Để có một bộ tài liệu ôn thi học sinh giỏi và ôn thi đại học hiệu quả. Sau đây tôi xin giới thiệu đến các bạn đọc gần xa bộ tài liệu ôn luyện thi học sinh giỏi và luyện thi đại học. Mong rằng tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn trong giảng dạy và học tập
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN
2004-2013.
Sinh viên thực hiện: Vương Thị Thúy Hằng
Mã số sinh viên: 11424017 Lớp: LT11QL
Ngành: Quản lý đất đai
-Tháng 06 năm
Trang 22013-BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT
VƯƠNG THỊ THÚY HẰNG
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN
2004-2013.
Giáo viên hướng dẫn: ThS LÊ MỘNG TRIẾT
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh)
Ký tên:
Tháng 06 năm 2013
Trang 3-gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ gia đình, thầy cô, bạn bè.
Con xin bày tỏ lòng biết ơn đến ba, mẹ và những người thân trong gia đình đã nuôi dưỡng, yêu thương và là điểm tựa vững chắc cho con trong suốt cuộc đời
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Động Sản cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập tại trường
Đặc biệt Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Mộng Triết đã tận tình quan tâm hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc thu thập số liệu, tài liệu và nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức bổ ích trong suốt thời gian em đến thực tập tại cơ quan
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp LT11QL và những bạn bè đã luôn giúp đỡ
và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, Ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Vương Thị Thúy Hằng
Trang 4Đề tài: “Tình hình thực hiện các quyền sử dụng dất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh từ 2004 đến 2013”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Mộng Triết, Bộ Môn Chính sách pháp luật, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Gò Dầu là một huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh Tây Ninh, là của ngõ phía Tây của Tp.HCM, cách biên giới Việt Nam – Campuchia 15km và cách thị xã Tây Ninh 36km và cách Tp.HCM 63km Trong quá trình đô thị hóa như hiện nay huyện Gò Dầu không ngừng thay đổi về mọi mặt để phát triển Do
đó tình hình thực hiện các quyền của hộ gia đình, cá nhân rất cần sự quan tâm của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai Chính vì vậy việc đánh giá tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân là rất cần thiết, nhằm giúp người dân hiểu
rõ hơn về các quyền của mình trong quá trình sử dụng đất Đồng thời giúp cơ quan nhà nước quản lý việc sử dụng đất hiệu quả hơn
Bằng các phương pháp kế thừa, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp đề tài nghiên cứu, tìm hiểu về công tác quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất, tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Gò Dầu, nhằm đánh giá về tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nghiên cứu, cũng như xác định những thuận lợi, khó khăn, đưa ra hướng giải quyết cho vấn đề này
Từ kết quả nghiên cứu, cho thấy tình hình thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nhiều chuyển biến qua các năm từ 2004 đến tháng 6 năm 2013 VPĐKQSDĐ huyện đã tiếp nhận 31.253 hồ sơ với diện tích 6.284,536 ha, trong đó chủ yếu là hồ sơ CNQSDĐ nông nghiệp Việc thực hiện quyền thừa kế QSDĐ ngày càng được người dân quan tâm nhiều hơn, từ năm 2004 đến nay huyện đã tiếp nhận và giải quyết được 734 hồ sơ với tổng diện tích là 835,295 ha Bên cạnh đó thì việc thực hiện quyền thế chấp QSDĐ trên địa bàn huyện cũng diễn ra khá sôi nổi trong những năm vừa qua, số lượng hồ sơ đăng ký thế chấp là 31.581 hồ sơ, số lượng hồ sơ xóa đăng ký thế chấp là 18.293 hồ sơ
Nhìn chung, đề tài cũng đã đánh giá được một số khó khăn vướng mắc người dân trong quá trình thực hiện quyền chuyển nhượng QSDĐ, thừa kế QSDĐ, thế chấp QSDĐ từ đó tìm ra các giải pháp nhằm giúp cho người dân thực hiện tốt các quyền của mình, đồng thời tạo điều kiện tốt hơn cho công tác quản lý đất đai cũng như đảm bảo được các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Trang 5TSGLVĐ : Tài sản gắn liền với đất
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 6Phần 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Cơ sở khoa học 3
c) Nhận chuyển quyền sử dụng đất: 5 Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là văn bản thể hiện sự thỏa thuận, thống nhất của những người thừa kế về việc phân chia di sản thừa kế là di sản gì, cho những ai, tỷ lệ ra sao hoặc việc cho tặng lại kỷ phần của một hoặc nhiều người cho một hoặc nhiều người thừa kế khác 7 1.1.2 Cơ sở thực tiễn 7
Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân rấ được cơ quan Nhà nước quan tâm Trong đó đặc biệt là các quyền thế chấp quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất, quyền thừa kế quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất, quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất đang diễn ra rất sôi nổi, mở ra nhiều cơ hội cho người dân tại địa phương phát triển kinh tế thay đổi nghành nghề của mình, đồng thời có thể mở rộng diện tích đất sản xuất nâng cao đời sống 7
1.1.3 Cơ sở pháp lý 7
1.2 Giới thiệu khái quát địa bàn nghiên cứu: 8
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 8
1.2.1.1 Vị trí địa lý 8 1.2.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn 10 1.2.2 Các nguồn tài nguyên 11
1.2.2.1 Tài nguyên đất 11
1.2.2.3 Tài nguyên rừng, khoáng sản 12 1.2.2.4 Tài nguyên nhân văn 12 1.2.3 Thực trạng kinh tế-xã hội 13
1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 17 1.3.1 Nội dung nghiên cứu 17
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19 2.1 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Gò Dầu 19
2.1.1 Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính 19
