Để g p phần trả lời các câu hỏi đặt ra đ , Luận án đã tiến hành nghiên cứu đánh giá các tiềm n ng về nguồn nước ngọt c thể c trong khu vực nghiên cứu đến n m 2020 với sự cân nhắc đầy đủ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Mã số: 62 85 15 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 GS.TS LÂM MINH TRIẾT
Trang 22 TS TRẦN HỒI SINH
Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Luận án Tiến sỹ “Ứng dụng kinh tế môi trường trong khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông – Thử nghiệm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai” do NCS Nguyễn Thanh Hùng thực hiện tại Viện Môi trường và Tài nguyên –
Nghiên cứu sinh xin cam đoan rằng:
1 Đây là công trình nghiên cứu độc lập của mình dưới sự hướng dẫn của các cán
bộ hướng dẫn khoa học;
2 Nội dung của Luận án không trùng lắp với các nghiên cứu khác đã thực hiện;
3 Các nguồn số liệu được trích dẫn sử dụng trong báo cáo hoàn toàn trung thực và khách quan
Người cam đoan
Trang 3Nguyễn Thanh Hùng
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
EXECUTIVE SUMMARY Ti ng An xii
h n m u GIỚI THIỆU CHUNG V LU N N 1
I Giới thiệu chung 1
II Sự cần thiết của Luận án 2
III Mục tiêu nghiên cứu của Luận án 5
IV Phạm vi nghiên cứu của Luận án 6
V Cách tiếp cận nghiên cứu 6
VI Nội dung nghiên cứu của Luận án 8
VII Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án 8
VIII Tính mới của Luận án 10
Chương 1: TỔNG QUAN C C VẤN Đ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 12
1.1 CÁC XU HƯỚNG TIẾN TRIỂN TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 12
1.1.1 Quản lý tài nguyên nước truyền thống 12
1.1.2 Quản lý tổng hợp tài nguyên nước 12
1.1.3 Quản lý tổng hợp lưu vực sông 14
1.1.4 Quản lý lưu vực sông trên cơ sở hệ sinh thái 15
1.1.5 Sự đồng thuận quốc tế về chính sách nước và các nguyên tắc quản lý 16
1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN 17
1.2.1 Đánh giá và dự báo nhu cầu về nước 18
1.2.2 Xác định “giá trị” của tài nguyên nước 23
1.2.3 Phân phối tài nguyên nước 26
1.2.4 Đánh giá các chi phí – lợi ích của các dịch vụ nước 27
1.2.5 Đánh giá thiệt hại về môi trường 28
1.2.6 Các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên – môi trường nước 29
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN NỘI
DUNG CỦA LUẬN ÁN 30
1.3.1 Tình hình nghiên cứu chung cả nước 30
1.3.2 Tình hình nghiên cứu cụ thể tại lưu vực hệ thống sông Đồng Nai 32
Trang 5Chương 2 C SỞ L THUYẾT ĐỐI TƯ NG VÀ HƯ NG H NGHIÊN CỨU 38
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KINH TẾ MÔI TRƯỜNG 38
2.1.1 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế môi trường 38
2.1.2 Những đặc tính kinh tế then chốt của tài nguyên nước 39
2.1.3 Lý thuyết cung – cầu và giá cả thị trường đối với nước 43
2.1.4 Nhu cầu về nước và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu 47
2.1.5 Lý thuyết về sự khan hiếm và phân phối hiệu quả tài nguyên nước 50
2.1.6 Lý thuyết về các ngoại tác môi trường 53
2.1.7 Lý thuyết về giá trị của tài nguyên nước 55
2.1.8 Những luận điểm cơ bản về PTBV liên quan đến tài nguyên nước 57
2.2 ĐỐI TƯ NG NGHIÊN CỨU 58
2.2.1 Nguồn cung c p 58
2.2.2 Đặc điểm thủy v n 59
2.2.3 Đặc điểm hiện trạng ch t lượng nước 63
2.2.4 Hiện trạng khai thác sử dụng nguồn nước 67
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 69
2.3.1 Phương pháp luận tổng quát 69
2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 69
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LU N 86
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NHU CẦU NƯỚC TRÊN LƯU VỰC 86
3.1.1 Phân loại các nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực 86
3.1.2 Kết quả đánh giá dự báo nhu cầu nước sinh hoạt 86
3.1.3 Kết quả đánh giá dự báo nhu cầu nước trong công nghiệp 95
3.1.4 Kết quả đánh giá dự báo nhu cầu nước trong nông nghiệp 97
3.1.5 Nhu cầu nước cho các hệ sinh thái nước ngọt 102
3.1.6 Tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn vùng đến n m 2020 102
3.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THIẾU NƯỚC 104
3.2.1 Đánh giá khả n ng đáp ứng nguồn nước ngọt cho toàn vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai vào n m 2020 104
3.2.2 Đánh giá mức độ thiếu hụt nguồn nước ngọt vào n m 2020 105
3.3 TỐI ƯU HÓA SỰ PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC SẴN CÓ CHO CÁC NHU CẦU SỬ DỤNG CẠNH TRANH 109
3.3.1 Xác định các kịch bản phân phối nước và các điều kiện ràng buộc 109
3.3.2 Xác định các thông số tính toán 109
3.3.3 Chạy mô hình tính toán 111
3.3.4 Kết quả tính toán và thảo luận 111
3.4 CHI PHÍ VÀ THU HỒI CHI PHÍ ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC Ở LƯU VỰC 113
3.4.1 Dịch vụ cung c p nước sạch 113
3.4.2 Dịch vụ xử lý nước thải trong KCN 118
3.5 ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI VỀ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG DO Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC – TRƯỜNG H P LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI 120
3.5.1 Giới thiệu chung 120
3.5.2 Đánh giá các thiệt hại về môi trường 121
3.5.3 Đánh giá các thiệt hại về kinh tế 126
Trang 6Chương 4 Đ XUẤT C C GIẢI H NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÙNG HẠ LƯU HTSĐN 133
4.1 ĐỊNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC 133
4.2 PHÂN PHỐI H P LÝ NGUỒN NƯỚC 135
4.3 QUẢN LÝ NƯỚC VỀ MẶT CUNG VÀ CẦU 137
4.3.1 Quản lý cung c p nước 137
4.3.2 Quản lý nhu cầu về nước 138
4.4 KIỂM SOÁT Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI 140
4.5 ĐỊNH GIÁ NƯỚC VÀ THU HỒI CHI PHÍ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ NƯỚC 142
4.5.1 Định giá nước 142
4.5.2 Thu hồi chi phí của các dịch vụ nước 143
KẾT LU N 142
BÀI BÁO T Đ 145
TÀ Ệ T K O 146
HẦN HỤ LỤC
PHỤ LỤC A: CÁC SỐ LIỆU KINH TẾ – XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN
PHỤ LỤC B: CÁC KẾT QUẢ DỰ BÁO VỀ DÂN SỐ VÀ QUI MÔ CÔNG NGHIỆP PHỤ LỤC C: MỨC THU THỦY L I PHÍ HIỆN HÀNH
PHỤ LỤC D: KẾT QUẢ DỰ BÁO NHU CẦU NƯỚC, TÍNH TOÁN CÂN BẰNG
NƯỚC VÀ TỐI ƯU HÓA SỰ PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC PHỤ LỤC E: CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ
PHỤ LỤC F: CÁC BẢN ĐỒ CÓ LIÊN QUAN
Trang 7DANH MỤC C C K HIỆU C C CHỮ VIẾT TẮT
IRBM : Quản lý tổng hợp lưu vực sông (Integrated River Basin Management)
IWRM : Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (Integrated Water Resources Mana.)
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xu t
KT-XH : Kinh tế – xã hội
LRMC : Chi phí biên dài hạn (Long-run marginal cost)
MB : Lợi biên (Marginal benefit)
MC : Chi phí biên (Marginal cost)
MDC : Chi phí thiệt hại biên (Marginal damage cost)
MNB : Lợi ích ròng biên (Marginal net benefit)
MOC : Chi phí cơ hội biên (Marginal opportunity cost)
MV : Giá trị biên (Marginal value)
NCS : Nghiên cứu sinh
NPV : Giá trị hiện tại ròng (Net present value – NPV)
ODA : Vốn viện trợ phát triển chính thức
PPP : Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter pays Principle)
PTBV : Phát triển bền vững
QCVN : Quy chu n Việt Nam
TEV : Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value)
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TNN : Tài nguyên nước
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
XLNT : Xử lý nước thải
WFD : Chỉ thị khung về Nước của châu Âu (Water Framework Directive)
WTP : Sự sẵn lòng trả (willingness to pay)
Trang 8DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT CỦA C C TỔ CHỨC C QUAN
ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asia Development Bank)
EEPSEA : Chương trình Kinh tế và Môi trường Đông Nam Á (Economy and
Environment Program for Southeast Asia)
DEFRA : Department for Environment, Food and Rural Affairs (Anh)
FAO : Tổ chức Nông nghiệp – Lương thực Thế giới
GWP : Mạng lưới Cộng tác toàn cầu về Nước (Global Water Partnership)
IWA : Hiệp hội Nước quốc tế (International Water Assosiation)
NBER : Cơ quan nghiên cứu kinh tế quốc gia (Mỹ)
TAC : Ủy ban Cố v n kỹ thuật (Technical Advisory Committee) của GWP
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBND : Ủy ban Nhân dân
UN : Liên Hiệp quốc
UNDP : Chương trình Phát triển của Liên Hiệp quốc
UNEP : Chương trình Môi trường của Liên Hiệp quốc
UNESCO : Tổ chức V n h a – Khoa học – Giáo dục của Liên Hiệp quốc
UKTAG : The UK Technical Advisory Group
US.EPA : Cục Bảo vệ môi trường Hoa K
WATECO : Economics Steering Group and Economic Advisory Stakeholder Group
(England and Wales), được nối bởi 2 từ WATer and ECOnomic WASACO : Tổng Công ty c p nước Sài Gòn
WB : Ngân hàng Thế giới (World Bank)
WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
WWF : Quỹ Động vật hoang dã Thế giới (World Widelife Fund)
Trang 9DANH MỤC C C BẢNG
Bảng 1-1 T m tắt các kết quả nghiên cứu liên quan đến độ co giãn của nhu cầu về nước
tưới theo giá cả 21
Bảng 1-2 T m tắt các kết quả nghiên cứu liên quan đến độ co giãn của nhu cầu về nước theo giá cả trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại 23
Bảng 1-3 T m tắt các kỹ thuật định giá đối với các dịch vụ nước 25
Bảng 2-1 Lưu lượng dòng chảy tại một số vị trí ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai ứng với các tần su t khác nhau 59
Bảng 2-2 Tổng lượng dòng chảy n m tại một số vị trí ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai ứng với các tần su t khác nhau 59
Bảng 2-3 Phân phối dòng chảy tại một số vị trí then chốt ở vùng hạ lưu HTSĐN 61
Bảng 2-4 Lưu lượng thiết kế của một số công trình đầu nguồn ứng với các tần su t lũ
khác nhau và các giai đoạn khác nhau 62
Bảng 2-5 Ranh giới mặn 1 g/lít và 4 g/lít trong điều kiện tự nhiên 64
Bảng 2-6 Thời gian duy trì độ mặn 4 g/lít ở một số vị trí trong điều kiện tự nhiên 64
Bảng 2-7 Ranh giới mặn 1 g/l và 4 g/l sau khi c hồ Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ 65
Bảng 2-8 Đặc trưng pH nước sông tại một số vị trí (2000 – 2006) 66
Bảng 2-9 Cách tiếp cận giải quyết các v n đề nghiên cứu 69
Bảng 2-10 Các thông số của mô hình hàm cầu nước sinh hoạt khu vực đô thị 73
Bảng 2-11 T m tắt các hệ số chiết kh u được sử dụng trong phân tích kinh tế 82
Bảng 3-1 Phân loại các nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực 87
Bảng 3-2 Cơ sở dữ liệu cho việc mô hình h a nhu cầu nước sinh hoạt ở khu vực đô thị 87
Bảng 3-3 Ma trận tương quan giữa các biến 88
Bảng 3-4 Kết quả phân tích hồi quy (mô hình tuyến tính) 89
Bảng 3-5 Kết quả phân tích hồi quy (mô hình semi-log) 89
Bảng 3-6 Kết quả phân tích hồi quy (mô hình log-log) 89
Bảng 3-7 Ảnh hưởng của mức giá P 1 đến nhu cầu nước sinh hoạt 90
Bảng 3-8 Ảnh hưởng của mức giá P 2 đến nhu cầu nước sinh hoạt 90
Bảng 3-9 So sánh các phương án t ng giá nước sinh hoạt 91
Bảng 3-10 Kiểm chứng hàm cầu nước sinh hoạt cho các địa phương theo số liệu thực tế n m 2009 91
Bảng 3-11 Kết quả tính toán dự báo nhu cầu nước sinh hoạt khu vực đô thị 92
Bảng 3-12 Dự báo nhu cầu nước sinh hoạt ở khu vực nông thôn 93
