TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI TỰ PHÁT • 2 tháng sau mổ: đột ngột khó thở, suy hô hấp Nhập viện, không dẫn lưu vì TKMP ít.. DẪN LƯU KHÍ MÀNG PHỔI • Chuyển hồi sức, đặt ODL màng phổi T hút liên tụ
Trang 1NHÂN MỘT CA PHẪU THUẬT
VẸO CỘT SỐNG Ở HỘI
CHỨNG MARFAN KÈM BIẾN CHỨNG PHỔI
NGUYỄN TRUNG NHÂN
VÕ QUANG ĐÌNH NAM
VŨ VIẾT CHÍNH
Email: ntn.mbc@gmail.com
Hội nghị Khoa học 2015 kết hợp của Hội Chỉnh hình Nhi TPHCM và Hội Chỉnh Hình Nhi Việt Nam
Trang 2BỆNH SỬ
• Đỗ Nguyễn Phương L, nữ, 18/06/2000
• Xã Phước Trạch, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây
Ninh
• 2012 phát hiện VCS, đi đứng và tầm hoạt
động tay chân bình thường, không thấy đau, mỏi hay tê
• VCS ngày càng nhiều, gây biến dạng lệch
vai
• 08/2014 nhập BV Nhi Đồng 2 để phẫu thuật
Trang 4Đỗ Nguyễn Phương L
Trang 5Walker's (wrist) sign Steinberg's thumb sign
PES planovalgus
Trang 7VCS
N5-N12 70 o N12-TL4 40 o
Trang 8X-QUANG CS NGANG:GHI NHẬN CÓ GIẢM
CÁC ĐƯỜNG CONG SINH LÝ
Trang 9PHIM BENDING
Trang 10CT-SCAN CỘT SỐNG: ĐỘ RỘNG CHÂN CUNG HẸP, ĐIỂN HÌNH CỦA MARFAN
Trang 11ECG
Trang 12SIÊU ÂM TIM
Trang 13SIÊU ÂM TIM
Trang 14ĐO CHỨC
NĂNG HÔ HẤP
Trang 15HUYẾT ĐỒ
Trang 16CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
• VCS 2 đoạn cong N5-N12 70o,
N12-TL4 40o không biến chứng thần kinh trên hội chứng Marfan
• Tiêu chuẩn chẩn đoán Marfan:
• Dãn động mạch chủ Z-score >2
(4,99)
• Điểm hệ thống >=7 (Dấu hiệu cổ tay
và ngón cái, bàn chân phẳng, tăng
chiều dài sải tay, vẹo cột sống, sa van
2 lá)
Trang 17ĐIỀU TRỊ NẮN CHỈNH
VẸO LỐI SAU
• Đặt cấu hình ốc chân cung, nắn chỉnh vẹo, hàn xương lối sau
• Vị trí đặt Vis chân cung: N2, N4, N6, N8, N10, N12, L2, L3
Trang 18Kết quả :
Đoạn N5-N12 góc Cobbs 30o, đoạn N12-TL4 góc
Cobbs 5o
Trang 20Sau mổ 2
tuần
Trang 21THEO DÕI SAU MỔ 2
TUẦN
• Không tổn thương thần kinh, vết mổ lành
• Chức năng vận động bình thường
• Tràn dịch màng phổi P sau mổ giảm dần
• X-quang: không thay đổi góc Cobbs so với sau mổ
Trang 23Sau 2 tuần
Trang 24TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI TỰ PHÁT
• 2 tháng sau mổ: đột ngột khó thở, suy hô hấp Nhập
viện, không dẫn lưu vì
TKMP ít 2 ngày sau suy hô hấp cấp, ngưng thở, chọc
dẫn lưu bằng kim
• X-Quang: tràn khí màng
phổi T lượng nhiều, góc
Cobbs không thay đổi
Trang 25DẪN LƯU KHÍ MÀNG
PHỔI
• Chuyển hồi sức, đặt ODL màng phổi T hút liên tục trong 2 tuần, vẫn còn tràn khí phổi không nở ?