2.1.2 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 20
2.1.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 21
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng 23 2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính 25 -Do tác động của dự án mở rộng đường giao thông (Quốc lộ 22 và 22B) 29 Từ biểu đồ trên cho thấy lượng hồ sơ thừa kế QSDĐ trên địa bàn huyện tăng đều qua các năm Số lượng hồ sơ cao nhất là năm 2012 với 121 hồ sơ, diện tích 132,504 ha, tăng 108 hồ sơ và tăng 116,251 ha so với năm 2004 Điều này chứng tỏ rằng người sử dụng đất trên địa bàn huyện ngay càng quan tâm đến việc thừa kế và họ đã nhận thức được những lợi ích từ việc thừa kế quyền sử dụng đất mang lại 37 2.4 Đề xuất các giải pháp để giải quyết những vấn đề trên 45
1 Kết luận 47
2 Kiến nghị 48
Trang 7được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành ngày 06 tháng 7 năm 20101 50
50
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang 8Bảng 4: Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính tính đến tháng 6 năm 2013 19
Bảng 5: Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 .20
Bảng 6: Hiện trạng SDĐ theo mục đích sử dụng đất 23
Bảng 7: Hiện trạng SDĐ theo đơn vị hành chính 25
Bảng 8: Tình hình CNQSDĐ trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 28
Bảng 9: Tình hình CNQSDĐ không hợp pháp trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 31
Bảng 10: Tình hình thực hiện quyền thừa kế QSDĐ trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 36
Bảng 11: Tình hình thực hiện đăng ký thế chấp QSDĐ trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 41
Bảng 12: Tình hình thực hiện đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 42
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ vị trí huyện Gò Dầu 9
Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu 18
Sơ đồ 3: Trình tự chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Gò Dầu 26
Sơ đồ 4: Quy trình đăng ký thế chấp QSDĐ trên địa bàn huyện Gò Dầu 39
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Hiện trạng SDĐ theo mục đích trên địa bàn huyện Gò Dầu năm 2012 23
Biểu đồ 2: Tình hình chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 29
Biểu đồ 3: Số lượng hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ không hợp pháp trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 31
Biểu đồ 4: Tình hình thừa kế QSDĐ trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 .37
Biểu đồ 5: Tình hình đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp trên địa bàn huyện Gò Dầu giai đoạn 2004-2013 43
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai ngày nay được xem là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở hạ tầng, các trung tâm văn hóa-xã hội-an ninh-quốc phòng
Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Luật Đất đai ra đời có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội, góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao hiệu lực quản lý đất đai, khuyến khích việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn lực đất đai; bảo vệ các quyền của người sử dụng đất Sau gần 7 năm triển khai thực hiện, nhìn chung các quy định của Luật Đất đai đã đi vào cuộc sống, nhiều quy định của Luật Đất đai 2003 đã được thực tiễn kiểm nghiệm là đúng đắn và phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn luật đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình đối với đất đai, trong đó có quyền được thế chấp quyền sử dụng và tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sử dụng đất đất Tuy nhiên, qua gần 07 năm thực hiện, các quy định của Luật Đất đai 2003, và cơ chế thực hiện về thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sử dụng đất cũng đã bộc lộ một số bất cập, vướng mắc ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền của hộ gia đình, cá nhân
Gò Dầu là một huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh Tây Ninh, là của ngõ phía Tây của Tp.HCM, cách biên giới Việt Nam – Campuchia 15km và cách thị xã Tây Ninh 36km và cách Tp.HCM 63km Gò Dầu là đầu mối giao thông nối liền giữa Tp.HCM và thị xã Tây Ninh và nối liền Tp.HCM với khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài bằng đường xuyên Á
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến nhanh và rõ nét theo hướng công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp, giá trị đất đai ngày càng tăng cao, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Luật đất đai 2003 cũng đã mở rộng và phát triển hệ thống các quy định của pháp luật về các quyền của người sử dụng đất một cách đầy đủ nhưng do cơ chế thực hiện các quyền còn nhiều bất cập và hạn chế nên Do đó việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân gặp nhiều khó khăn và hạn chế Chính vì vậy việc đánh giá tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân là rất cần thiết, nhằm giúp người dân có thể thực hiện một cách đầy đủ hơn về các quyền của mình trong quá trình sử dụng đất Đồng thời giúp cơ quan nhà nước quản lý việc sử dụng đất hiệu quả hơn
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thực hiên đề tài: ”Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2004-2013”
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
+ Đánh giá tình hình thực hiện một số quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Gò Dầu
+ Qua đó xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thưc hiện một
số quyền của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở địa phương đồng thời đưa ra hướng giải quyết cho vấn đề này
Trang 10- Đối tượng nghiên cứu.
+Người sử dụng đất: chủ yếu là hộ gia đình, cá nhân
+ Các quyền của người sử dụng đất bao gồm:
- Quyền chuyển nhượng
Trang 11Phần 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Cơ sở khoa học.
