Theo dõi cung cấp thông tin/báo cáo cho các nhà quản lý/lãnh đạo và các bên có liên quan về tiến độ thực hiện các chỉ tiêu và mục tiêu đề ra trong kế hoạch.” Hình 1.1 Minh họa về theo
Trang 1HƯỚNG DẪN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỊA
PHƯƠNG HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM TÀI LIỆU
Trang 3Theo dõi và đánh giá (TD&ĐG) đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác kế hoạch hóa vì
nó trả lời cho câu hỏi quan trọng “Làm thế nào để biết địa phương/ngành đi đúng hướng, hoặc
đi đến đích hay không?” TD&ĐG không phải là một hoạt động riêng lẻ mà là một quá trình bao
gồm hai loại hoạt động lớn: theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch Quá trình này bắt đầu từ khi kế hoạch được triển khai đến khi kết thúc kỳ kế hoạch
TD&ĐG đang được coi là một khâu yếu trong công tác kế hoạch hóa hiện nay ở Việt Nam Những lý do được phát hiện bao gồm i) cơ sở để triển khai công tác này – các văn bản pháp qui, hệ thống chỉ số và chỉ tiêu TD&ĐG của các địa phương/ngành vẫn chưa hoàn chỉnh; ii) công tác TD&ĐG hầu như được làm theo thông lệ, chủ yếu dựa vào chế độ báo cáo từ dưới lên mà thiếu sự giám sát và kiểm chứng khoa học, khách quan; iii) tình trạng thiếu cán bộ và phương tiện chuyên môn cho công tác này; và iv) các cơ sở dữ liệu không được cập nhật thường xuyên, đầy đủ và chính xác, v.v
Một trong những nguyên nhân không thành công chính, và cũng là điểm hạn chế lớn nhất của các dự án thí điểm đổi mới công tác kế hoạch hóa hiện nay, là tình trạng thiếu một khuôn khổ
thể chế hóa từ cấp trung ương, cụ thể là từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, về đổi mới công tác này
theo hướng dựa trên kết quả, có sự tham gia và theo định hướng thị trường, mặc dù điều này
đã được đề cập trong một số văn kiện của Đảng và Chính phủ1 Thông qua thực hiện TD&ĐG một cách đầy đủ và khoa học, các nguồn lực khan hiếm sẽ được sử dụng có hiệu quả cao, những ảnh hưởng tiêu cực và không lường trước được trong quá trình thực hiện kế hoạch (cả chủ quan và khách quan) được giảm thiểu, từ đó thúc đẩy việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương/ngành
Để làm tốt công tác TD&ĐG, mỗi địa phương và ngành cần thực hiện các công việc sau:
- Chủ động xây dựng và ban hành cơ sở pháp lý về quy trình kế hoạch hóa và công tác TD&ĐG dựa trên những văn bản pháp qui hiện hành
- Củng cố các hệ thống TD&ĐG cấp địa phương (tổng thể cấp tỉnh và riêng của các cấp, các ngành) nhất quán sử dụng các bộ chỉ số và chỉ tiêu đã được nhà nước ban hành; xây dựng Khung theo dõi và đánh giá của địa phương/ngành dựa trên Khung logic kế hoạch của địa phương/ngành đó
- Xác định ai sẽ tham gia vào theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch, làm rõ trách nhiệm
và quyền hạn của các cán bộ này
- Xác định tần suất của việc theo dõi và đánh giá (khi nào, ở đâu và như thế nào)
- Xác định quy chế về lập hồ sơ/tài liệu/cơ sở dữ liệu và quy chế báo cáo (các mẫu biểu, quy trình, lịch biểu, làm rõ ai báo cáo, khi nào báo cáo v.v )
- Lập và phân bổ ngân sách cho công tác TD&ĐG
- Tiến hành công tác TD&ĐG
Tài liệu này được biên soạn song song với một tài liệu khác có tên gọi “Hướng dẫn lập kế hoạch hàng năm và 5 năm cấp địa phương theo phương pháp mới” Mục tiêu của việc biên soạn các tài liệu này là nhằm trình bày các ý tưởng và phương pháp mới, và đóng góp vào
1 Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng; Chỉ thị 33/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch
Trang 4và ngành tại các tỉnh triển khai thí điểm đổi mới kế hoạch hóa do Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) tài trợ, cũng như những người quan tâm đến công tác lập, thực hiện, theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH và kế hoạch phát triển ngành cấp địa phương theo hướng dựa trên kết quả
Do việc thí điểm triển khai công tác TD&ĐG được triển khai bởi hai tổ chức tư vấn với những cách tiếp cận khác nhau, nhóm biên soạn trình bày các khung TD&ĐG do Trung tâm Nghiên cứu chính sách phát triển bền vững (CSDP) xây dựng, còn các khung TD&ĐG do Trung tâm Phát triển nông thôn (CRP) hướng dẫn và triển khai tại 3 tỉnh Điện Biên, Đồng Tháp và Ninh Thuận được đưa vào phần Phụ lục để các địa phương trên có thể tiếp tục sử dụng và bạn đọc tham khảo Quan điểm của nhóm biên soạn là công tác TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH
và kế hoạch phát triển ngành cấp địa phương cần bám sát tinh thần Quyết định số 555/2007/QĐ-BKH; những chỉ tiêu TD&ĐG các địa phương/ngành đang áp dụng và được chuẩn hóa trong Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg, và những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình triển khai dự án
Đây là lần xuất bản đầu tiên nên trong quá trình soạn thảo, nhóm biên soạn không tránh khỏi các sai sót, do đó chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn đọc và những người sử dụng để tiếp tục hoàn thiện tài liệu quan trọng này Mọi ý kiến nhận xét đều được hoan nghênh và xin gửi về Ban quản lý dự án giữa Bộ Kế hoạch - Đầu tư và UNICEF Việt Nam tại địa chỉ số 6 Hoàng Diệu - Ba Đình - Hà Nội
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Bộ Kế hoạch - Đầu tư và UNICEF Việt Nam
Trang 5Lời nói đầu 3
Danh mục các bảng, biểu và hình vẽ 7
Từ và các cụm từ viết tắt 9
Chương I: Một số khái niệm quan trọng 11
I.1 Theo dõi, Giám sát, Đánh giá 11
I.2 Mục tiêu và các cấp độ mục tiêu 13
I.3 Chỉ số và chỉ tiêu 13
I.4 Phân loại chỉ số và chỉ tiêu 14
Chương II: Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả 17
II.1 Hệ thống theo dõi và đánh giá kế hoạch cấp địa phương hiện nay 17
II.2 Sự khác nhau giữa Theo dõi và đánh giá truyền thống với Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả 20
II.3 Chuỗi kết quả 22
Chương III: Hướng dẫn xây dựng Khung theo dõi và đánh giá 27
III.1 Những nguyên tắc xây dựng Khung theo dõi và đánh giá 27
III.2 Phân nhóm các chỉ tiêu trong Khung theo dõi và đánh giá 28
III.2.1 Phân nhóm theo Khung logic kế hoạch phát triển KT-XH 28
III.2.2 Phân nhóm theo Khung logic kế hoạch phát triển ngành 28
III.2.3 Phân nhóm theo tiêu chí đầu vào, đầu ra, kết quả 29
III.3 Sự khác biệt giữa chỉ tiêu trong TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH và chỉ tiêu trong TD&ĐG kế hoạch phát triển ngành 29
III.4 Giới thiệu Khung theo dõi và Đánh giá 30
III.4.1 Giới thiệu Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH cấp tỉnh/huyện/ thị 30
III.4.2 Giới thiệu Khung Theo dõi và Đánh giá kế hoạch phát triển cấp sở/ ngành/phòng/ban 62
III.5 Qui trình xây dựng khung TD&ĐG hàng năm 107
Chương IV: Các biểu mẫu báo cáo Theo dõi và Đánh giá 111
Biểu 4.1: Khung Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm 201 112
Biểu 4.2: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng và cả năm 113
Trang 6Biểu 4.5: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5
năm tỉnh/huyện/thị 117
Phụ lục 119
Tài liệu tham khảo 120
Phụ Lục 1a Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/ thị (mẫu của CSDP) 121Phụ lục 1B Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/ thị
(mẫu của CRP) 135Phụ lục 2a Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (mẫu của CSDP) 147Phụ lục 2b Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (mẫu của CRP) 152Phụ lục 3a Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị
(mẫu của CSDP) 155Phụ lục 4a Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển 5 năm cấp sở/ngành/phòng ban
