1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam

118 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 316,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách tín dụngđầu tư của Nhà nước là một trong những chính sách tín dụng được thực hiệnkhá phổ biến ở các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, thông qua việcđẩy mạnh huy động

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC 4

1.1 Tín dụng đầu tư của Nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư của Nhà nước 4

1.1.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư của Nhà nước 7

1.1.3 Vai trò tín dụng đầu tư của Nhà nước đối với nền kinh tế 10

1.2 Ngân hàng Phát triển - tổ chức tài chính tiêu biểu thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước 12

1.2.1 Ngân hàng Phát triển 12

1.2.2 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển 14

1.2.3 Hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển 18

1.3 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước 20

1.3.1 Quan niệm về đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước 20

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự đẩy mạnh hoạt động TDĐT của Nhà nước 21

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước 22

1.4 Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước ở một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam 25

1.4.1 Ngân hàng Phát triển Nhật Bản 26

1.4.2 Ngân hàng Phát triển Nhà nước Trung Quốc 27

1.4.3 Ngân hàng Phát triển Đức 28

1.4.4 Bài học cho Việt Nam 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 33

1.5 Khái quát về Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam 33

Trang 2

hàng Phát triển Việt Nam 35

1.6.1 Tình hình huy động vốn 35

1.6.2 Tình hình cho vay, thu nợ tín dụng đầu tư của Nhà nước 35

1.6.3 Cơ cấu doanh số cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước theo ngành kinh tế 42 1.6.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng đầu tư của Nhà nước theo ngành kinh tế 43

1.6.5 Nợ quá hạn, nợ xấu 44

1.6.6 Tình hình thu nhập, chi phí từ hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước 47

1.6.7 Một số dự án đã và đang vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam 47

1.7 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I -Ngân hàng Phát triển Việt Nam 50

1.7.1 Kết quả đạt được 50

1.7.2 Hạn chế 54

1.7.3 Nguyên nhân hạn chế 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 72

2.1 Định hướng hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam 72

2.1.1 Cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới và những vấn đề đặt ra đối với tín dụng đầu tư của Nhà nước 72

2.1.2 Chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 74

2.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I -Ngân hàng Phát triển Việt Nam 77

2.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam 79

Trang 3

Nhà nước 80

2.2.3 Tổ chức và phân công nhiệm vụ lại đối với các Phòng thuộc Sở giao dịch I hợp lý hơn 83

2.2.4 Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quảng bá, chủ động tiếp cận các chủ đầu tư và tìm kiếm dự án, xây dựng hình ảnh của Sở giao dịch I trong việc thực hiện các dự án, chương trình trọng điểm của Nhà nước 84

2.2.5 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án 85

2.2.6 Tăng cường giám sát tín dụng; phòng ngừa và hạn chế nợ quá hạn 88

2.2.7 Tăng cường mối quan hệ và tranh thủ tối đa sự ủng hộ của chính quyền và các Sở, ban ngành địa phương 91

2.3 Kiến nghị 92

2.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan: 92

2.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 95

2.3.3 Kiến nghị với doanh nghiệp (chủ đầu tư) 99

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 105

Trang 4

BĐTV Bảo đảm tiền vay

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

DAPT Dự án phát triển kinh tế/Dự án phát triển

Quỹ HTPT Quỹ hỗ trợ phát triển

NHPTVN Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.01: So sánh TDĐT của Nhà nước và TDĐT của NHTM 9

Bảng 2.01: Kết quả huy động vốn (tỷ đồng) 35

Bảng 2.02: Tổng hợp chung về cho vay, thu nợ 36

Bảng 2.03: Tình hình chấp thuận cho vay các dự án mới 38

Bảng 2.04: Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh tế 42

Bảng 2.05: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế 43

Bảng 2.06: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 45

Bảng 2.07: Tổng hợp thu nhập, chi phí từ hoạt động TDĐT (triệu đồng) 47

Bảng 3.01: Mục tiêu cụ thể của NHPTVN dự kiến giai đoạn 2010 - 2020 76

Bảng 3.02: Dự kiến cho vay TDĐT đến năm 2015 (tỷ đồng) 78

DANH MỤC CÁC BIỂU Đ Biểu đồ 2.01: Doanh số cho vay (tỷ đồng) 36

Biểu đồ 2.02: Doanh số thu nợ (tỷ đồng) 39

Biểu đồ 2.03: Tình hình dư nợ (tỷ đồng) 40

Biểu đồ 2.04: Dư nợ TDĐT tại SGDI so với tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn trên địa bàn Hà Nội (tỷ đồng) 41

