộtcách hợp lý để đảm bảo công việc cũng như tiến trình phát triển công ty
Về tình hình lao động các phòng ban như sau:
26
Trang 27Bảng 2: Bảng số lượng lao động trong các phòng ban
Biểu đồ 3: Tình hình lao động các phòng ban
[Nguồn: tác giả xử lý bằng Excel, Tháng 05/2013]
Các tổ trưởng hầu hết có trình độ từ cao đẳng trở lên và có khả năng giaotiếp , chuyên môn khá vững vàng Giám đốc và các tổ trưởng có nhiệm vụ họp vàđưa ra các chiến lược, mục tiêu, chỉ tiêu hàng tuần vào thứ 6 Các chỉ tiêu này đượcđưa xuống cho nhân viên triển khai Các chỉ tiêu được đưa ra dựa vào doanh số cáctháng trước và dựa vào năng lực từng tổ
2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua:
Qua 5 năm hoạt động trong lĩnh vực xe hơi, công ty với những đội ngũ nhânviên chuyên nghiệp cùng các chuyên gia về ngành ôtô đã đạt được những thànhtích đáng kể
ĐONGNAI FORD là một thương hiệu quen thuộc tại Đồng Nai và hiệnđang là đại lý có thị phần lớn thứ tư trong hệ thống các đại lý trên toàn quốc củaFord Việt Nam
27
Trang 28Công ty luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu đặt ra về số lượng xe bán ra hàng năm.
Bảng 3: Bảng tình hình xe được tiêu thụ trong các năm 2010 – 2012 (Đơnvị: chiếc)
Biểu đồ 4: Tình hình tiêu thụ xe qua các năm 2010 - 2012
[Nguồn: tác giả xử lý bằng Excel, Tháng 05/2013]
2.1 Thị trường ôtô Việt Nam:
Năm 2011 vẫn còn ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, lạm phát cao,ngườidân thắt chặt chi tiêu nên khiến cho việc tiêu thụ gặp khó khăn Hơn nữa, lãi suấtngân hàng tăng làm cho các doanh nghiệp cũng như cá nhân không vay được vốnmua xe.Mặc cho các công ty có đưa ra các chương trình khuyến mãi lớn cho cácdòng xe nhưng tình hình vẫn không khả quan hơn năm 2010
Báo cáo của hiệp hội các nhà sản xuất ô tô việt nam ( VAMA) cho biết 17hãng xe thành viên đến hết tháng 11/2011 chỉ đạt 98.709, giảm 1% so với 2010.Tháng 12/2011, lượng xe trong nước tiêu thụ phải đạt 14.000 xe thì mới bằng sảnlượng năm 2011 Trong khi đó xe nhập khẩu tháng 11/2011 đạt 50.980 chiếc, cảnăm ước tính khảng 53.500 xe bằng với 2010
28
Trang 29Trong năm 2011 có nhiều chính sách được chính phủ đưa ra Theo thông tư
số 20/2011/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 12/5/2011quy định nhưsau:
Khi làm thủ tục nhập khẩu xe 9 chỗ trở xuống thì ngoài các quy định hiệnhành, phải nộp thêm Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phânphối chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó Với thông tư này, hầu hết cácnhà nhập khẩu không chính thức hay nhà nhập khẩu thương mại ít có cơ hội nhậpkhẩu nguyên chiếc về bán Ngay sau khi thông tư được ban hành, từ đó đến naylượng tiêu thụ xe của các công ty giảm hẳn, thị trường ô tô Việt Nam cũng giảm rõrệt ở mức dưới 3000 xe/ tháng
Đến ngày 17/6/2011 chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định số
45/2011/ND-CP về lệ phí trước bạ Theo đó, mức trần lệ phí trước bạ đối với ô tô chở ngườidưới 10 chỗ ngồi xe tăng từ 15 lên 20% Nghị định này có hiệu lực từ ngày1/9/2011
Do các Nghị định này mà tình hình kinh doanh của các công ty bị ảnh hưởngrất nhiều
2.2 Công ty TNHH DV-TM Tấn Phát Đạt:
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình kinh doanh hoàn toàn trái ngược với tình hìnhkinh doanh ôtô trên cả thị trường Trong khi các doanh nghiệp khác lượng bán xegiảm so với năm trước thì với công ty TNHH DV-TM Tấn Phát Đạt, lượng xe năm
2011 lại cao hơn năm 2010 là 24 chiếc mặc cho các yếu tố của thị trường có ảnhhưởng Điều đó có được phải kể đến các nguyên nhân sau đây:
Thứ nhất: Ford là một thương hiệu rất lớn, đã có mặt tại thị trường Việt Namkhá lâu, đã tạo được lòng tin cho các khách hàng bằng chính chất lượng và tínhchuyên nghiệp của mình So với các hãng khác thì Ford luôn là lựa chọn số 1 chonhững người có nhu cầu mua xe
Thứ 2: Năm 2011 Ford tung vào thị trường Việt Nam dòng xe được coi là xecủa thời đại mang tên Fiesta Fiesta tập trung trang bị chính vào công nghệ với khuđiều khiển trung tâm hoàn hảo tới từng chi tiết và tính thời trang tiên tiến Điều này
29
Trang 30đã thuyết phục hàng triệu trái tim trên thế giới quyết định móc hầu bao để sở hữuđược nó.