1.1.1.1 Các quyền của người sử dụng đất:
Điều 105 Luật đất đai 2003 quy định về quyền của người sử dụng đất như sau:
1 Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
5 Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
1.1.1.2 Các quyền năng cụ thể của người sử dụng đất:
Điều 106 Luật đất đai 2003 quy định về quyền năng cụ thể của người sử dụng đất như sau: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.1.3 Điều kiện để thực hiện các quyền:
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai khi có các điều kiện sau đây:a) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
1.1.1.4 Nghĩa vụ của người sử dụng đất:
Điều 107 Luật đất đai quy định người sử dụng đất có các nghĩa vụ chung sau đây:
1 Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;
2 Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
3 Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
4 Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
5 Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;
Trang 126 Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
7 Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất
1.1.1.5 Diện tích tối thiểu được phép tách thửa:
1 Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Đơn vị hành chính Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa
Đường có Lộ giới ≥ 20 m Đường có Lộ giới < 20 m
Ngoài mức diện tích đất tối thiểu quy định nêu trên, các thửa đất được phép tách thửa phải có chiều rộng và chiều sâu từ 05 m trở lên (đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m) Các thửa đất được phép tách thửa phải có chiều rộng và chiều sâu từ 04 m trở lên (đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m)
2 Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp không thuộc phạm vi đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này
Đơn vị hành chính Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa
3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Việc tách, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhưng phải bảo đảm phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt
1.1.1.7 Đối tượng sử dụng đất: theo quy định của luật đất đai 2003
+Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất
Trang 13+Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
+Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền
sử dụng đất
+Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất
+Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hoá, hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
1.1.1.8 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Luật Đất Đai 1993 được ban hành với những qui định rất mới về quản lý nhà nước về đất đai và quyền của những người sử dụng đất Điều 1 luật đất đai 1993 quy định “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý, do đó người dân chỉ có quyền sử dụng về đất đai mà không có quyền sở hữu và chiếm hữu, vì vậy thuật ngữ “chuyển nhượng quyền sử dụng đất” ra đời
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc người có quyền sử dụng đất hợp pháp chuyển giao đất cho người khác theo những quy định của pháp luật hiện hành
a) Điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng:
Điều 106 Luật Đất đai 2003:
- Có giấy ch ng nh n quy n s d ng ứ ậ ề ử ụ đấ t
- Đất không có tranh chấp
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để ả đả b o m thi h nh ánà
- Trong thời hạn sử dụng đất
b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là văn bản ghi nhận thỏa thuận quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng QSDĐ Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
c) Nhận chuyển quyền sử dụng đất:
Là việc xác lập quyền sử dụng đất do được người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất…
d) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất:
Điều 71 khoản 3 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
“3 Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định” Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11, ngày 21/6/2007của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ
Trang 14gia đình và cá nhân Theo Điều 2 của Nghị quyết, mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau:
1 Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối:
a) Không quá sáu (06) ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá bốn (04) ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
2 Đất trồng cây lâu năm:
a) Không quá hai mươi (20) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;b) Không quá năm mươi (50) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
3 Đất rừng sản xuất là rừng trồng:
a) Không quá năm mươi (50) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;b) Không quá một trăm (100) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
1.1.1.9 Thế chấp quyền sử dụng đất:
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc bên thế chấp và bên nhận thế chấp cùng thỏa thuận dùng chính quyền sử dụng đất của bên thế chấp để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ trong quan hệ vay vốn ngân hàng
a) Hợp đồng thuế chấp quyền sử dụng đất:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó
bên sử dụng đất (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên kia (sau đây gọi là Bên nhận thế chấp) Bên thế chấp tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp"
b) Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất:
Theo quyết định tại Điều 106 Luật Đất đai hiện hành thì người sử dụng đất được quyền thế chấp quyền sử dụng đất để được vay tài sản của người khác Tuy nhiên, người thế chấp quyền sử dụng đất phải có đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Trong thời hạn sử dụng đất.
1.1.1.10 Thừa kế quyền sử dụng đất:
a) Khái niệm thừa kế.
Thừa kế là một chế định dân sự, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, đồng thời quy định phạm vi, quyền nghĩa vụ và phương thức bảo vệ các quyền nghĩa
vụ của người thừa kế
b) Di sản thừa kế.
Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống
Trang 15Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.” Di sản thừa kế
có thể là hiện vật, tiền, giấy tờ trị giá được thành tiền, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản.Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy
tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành
c) Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế:
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là văn bản thể hiện sự thỏa thuận, thống nhất của những người thừa kế về việc phân chia di sản thừa kế là di sản gì, cho những ai, tỷ lệ ra sao hoặc việc cho tặng lại kỷ phần của một hoặc nhiều người cho một hoặc nhiều người thừa kế khác
d) Phân loại thừa kế.
+ Thừa kế theo di chúc: Là sự thể hiện ý chí đơn phương của người lập di
chúc liên quan tới việc định đoạt tài sản của mình sau khi chết, chỉ phát sinh hiệu lực khi người lập di chúc chết vào trước thời điểm này, người lập di chúc có toàn quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập
+ Thừa kế theo pháp luật: Là hình thức để lại di sản thừa kế trên cơ sở các
quy định của pháp luật trong trường hợp người chết không để lại di chúc hoặc toàn bộ hay một phần di chúc để lại không có hiệu lực pháp luật
1.1.2 Cơ sở thực tiễn.
Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân rấ được cơ quan Nhà nước quan tâm Trong đó đặc biệt là các quyền thế chấp quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất, quyền thừa kế quyền sử dụng đất
và các tài sản khác gắn liền với đất, quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
và các tài sản khác gắn liền với đất đang diễn ra rất sôi nổi, mở ra nhiều cơ hội cho người dân tại địa phương phát triển kinh tế thay đổi nghành nghề của mình, đồng thời có thể mở rộng diện tích đất sản xuất nâng cao đời sống
Luật đất đai 2003, cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai và các bản dưới luật ra đời góp phần nâng cao nhận thức của người dân về các quyền của mình trong quá trình sử dụng đất, đồng thời khắc phục được những bất cặp, vướng mắc trong quá trình thi hành luật đất, mang lại hiệu quả đáng kể
1.1.3 Cơ sở pháp lý.
- Luật đất đai 2003
-Bộ luật Dân sự 2005
- Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007
-Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
-Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng
ký giao dịch đảm bảo
Trang 16-Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất, thế chấp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
-Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999
-Nghị định 88/2009 NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
-Nghị định 84/2007 NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giả quyết khiếu nại về đất đai
-Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1.2 Giới thiệu khái quát địa bàn nghiên cứu:
1.2.1 Điều kiện tự nhiên.