Biểu đồ 2.05: Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 44

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Sở giao dịch I 33

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do lựa chọn đề tài

Hoạt động tín dụng đầu tư (hay tín dụng đầu tư phát triển) của Nhànước đóng vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế Chính sách tín dụngđầu tư của Nhà nước là một trong những chính sách tín dụng được thực hiệnkhá phổ biến ở các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, thông qua việcđẩy mạnh huy động các nguồn vốn và tập trung tài trợ có hiệu quả cho các dự

án đầu tư phù hợp với mục tiêu phát triển và thứ tự ưu tiên của Nhà nướcnhằm thực hiện các mục tiêu phát triển của quốc gia

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ hỗ trợ phát triển) làmột tổ chức tín dụng được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư

và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Trong những năm qua, chính sách tíndụng đầu tư của Nhà nước đã đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng, đónggóp hết sức quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư, tăng cường cơ

sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất cho các ngành then chốt,cũng như trong việc góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữacác vùng miền

Tính đến nay, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đang quản lý cho vaytrên 3.970 dự án với số vốn theo hợp đồng tín dụng gần 146.000 tỷ đồng(trong đó dư nợ tín dụng đầu tư đạt gần 86.000 tỷ đồng và dư nợ tín dụng xuấtkhẩu 60.000 tỷ đồng), trong đó dư nợ các dự án nhóm A chiếm khoảng 45%.Tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2006-2008chiếm tỷ lệ trung bình 12% tín dụng toàn thị trường và tập trung vào lĩnh vựccông nghiệp-xây dựng với tỷ lệ bình quân 78%/năm

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát

Trang 7

triển Việt Nam trên cả nước nói chung và tại Sở giao dịch I nói riêng còn bộc

lộ những hạn chế nhất định Hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sởgiao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam chưa thực sự đáp ứng được nhucầu ngày càng cao cho ĐTPT đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý của Sởgiao dịch I

Vì vậy, đề tài "Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại

Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam" được chọn nhằm phân tích,

đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, từ đó đề xuất một

số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sởgiao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam, góp phần cùng sự hoàn thiệnhoạt động của hệ thống Ngân hàng phát triển Việt Nam nói chung; đồng thờithể hiện được vai trò công cụ tài chính tích cực của Sở giao dịch I - Ngânhàng Phát triển Việt Nam nói riêng đối với công cuộc đổi mới và phát triểnkinh tế - xã hội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sởgiao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2009

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp luận duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử được sử dụng, kết hợp sử dụng các phương pháp khác nhưphương pháp thống kê, phương pháp so sánh, tổng hợp để phân tích thựctrạng hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàngPhát triển Việt Nam

Kết cấu của Luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được

kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng đầu tư của Nhà nước Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở

giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư

của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC

1.1 Tín dụng đầu tư của Nhà nước

1.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư của Nhà nước

Tín dụng:

“Tín dụng” xuất phát từ tiếng Latinh là Creditium có nghĩa là sự tintưởng, tín nhiệm; tiếng Anh là credit Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thờimột lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sangngười sử dụng, sau một thời gian nhất định hoàn trả lại với một lượng lớn hơn

Khái niệm tín dụng trên đây được biểu hiện qua 3 đặc điểm cơ bản: (i)

Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang ngườikhác; (ii) Sự chuyển giao nói trên mang tính chất tạm thời, trong phạm vi mộtthời hạn nhất định; (iii) Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người

sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi tức

Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuynhiên nó vẫn giữ nguyên được những bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng.Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất định, giữa một bên là ngânhàng và một bên là các chủ thể khác trong xã hội (cá nhân, các tổ chức kinh

tế, tổ chức chính trị xã hội, TCTD, các ngân hàng khác)

Dự án phát triển kinh tế: [6]

