1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)

192 506 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 1 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN QUẢN LÝ TRUNG ƯƠNG CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI - CPO DỰ ÁN: CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮ

Trang 1

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BAN QUẢN LÝ TRUNG ƯƠNG CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI - CPO

DỰ ÁN: CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)

DỰ THẢO BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

TIỂU DỰ ÁN: HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ NÂNG CAO SINH KẾ, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÙNG AN MINH – AN BIÊN

Tp.HCM, tháng 01/2016

Trang 2

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH 11

MỞ ĐẦU 13

1 XUẤT XỨ CỦA TIỂU DỰ ÁN 13

1.1 Trình bày tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án, sự cần thiết phải đầu tư tiểu dự án 13

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt tiểu dự án 14

1.3 Mối quan hệ của tiểu dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 14

1.3.1 Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang 14 1.3.2 Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam 14

1.3.3 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) - tỉnh Kiên Giang 15

1.3.4 “Quy hoạch thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản vùng Bán đảo Cà Mau" do Phân Viện Quy hoạch Thủy lợi Nam Bộ lập năm 2004 (đã được phê duyệt) 15

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 15

2.1 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của Việt Nam 15

2.1.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của tiểu dự án 15 2.1.2 The legal documents, written decisions or written opinions relating to the subproject, which are issued by the competent authorities 18

2.1.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ tiểu dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 18

2.2 Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới được áp dụng 19

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 20

3.1 Tổ chức thực hiện 20

3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM của tiểu dự án 21

Trang 3

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 3

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 23

4.1 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 23

4.1.1 Phương pháp lập bảng liệt kê 23

4.1.2 Phương pháp đánh giá nhanh 24

4.1.3 Phương pháp tham vấn cộng đồng 24

4.1.4 Phương pháp ma trận 24

4.1.5 Phương pháp đánh giá tác động xã hội 25

4.2 Phương pháp khác 26

4.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu 26

4.2.2 Phương pháp lấy và phân tích mẫu 26

4.2.3 Phương pháp so sánh 28

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT TIỂU DỰ ÁN 29

1.1 Tên tiểu dự án 29

1.2 Chủ tiểu dự án 29

1.3 Vị trí địa lý của tiểu dự án 29

1.4 Nội dung chủ yếu của tiểu dự án (phương án chọn) 37

1.4.1 Mô tả mục tiêu của tiểu dự án 37

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục trong TDA 38

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của tiểu dự án 51

1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 55

1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu chính của tiểu dự án 58

1.4.6 Tiến độ thực hiện tiểu dự án 59

1.4.7 Vốn đầu tư 60

1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện tiểu dự án 62

1.4.9 Quy trình vận hành hệ thống công trình 62

1.4.10 Tóm tắt các thông tin chính của tiểu dự án 63

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 66

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 66

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 66

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 68

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 72

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 74

Trang 4

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 4

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 91

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 91

2.2.2 Điều kiện về xã hội 99

2.2.3 Hiện trạng thủy lợi vùng dự án và tác động của xâm nhập mặn tới sản xuất nông nghiệp 102

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN CHỌN CỦA TIỂU DỰ ÁN 109

3.1 Đánh giá tác động trong trường hợp có và không có TDA 109

3.2 Đánh giá các phương án chọn về mặt kỹ thuật của TDA 112

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA TIỂU DỰ ÁN 114

4.1 Các tác động tích cực từ tiểu dự án 114

4.1.1 Tác động tích cực đến kinh tế - xã hội 114

4.1.2 Tác động tích cực đến môi trường 114

4.2 Tác động tiêu cực từ tiểu dự án 114

4.2.1 Phân loại và quy mô tác động 114

4.2.2 Tác động đến kinh tế - xã hội 117

4.2.3 Tác động có tính tích lũy 118

4.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị 118

4.3.1 Nhu cầu mặt bằng cho xây dựng công trình 118

4.3.2 Tác động tới sử dụng đất, tái định cư và thu nhập hộ gia đình 120

4.3.3 Tác động đến các công trình công cộng, khu di tích lịch sử văn hoá 120

4.3.4 Tác động đến rừng và thảm thực vật 121

4.3.5 Tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 121

4.4 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 122

4.4.1 Xác định các nguồn gây tác động 122

4.4.2 Các tác động không liên quan đến chất thải 126

4.4.3 Các tác động liên quan đến chất thải 129

4.5 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành 136

4.5.1 Tác động tích cực của dự án đối với kinh tế, xã hội và môi trường 136

4.5.2 Tác động tiêu cực của dự án đối với kinh tế, xã hội và môi trường 145

4.5.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của tiểu dự án 149

4.6 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các phương pháp đánh giá 151 4.6.1 Nhận xét về mức độ tin cậy của phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM 151 4.6.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 152

Trang 5

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 5

CHƯƠNG 5 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU

CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA TIỂU DỰ ÁN 154

5.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của tiểu dự án 154 5.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của tiểu dự án trong giai đoạn chuẩn bị 154

5.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của tiểu dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 156

5.1.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của tiểu dự án trong giai đoạn vận hành 164

5.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của tiểu dự án 165 5.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của tiểu dự án trong giai đoạn chuẩn bị 165

5.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của tiểu dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 166

5.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của tiểu dự án trong giai đoạn vận hành 166

CHƯƠNG 6.KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 168

6.1 Chương trình quản lý môi trường 168

6.2 Chương trình giám sát môi trường 178

6.2.1 Giám sát chất thải 178

6.2.2 Giám sát môi trường xung quanh 178

6.3 Tổ chức thực hiện 180

6.3.1 Sở NN và PTNT Kiên Giang 180

6.3.2 Nhà thầu 181

6.3.3 Tư vấn quản lý môi trường (EMC) 181

6.4 Báo cáo 181

CHƯƠNG 7.THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 183

7.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 183

7.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn UBND cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi tiểu dự án 183

7.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi tiểu dự án 183

7.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 183

7.2.1 Kết quả tham vấn cộng cồng lần 1 183

7.2.2 Kết quả tham vấn cộng đồng lần 2 184

Trang 6

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 6

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 185

1 Kết luận 185

2 Kiến nghị 186

3 Cam kết 187

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 188

PHỤ LỤC 189

PHỤ LỤC 1:TỌA ĐỘ VỊ TRÍ LẤY MẪU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ, THỦY SINH VẬT 189 PHỤ LỤC 2:CÁC PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG 189

Trang 7

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 7

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

MD-ICRSL : Dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp và Sinh kế bền vững