(mẫu của CSDP) 169Phụ lục 5 Phân loại một số chỉ tiêu KT-XH-MT trong các biểu cấp tỉnh 174Phụ lục 6 Một số chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng và phương pháp tính 179
Trang 7Bảng 1.1 Vai trò hỗ trợ lẫn nhau của theo dõi và đánh giá 12
Bảng 2.1 Tổng quan về Hệ thống TD&ĐG kế hoạch cấp địa phương hiện nay .19
Bảng 2.2 Sự khác nhau giữa hai phương pháp TD&ĐG 21
Bảng 2.3 Một số ví dụ về Chuỗi kết quả 24
Danh mục các biểu Biểu 4.1: Khung Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm 201 112
Biểu 4.2: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng và cả năm 113 Biểu 4.3: Mẫu báo cáo kế hoạch phát triển KT-XH 6 tháng đầu năm 20 115
Biểu 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện KHPTKT-XH năm 201 116
Biểu 4.5: Khung tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị 117
Danh mục các Hình Hình 1.1 Minh họa về theo dõi thực hiện một kế hoạch/dự án 11
Hình 2.1 Minh họa TD&ĐG truyền thống và TD&DG dựa trên kết quả 22
Hình 2.2 Chuỗi kết quả .23
Hình 2.3 Khung thời gian của chuỗi kết quả 24
Hình 3.1 Minh họa Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/thị (Khung chung) 32
Hình 3.2 Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/thị (Khung Chỉ tiêu đầu vào) .45
Hình 3.3 Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/thị (Khung Chỉ tiêu đầu ra) 50
Hình 3.4 Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm tỉnh/huyện/thị (Khung Chỉ tiêu kết quả) .56
Hình 3.5 Minh họa Khung TD&ĐG KH phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (Khung chung) .64
Hình 3.6 Khung TD&ĐG KH phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (Khung chỉ tiêu đầu vào) 68
Hình 3.7 Khung TD&ĐG KH phát triển hàng năm cấp sở/ngành/phòng ban (Khung chỉ tiêu đầu ra) 70
Trang 8Hình 3.9 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu chung (phân kỳ theo năm) kế hoạch
phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị 75Hình 3.10 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu đầu vào (phân kỳ theo năm) kế hoạch
phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị 87Hình 3.11 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu đầu ra (phân kỳ theo năm) kế hoạch
phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị 91Hình 3.12 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu kết quả (phân kỳ theo năm) kế hoạch
phát triển KT-XH 5 năm tỉnh/huyện/thị 93Hình 3.13 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu chung (phân kỳ theo năm) kế hoạch
phát triển sở/ngành/phòng ban .97Hình 3.14 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu đầu vào (phân kỳ theo năm) kế hoạch
phát triển sở/ngành/phòng ban 101Hình 3.15 Minh họa Khung TD&ĐG các chỉ tiêu đầu ra (phân kỳ theo năm)
kế hoạch phát triển sở/ngành/phòng ban 103Hình 3.16 Khung TD&ĐG các chỉ tiêu kết quả (phân kỳ theo năm) kế hoạch
phát triển sở/ngành/phòng ban 105
Trang 9BHYT Bảo hiểm y tế
CN-TTCN Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
CRP Trung tâm Phát triển nông thôn
CSDP Trung tâm Nghiên cứu chính sách phát triển bền vững
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
KH&CN Khoa học và Công nghệ
KHPTKT-XH Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư
KT-XH Kinh tế - Xã hội
LĐTB&XH Lao động, Thương Binh và Xã hội
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
SMART 5 tiêu chí đánh giá mục tiêu và giải pháp: Cụ thể, Đo lường được, Khả thi về nguồn lực/Đạt được, Thực tế, và Có giới hạn về thời gian TC-KH Tài chính-Kế hoạch
TD&ĐG Theo dõi và Đánh giá
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 11CHƯƠNG I:
Một số khái niệm
quan trọng
I.1 Theo dõi, Giám sát, Đánh giá
Theo dõi (monitoring) có thể được hiểu là “quá trình thu thập và phân tích các dữ liệu/thông
tin một cách có hệ thống về các chỉ số và chỉ tiêu của bản kế hoạch nhằm giúp cho các nhà quản lý/lãnh đạo đưa ra những quyết định kịp thời Theo dõi cung cấp thông tin/báo cáo cho các nhà quản lý/lãnh đạo và các bên có liên quan về tiến độ thực hiện các chỉ tiêu và mục tiêu
đề ra trong kế hoạch.”
Hình 1.1 Minh họa về theo dõi thực hiện một kế hoạch/dự án
Điều chỉnh hành độngTiến độ của KH/Dự án
Quyết định
Theo dõi là một quá trình diễn ra liên tục từ khi kế hoạch bắt đầu được triển khai đến khi kết
thúc Làm tốt công tác theo dõi sẽ giúp cho các cấp có thẩm quyền có đủ thông tin để đưa ra những quyết định hay sự điều chỉnh cần thiết trong khi triển khai kế hoạch đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất
Theo dõi là một công việc mang tính nội bộ, một nhiệm vụ của quá trình quản lý kế hoạch hàng
năm và 5 năm cấp địa phương mà những người trực tiếp thực hiện kế hoạch (UBND, các sở
ban ngành, doanh nghiệp, cơ quan/đơn vị trong cuộc) phải đảm nhiệm Các hình thức theo dõi phổ biến bao gồm ghi chép, thu thập, tính toán, phân tích và tổng hợp dữ liệu, và báo cáo cho
Giám sát (overseeing) về bản chất gần giống việc theo dõi, nhưng do các bên liên quan
không trực tiếp thực hiện kế hoạch (ví dụ: các tổ chức Đảng, HĐND, MTTQ, các tổ chức xã hội, người dân, v.v.) đảm nhiệm Giống như theo dõi, giám sát cũng là một quá trình diễn ra
Trang 12đây là các bên/cơ quan tham gia giám sát có quyền yêu cầu các cơ quan trực tiếp quản lý và thực hiện kế hoạch i) thực hiện đầy đủ và đúng những mục tiêu, chỉ tiêu đã được phê duyệt; ii) báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện kế hoạch; và iii) đưa ra những sự điều chỉnh kịp thời khi tình hình thay đổi.
Tầm quan trọng của theo dõi và giám sát
Trong quá trình triển khai thực hiện bất kỳ một hoạt động, một chương trình hay dự án nào luôn nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, bao gồm cả cơ hội và thách thức, thuận lợi và khó khăn,
mà ta không thể lường trước hết được khi lập kế hoạch thực hiện Do vậy, việc theo dõi và giám sát trong suốt quá trình thực hiện giúp ta sớm phát hiện các vấn đề phát sinh để đưa ra những điều chỉnh phù hợp Có thể nói, quản lý một chương trình/dự án/ hay một đơn vị, một hoạt động mà không theo dõi và giám sát là quản lý thả nổi, tuỳ tiện Hậu quả là chất lượng
và hiệu quả công việc thường là thấp, thậm chí không đạt kết quả
Theo dõi, giám sát là hoạt động rất quan trọng và cần được tiến hành thường xuyên trong mọi hoạt động nói chung, trong triển khai các kế hoạch, chương trình và dự án nói riêng Không chỉ có theo dõi, giám sát ở cấp thực hiện, mà cần thực hiện theo dõi, giám sát ở tất cả các tuyến từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên, cũng như theo dõi giám sát theo chiều “ngang”
Bảng 1.1 Vai trò hỗ trợ lẫn nhau của theo dõi và đánh giá
• Làm rõ tiến độ thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu
của một bản KH. • Cung cấp bức tranh tổng thể về thực hiện KH, sự phân tích mức độ đạt hay không đạt của các kết
quả mong muốn.
• Gắn kết các hoạt động và nguồn lực phân bổ cho
các hoạt động đó với mục tiêu/chỉ tiêu đã đề ra. • Đánh giá tính hiệu quả (về chi phí và thời gian) của từng hoạt động cụ thể đối với các mục tiêu
đạt được.
• Cụ thể hóa từng mục tiêu thành các chỉ tiêu/chỉ
số định lượng và định tính cụ thể. • Xem xét tiến trình triển khai các mục tiêu KH theo 4 tiêu chí lớn: tính phù hợp, tính hiệu quả, tác
động và tính bền vững.
• Thường xuyên thu thập dữ liệu về các chỉ số này,
so sánh tiến độ đạt được với mục tiêu, chỉ tiêu
đề ra.
• Chú ý đến cả kết quả mong đợi và kết quả ngoài
ý muốn, phát hiện những sự “lệch hướng” so với mục tiêu đặt ra ban đầu.
• Báo cáo tiến độ thực hiện với các nhà quản lý
và cảnh báo họ về các vấn đề/tồn tại để đưa ra
những quyết định điều chỉnh/khắc phục.