Bảng 3-13 Phân bổ nhu cầu nước sinh hoạt theo lưu vực sông đến n m 2020 94
Bảng 3-14 Tổng hợp nhu cầu nước sinh hoạt theo lưu vực sông đến n m 2020 94
Bảng 3-15 Nhu cầu sử dụng nước tại các KCN trong n m 2011 95
Bảng 3-16 Dự báo nhu cầu sử dụng nước bình quân tại các KCN vào n m 2020 96
Bảng 3-17 Dự báo nhu cầu nước cho công nghiệp trong vùng vào n m 2020 96
Bảng 3-18 Dự báo nhu cầu nước cho công nghiệp theo lưu vực vào n m 2020 97
Bảng 3-19 Kết quả tính toán nhu cầu nước tưới trên lưu vực bằng phần mềm CROPWAT 98
Bảng 3-20 Kết quả đánh giá giá trị kinh tế của nước tưới đối với 3 nh m ngành trồng trọt
ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai 99
Bảng 3-21 Kết quả đánh giá giá trị kinh tế của nước sử dụng trong ch n nuôi ở vùng hạ
lưu hệ thống sông Đồng Nai 100
Bảng 3-22 Kết quả đánh giá các thông số của hàm cầu nước trong nông nghiệp 101
Bảng 3-23 Tổng hợp nhu cầu dùng nước ở vùng hạ lưu HTSĐN vào n m 2020 103
Trang 10Bảng 3-24 Tiêu chu n đánh giá các sức ép đối với nguồn nước 104
Bảng 3-25 Đánh giá các sức ép đối với nguồn nước mặt cho toàn vùng hạ lưu hệ thống
sông Đồng Nai vào n m 2020 106
Bảng 3-26 Cân đối nguồn nước ngọt (nước mặt) cho toàn vùng hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai vào n m 2020 107
Bảng 3-27 Các điều kiện ràng buộc của 3 kịch bản phân phối nước n m 2020 110
Bảng 3-28 Các thông số của mô hình tối ưu h a 110
Bảng 3-29 Kết quả tối ưu h a sự phân bổ nguồn nước vào n m 2020 111
Bảng 3-30 Mức độ đáp ứng nhu cầu nước của từng ngành theo Kịch bản 1 112
Bảng 3-31 Đánh giá mức độ thu hồi chi phí đối với dịch vụ c p nước ở TPHCM 117
Bảng 3-32 Ước tính chi phí vận hành để xử lý 1 m3 nước thải tại nhà máy XLNT của
KCN Hiệp Phước 119
Bảng 3-33 Thống kê diện tích nuôi và đánh bắt thủy sản bị thiệt hại trong lưu vực sông
Thị Vải (n m 2008) 126
Bảng 3-34 Thống kê mức độ thiệt hại cho các đối tượng bị ảnh hưởng 126
Bảng 3-35 Ước tính thiệt hại bình quân mỗi ha/vụ nuôi thâm canh 127
Bảng 3-36 Ước tính thiệt hại bình quân 01 ha nuôi quãng canh mỗi tháng 128
Bảng 3-37 Tổng hợp giá trị thiệt hại đối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản 130
Bảng 3-38 Kết quả tính toán sản lượng đàn cá tự nhiên trên sông Thị Vải 131
Bảng 3-39 Kết quả tính toán thiệt hại đối với đánh bắt thủy sản 131
Bảng 4-1 So sánh sự phân bổ tối ưu và tối ưu sau điều chỉnh của kịch bản phân phối
nước toàn vùng hạ lưu vào tháng 3/2020 136
Bảng 4-2 Các biện pháp đề xu t nhằm kiểm soát và xử lý ô nhiễm do nước thải 140
Bảng 4-3 Đề xu t mức độ thu hồi chi phí đối với các dịch vụ ngành nước 145
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1 Tỷ lệ diện tích của các địa phương trong vùng nghiên cứu 6
Hình 2 Tỷ lệ dân số của các địa phương trong vùng nghiên cứu 6
Hình 3 Sơ đồ các bước phân tích, đánh giá chính trong Luận án 7
Hình 1-1 Khung khái niệm quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM) 13
Hình 1-2 Các hoạt động chính trong quản lý tổng hợp lưu vực sông 14
Hình 2-1 Sơ đồ đơn giản h a về cung và cầu đối với nước trong thị trường cạnh tranh 44
Hình 2-2 Ảnh hưởng của trợ c p đến cung và cầu đối với nước 45
Hình 2-3 Cung c p nước khi nhà sản xu t ch p nhận các chi phí ngoại tác liên quan đến việc sản xu t ra nước 54
Hình 2-4 Các thành phần của tổng giá trị kinh tế của tài nguyên nước 56
Hình 2-5 Minh họa tính toán hàm cầu nước nông nghiệp 78
Hình 2-6 Các thành phần c u thành nên chi phí đầy đủ của việc cung c p nước 81
Hình 3-1 Phân bố nhu cầu nước trong công nghiệp trên lưu vực 97
Hình 3-2 Phân bố nhu cầu sử dụng nước toàn vùng vào n m 2020 102
Hình 3-3 Tương quan giữa lượng nước đến và nhu cầu sử dụng nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai vào n m 2020 105
Hình 3-4 So sánh tổng nhu cầu và sự phân bổ tối ưu nguồn nước cho 4 tháng mùa khô
n m 2020 (Kịch bản 1) 113
Hình 3-5 Đánh giá chi phí đầy đủ của việc cung c p nước sạch đối với Nhà máy nước
Tân Hiệp (theo giá thực tế n m 2011) 117
Hình 3-6 Sự biến thiên của DO theo quãng đường đo trên sông Thị vải 122
Hình 3-7 Ô nhiễm khu vực sông Thị Vải từ ảnh vệ tinh n m 2006 123
Hình 3-8 Bản đồ phân vùng ô nhiễm lưu vực sông Thị Vải n m 2008 125
Trang 12TÓM TẮT LU N N
Việc cân nhắc các khía cạnh kinh tế và môi trường trong khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở c p độ lưu vực sông đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và quản lý khắp nơi trên thế giới do sự kết hợp của bốn yếu tố chính: (i) sự khan hiếm nước ngày càng gia t ng, (ii) tính cạnh tranh trong khai thác sử dụng nước ngày càng cao, (iii) các ngoại tác do ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, và (iv) nguồn lực tài chính để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngành nước ngày càng hạn hẹp
Vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai được lựa chọn làm vùng nghiên cứu thử nghiệm trong Luận án này do các sức ép lên tài nguyên và môi trường nước ở đây là
r t lớn và không ngừng gia t ng Trước các áp lực gia t ng dân số, đô thị h a, công nghiệp h a đang diễn ra hết sức nhanh ch ng tại khu vực này, một số v n đề quan trọng được đặt ra đối với vùng này là: Liệu c đủ nước để đáp ứng t t cả các nhu cầu
sử dụng cạnh tranh hay không? Nếu không thì giải quyết bài toán phân bổ nguồn nước khan hiếm ở lưu vực này như thế nào cho hợp lý và hiệu quả? Cơ chế định giá nước như hiện nay c thật sự hợp lý và hiệu quả chưa? Mức độ thu hồi chi phí của các dịch
vụ ngành nước như hiện nay c đảm bảo được khả n ng đứng vững về mặt tài chính của các nhà cung c p dịch vụ và bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm quá mức hay không? Nếu để xảy ra tình trạng ô nhiễm kéo dài thì mức độ thiệt hại đối với môi trường và kinh tế là cỡ nào? Và giải pháp nào c hiệu quả đối với việc kiểm soát ô nhiễm nước ở lưu vực?
Để g p phần trả lời các câu hỏi đặt ra đ , Luận án đã tiến hành nghiên cứu đánh giá các tiềm n ng về nguồn nước ngọt c thể c trong khu vực nghiên cứu đến n m
2020 với sự cân nhắc đầy đủ các phương án điều tiết nước ở thượng lưu; tính toán dự báo nhu cầu dùng nước cho các nh m đối tượng sử dụng c tiêu thụ như sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản với việc tích hợp các yếu tố giá cả, thu nhập, biến đổi khí hậu vào trong các mô hình nhu cầu nước; tính toán cân bằng nước giữa lượng cung và lượng cầu tiềm n ng để xác định các mức độ thiếu hụt nước c thể c và đánh giá mức độ khai thác tối đa cho phép (các điều kiện ràng buộc) đối với từng tiểu lưu vực trên cơ sở cân nhắc các yêu cầu đảm bảo dòng chảy môi trường tối thiểu ở hạ lưu các điểm khai thác Để giải bài toán phân bổ tối ưu nguồn nước trong điều kiện thiếu nước, Luận án đã xây dựng và áp dụng mô hình tối ưu h a c ràng buộc dựa trên nguyên tắc cân bằng lợi ích ròng ở biên của 07 nh m ngành sử dụng nước để xác định điều kiện phân bổ tối ưu cho từng tháng mùa khô (tháng 2 đến 5) ứng với 3 kịch bản
Trang 13phân phối nước khác nhau Dựa vào các điều kiện tối ưu h a đã được thiết lập c thể xác định được giá trị ròng ở biên của nước thô ngang qua t t cả các ngành sử dụng Đây là cơ sở quan trọng cho việc tính giá tài nguyên nước hay xác lập các mức giá thích hợp để tính thuế khai thác tài nguyên nước trong trường hợp thiếu nước
Trên quan điểm “xem nước là một hàng h a kinh tế và hàng h a môi trường”, Luận án đã thiết lập một khuôn khổ thích hợp cho việc xác định chi phí đầy đủ của các dịch vụ ngành nước (bao gồm chi phí tài chính, chi phí cơ hội và chi phí môi trường)
và áp dụng để tính toán cho 2 trường hợp điển hình (một trường hợp cung c p nước sạch và một trường hợp thu gom – xử lý nước thải trong khu công nghiệp), từ đ so sánh với các mức độ thu hồi chi phí hiện hành để đưa ra những nhận định ban đầu về tính bền vững lâu dài của các dịch vụ đ Kết quả chỉ cho th y rằng các chi phí cơ hội (chi phí tài nguyên) và chi phí môi trường hiện tại được thu hồi ở mức độ r t th p, vì thế sự cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước xảy ra là điều không thể tránh khỏi
Nhằm cung c p thông tin hữu ích cho việc điều chỉnh các chính sách quản lý nước, Luận án đã áp dụng cách tiếp cận chi phí trực tiếp để đánh giá các thiệt hại về môi trường và kinh tế do ô nhiễm nguồn nước với trường hợp điển hình ở lưu vực sông Thị Vải Kết quả cho th y những thiệt hại như vậy là r t r t lớn một khi được tính toán đầy đủ và n báo hiệu cho sự không bền vững của các hoạt động công nghiệp gây
ô nhiễm trên lưu vực sông Thị Vải
Với các kết quả nghiên cứu c được, Luận án đã đề xu t các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai thông qua việc điều chỉnh các thị trường và chính sách liên quan đến nước như: thiết lập các thị trường nước song song với việc định rõ các quyền sử dụng nước khan hiếm (các quota sử dụng được thiết lập dựa trên kết quả phân bổ ở mức tối ưu xã hội) giữa các nh m sử dụng cạnh tranh; định giá tài nguyên nước dựa trên lợi ích ròng cân bằng ở biên; quản lý nhu cầu về nước theo hướng điều chỉnh hành vi của người tiêu thụ và cải tiến các thiết bị/công nghệ sử dụng nước hiệu quả; thu hồi chi phí đầy đủ đối với các dịch vụ liên quan đến nước; và t ng cường các biện pháp xử lý, kiểm soát ô nhiễm nước với các cơ chế thu hồi chi phí rõ ràng nhằm khuyến khích đầu tư cho bảo
vệ môi trường cả trong lĩnh vực công cộng (xử lý nước thải đô thị) lẫn tư nhân (xử lý nước thải công nghiệp, ch n nuôi, )
Trang 14EXECUTIVE SUMMARY
Considering economic and environmental aspects of using and protection of water resources at the river basin level are increasingly attracting the interest of many scientists and decicsion-makers all over the world due to combination of four key elements: (i) increasing water scarcity, (ii) increasingly competition in water exploita-tion and use, (iii) externalities caused by the environmental pollution are increasingly serious, and (iv) the financial resources to invest in water infrastructure development increasingly limited
Dong Nai river system downstream areas were chosen as the pilot study area in this thesis due to the pressure on resources and the environment here is very large and constantly increasing In the face of the pressures of population growth, urbanization, industrialization that is happening very quickly in this area, a number of important issues is in place for the future in 2020: Is there enough water to meet all the needs of competitive use? Otherwise how is allocation of scarce water resources in this basin reasonably and effectively? Is current water pricing mechanism really reasonable and effective? Can the level of current cost recovery of water services ensure financial viability in terms of service providers and protecting the environment from excessive pollution? If there is the occurrence of prolonged pollution, how lagre the level of damage to the environment and economy is? And what is the effective solution for the control of water pollution in the basin?