1.2.1.1 Vị trí địa lý.
Huyện Gò Dầu nằm ở phía Nam tỉnh Tây Ninh có tọa độ địa lí là 11o 03' độ vĩ Bắc và 106o10' - 106o20' độ kinh Đông
- Phía Bắc giáp huyện Hòa Thành và huyện Dương Minh Châu
- Phía Đông và Nam giáp huyện Trảng Bàng
- Phía Tây giáp Huyện Bến Cầu
Trang 17Sơ đồ 1: Sơ đồ vị trí huyện Gò Dầu.
Thị trấn Gò Dầu là Huyện trọng điểm phía Nam của Tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên của Huyện là 25.998,51 ha, chiếm 6,42% tổng diện tích tự nhiên toàn Tỉnh, là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của huyện, nằm tại ngã ba nơi giao cắt giữa quốc lộ 22A và 22B cách thị xã Tây Ninh 37 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 63km và cách biên giới Việt Nam – Campuchia 12 km nên Gò Dầu là nơi phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội toàn diện, hòa nhập với nền kinh tế khu vực, phát triển các loại dịch vụ, hình thành các điểm trung chuyển hàng hóa lớn không chỉ của tỉnh mà của vùng miền Đông Nam Bộ
Huyện Gò Dầu có 9 đơn vị hành chính, bao gồm 8 xã và 1 thị trấn được thể hiện theo bảng sau:
Trang 18Bảng 1: Các đơn vị hành chính huyện Gò Dầu.
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Gò Dầu)
1.2.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn.
Nhìn chung, địa hình Gò Dầu tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 5 - 10m hướng dốc chung từ Đông Bắc sang Tây Nam, các xã phía Bắc như Cẩm Giang, Thạnh Đức, Bàu Đồn có địa hình cao, ngược lại các khu vực phía Tây của Huyện từ Quốc Lộ 22 ra ven sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa hình thấp trũng
a) Địa hình:
Địa hình của Huyện được phân chia thành các dạng sau:
-Dạng địa hình gò đồi: dạng gò đồi chiếm gần 2/3 diện tích, độ dốc 2 - 30
-Dạng địa hình đồng bằng: chiếm hơn 1/3 có độ cao từ 5 - 10m
b) Khí hậu:
Huyện Gò Dầu chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, không có mùa đông lạnh nên có nhiệt độ cao, lượng mưa lớn phân hóa theo mùa
- Nhiệt độ không khí trung bình hằng năm : 26,96 oC
- Nhiệt độ cao nhất: 39,03 oC
- Nhiệt độ thấp nhất: 15,00 oC
Trong ngày và đêm biên độ chênh lệch khoảng 3 - 40C Nhiệt độ cao nhất trong năm là thời gian chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa (28 - 290C), nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 (24 – 250C) Chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 2 –
40C
c) Thủy văn:
Sông chính chảy qua huyện là sông Vàm Cỏ Đông dài 202 km bắt nguồn từ Campuchia, thượng nguồn có độ cao 150m, chảy trên địa bàn huyện dài 31,7km, chịu ảnh hưởng thủy triều của Biển Đông, có ảnh hưởng mặn đến xã Thanh Phước (là xã phía Nam của huyện)
Trang 19Ngoài ra huyện Gò Dầu còn có hệ thống kênh rạch chảy ngang qua Huyện từ hướng Đông sang Tây, đổ ra sông Vàm Cỏ Đông như:
-Rạch Cẩm Giang
-Rạch Đá Hàng
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa tập trung chủ yếu vào 6 tháng mùa mưa.Tổng lượng mưa khoảng 1.500mm chiếm 85% đến 90% lượng mưa cả năm Các tháng mùa khô lượng mưa rất thấp, có những tháng hầu như không có mưa (tháng 1,2,3)
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.805mm
- Lượng mưa cao nhất 2.346mm
- Lượng mưa thấp nhất 1.375mm
e) Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm không khí bình quân năm 82.70C
- Độ ẩm không khí cao nhất 87.70C
- Độ ẩm không khí thấp nhất 66,00C
1.2.2 Các nguồn tài nguyên.
1.2.2.1 Tài nguyên đất.
Trong phạm vi ranh giới Huyện Gò Dầu có khoảng 11 loại đất được chia thành
4 nhóm như:
Bảng 2: Phân loại đất huyện Gò Dầu.
(%)
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Gò Dầu)
Hầu hết diện tích đất của huyện Gò Dầu thuộc nhóm đất xám chiếm 83,7% diện tích tự nhiên phân bố hầu hết trên lảnh thổ huyện, địa hình tương đối bằng Tuy đất này chất lượng không cao, nhưng nó lại thích ứng với nhiều loại hình sử dụng kể cả
Trang 20nông nghiệp, lâm nghiệp và xây dựng Trong đó, nhóm đất phèn chiếm 13,11% diện tích đất tự nhiên, phân bố dọc theo ven song Vàm Cỏ, kênh trạch có địa hình trũng ngập nước thường xuyên Nhóm đất phù sa chiếm 0,62% diện tích đất tự nhiên phân
bố ven sông trũng thấp Nhóm đất than bùn chiếm 0,42% diện tích đất tự nhiên tập trung chủ yếu ven sông Vàm Cỏ có hàm lượng bùn khá lớn
1.2.2.2 Tài nguyên nước.
Nước mặt: Nguồn nước mặt của huyện phụ thuộc vào nước trời, nước sông
Vàm Cỏ Đông và một phần được khai thác bởi công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng
Nước ngầm: Nguồn nước ngầm của huyện tương đối phong phú, một số khu
vực chỉ cần đào sâu 3 – 4m đã có nước sử dụng, còn ở khu vực Thị Trấn Gò Dầu nếu khoan giếng tới độ sâu 60 – 90m với lưu lượng 20 – 25 l/giây thì mỗi ngày có thể bơm tới 10.000 m3 phục vụ cho sinh hoạt của người dân