• Báo cáo kết quả với các bên liên quan chính (lãnh đạo, các tổ chức và người dân địa phương…) về những thành quả quan trọng, các bài học kinh nghiệm và đưa ra các kiến nghị cải thiện cho KH tương lai.
Đánh giá (evaluation) được hiểu là “việc xem xét một cách có hệ thống và toàn diện kết quả
của một kế hoạch đang được triển khai hoặc đã thực hiện xong Mục đích là để i) đánh giá tính phù hợp của các mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra trong bản kế hoạch; ii) đánh giá mức độ hoàn thành/đạt được của các mục tiêu và chỉ tiêu này; iii) đánh giá tính hiệu quả cùng tác động và tính bền vững của kết quả thực hiện kế hoạch; và iv) tìm ra những nguyên nhân (cả thành công
và không thành công), đúc rút bài học kinh nghiệm và đưa ra những khuyến nghị cho việc xây dựng các kế hoạch tốt hơn trong tương lai.”
Trang 13Khác với theo dõi, đánh giá là những hoạt động mang tính đơn lẻ, thường diễn ra ở giữa và cuối kỳ kế hoạch (đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm; đánh giá giữa kỳ và đánh giá cuối kỳ kế hoạch 5 năm) Đánh giá việc thực hiện kế hoạch đòi hỏi cao về chuyên môn, sự đầy
đủ về thông tin và sự tham gia của nhiều bên liên quan, kể cả các bên không trực tiếp tham gia thực hiện kế hoạch
I.2 Mục tiêu và các cấp độ mục tiêu
Mục tiêu (goal, objective) được hiểu là cái đích được đặt ra để một địa phương/ngành phấn đấu đạt được khi kết thúc thời hạn của kế hoạch Mục tiêu phải đề cập đến những thay đổi về lượng và chất liên quan đến sản xuất, kinh doanh, môi trường và cuộc sống của người dân ở địa phương hay hoạt động của ngành Mục tiêu tổng thể phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu cụ thể thỏa mãn 5 tiêu chí SMART2
Ví dụ: “Năm 2012 phấn đấu giảm 2% tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh.”
Trong thực tế lập kế hoạch, mục tiêu thường được chia thành:
• Mục tiêu tổng thể/tổng quát: là định hướng phát triển lớn mà cả một địa phương hay
một ngành đặt ra để phấn đấu thực hiện trong một thời gian nhất định Mục tiêu tổng thể thường mang tính liên vùng, liên ngành, trung hạn và dài hạn (5-10 năm hoặc lâu hơn) Việc thực hiện được mục tiêu tổng thể sẽ mang lại những tác động sâu rộng đến tình hình phát triển kinh tế-xã hội-môi trường và đời sống của địa phương
Ví dụ về mục tiêu tổng thể cấp tỉnh: Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền
vững, tạo chuyển biến mạnh về chất lượng phát triển; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc
tế và xuất khẩu; Tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
và bảo vệ môi trường; Nâng cao rõ rệt chất lượng các dịch vụ xã hội cơ bản, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển; Không ngừng cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện xóa đói giảm nghèo, tạo thêm nhiều việc làm, giảm mạnh các tệ nạn
xã hội, đảm bảo sự phát triển đầy đủ và toàn diện của trẻ em; Giữ vững ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
• Mục tiêu cụ thể (trung hạn và ngắn hạn): là những mục tiêu nhỏ và ngắn hạn hơn
được xây dựng/cụ thể hóa từ mục tiêu tổng thể Mục tiêu cụ thể thường được đưa
ra để các địa phương/đơn vị/bộ phận chuyên môn cấp dưới thực hiện
Ví dụ: Nâng tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch lên 75% vào năm 2015.
I.3 Chỉ số và chỉ tiêu
Chỉ số (indicator) là những biến số định lượng hay định tính được sử dụng để đo lường mức
độ đạt được các kết quả phát triển một cách đáng tin cậy; là thước đo phản ánh các thay đổi liên quan tới một hoạt động hay giải pháp, mục tiêu
Chỉ số định lượng thường được thể hiện dưới dạng con số, tỷ lệ hay tỷ lệ phần trăm
Ví dụ: “Tốc độ tăng GDP trung bình hàng năm của tỉnh (%)”, ”Tổng thu ngân sách địa phương
hàng năm”, ”Tỷ lệ các trạm y tế xã có bác sỹ”
Trang 14Chỉ số định tính đo lường chất lượng và thường được thể hiện qua các quan điểm, ý kiến hay mức độ hài lòng
Ví dụ: “Mức độ cải thiện cuộc sống”, Mức độ hài lòng của người dân với các dịch vụ công”
Chỉ tiêu (target) có thể hiểu là chỉ số với giá trị cụ thể nhằm lượng hoá một mục tiêu, hay
chính là chỉ báo định lượng thể hiện mục tiêu trong một khoảng thời gian (kỳ kế hoạch) nhất định
Ví dụ: “Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm của tỉnh đạt 6,5-7%”, “Tỷ lệ lao động
đang làm việc qua đào tạo đạt 50%”, “Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh đạt 350 triệu USD trong 5 năm.”
Việc đặt ra các chỉ tiêu cho các mục tiêu cần chú ý để chúng thỏa mãn các tiêu chí SMART, tránh tình trạng đặt ra các chỉ tiêu/mục tiêu phát triển quá cao, không phù hợp với năng lực thực tế của địa phương/ngành, đặc biệt là các địa phương/ngành gặp nhiều hạn chế trong huy động các nguồn lực phát triển3
Lưu ý:
• Trong thực tế ở Việt Nam, các khái niệm chỉ tiêu và chỉ số thường rất hay bị nhầm lẫn với nhau, và người
ta hay sử dụng khái niệm chỉ tiêu Do vậy, trong tài liệu hướng dẫn này, chúng tôi chấp nhận sử dụng chúng với ý nghĩa tương đương nhau
I.4 Phân loại chỉ số và chỉ tiêu
Thông thường, chỉ số và chỉ tiêu được chia thành 4 loại:
1 Chỉ số/chỉ tiêu đầu vào (Input Indicators): thể hiện nguồn lực đầu tư/được sử dụng
nhằm triển khai các hoạt động hướng đến đạt được các mục tiêu và giải pháp đề ra trong bản kế hoạch Nguồn lực ở đây bao gồm nhiều yếu tố (vốn đầu tư bằng tiền hay tín dụng, cơ sở vật chất, sức lao động, tài nguyên v.v) Các nguồn lực này có thể được đầu tư ngay từ đầu hoặc trong quá trình thực hiện mục tiêu Các chỉ số/chỉ tiêu đầu vào thông thường là các chỉ số mang tính hiện vật và định lượng
Ví dụ: “Mức đầu tư từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương”, “Tổng diện tích gieo
trồng lúa hàng năm”, “Số lượng chợ ở địa phương”, “Số giường bệnh tính bình quân trên 10.000 dân”, “Tổng số trường trung học phổ thông” v.v.
2 Chỉ số/chỉ tiêu đầu ra (Output Indicators): thể hiện kết quả (sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ, v.v.) được tạo ra từ việc huy động và sử dụng các đầu vào cho các hoạt động của
kế hoạch Các chỉ số đầu ra cũng thường là các chỉ số mang tính hiện vật và định lượng
Ví dụ:, “Số công trình XDCB được đầu tư từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương”,
“Sản lượng lúa hàng năm”, “Tổng mức vận tải hàng hóa”, “Tổng số học sinh được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề”, v.v.
3 Chỉ số kết quả (Outcome/Result Indicators): thể hiện kết quả, tiến bộ đạt được của
các giải pháp và mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch sau khi có các đầu ra Đây là loại
3 Bao gồm các nguồn lực về tài chính, vật chất, con người, tài nguyên và xã hội.
Trang 15chỉ số quan trọng trong hệ thống TD&ĐG vì chúng thể hiện kết quả của việc thực hiện mục tiêu đề ra
Ví dụ: “Tổng giá trị sản xuất khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản của địa phương”, “Tốc
độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ”, “Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học trung học cơ sở”, v.v.
4 Chỉ số tác động (Impact Indicators): phản ánh những sự thay đổi trung hạn hay dài hạn, tích cực hay tiêu cực do việc đạt được/không đạt được các kết quả phát triển mang lại Thông thường chỉ số tác động đo lường mức độ cải thiện cuộc sống của người dân nói chung, hay trình độ sản xuất, chất lượng môi trường sống ở một địa phương nói riêng, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố/kết quả sau một thời gian dài và trên phạm vi rộng
Ví dụ: “Mức độ cải thiện cuộc sống của người dân”, “Mức độ ô nhiễm không khí của địa
phương”, “Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế địa phương”, v.v.