Dự án là một tập hợp hoạt động đầu tư, các biện pháp về chính sách, tổchức và hoạt động khác được trù tính để thực hiện một mục tiêu (hoặc mộtnhóm mục tiêu) phát triển nhất định trong một thời gian nhất định Dự án phát

Trang 10

triển kinh tế (dự án phát triển - DAPT) là dự án trực tiếp tạo ra sản phẩmchiến lược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của ngành, vùng, thúc đẩy quá trìnhthay đổi cơ cấu kinh tế hoặc cơ cấu thu nhập của nhiều bộ phận dân cư DAPTthường có các đặc điểm sau đây:

- DAPT là những dự án lớn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia: Các DAPT nằm trong kế hoạch phát triển kinh tế của

quốc gia DAPT có quy mô lớn, thời gian vận hành dài Tại nhiều nước đangphát triển, DAPT do Chính phủ quyết định và thực hiện, vì vậy nó mang tínhchất dự án công Một số dự án do các tập đoàn kinh tế của Nhà nước hoặc tưnhân thực hiện có sự hỗ trợ của Nhà nước DAPT thực hiện thực hiện chiếnlược phát triển kinh tế của quốc gia như chiến lược công nghiệp hoá (pháttriển các ngành công nghiệp, khu công nghiệp, đường giao thông ), pháttriển nông nghiệp và nông thôn (kiên cố hóa kênh mương, giao thông nôngthôn…), chiến lược xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu, chiến lược giảmđói nghèo, bảo vệ môi trường…

- DAPT nhằm tới hai mục tiêu: Hiệu quả tài chính và hiệu quả KT-XH:

Các DAPT phải tạo ra thu nhập bù đắp toàn bộ chi phí và có lãi Do đó, các

dự án này phải được thiết kế trên cơ sở tính toán được hiệu quả tài chính trựctiếp Khác với dự án thương mại, DAPT phải thực hiện các mục tiêu xã hộinhư phát triển cơ sở hạ tầng, thay đổi cơ cấu kinh tế…Chủ đầu tư thường làNhà nước (hoặc các cơ quan phát triển) nên việc thực hiện đa mục tiêu là tấtyếu đối với DAPT Các mục tiêu trong một số trường hợp lại mâu thuẫn vớinhau, hoặc làm giảm độ lớn của nhau Vì vậy chủ đầu tư phải xác định nhómmục tiêu cơ bản, có tính thống nhất cao

- DAPT nhận hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước: Do tầm quan trọng đặc biệt

đối với phát triển kinh tế, DAPT thường nhận hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước,

Trang 11

như được ngân sách cấp vốn, được vay ưu đãi, vay không cần tài sản đảmbảo, được Chính phủ bảo lãnh (miễn phí) khi vay vốn, được đảm bảo vị thếđộc quyền trong thời gian nhất định:

Thứ nhất, sản phẩm của dự án áp dụng giá độc quyền (có thể cao hoặc

thấp hơn giá thị trường) để đảm bảo dự án có lãi, hoặc để các doanh nghiệp sử

dụng sản phẩm của dự án có chi phí đầu vào thấp Thứ hai, được sử dụng

nguồn tài nguyên quý hiếm của quốc gia mà nhiều dự án thông thường khác

không được phép sử dụng Thứ ba, vay với lãi suất thấp và thời gian dài, có

thể ân hạn Đầu tư theo DAPT có quy mô lớn, Nhà nước chỉ cấp vốn mộtphần, còn lại là vay các tổ chức tài chính phát triển Lãi suất cho vay thấp thể

hiện hỗ trợ của Nhà nước cho các DAPT Thứ tư, áp dụng tỷ giá chính thức

khác với tỷ giá phản ánh sự thiếu hụt ngoại tệ Tỷ giá chính thức (do cơ quanquản lý tiền tệ công bố) thường thấp hơn tỷ giá trên thị trường (áp dụng chocác dự án thương mại) Chính sách này phản ánh sự ưu đãi của Nhà nước đốivới DAPT, thường phải sử dụng nhiều ngoại tệ để nhập thiết bị, công nghệ