đồng bằng sông Cửu Long

Trang 8

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1: Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển đoạn qua vùng dự án 14

Bảng 2: Tổng hợp các chính sách an toàn của WB áp dụng cho TDA 19

Bảng 3: Danh sách những người trực tiếp tham gia và lập báo cáo ĐTM của dự án 21

Bảng 4: Thông tin các cống đề xuất xây dựng trong tiểu dự án 31

Bảng 5: Các thông số chính của 10 cống 38

Bảng 6: Quy mô các mô hình sản xuất và điểm trình diễn 44

Bảng 7: Lịch thời vụ nuôi sò huyết dưới tán rừng 46

Bảng 8: Lịch thời vụ sản xuất tôm lúa vùng TDA 48

Bảng 9: Lịch thời vụ mô hình tôm sú – Lúa – Tôm càng xanh 49

Bảng 10: Các vị trí cần phải xử lý gia cố nền 52

Bảng 12: Danh mục các máy móc thiết bị thi công phần cơ khí 57

Bảng 13: Khối lượng vật liệu thi công các công trình 58

Bảng 14: Tiến độ thực hiện tiểu dự án 59

Bảng 15: Tổng hợp chi phí thực hiện TDA 61

Bảng 16: Tóm tắt các thông tin chính của tiểu dự án 63

Bảng 17: Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng 67

Bảng 18: Nhiệt độ không khí 69

Bảng 19: Vận tốc và hướng gió trong năm 69

Bảng 20: Lượng mưa tháng tần suất 10% (mm) 69

Bảng 21: Lượng mưa 5 ngày max tần suất 10% (mm) 70

Bảng 22: Lượng mưa tuần 10 ngày tần suất 75% (mm) 70

Bảng 23: Độ ẩm không khí 71

Bảng 24: Bốc hơi khu vực Kiên Giang 71

Bảng 25: Mực nước lớn nhất và thời gian xuất hiện tại Xẻo Rô một số năm có lũ lớn 72

Bảng 26: Tần suất mực nước lớn nhất năm tại trạm Rạch Giá 72

Bảng 27: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí trong khu vực tiểu dự án T11-2015 74

Bảng 28: Phân cấp độ chua của đất 75

Bảng 29: Kết quả chất lượng môi trường đất trong khu vực tiểu dự án T11-2015 77

Bảng 30: Kết quả phân tích mẫu nước mặt vùng dự án 81

Bảng 31: Kết quả chất lượng nước ngầm trong vùng dự án 85

Bảng 32: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt trong vùng dự án 86

Trang 9

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 9

Bảng 33: Thực vật phù du ở khu vực nghiên cứu 88

Bảng 34: Động vật phù du ở khu vực nghiên cứu 88

Bảng 35: Động vật đáy ở khu vực nghiên cứu 89

Bảng 36: Đa dạng sinh học rừng ngập mặn ven biển 90

Bảng 37: Hiện trạng rừng phòng hộ ven biển An Biên – An Minh 94

Bảng 38: Giá trị sản xuất công nghiệp tại hai huyện An Biên và An Minh 97

Bảng 39: Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống theo giá hiện hành 98

Bảng 40: Thống kê các cơ sở kinh doanh thương mại, khách sạn, nhà hàng và dịch vụ 99

Bảng 41: Phân bố dân số 2 huyện An Biên – An Minh năm 2014 99

Bảng 42: Thống kê số trường học phổ thông 100

Bảng 43: Thống kê số lớp học phổ thông 101

Bảng 44: Tỉ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt tại hai huyện An Biên, An Minh: 101

Bảng 45: Tỉ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh tại hai huyện An Biên, An Minh 102

Bảng 46: Hiện trạng hệ thống kênh rạch vùng dự án 103

Bảng 47: Hiện trạng cống vùng dự án 105

Bảng 48: Hiện trạng đập tạm hàng năm 105

Bảng 49: Tổng hợp thiệt hại lúa vụ Mùa trên đất nuôi tôm do nhiễm mặn tại huyện An Minh năm 2015 (tính đến ngày 30/11/2015) 107

Bảng 50: Bảng theo dõi tình hình sản xuất vụ Mùa 2015-2016 huyện An Biên 108

Bảng 53: So sánh các tác động về mặt môi trường và xã hội khi có và không có TDA 109

Bảng 54: Các phương án xây dựng tuyến cống ngăn triều cường và điều tiết nguồn nước 113

Bảng 53: Đánh giá nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường của tiểu dự án 116

Bảng 54: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của dự án và các đối tượng bị ảnh hưởng 118

Bảng 59: Khối lượng giải phóng mặt bằng 121

Bảng 56: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 124

Bảng 57: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 124

Bảng 58: Mức độ ồn tối đa của một số phương tiện và thiết bị 126

Bảng 60: Tải lượng các chất ô nhiễm vận chuyển nguyên vật liệu 130

Bảng 61: Dự báo tải lượng ô nhiễm bụi trong khu vực do hoạt động đào đắp

(diễn ra trong thời gian thi công 4 năm 131

Bảng 62: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 132

Trang 10

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 10

Bảng 63: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 132

Bảng 64: Kết quả thực hiện mô hình “một phải năm giảm” vụ hè thu năm 2009 tại An Giang 137

Bảng 65: Lợi nhuận trong sản xuất của vùng TDA khi thực hiện IPM 138

Bảng 66: Hiệu quả từ hoạt động nuôi tôm càng xanh trên mô hình tôm lúa ở Đồng Tháp 140

Bảng 67: Tỉa thưa và khai thác chọn 142

Bảng 68: Lịch mùa vụ cho một số đối tượng nuôi trồng khu vực TDA 144

Bảng 69: Đánh giá tình hình xói lở, bồi tụ, lũ lụt, hạn hán và giông bão cho khu vực TDA 146

Bảng 70: Tác động của các yếu tố khí hậu tới các loại hình sản xuất vùng TDA 147

Bảng 72: Chương trình quan trắc môi trường 178

Bảng 73: Tổng hợp số lượng mẫu trong chương trình quan trắc môi trường 180

Bảng 74: Yêu cầu báo cáo thường xuyên 181

Trang 11

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1: Mặt cắt ngang đê biển theo QĐ 667/QĐ-TTg 14

Hình 2: Vị trí lấy mẫu nước mặt sông, kênh vùng dự án 27

Hình 3: Vị trí lấy mẫu đất vùng dự án 27

Hình 4: Vị trí lấy mẫu nước ngầm, nước thải và mẫu không khí vùng dự án (GK: nước ngầm, NT: nước thải, KK: Không khí) 28