Lưu ý:
• Hiện nay, các địa phương và các ngành trong cả nước đều có bộ chỉ số và chỉ tiêu của mình Tuy nhiên,
các bộ chỉ số và chỉ tiêu này còn chưa đồng bộ, không được phân loại thành đầu vào, đầu ra, kết quả
và tác động Điều này phản ánh thực trạng công tác TD&ĐG vẫn còn hạn chế, theo phương pháp truyền thống mà chưa theo phương pháp dựa trên kết quả (nội dung cụ thể xem Chương II) Để có sự thống
nhất trong công tác TD&ĐG kế hoạch, nên sử dụng những chỉ tiêu đã được nêu trong Quyết định số
43/2010/QĐ-TTg về Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm 4 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện, xã)
• Các tác động được tạo ra là do rất nhiều nguyên nhân Ví dụ: tuổi thọ bình quân được tăng lên không chỉ
do kinh tế phát triển, giảm tình trạng đói nghèo mà còn do tình hình/chất lượng công tác giáo dục, chăm
sóc y tế, phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường v.v được cải thiện
• Để biết một kế hoạch phát triển có mang lại các tác động mong muốn hay không, cần tổ chức đánh giá
sau thời gian thực hiện ít nhất là 2-3 năm, thường là dài hơn (5 năm và lâu hơn) Do vậy, cần phải có các chỉ số để đánh giá tác động Chu kỳ thu thập số liệu của các chỉ số tác động cũng dài hơn chu kỳ thu
thập số liệu của các chỉ số khác.
• Những ví dụ cụ thể về phân loại chỉ số và chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển KT - XH cấp tỉnh được nêu
trong Phụ lục 6.
Trang 17CHƯƠNG II:
Theo dõi và
đánh giá dựa trên
kết quả
II.1 Hệ thống theo dõi và đánh giá kế hoạch cấp địa phương hiện nay
Hệ thống TD&ĐG kế hoạch ở cấp địa phương gồm 3 cấp: tỉnh, huyện, xã như được mô tả trong Bảng 2.1 bên dưới Tuy nhiên, tài liệu hướng dẫn này chỉ đề cập đến cấp tỉnh và cấp huyện Các thành phần cơ bản của hệ thống TD&ĐG hiện nay gồm:
1 Hệ thống bảng biểu các chỉ tiêu về Kinh tế-Xã hội-Môi trường: Hệ thống cấp tỉnh gồm
8 bảng biểu do Sở KH&ĐT tổng hợp và theo dõi, Hệ thống cấp huyện cũng gồm 8 bảng biểu do Phòng TC-KH tổng hợp và theo dõi, mỗi sở/ngành lại có hệ thống chỉ tiêu riêng của mình Hệ thống bảng biểu TD&ĐG cấp địa phương hiện nay tuy được coi là chuẩn hóa, nhưng chưa phản ánh tình hình phân cấp chức năng nhiệm vụ nhà nước của mỗi cấp và mỗi ngành (chỉ số và chỉ tiêu giống nhau cho cả 3 cấp trong khi đáng ra càng xuống cấp thấp càng phải đơn giản hơn) Ngoài ra, hệ thống này chưa đảm bảo được tính khoa học và tính liên ngành, những yếu tố liên quan đến trẻ em mới chỉ được đề cập trong những lĩnh vực xã hội (như Y tế, Giáo dục, Lao động, v.v.)
mà chưa được đề cập trong các lĩnh vực kinh tế, môi trường và quản trị nhà nước
2 Hệ thống báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 1 năm Tuy hệ thống báo
cáo đã được hình thành và vận hành ở các địa phương/ngành, nhưng tình trạng các biểu mẫu báo cáo chưa đồng bộ, trình độ thu thập và xử lý thông tin của cán bộ rất khác nhau, và việc các đơn vị liên quan nộp báo cáo chậm được coi là những khó khăn cho các đơn vị tổng hợp
3 Hệ thống số liệu lấy từ Cục Thống kê, Sở KH&ĐT, Sở Tài Chính và từ kết quả theo
dõi của từng địa phương/đơn vị Chất lượng của các số liệu hiện được coi là một điểm yếu cơ bản của hệ thống TD&ĐG - thông tin vừa thiếu, vừa không chính xác, đặc biệt các thông tin về tài chính và quá trình thực hiện KHPTKT-XH thường không gắn với nhau, gây khó khăn cho việc theo dõi và giám sát
4 Bộ chỉ số và chỉ tiêu hiện nay ở các địa phương/ngành: hiện nay, các đơn vị/địa
phương đang sử dụng i) Bộ chỉ số/chỉ tiêu cho công tác TD&ĐG kế hoạch 5 năm, và
Trang 18Lưu ý:
Tình trạng chung hiện nay là các bộ chỉ số và chỉ tiêu trong các bản kế hoạch phát triển ở Việt Nam không được phân loại thành đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động như nêu trong phần I.4 ở trên, điều này làm cho công tác TD&ĐG và công tác điều hành của chính quyền các cấp vẫn mang nặng tính hình thức và kém hiệu quả
Nếu lập kế hoạch một cách chuẩn tắc, thì bộ chỉ số/chỉ tiêu cho kế hoạch hàng năm chính là
bộ chỉ số/chỉ tiêu trong kế hoạch 5 năm được phân kỳ một cách khoa học, chứ không phải là con số trung bình như hiện nay mà nhiều địa phương/ngành vẫn làm Trên thực tế, kết quả thực hiện các mục tiêu hàng năm sẽ khác nhau – có năm đạt cao hơn, có năm đạt thấp hơn
Ví dụ: tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh X năm 2012 có thể cao hơn năm 2013, nhưng thấp
hơn năm 2011; Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 giảm nhanh hơn năm 2015, v.v
Trang 19Bảng 2.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG TD&ĐG KẾ HOẠCH CẤP ĐỊA PHƯƠNG HIỆN NAY
Tỉnh UBND - Tổng hợp kết quả phát triển
Hàng tháng , hàng quý, 6 tháng, 1 năm
và 5 năm
Sở Kế hoạch và Đầu tư Khung theo dõi kế hoạch phát triển KT-XH -nt-
Sở Tài chính - Theo dõi Kế hoạch ngân sách Khung theo dõi KH ngân sách
-nt-Các Sở ban ngành - Tổng hợp kết quả phát triển của Ngành/lĩnh vực.
- Theo dõi KH phát triển ngành.
- Báo cáo tiến độ hoạt động theo
kỳ kế hoạch.
- Theo dõi Kế hoạch ngân sách.