To help answer above questions, this thesis carried-out assessing the potential
of available fresh water in the study area by 2020 with full consideration of water regulatory alternatives in the upstream area; calculating water demand forecasts for the water consummating user groups as domestic, industry, agriculture, fisheries, with the integrating factor of prices, income, climate-changes into water demand models; calculating the water balance between supply and demand to determine the extent of potential water shortages and assessing the maximum levels of water exploitation (constrained conditions) for each sub-basin in the basis based on considering water requirements to ensure minimum environmental flows in downstream of extractions
To solve the optimal allocation of water resources in the case of water shortage, the thesis has developed and applied of optimization model with constraints based on the principle of equal margin net benefits of seven water using groups to determine the conditions for optimal allocation for each month of the dry season (form February to
Trang 15May) with three different water allocation scenarios The margin net values of raw water can determined based on the optimized allocation conditions across all groups This is an important basis for the calculation of water resources prices or establishing appropriate tax rates to exploitation of water resources in case of water shortage
Considering “water as an economic and environmental goods”, the thesis has established an appropriate framework for determining the full cost of water services (including financial costs, opportunity costs and environmental costs) and applied to calculate for two case-study (a case of water supply and a case of industrial waste water collection and treatment), which compared to the current level of cost recovery
to make the initial assessment of the long-term sustainability of the water services The results showed that the opportunity costs (resources costs) and environmental costs are now recovered at a very low level, so the depletion and pollution of water occurs is inevitable from
In order to provide useful information to adjust water management policies, the thesis has applied the direct cost approach to assess the environmental and economic damage caused by water pollution with case-study in the Thi Vai river basin The results showed that the damage is so great once fully calculated and it signals the instability of polluting industrial activities in the Thi Vai river basin
With the research results, the thesis has proposed solutions to improve the efficient use and protection of water resources in the area of lower Dong Nai river system through the adjustment of the water-related market and policy failures such as: set the water markets at the same time to determine clearly the rights to use scarce water (water quotas are set based on the results of the social optimal allocations) among competing user groups; valuation of water resources based on balanced margin net benefits; full cost recovery for water-related services; and strengthen measures to treat and control water pollution with clear cost recovery mechanisms to encourage investments in environmental protection both in the public sector (urban wastewater treatment) and private (industrial wastewater treatment, livestock, etc.)
Trang 16HẦN MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU CHUNG V LU N N
I GIỚI THIỆU CHUNG
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với sự sống của con người và muôn loài, là nền tảng để thúc đ y phát triển kinh tế – xã hội ở b t cứ nơi đâu trên trái đ t
Dù rằng nguồn tài nguyên này c khả n ng tự tái tạo, song khả n ng đ đang ngày càng bị chi phối mạnh mẽ bởi sự biến đổi khí hậu toàn cầu và bị ảnh hưởng bởi các thực tiễn khai thác quá mức cộng với tình trạng ô nhiễm môi trường nước ngày một gia t ng (như là một hệ quả t t yếu của sự gia t ng dân số và t ng trưởng kinh tế) Vì thế nhiều nơi trên thế giới và nhiều lưu vực sông đang đứng trước nguy cơ thiếu hụt nước cho sinh hoạt và sản xu t, nh t là trong mùa khô và những n m hạn hán nặng, từ
đ nảy sinh ra những mâu thuẫn, tranh ch p trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, và đặt ra những thách thức lớn cho sự phát triển bền vững
Khan hiếm nước1
là một thực tế mà hầu như quốc gia nào cũng đang phải đối mặt và ngày càng được quan tâm nhiều hơn N xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau: Trước tiên là do sự gia t ng dân số và t ng trưởng kinh tế dẫn đến sự gia t ng nhu cầu
về nước để phục vụ cho sinh hoạt và các ngành kinh tế then chốt (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) Thứ hai, các phương án t ng cường về mặt cung c p nước đang ngày càng bị ràng buộc bởi các yếu tố tự nhiên và tốn kém tại nhiều nơi Kết hợp lại, sự gia
t ng nhu cầu về nước và những sự can thiệp về mặt cung c p nước đã làm cho các nguồn nước sẵn c trong tự nhiên đang tiến dần đến những giới hạn về mặt số lượng của n Bên cạnh đ , ch t lượng nước cũng ngày càng bị đe dọa bởi các ch t thải được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt, sản xu t công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,… khiến cho n ng lực đồng h a ch t thải (khả n ng tự làm sạch) của nguồn nước tại nhiều con sông đã đạt tới, thậm chí vượt quá những giới hạn của n , kết cục là ch t lượng của các nguồn nước tự nhiên đã bị suy giảm đáng kể và ô nhiễm môi trường nước đã bộc phát tại nhiều nơi Điều này càng khiến cho sự khan hiếm nước ngày càng
t ng cao bởi vì các nguồn nước ngọt bị ô nhiễm là một gánh nặng cho xã hội thay vì là một tài nguyên c giá trị
1 Theo Diễn đàn Nước toàn cầu, khái niệm “Khan hiếm nước” c thể được hiểu rộng rãi là sự thiếu khả n ng tiếp cận với những lượng nước đủ cho các nhu cầu sử dụng của con người và môi trường
( http://www.globalwaterforum.org/2012/05/07/understanding-water-scarcity-definitions-and-measurements/ )
Trang 17Quay trở lại, sự khan hiếm nước (t uật ngữ này được sử dụng xuyên suốt trong luận
án dùng để ám c ỉ sự k an i m nguồn tài nguyên nước ngọt có c ất lượng tốt p ù
ợp với các mục đíc sử dụng nước; k ông tín đ n các nguồn nước bị n iễm mặn oặc bị ô n iễm quá mức) kết hợp với sự đầu tư yếu kém về cơ sở hạ tầng ngành nước
đã khiến cho nhiều quốc gia trên thế giới đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong khai thác sử dụng tài nguyên nước giữa các ngành dùng nước với nhau, giữa khu vực thượng nguồn và hạ lưu, giữa khu vực đô thị và nông thôn, và giữa nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội với yêu cầu bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái C thể n , sự khan hiếm nước là một trong những yếu tố c ảnh hưởng r t lớn đến tính bền vững trong phát triển kinh tế cũng như nhiều dịch vụ môi trường c liên quan
Đứng trước tình trạng khan hiếm nước ngày càng gia t ng, nhiều quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế gần đây đã tiến hành nhiều nghiên cứu khác nhau nhằm tìm kiếm các giải pháp tốt nh t cho việc phân phối, khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở nhiều c p
độ khác nhau, trong đ các lưu vực sông thường được chọn làm đơn vị nghiên cứu chủ lực Trong khi các v n đề về mặt kỹ thuật và thể chế đã được nghiên cứu khá nhiều thì một trong những xu hướng nghiên cứu mới gần đây là ứng dụng các lý thuyết của kinh
tế học n i chung và kinh tế môi trường n i riêng để giải quyết các v n đề liên quan đến sử dụng và bảo vệ nguồn nước trong nhiều trường hợp cụ thể Luận án này được thực hiện cũng không nằm ngoài xu hướng chung đ
II SỰ CẦN THIẾT CỦA LU N N
Vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai (HTSĐN) được lựa chọn để nghiên cứu điển hình trong Luận án này bởi vì đây là vùng tập trung dân cư đông đúc cùng với nhiều hoạt động kinh tế phụ thuộc vào nước như: công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ vận tải thủy và cảng biển Do nằm ngay tại trung tâm của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – hạt nhân t ng trưởng kinh tế của cả nước, nên các sức ép lên tài nguyên và môi trường nước ở đây là r t lớn và không ngừng gia t ng Mặt khác, vùng này cũng thường xuyên bị ảnh hưởng của triều và xâm nhập mặn, r t nhạy cảm với những biến đổi khí hậu trong tương lai, đồng thời còn c khu rừng ngập mặn khá lớn và r t quan trọng ở vùng cửa sông – Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ Do vậy việc khai thác sử dụng và quản lý, bảo vệ nguồn nước ở đây thường gặp phải những kh kh n nh t định, đôi khi bị cản trở lẫn nhau, cần thiết phải được nghiên cứu sâu để tìm ra đối sách hợp lý cho việc sử dụng bền vững tài nguyên nước
Nguồn nước mặt ở vùng hạ lưu HTSĐN c tầm quan trọng đặc biệt, c ý nghĩa sống còn đối với phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương trên lưu vực: TPHCM và
Trang 18các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu Đây là nguồn cung c p nước chính cho sinh hoạt của gần 12 triệu người; c p nước cho sản
xu t công nghiệp của khoảng 80 khu công nghiệp (KCN), hàng chục cụm công nghiệp (CCN) và hàng vạn cơ sở sản xu t phân tán; tưới tiêu cho khoảng hơn 500.000 ha đ t nông nghiệp (theo số liệu thống kê n m 2009); phục vụ nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải thủy, du lịch sông nước, tạo cảnh quan môi trường và g p phần duy trì
sự sống, bảo vệ các hệ sinh thái nước cho vùng lãnh thổ rộng gần 1 triệu hecta
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, đô thị h a và công nghiệp h a nhanh ch ng của các địa phương trên lưu vực, hệ thống sông rạch trong vùng hàng ngày phải tiếp nhận một khối lượng lớn các ch t thải và ô nhiễm từ các hoạt động kinh