1.2.2.3 Tài nguyên rừng, khoáng sản.
Hiện nay, tài nguyên rừng trên địa bàn huyện không còn bao nhiêu, hầu hết rừng của Gò Dầu thuộc loại rừng nghèo, hầu như không có, chỉ có rừng chồi và cây lùm bụi (được khoanh trong khu vực di tích lịch sử Phước Thạnh), và một số rừng trồng được phân bố rải rác ở các xã Theo thống kê năm 2011, toàn huyện chỉ có 3,12 ha
Huyện Gò Dầu rất nghèo về tài nguyên, khoáng sản kim loại không có, khoáng sản phi kim loại chỉ có than bùn dọc sông Vàm Cỏ Đông và mỏ đá Laterit ở xã Thanh Phước nhưng trữ lượng không lớn, không tập trung, giá trị sử dụng khai thác thấp
1.2.2.4 Tài nguyên nhân văn.
Huyện Gò Dầu người Kinh chiếm đa số, khoảng 95% dân số Đa số sống bằng nghề nông Người Hoa và Khơme khoảng 5% dân số sống chủ yếu là dịch vụ thương nghiệp
Hiện có 3 tôn giáo lớn: Phật Giáo, Thiên Chúa Giáo, Cao Đài Trong đó, tín đồ Phật giáo chiếm khoảng 10% dân số và xuất hiện khá sớm cách đây khoảng 200 năm Đạo Cao Đài ra đời năm 1926 với khoảng 25% dân số Đạo Thiên Chúa xuất hiện ở Gò Dầu vào thế kỉ thứ 19, tín đồ khoảng 2,3% dân số tập trung tại Thị Trấn và xã Hiệp Thạnh
Nhận xét đánh giá:
Từ những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho thấy huyện Gò Dầu có những lợi thế và khó khăn:
- Lợi thế:
+ Gò Dầu là đầu mối giao thông nối liền giữa Thành phố Hồ Chí Minh
và thị xã Tây Ninh, nối thanh phố Hồ Chí Minh với khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài bằng đường xuyên Á nên có nhiều cơ hội để mời gọi đầu tư và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật trong các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp-xây dựng và thương mại, dịch vụ
+ Tiếp giáp vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có các trục giao thông chính của tỉnh và cả nước chạy qua nên có khả năng phát triển và giao lưu kinh tế, văn hóa với các địa bàn trong và ngoài tỉnh
+ Địa hình tương đối bằng phẳng (trừ khu vực ven song Vàm Cỏ Đông) thuận lợi cho cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp và xây dựng
Trang 21+ Điều kiện tự nhiên, đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng, từ đó có thể phát triển một nền sản xuất nông nghiệp đa dạng theo hướng thâm canh, tăng vụ, sinh thái và bền vững.
- Khó khăn:
+ Khí hậu phân hóa theo mùa, gây nên tình trạng hạn hán thiếu nước vào
mùa khô, ngập úng vào mùa mưa, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân
+ Nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế đã làm ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản
+ Vấn đề ô nhiễm môi trường không đáng kể, nhưng nó cũng đã ảnh hưởng đến chất lượng đời sống và sức khỏe của người dân
1.2.3 Thực trạng kinh tế-xã hội.
1.2.3.1 Khát quát tăng trưởng kinh tế-xã hội.
Từ một nền kinh tế có điểm xuất phát thấp, kinh tế của huyện hiện nay đã đạt được những thành tựu quan trọng, giữ được tăng trưởng kinh tế khá, thu nhập bình quân đầu người tăng cao qua các năm
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của huyện Gò Dầu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng trong khu vực Công nghiệp-xây dựng và Thương mại-dịch vụ, giảm tỷ trọng trong khu vực Nông-lâm-thuỷ sản đem lại thu nhập bình quân đầu người ngày một cao hơn
Bảng 3: Cơ cấu kinh tế qua các năm
Đơn vị: tỷ đồng (giá năm 1994) Giá trị Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm
2010
Năm
2011 Năm 2012 GDP 1.484,89 1.592.83 1.739,87 1.808,87 2.010,69 2.137,07Nông nghiệp -
(Nguồn: báo cáo kinh tế – xã hội qua các năm của huyện Gò Dầu)
GDP năm 2012 ( theo giá so sánh năm 1994 ) đạt 2.137,07 tỷ đồng, tăng khá nhanh so với năm 2007 là 1.484,89 tỷ đồng, gấp 1,44 lần Giai đoạn 2007-2012, kinh
tế của huyện Gò Dầu liên tục tăng trưởng với tốc độ khá
1.2.3.2 Thực trạng và xu hướng phát triển các ngành gây áp lực ngày càng tăng đối với đất đất.
a) Nghành Nông nghiệp:
Trang 22Ngành nông nghiệp trước đây chủ yếu là chuyên canh cây lúa Từ năm 1993 đến nay ngành nông nghiệp có chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hóa Là địa bàn đất chật người đông, sản xuất nông nghiệp của huyện chủ yếu tập trung vào thâm canh tăng vụ Từ năm 2000 đến 2008 giá trị sản lượng bình quân tăng 13,86% /năm.