-nt-Báo cáo tiến độ hoạt động Khung theo dõi tài chính
KT-XH theo khung logic
- Theo dõi kế hoạch ngân sách
và kế hoạch PTKT-XH
Khung tổng hợp kết quả phát triển KT-XH Báo cáo kết quả phát triển
KT-XH của các phòng ban, ngành, chi Cục thống kê, các xã
Hàng tháng , hàng quý, 6 tháng, 1 năm
và 5 năm
Phòng TC-KH Khung theo dõi kế hoạch NS
Khung theo dõi kế hoạch phát triển KT-XH
-nt-Các phòng ban chức năng - Tổng hợp kết quả phát triển theo ngành/lĩnh vực
- Theo dõi kế hoạch ngành/lĩnh vực
- Báo cáo tiến độ hoạt động theo
kỳ kế hoạch
-nt-Khung theo dõi kế hoạch ngành/lĩnh vực Mẫu báo cáo tiến độ hoạt động theo kỳ kế hoạch
-nt-Xã/
phường UBND - Theo dõi KH PTKT-XH Khung theo dõi kế hoạch phát triển KT-XH Báo cáo kết quả phát triển KT-XH của các ban, cán bộ Hàng tháng , hàng quý, 6
Trang 20Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Việc đánh giá kế hoạch phát triển KT - XH được thực hiện dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu của quá trình theo dõi phát triển KT – XH của địa phương Hoạt động đánh giá kế hoạch có một vai trò rất quan trọng trong việc tiếp tục thực hiện kế hoạch trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch (hàng năm hay 5 năm), cũng như cho công tác lập kế hoạch trong kỳ tới => điều chỉnh các chỉ tiêu phát triển của địa phương (xem thêm Phần đánh giá kế hoạch trong quyển 1)
Các yêu cầu cho việc đánh giá:
● Tôn trọng sự thực/tính khách quan của quá trình thực hiện kế hoạch (các số liệu thu thập được)
● Cần tiến hành Phân tích tác động của các chính sách phát triển (ví dụ Chính sách đầu tư vào công trình trọng điểm A của tỉnh, chính sách thu hút các doanh nghiệp, chính sách an sinh xã hội, v.v.) được thiết kế/đưa ra cho kỳ kế hoạch
● Chỉ ra được những điểm yếu, những vướng mắc về thể chế trong tổ chức thực hiện
kế hoạch
● Chỉ ra được những nguyên nhân của việc đạt được hay không đạt được của các chỉ tiêu kết quả phản ánh các mục tiêu/ưu tiên được lựa chọn phân tích đánh giá
● Chỉ rõ những bên tham gia không thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến kế hoạch
Các bước thực hiện đánh giá:
1 Thu thập và phân tích các cơ sở dữ liệu; tính toán các chỉ số thống kê kinh tế vĩ mô
2 Phân tích tài chính (thu chi ngân sách, giải ngân) dựa trên các nguyên tắc của ngân sách
3 Phân tích và chỉ ra những bất hợp lý hay hợp lý của các khoản chi ngân sách cho từng mục tiêu đến kỳ đánh giá
4 Tập trung phân tích mức độ đạt được hay không đạt được của các chỉ tiêu thuộc các mục tiêu/ưu tiên lớn được xây dựng cho kỳ đánh giá (Tuy nhiên, trên thực tế ở Việt Nam hầu hết các mục tiêu kế hoạch đều được đánh giá)
5 Thảo luận nhóm làm rõ các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mức đạt hoặc chưa đạt các chỉ tiêu quan trọng về tài chính, kinh tế - xã hội
6 Phân tích các tác động chính sách từ công cụ phân tích pháp lý, kinh tế, xã hội, môi trường và công nghệ Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm xử lý chính sách cho phát triển
II.2 Sự khác nhau giữa Theo dõi và đánh giá truyền thống với Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả
Bảng 2.2 và hình 2.1 bên dưới cho thấy những sự khác biệt giữa hai phương pháp theo dõi
và đánh giá Trong khi Theo dõi và Đánh giá theo phương pháp truyền thống (như đang được
thực hiện hiện nay ở các địa phương và ngành) tập trung chủ yếu vào các đầu vào và đầu ra
Trang 21quả) chú trọng đến các kết quả và tác động trung hạn và dài hạn, kể cả những tác động ngoài
mong muốn, bởi vì đây mới là bản chất của sự phát triển
Bảng 2.2 Sự khác nhau giữa hai phương pháp TD&ĐG
Phương pháp TD&ĐG truyền thống Phương pháp TD&ĐG dựa trên kết quả
- Quan tâm nhiều đến các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra
(vật chất), ít đề cập đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu
quả
- Tập trung nhiều đến các chỉ tiêu kết quả và tác động, hiệu quả KT-XH
- Hệ thống dữ liệu và thông tin chưa được chuẩn hóa
và quan tâm đầy đủ, thiếu nhiều số liệu đáng tin cậy;
thông tin bị gián đoạn, cắt đoạn
- Hệ thống thông tin được cải thiện, tiến tới chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
- Trách nhiệm theo dõi và đánh giá còn mang tính
cục bộ, không gắn kết với các đơn vị bên ngoài,
không có qui định trách nhiệm của người đứng đầu
về TD&ĐG
- Trách nhiệm theo dõi và đánh giá được phân công
cụ thể và rõ ràng hơn, có sự gắn kết theo chiều dọc
và chiều ngang
- Công chúng không biết rõ các hoạt động của chính
quyền địa phương đạt được kết quả gì, có tác động
gì đến họ
- Công chúng biết được chính quyền địa phương đạt được kết quả gì, có tác động gì đến họ
- Thiếu tính minh bạch, rõ ràng - Tăng tính công khai, minh bạch
- Các nhà lãnh đạo và hoạch định chính sách không
thể theo dõi sát tiến trình thực hiện và các tác động
của một kế hoạch
- Các nhà lãnh đạo và hoạch định chính sách có thể nắm bắt được tiến trình thực hiện và xem xét kết quả của một KH => kịp thời điều chỉnh nó nếu thấy cần thiết
Như vậy, Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả không chỉ dừng lại ở việc theo dõi việc tuân thủ qui trình và đạt được các chỉ tiêu đề ra, mà còn đi xa hơn khi tập trung xem xét sự đóng góp của rất nhiều yếu tố (cả đầu vào, đầu ra, các mối quan hệ theo chiều dọc và chiều ngang, các quan hệ xã hội và thị trường, quy trình chính sách v.v.) đến việc đạt được một kết quả và mục tiêu nhất định; xem xét các hoạt động được tiến hành có đem lại những kết quả hay tác động mong muốn hay không
Bản chất của Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả là luôn đặt ra và trả lời câu hỏi “Tiếp theo/
sau đó là gì?” Bộ chỉ số và chỉ tiêu, Khung TD&ĐG là những công cụ quan trọng cho ta biết
kết quả của công tác TD&ĐG
Theo dõi và Đánh giá dựa trên kết quả là một phương pháp quản lý hiệu quả giúp các nhà hoạch định chính sách và các nhà lãnh đạo giám sát tiến độ, điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết), biết được tác động của các chính sách, chương trình, kế hoạch đang được thực hiện ở địa phương/ngành
Trang 22Hình 2.1 Minh họa TD&ĐG truyền thống và TD&DG dựa trên kết quả
hàng hóa, dịch vụ tạo ra)
Kết quả/ Tác động trung hạn (những
thay đổi cục bộ trong phạm vi lĩnh vực, ngành)
Tác động dài hạn
(những thay đổi lớn về chất trên phạm vi rộng lớn)
Để hiểu rõ hơn về Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả, chúng ta cần nắm được khái niệm
Chuỗi kết quả được trình bày ở phần II.3 bên dưới.
II.3 Chuỗi kết quả
Kết quả thường được định nghĩa là “một sự thay đổi mong muốn và có thể đo lường được, xuất
phát từ mối quan hệ nhân-quả” Khi thể hiện/trình bày/diễn đạt kết quả qua một hoặc nhiều
chỉ số, cần phải nêu lên được mức độ và kiểu thay đổi trong sản xuất, hoạt động của tổ chức, cuộc sống của người dân do can thiệp của kế hoạch/chương trình/dự án tạo ra trong một bối cảnh cụ thể Những cách diễn đạt có thể dưới dạng:
• Sự gia tăng (ví dụ: năng suất lao động; tổng giá trị hàng xuất khẩu; số cơ sở sản xuất/
kinh doanh đạt tiêu chuẩn về an toàn môi trường; tỷ lệ các xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình, v.v).
• Sự suy giảm (ví dụ: chất lượng không khí đô thị; tỷ lệ rừng bị chặt phá; diện tích đất
nông nghiệp bị mất hàng năm, v.v.).
• Sự cải thiện (ví dụ: tuổi thọ trung bình; chất lượng môi trường tại các khu công nghiệp
và khu dân cư; năng lực của các cơ quan chính quyền, v.v)
• Sự thay đổi trong thái độ, hành vi và hành động của một nhóm cụ thể (ví dụ: tỷ lệ
doanh nghiệp áp dụng các biện pháp sản xuất an toàn và vệ sinh môi trường tăng lên; tỷ lệ các vụ vi phạm luật pháp giảm; mức độ sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp giảm, v.v).
Chuỗi kết quả
Trong theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả, khái niệm Chuỗi kết quả thể hiện mối quan hệ logic giữa các kết quả đạt được từ việc thực hiện các hoạt động, giải pháp và mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch Có ba cấp độ kết quả khác nhau giúp thể hiện mức độ của những thay đổi phát triển, cụ thể là:
Trang 23• Kết quả gián tiếp/trung hạn (Results) có được sau khi 1 giải pháp đề ra được thực
hiện (hoặc khi đa số các hoạt động được đề ra trong giải pháp này được thực hiện)
• Kết quả dài hạn (Outcomes hoặc Long-term Results) có được sau khi các mục tiêu
đề ra trong bản kế hoạch được thực hiện
Những cải thiện trung hạn (về chất và về lượng) diễn ra trong
1 hoặc một số lĩnh vực của xã hội (sau khi đạt được các giải pháp và mục tiêu cụ thể)
Hiệu ứng tức thời của đầu ra (sau khi các hàng hóa và dịch
vụ mới được sử dụng) Hàng hóa và dịch vụ mới được tạo ra
Quá trình “chuyển” các đầu vào thành đầu ra
Nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, cơ chế, chính sách…)
Những kết quả nói trên được kết nối với nhau theo mối quan hệ nhân - quả tạo thành Chuỗi
kết quả như được minh hoạ trong hình 2.2 Các Kết quả ngắn hạn, Kết quả trung hạn và Kết
quả dài hạn được gọi chung là Kết quả phát triển.