tế – xã hội trên lưu vực đổ ra: nước thải sinh hoạt và công nghiệp, một phần ch t thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và ch t thải nguy hại, nước thải bệnh viện, nước rò rỉ từ các bãi rác, ch t thải ch n nuôi và nuôi trồng thủy sản, nước tiêu thoát từ các cánh đồng sản xu t nông nghiệp mang theo các dư lượng phân b n và thuốc bảo vệ thực vật, nước mưa chảy tràn qua các khu đô thị mang theo nhiều ch t ô nhiễm, dầu mỡ và các
sự cố tràn dầu từ các hoạt động giao thông vận tải thủy,… Hậu quả là các nguồn nước mặt ở vùng này đã bị ô nhiễm cục bộ tại nhiều nơi và đang c xu hướng gia t ng ô nhiễm trên diện rộng Sự ô nhiễm này đã c những ảnh hưởng nh t định đến sức khỏe của người dân cũng như các hoạt động kinh tế – xã hội trên lưu vực, đe dọa đến khả
n ng cung c p nước cho các nhu cầu sử dụng khác nhau, đặc biệt là khả n ng cung c p nước của các nhà máy nước: Thủ Đức, Biên Hòa, Dĩ An, Thiện Tân (l y nước trên sông Đồng Nai); Tân Hiệp, Thủ Dầu Một (l y nước trên sông Sài Gòn)
Bên cạnh v n đề ô nhiễm nguồn nước, tình hình lũ lụt/hạn hán, ngập úng và xâm nhập mặn cũng đang diễn biến ngày càng phức tạp do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Những n m hạn hán kéo dài kết hợp với gi mùa Đông Bắc thổi mạnh vào mùa khô thường làm cho mặn xâm nhập sâu vào bên trong, ảnh hưởng đến các nhà máy nước
và nguồn nước tưới trong nông nghiệp
Thực tế cho th y rằng việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước mặt ở vùng hạ lưu
hệ thống sông Đồng Nai hiện tại đã và đang bộc lộ rõ những yếu điểm chính:
1 Sự điều tiết phân bổ nguồn nước giữa các nhu cầu sử dụng cạnh tranh (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường sinh thái) chưa thật sự hiệu quả về mặt kinh
tế, nh t là trong các tháng mùa khô Nước vẫn đang được phân bổ quá nhiều cho các nhu cầu sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế th p tính trên một đơn vị nước sử dụng (ví dụ như trong nông nghiệp), trong khi sự khan hiếm nguồn nước ngày càng
Trang 19gia t ng, từ đ nảy sinh nhiều mâu thuẫn, tranh ch p trong khai thác sử dụng giữa các ngành dùng nước và các địa phương trên lưu vực
2 Giá nước sạch trong sinh hoạt, dịch vụ và công nghiệp chưa được tính đúng, tính
đủ và chưa được đặt trong bối cảnh thiếu hụt nước ngày càng t ng; chính sách định giá nước còn mang nặng tính bao c p trong lĩnh vực thủy lợi và bao c p một phần trong các lĩnh vực sử dụng khác, vì thế chưa c tác dụng khuyến khích mạnh mẽ người tiêu dùng tiết kiệm nước và xã hội h a các dịch vụ cung c p nước Nguồn thu từ các dịch vụ cung c p nước thường không đủ bù đắp các chi phí bỏ ra, khiến cho nhiều nhà cung c p dịch vụ không những không đảm bảo tốt ch t lượng dịch
vụ hiện tại mà còn nản lòng với các cơ hội đầu tư mới nhằm mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ Kết quả là nhiều nơi đang thật sự c nhu cầu về nước sạch nhưng không thể tiếp cận được với dịch vụ c p nước cho dù họ sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ đ ở mức giá cả thị trường hiện hành
3 Các thực tiễn bảo vệ và quản lý nguồn nước còn nhiều yếu kém: phần lớn lượng nước thải ra từ các đô thị, khu dân cư, khu/cụm công nghiệp, cơ sở sản xu t phân tán, trang trại ch n nuôi, nuôi trồng thủy sản,… chưa được thu gom và xử lý tốt; nhận thức cộng đồng và sự tuân thủ pháp luật về BVMT còn nhiều hạn chế; phí BVMT đối với nước thải như hiện nay chưa đủ tác dụng khuyến khích các chủ nguồn thải thay đổi hành vi gây ô nhiễm của mình; nhu cầu về vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thu gom và xử lý nước thải tại các đô thị, khu dân cư n i chung
là r t lớn trong khi khả n ng huy động được các nguồn vốn này là r t kh kh n và chưa c cơ chế rõ ràng cho việc thu hồi vốn đầu tư nên tình hình thu gom, xử lý nước thải tại nhiều đô thị, khu dân cư hiện nay vẫn đang bỏ ngỏ Hệ quả t t yếu của những yếu kém đ đã khiến cho tình hình ô nhiễm môi trường nước tại các thủy vực ngày càng nghiêm trọng hơn (trên bình diện chung), từ đ gây tác động x u trở lại đối với toàn bộ các lĩnh vực sử dụng nước khác nhau (c p nước cho sinh hoạt và công nghiệp, tưới, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ tính đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái then chốt,…), thường được biết đến là các ngoại tác môi trường
Những hạn chế n i trên c thể trở nên nghiêm trọng hơn khi đối mặt với những thách thức mới mang tính vĩ mô như: biến đổi khí hậu, suy thoái kinh tế, các rào cản thương mại, chuyển nước liên lưu vực và phát triển hệ thống thủy điện phía thượng lưu
Nhằm g p phần hạn chế, khắc phục các yếu điểm n i trên, Luận án đã tiến hành nghiên cứu một số v n đề chính liên quan đến khía cạnh kinh tế môi trường trong khai
Trang 20thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai Các câu hỏi chính đặt ra cho nghiên cứu này là:
1 Nguồn nước ngọt sẵn c ở vùng hạ lưu HTSĐN c đủ để đáp ứng đồng thời các nhu cầu sử dụng nước khác nhau trên lưu vực hiện nay và trong tương lai?
2 Trong trường hợp thiếu hụt nước, làm thế nào để c thể phân phối hiệu quả nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng cạnh tranh trên lưu vực (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, môi trường sinh thái,…) mà t t cả chúng đều phụ thuộc vào nước để tồn tại, phát triển?
3 Cơ c u giá nước hiện nay đã được tính toán hợp lý chưa? Làm thế nào để c thể thiết lập cơ chế định giá nước mang tính bền vững hơn và thu hồi chi phí đầy đủ đối với các dịch vụ ngành nước?
4 Ô nhiễm nguồn nước đã gây ra thiệt hại cỡ nào đối với môi trường và kinh tế? Các giải pháp nào c thể g p phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở lưu vực và nhờ đ đạt được các mục tiêu phát triển bền vững?
III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LU N N
Mục tiêu chung:
Ứng dụng các nguyên tắc, lý thuyết của kinh tế môi trường để phân tích, đánh giá, làm sáng tỏ những v n đề b t cập trong khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai Trên cơ sở đ đề xu t các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở lưu vực
Các mục tiêu cụ thể:
1 Dự báo nhu cầu dùng nước của các nh m đối tượng sử dụng chính và đánh giá khả
n ng đáp ứng của nguồn nước sẵn c trên lưu vực đến n m 2020;
2 Tối ưu h a sự phân bổ nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng cạnh tranh trên lưu vực nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nh t với các ràng buộc về mặt thủy v n và dòng chảy môi trường ở hạ lưu các điểm l y nước chính
3 Phân tích đánh giá các chi phí và lợi ích (giá trị sử dụng) của nước đối với một số lĩnh vực sử dụng nước then chốt trên lưu vực;
4 Đánh giá những thiệt hại về kinh tế và môi trường do ô nhiễm nước với một trường hợp nghiên cứu điển hình trên lưu vực;
Trang 21Hình 1-3 Tỷ lệ diện tích của các địa phương
trong vùng nghiên cứu
TP HCM (21,79%)
Đồng Nai (26,24%)
B R-VT (6,83%)
5 Đề xu t các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai
IV HẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LU N N
Phạm vi không gian nghiên cứu của Luận án được giới hạn trong vùng hạ lưu của HTSĐN, được tính từ sau đập Trị An trên sông Đồng Nai, sau đập Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn, và từ Gò Dầu hạ trên sông Vàm Cỏ Đông kéo dài ra đến vùng cửa sông
và dải ven biển thuộc khu vực cửa Soài Rạp, vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái (xem bản đồ kèm theo ở phần phụ lục) Đây là vùng tập trung dân cư đông đúc, phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị h a c quy mô lớn nh t cả nước, mà trọng tâm là Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu Vùng, Tây Ninh, Long An (Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam) Đây cũng là vùng c
hệ sinh thái khá đa dạng và phong phú, đặc biệt là c rừng ngập mặn Cần Giờ ở vùng cửa sông đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu rộng 9.615,44 km2 (chiếm 23,6% diện tích toàn lưu vực hệ thống sông Đồng Nai) và chiếm 2,9% tổng diện tích cả nước (Phụ lục A-01)
Phạm vi thời gian nghiên cứu phục vụ quy hoạch là đến n m 2020 Đây là mốc thời gian tương đối phù hợp với các quy hoạch về phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương trên lưu vực nghiên cứu Tuy nhiên Luận án sẽ c những bình luận, diễn giải thêm cho giai đoạn sau n m 2020
V C CH TIẾ C N NGHIÊN CỨU
V n đề khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước ở c p độ lưu vực sông c thể được xem xét, giải quyết dưới nhiều g c độ khác nhau: tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường, sinh thái, thể chế chính sách, tùy theo quan điểm của từng người Trong luận
án này, NCS đã phát triển một cách tiếp cận mới trên cơ sở kết hợp giữa “Quản lý tổng
ợp lưu vực sông” và “ in t tài nguyên – môi trường” và áp dụng n để phân tích,
Hình 1-4 Tỷ lệ dân số của các địa phương
trong vùng nghiên cứu
Đồng Nai (11,51%)
B Dương (9,57%)
Tây Ninh (3,69%)
Lo ng A n (6,37%)
B R-VT
(63,07%)
Trang 22đánh giá các hoạt động chính liên quan đến nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai như được thể hiện trên Hình 3
Hình 3 Sơ ồ các bước phân tích ánh giá chính trong Luận án
Tiếp cận theo hướng
Số lượng và ch t lượng;
Sự phân bố theo không gian
và thời gian giữa các tiểu lưu
vực với nhau, giữa thượng
lưu và hạ lưu
Các hàng h a và dịch vụ do nước cung c p;
Các thước đo giá trị của nước;
Sự khan hiếm/dư thừa nước
Dự báo nhu cầu
sử dụng nước
Nhu cầu của các ngành;
Phân bố nhu cầu dùng nước
theo các tiểu lưu vực;
Kết hợp cả nước mưa, nước
mặt và nước dưới đ t
Xác định các nhu cầu “hiệu quả”
Các hàm nhu cầu về nước;
Tổng lợi ích, lợi ích biên
Cân bằng nước
Chung cho toàn vùng;
Các tiểu lưu vực sông nhánh;
Các nút tính toán;
Các mô hình thủy v n
Các tiêu chu n “khan hiếm”;
Dòng chảy môi trường hạ lưu;
Giới hạn các mức độ khai thác tối đa cho phép (các ràng buộc)