Ngành trồng trọt đã có sự đầu tư đồng bộ về nhiều mặt như: vốn, cơ giới, khuyến nông, phòng trừ sâu bệnh, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để thay đổi bộ giống mới, nâng cao năng suất và chất lượng hàng nông sản Diện tích đất trồng cây hàng năm luôn được giữ ổn định, đạt 15.730,78ha trong đó: đất chuyên trồng lúa nước là 13.534,52 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 2.196,26 ha Cây trồng chính trên địa bàn huyện là bắp, lúa, đậu phộng, rau, đậu các loại và các loại cây ăn quả
Ngành chăn nuôi mới chỉ phát triển tập trung trong các hộ gia đình, cá nhân Những năm gần đây đã hình thành một số trang trại chăn nuôi vừa và nhỏ Vật nuôi chủ yếu trên địa bàn huyện là heo, bò, b aba, cá, cá xấu
b) Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Tình hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện thời gian qua phát triển và đang đi vào ổn định, do có chủ trương đổi mới và chính sách khuyến khích của nhà nước Từ 1990 đến nay giá trị xuất khẩu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp không ngừng tăng Bình quân mỗi năm tăng 9,3% năm Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã đáp ứng tốt cho nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của người dân và cho sản xuất Trong những năm qua số lượng và năng lực hoạt động của các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hàng năm đều tăng, các cơ sở chế biến đã đáp ứng đủ cho nhu cầu sơ chế biến ban đầu sản phẩm nông sản của huyện Ngành nghề tập trung chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, lương thực thực phẩm với nguồn nguyên liệu chính là: đậu, thuốc lá, cao su, mì, thóc Phân bố ở xã Hiệp Thạnh (xí nghiệp chế biến cao su), nhà máy luyệt tinh bột (100% vốn Đài Loan) ở xã Thạnh Đức, công ty chế biến dầu thực vật xã Phước Đông, xí nghiệp chế biến thuốc lá ở xã Thanh Phước, Bàu Đồn
Ngoài ra còn 109 cơ sở tiểu thủ công nghiệp chế biến lương thực, thực phẫm,
cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng tập trung ở thị trấn Gò Dầu Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng nằm cặp song Vàm Cỏ Đông tập trung ở xã Cẩm Giang
c) Ngành thương mại dịch vụ:
Ngành thương mại dịch vụ của huyện Gò Dầu phát triển khá sớm, gắn liền với lịch sử hình thành và phat triển của huyện Do đặc điểm vị trí là cầu nối trung gian, trung chuyển hàng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Campuchia thông qua cửa khẩu Mộc Bài Chợ thị trấn Gò Dầu với diện tích gần 500 m2 là trung tâm thương mại, buôn bán, xuất nhập khẩu và dịch vụ, do dân số ngày càng tăng, nhu cầu buôn bán hàng hóa phát triển mạnh vì vậy chợ trung tâm trở nên chật hẹp, nhu cầu mở rộng chợ trung tâm của huyện là rất cần thiết
d) Giao thông:
Đường bộ:
Trang 23Mạng lưới đường bộ trong huyện phục vụ đi lại và phân tải tương đối đầy đủ nhưng chất lượng và chiều rộng còn hạn chế, có thể chia ra các tuyến đường:
+ Quốc lộ: Quốc lộ 22 và 22B xuất phát từ thành phố Hồ Chí Minh đi thị xã Tây Ninh và cửa khẩu Mộc Bài đoạn qua huyện Gò Dầu chiều dài 23km
+ Tỉnh lộ: gồm các tuyến 19, Thạnh Đức-Cầu Khởi, Trà Võ-Đất Sét, 782 với chiều dài 38km đã được trải nhựa và bê tong toàn bộ
+ Đường giao thông nông thôn: trong mấy năm qua đã nâng cấp mở rộng 57,3km đường liên xã, liên ấp Tuy nhiên mặt đường còn hẹp, chất lượng kém Đường nhựa chỉ chiếm 21,35% tổng chiều dài đường giao thông huyện, còn lại 78,65% là đường đất và đường sỏi đỏ cấp phối
Đường thủy:
Sông Vàm Cỏ Đông chảy qua huyện với chiều dài khoảng 37km, là tuyến giao thông vận tải hành khách và hàng hóa quan trọng của huyện Lưu thông trao đổi hàng hóa với các huyện Hòa Thành, Trảng Bàng, tỉnh Long AN Tuy vậy, các cảng cập song như cảng nội ô thị trấn Gò Dầu ở khu vực thị trấn còn chật hẹp và tạm bợ, nhà lấn chiếm trên lòng sông ở khu vực này còn nhiều vì vậy trong tương lai cần giải tỏa nhà lấn chiếm trên lòng song và quy hoạch mở rộng cảng ở thị trấn Gò Dầu
d) Thủy lợi:
Toàn huyện có 344ke6nh rạch lớn nhỏ với tổng chiều dài khoảng 180km trong
đó có 9 tuyến kênh cấp 1 còn lại là kênh cấp 2 và kênh nội đồng Tổng diện tích đất thủy lợi là 372 ha, chiếm 2,84% tổng diện tích tự nhiên Nhìn chung thủy lợi trong huyện đã phục vụ sản xuất tương đối tốt, có thể đáp ứng 60% diện tích tưới Tuy nhiên vẫn còn có một số tuyến đã xuống cấp và bị bồi lắng, cần nâng cấp nạo vét tu sửa lại Đồng thời cần bổ sung them một số tuyến kênh nội đồng nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu tưới tiêu trong sản xuất Riêng vùng phía Tây quốc lộ 22 và 22B giáp sông Vàm
Cỏ Đông, địa hình thấp trũng bị ảnh hưởng ngập lục của sông Vàm Cỏ Đông, diện tích khoảng 3.500 ha Do đó cần bố trí hợp lý thời vụ canh tác ở khu vực này để tránh ngập úng vì thủy lợi chưa giải quyết chủ động
e) Giáo dục:
Ngành giáo dục từ năm 1995 đến nay đã chú ý nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời cơ sở vật chất trường lớp thiết bị giảng dạy đợc quan tâm chăm lo, cơ bản đã đáp ứng được việc dạy và học Trong những năm qua huyện đã xâ dựng mới 123 phòng học bán kiên cố và tu sửa 484 phòng học khác Bên cạnh đó các trường học trong huyện hầu như còn thiếu sân chơi, cây xanh Trong tương lai cần xây dựng mới
và mở rộng them diện tích đất xây dựng trường học trong toàn huyện, chú trọng nâng cấp về cơ sở hạ tầng và chất lượng đào tạo
f) Y tế:
Mạng lưới y tế của huyện trong những năm qua đã được cũng cố và nâng cấp Hiện tại 8 xã và 1 thị trấn trong toàn huyện đều có trạm xá, bình quân mỗi xã có 1 bác
sĩ Bệnh viện Đa khoa của huyện đã nâng cấp xây dựng tương đối hoàn chỉnh Ngoài
ra có các hiệu thuốc quốc doanh, phòng chuẩn trị y học dân tộc và các trung tâm y học…Vấn đề y tế trên địa bàn huyện ngày càng được quan tâm
g) Văn hóa, thể thao:
Trang 24Hoạt động văn hóa, nghệ thuật thông tin, thể dục thể thao có nhiều tiến bộ rõ rệt Nhiều cơ sở văn hóa được đầu tư xây dựng để phục vụ nhân dân Mặt khác phong trào xã hội hóa thể dục thể thao cũng được phát huy Huyện đã có các trung tâm sinh hoạt văn hóa xã hội như nhà văn hóa, sân vận độn, rạp hát… ở thị trấn Tuy nhiên quy mô và chất lượng còn hạn chế.
Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế-xã hội gây áp lực đối với đất đai:
Để đạt được mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế- xã hội của huyện, cần dành quỹ đất khá lớn cho mục đích xây dựng, mở rộng và phát triển các công trình công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, các dịch vụ, các công trình phục vụ đời sống cho nhân dân như: giao thông, thủy lợi, trường hoc…
Việc thu hồi đất dùng vào xây dựng nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống, sinh hoạt của người dân là tất yếu
Để cải thiện nâng cao đời sống của người dân cần dành một diện tích đất thỏa đáng để xây dựng thêm các công trình văn hóa-thể thao, khu vui chơi giải trí…
1.2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:
1.2.4.1 Dân số.
Dân số trung bình của huyện Gò Dầu là 139.220 người, mật độ dân số 604 người/km2 Dân số tăng bình quân 1,12% Tuy nhiên phân bố không đều ở các xã chủ yếu tập trung ở thị trấn Gò Dầu 4.436 người/km2, thấp nhất là xã Thạnh Đức 300 người/km2
Nhìn chung huyện có quy mô dân số ở mức trung bình so với các huyện trong tỉnh, chất lượng dân số đang được cải thiện, tuy nhiên tốc độ tăng dân số còn cao tạo
1.2.4.3 Việc làm.
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp và bán thất nghiệp giảm đi đáng kể Mặc dù vậy, trong tương lai, hàng năm lực lượng này sẽ tăng khi số người bước vào tuổi lao động lớn hơn số người bước ra khỏi tuổi lao động (do cơ cấu dân số trẻ)
1.2.4.4 Thu nhập.
Mức sống dân cư mặc dù chưa cao nhưng ngày càng được cải thiện: thu nhập bình quân đầu người từ 5,33 triệu đồng / năm ( giá năm 1994 ) năm 2007 lên 8,45 triệu đồng / năm năm 2012 Tỷ lệ hộ gia đình xếp loại nghèo trung ương ngày càng giảm từ
Trang 253,87% năm 2007 xuống còn 1,45% năm 2012 Chất lượng mức sống dân cư ngày càng được cải thiện.
1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
1.3.1 Nội dung nghiên cứu.
1 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Gò Dầu
a) Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính
b) Công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ
c) Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
d) Công tác thanh tra đất đai
2 Hiện trạng sử dụng đất trên điạ bàn huyện Gò Dầu năm 2012
a) Hiện trạng SDĐ theo mục đích
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất
c) Hiện trạng SDĐ theo đơn vị hành chính
3 Đánh giá tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện giai đoạn 2004-2013
+Đánh giá tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của
hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2004-2013
+Đánh giá tình hình thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2004-2013
+ Đánh giá tình hình thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2004-2013
4 Đề xuất các giải pháp để giải quyết những vấn đề trên
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả nghiên cứu về chính sách quản lý
đất đai, các kết quả thực hiện các nội dung quản lý nhà nước tại huyện Gò Dầu như: công tác cấp giấy, quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất… kế thừa kết quả thống kê các năm về tình hình kinh tế xã hội của phòng thống kê huyện Gò Dầu, số liệu công tác chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện qua các năm
- Phương pháp thống kê: Sau khi thu thập tài liệu số liệu và các thông tin cần
thiết tiến hành thống kê các số liệu, tài liệu đã thu thập được và lập thành bảng, biểu số liệu kết quả đạt được trong quá trình thu thập
- Phương pháp phân tích: trên cơ sở các thông tin, tài liệu thu thập được tiến
hành phân tích, làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: So sánh tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất
của hộ gia đình, cá nhân (quyền chuyển nhượng, quyền thừa kế, quyền thế chấp) qua các năm để đưa ra những nhận xét đánh giá thích hợp
- Phương pháp tổng hợp: Bên cạnh việc phân tích các số liệu thu thập được,
tiến hành tổng hợp vấn đề đưa ra những kết luận, từ đó thấy được những hạn chế và bất cập của người sử dụng đất khi thực hiện các quyền năng của mình
Trang 261.3.3 Sơ đồ quy trình nghiên cứu:
Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu.
-Sự dụng các phương pháp nghiên cứu để tiến hành tổng hợp, xử lý số liệu.-Thu được những kết quả nghiên cứu là các bảng số liệu, con số cụ thể
-Tiến hành nhận xét, đánh giá dựa trên các kết quả nghiên cứu ở phân trên.-Tìm ra những khó khăn vướng mắc gặp phải, đồng thời đề xuất hướng giả quyết
-Từ đó có những kết luận và kiến nghị cuối cùng
Tổng hợp, xử lý số liệu
Thu thập số liệu về điều kiện
tự nhiên kinh tế của huyện
Gò Dầu
Số liệu về tình hình thực hiện các QSDĐ từ 2004 đến nay của huyện Gò Dầu
Thu được kết quả nghiên cứu
Trang 27PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU2.1 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Gò Dầu.