Theo logic Chuỗi kết quả:
• Không thể đạt được Kết quả ngắn hạn khi các hoạt động không tạo được Đầu ra (do thiếu đầu vào hay thiết kế và triển khai sai các hoạt động, v.v.); và
• Không thể đạt được Kết quả lâu dài (hay Mục tiêu tổng thể) và tác động, khi chưa đạt được đa số các kết quả ngắn hạn và trung hạn (các giải pháp và mục tiêu cụ thể)
Nói cách khác, việc đạt (hay không đạt) được các kết quả ở cấp độ thấp quyết định cho việc
đạt (hay không đạt) các kết quả ở cấp độ cao hơn
Về nguyên tắc, các nhà lãnh đạo địa phương/ngành nên quan tâm đến đầu vào và các kết quả phát triển, còn các nhà quản lý/chủ doanh nghiệp nên quan tâm đến đầu vào, đầu ra và kết quả ngắn hạn
Trang 24ăn việc làm
Thu nhập của người dân địa phương được cải thiện, góp phần phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo
Xây mới một cây cầu Cây cầu được xây
dựng Sự đi lại của người dân, sự vận chuyển
hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa hai bên bờ sông được cải thiện
Tình hình kinh tế-xã hội
và đời sống của người dân địa phương được cải thiện
Có một số tiêu chí giúp chúng ta xác định rõ đầu ra, kết quả ngắn hạn, kết quả/tác động trung hạn và dài hạn khi chúng ta mô tả chuỗi kết quả, đó là:
• Khung thời gian (xem minh họa trong hình 2.3 bên dưới): đầu tiên mỗi Hoạt động
cần có các Đầu vào để tạo được Đầu ra (hay Kết quả trực tiếp) Nếu một hoạt động
không được cung cấp đủ các đầu vào thì nó khó có thể tạo được đầu ra Tiếp đó, việc sử dụng các đầu ra sẽ dẫn đến các Kết quả ngắn hạn (một hay một số giải pháp được thực hiện thành công) Việc đạt được các kết quả ngắn hạn sẽ tất yếu dẫn đến
các Kết quả/tác động trung hạn (các Mục tiêu cụ thể được thực hiện), tổng hợp tất
cả các yếu tố trên cuối cùng mới dẫn đến Tác động dài hạn (mang tính định tính và
sâu rộng) Thường thì một kết quả/tác động trung hạn có được sớm nhất là sau 2-3 năm thực hiện kế hoạch (sau 2-3 kế hoạch năm hoặc giữa kỳ kế hoạch 5 năm), trong khi đó tác động lâu dài chỉ có thể có được sau khi thực hiện vài kế hoạch 5 năm
Hình 2.3 Khung thời gian của chuỗi kết quả
• Phạm vi hưởng lợi: Đầu ra được định nghĩa là “các sản phẩm/dịch vụ được tạo
ra sau khi hoàn thành một hoạt động” nên phạm vi hưởng lợi của đầu ra và kết quả ngắn hạn là các nhóm đối tượng hưởng lợi trực tiếp của các hoạt động Tác động trung hạn mang lại phạm vi hưởng lợi rộng hơn, bao gồm những nhóm người hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp từ các mục tiêu cụ thể của kế hoạch Tác động lâu dài có phạm vi hưởng lợi rộng nhất, thường bao trùm cả cộng đồng xã hội rộng lớn, bao gồm cả đối tượng hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp của kế hoạch
Lưu ý: Các khái niệm trên đây chỉ có tính tương đối và có thể thay đổi đáng kể, tuỳ thuộc vào kế hoạch của
Trang 27○ Địa phương thiết lập được hệ thống TD&ĐG bao gồm các khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH
và kế hoạch phát triển ngành với đầy đủ các bộ chỉ số và chỉ tiêu thỏa mãn tiêu chí SMART, được phân loại và phân cấp rõ ràng; cùng sự phân công ai là người cung cấp thông tin, ai là người chịu trách nhiệm chính về tổng hợp và báo cáo.
○ Các mục tiêu và giải pháp trong từng bản kế hoạch phải được phản ánh đầy đủ qua bộ chỉ số và chỉ tiêu kế hoạch do Bộ KH&ĐT và các Bộ, Ngành chủ quản qui định (nhiều chỉ tiêu trong số này đã được chuẩn hóa theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống Chỉ tiêu thống kê quốc gia), cũng như phải phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
○ Kế hoạch các cấp các ngành phải được xây dựng thành các Khung logic kế hoạch làm cơ sở để xây dựng các Khung TD&ĐG với cấu trúc đồng nhất, rõ ràng
○ Các bộ phận làm công tác TD&ĐG cần tăng cường chia sẻ thông tin (trên các cổng thông tin điện tử,
hệ thống cơ sở dữ liệu, v.v) tránh tình trạng “cát cứ, bí mật thông tin”
○ Đảm bảo các chỉ số có thể thu thập và tính toán được, phản ánh các kết quả mong đợi của mục tiêu kế hoạch trong kỳ báo cáo.
III.1 Những nguyên tắc xây dựng Khung theo dõi và đánh giá
1 Về kết cấu: Khung TD&ĐG trong tài liệu này được xây dựng dựa trên tinh thần Quyết
định số 555/QĐ-BKH của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT và kết cấu của Khung logic kế hoạch phát triển nêu trong Công văn 233
2 Về nội dung: gắn với các mục tiêu và chỉ tiêu trong các bản kế hoạch phát triển hiện
nay (cơ bản dựa trên Bộ chỉ tiêu lập kế hoạch và sẽ dần bổ sung các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra cần thiết) Phản ánh đầy đủ những nội dung trong các khung logic KH 5 năm hàng năm và phản ánh được bản chất của quá trình phát triển của địa phương/
ngành Ví dụ: Khung logic kế hoạch và khung TD&ĐG của 1 huyện thuần nông phải
khác với Khung logic KH và Khung TD&ĐG của 1 thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (nơi
Trang 28các lĩnh vực Dịch vụ và Công nghiệp-Xây dựng chiếm tỷ trọng rất lớn, còn lĩnh vực Nông nghiệp đóng góp rất nhỏ)
3 Thời điểm xây dựng khung TD&ĐG: đối với các địa phương/ngành làm lần đầu tiên là
ngay sau khi địa phương/ngành xây dựng xong khung logic kế hoạch phát triển của
mình (bước 5 trong qui trình lập KH thường từ 15/9 đến 15/10 hàng năm, nhưng có
thể làm sớm hơn hay muộn hơn tùy theo địa phương/ngành)
4 Đảm bảo sự phối hợp liên ngành trong TD&ĐG: cụ thể là sự gắn kết giữa các khung
TD&ĐG ở cùng một cấp và giữa các cấp, giữa khung TD&ĐG kế hoạch 5 năm với khung TD&ĐG kế hoạch hàng năm
Lưu ý: Do thực tế dự án áp dụng những phương pháp tiếp cận TD&ĐG khác nhau, các cán bộ lập kế hoạch ở
các tỉnh Điện Biên, Đồng Tháp và Ninh Thuận có thể tiếp tục sử dụng hệ thống khung TD&ĐG do tổ chức CRP thiết kế (xem Phụ lục 1b) Về lâu dài, chúng tôi sẽ tìm cách “hài hòa hóa” hai hệ thống khung TD&ĐG này.
