ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TRÊN LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - ĐÁY Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thúy Giáo viên hướng dẫn: TS... Kết quả phân tích nướ
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TRÊN
LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - ĐÁY
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thúy
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Trung
Hà Nội, năm 2014
Trang 2SVTH: Nguyễn Thị Thúy I Lớp: LĐH2KM1
LỜI CÁM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn tới TS Nguyễn Quang Trung và ThS Nguyễn Thành Sơn đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đồ án này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Anh/chị trong phòng Phân tích Độc chất môi trường – Viện Công nghệ môi trường đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực nghiệm
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, bạn bè và người thân trong gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản đồ án này
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy
Trang 3SVTH: Nguyễn Thị Thúy II Lớp: LĐH2KM1
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN I LỜI CAM ĐOAN III DANH MỤC HÌNH IV DANH MỤC BẢNG VI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VII
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Giới thiệu tổng quan về lưu vực sông Nhuệ - Đáy 2
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 2
1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 3
1.2 Giới thiệu tổng quan về một số công ty trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy 5
1.3 Hiện trạng môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy 10
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát 14
2.2.2.Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 14
2.2.3.Phương pháp hướng dẫn lấy mẫu nước thải 14
2.2.4.Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm 14
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Kết quả phân tích nước thải tại một số cơ sở sản xuất trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy, đoạn chảy qua khu vực Hà Nội 21
3.2 Kết quả phân tích nước thải tại một số cơ sở sản xuất trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua khu vực Hà Nam 25
3.3 Kết quả phân tích nước thải tại một số cơ sở sản xuất trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua khu vực Nam Định 30
3.4 Kết quả phân tích nước thải tại một số cơ sở sản xuất trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua khu vực Ninh Bình 34
3.5 Kết quả phân tích nước thải tại một số cơ sở sản xuất trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua khu vực Hòa Bình 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 4SVTH: Nguyễn Thị Thúy III Lớp: LĐH2KM1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Đánh giá chất lượng nước thải của một
số cơ sở sản xuất trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Quang Trung và ThS Nguyễn Thành Sơn Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào Các kết quả nghiên cứu trong đồ
án đều do tôi thực hiện và là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi trình bày trong
đồ án này
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy
Trang 5SVTH: Nguyễn Thị Thúy IV Lớp: LĐH2KM1
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 B ản đồ lưu vực hệ thống sông Nhuệ - Đáy 2
Hình 3.1 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5 222
Hình 3.2 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng COD 222
Hình 3.3 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Photpho 23
Hình 3.4 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng SS 23
Hình 3.5 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Nitơ 24
Hình 3.6 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng NH 4 + _ N 24
Hình 3.7 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform 25
Hình 3.8 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5 26
Hình 3.9 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng COD 27
Hình 3.10 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng SS 27
Hình 3.11 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Photpho 28
Hình 3.12 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Nitơ 28
Hình 3.13 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng NH 4 + _N 29
Hình 3.14 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform 29
Hình 3.15 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5 311
Hình 3.16 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng COD 31
Hình 3.17 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng SS 32
Hình 3.18 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Photpho 32
Hình 3.19 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Nitơ 33
Hình 3.20 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng NH 4 +_ N 33
Hình 3.21 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform 34
Trang 6SVTH: Nguyễn Thị Thúy V Lớp: LĐH2KM1
Hình 3.22 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5 35
Hình 3.23 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng COD 36
Hình 3.24 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng SS 36
Hình 3.25 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Nitơ 37
Hình 3.26 Bi ểu đồ thể hiện tổng Phốtpho 37
Hình 3.27 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng NH 4 + _ N 38
