Cao huyết áp là một bệnh phổ biến không chỉ trên thế giới mà còn ở ViệtNam, đó là mối đe dọa rất lớn đối với sức khỏe con ngƣời, là gánh nặng cho xã hội. Cùng với xu hƣớng già hóa dân số ngày một gia tăng thì cao huyết áp ở ngƣời cao tuổi cũng đang trở thành một mối quan tâm trong công tác chăm sóc sức khỏe ngƣời cao tuổi. ho đến nay bệnh cao huyết áp vẫn chƣa có phƣơng pháp để chữa khỏi. Bệnh nếu không đƣợc điều trị và quản lí tốt sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm nhƣ: nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, suy tim, tai biến mạch máu não, suy thận 7.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại học Quốc tế Miền Đông, khoa ĐiềuDưỡng, phòng thư viện trường Đại học Quốc tế Miền Đông đã tạođiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thamkhảo tài liệu và thực hiện khóa luận
khoa Khám đã
tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi thực hiện khóa
luận này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS Nguyễn Thị Đoàn Hương
- Th.S Nguyễn Thị Thanh Thương
Là những người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và góp nhiều ý kiếnquý báu cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Tập thể Y bác sỹ cùng toàn thể nhân viên khoa Nội tổng hợp bệnhviện đa khoa
hoàn thành khóa luận này
Tôi cũng xin cảm ơn những người bệnh đã vui vẻ hợp tác tốt để tôi hoàn thành
được khóa luận này
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè là những người đã
Trang 2động viên, chia sẻ, giúp đỡ cho tôi về mặt vật chất và tinh thần trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Trần Thị Tuyết Mai
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là nghiên cứu của riêng tôi và các số liệu thu thập được, cũng như các tài liệu tham khảo, trích dẫn
và danh sách người bệnh trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực
Người thực hiện khóa luận
Trần Thị Tuyết Mai
Trang 4MỤC ỤC
D NH MỤ B N … …………5
5HƯƠN : Đ T VẤN ĐỀ V MỤ T U N H N U
1
MỤC TIÊU
1
Đ T VẤN ĐỀ
2
4
Về bệnh cao huyết áp
4
Phân loại cao huyết áp theo JNC /VII
4
Triệu chứng
4
Biến chứng
5
ách điều trị
5
Cách phòng ngừa biến chứng cao huyết áp
6
Định nghĩa về người cao tuổi
7
Trang 5Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
8
Ngoài nước
8
Trong nước
9
HƯƠN : ĐỐ TƯỢN V PHƯƠN PH P N H N C U
10
Đối tượng nghiên cứu
10
Địa điểm nghiên cứu
10
Thời gian nghiên cứu
10
Phương pháp nghiên cứu
10
Dạng kết quả dự kiến của đề tài
15
Các lợi ích mang lại và các tác động cua kết quả nghiên cứu
15
HƯƠN IV: KẾT QU NGHIÊN C U
16
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
16
Tỷ lệ mức độ kiến thức, thái độ, hành vi của đối tượng tham gia nghiên cứu về
phòng ngừa biến chứng ở người cao tuổi bị cao huyết áp
Trang 6hương V: B N LUẬN V K ẾN N H
29
Trang 7Tóm tắt
29
Bàn luận
29
Hạn chế của nghiên cứu
33
Kiến nghị
33
Kết luận
34
Tài liệu tham khảo
35
Phụ lục 1……….Phụ lục 2………
……
Trang 8AN MỤC C C ẢN
Trang
Bảng 2.1: Phân loại cao huyết áp theo JN /V 4
Bảng 2.2: ách điều trị bệnh cao huyết áp theo nhóm bệnh 5
Bảng 4.1 ác chỉ số về nhân khẩu học 16
Bảng 4.2 Số liệu về việc hút thuốc của các đối tượng tham gia nghiên cứu 20 Bảng 4.3 Số liệu về việc uống rượu 20
Bảng 4.4 Số liệu về việc uống bia 21
Bảng 4.5 Tỷ lệ mức độ kiến thức của đối tượng 23
Bảng 4.6 Tỷ lệ mức độ thái độ của người bệnh 26
Bảng 4.7 Tỷ lệ mức độ hành vi của người bệnh 27
DAN MỤC C C IỂ ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1: iới tính 17