Hình 5: Bản đồ phạm vi tiểu dự án - Tỉnh Kiên Giang 30

Hình 6: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 1 32

Hình 7: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 2 33

Hình 8: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 3 33

Hình 9: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 5 34

Hình 10: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 6 34

Hình 11: Khu vực xây dựng cống rạch Xẻo Bần 35

Hình 12: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 8 35

Hình 13: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 9 36

Hình 14: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 10 36

Hình 15: Khu vực xây dựng cống Chủ Vàng 36

Hình 16: Khu vực phục hồi 150ha rừng ngập mặn ven biển từ rạch Tiểu Dừa tới rạch Mười Thân 37

Hình 17: Vị trí xây dựng các hạng mục công trình chính 39

Hình 18: Trụ và bản đáy liên kết mềm bằng khớp nối 40

Hình 19: Trụ và bản đáy liên kết mềm theo dạng gối đỡ 40

Hình 20: Cửa van clape trục dưới 40

Hình 21: Cắt dọc cống b=10 m kết hợp cầu giao thông HL93 41

Hình 22: Cắt ngang cống b=10 m kết hợp cầu giao thông HL93 41

Hình 23: Cấu kiện bê tông cốt sợi phi kim 43

Hình 24: Cắt ngang và cắt dọc tường mềm 43

Hình 25: Sơ đồ bố trí cây trồng 44

Hình 26: Vị trí các khu sản xuất và điểm trình diễn 45

Hình 27: Thi công hố móng bằng khung vây cừ ván thép 53

Hình 28: Bản đồ đất vùng dự án 76

Hình 29: Bản đồ ngập trong điều kiện triều cường và trong điều kiện nước biển dâng 30cm 106

Trang 12

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 12

Hình 30: Diện tích ngập trong điều kiện triều cường hiện trạng năm 2000 và trong

điều kiện nước biển dâng 30cm 108

Hình 31: Các phương án xây dựng hệ thống cống ngăn triều, điều tiết nguồn nước 112

Hình 32: Hoạt động nuôi nhuyễn thể khu vực cống xẻo Bần 117

Hình 33: Hoạt động nuôi nhuyễn thể trên biển 118

Hình 34: Mức giảm độ ồn từ máy đóng cọc theo khoảng cách 127

Hình 35: Mô hình NTTS trong RNM 141

Hình 36: Các đàn chim trong RNM ven biển Kiên Giang 142

Trang 13

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 13

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA TIỂU DỰ ÁN

1.1 Trình bày tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án, sự cần thiết phải đầu tƣ tiểu dự án

Đối với các địa phương ven biển, tuyến đê luôn là tấm lá chắn bảo vệ an toàn, hiệu quả đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất của toàn vùng Để phòng chống thiên tai, phục

vụ sản xuất cho các địa phương hai huyện An Biên và An Minh, từ đầu thập niên 90 của thế kỷ trước, chính quyền và nhân dân tỉnh Kiên Giang đã xây dựng tuyến đê biển

An Biên-An Minh và hệ thống bờ bao tương đối khép kín kéo dài từ Mũi Rảnh đến rạch Tiểu Dừa với chiều dài gần 70 km Tuy nhiên, tháng 11/1997 cơn bão Linda tràn qua các tỉnh phía Nam, đã gây ra thiệt hại to lớn về người và của đối với các tỉnh ĐBSCL, làm cho hàng loạt tuyến đê tại các địa phương này bị sạt lở, hư hỏng nặng nề, trong số đó có tuyến đê biển An Biên-An Minh Trước tình hình đó, để nhanh chóng

ổn định đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong vùng, UBND tỉnh Kiên Giang đã chỉ đạo cho lập “Dự án khôi phục và nâng cấp đê biển An Biên-An Minh, tỉnh Kiên Giang” do Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam thực hiện và đã được phê duyệt năm 1999 có quy mô bao gồm: tuyến đê biển từ Cán Gáo (Xẻo Rô) đến Rạch Ông (Chủ Vàng) có chiều dài gần 55 km; trên tuyến đê bố trí 27 cống lộ thiên với khẩu

độ từ 3,0 đến 7,5 m theo công nghệ cống truyền thống Hệ thống công trình có nhiệm vụ: phòng chống thiên tai; tiêu úng, điều tiết mặn - ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp – nuôi trồng thủy sản và tạo địa bàn bố trí dân cư Đến nay, toàn bộ tuyến đê nói trên

đã được thi công xong với cao trình thiết kế +2,0 Tuy nhiên do khó khăn về kinh tế các cống điều tiết tiết vẫn chưa được xây dựng đồng bộ dẫn đến hiệu quả điều tiết nguồn nước không đáp ứng yêu cầu cho sản xuất trong vùng Tại đầu các kênh rạch nhỏ vào cuối mùa mưa người dân phải tổ chức đắp đập tạm để hạn chế xâm nhập mặn đảm bảo đủ điều kiện để nuôi thủy sản tuy nhiên tại các kênh lớn do không có khả năng đắp đập tạm nên không thể điều tiết được nguồn xâm nhập mặn vào trong vùng Việc đắp đập tạm cũng làm phát sinh các vấn đề liên quan đến tù đọng nguồn nước: Đồng thời cũng không thể chủ động điều tiết và trao đổi nguồn nước (đập thường được đắp từ tháng 7 đến tháng 1) dẫn đến nguồn nước bị tù đọng, ô nhiễm cục bộ đã xuất hiện phía trong các đập tạm, ảnh hưởng đến tiêu thoát nước khi cần thiết

Tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thời gian gần đây cũng đã ảnh hưởng khá rõ đến khu vực này Tình trạng triều cường, nước biển dâng thường xuyên xảy ra làm mất rừng, sạt lở đê biển, phá vỡ các bờ bao nuôi trồng thủy sản gây ảnh hưởng và gây thiệt hại nghiêm trọng đến đời sống và điều kiện phát triển kinh tế của nhân dân

Để phục vụ sản xuất hiện trạng, đáp ứng thích ứng với biến đổi khí hậu trong tương lai trong thời gian qua tỉnh Kiên Giang đã dành một phần kinh phí để xây dựng 6 cống kiểm soát nguồn nước (cống Thứ 7, C Xẻo Đôi, C Xẻo Quao, C Xẻo Nhào, C Thuồng Luồng và C Rọ Ghe) tuy nhiên vãn còn 22 cống chưa được đầu tư xây dựng