Phân phối nguồn nước thô
Theo các ngành dùng nước;
Theo các tiểu lưu vực;
Tối đa h a lợi ích của các
ngành dùng nước
Cân bằng lợi ích ròng biên giữa các ngành sử dụng nước;
Mô hình phân phối tối ưu;
Giá trị ròng biên của nước thô
Khai thác, cung
c p và sử dụng
Theo các ngành dùng nước;
Theo các tiểu lưu vực;
Theo khả n ng phát triển cơ
sở hạ tầng ngành nước
Các quyền sử dụng nước;
Giá nước/thuế khai thác nước;
Chi phí đầy đủ của các dịch vụ cung c p nước;
Mức độ thu hồi chi phí đầy đủ;
Tính bền vững của các dịch vụ
Xử lý, tái sử dụng, thải bỏ
Các dòng hoàn lưu (thường
dưới dạng nước thải)
Các ngoại tác môi trường;
Các thiệt hại về môi trường và kinh tế
B T ĐẦU
KẾT TH C
Bổ sung lẫn nhau
Trang 23Theo cách tiếp cận mới này, việc quản lý nguồn nước ở c p lưu vực sông không chỉ
g i gọn trong khuôn khổ “Quản lý tổng hợp lưu vực sông” đang r t phổ biến hiện nay,
mà còn mở rộng ra trong khuôn khổ “Kinh tế tài nguyên và môi trường” – một xu hướng mới nổi lên gần đây nhưng chưa được vận dụng kết hợp tốt trong thực tiễn quản
lý tài nguyên nước ở nhiều lưu vực sông Theo đ , mỗi hoạt động liên quan đến nước
ở lưu vực đều được xem xét đồng thời cả hai cách tiếp cận khác nhau, nhờ đ việc
phân tích đánh giá được đầy đủ và trọn vẹn hơn
VI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LU N N
Để đáp ứng các mục tiêu đặt ra, theo sơ đồ nghiên cứu ở Hình 3, Luận án đã tiến hành các nội dung nghiên cứu chính sau đây:
1) Phân tích, đánh giá các điều kiện hiện tại liên quan đến nguồn nước; các hoạt động khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước tại vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai;
2) Phân tích, dự báo nhu cầu dùng nước của các nh m đối tượng sử dụng chính trên lưu vực và các tác động của chúng đến tài nguyên môi trường nước; tính toán cân đối cung – cầu về nước cho toàn vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai đến 2020; 3) Tính toán phân bổ tối ưu nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng cạnh tranh trên lưu vực trong điều kiện thiếu hụt nguồn nước;
4) Phân tích, đánh giá các khía cạnh kinh tế và môi trường liên quan đến việc khai thác, cung c p, sử dụng, xử lý và thải bỏ nước thải trên lưu vực;
5) Đánh giá các thiệt hại về môi trường và kinh tế do ô nhiễm nguồn nước gây ra với một trường hợp nghiên cứu điển hình cho lưu vực sông Thị Vải;
6) Đề xu t các giải pháp, công cụ kinh tế thích hợp nhằm g p phần nâng cao hiệu quả
sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai
VII NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LU N N
Ý nghĩa khoa học
Luận án g p phần làm sáng tỏ những v n đề khoa học chưa được giải quyết thỏa đáng trong thực tiễn phân phối, khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở c p độ lưu vực sông như: giá trị/lợi ích kinh tế của tài nguyên nước, sự phân phối tối ưu nguồn nước khan hiếm ngang qua các ngành sử dụng cạnh tranh, chi phí đầy đủ của các dịch vụ liên quan đến nước, những thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm nước
Trang 24 Luận án đã ứng dụng các khái niệm, nguyên tắc, chu n mực của kinh tế học phúc lợi để phân tích làm sáng tỏ bản ch t và những đặc tính kinh tế then chốt của tài nguyên nước vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai với trọng tâm đặt vào sự khan hiếm và tính cạnh tranh trong khai thác sử dụng nguồn nước
Tính khoa học của Luận án được thể hiện qua việc phân tích, đánh giá các v n đề
cụ thể liên quan đến phân phối, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai một cách hệ thống dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa
lý thuyết kinh tế môi trường và thực tiễn quản lý tổng hợp lưu vực sông Bằng cách kết hợp nhiều mô hình và phương pháp tính toán khác nhau như mô hình dự báo nhu cầu nước sinh hoạt đa biến, mô hình tính toán nhu cầu nước tưới CROPWAT,
mô hình hàm cầu với độ co giãn là hằng số, Luận án đã xác định được nhu cầu dùng nước của các ngành trên lưu vực và đánh giá những sự m t cân đối giữa lượng cung và lượng cầu về nước trong các tháng mùa khô, từ đ thiết lập mô hình tính toán phân bổ tối ưu nguồn nước khan hiếm cho các nhu cầu sử dụng cạnh tranh, đồng thời cũng xác định được lợi ích ròng ở biên của nguồn nước thô tương ứng với các mức phân bổ tối ưu khác nhau theo từng tháng thiếu hụt nước
Cơ chế định giá nước như hiện nay chưa thật sự hợp lý và hiệu quả, do đ chưa
đủ tác dụng khuyến khích tiết kiệm nước và bảo tồn nước, cần phải điều chỉnh;
Chi phí đầy đủ của các dịch vụ liên quan đến nước cao hơn r t nhiều so với các mức độ thu hồi chi phí như hiện nay do bỏ qua phần lớn các chi phí cơ hội (chi phí tài nguyên) và chi phí môi trường, dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên nước và ô nhiễm nguồn nước quá mức Điều này cho th y rõ tính không bền vững của các dịch vụ liên quan đến nước như hiện nay và cần thiết phải được cải tiến;
Trang 25 Nếu để xảy ra tình trạng ô nhiễm kéo dài (ví dụ như trường hợp lưu vực sông Thị Vải) thì mức độ thiệt hại đối với môi trường và kinh tế là cực k lớn một khi được tính toán đầy đủ và một lần nữa cho th y tính không bền vững của các hoạt động sản xu t công nghiệp trên lưu vực nếu không tuân thủ đúng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường;
Việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nước ở lưu vực không phải là v n đề kh kh n
về mặt kỹ thuật và công nghệ, mà chính là do những rào cản về mặt chi phí cũng như các rào cản về mặt nhận thức Điều này hoàn toàn c thể khắc phục được thông qua các cơ chế thu hồi chi phí được thiết lập rõ ràng trên nguyên tắc
“người gây ô nhiễm phải trả tiền”
Các kết quả nghiên cứu và đề xu t của Luận án c giá trị ứng dụng đối với các nhà làm chính sách, các nhà ra quyết định, các nhà quản lý và cộng đồng người sử dụng trong quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai hướng đến sự phát triển bền vững Đặc biệt, mô hình tối ưu h a sự phân phối nguồn nước giữa các nhu cầu sử dụng cạnh tranh trên lưu vực với các ràng buộc về mặt thủy v n được xây dựng và áp dụng thành công trong Luận án này c thể được áp dụng tương tự cho các lưu vực sông khác trên cả nước
VIII TÍNH MỚI CỦA LU N N
Luận án g p phần hình thành nên khuôn khổ phương pháp luận mới cho việc kết
hợp đưa “ in t tài nguyên và môi trường” vào trong khuôn khổ “Quản lý tổng
ợp lưu vực sông” để nhằm nâng cao tính hiệu quả của việc quản lý nguồn nước
Đặc biệt Luận án đã cung c p những phương pháp thích hợp cho việc định giá đúng giá trị kinh tế của tài nguyên nước khan hiếm và các chi phí đầy đủ của các dịch vụ liên quan đến nước cũng như các thiệt hại về môi trường và kinh tế do ô nhiễm nguồn nước gây ra Các phương pháp định giá đ được minh họa bằng các trường hợp cụ thể ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai
Để phân tích, dự báo các nhu cầu dùng nước trên lưu vực, Luận án đã xây dựng các hàm nhu cầu về nước nhằm phản ảnh đúng hơn nhu cầu thực tế của người tiêu thụ khi phải đối mặt với sự gia t ng giá nước trong tương lai Đặc biệt hàm cầu về nước sinh hoạt được thiết lập dựa trên kết quả phân tích hồi quy đa biến nhiều thông số c ảnh hưởng đến nhu cầu dùng nước với độ tin cậy tương đối tốt Cách tiếp cận dự báo này hoàn toàn mới so với các nghiên cứu trước đây ở lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (chủ yếu dự báo theo định mức sử dụng nước của từng ngành
mà không xem xét đến các yếu tố chi phối khác như giá nước, thu nhập,…)
Trang 26 Đặc biệt trong Luận án này, tác giả đã xây dựng và áp dụng thành công mô hình phân phối tối ưu tài nguyên nước với các điều kiện ràng buộc về mặt thủy v n dựa trên nguyên tắc cân bằng lợi ích ròng ở biên ngang qua t t cả các ngành sử dụng nước trên lưu vực Mô hình tối ưu h a này c những ưu điểm vượt trội so với các
mô hình kinh tế – thủy v n (GAMS) đã được áp dụng trước đây: c tính đến các điều kiện ràng buộc về mặt thủy v n (thể hiện sự khan hiếm của tài nguyên nước)
và sử dụng nguyên tắc cân bằng lợi ích ròng ở biên để đánh giá điều kiện phân bổ tối ưu (trong mô hình GAMS chỉ sử dụng thông số tổng lợi ích để đánh giá) Với
mô hình tối ưu h a này c thể dễ dàng xác định được lợi ích ròng ở biên hay chi phí cơ hội cận biên của nguồn nước thô, làm cơ sở cho việc định giá tài nguyên nước hay xác lập mức giá tính thuế khai thác tài nguyên nước hợp lý hơn
Luận án đã xây dựng và áp dụng khung khái niệm “chi phí đầy đủ của các dịch vụ nước” để đánh giá chi phí biên đầy đủ cho đơn vị nước cuối cùng trong hai trường hợp điển hình: cung c p nước sạch tại nhà máy nước Tân Hiệp và xử lý nước thải tại KCN Hiệp Phước, và so sánh các chi phí này với mức độ thu hồi chi phí hiện hành để đánh giá tính bền vững lâu dài của các dịch vụ liên quan đến nước
Để làm rõ các ngoại tác môi trường liên quan đến sử dụng nước (v n đề trọng tâm của kinh tế môi trường), Luận án đã áp dụng cách tiếp cận định giá thiệt hại trực tiếp và n ng su t hệ sinh thái để xác định mức độ thiệt hại về kinh tế và môi trường
do ô nhiễm nguồn nước với trường hợp nghiên cứu điển hình tại lưu vực sông Thị Vải Các kết quả nghiên cứu cung c p những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý
th y rõ mức độ thiệt hại đến cỡ nào nếu để xảy ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước
Trang 271
TỔNG QUAN C C VẤN Đ NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN
1.1.1 Quản lý tài nguyên nước truyền thống
Khái niệm “Quản lý tài nguyên nước” được biết đến từ khá lâu, n c thể được hiểu
như là một quá trình điều chỉnh và thực hiện c tính lôgic bao gồm các giai đoạn: quy
hoạch, phát triển, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước[16]
Theo cách tiếp cận quản lý nước truyền thống, việc quy hoạch phát triển tài nguyên