Biểu đồ 4.2: Nhóm tuổi 17
Biểu đồ 4.3: Trình độ văn hóa 18
Biểu đồ 4.4: Tình trạng hôn nhân 19
Biểu đồ 4.5: Nghề nghiệp 19
Biểu đồ 4.6: Số liệu về stress 22
Biểu đồ 4.7: Số liệu về bảo hiểm y tế 22
Trang 101
Trang 11Theo số liệu thống kê của Tổ Chức Y tế Thế giới, cao huyết áp ảnhhưởng đến sức khỏe của hơn một tỷ người trên toàn thế giới và là yếu
tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đến bệnh mạch vành,suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mạn tính [22] Một nghiêncứu đa trung tâm do World Health Organization tiến hành tạiBangladesh và Ấn Độ cho thấy tỷ lệ cao huyết áp ở người cao tuổi là65% [21] Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới thì 45% các trườnghợp tử vong do bệnh tim mạch và 51% các ca tử vong do đột quỵ có liênquan đến cao huyết áp [19].Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn đang ngày cànggia tăng trên toàn thế giới, nó được cho là hệ quả tất yếu của việckhông ngừng gia tăng bệnh cao huyết áp[19] Bệnh cao huyết áp cũng
là một gánh nặng lớn về chi phí cho việc điều trị Năm 2006, ước tínhchi phí điều trị cho cao huyết áp là 63.5 tỷ đô la Mỹ [17] và là nguyênnhân chính góp phần vào cái chết của hơn 360.000 người Mỹ trong năm
2013 tức là gần 1.000 người chết mỗi ngày [29]
Trang 122
Trang 13Tại Việt Nam, năm 2003, nghiên cứu của Phạm Thắng chothấy tỷ lệ cao huyết áp ở người cao tuổi là 45.6% ; năm 2007, trongnghiên cứu của Nguyễn Thái Hoàng là 52.5% [10] Một nghiên cứu tạiBến Tre, trong 521 ca cao huyết áp có 302 ca suy thận (58%) và đốitượng chiếm tỷ lệ cao nhất là những người cao tuổi [16] Theo
điều tra của Nguyễn Lân Việt, trong số các trường hợp mắc bệnh và
tử vong do tim mạch mỗi năm có khoảng 35%-40% nguyên nhân docao huyết áp [7]
So với thực trạng ngày càng gia tăng của cao huyết áp thì tỷ lệkiểm soát và phòng chống những biến chứng của nó vẫn chưa cao, chỉkhoảng 50% người bệnh nhận thức được bệnh cao huyết áp của họ và íthơn 50% chưa nhận thức trong điều trị đầy đủ
[25] Tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới việc điều trị caohuyết áp là rất có hiệu quả, nhưng việc tuân thủ điều trị và phòngngừa của người bệnh lại hoàn toàn trái ngược [30] Trên thực tế, hiệuquả trong việc kiểm soát và phòng ngừa biến chứng phụ thuộc rấtnhiều vào việc người bệnh cao huyết áp có nhận thức và thực hànhđúng hay không Tất cả những nhận thức, thái độ và hành vi khôngđúng của người bệnh góp phần làm gia tăng chi phí điều trị, thời giannằm viện và đặc biệt là gia tăng tỷ lệ tàn phế và tử vong cho ngườicao tuổi Vì vậy, nghiên cứu này sẽ khảo sát kiến thức, thái
độ, hành vi của người cao tuổi bị cao huyết áp trong việc phòng ngừabiến chứng để từ
đó điều dưỡng có cái nhìn tổng quan hơn về sự tuân thủ của ngườibệnh và nâng cao hiệu quả của việc giáo dục sức khỏe cho ngườibệnh
Trang 143
Trang 15C ƯƠN II: TỔNG QUAN 2.1 Về bệnh cao huyết áp
Theo quy ước của tổ chức Y tế Thế giới, ở người trưởng thành được gọi là cao huyết áp khi: huyêt áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặchuyết áp tâm trương ≥ 90mmHg
(với ít nhất hai lần khám khác nhau, mỗi lần khám đo huyêt áp ít
nhất ở hai thời điểm khác nhau) [5]
2.2 Phân loại cao huyết áp theo JNC /VII [5]
Bảng 2.1: Phân loại cao huyết áp theo JNC/VII
- Cao huyết áp thường không có triệu chứng cơ năng
- Triệu chứng quan trọng nhất là đo huyết áp thấy tăng ( phải đođúng kỹ thuật)