Fiesta mang tính năng động và thiết kế khá tinh tế, Thiết kế nội thất khoa học
Ra mắt thị trường Việt Nam vào tháng 4, Ford giới thiệu Fiesta thế hệ mới với 2phiên bản động cơ gồm: 1.4L Duratec công suất 71 kW (95 Hp), mô-men xoắn 128
Nm, 5MT và 1.6 Duratec Ti-VCT công suất 88 kW (120 Hp), mô-men xoắn 152
Nm, 6AT ly hợp kép PowerShift Giá Fiesta dao động từ 542.000.000 –584.000.000 VND Đây là một đối thủ đáng gờm của các hãng xe khác và cũngchính vì điều đó mà doanh thu của công ty tăng lên đáng kể
Thứ ba: có thể nói đó là đội ngũ kinh doanh trong công ty hết sức năng động
và sáng tạo trong việc tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩm với các chiến lượcmarketing hiệu quả Đội ngũ nhân viên trong phòng kinh doanh hầu hết có trình độ
từ cao đẳng trở lên và có nhiều kinh nghiệm
Qua các yếu tố đó chúng ta có thể hiểu được tại sao tình hình công ty ngàymột phát triển hơn
3 Thực trạng về tình hình kinh doanh và hoạt động Marketing của DongNai Ford 2010 - 2012
3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của DongNai Ford 2010 – 2012:
DongNai Ford đã luôn là 1 trong 3 đại lý có số lượng xe bán nhiều nhất khu
vực Đông Nam bộ trong nhiều năm qua Đó là một thành công đáng ghi nhận của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ theo chủng loại xe (Đơn vị: chiếc)
30
Trang 31Stt Loại xe Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
Để phân tích hiệu quả hoạt động của DongNai Ford từ 2010 đến 2012, ta sử dụng
các chỉ tiêu trong bảng sau:
31
Trang 32Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của DongNai Ford từ 2010 đến 2012
9 Lợi nhuận hoạt động Tài chính 4.441 3.982 4.437
10 Lợi nhuận hoạt động bất thường 1.498 2.496 1.975
11 Tồng lợi nhuận trước thuế 15.138 17.027 15.961
Nguồn: [3]
Nhìn vào bảng tổng kết có thể thấy doanh thu của công ty hầu như tăng qua cácnăm Điều này đạt được do sự không ngừng phấn đấu vươn lên của các thành viêntrong công ty, luôn luôn hoàn thiện hệ thống dịch vụ cũng như máy móc thiết bịbảo trì, bảo dưỡng ở xưởng sửa chữa Mặt khác, do thị trường ngày càng mở rộng,công tác xúc tiến bán hàng của công ty ngày một hoàn thiện hơn.Điều đó đã gópphần tạo lập niềm tin cho khách hàng, góp phần không nhỏ vào việc gia tăng thịphần của DongNai Ford Để có một cái nhìn sâu hơn về tình hình hoạt động củacông ty, ta có thể xem biểu đồ doanh thu và lợi nhuận của công ty theo các năm
Để thấy rõ hơn, ta quan sát:
Bảng 6: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: (Đơn vị: tỷ đồng)
32
Trang 33Biểu đồ 5: Biểu đồ doanh thu qua các năm:
[Nguồn: Tác giả xử lý bằng Excel, Tháng 05/2013]
33
Trang 34Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận sau thuế của DongNaiFord tăng đều Doanh thu năm 2010 đạt 127.267 tỉ đồng, năm 2011 đạt 131.297 tỉđồng, năm 2012 chỉ đạt 129.009 tỉ đồng;
Biểu đồ 6: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế qua các năm
[Nguồn: Tác giả xử lý bằng Excel, Tháng 05/2013]
Trong khi lợi nhuận cũng tăng, năm 2010 đạt 87.3 tỉ đồng, năm 2011 đạt 100.654
tỉ đồng và năm 2012 đạt 95.692 tỉ đồng Năm 2010 là năm có nhiều biến động vớingành ôtô Việt Nam do những thay đổi về chính sách của Chính Phủ Chính Phủ
đã ban hành chính sách cho phép nhập ôtô nguyên chiếc nhằm hạ giá thành ôtôtrong nước đang rất cao so với nước ngoài Điều này đã tạo tâm lý chờ đợi củangười dân đến khi xe hạ giá làm cho thị trường ôtô trong nửa đầu 2011 khá trầmlắng cho đến khi quả bom tấn Everest mới được ra mắt Nhưng sau khi xe cũ đượcnhập khẩu vào với mức thuế 200% đã đẩy giá xe cũ cao lên gần bằng xe mới nênngười tiêu dùng trong nước lại chuyển sang mua xe mới Tuy nhiên doanh số bánhàng lại không tăng mạnh mẽ vào 2012
34