nước thường tập trung vào việc xây dựng các công trình để tích trữ nước và/hoặc phân
phối nước nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước khác nhau (c p nước cho sinh
hoạt, tưới, phát điện,…) Đặc điểm chung của các mô hình này là thiên về các yếu tố
kỹ thuật, phát triển theo nhu cầu sử dụng nước riêng lẽ của từng ngành, từng địa bàn
cụ thể Các yếu tố về kinh tế và môi trường ít được xem xét trong khâu quy hoạch
Việc quản lý tài nguyên nước thường được tiến hành theo từng dự án, từng ngành,
từng địa phương riêng lẽ nên nhìn chung hiệu quả không cao và không còn phù hợp
trong điều kiện hiện nay
1.1.2 Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Ở quy mô toàn cầu, nhu cầu về nước và sử dụng nước đã t ng lên nhanh ch ng từ sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai Tại nhiều lưu vực sông, tài nguyên nước đã bị khai
thác quá mức, song các nhu cầu về nước vẫn đang tiếp tục gia t ng Sự giảm khả n ng
đáp ứng đầy đủ nước cho các nhu cầu sử dụng khác nhau đã đưa tới những mâu thuẫn
giữa các kiểu sử dụng nước khác nhau và giữa khu vực thượng lưu và hạ lưu Để giải
quyết các mâu thuẫn đ cần thiết phải c một cách tiếp cận mang tính tổng ợp Nó
đòi hỏi phải xem xét toàn bộ các nguồn nước sẵn c trong lưu vực (nước mặt và nước
dưới đ t), sự phân phối theo không gian và thời gian về số lượng và ch t lượng nước,
và sự tương tác giữa nước với đ t, thực vật và các tài nguyên khác Một cách lý tưởng,
cần phải đảm bảo sự tích hợp đầy đủ các v n đề về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, thể chế,
chính sách và pháp luật vào trong quá trình quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Chương
Trang 28Sau Hội nghị Thượng đỉnh Trái đ t về Môi trường và Phát triển n m 1992 tại Brazin, nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế đã đ y mạnh công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên nước theo những cách tiếp cận mới mang tính tổng hợp và bền vững hơn Cách
tiếp cận “Quản lý t ống n ất và tổng ợp tài nguyên nước” (tiếng Anh là Integrated
Water Resources Management – IWRM) được Mạng lưới Cộng tác toàn cầu về Nước
(Global Water Partnership – GWP) đề xu t và phát triển từ n m 1992, nhằm đạt được
sự phát triển bền vững tập trung vào tài nguyên nước
Theo Ủy ban Cố v n kỹ thuật của Mạng lưới Cộng tác toàn cầu về Nước (TAC/GWP,
2000) thì “Quản lý tổng ợp tài nguyên nước là một quá trìn đẩy mạn sự p ối ợp
p át triển và quản lý tài nguyên nước đất và các tài nguyên k ác có liên quan n ằm tối đa óa các lợi íc kin t tổng ợp và p úc lợi xã ội t eo các công bằng mà
k ông làm tổn ại đ n tín bền vững của các ệ sin t ái t i t y u” [79]
Đối mặt với nhiều v n đề rộng lớn như vậy, quản lý tổng hợp tài nguyên nước được
TAC/GWP (2000) xem xét như là sự tíc ợp cung các quản lý (integrating handle)
như được thể hiện trên Hình 1-1 Theo đ , việc quản lý tài nguyên nước c thể được
hình dung như là một “cái lược”, trong đ “n ững c i c răng lược” là các lĩnh vực sử dụng nước cụ thể và “p ần cán lược” là bản thân nguồn tài nguyên nước, được xác
định bởi sự phân bố, số lượng và ch t lượng nước
Hình 1-1 Khung khái niệm quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM)
Nguồn: T am k ảo và cải ti n từ các tài liệu [64] [79)
Phát triển và quản lý cơ
sở hạ tầng ngành nước
Kiểm toán nước, quản
lý nhu cầu và quản lý
Trang 29Thông thường trong một lưu vực sông, việc khai thác sử dụng nước ở khu vực thượng lưu thường c những ảnh hưởng nh t định đến số lượng và ch t lượng nước ở hạ lưu
T t cả những thứ đ đều c thể nảy sinh ra mâu thuẫn Đôi khi, những mâu thuẫn đ trở nên c ng thẳng hơn nếu như các khu vực thượng lưu và hạ lưu chịu ảnh hưởng của những thể chế chính trị khác nhau
1.1.3 Quản lý tổng hợp lưu vực sông
Quản lý tổng hợp lưu vực sông (Integrated River Basin Management – IRBM) là một
bước tiến triển mới so với quản lý tổng hợp tài nguyên nước Theo cách tiếp cận này thì hệ thống tự nhiên được tạo thành bởi một lưu vực sông, hệ thống kinh tế – xã hội trong lưu vực sông đ và các biện pháp được thực hiện nhằm phát triển và quản lý các
hệ thống đ là ba phần cốt lõi của cách tiếp cận Việc khuyến khích các thực tiễn bền vững, sự tham gia của các bên c liên quan trong việc ra các quyết định và việc nhắm đến khả n ng bền vững về kinh tế là các yếu tố then chốt nh t của IRBM
Để hiểu được tính phức tạp của IRBM, cần phân biệt sáu hoạt động khác nhau: quy hoạch, xây dựng, vận hành, giám sát, phân tích và ra quyết định Các lưu vực sông và những người sử dụng tài nguyên trên các lưu vực thường bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các hoạt động vận hành và quản lý (xem Hình 1-2) T t nhiên, ở mỗi giai đoạn, những người quản lý lưu vực tiếp nhận những thông tin phản hồi từ lưu vực và những người
sử dụng của n Quy hoạch và xây dựng là biện pháp đầu tiên để tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận hành và quản lý Như được thể hiện trên Hình 1-2, việc giám sát và phân tích cung c p những yếu tố đầu vào cho việc quy hoạch, xây dựng và vận hành
Hình 1-2 Các hoạt ộng chính trong quản lý tổng hợp lưu vực sông
Nguồn: Tríc dẫn từ tài liệu t am k ảo [64])
Quản lý tổng hợp lưu vực sông tác động đến các lưu vực sông theo nhiều cách N c thể làm thay đổi các quá trình vật lý tự nhiên trong một lưu vực sông do xây dựng các công trình để tích nước và truyền dẫn nước; điều tiết sử dụng nước theo các chính sách
Lưu vực sông và những người sử dụng của n
Tổ chức Lưu vực sông
Quản lý
Giám sát Phân tích Ra quyết định
Quy hoạch Xây dựng Vận hành
Trang 30phân phối nước, giá cả, các quyền về nước và các gi y phép; và áp dụng các công cụ kinh tế như thuế, phí, trợ c p và những thứ khác để kiểm soát việc sử dụng nước Các yếu tố đầu vào khác cũng r t cần thiết cho việc áp dụng các công cụ đ , chẳng hạn như tài chính, nhân lực, luật pháp và các chỉ thị chính sách phù hợp IRBM cũng c thể đưa tới sự thay đổi về hành vi của những người sử dụng bằng cách phạt hoặc khuyến khích những hoạt động nào đ Quản lý lưu vực sông hiệu quả đòi hỏi phải kết hợp đồng thời nhiều công cụ tùy theo từng trường hợp cụ thể
1.1.4 Quản lý lưu vực sông trên cơ sở hệ sinh thái
Cách tiếp cận hệ sinh thái để quản lý nước là một khái niệm tương đối mới mà n nhắm đến việc tích hợp các mối quan tâm về xã hội, kinh tế và môi trường bên trong một khuôn khổ rộng lớn hơn của lưu vực sông Động cơ thúc đ y quản lý lưu vực theo cách tiếp cận này là ở chỗ con người phụ thuộc vào các hệ sinh thái tự nhiên, do đ khả n ng cung c p các hàng h a và dịch vụ của hệ sinh thái cần được duy trì suốt một khung thời hạn lâu dài hơn
Các lưu vực sông nằm trong số các hệ sinh thái c n ng su t cao nh t của trái đ t Các
hệ sinh thái nước thường cung c p một số hàng h a và dịch vụ đối với các nền kinh tế
ở quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia và địa phương Bên cạnh nước, các hàng h a và các lợi ích nhận được từ các hệ thống đ bao gồm thủy sản, cây gỗ, ch t đốt, tính đa dạng sinh học, động vật hoang dã, các vùng đ t màu mỡ, và nhiều thứ khác Nhiều ngành kinh tế như nông nghiệp, du lịch, thủy sản, lâm nghiệp, và xây dựng nhận được
cả lợi ích trực tiếp và gián tiếp từ các hệ sinh thái nước ngọt Cũng c một giá trị xã hội bên trong thông qua các liên kết của chúng với các khía cạnh cảnh quan, v n h a
và di sản Như vậy c thể n i rằng các hệ sinh thái nước tạo ra nhiều lợi ích kinh tế khác nhau Các dòng sông, lưu vực tích thủy và hệ sinh thái nước c vai trò và vị trí vô
cùng quan trọng đối với con người, c thể ví như là một cổ xe sin ọc của hành tinh
để cung c p nguồn sống và nuôi dưỡng sự sống của con người và các cộng đồng sinh học trên lưu vực sông [16] Vì thế, mục tiêu chính của quản lý lưu vực sông trên cơ sở
hệ sinh thái (Ecosystem-based River Basin Management) là để nhằm tối đa h a và tối
ưu h a tổng giá trị của các chức n ng của các hệ sinh thái trong lưu vực sông bằng cách bảo tồn và thậm chí nâng cao các chức n ng đ [16]
Cho đến nay, c khá nhiều lưu vực sông trên khắp thế giới được quy hoạch và quản lý theo những cách tiếp cận mang tính tổng hợp như trên Tuy nhiên, nhìn chung việc tích hợp các khía cạnh kinh tế vào trong quá trình quy hoạch và quản lý lưu vực sông hiện nay còn r t hạn chế Điều này được thể hiện khá rõ trong Chỉ thị Khung về Nước của
Trang 31châu Âu (Water Framework Directive – WFD, 2000) Chỉ thị này yêu cầu mỗi địa phương trên lưu vực sông trong toàn châu Âu phải tiến hành phân tích kinh tế sử dụng nước để tích hợp các cân nhắc về mặt kinh tế vào trong quá trình quy hoạch [37]
1.1.5 Sự đồng thuận quốc tế về chính sách nước và các nguyên tắc quản lý
Tình trạng ngày càng khan hiếm nước với mức ch t lượng phù hợp để đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và duy trì các hệ sinh thái lành mạnh đang ngày càng trở nên phổ biến tại nhiều địa phương, nhiều vùng lãnh thổ (các lưu vực sông), nhiều quốc gia, khu vực và toàn cầu Một số quốc gia giàu c hơn đã ý thức được những hậu quả của tình trạng khan hiếm nước, và họ đã thường xuyên tham gia vào các cuộc tranh luận chính trị và các quá trình ra quyết định với mục đích thông qua được các chính sách về phân phối và quản lý tài nguyên nước (cũng như các tài
nguyên thiên nhiên khác) theo cách iệu quả về kin t công bằng về xã ội và bền
vững về môi trường Tuy nhiên tại hầu hết các nước c thu nhập th p, những chính
sách quản lý đ r t cần thiết nhưng thường r t kh thực thi trong thực tế do hạn chế về nhiều mặt (tài chính, n ng lực thể chế, nhận thức của cộng đồng, kiến thức khoa học,…) Sự khan hiếm đã dẫn tới những mâu thuẫn ngày càng gay gắt trong việc phân phối và quyền tiếp cận các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Rút kinh nghiệm từ những th t bại trong quá khứ và chia sẻ nhận thức mới liên quan đến quản lý tài nguyên nước toàn cầu, Hội nghị Quốc tế về Nước và Môi trường n m