- Các triệu chứng thực thể phụ thuộc vào giai đoạn bệnh
- Cao huyết áp ác tính:
+ Chỉ số huyết áp rất cao
+ Đau đầu dữ dội, tổn thương đáy mắt nặng
+ Khát nước , sụt cân, rối loạn tiêu hóa
+ Tiến triển nhanh, nặng nề
+ Hay gây ra biến chứng ở não và tim
Trang 164
Trang 172.4 Biến chứng [5]
- Ở tim: suy tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,…
- Ở não: tai biến mach máu não hoặc bệnh não do cao huyết áp
- Ở mắt: xuất huyết và xuất tiết võng mạc, có thể phù gai thị
- Ở thận: suy thận
- Ở mạch máu: phì tách thành động mạch lớn, tắc động mạch ngoại
vi
2.5 Cách điều trị:
Theo JNC /VII về việc điều trị cao huyết áp được chia thành 3
nhóm dựa theo [5] Chỉ số huyết áp
Tổn thương cơ quan đích
Các yếu tố nguy cơ
ách điều trị bệnh cao huyết áp theo nhóm bệnh:
Bảng 2.2 Cách điều trị bệnh cao huyết áp theo nhóm bệnh
thương nguy cơ nhưng khôngcó trên lâm sàng
cơ quan đích hoặc bệnh tiểu đường,không và/ hoặc bệnhbệnh tim trên lâm có tổn thương cơquan tiểu đường, có
sàng đích hoặc bệnh timtrên hoặc không có
nguy
cơ khác.Bình thường
Trang 18giai đoạn I sống,theo dõi tới Điều chỉnh lối sống,
Trang 192.6 Cách phòng ngừa biến chứng cao huyết áp [5]
Mục tiêu chung của điều trị cao huyết áp là: giảm các biến
chứng tim mạch, não, thận và giảm tử vong.Để đạt đươc mục tiêu này người bệnh cần thay đổi lối sống và
đưa huyết áp về dưới 140/90 mmHg Các biện pháp điều trị cao
huyết áp bao gồm: - Điều trị không dùng thuốc (điều chỉnh lối
+ Thuyết phục người bệnh sau khi ra viện nên thường xuyên theo dõihuyết áp để điều chỉnh thuốc, khám sức khỏe định kì theo chỉ dẫncủa bác sĩ điều trị để kịp thời phát hiện các tổn thương và điều trịkịp thời có thể hướng dẫn người bệnh cách tự đo huyết áp, khuyếnthích người bệnh theo dõi tại nhà
- Điều trị thuốc hạ huyết áp:
+ Nhằm hạ huyết áp đến mức mong muốn dưới 149/90mmHg vàdưới 130/80mmHg cho người có kèm theo tiểu đường hoặc bệnh
Trang 20thận mạn tính
+ Cần chú ý không hạ huyết áp quá nhanh và chú ý đến khả năngduy trì tác dụng hạ huyết áp 24h trong ngày
6
Trang 21+ Việc chọn lựa thuốc phải dựa vào đánh giá chi tiết tình trạng ngườibệnh quan tâm đến những bệnh nội khoa phối hợp và phải theo chỉđịnh của bác sĩ chuyên khoa
+ Vẫn cần phải duy trì biện pháp điều chỉnh lối sống mặc dù đã điềutrị bằng thuốc
2.7 Định nghĩa về người cao tuổi [23]
Người cao tuổi (có tuổi) được định nghĩa theo tổ chức y tế thếgiới là ≥ 60 tuổi Định nghĩa theo các tác giả Hoa Kỳ là ≥ 65 tuổi Tuynhiên theo y học lão khoa, cần phân ra:
+ Từ 60 -74 tuổi gọi là người cao tuổi
+ Từ 75 - 84 là người già
+ Từ 85 tuổi trở lên gọi là người già sống lâu
Trang 227
Trang 232.8 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Một nghiên cứu ở Egypt đã tìm ra mối tương quan giữa kiếnthức của người bệnh cao huyết áp so với hành vi của họ Người bệnh
có nhận thức tốt thì có khả năng tuân thủ điều trị cao hơn và mắcbiến chứng ít hơn người có nhận thức kém và thực trạng nghiên cứucho thấy rằng 84% người bệnh cao huyết áp có kiến thức không đầy
đủ trong kiểm soát bệnh, 16% có kiến thức về bệnh ở mức độ trung bình [20]
Trang 248
Trang 25và huyết áp tâm trương 5 mmHg ở độ tuổi 65 giúp làm giảm 25%nhồi máu cơ tim, 40% đột quỵ, 50% suy tim và 10-20% tử vong [13].Năm 2013, khảo sát của Nguyễn Tuấn Khanh về kiến thức của ngườibệnh trong việc tuân thủ chế độ điều trị nhằm phòng ngừa biếnchứng qua việc dùng thuốc, tái khám đúng hẹn và tuân thủ chế độsinh hoạt của người bệnh cao huyết áp [9].