Thứ năm, được miễn thuế hoặc áp dụng mức thuế thấp Những trợ cấp trên đã

chuyển giá thị trường thành giá ngầm (bù lỗ, kiểm soát giá, lãi suất và tỷ giá,xác định tiền lương, trợ cấp) Điều này làm cho DAPT có lợi thế so sánh vớicác dự án khác, cho phép thực hiện hiệu quả xã hội (mà sẽ làm giảm hiệu quảtài chính) hoặc chống đỡ rủi ro tốt hơn Tuy nhiên những ưu đãi này đã gây khókhăn trong việc đánh giá hiệu quả tài chính cũng như xã hội của dự án

Tín dụng đầu tư của Nhà nước:

Tín dụng đầu tư (hay tín dụng đầu tư phát triển) của Nhà nước là sự hỗtrợ của Nhà nước thông qua hình thức tín dụng để tài trợ cho các dự án ĐTPTthuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế có tác độngtrực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền

Trang 12

vững được Nhà nước khuyến khích Thông qua các mối quan hệ vay-trả, hoạtđộng TDĐT của Nhà nước chính là một hình thức nhằm đáp ứng các nguồnvốn cho ĐTPT; đồng thời, TDĐT của Nhà nước còn có tác dụng nâng caohiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn cho ĐTPT TDĐTcủa Nhà nước là một công cụ của Chính phủ nhằm thực hiện mục tiêu pháttriển KT-XH trong từng thời kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước [8].

Cùng với tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (cho vay ngắn hạn xuấtkhẩu), TDĐT của Nhà nước là một trong hai chính sách lớn của Nhà nước.Nguồn vốn TDĐT của Nhà nước ngoài NSNN cấp hàng năm còn được huyđộng bằng nhiều hình thức khác nhau như phát hành trái phiếu, huy động tiềngửi, vốn vay từ các tổ chức…, các nguồn khác theo quy định của pháp luật

1.1.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư của Nhà nước

TDĐT của Nhà nước là hình thức tín dụng đặc biệt, không nhằm mụcđích kinh tế đơn thuần mà nó có những đặc điểm cơ bản sau:

Tổ chức tài chính làm nhiệm vụ TDĐT của Nhà nước là hệ thống cơ

quan chuyên môn của Nhà nước, hoạt động như một ngân hàng nhưng theo cơchế quản lý riêng, không chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước

Về đối tượng: TDĐT của Nhà nước chỉ tập trung vào các dự án ĐTPT

thuộc một số ngành, lĩnh vực then chốt, có vai trò quan trọng đối với nền kinh

tế quốc dân cả nước, hoặc một vùng và theo từng thời kỳ

Nguyên tắc: chỉ tài trợ cho các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp,

có hiệu quả về KT-XH, phù hợp với quy hoạch và các mục tiêu ưu tiên trongchiến lược phát triển KT-XH của quốc gia trong từng thời kỳ Đồng thời, thựchiện theo nguyên tắc không cạnh tranh với NHTM, không phân biệt các thànhphần kinh tế, phù hợp với nguyên tắc thị trường và các thông lệ quốc tế

Trang 13

Về chủ thể: một chủ thể trong quan hệ TDĐT của Nhà nước luôn là

Nhà nước (NHPT - tổ chức được Nhà nước giao thực hiện), còn trong cáchình thức tín dụng khác thì không nhất thiết phải có chủ thể là Nhà nước

Về quy mô, thời hạn: Do tập trung tài trợ cho các dự án ĐTPT nên hoạt

động TDĐT của Nhà nước thường có quy mô vốn lớn, thời hạn dài, thậm chí

có thể dài tới vài chục năm hoặc lâu hơn

Các ưu đãi khác: cùng với lãi suất ưu đãi, trong hoạt động TDĐT của

Nhà nước, các điều kiện đảm bảo tiền vay cũng như các điều kiện tín dụngkhác thường thông thoáng hơn

Hoạt động TDĐT của Nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm

phục vụ cho yêu cầu quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước Theo đó,lãi suất cho vay thường là lãi suất ưu đãi do Nhà nước điều tiết phù hợp vớiyêu cầu, đặc điểm cụ thể của đất nước, chủ trương khuyến khích đầu tư, pháttriển xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và theo thông lệ quốc tế