III.2 Phân nhóm các chỉ tiêu trong Khung theo dõi và đánh giá
III.2.1 Phân nhóm theo Khung logic kế hoạch phát triển KT-XH
Tương tự như cấu trúc của Khung logic kế hoạch phát triển KT-XH địa phương (nêu trong
Công văn 2334 ) và Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH quốc gia 5 năm 2006-2010 (theo tinh thần Quyết định 555/2007/QĐ-BKH) các chỉ số/chỉ tiêu trong khung TD&ĐG kế hoạch được phân theo 5 lĩnh vực lớn như sau:
1 Các chỉ tiêu phát triển quan trọng/chủ yếu/vĩ mô (khoảng 15 chỉ tiêu chọn lọc từ 4 nhóm chỉ tiêu phía phía dưới)
2 Nhóm chỉ tiêu Phát triển kinh tế
3 Nhóm chỉ tiêu Phát triển Văn hóa-Xã hội
4 Nhóm chỉ tiêu Quản lý Tài nguyên và Môi trường
5 Nhóm chỉ tiêu Quản lý nhà nước (bao gồm cả An ninh và Quốc phòng)
Tiếp đó, mỗi nhóm chỉ tiêu lớn (từ nhóm 2 đến nhóm 5 ở trên) có thể được phân loại theo các ngành/lĩnh vực chuyên môn như được trình bày trong Khung logic kế hoạch hàng năm và 5 năm cấp tỉnh, huyện/thị5 Ví dụ: dưới tiêu đề Phát triển Kinh tế có các chỉ tiêu cho lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công nghiệp và Xây dựng, Dịch vụ
Tiếp theo, mỗi nhóm ngành chỉ tiêu chuyên môn kể trên lại tiếp tục được chia nhỏ thành các tiểu ngành Ví dụ: dưới ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có các tiểu ngành Trồng trọt, Chăn nuôi, Thủy sản, Lâm nghiệp, Xây dựng Nông thôn mới Cứ như vậy, các chỉ tiêu được phân loại xuống đến cấp hành chính thấp nhất của địa phương (xã)
III.2.2 Phân nhóm theo Khung logic kế hoạch phát triển ngành
Dựa theo Khung kế hoạch phát triển ngành6, chúng ta nên phân loại các chỉ số và chỉ tiêu của mỗi ngành theo:
4 Xem Quyển 1 - Hướng dẫn lập kế hoạch phát triển địa phương hàng năm và 5 năm theo phương pháp mới
5 nt
Trang 291 Các chỉ tiêu tổng hợp hay chỉ tiêu quan trọng của ngành Ví dụ: Tỷ lệ đóng góp của
ngành vào GDP bình quân hàng năm của tỉnh; Tỷ lệ lao động qua đào tạo, v.v.
2 Các chỉ tiêu liên ngành (nếu có, nếu không có thì thôi) Ví dụ: Tổng kim ngạch xuất
khẩu của tỉnh.
3 Các chỉ tiêu của từng bộ phận/tiểu ngành Ví dụ: Tỷ lệ học sinh tiểu học đi học đúng
độ tuổi,Tỷ lệ các trạm y tế có bác sỹ, v.v
III.2.3 Phân nhóm theo tiêu chí đầu vào, đầu ra, kết quả
Trong Khung TD&ĐG, các chỉ số/chỉ tiêu trong mỗi bản kế hoạch (bao gồm cả KHPTKT-XH và
KH phát triển ngành) sau khi được phân nhóm như đã nêu trong phần III.2.1 và III.2.2, sẽ tiếp tục được phân nhóm thành 3 loại để theo dõi và đánh giá như sau:
1 Các chỉ số/chỉ tiêu đầu vào Ví dụ: Diện tích trồng trọt, Tổng số giáo viên tiểu học,
Tổng mức đầu tư, Số cơ sở đào tạo nghề, v.v.
2 Các chỉ số/chỉ tiêu đầu ra Ví dụ: Tổng sản lượng lương thực, Tổng số học sinh phổ
thông, Tổng số km đường giao thông nông thôn mới được nâng cấp, v.v.
3 Các chỉ số/chỉ tiêu kết quả Ví dụ: Tốc độ tăng trưởng hàng năm của khu vực Nông,
Lâm nghiệp và Thủy sản; Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học, v.v.
Chi tiết xem phần I.4 ở trên
III.3 Sự khác biệt giữa chỉ tiêu trong TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH và chỉ tiêu trong TD&ĐG kế hoạch phát triển ngành
Như đã nêu trong quyển 1 (Hướng dẫn lập kế hoạch phát triển địa phương theo phương pháp
mới) Kế hoạch phát triển KT-XH của 1 địa phương, ví dụ: KH cấp tỉnh, là bản kế hoạch tổng
hợp được xây dựng từ các bản kế hoạch phát triển và kế hoạch ngân sách của các đơn vị cấp dưới (huyện, thị, sở, ngành…) bởi các cơ quan tổng hợp là Sở KH&ĐT và Sở Tài Chính
Do đó, các chỉ tiêu trong bản KHPTKT-XH thường mang tính tổng hợp và do các đơn vị cấp
dưới thu thập, tính toán và cung cấp Ví dụ: Thu nhập (GDP) bình quân tính theo đầu người
do Cục Thống kê cung cấp; Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn do Sở Tài chính cung cấp, Tổng sản lượng lương thực do Sở NN&PTNT cung cấp; Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động do Cục Thống kê cung cấp; Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng do Sở
Y tế cung cấp; Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch do Sở Xây dựng cung cấp, v.v
Chúng ta sử dụng các chỉ tiêu mà không cần quan tâm đến phương pháp tính toán các chỉ tiêu này
Ngược lại, một bản kế hoạch phát triển ngành/lĩnh vực bao gồm nhiều chỉ tiêu mang tính chuyên ngành, do đó chúng cần được định nghĩa rõ ràng về phương pháp tính toán, cấp áp dụng, tần suất thu thập và thời điểm báo cáo Điều này được ghi rõ trong các quyết định của các Bộ/Ngành trung ương Các cơ quan lập kế hoạch của các sở/ngành/phòng/ban chịu trách
nhiệm trước lãnh đạo địa phương và ngành về công việc này Ví dụ: Tỷ lệ các hộ nông dân áp
dụng giống lúa mới; Tổng số doanh nghiệp mới đăng ký hoạt động trong năm, v.v.
Cần nhắc đến ngành Thống kê với vai trò là một cơ quan quan trọng chuyên thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp các thông tin kinh tế-xã hội tại một địa phương Nhiều thông tin quan trọng, nhiều chỉ tiêu trong các bản KHPTKT-XH và KH phát triển ngành là do cơ quan này cung cấp
Trang 30III.4 Giới thiệu Khung theo dõi và Đánh giá
III.4.1 Giới thiệu Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH cấp tỉnh/huyện/ thị
Có hai loại khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh/huyện/thị tương ứng với hai loại kế hoạch:
1 Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm; và
2 Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm
Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm và 5 năm cấp tỉnh/huyện/thị tập trung vào theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu trong bản kế hoạch Mặc dù đã được Bộ KH&DT qui định, nhưng nhìn chung bộ chỉ tiêu này chủ yếu thể hiện các chỉ tiêu kết quả, còn thiếu nhiều chỉ tiêu đầu vào và đầu ra Hai loại khung TD&ĐG này gắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau: khung TD&ĐG kế hoạch 5 năm mang tính định hướng và trung hạn, còn khung TD&ĐG KH hàng năm mang tính cụ thể và ngắn hạn (các chỉ tiêu trong KH 5 năm được phân kỳ và điều chỉnh)
Lưu ý: Mặc dù chúng ta thường gọi theo thói quen là Khung TD&ĐG (và trong tài liệu này cũng để tên như
vậy), nhưng trên thực tế các khung này chủ yếu phục vụ cho mục đích theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương Việc đánh giá sẽ cần thêm các thông tin, phương pháp và công cụ khác bao gồm cả Kiểm toán xã hội.
Khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm cấp tỉnh/huyện/thị
Mỗi khung TD&ĐG kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm gồm 04 khung con: Khung TD&ĐG
chung, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu ra và Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Kết quả (xem hình 3.1 đến 3.4).