Trang 269
Trang 27Chương III: ĐỐI ƯỢN P ƯƠN P P N I N C U
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh cao huyết áp theo tiêu chuẩn của JN V đang khám
3.1.2 iêu chí loại trừ
Người bệnh cao huyết áp kèm bệnh lý thần kinh như tâm thần phân liệt, trầm cảm
3.2 Địa điểm nghiên cứu
Tại khoa khám và khoa nội tổng hợp bệnh viên đa khoa Mỹ Phước
3.3 hời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ 11/3 đến 2/07/2015
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 hiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện theo phương pháp cắt ngang mô tả
Trang 2810
Trang 293.4.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Áp dụng công thức trên ta được n= 96
Tuy nhiên, do thời gian thu thập số liệu ngắn và qui mô bài nghiên cứu nhỏ nên trong nghiên cứu này chỉ lấy 20 người bệnh
Trang 3011
Trang 313.4.2.2 Nội dung nghiên
cứu
Kiến thức:
-Kiến thức về chỉ số cao huyết áp
-Kiến thức về các biến chứng của
bệnh cao huyêt áp
-Cách phòng ngừa các biến chứng
của bệnh
hái độ:
-Đánh giá tầm quan trọng của
việc phòng ngừa biến chứng
của cao huyết áp
-Thói quen sinh hoạt, nghỉ
ngơi của người bệnh
-Thói quen sử dụng thuốc của
người bệnh
12
Trang 32Phòng ngừa biến chứng
Trang 333.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.3.1 Phương tiện nghiên cứu
Sử dụng bộ câu hỏi điều tra: gồm 2 phần
Phần 1: thông tin về nhân khẩu học: giới tính, tuổi, trình độ họcvấn, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tình trạng hôn nhân, lối sống( hút thuốc, uống rượu, bia, tình trạng stress), bảo hiểm y tế
Phần 2: bộ câu hỏi dùng để khảo sát về kiến thức, thái độ, hành
vi của người bệnh trong phòng ngừa biến chứng với thang điểmLikert gồm 5 mức độ đánh giá tương ứng với thang điểm 5
- Kiến thức: kiến thức về chỉ số tăng huyết áp, kiến thức về các biếnchứng và cách phòng ngừa các biến chứng của cao huyết áp
- Thái độ: nhận thức của người bệnh về tầm quan trọng của việcphòng ngừa biến chứng và sự tuân thủ của người bệnh trong việcphòng ngừa biến chứng của cao huyết áp
- Hành vi: thói quen của người bệnh trong tuân thủ điều trị (baogồm: chế độ ăn uống, chế độ tập luyện, nghỉ ngơi, dùng thuốc) nhằmngăn ngừa biến chứng
ảng câu hỏi sử dụng thang điểm ikert để đánh giá
- Hoàn toàn đồng ý/luôn luôn: 5 điểm
- Đồng ý/thường xuyên: 4 điểm
- Không rõ/thỉnh thoảng: 3 điểm
- Không đồng ý/hiếm khi: 2 diểm
- Hoàn toàn không đồng ý/không bao giờ: 1 điểm
Trang 3413
Trang 35Câu trả lời sẽ được chia ra làm 3 mức độ
- Mức độ cao: 5 điểm và 4 điểm
- Mức độ trung bình: 3 điểm
- Mức độ thấp: 2 điểm và 1 điểm
3.4.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Sau khi đã chọn được người tham gia phù hợp với tiêu chuẩn đề