Như vậy, TDĐT của Nhà nước là công cụ tài chính của Nhà nướcnhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế, hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp, tổchức kinh tế tham gia đầu tư qua đó thực hiện các mục tiêu KT-XH của đấtnước Sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích kinh tế, chính trị và xã hội là bản chấtcủa TDĐT của Nhà nước

Do bản chất và đặc thù riêng có của mình, TDĐT của Nhà nước cónhiều điểm khác biệt so với tín dụng của các NHTM Một số điểm khác biệtcăn bản được cụ thể hóa trong bảng sau:

Trang 14

Article I So sánh TDĐT của Nhà nước và TDĐT của NHTM

Luật điều

chỉnh Luật các Tổ chức tín dụng

Luật riêng về TDĐT của Nhànước, một phần nhỏ chịu sựđiều tiết của Luật các TCTDMục đích Tìm kiếm lợi nhuận Không vì mục tiêu lợi nhuận,

chủ yếu vì mục tiêu phát triển

Đối tượng Không giới hạn, trong khuôn

khổ pháp luật cho phép

Bị giới hạn theo danh mụcđược Chính phủ, Thủ tướngChính phủ quy định

Thời hạn Phần lớn là trung hạn Dài hạn

Lãi suất Theo lãi suất thị trường Ưu đãi (thấp hơn lãi suất thị

Hoạt động

Hoạt động theo tiêu chí,chiến lược, chính sách củatừng Ngân hàng, trongkhuôn khổ pháp luật

Hoạt động gắn bó mật thiếtvới hoạt động của Chính phủ

và các Bộ, ngành, theo địnhhướng phát triển của Chínhphủ

1.1.3 Vai trò tín dụng đầu tư của Nhà nước đối với nền kinh

tế

Thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH trong tài trợ dài hạn, thiết lập

Trang 15

một nền tảng vững chắc cho nền kinh tế:

Bên cạnh mục tiêu hiệu quả tài chính, phát triển kinh tế đòi hỏi phảithực hiện đồng bộ các mục tiêu KT-XH như thay đổi cơ cấu kinh tế, xóa đóigiảm nghèo, tạo công ăn việc làm, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa cácvùng miền… nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Việc đầu

tư thực hiện nhiều mục tiêu lồng ghép như vậy, có thể phải chấp nhận mụctiêu sinh lời trực tiếp thấp so với các cuộc đầu tư khác

Ngay cả khi thị trường đã có thể thoả mãn nhu cầu tín dụng dài hạn, thìkênh tài trợ vốn dài hạn của chính sách TDĐT của Nhà nước vẫn còn cầnthiết, vì DAPT có khả năng sinh lời thấp, hoặc rủi ro cao (hoặc DAPT có ảnhhưởng sâu rộng đến mức khó có thể tính toán được những kết quả mà chúngtạo ra theo bất kỳ một định nghĩa thông thường nào về “mức độ rủi ro”), đặcbiệt là dự án trong các ngành công nghiệp mũi nhọn và vùng nông thôn rộnglớn cần nhiều vốn; hơn nữa có thể vẫn còn một số loại đối tượng đi vay cónhững DAPT có nhiều triển vọng khả thi nhưng thiếu tài sản thế chấp, khôngđáp ứng được đòi hỏi của các NHTM Những dự án thuộc các loại này nếuhoàn toàn sử dụng vốn NSNN thì Nhà nước sẽ không thể đáp ứng nổi và cácdoanh nghiệp cũng không đầu tư nếu như không có sự hỗ trợ của Nhà nướcthông qua chính sách TDĐT Tới lượt mình, khi các DAPT phát huy hiệu quả,thì một nền tảng vững chắc cho nền kinh tế cũng được thiết lập

Giảm bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước cho đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư:

Thay vì cấp phát vốn NSNN cho các DAPT, Chính phủ sử dụng TDĐTcủa Nhà nước với những ưu đãi nhất định nhằm khuyến khích các khu vực tưnhân tham gia vào những dự án, việc bao cấp về đầu tư theo đó cũng sẽ giảmđáng kể Hơn nữa, Chính phủ có thể thực hiện được những dự án trong chiến