Trang 14

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 14

nên chưa thể chủ điều tiết mặn – ngọt phục vụ sản xuất; chưa thể chống ngập khi triều cường

Tiểu dự án “Hạ tần ỹ t uật p ụ vụ n n o sin ế t ứn với iến đổi

ậu v n An Min - An Biên” đã được đề xuất đầu tư xây dựng góp phần chủ động

điều tiết nguồn nước phục vụ ổn định sản đồng thời hạn chế ảnh hưởng ngập do biến đổi khí hậu nước biển dâng, phát triển các mô hình sinh kế phù hợp với đạc tính nguồn nước góp phần nâng cao sinh kế cho người dân khu vực ven biển An Minh – An Biên

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt tiểu dự án

 Cơ quan phê duyệt tiểu dự án : Bộ NN & PTNT

1.3 Mối quan hệ của tiểu dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

1.3.1 Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên

Giang

Phạm vi của chương trình toàn bộ hệ thống đê biển các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang, bao gồm 15 tỉnh thành phố: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tp Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang

1.3.2 Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam

Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam theo quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 có đoạn đi qua An Minh – An Biên là 67 km:

Bản 1: Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển đoạn qua vùng dự án

dài (km)

Tên đường hiện tại

Quy mô theo quy hoạch Cấp

đường Bm/Bn Tải trọng

Trang 15

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 15

1 An Biên - An

Đường ven biển

1.3.4 “Quy hoạch thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp,

nuôi trồng thủy sản vùng Bán đảo Cà Mau" do Phân Viện Quy hoạch Thủy lợi Nam Bộ lập năm 2004 (đã được phê duyệt)

Theo quy hoạch này thì trong khu vực ven biển An Minh – An Biên được đầu tư xây dựng 27 cống điều tiết dọc theo tuyến đê biển Tây và sông Cái Lớn

GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của Việt Nam

2.1.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về

môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của tiểu dự án

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 23 tháng

06 năm 2014 quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 23 tháng

06 năm 2014 quy định về h

- Luật Bảo vệ môsốuật Bảo vệ m1 ngày 26 tháng 11 năm 2003 có hiệu lực từ ngày

01/07/2004

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 21

tháng 6 năm 2012 quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra thuộc lãnh thổ Việt Nam

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 của Quốc hội ban hành ngày 13 tháng 11

năm 2008 quy định về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

Trang 16

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 16

- Luật bảo vệ và phát triển rừng 29/2004/QH11 của Quốc hội ban hành ngày

03 tháng 12 năm 2004 quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; quyền

và nghĩa vụ của chủ rừng

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 02 năm 2015

quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

ngày 29 tháng 5 năm 2015 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 4 năm 2015

quy định về quản lý chất thải và phế liệu, thay thế một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai số 45/2013/QH13

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2014

quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 11 năm

2013 quy định về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 11 năm

2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước

- Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 10 tháng 09 năm 2012

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác

và bảo vệ công trình thủy lợi

- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11 tháng 5 năm 2012 về quản

lý, sử dụng đất trồng lúa

- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 11 năm

2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và

tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và TDAphát triển

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản

lý chất thải rắn

Trang 17

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 17

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

ngày 30 tháng 06 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ngày 06 tháng 05 năm 2013 quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích

sử dụng rừng sang mục đích khác

- Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số BNNPTNT ngày 06/5/2013

24/2013/TT Thông tư số 36/2015/TT24/2013/TT BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về quản lý chất thải nguy hại có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2015

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí

xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải độc hại trong

không khí xung quanh

- QCVN 07: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy

hại

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 14: 2008/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 17: 2011/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô

nhiễm do phương tiện thủy nội địa

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

- QCVN 39:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng

cho tưới tiêu

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải

công nghiệp

Trang 18

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 18

- QCVN 43:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích

đáy

- QĐ-3733/2002/-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế quy định về vệ sinh lao động

- Hướng dẫn về An toàn, Sức Khỏe và Môi trường của nhóm Ngân hàng thế giới

2.1.2 The legal documents, written decisions or written opinions relating to the

subproject, which are issued by the competent authorities

- Công văn số 5350/VPCP-QHQT ngày 10 tháng 07 năm 2015 của Văn Phòng

Chính phủ về việc Dự án “ Phát triển nông thôn tổng hợp nhằm cải thiện khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL”, vay vốn WB, giao cho Bộ NN& PTNT chủ quản thực hiện dự án;

- Công văn số 1825/TTg-QHQT của Thủ tướng Chính Phủ ngày 14 tháng 10 năm

2015 về việc lựa chọn nhà thầu tư vấn chuẩn bị dự án “Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long”;

- Biên bản ghi nhớ của đoàn công tác (đoàn nhận dạng dự án, đoàn kỹ thuật) của

Ngân hàng Thế giới trong các đợt công tác: từ 26/11/2014 đến 15/12/2014; từ 03/02/2015 đến 05/02/2015; 30/03/2015 đến 15/04/2015; 15-18/06/2015 và 06-17/07/2015; 21/09/2015 đến 02/10/2015;

- Quyết định số 882/QĐ-BNN-HTQT ngày 19/3/2015 của Bộ trưởng Bộ

NN&PTNT về việc Giao Ban Quản lý Trung ương các Dự án thủy lợi (CPO) làm Chủ dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư “Dự án Phát triển nông thôn tổng hợp nhằn cải thiện khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long” (nay goi là dự án “Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long”

2.1.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ tiểu dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá

trình đánh giá tác động môi trường

- Báo cáo nghiên cứu khả thi tiểu dự án: Hạ tầng kỹ thuật nâng phục vụ cao sinh kế

chống chịu biến đổi khí hậu vùng An Minh – An Biên (bản cập nhật 15/1/2016)

- Kết quả phân tích số liệu môi trường nền trong khu vực tiểu dự án do Viện Khoa

học Thủy lợi miền Nam thực hiện vào tháng 11 năm 2015

- Số liệu điều tra khảo sát thực địa tháng 11 năm 2015

- Các số liệu về kinh tế xã hội, định hướng quy hoạch sử dụng đất, kết quả hoạt động

sản xuất trong huyện An Minh, An Biên do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kiên Giang, UBND huyện An Minh, An Biên cung cấp