Khung TD&ĐG chung trên thực tế giống Khung logic kế hoạch, chỉ khác một điểm duy nhất là
cột Chỉ tiêu kỳ kế hoạch được phân loại thành 3 cột con Đầu vào, Đầu ra và Kết quả Sự phân
loại này giúp cho lãnh đạo và cán bộ thực hiện cấp địa phương/ngành nắm được bức tranh tổng thể về thực trạng bản kế hoạch và những nội dung chính cần TD&ĐG Ba khung TD&ĐG còn lại cung cấp các thông tin chi tiết về từng loại chỉ tiêu cụ thể
1 Cách thức xây dựng Khung TD&ĐG chung (xem hình 3.1):
● Cấu trúc hàng của khung TD&ĐG: giữ nguyên giống như cấu trúc hàng của Khung
logic kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh/huyện/thị
● Cấu trúc cột của khung TD&ĐG có một số sự thay đổi so với Khung logic KHPTKT-XH
như sau:
o Ta giữ nguyên các cột Mục tiêu và Giải pháp, bỏ các cột Vấn đề đầu kỳ, Hoạt
động và Dự toán kinh phí7 Lý do để cột Giải pháp là giúp chúng ta xác định được các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra tương ứng và đảm bảo chúng mang tính SMART
o Nở cột Chỉ tiêu thành 3 cột: Đầu vào, Đầu ra và Kết quả
o Tiếp đến là 2 cột: Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo; và Đơn vị chịu
Trang 31trách nhiệm cung cấp thông tin Cuối cùng là cột Ghi chú (đôi khi việc giải trình
số liệu là rất quan trọng Các đơn vị lập KH có thể xem xét nên để hay bỏ cột này)
2 Cách thức xây dựng các Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu vào, Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Đầu
ra và Khung TD&ĐG Chỉ tiêu Kết quả:
Ba khung này khá giống nhau, chúng cụ thể hóa các thông tin cần thu thập cho công tác TD&ĐG một bản kế hoạch đối với 3 loại chỉ tiêu quan trọng là Đầu vào, Đầu ra và Kết quả, cả
về nội dung và phương pháp Chúng giúp cho các nhà lãnh đạo, những người thực hiện và các bên liên quan biết được tiến độ và kết quả thực hiện của từng chỉ tiêu và tất cả các chỉ tiêu trong bản kế hoạch của địa phương/ngành
● Cấu trúc hàng: về tổng thể giống như cấu trúc hàng của Khung TD&ĐG chung (tuy
nhiên số hàng cụ thể cho từng chỉ tiêu kế hoạch có thể thay đổi)
● Cấu trúc cột: so với Khung TD&ĐG chung, chúng ta:
o giữ nguyên các cột Mục tiêu, Đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo; Đơn
vị chịu trách nhiệm cung cấp thông tin và Ghi chú;
o đặt lại tên cột Giải pháp thành Chỉ tiêu Đầu vào (hoặc Chỉ tiêu đầu ra hoặc Chỉ
tiêu Kết quả) tương ứng với từng lại khung TD&ĐG
o Tiếp đó là 6 cột nhằm chi tiết hóa chỉ tiêu cần theo dõi bao gồm: Đơn vị tính, Chỉ
tiêu kỳ kế hoạch gốc, Kết quả thực hiện, So sánh Thực hiện/Kế hoạch (%), Tần suất thu thập thông tin và Thời điểm báo cáo.
Xem minh họa tại các hình 3.2, 3.3 và 3.4 Chi tiết xem Phụ lục 1a.
Việc xây dựng 4 khung TD&ĐG cho 1 bản KHPTKT-XH hàng năm cấp tỉnh/huyện /thị như vậy
sẽ cung cấp đầy đủ tất cả những thông tin cần thiết về tất cả các chỉ số/ chỉ tiêu trong một bản
kế hoạch cho lãnh đạo địa phương, các cấp thực hiện và các bên liên quan
Lưu ý:
□ Trong 3 loại chỉ số/chỉ tiêu – đầu vào, đầu ra và kết quả, thì số lượng chỉ số/chỉ tiêu kết quả thường ít hơn
số lượng chỉ số/chỉ tiêu đầu vào và đầu ra Nhưng thực tế lập KHPTKT-XH và kế hoạch phát triển ngành ở Việt Nam lại cho thấy bức tranh đảo ngược: chủ yếu là các chỉ số kết quả, ít chỉ số đầu vào và đầu ra Điều này thể hiện tính thiếu SMART trong công tác lập, TD&ĐG kế hoạch ở nước ta Việc xây dựng hệ thống khung logic kế hoạch và khung TD&ĐG được hy vọng sẽ dần khắc phục tình trạng “bất cập” này.
□ Do áp dụng những phương pháp tiếp cận TD&ĐG khác nhau, các cán bộ lập kế hoạch ở các tỉnh Điện Biên, Đồng Tháp và Ninh Thuận có thể tiếp tục sử dụng hệ thống khung TD&ĐG do tổ chức CRP thiết kế (xem Phụ lục 1b) Về lâu dài, chúng tôi sẽ tìm cách “hài hòa hóa” hai hệ thống khung logic này.
Trang 32Chỉ tiêu Đầu vào
(lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG
KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Đầu ra (lấy
từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ
chỉ tiêu kết quả được phân
VD: Tổng mức chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý
VD: Tổng sản lượng một số SP chính của địa phương
VD: Tỷ lệ đóng góp của KV1, KV2 và KV3 vào GDP của tỉnh (VA của huyện/thị)
UBND tỉnh/
huyện/thị Các đơn vị liên quan
(Các giải pháp chủ yếu
về VHXH) VD: Đẩy mạnh GQVL cho người lao động
VD: Tổng số lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm
VD: Tổng số LĐ được
hỗ trợ giới thiệu việc làm
VD: Tổng số lao động được giải quyết việc làm mới trong năm
(Các giải pháp chủ yếu
về QLTN-BVMT) VD:
Cung cấp nước sạch cho các hộ dân trong tỉnh
VD: Tổng số hộ dân chưa được sử dụng nước sạch
VD: Tổng số hộ dân mới được sử dụng nước sạch
VD: Tỷ lệ hộ dân được
sử dụng nước sạch
Trang 33Mục tiêu Giải pháp
Ghi chú
Chỉ tiêu Đầu vào
(lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG
KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Đầu ra (lấy
từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ
chỉ tiêu kết quả được phân
II PHÁT TRIỂN KINH TẾ
II.1 Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Phần này do Sở/Phòng NNPTNT và Cục Thống kê cung cấp)
Mục tiêu
chung về
NN&PTNT:
(GP1) VD: Áp dụng các giải pháp tiến bộ KHKT vào SXNN
VD: Tổng mức đầu
tư vào các mô hình
áp dụng KHKT trong SXNN
VD: Số địa phương (xã) áp dụng KHKT VD: Giá trị SX nông, lâm, ngư nghiệp (HH) của
các địa phương áp dụng KHKT
Cục TK Sở
KH&ĐT,
Sở KHCN
và Sở NNPTNT
Trồng trọt
Mục tiêu cụ
thể
(GP1) VD: Quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh (lúa, rau màu) để đưa tiến bộ KHKT vào
VD: Tổng diện tích trồng lúa, rau màu
có thể qui hoạch thành vùng chuyên canh
VD: Tổng diện tích các vùng chuyên canh được qui hoạch
VD: Tỷ lệ diện tích các vùng chuyên canh/Tổng diện tích trồng trọt của tỉnh
GP2:
Trang 34Mục tiêu Giải pháp
Ghi chú
Chỉ tiêu Đầu vào
(lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG
KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Đầu ra (lấy
từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ
chỉ tiêu kết quả được phân
Trang 35Mục tiêu Giải pháp
Ghi chú
Chỉ tiêu Đầu vào
(lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG
KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Đầu ra (lấy
từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ
chỉ tiêu kết quả được phân
VD: Tỷ lệ đường GTNT được nâng cấp Sở GTVT Các đơn vị liên quan GP2:
VD: Tổng số xã/
phường đăng ký thực hiện XPPHTE
VD: Tổng số xã triển khai thực hiện XPPHTE
VD: Tổng số xã đạt tiêu chí XPPHTE Sở LĐTBXH UBND huyện và
GP2:
Trang 36Mục tiêu Giải pháp
Ghi chú
Chỉ tiêu Đầu vào
(lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG
KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Đầu ra (lấy
từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ
chỉ tiêu kết quả được phân
VD: Tổng số cơ sở sản xuất VLXD trong tỉnh
VD: Tổng sản lượng một số SP chính (gạch ngói, xi măng )
VD: Tổng giá trị của ngành sản xuất VLXD GP2:
VD: Tổng số DN TM đưa hàng được bình
ổn giá về phục vụ khu vực nông thôn
VD: Tổng số xã được phục vụ hàng bình
ổn giá
VD: Tổng mức bán lẻ hàng hóađược bình ổn giá cho khu vực nông thôn
Trang 37Mục tiêu Giải pháp
Ghi chú
Chỉ tiêu Đầu vào
(lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG
KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Đầu ra (lấy
từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ
chỉ tiêu kết quả được phân
III PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
III.1 Công tác Y tế, Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, DS-KHHGĐ (Phần này do Sở/Phòng Y tế cung cấp)
Trang 38Mục tiêu Giải pháp
Ghi chú
Chỉ tiêu Đầu vào
(lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG
KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Đầu ra (lấy
từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ
chỉ tiêu kết quả được phân
VD: Tỷ lệ các trạm y tế tuyến cơ sở có bác sỹ GP2:
Trang 39Mục tiêu Giải pháp
Ghi chú
Chỉ tiêu Đầu vào
(lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG
KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Đầu ra (lấy
từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ
chỉ tiêu kết quả được phân
VD: Tỷ lệ LĐ được đào tạo trong tỉnh
Trang 40Mục tiêu Giải pháp
Ghi chú
Chỉ tiêu Đầu vào
(lấy từ chỉ tiêu đầu vào được phân kỳ trong Khung TDDG
KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Đầu ra (lấy
từ chỉ tiêu đầu ra được phân kỳ trong Khung TDDG KH 5 năm tương ứng)
Chỉ tiêu Kết quả (lấy từ
chỉ tiêu kết quả được phân