ra (nhận bệnh tại phòng khám bệnh viện thực hiện đo huyết áp vàkhai thác tiền sử bệnh để xác định đúng đối tượng nghiên cứu), ngườinghiên cứu sẽ giải thích cho người tham gia hiểu rõ về các vấn đềliên quan tới nghiên cứu.Người tham gia tự nguyện tham gia nghiêncứu, ký tên vào bảng chấp thuận nghiên cứu Dựa trên bảng câu hỏiđược xây dựng bởi người nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáoviên hướng dẫn đề tài, người nghiên cứu giải thích và hướng dẫncách trả lời cho đối tượng nghiên cứu hiểu Đối tượng nghiên cứu trảlời xong, người nghiên cứu thu thập lại phiếu điều tra
đồng ý tham gia của người bệnh, người tham gia có thể rút khỏinghiên cứu bất cứ lúc nào.Đảm bảo tính bảo mật đối với thông tincủa người bệnh.Được sự cho phép thu thập dữ liệu trong nghiên cứu
từ bệnh viện Mỹ Phước
Trang 3614
Trang 373.5.Dạng kết quả dự kiến của đề tài
Thay đổi phương pháp thực hành
3.6.Các lợi ích mang lại và các tác động cua kết quả nghiên cứu
3.6.1. Đối với điều dưỡng
Chủ động trong việc tư vấn, giáo dục sức khỏe và đánh giá được
sự hiểu biết của người bệnh cũng như sự tuân thủ của người bệnhtheo hướng dẫn của nhân viên y tế để từ đó có thể tiên lượng trướcnhững kết quả bất lợi, biến chứng có thể xảy ra cho người bệnh.Nângcao chất lượng chăm sóc sức khỏe đặc biệt là kỹ năng giáo dục sứckhỏe
3.6.2 Đối với người bệnh
Nghiên cứu giúp khảo sát mức độ kiến thức, thái độ, hành vi củangười bệnh tăng huyết áp trong việc phòng ngừa biến chứng từ đó đề
ra những biện pháp giáo dục sức khỏe thích hợp cho từng đối tượngbệnh
3.6.3 Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
Tập huấn cho nhân viên điều dưỡng để chủ động trong công tácgiáo dục sức khỏe cho người bệnh góp phần nâng cao chất lượngchăm sóc Qua đó, người điều dưỡng có thể rèn luyện khả năng đánhgiá và tiên lượng trước các biến chứng của bệnh tăng huyết áp để kịpthời đề ra các can thiệp phù hợp với từng đối tượng bệnh
Trang 3815
Trang 39Chương I : KẾT QUẢ NGHIÊN C U
4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Trang 4016
Trang 41Giới tính
Trang 4250% 50
%
Nam Nữ
Trang 44Nhận xét: Trong 20 người tham gia nghiên cứu thì nhóm tuổichiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm từ 60-74 tuổi chiếm 90%, nhóm 75-84tuổi và >85 tuổi tương tự chỉ chiếm 5%.
ấp 1 ấp 2 ấp 3 Đại học và sau đại học
Biểu đồ 4.3 rình độ văn hóa
Nhận xét: Đa số người tham gia nghiên cứu có trình độ học vấndừng ở cấp 1 với 45 % (n=20), theo sau đó là cấp 2 với 40 %, 10% là
tỷ lệ người nghiên cứu có trình độ đại học và sau đại học, trình độcấp 3 chỉ chiếm 5%
Trang 4518
Trang 46Độc thân Kết hôn Ly dị Góa
Biểu đồ 4.4: Tình trạng hôn nhân
Nhận xét: Đa số đối tượng tham gia nghiên cứu đều kết hôn chiếm tỷ lệ 90 %
(n=20), 10% là đã góa bụa, và không có ai trong tình trạng ly dị và độc thân
Nghề nghiệp
10%
Lao động trí óc Khác ( hưu trí, nội trợ) 3,2
Biểu đồ 4.5: Nghề nghiệp
Trang 4719
Trang 48Nhận xét: Trong 20 người tham gia nghiên cứu, 90 % số ngườitham gia đã về hưu hoặc (và) làm nội trợ tại nhà, tỷ lệ người lao độngtrí óc chỉ chiếm 10 %.
Bảng 4.2 Số liệu về việc hút thuốc của các đối tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 4.3 Số liệu về việc uống rượu