- Kết quả tham vấn cộng đồng về thực hiện tiểu dự án ngày 20 tháng 10 năm 2015

- Kết quả tham vấn cộng đồng về dự thảo báo cáo đánh giá tác động môi trường và

xã hội của tiểu dự án thực hiện ngày tháng 01 năm 2015

Trang 19

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 19

2.2 Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới đƣợc áp dụng

Nhằm đảm bảo các dự án/hoạt động vay vốn do WB hỗ trợ giảm thiểu các tác động tiêu cực đến con người, cộng đồng địa phương, sinh kế của người dân, văn hóa và môi trường, WB đã đưa ra 10 chính sách an toàn thuộc 3 nhóm chính sách an toàn môi trường, an toàn xã hội và an toàn pháp lý Đây là cơ chế bắt buộc để đánh giá các dự

án vay vốn WB trong quá trình thiết kế, thực hiện và kết thúc dự án Các chính sách an

toàn được áp dụng đối với TDA được trình bày trong Bảng 2

Bảng 2: Tổng hợp các chính sách an toàn của WB áp dụng cho TDA

Đánh giá môi

trường OP/BP

4.01

Kết quả sàng lọc chính sách an toàn cho thấy TDA

thuộc nhóm B về đánh giá môi trường, báo cáo ESMP

đã được chuẩn bị để đánh giá môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do việc thực hiện TDA, bao gồm phụ lục cung cấp thông tin

về tham vấn cộng đồng và ECOP sẽ được áp dụng trong quá trình xây dựng Báo cáo của ĐTM cũng đã chuẩn bị để trình lên cơ quan có thẩm quyền (Bộ Nông nghiệp & PTNT) để phê duyệt

Môi trường tự

nhiên OP/BP 4.04

Không có khu cư trú tự nhiên quan trọng tại các công

trường thi công TDA và khu vực TDA chủ yếu vùng sản xuất nông nghiệp Việc vận hành đóng các cống sẽ dẫn đến việc thay đổi dòng chảy sinh thái, độ mặn của nguồn nước trong các sông kênh trong khu vực TDA dẫn đến việc đổi thói quen di cư của một số loài cá và các động vật thủy sinh và thay đổi hệ sinh thái nước trong khu vực thượng lưu cống Tuy nhiên, tác động này là không đáng kể do cống chỉ đóng trong một khoảng thời gian ngắn Tác động đến chất lượng nước

và hệ sinh thái có thể xảy ra trong giai đoạn vận hành

sẽ được giám sát như là một phần của EA

Rừng OP/BP 4.36 Không TDA không sử dụng đất rừng và cũng không làm ảnh

hưởng đến chất lượng rừng Không những vậy, mà còn trồng thêm 150ha rừng ngập mặn ven biển và 250ha rừng trong các ao nuôi thủy sản của 100 hộ dân dọc ven biển An Minh – An Biên

Quản lý vật hại

OP 4.09

Nguồn nước được kiểm soát, các mô hình sinh kế bền

vững được đề xuất dẫn đến việc sử dụng thuốc trừ sâu, hoá chất sẽ giảm đi và mang tính bền vững hơn nhưng

kế hoạch quản lý vật hại cũng sẽ được lồng ghép trong

Trang 20

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 20

báo cáo ESMP

Tài nguyên văn

hóa vật thể

OP/BP 4.11

Không TDA được đề xuất xây dựng trên các con sông và

không ảnh hưởng đến các công trình văn hoá, lịch sử của khu vực và dự kiến là sẽ không tìm thấy công trình khảo cổ trong khu vực này Tuy nhiên, một thủ tục

"Phát hiện tình cờ" sẽ được sẽ được lồng ghép vào EMP và hợp đồng giao thầu xây dựng TDA và nhà thầu sẽ đảm bảo rằng nếu có hiện vật được tìm thấy trong quá trình xây dựng, các hành động thích hợp sẽ được thực hiện

Người bản địa

OP/BP 4.10

Phân tích số liệu và tham vấn cộng đồng địa phương

cho thấy có dân tộc thiểu số hiện diện trong khu vực TDA Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số sẽ được thực hiện để giảm thiểu tác động cho những người dân tộc thiểu số do thực hiện TDA gây ra

Tái định cư bắt

buộc OP/BP 4.12

Thực hiện TDA sẽ sử dụng 11,6ha đất tạm thời và

11,6 ha đất vĩnh viễn làm ảnh hưởng đến 82 hộ phải di dời và Kế hoạch hành động tái định cư đã được chuẩn

Không Chính sách này đã được áp dụng cho dự án

MD-ICRSL và các nước láng giềng đã được thông báo về

kế hoạch thực hiện dự án cũng như TDA

Trang 21

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 21

địa kỹ thuật (LAS – 155), phòng thí nghiệm nghiên cứu vật liệu xây dựng và kết cấu công trình (LAS – 143) Với hệ thống phòng thí nghiệm đồng bộ, có đầy đủ các trang thiết bị máy móc hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn phân tích các thông số hoá lý của thành phần môi trường không khí, đất, nước và thủy sinh vật

Nguồn nhân lực là các cán bộ có trình độ đại học, trên đại học; có chuyên môn và nhiều kinh nghiệm tham gia trong các TDA đánh giá tác động môi trường cho các hệ thống công trình trong đó có các công trình thuỷ lợi, công trình điều tiết nguồn nước, cống kiểm soát mặn, công trình quy hoạch phát triển khu dân cư, phát triển khu chợ, khu thương mại, các công trình chỉnh trị sông, đê kè, lấn biển

Theo chức năng nhiệm vụ, kinh nghiệm và năng lực, độ ngũ cán bộ khoa học của Trung tâm Khoa học Công nghệ Môi trường và Sinh thái thuộc Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, Viện đã giao cho Trung tâm làm đơn vị trực tiếp triển khai thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho TDA

Thông tin về cơ quan tư vấn:

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

- Địa chỉ : 658 Võ Văn Kiệt, phường 1, quận 5, Tp.HCM

- Đại diện : Trần Bá Hoằng

- Chức vụ : Viện trưởng

- Điện thoại: (08) 39233700 – Fax : (08) 39235028

3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM của tiểu dự án

Để lập báo cáo ĐTM cho TDA, Trung tâm đã huy động đội ngũ các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu môi trường và đánh giá tác động môi trường, thuộc nhiều ngành chuyên môn khác nhau và các cơ quan quản lý môi trường thuộc các tỉnh/thành nằm trong khu vực TDA Các chuyên gia được tổ chức thành các nhóm chuyên đề để đi sâu nghiên cứu nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra của báo cáo ĐTM Danh sách những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM của TDA được

trình bày như ở trong Bảng 3

Bảng 3: Danh sách nhữn n ười trực tiếp tham gia và lập áo áo ĐTM ủa dự án

2 Nguyễn Thế Anh Môi trường Giám sát thực hiện lập báo cáo ĐTM của tư vấn, cung thông tin về TDA, phối hợp

cùng tư vấn làm việc với ban ngành và địa

Trang 22

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 22

phương

B Đơn vị tƣ vấn- Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

1 Đồng Thị An Thụy Môi trường

 Chủ nhiệm TDA, chỉ đạo chung, kiểm tra tiến độ thực hiện, tổng hợp và báo cáo kết quả trước hội đồng