Hình 3.28 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform 38
Hình 3.29 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5 40
Hình 3.30 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng COD 40
Hình 3.31 Bi ểu đồ thể hiện hàm lương SS 41
Hình 3.32 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Nitơ 41
Hình 3.33 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Photpho 42
Hình 3.34 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng NH 4 +_ N 42
Hình 3.35 Bi ểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform 43
Trang 7SVTH: Nguyễn Thị Thúy VI Lớp: LĐH2KM1
DANH MỤC BẢNG
B ảng 1.1 Số dân các tỉnh trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy 3
B ảng 1.2 Thống kê làng nghề lưu vực sông Nhuệ - Đáy 4
Bảng 1.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp các tỉnh trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy 5
B ảng 2.1 Danh sách một số công ty được lấy mẫu trên lưu vực sông 122
B ảng 3.1 Danh sách một số công ty được lấy mẫu lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn ch ảy qua thành phố Hà Nội 211
B ảng 3.2 Bảng kết quả phân tích mẫu nước thải khu vực Hà Nội 211
B ảng 3.3 Danh sách một số công ty được lấy mẫu trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua Hà Nam 25
B ảng 3.4 Bảng kết quả phân tích mẫu nước thải khu vực Hà Nam 26
B ảng 3.5 Danh sách một số công ty được lấy mẫu trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua Nam Định 30
B ảng 3.6 Bảng kết quả phân tích mẫu nước thải khu vực Nam Định 30
B ảng 3.7 Danh sách một số công ty được lấy mẫu trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua Ninh Bình 34
B ảng 3.8 Bảng kết quả phân tích mẫu nước thải khu vực Ninh Bình 35
B ảng 3.9 Danh sách một số công ty được lấy mẫu trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua Hòa Bình 39
B ảng 3.10 Bảng kết quả phân tích mẫu nước thải khu vực Hòa Bình 39
Trang 8SVTH: Nguyễn Thị Thúy VII Lớp: LĐH2KM1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi
xả vào nguồn tiếp nhận nước thải
Trang 9SVTH: Nguyễn Thị Thúy VIII Lớp:
LĐH2KM1
Trang 10SVTH: Nguyễn Thị Thúy 1 Lớp: LĐH2KM1
MỞ ĐẦU
Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh
tế của đất nước nói chung và khu vực đồng bằng sông Hồng nói riêng Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy thuộc địa phận của 5 tỉnh, thành phố: Hòa Bình, Hà Nội, Hà
tích toàn lưu vực sông Hồng Đây là khu vực kinh tế năng động và quan trọng của miền Bắc và cả nước Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã và đang hình thành hệ thống đô thị phát triển hơn hẳn so các vùng lân cận khác và đặc biệt trên lưu vực có
Hà Nội là thủ đô và trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị của cả nước
Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng trong lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đang gây ảnh hưởng đến sức khoẻ cho cộng đồng dân cư sống trên và xung quanh lưu vực Nguyên nhân của tình trạng này là do công tác quản lý nhà nước về môi trường trong thời gian qua còn tồn tại một số bất cập, hạn chế Đặc biệt là tình trạng xả thải (nước thải sinh hoạt, nước thải) từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, bệnh viện và nước thải
từ các làng nghề chưa qua xử lý thải trực tiếp vào lưu vực sông; tình trạng đổ phế thải, rác thải xuống sông còn phổ biến
Nhiều năm qua, các cơ quan chức năng của Chính phủ, các Bộ, ban ngành và địa phương thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã quan tâm đến bảo vệ môi trường
để hướng tới sự phát triển bền vững Tuy nhiên, chất lượng môi trường trên lưu vực nói chung và môi trường nước nói riêng vẫn chưa được cải thiện đáng kể, tình trạng
xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép vào lưu vực sông vẫn đang diễn ra
Chính vì lý do đó, tôi đã được lãnh đạo Phòng phân tích Độc chất Môi trường
- Viện Công nghệ môi trường định hướng về vấn đề này và quyết định thực hiện đề
tài“Đánh giá chất lượng nước thải của một số cơ sở sản xuất trên lưu vực sông
Nhuệ - Đáy”. Đây là một nhiệm vụ hết sức thực tiễn để đánh giá được chất lượng nước thải của một số cơ sở trên lưu vực sông nói riêng và đánh giá được chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy nói chung
Trang 11SVTH: Nguyễn Thị Thúy 2 Lớp: LĐH2KM1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu tổng quan về lưu vực sông Nhuệ - Đáy
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy nằm ở hữu ngạn sông Hồng với tổng diện tích tự
1050 đến 106030’ kinh độ Đông
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy bao gồm:
Bình (Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy)
Hình 1.1 B ản đồ lưu vực hệ thống sông Nhuệ - Đáy
Trang 12SVTH: Nguyễn Thị Thúy 3 Lớp: LĐH2KM1
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy được giới hạn như sau: Phía Bắc và phía Đông được bao bởi đê sông Hồng kể từ ngã ba Trung Hà tới cửa Ba Lạt với chiều dài khoảng 242 km, phía Tây Bắc giáp sông Đà từ Ngòi Lát tới Trung Hà với chiều dài khoảng 33 km, phía Tây và Tây Nam là đường phân lưu giữa lưu vực sông Hồng và lưu vực sông Mã bởi dãy núi Ba Vì, Cúc Phương - Tam Điệp, kết thúc tại núi Mai
An Tiêm (nơi có sông Tống gặp sông Cầu Hội) và tiếp theo là sông Càn dài 10 km rồi đổ ra biển tại cửa Càn, phía Đông và Đông Nam là biển Đông có chiều dài khoảng 95 km từ cửa Ba Lạt tới cửa Càn[1]