1992 tại Dublin (Ireland) đã đạt được sự đồng thuận nh t trí cao về những nguyên tắc
cơ bản để hướng dẫn sử dụng và quản lý tài nguyên nước trong tương lai (04 nguyên tắc của Tuyên bố Dublin, 1992) [79]
3 Phụ nữ đ ng vai trò trung tâm trong việc cung c p, quản lý và bảo vệ an toàn tài nguyên nước;
4 Nước c một giá trị kinh tế trong t t cả các kiểu sử dụng cạnh tranh của n và phải được thừa nhận như là một hàng h a kinh tế
Trang 32Trong số 04 nguyên tắc cơ bản ở trên, nguyên tắc thứ tư c liên quan chặt chẽ đến các khía cạnh kinh tế học của tài nguyên nước Trong nguyên tắc này, điều quan trọng đầu tiên là phải công nhận quyền cơ bản của t t cả mọi người được tiếp cận với nước sạch
ở một mức giá mà họ c thể ch p nhận được Việc trước đây người ta không công nhận giá trị kinh tế của nước hoặc xem nước như là một hàng h a tự do tiếp cận (sử dụng miễn phí) đã dẫn tới hậu quả là tài nguyên này được sử dụng một cách hết sức tùy tiện, lãng phí, kém hiệu quả và gây thiệt hại cho môi trường mà không hề c một khuyến khích nào để bảo tồn tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước Quản lý tài nguyên nước với tư cách là một loại hàng h a kinh tế là một phương thức quan trọng
để sử dụng nước công bằng và c hiệu quả, và khuyến khích giữ gìn và bảo vệ tài nguyên nước [79]
Hội nghị thượng đỉnh trái đ t về Môi trường và Phát triển (họp tại Rio de Janeiro, Brazin, 1992) đã nh t trí thông qua Chương trình nghị sự về phát triển bền vững cho
thế kỷ 21 (Agenda 21), trong đ cũng đã vạch ra nguyên tắc Quản lý t ống n ất và
tổng ợp tài nguyên nước như là một phương pháp tiếp cận hành động, nhằm đảm bảo
kết hợp phát triển và quản lý tài nguyên nước, đ t đai và các tài nguyên khác c liên quan thông qua việc phát huy tối đa những lợi ích về kinh tế và xã hội mà không gây tổn hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái c tầm quan trọng sống còn Một điều kiện tiên quyết để đạt được sự đồng thuận quốc tế là việc công nhận tầm quan trọng của “sự công bằng” trong phát triển và quản lý tài nguyên nước, trong đ t t cả các bộ phận dân cư đều là những người c quyền lợi liên quan Đã c một số sửa đổi và hoàn thiện quan trọng trong các nguyên tắc Dublin tại Hội nghị Rio de aneiro, làm cho tuyên bố này c nhiều điểm mang tính xã hội hơn Tuyên bố Rio (1992) đã khẳng
định: Nước là một loại àng óa kin t và xã ội; nước là một àng óa c i n lược
và nước uống được ưu tiên àng đầu so với các c ức năng k ác của nước
Ngoài ra, sự đồng thuận quốc tế về chính sách nước còn được tìm th y trong Chính sách nước của Cộng đồng châu Âu (thông qua Chỉ thị khung về Nước n m 2000), mà
n đ y mạnh việc sử dụng biện pháp định giá nước và thu hồi chi phí như là những giải pháp nhằm làm t ng tính bền vững của tài nguyên nước, cũng như việc tích hợp kinh tế vào quá trình quy hoạch và ra quyết định
DUNG CỦA LUẬN ÁN
Luận án đặt trọng tâm vào việc ứng dụng kinh tế môi trường trong khai thác, sử dụng
và bảo vệ nguồn nước ở c p lưu vực sông, do vậy trong phần này chỉ tập trung vào
Trang 33việc tổng quan một số v n đề chính liên quan đến kinh tế tài nguyên và môi trường nước đã được nghiên cứu ở ngoài nước để hỗ trợ việc phát triển hệ phương pháp luận nghiên cứu, bao gồm: (i) Đánh giá và dự báo nhu cầu về nước, (ii) Xác định giá trị của tài nguyên nước, (iii) Phân phối tài nguyên nước; (iv) Đánh giá các chi phí – lợi ích của các dịch vụ nước, (v) Đánh giá thiệt hại về môi trường, và (iv) Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
1.2.1 Đánh giá và dự báo nhu cầu về nước
Việc phân tích, đánh giá nhu cầu về nước là một trong những nội dung r t quan trọng trong công tác quy hoạch phát triển tài nguyên nước cũng như thiết lập các chương trình quản lý nhu cầu nước hiệu quả Hơn nữa, việc phân tích nhu cầu về nước còn r t hữu ích trong việc xác định các mức giá nước hợp lý và đánh giá các dự án đầu tư – hai v n đề cực k quan trọng trong chính sách nước hiện hành [34] Đến nay trên thế giới đã c r t nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến việc đánh giá và dự báo nhu cầu về nước được thực hiện theo nhiều cách tiếp cận khác nhau cho các mục tiêu sử dụng khác nhau, c thể t m tắt như sau:
1) Đối với nhu cầu nước sinh hoạt:
C nhiều cách tiếp cận khác nhau được sử dụng để dự báo nhu cầu nước sinh hoạt Pradhan (2007) đã phân loại các phương pháp đ thành các nh m như sau [41]:
(i) Ngoại suy theo thời gian: kỹ thuật này giả định rằng việc sử dụng nước trong
tương lai sẽ theo các xu hướng trong quá khứ và việc sử dụng nước theo thời gian được ngoại suy vào tương lai bằng các biện pháp đồ thị hoặc toán học và
sự thay đổi về nhu cầu theo thời gian c thể được giả định theo hàm tuyến tính, hàm log, hàm mũ hoặc một số hàm khác;
(ii) Các phương pháp dự báo nhu cầu theo hệ số đơn: sử dụng các định mức nhu
cầu bình quân đầu người để dự báo sử dụng nước trong tương lai;
(iii) Các mô hình yêu cầu (requirement) nhiều hệ số: Trong các mô hình đ , người
ta cân nhắc loại bỏ nhiều thông số như giá nước hoặc b t k yếu tố kinh tế nào khác như là các biến c tính ch t giải thích;
(iv) Các mô hình nhu cầu (demand) nhiều hệ số: Tương tự như các mô hình yêu cầu
ở trên nhưng c tính đến giá nước mà người sử dụng phải trả, và/ hoặc các biến kinh tế khác c liên quan, chẳng hạn như mức thu nhập của người tiêu thụ; và
Trang 34(v) Các mô hình dự báo sử dụng nước tách rời: Chúng định rõ việc sử dụng nước
cho mỗi ngành, mỗi mùa hoặc mỗi vùng một cách riêng biệt, sử dụng các biến
c tính ch t giải thích tốt nh t sẵn c mà chúng chỉ liên quan đến một kiểu sử dụng nước cụ thể của một ngành và n i chung là đưa đến kết quả dự báo tổ hợp chính xác hơn
Việc ngoại suy sử dụng nước trong quá khứ c thể không biểu thị được sự thay đổi điều kiện kinh tế – xã hội, những thay đổi về công nghệ, những cải tiến về hiệu quả sử dụng nước và các quyết định về mặt chính sách c liên quan đến sử dụng và bảo tồn nước mà chúng c thể ảnh hưởng đến việc sử dụng nước của con người Tương tự, sự giả định đơn giản h a vốn c trong mô hình hệ số đơn truyền thống (nhu cầu không thay đổi đối với mỗi người b t ch p lối sống, thu nhập và trình độ giáo dục) là không đúng Các mô hình yêu cầu nhiều hệ số ngụ ý rằng việc sử dụng nước là một nhu cầu xác thực mà không bị ảnh hưởng bởi sự lựa chọn kinh tế Các mô hình dự báo sử dụng nước tách riêng ra đòi hỏi một số lượng lớn dữ liệu đối với các ngành khác nhau mà chúng thường không sẵn c ở các nước đang phát triển
Việc sử dụng và/hoặc nhu cầu nước sinh hoạt phụ thuộc vào các đặc tính kinh tế – xã hội (dân số, quy mô hộ gia đình, thu nhập, trình độ giáo dục,…), các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa,…) và các chính sách và chiến lược quản lý ngành nước Do đ , việc áp dụng mô hình nhu cầu với các hệ số đa biến, mà n c thể tích hợp các ảnh hưởng của t t cả các thông số đ , ngày càng trở nên phổ biến Các mô hình sử dụng/nhu cầu về nước đã được đề xu t bởi Bithas Kostasa (2006)[43]
, Douglas S Kenney et al (2008)[55], Emad Al-Karablieh et al.[57], Babel M.S., Das Gupta A., and Pradhan P (2007)[41], Tamkinat Rauf et al.[80] là một số ví dụ cho các mô hình nhu cầu nước đa biến và mang tính ch t toán kinh tế
Babel M.S et al (2007) đã áp dụng cách tiếp cận toán kinh tế đa biến để mô hình h a
nhu cầu nước sinh hoạt và ứng dụng mô hình để dự báo nhu cầu nước sinh hoạt ở Kathmandu Valley, Nepal [41] Kết quả nghiên cứu theo mô hình này cho th y nhu cầu nước sinh hoạt phụ thuộc vào các biến chính như: số lượng đ u nối, giá nước, trình độ giáo dục chung và lượng mưa trung bình hàng n m Độ co giãn của nhu cầu nước theo giá cả được đánh giá là – 0.167 Trước đ (2003) nh m tác giả này cũng đã áp dụng
mô hình này để mô hình h a nhu cầu nước đô thị ở Bangkok, Thái Lan
Bithas Kostasa and Stoforos Chrysostomosb (2006) [43] đã nghiên cứu xác định và dự báo nhu cầu nước sinh hoạt cho khu vực đô thị h a của thành phố Athens (Hy Lạp) dựa trên cơ sở phân tích hàm đa biến với 2 biến chính c ảnh hưởng đến nhu cầu về
Trang 35nước là giá cả và thu nhập và một vectơ các biến liên quan đến điều kiện thời tiết Kết quả cho th y c sự gia t ng về lượng nước tiêu thụ bình quân đầu người trong t t cả các kịch bản được xem xét, chủ yếu là do ảnh hưởng của sự gia t ng thu nhập trong tương lai (t ng 3% thu nhập theo GDP thực sẽ dẫn đến t ng 2,5% lượng tiêu thụ nước hàng n m), trong khi việc t ng giá nước 10% sẽ đưa đến giảm 2,4% lượng nước tiêu thụ Tương tự như thế, Douglas S Kenney et al., (2008)[55]
cũng áp dụng phương pháp thống kê hàm đa biến để đánh giá hàm cầu về nước sinh hoạt ở Aurora, Colorado trong những thời đoạn khô hạn nh t (2000-2005) Emad Al-Karablieh, Amer Salman, and Abbas Al-Omari [57] cũng áp dụng phương pháp tương tự như thế để đánh giá hàm cầu
về nước sinh hoạt ở lưu vực sông Amman-Zarka ở ordan., v.v…
Các hàm cầu tuyến tính thường được chọn do chúng dễ đánh giá Tuy nhiên, chúng không tạo ra các độ co giãn là hằng số ở t t cả các điểm trên đường cầu Dạng hàm log kép (log-log) cung c p những sự đánh giá trực tiếp đối với các độ co giãn tương ứng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc Hàm semi-log thường được sử dụng để so sánh các kết quả với các hàm tuyến tính và hàm log-log [41]
Số biến phụ thuộc đưa vào mô hình cũng khác nhau giữa các nghiên cứu tùy theo mục đích phân tích Với các mục đích phân tích chi tiết, các biến được chọn thường là giá
cả, thu nhập và một tập hợp các vectơ biến số khác liên quan đến điều kiện tự nhiên và yếu tố kinh tế – xã hội của từng khu vực nghiên cứu Kết quả thường cho ra các hàm cầu c tính bao quát cao nhưng r t kh áp dụng để đánh giá lợi ích kinh tế của việc sử dụng nước trong sinh hoạt Ngược lại, các hàm đơn giản hơn với chỉ 1 – 2 biến (chủ yếu là giá nước và thu nhập) c thể cho phép đánh giá được các thông số kinh tế quan trọng như tổng lợi ích, lợi ích ròng, lợi ích ròng biên