 Viết báo cáo phân tích đánh giá tác động của công trình đến chất lượng môi trường đất, nước, không khí trong các giai đoạn khác nhau của TDA

 Phân tích đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến khu vực, xem xét tác động của TDA trong các điều kiện không có ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, có ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Tham vấn cộng đồng

 Phụ trách mô hình thủy lực, chất lượng nước

Viết báo cáo tổng hợp kết quả mô hình chất lượng nước, kết quả mô hình lan truyền mặn

4 Nguyễn Đăng Luân

Cấp thoát nước - công trình thuỷ

- Xây dựng các kịch bản và thực hiện

chạy mô hình lan truyền mặn theo các kịch bản khác nhau

 Xây dựng các kịch bản và thực hiện chạy mô hình lan truyền ô nhiễm hữu

cơ theo các kịch bản khác nhau

Viết báo cáo về đặc điểm khí tượng thủy văn trong khu vực TDA và vùng ảnh hưởng

5 Nguyễn Thị Tâm Hoá phân tích

- Báo cáo hiện trạng môi trường (đất,

nước, không khí và trầm tích)

 Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong các giai đoạn của

Trang 23

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 23

Thực hiện viết báo cáo về thực trạng công trình, hệ thống mạng lưới kênh rạch trong khu vực TDA và vùng lân cận

 Viết báo cáo phân tích đánh giá ảnh hưởng của TDA đến môi trường sinh thái, và tính đa dạng sinh học trong các giai đoạn thực hiện TDA

Xây dựng chương trình kiểm soát và giảm thiểu các tác động do TDA đến môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học

Xây dựng công trình biển

 Viết báo cáo đánh giá ảnh hưởng của TDA đến giao thông thủy

Xây dựng chương trình kiểm soát và khống chế ảnh hưởng từ TDA đến giao thông đường thủy

đề xuất biện pháp giảm thiểu

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

4.1 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

4.1.1 Phương pháp lập bảng liệt kê

Phương pháp này sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của TDA và các tác động môi trường

Trang 24

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 24

4.1.2 Phương pháp đánh giá nhanh

Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đề xuất các tham khảo các nghiên cứu có lương quan để ước tính sơ bộ tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình xây dựng và vận hành TDA thải ra môi trường

4.1.3 Phương pháp tham vấn cộng đồng

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tham vấn ý kiến của cộng đồng địa phương và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi bị ảnh hưởng trực tiếp do thực hiện TDA về các tác động đến môi trường và kinh tế - xã hội do thực hiện TDA gây ra Theo yêu cầu của Chính phủ Việt Nam thì trong quá trình thực hiện ĐTM, chủ TDA phải tiến hành tham vấn UBND nơi thực hiện TDA, các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi TDA; nghiên cứu, tiếp thu những ý kiến khách quan, kiến nghị hợp lý của các đối tượng liên quan được tham vấn để hạn chế thấp nhất tác động bất lợi của DA đến môi trường tự nhiên đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng Việc tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi TDA được tiến hành dưới hình thức họp cộng đồng do Chủ dự án và UBND cấp xã nơi thực hiện dự án đồng chủ trì với sự tham gia của những người đại diện của UBND MTTQ xã, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ dân phố… ý kiến của các đại biểu tham dự phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản họp cộng đồng

Còn theo yêu cầu của WB, dự án MD-ISRCL là dự án nhóm A, và đối với các dự án nhóm A, Bên vay tham vấn các nhóm này ít nhất 2 lần: (a) ngay sau khi sàng lọc môi trường và trước khi hoàn thiện Điều khoản tham chiếu cho việc đánh giá môi trường;

và (b) sau khi có bản dự thảo báo cáo đánh giá môi trường Ngoài ra, trong suốt quá trình thực hiện dự án, bên vay cần tham vấn các bên này để giải quyết các vấn đề liên quan đến EA mà có ảnh hưởng đến họ

Do đó, trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường, Chủ đầu tư cùng đơn vị tư vấn

đã phối hợp chính quyền địa phương tổ chức tham vấn những người bị ảnh hưởng và hưởng lợi do thực hiện TDA, các tổ chức phi chính phủ ở địa phương, các cơ quan quản lý TDA ở cấp tỉnh, huyện và xã vào 2 lần:

- Lần 1: Xác định phạm vi tác động, giới thiệu Dự án, TDA, sơ bộ nhận diện các tác

động môi trường do thực hiện TDA gây ra và lấy ý kiến về các tác động môi trường đã được nhận diện

- Lần 2: sau khi hoàn thành dự thảo báo cáo ĐTM tổ chức tham vấn để thảo luận các

kết quả ĐTM và lấy ý kiến phản hồi cũng như thống nhất các kết quả đánh giá tác động môi trường của TDA

4.1.4 Phương pháp ma trận

Phương pháp ma trận là phương pháp rất thông dụng trong đánh giá tác động môi trường các TDA Phương pháp này cho phép phân tích, đánh giá một cách tổng hợp tác động tương hỗ đa chiều đồng thời giữa các hoạt động của TDA đến tất cả các yếu

tố tài nguyên và môi trường trong vùng TDA Để làm điều đó người ta thiết lập một bảng ma trận, trong đó trên trục hoành liệt kê tất cả các yếu tố về tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, động thực vật, các hệ sinh thái, các thành tố môi trường cơ bản

Trang 25

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 25

gồm không khí, nước, đất, yếu tố kinh tế xã hội và các giá trị văn hoá con người sử dụng như nghề cá, giao thông, du lịch, di tích văn hoá, khảo cổ, Trên trục tung liệt kê các hoạt động của TDA trong từng giai đoạn: trước khi thi công, thi công, vận hành đối với từng hạng mục công trình, hướng có lợi hoặc bất lợi

Đối với TDA này, bảng ma trận tác động môi trường được thiết lập theo 2 hướng: các tác động bất lợi - có lợi và các giai đoạn xây dựng công trình, giai đoạn đi vào hoạt động tác động lên tất cả các yếu tố như đã nêu trên, vì vậy trong báo cáo này sẽ thành lập 2 bảng đánh giá tác động môi trường tương ứng