CT-scan ngực
• Chẩn đoán: Td ốc chân cung dài gây TKMP,
không nghĩ đến TKMP tự phát
Trang 26CT-SCAN
• Có 1 ốc chân cung P đốt sống N10, xuyên thân sống, hướng vào khoang màng phổi P
• Không thấy bọt bóng khí từ màng phổi T
• Nội soi lồng ngực thám sát
Trang 27NỘI SOI LỒNG NGỰC T
Ghi nhận bóng khí vùng đỉnh phổi T, kẹp cắt bóng khí đỉnh phổi T bằng stapler
Hậu phẫu hết tràn khí, bệnh
ổn xuất viện sau 5 ngày
Trang 28THEO DÕI SAU 6 THÁNG
Sau xuất viện 3 tháng (sau mổ chỉnh vẹo 6 tháng), bn ổn không khó thở, cs lưng hạn chế, vận động tay chân bình thường, vết mổ lành tốt
X-quang: không có thay đổi góc Cobbs
Trang 29Sau cắt bóng khí
Trang 30XUẤT ĐỘ BỆNH
MARFAN
• Được mô tả 1896; đặt tên 1902
• Bệnh rối loạn mô liên kết di truyền thường gặp
• 1/ 5000-10000; Mỹ khoảng 200.000 có bệnh
• Nam = Nữ
• Lâm sàng và di truyền chia thành nhiều loại
do ảnh hưởng đến da, khớp, và thường là hệ tim mạch
• Độ trầm trọng trên hệ xương khớp phụ thuộc
i Loại biến đổi gen
ii Loại protein có vai trò và chức năng trên cấu trúc cơ xương
Abraham Lincoln
Trang 31BỆNH RỐI LOẠN MÔ LIÊN KẾT DI TRUYỀN
• Di truyền mang gen trội; ~ 25% đột biến tự phát
• Gen liên quan đến Marfan điển hình:
Fibrillin-1 trên nhiễm sắc thể 15q21,
Microfibril glycoprotein trong cả mô đàn hồi và không đàn hồi và > 97 đột biến
khác nhau
• TGFBR (MFS loại II hoặc Loeys-Dietz)
• Đột biến gen khác có thể dẫn đến các kiểu hình tương tự
Trang 33• Tỷ lệ sải tay -chiều cao> 1,05
• Khiếm khuyết tim, giãn gốc động mạch chủ
Trang 34CHẨN ĐOÁN
• Tiêu chuẩn Ghent: dựa vào lâm sàng
• Khám thực thể: 6 cơ quan tổn thương
• Tiền căn gia đình
• Xét nghiệm di truyền
• Nếu có tiền sử gia đình, chỉ cần thêm:
• Tổn thương 2 cơ quan bao gồm 1 tiêu chuẩn lớn
• Nếu không có tiền sử gia đình, cần thêm:
• Tiêu chuẩn lớn từ 2 cơ quan và tổn
thương cơ quan thứ 3
Trang 35ĐIỀU TRỊ BỆNH
MARFAN
Đa chuyên khoa
Không phẫu thuật
a) Dùng Beta blockers cho sa van 2 lá, giãn động mạch chủ b) Theo dõi các biến chứng phổi
c) Nẹp cho VCS nhẹ và CS còn tăng trưởng, pes
planovalgus
Phẫu thuật chỉnh hình
a) Đối với VCS tiến triển – cần hàn dài VCS
b) Lồi ổ chảo vào trong tiến triển, hàn sớm các sụn chữ Y c) Tiến triển bàn chân vẹt xoay ngoài, phẫu thuật nắn
chỉnh
Trang 36VẸO CỘT SỐNG CÓ HC
MARFAN
50-70% trẻ em bị hội chứng Marfan có VCS
Hầu hết VCS là nhỏ và không cần điều trị
Vẹo cột sống là biến dạng xương
thường gặp nhất cần can thiệp
VCS có 2 đường cong ngực phải và thắt lưng trái là loại phổ biến nhất
trong khi VCS tự phát một đường
cong vẹo thường thấy
Trang 37Không chỉ định nẹp thân cho vẹo cứng, lớn, hoặc có biến dạng dọc
Nẹp thân ngăn ngừa VCS tiến triển
Trang 38• Không thực hiện trẻ < 4 tuổi vì đa số
BN có đường cong vẹo lớn trước tuổi này thường chết đột ngột do biến
chứng tim mạch