Với các lý do trên, Luận án này nhắm đến việc phát triển một mô hình dự báo nhu cầu nước sinh hoạt đa biến với việc cân nhắc các yếu tố liên quan đến kinh tế – xã hội và thời tiết Khả n ng áp dụng của mô hình được minh họa bằng một ví dụ điển hình về hàm cầu sử dụng nước sinh hoạt ở TPHCM trong giai đoạn 2000 – 2011
2) Đối với nhu cầu nước trong nông nghiệp:
C r t nhiều nghiên cứu liên quan đến việc đánh giá nhu cầu nước trong nông nghiệp bởi vì đây là ngành sử dụng nước thô nhiều nh t trong hầu hết các vùng khan hiếm nước Các chương trình toán học thường được sử dụng trong các nghiên cứu về nhu cầu nước nông nghiệp, điển hình nh t là các chương trình siêu phân tích được áp dụng gần đây bởi Scheierling, Loomis, and Young (theo [75]) Sở dĩ các chương trình toán học ngày càng trở phổ biến là do những hạn chế về mặt dữ liệu để c thể tiến hành
Trang 36theo phương pháp phân tích thống kê truyền thống nhưng chúng thường không tập trung vào việc xác định nhu cầu, vì vậy chúng không c khuynh hướng chỉ ra độ co giãn của nhu cầu theo giá cả [75]
Hiện tại đã c một số phần mềm chuyên dụng được thiết lập để tính toán dự báo nhu cầu về nước tưới cho các loại cây trồng khác nhau, điển hình nh t là phần mềm CROPWAT (phiên bản mới nh t 8.0) được phát triển bởi FAO và đã được áp dụng phổ biến trên thế giới Phần mềm chuyên dụng này được dùng để tính toán xác định nhu cầu nước, chế độ tưới và lập kế hoạch thực hiện tưới cho các loại cây trồng trong các điều kiện khí hậu khác nhau
Christophe Bontempsy and Stéphane Couturez (2001)[47] đã áp dụng cách tiếp cận 2 bước để đánh giá nhu cầu nước tưới ở Pháp: bước đầu tiên là phát triển một mô hình toán động để phân tích kế hoạch tưới tối ưu, sau đ sử dụng các dữ liệu thu thập được
để đánh giá các hàm lợi ích theo phương pháp thống kê không c số lượng tham số
nh t định Hàm cầu về nước tưới được đánh giá bằng cách sử dụng phép l y đạo hàm Các nghiên cứu khác trước tiên sử dụng chương trình toán học để tạo ra các điểm cầu
và sau đ thực hiện các công việc tiếp theo với các điểm cầu đ , chẳng hạn như kết nối chúng, tính toán độ co giãn ngang qua các cặp số lượng – giá trị lân cận, hoặc tạo ra một hàm cầu hoàn chỉnh xuyên qua các điểm đ Mỗi nghiên cứu như vậy c thể liên quan đến một khu tưới cụ thể, c tính đến các điều kiện khí hậu, đ t đai, thị trường nông nghiệp tiềm n ng như giá cả và trợ c p [75] Đối với các nghiên cứu bằng chương trình toán học như được thể hiện trong Bảng 1-1, các độ co giãn được xác định thay đổi trong một phạm vi khá rộng, tùy thuộc vào phương pháp tính độ co giãn
Bảng 1-1 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu liên quan ến ộ co giãn của nhu c u
về nước tưới theo giá cả
Howitt, Watson and Adams
(1980)
Kulshreshtha and Tewari (1991) MP/district – 0 05 ến – 3.09 arc
– 0 19 ến – 0.49 point
log-log Moore, Gollehon and Carey
(1994)
Trang 37Nguồn: Tríc dẫn từ tài liệu t am k ảo [75]
Trang 38
Ghi chú:
1
MP = chương trình toán học; Stat = phân tích thống kê dữ liệu sử dụng nước và giá cả; rep.farm = nông trại đại diện; district = chương trình toán c p quận hoặc dữ liệu thống kê cho nhiều quận; GW = nước ngầm
2
Arc = độ co giãn đường cung, được tính toán giữa 2 điểm cầu; point = độ co giãn được tính tại một điểm cụ thể trên hàm cầu; log-log = độ co giãn là hằng số dọc theo hàm cầu
3) Đối với nhu cầu nước trong công nghiệp:
Trái ngược với nhu cầu nước sinh hoạt và nước tưới, nhu cầu nước trong công nghiệp nhìn chung ít được nghiên cứu Các hàm cầu đối với nước công nghiệp thường được khảo sát là hàm một biến phụ thuộc vào giá nước dạng tuyến tính hoặc dạng log-log Nhìn chung, các đánh giá về độ co giãn của nhu cầu về nước theo giá cả trong lĩnh vực công nghiệp c xu hướng cao hơn đôi chút so với trong lĩnh vực c p nước sinh hoạt, bởi vì ở đ phần chi phí của các yếu tố đầu vào là nước tương đối cao và chúng thay đổi về cơ bản theo ngành công nghiệp Bảng 1-2 liệt kê một số kết quả nghiên cứu đã được thực hiện trước đây liên quan đến độ co giãn của nhu cầu về nước theo giá cả trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
Bảng 1-2 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu liên quan ến ộ co giãn của nhu c u
về nước theo giá cả trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
1.2.2 Xác định “giá trị” của tài nguyên nước
Đối mặt với sự khan hiếm nước ngày càng t ng, nhiều chính sách quản lý nước đã và đang hướng đến việc phân phối hiệu quả tài nguyên nước giữa các nhu cầu sử dụng cạnh tranh (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường,…) Để làm được điều đ
Trang 39trước tiên cần phải biết được giá trị của nước đối với nhiều kiểu sử dụng khác nhau Tuy nhiên, không giống như với các hàng h a và dịch vụ khác, nước là một tài nguyên phi thị trường kinh điển Ngay cả khi n được mua bán trên thị trường thì giá cả của n cũng thường không phản ảnh đúng giá trị khan hiếm của n [54], [59], [67]
Theo thông tin từ tài liệu [61], Young and Gray (1972) đã c những nghiên cứu nhằm cung c p sự hiểu biết về nhiều kiểu sử dụng nước mà n c u thành nên nhu cầu về nước, các định thức về nhu cầu nước, và các phương pháp dùng để đánh giá giá trị của nước theo kinh nghiệm Gibbons (1986) đã nghiên cứu việc sử dụng nước trong một số lĩnh vực (đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, đồng h a ch t thải, giao thông thủy, thủy điện, giải trí và mỹ học) bằng cách sử dụng một loạt các kỹ thuật để định giá các giá trị đối với việc sử dụng nước trong mỗi lĩnh vực Các kết quả tuy chưa chính xác nhưng
đã được dự định để minh họa cho việc sử dụng các kỹ thuật định giá và chỉ ra những khoảng giá trị c thể c Tuy nhiên chưa thể so sánh các kết quả giữa các lĩnh vực sử dụng nước với nhau do những khác biệt trong cách xác định, khung thời hạn và các thủ tục được dùng trong phân tích Khuôn khổ đ không tích hợp được các khía cạnh tự nhiên và kinh tế của sử dụng nước, và các tác động bên ngoài giữa các lĩnh vực chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ
Trong hơn mười n m qua, nhiều nhà kinh tế học đã cố gắng nghiên cứu phát triển các phương pháp luận cũng như các kỹ thuật thích hợp để lượng giá kinh tế của tài nguyên
và môi trường, trong đ c tài nguyên nước, và đã thể hiện chúng trong nhiều tài liệu như [29], [49], [62], [65], [66], [68],… Nhìn chung các kỹ thuật định giá kinh tế được
áp dụng đối với tài nguyên nước c thể được chia ra thành 2 nh m: các phương pháp
“biểu lộ sở thích” (revealed preference) và các phương pháp “phát biểu sở thích” (stated preference) Các phương pháp đầu nhận được giá trị của nước từ các hành vi
quan sát được trên thị trường đối với nước (khi được mua bán) hoặc hàng h a khác liên quan đến nước được mua bán trên thị trường Các phương pháp sau dựa trên những khảo sát mà chúng hỏi người ta để phát biểu các giá trị của họ (các sở thích được phát biểu)
Các nhà kinh tế học thường yên tâm hơn với những đánh giá nhận được từ hành vi thị trường thực tế, nhưng đối với một số dịch vụ nước, chẳng hạn như bảo vệ các khu đ t ngập nước hoặc các giống loài bị đe dọa, thậm chí các thông tin thị trường gián tiếp cũng c thể không sẵn c Phương pháp luận sở thích được phát biểu được phát triển trước tiên để định giá các hàng h a môi trường công cộng, nhưng hiện nay đã được sử dụng rộng rãi để định giá nhiều hàng h a và dịch vụ môi trường
Trang 40Bảng 1-3 Tóm tắt các kỹ thuật ịnh giá ối với các dịch vụ nước
ác sở thích được biểu lộ
Phương pháp dựa trên giá thị trường
liên quan đến việc mua bán/trao đổi các
(p ương p áp giá trị t ặng dư)
Giá trị biên hoặc giá trị trung bình Đầu vào trung gian Phương pháp thay đổi về thu nhập ròng Giá trị biên Đầu vào trung gian Phương pháp hàm n ng su t Giá trị biên Đầu vào trung gian Các mô hình toán học Giá trị biên Đầu vào trung gian
Tiêu thụ cuối cùng Phương pháp chi phí cơ hội Giá trị biên Đầu vào trung gian Phương pháp chi phí du hành Giá trị trung bình Các dịch vụ môi trường Phương pháp định giá gián tiếp dựa vào
các chi phí giảm nhẹ thiệt hại
Giá trị biên hoặc giá trị trung bình
Đầu vào trung gian Tiêu thụ cuối cùng Các dịch vụ môi trường
Đầu vào trung gian Tiêu thụ cuối cùng Các dịch vụ môi trường
Nguồn: Tổng ợp từ các tài liệu t am k ảo có liên quan
Trên thực tế, đã c một số nghiên cứu nhằm đánh giá giá trị kinh tế của một số kiểu sử dụng nước cụ thể, điển hình như (theo thông tin từ [61]):
Renzetti và Dupont (2003) đã áp dụng cách tiếp cận hàm sản xu t để đánh giá giá trị biên của nước thô đối với 58 nhà máy sản xu t công nghiệp ở Canada bằng cách thiết lập một hàm chi phí dạng logarit (translog) dựa trên sản lượng đầu ra, số lượng nước đầu vào, giá của vốn, lao động, n ng lượng, nguyên vật liệu, tuần hoàn nước, xử lý nước tại nhà máy, cũng như nhiều biến khác Giá mờ của nước nhận được từ hàm chi phí này như là sự thay đổi ở biên về các chi phí do sự thay đổi t ng thêm về số lượng nước thô đầu vào Giá trị mờ trung bình đối với các nhà máy công nghiệp được đánh giá là C$ 0.046/m3 theo giá n m 1991 Ở các tỉnh r t khô cằn, giá mờ của nước cao hơn so với các tỉnh c nhiều nước, tương ứng là C$ 0.098 và C$ 0.032
Koundouri and Pashardes (2002) đã sử dụng phương pháp định giá hưởng thụ để đánh giá giá trị của nước tưới ở Cyprus, nơi mà sự nhiễm mặn đang diễn ra ở các khu vực ven biển Các vùng đ t gần biển nhìn chung là c n ng su t th p đối với nông nghiệp
do bị nhiễm mặn, nhưng làm t ng giá trị đối với du lịch Các tác giả đã chuyển ngược các giá trị của đ t (từ việc khảo sát 282 chủ đ t vào n m 1999) trên một số biến mà