4.1.5 Phương pháp đánh giá tác động xã hội

Việc đánh giá tác động xã hội được triển khai theo các hình thức sau:

- Tham khảo số liệu hiện có:

 Những nguồn số liệu này đã được thu thập và lưu giữ tại các xã vùng dự án; các

cơ quan và tổ chức như phòng thống kê, phòng địa chính của các huyện; Sở Nông nghiệp &PTNT và các tổ chức có liên quan

 Các báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2010 – 2015 của UBND các xã vùng dự án

- Phương pháp đánh giá có sự tham gia của cộng đồng (PRA):

 Sự tham gia của các bên hưởng lợi và các bên bị ảnh hưởng không thể thiếu được đối với thành công của TDA Vì vậy, cơ quan tư vấn đã chọn phương pháp đánh giá có sự tham gia của cộng đồng để đánh giá các tác động xã hội có liên quan tới TDA và tìm hiểu một số vấn đề;

 Cấu trúc xã hội và gia đình, về những nỗ lực xóa đói giảm nghèo ở địa phương;

 Thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp, mùa vụ và giá cả thị trường, sức tiêu thụ sản phẩm và phương thức sinh kế;

 Những tập quán canh tác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

 Điều kiện cơ sở hạ tầng;

 Những rào cản cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong vùng;

 Thu thập dữ liệu cơ sở về các vấn đề như đền bù, giải toả và chính sách thực hiện tái định canh, định cư;

 Phỏng vấn tại hiện trường để những người bị ảnh hưởng có thể đưa ra những ý kiến và mong muốn của họ trong việc di dời và tái định canh, định cư

Trang 26

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 26

4.2 Phương pháp khác

4.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu

Điều tra, thu thập tài liệu nền, các nghiên cứu có liên quan do đơn vị tư vấn lập báo cáo khả thi, chính quyền địa phương tại các xã, huyện trong khu vực triển khai TDA, các cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh (Sở NN&PTNT, Sở TNMT, Sở KHCN, Chi cục BVTV, chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ) Ngoài ra, nhóm chuyên gia

tư vấn đã thu thập các thông tin tại hiện trường, thực địa và thậm chí là cả trong các buổi họp tham vấn cộng đồng, thảo luận nhóm hay trong những buổi đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng, nhóm tư vấn cũng có thể thu thập được rất nhiều các thông tin quan trọng mà các nguồn thông tin khác không thể cung cấp

Phương pháp kế thừa có chọn lọc các thông tin đã có sẵn: Từ việc thu thập có chọn lọc các thông tin sẵn có, nhóm tư vấn sẽ có được cái nhìn tổng quát về TDA, từ đó định hướng cho các hoạt động tiếp theo để thu thập thêm các thông tin còn thiếu và triển khai các hoạt động thực hiện các nội dung của dịch vụ tư vấn

Phương pháp kế thừa tài liệu của các đội tư vấn khác: Để thỏa mãn các chính sách an toàn của nhà tài trợ, TDA có nhiều đội tư vấn về chính sách an toàn như: Đánh giá xã hội, Khung chính sách tái định cư, Khung Quản lý môi trường và Xã hội, Kế hoạch hành động tái định cư… Do cùng một TDA nên các tư vấn phải kết hợp chặt chẽ với nhau, các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội và môi trường, thiệt hại

do thiên tai và đền bù di dân tái định cư phải được thống nhất trong các loại báo cáo của TDA

4.2.2 Phương pháp lấy và phân tích mẫu

Tổ chức triển khai lấy mẫu trường đất, nước, không khí và thủy sinh, đo đạc các thông

số tại hiện trường, bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm theo đúng các quy định về đo đạc và giám sát chất lượng môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

- Quan trắc môi trường không khí theo thông tư 28/2011-BTNMT ngày 01/8/2011;

- Quan trắc môi trường nước theo thông tư 29/2011-BTNMT ngày 01/8/2011;

- Quan trắc mẫu nước ngầm theo thông tư 30/2011-BTNMT ngày 01/8/2011;

- Quan trắc môi trường đất và trầm tích theo thông tư 33/2011-BTNMT ngày

01/8/2011

- Quan trắc hiện trạng khu hệ thủy sinh theo phương pháp chuyên ngành

Trang 27

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 27

H n 2: Vị trí lấy mẫu nước mặt sông, kênh vùng dự án

H n 3: Vị trí lấy mẫu đất vùng dự án

Trang 28

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 28

H n 4: Vị trí lấy mẫu nước ngầm, nước thải và mẫu không khí vùng dự án (GK: nước

ngầm NT: nước thải, KK: Không khí)

4.2.3 Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để đánh giá chất lượng môi trường thông qua việc so sánh với các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam

Trang 29

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 29

1.1 Tên tiểu dự án

Tên tiểu dự án: “Hạ tầng kỹ thuật phục vụ nâng cao sinh kế, thích ứng với biến đổi

khí hậu vùng An Minh – An Biên”

Thuộc tiểu dự án: Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng sông

Cửu Long – MDICRLS

1.2 Chủ tiểu dự án

Cơ quan ra quyết định đầu tư: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Tên chủ tiểu dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kiên Giang

Địa chỉ: 1066 Nguyễn Trung Trực, An Hòa, Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Điện thoại liên hệ: (077) 3812 445

Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Tâm

1.3 Vị trí địa lý của tiểu dự án

Huyện An Biên – An Minh tỉnh Kiên Giang có vị trí địa lý như sau: từ 9o28’ đến

10o02’ vĩ độ Bắc và từ 104o51’ đến 105o06’ kinh độ Đông Vùng dự án có diện tích tự nhiên khoảng 60.800 ha, nằm trong địa phận thuộc các xã Tây Yên, Tây Yên A, Nam Yên, Nam Thái, Nam Thái A, Đông Thái và thị trấn Thứ Ba - huyện An Biên; xã Thuận Hòa, Đông Hòa, Tân Thạnh, Đông Hưng, Đông Hưng A, Đông Hưng B, Vân Khánh, Vân Khánh Đông, Vân Khánh Tây và thị trấn Thứ Mười Một - huyện An

(

Trang 30

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 30

Hình ):

 Phía Tây và Tây Bắc giáp biển Tây;

 Phía Bắc & Đông Bắc giáp Sông Cái Lớn;

 Phía Đông Nam giáp Kênh Cán Gáo;