• Kết quả PT tốt hơn ở trẻ lớn > 5 tuổi
• Chỉ định ở người lớn gồm đau, tổn
thương TK, và vcs > 45 ° có thể gây bệnh phổi hạn chế
Trang 39ĐẶC ĐIỂM PT VCS/
MARFAN
• Nguy cơ biến chứng cao hơn ở trẻ có HC
Marfan gồm mất nhiều máu, nhiễm trùng, và lỏng dụng cụ do xương yếu (loãng xương)
• Khớp giả và mất độ nắn chỉnh khoảng
12-40%
• Biến dạng còng có thể điều trị thêm với lối vào trước (cắt đĩa và hàn xương) sau nắn với
dụng cụ và hàn xương lối sau để tạo được
đường cong sinh lý
• Cần hàn xương dài vì có nguy cơ tăng "thêm
vào" các đường cong mới phát triển trên hoặc dưới nơi hàn Để ngăn chặn "thêm vào," tất cả đốt sống trong các đường cong vẹo cần hàn hết
Trang 40MARFAN VÀ BIẾN
CHỨNG PHỔI
Có nhiều yếu tố khác nhau:
• VCS hay biến dạng lồng ngực có thể gây hạn chế chức năng phổi và viêm mô mềm
• Yếu cơ hô hấp
• Phổi kém phát triển nên tạo nhiều bóng khí gây tràn khí tự phát và khí phế thũng
• Rối loạn chức năng đường thở gây suyễn và viêm phế quản mạn
BN Marfan nên khám bác sỹ chuyên khoa hô hấp
Trang 41CÁC BỆNH LÝ PHỔI/ HC
MARFAN
• Bệnh phổi hạn chế (Restrictive Lung Disease) chiếm 70%
• Xẹp phỗi cấp (Sudden lung collapse -spontaneous
pneumothorax) do phổi bị xẹp bởi các bóng khí là các vùng yếu của phổi bị vỡ , có thể tái phát ở cả 2 phổi kèm khí phế thũng
TC xẹp phổi gồm thở ngắn, ho khan, và thường đau ngực do màng phổi ( đau nhiều hơn khi hít sâu) TKMP nhiều có thể gây da táinho75t do thiếu oxygen, thắt ngực, dễ ngất và nhịp nhanh Đau có thể nhầm với bóc tách ĐM chủ hay trụ tim mạch
• Khí phế thũng ( Emphysema) 10-15 % triệu chứng gồm thở
nhanh khi vận động, thường viêm phế quản
• Suyễn (Asthma) viêm và hẹp đường hô hấp
• Cơn ngưng thở lúc ngủ (Sleep apnea) do mô liên kết đường
thở quá mềm
Trang 42ĐIỀU TRỊ XẸP PHỔI DO
TKMP
• Giảm hoặc mất âm phế bào phổi tổn thương
• Xác định bằng phim phổi, CT-scan phổi, và khí máu động
mạch
• Kích thước TKMP quyết định hướng điều trị
• Xẹp phổi nhỏ điều trị với cung cấp oxy và nằm nghỉ
• Chọc dẫn lưu bằng kim cho đến khi phổi nở hoàn toàn
• TKMP trung bình đến nhiều điều trị với dẫn lưu bằng ống
• Phẫu thuật làm dính màng phổi cơ học( là thủ thuật làm sẹo
hoá mặt phổi, dính phổi vào thành ngực) là phương pháp tốt trên BN Marfan
• Tỉ lệ tái phát TKMP tự phát cao 30% tái phát cùng bên sau
6 tháng và 50% sau 2 năm không điều trị
Trang 44KẾT LUẬN
• Cần nhận biết Marfan: tiêu chuẩn chẩn đoán, các biến chứng liên quan
• Vẹo cột sống trong Marfan 50-70%
• Chỉ định điều trị VCS Marfan: theo dõi, nẹp
thân, phẫu thuật
• Hàn xương dài ở Marfan và dụng cụ vững chắc
• Biến chứng PT nhiều hơn tự phát: mất máu
nhiều, ngưng tim ngưng thở trong mổ, khớp giả, vẹo thứ phát sau mổ
• Các biến chứng phổi phải được nhận định: rối loạn CNHH, bệnh phổi mạn tính, TKMP tự
Trang 45Email: ntn.mbc@gmail.com