2.1.1 Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính.
Công tác đo đạc lập bản đồ thành lập bản đồ địa chính là công tác cơ bản làm
cơ sở quyết định cho việc quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, thừa kế quyền sử dụng đất nói riêng Kết quả của công tác này là cơ sở để xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất, chủ sử dụng của từng thửa đất, làm căn cứ phục vụ tích cực cho việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân
Nhìn chung công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính được triển khai khá tốt ở các cấp, cơ bản đáp ứng được mục tiêu của ngành, đến nay đạt được một số kết quả nhất định như sau:
Bảng 4: Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính tính đến tháng 6 năm 2013.
14
1/10001/2000
21
1/10001/2000
6
1/10001/2000
24
1/10001/2000
12
1/10001/2000
25
1/5001/1000
(Nguồn phòng Tài Nguyên và Môi Trường - huyện Gò Dầu)
Trang 28Bản đồ địa chính đã thành lập ở dạng số và giấy, có độ chính xác đảm bảo yêu cầu lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ Tuy nhiên, bản đồ một số khu vực được thành lập từ năm 2000, 2001, 2002 có nhiều biến động chưa được cập nhật cần phải chỉnh lý hoặc thành lập mới bản đồ địa chính.
Ngoài ra, huyện cũng đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 2010 của cấp huyện và cấp xã theo quy định của ngành Độ chính xác của bản đồ HTSDĐ đạt yêu cầu, đáp ứng yêu cầu quản lý và SDĐ của địa phương
Việc xây dựng bản đồ quy hoạch SDĐ của kỳ quy hoạch trước được thực hiện khá tốt Đã xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch SDĐ đến năm 2010 và đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt Bên cạnh đó công tác quy hoạch SDĐ đến năm 2020 của 3 cấp cũng đã và đang được triển khai theo quy định của Bộ Tài Nguyên-Môi Trường
2.1.2 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bảng 5 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện từ
(Nguồn phòng Tài Nguyên và Môi Trường - huyện Gò Dầu)
Tham mưu cho UBND huyện chỉ đạo các xã, thị trấn tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm tạo điều kiện cho người dân có giấy chứng
Trang 29nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, để người dân thực hiện đầy đủ các quyền sử dụng đất của họ Trong đó có các quyền chuuyển nhượng quyền sử dụng đất; thừa kế quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lảnh quyền sử dụng đất để vay vốn ở các tổ chức tín dụng theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 12 năm 2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Kết quả trong 9 năm qua đã cấp được 6.436 giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân, trong đó đất ở cấp được 3.327 giấy, đất nông nghiệp cấp được 3.109 giấy
Để đảm bảo được tất cả các quyền của người sử dụng đất thì việc đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện là rất cần thiết Vì điều kiện để người
sử dụng đất thực hiện được đầy đủ tất cà các quyền của mình là phải có GCNQSDĐ
Quy trình cấp giấy theo nghị định 88 thì người xin cấp giấy không cần phải tiếp xúc và đi nhiều, mọi trình tự thủ tục điều do người có trách nhiệm thực hiện, người dân chỉ có trách nhiệm nhận GCNQSDĐ tại UBND xã, phường, thị trấn hoặc nơi nộp
hồ sơ Nghị định 88/2009/NĐ-CP ra đời cũng giải quyết và khắc phục một số điều không còn phù hợp của nghị định 181/NĐ-CP Điều này được minh chứng qua việc số lượng GCNQSDĐ được cấp không tăng giảm đột biến Tuy nhiên, khi nhân sự không tăng tỷ lệ thuận với công việc, sự quá tải và trễ hẹn là điều khó tránh khỏi
2.1.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất của huyện Gò Dầu đến năm 2010 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 255/1998 ngày 20/06/1998 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đai huyện Gò Dầu thời kỳ 1997 – 2010 Quy hoạch sử dụng đất huyện Gò Dầu giai đoạn 1997-2010 là cơ sở để tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất
Việc thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Gò Dầu diễn biến tương đối phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương Xu hướng
sử dụng đất trong kỳ Quy hoạch đến năm 2010 trên địa bàn huyện Gò Dầu là tăng cao tỷ trọng đất phi nông nghiệp giảm tỷ trọng đất nông nghiệp Trong quy hoach, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước đạt được những kết quả sau:
- Đất nông nghiệp: Kế hoạch được duyệt năm 2010 là: 20.591,53 ha, đến năm
2010 diện tích là: 21.753,43 ha chiếm tỷ lệ 105,64%, trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: Kế hoạch Sử dụng đất được duyệt là 20.420,39 ha, đã thực hiện được 21.577,19 ha, bằng 105,66% kế hoạch
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Kế hoạch Sử dụng đất được duyệt là 165,81
ha, đã thực hiện được 164,97 ha, bằng 99,49% so với kế hoạch
- Đất phi nông nghiệp: Kế hoạch được duyệt là 4.478,39 ha Đến năm 2010 đã thực hiện 4.237,41 ha chiếm 94,62%, trong đó:
+ Đất ở: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt là 1.151,71 ha đã thực hiện được 1.072,95 ha, bằng 93,16% so với kế hoạch
+ Đất chuyên dùng: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt là 2.606,58 ha đã thực hiện được 2.500,47 ha, bằng 95,93% chưa đạt so với kế hoạch đề ra
2.1.4 Công tác thanh tra đất đai.
Công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai trong những năm qua đã được các cấp, các ngành quan tâm giải quyết kịp thời, không để xảy ra điểm nóng Tuy nhiên, khi giá trị đất đai ngày càng tăng lên, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng sai mục đích… sẽ ngày càng xảy ra nhiều hơn, đặc biệt ở các khu vực có kinh tế phát