Trang 31

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 31

 Phía Tây Nam giáp Rạch Tiểu Dừa

Mô tả chi tiết về các vị trí các hạng mục công trình TDA như trong Bảng 4 và Hình 6 đến Hình 16

Hình 5: Bản đồ phạm vi tiểu dự án - Tỉnh Kiên Giang

Trang 32

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 32

Bảng 4: Thông tin các cống đề xuất xây dựng trong tiểu dự án

Vị trí xây dựng Địa điểm xây dựng

xã Tây Yên, huyện An

xã Nam Thái, huyện An

xã Thuận Hòa, huyện An

Trang 33

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 33

xã Thuận Hòa, huyện An

Minh

10 Cống Chủ

Tại chỗ giao nhau giữa đê Canh Nông và rạch Chủ Vàng

xã Vân Khánh Đông, huyện An Minh

Hình 6: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 1

Trang 34

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 34

Hình 7: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 2

Hình 8: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 3

Trang 35

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 35

Hình 9: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 5

Hình 10: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 6

Trang 36

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 36

Hình 11: Khu vực xây dựng cống rạch Xẻo Bần

Hình 12: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 8

Trang 37

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 37

Hình 13: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 9

Hình 14: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 10

Hình 15: Khu vực xây dựng cống Chủ Vàng

Trang 38

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 38

Hình 16: Khu vực phục hồi 150ha rừng ngập mặn ven biển từ rạch Tiểu Dừa tới rạch Mười Thân

1.4 Nội dung chủ yếu của tiểu dự án (phương án chọn)

1.4.1 Mô tả mục tiêu của tiểu dự án

và An Minh tỉnh Kiên Giang trong đó vùng tác động trực tiếp là 60.800 ha

- Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật linh hoạt với các vùng sản xuất nông nghiệp, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi sản xuất, bảo vệ môi trường, cung cấp nước sinh hoạt, tạo sinh kế cho người dân; góp phần phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống của người dân

- Xây dựng các điểm trình diễn ở vùng NTTS ven biển (24.769 ha tính từ kênh Chống Mỹ ra hết phạm vị rừng ngập mặn phía trước đê biển) và khu vực sản xuất

Trang 39

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 39

luân canh tôm-lúa (36.031 ha) để nâng cao thu nhập của người dân, tận dụng được lợi thế nguồn nước mặn tự nhiên

- Triển khai các hoạt động nâng cao giá trị sản phẩm sản xuất nông nghiệp như: khuyến nông, hỗ trợ nâng cao năng lực, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ,…

- Phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn để giảm thiểu xói lở bờ biển và bảo vệ, phát triển kinh tế trong vùng bền vững thích nghi, linh hoạt theo mùa

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục trong TDA

1.4.2.1 Cá ệ t ốn ôn tr n p ụ vụ sản xuất ổn địn

a) Đầu tư x y dựng mới 10 cống lộ t iên trên đê iển Tây

Đối với hoạt động xây dựng 10 cống lộ thiên trên đê biển Tây bao gồm các hạng mục như sau:

 Các hạng mục công trình chính:

Tiểu dự án sẽ đầu tư xây dựng mới 10 cống lộ thiên trên đê biển Tây có khẩu độ từ 8,0

đến 30,0 m có cửa van đóng mở cưỡng bức (Bản 5):

Bảng 5: Các thông số chính của 10 cống

Stt Tên công trình

Nhà quản lý

Khẩu

độ

Cao trình ngưỡng

Cao trình đỉnh cửa van

Cao trình đỉnh trụ pin

Tải trọng

Bm (m)

Số nhịp

Chiều cao thông thuyền

Trang 40

Tư vấn: Viện khoa học Thủy lợi miền Nam 40

Stt Tên công trình

Nhà quản lý

Khẩu

độ

Cao trình ngưỡng

Cao trình đỉnh cửa van

Cao trình đỉnh trụ pin

Tải trọng

Bm (m)

Số nhịp

Chiều cao thông thuyền

Ngày đăng: 29/02/2016, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5: Bản đồ phạm vi tiểu dự án  - Tỉnh Kiên Giang - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 5 Bản đồ phạm vi tiểu dự án - Tỉnh Kiên Giang (Trang 31)
Hình 8: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 3 - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 8 Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 3 (Trang 34)
Hình 10: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 6 - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 10 Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 6 (Trang 35)
Hình 11: Khu vực xây dựng cống rạch Xẻo Bần - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 11 Khu vực xây dựng cống rạch Xẻo Bần (Trang 36)
Hình 12: Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 8 - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 12 Khu vực xây dựng cống Rạch Thứ 8 (Trang 36)
Hình 16: Khu vực phục hồi 150ha rừng ngập mặn ven biển từ rạch Tiểu Dừa tới rạch  Mười Thân - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 16 Khu vực phục hồi 150ha rừng ngập mặn ven biển từ rạch Tiểu Dừa tới rạch Mười Thân (Trang 38)
Bảng 6: Quy mô các mô   n  sản xuất và điểm tr n  diễn - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Bảng 6 Quy mô các mô n sản xuất và điểm tr n diễn (Trang 45)
Hình 28: Bản đồ đất vùng dự án - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 28 Bản đồ đất vùng dự án (Trang 79)
Bảng 29: Kết quả chất lượn  môi trườn  đất trong khu vực tiểu dự án T11-2015 - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Bảng 29 Kết quả chất lượn môi trườn đất trong khu vực tiểu dự án T11-2015 (Trang 80)
Hình 31: Cá  p ươn  án x y dựng hệ thống cốn  n ăn triều  điều tiết nguồn nước - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 31 Cá p ươn án x y dựng hệ thống cốn n ăn triều điều tiết nguồn nước (Trang 115)
Hình 32: Hoạt động nuôi nhuyễn thể khu vực cống xẻo Bần - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 32 Hoạt động nuôi nhuyễn thể khu vực cống xẻo Bần (Trang 120)
Hình 33: Hoạt động nuôi nhuyễn thể trên biển - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 33 Hoạt động nuôi nhuyễn thể trên biển (Trang 121)
Hình 34:  Mứ   iảm độ ồn từ máy đón   ọ  t eo   oản   á - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 34 Mứ iảm độ ồn từ máy đón ọ t eo oản á (Trang 130)
Hình 35: Mô hình NTTS trong RNM - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 35 Mô hình NTTS trong RNM (Trang 144)
Hình 36: Cá  đàn   im tron  RNM ven biển Kiên Giang - CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MD-ICRSL)
Hình 36 Cá đàn im tron RNM ven biển Kiên Giang (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w