1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.1.2.1 Dân s ố
Dân số của 05 tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy (thành phố Hà Nội mở rộng, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Hoà Bình) tính đến 31/12/2011 là
1.1.2.2 Công nghi ệp - Tiểu thủ công nghiệp
Theo thống kê năm 2010 tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên toàn lưu vực trong là 98076,5 tỷ đồng chiếm 42,2% tổng giá trị sản suất trên toàn lưu vực Các ngành công nghiệp trên lưu vực được khuyến khích đầu tư phát triển về số lượng, quy
mô sản xuất Tuy nhiên tình hình phát triển công nghiệp của các tỉnh trên lưu vực là không đồng đều, các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung chủ yếu tại Hà Nội với 4 nhóm ngành có ý nghĩa then chốt là: cơ - kim khí, dệt - da - may, chế biến lương thực thực phẩm và đồ điện - điện tử Sản
Trang 13SVTH: Nguyễn Thị Thúy 4 Lớp: LĐH2KM1
lượng sản xuất công nghiệp của thành phố Hà Nội chiếm tới 85.8% tổng sản xuất công nghiệp toàn lưu vực
Trong những năm gần đây các làng nghề truyền thống thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy được khôi phục và không ngừng phát triển Trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy theo thống kê chưa đầy đủ có khoảng 800 làng nghề với các quy mô khác nhau
và hàng chục ngàn cơ sở sản xuất hộ cá thể
khí…
Ngu ồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Các làng nghề này với nhiều loại hình sản xuất (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ) được phát triển mạnh mẽ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Làng nghề trở thành trung tâm công nghiệp của nông thôn và đang phát triển rộng khắp theo các quy mô và mức độ khác nhau Các hộ gia đình có vốn đã đầu tư mở rộng sản xuất phát triển thành những tổ hợp sản xuất, công ty tư nhân có
tư cách pháp nhân nằm trên lưu vực sông, với nhiều ngành nghề sản xuất khác nhau như dệt may, giấy, cơ khí, bia, đường, vật liệu xây dựng…
1.1.2.3 Nông nghi ệp
Các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy rất phát triển với số dân tham gia hoạt động nông nghiệp chiếm 60 - 70% dân số toàn lưu vực, tuy nhiên đóng góp của ngành nông nghiệp còn khiêm tốn chỉ chiếm 21% Ngành nông nghiệp lưu vực chủ yếu tập trung vào 2 ngành nghề chính là trồng trọt
và chăn nuôi
Trang 14SVTH: Nguyễn Thị Thúy 5 Lớp: LĐH2KM1
Chăn nuôi cũng đang được khuyến khích đầu tư phát triển ở lưu vực sông Nhuệ - Đáy, số lượng đàn vật nuôi không ngừng gia tăng theo thời gian)
Ngoài ra, trong lưu vực cũng hình thành nhiều trang trại chăn nuôi với số lượng gia súc, gia cầm lên tới hàng chục nghìn con Điều này cho thấy người dân đã nhận thức được lợi ích về kinh tế của hình thức chăn nuôi tập trung[3]
1.2 Giới thiệu tổng quan về một số công ty trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy
• Công ty TNHH HoYa Glass dick VN:
Công ty là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở tại Lô J-3 và J-4, Khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; bắt đầu đi vào sản xuất từ tháng 10 năm 2005 trong lĩnh vực sản xuất nền đĩa thủy tinh dùng trong ổ cứng máy vi tính xách tay Lượng nước thải phát sinh trung bình: 9.705
• Nhà máy sữa Chương Mỹ
Nhà máy có địa chỉ tại Km29, Quốc lộ 6, Trường Yên, Chương Mỹ, Hà Nội Nhà máy bắt đầu hoạt động năm 2005 trên diện tích mặt bằng gần 2ha
Loại hình sản xuất: chuyên sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa
• Công ty TNHH MTV Hanel - Khu công nghiệp Sài Đồng B
Công ty TNHH MTV Hanel (Công ty) là chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh
hạ tầng KCN Sài Đồng B, có địa chỉ Văn phòng tại số 2 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà
Trang 15SVTH: Nguyễn Thị Thúy 6 Lớp: LĐH2KM1
Nội Khu công nghiệp Sài Đồng B (KCN) thuộc địa phận xã Thạch Bàn, Long Biên
và phường Gia Thụy, Gia Lâm, Hà Nội; KCN được hình thành và phát triển từ năm
1992 Loại hình sản xuất được thu hút đầu tư vào KCN chủ yếu là công nghiệp cơ khí, điện tử, công nghiệp chính xác, công nghiệp nhẹ và công nghệ tin học
• Công ty TNHH MTV Sữa Ba Vì
Công ty nằm trên địa bàn thôn Đức Thịnh, xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Hà
Loại hình sản xuất: chuyên sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa
• Công ty TNHH Nhà nước MTV Môi trường Đô thị - URENCO
Công ty có địa chỉ văn phòng tại số 18 Cao Bá Quát, Ba Đình, Hà Nội; cơ sở
hoạt động tại Khu xử lý chất thải công nghiệp Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội Công ty cổ phần môi trường đô thị & công nghiệp 10 (viết tắt là URENCO 10) là một đơn vị thuộc URENCO, diện tích khu xử lý chất thải công nghiệp là 5,15 ha;
thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và không nguy hại
• Chi nhánh công ty TNHH Trung Thành
Chi nhánh Công ty TNHH Trung Thành có trụ sở đặt tại Lô D, Khu công nghiệp Đồng Văn 1, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Chi nhánh bắt đầu đi vào hoạt
xuất: tương ớt, sốt cà chua, rau quả các loại, xì dầu
• Công ty Showa Denko Rare –Earth Việt Nam
Công ty có địa tại lô C1, Khu công nghiệp (KCN) Đồng Văn II, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; Công ty bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ tháng 8 năm 2010 Loại hình sản xuất: sản xuất và bán các loại vật liệu kim loại đất hiếm dùng cho sản xuất các sản phẩm từ tính cao cấp