Trang 16

lược phát triển của mình đồng thời có thể ràng buộc chúng phải tuân thủ theonhững nguyên tắc tài chính Mặt khác, dưới sự giám sát các khoản tài trợ theonguyên tắc ngân hàng buộc các nhà đầu tư phải chịu áp lực về hiệu quả của

dự án để có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi theo cam kết Thêm vào đó,TDĐT của Nhà nước buộc chủ đầu tư phải có một phần vốn chủ sở hữu nhấtđịnh tham gia đầu tư dự án làm cho các chủ đầu tư phải quan tâm nhiều đếnhiệu quả của dự án, sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

Bên cạnh đó, cơ chế TDĐT của Nhà nước làm cho khả năng điều tiếtnền kinh tế của Nhà nước tăng lên nhờ quy mô nguồn vốn dành cho ĐTPTđược bảo toàn và phát triển khi các khoản cho vay được thu hồi

Là công cụ quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Cùng với các chính sách kinh tế khác như chính sách thuế, chính sáchtiền tệ… TDĐT của Nhà nước đã trở thành một công cụ đắc lực, hữu hiệu củaNhà nước để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng CNH-HĐH đất nước, thông qua việc cung cấp tín dụng ưu đãi đểphát triển các ngành, vùng, lĩnh vực KT-XH cần ưu tiên phát triển và cần có

sự hỗ trợ của Nhà nước

Việc sử dụng nguồn vốn NSNN thông qua cơ chế cấp phát làm choNhà nước sẽ phải chịu nhiều áp lực trong việc huy động nguồn vốn và tínhhiệu quả của việc sử dụng vốn ngân sách thông qua cơ chế này có khá nhiềubất cập Nếu như vấn đề này được giải quyết bằng cơ chế tín dụng thì hiệuquả từ việc sử dụng nguồn vốn sẽ tăng lên và cải thiện vấn đề thâm hụt ngânsách, qua đó các nguy cơ về lạm phát tiềm ẩn sẽ giảm thiểu Thường các tổchức tài chính và phát triển song phương hay đa phương sẵn sàng ưu tiên chocác NHPT - tổ chức thực hiện chính sách TDĐT của Nhà nước, huy động vốnvới lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường Thông qua nguồn vốn dài hạn và chi

Trang 17

phí thấp được huy động này có thể giúp Nhà nước chủ động trong điều tiết vĩ

mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện tiềm lực tài chính quốc gia

Mặt khác, việc thực hiện chính sách TDĐT của Nhà nước thông quamột tổ chức tài chính trung gian chuyên biệt sẽ tách bạch tín dụng chính sách

và tín dụng thương mại Điều này có tác dụng khá tích cực trong việc hạn chếrủi ro của các NHTM, vì chúng không còn bị buộc cung cấp quá sức cáckhoản tín dụng dài hạn xét theo những tiêu chí đặc biệt

Ngoài ra, giải quyết việc làm là vấn đề hết sức quan trọng và đượcĐảng, Nhà nước rất quan tâm Một trong những đối tượng được vay vốnTDĐT của Nhà nước là các dự án đầu tư tạo thêm được nhiều chỗ làm việcmới Khi thực hiện ĐTPT sản xuất, ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế là thúc đẩysản xuất phát triển, tăng thu ngân sách, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội

1.2 Ngân hàng Phát triển - tổ chức tài chính tiêu biểu thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước

Tác giả Phan Thị Thu Hà, trong cuốn giáo trình Ngân hàng Phát triển

đưa ra khái niệm: “Ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển” [6]

Trang 18

NHPT ra đời dựa trên nhu cầu của xã hội về các tổ chức tài chính hỗtrợ cho phát triển kinh tế đối với các mục tiêu mà NHTM chưa thực hiệnđược Mục tiêu của nó là nhằm cung cấp tín dụng cho các lĩnh vực khuyếnkhích đầu tư, lĩnh vực xuất nhập khẩu và lĩnh vực phát triển nông thôn Tạicác nước đang phát triển, vai trò của Ngân hàng này rất rõ vì mục tiêu chủyếu của nó là tập trung hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ xuất khẩu để thúc đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, còn đốivới các nước phát triển thì vai trò của Ngân hàng này ít đậm nét hơn do nó đãhoàn thành về cơ bản vai trò lịch sử của mình, nền kinh tế đã phát triển ở trình

độ cao tương đối đồng đều, nhu cầu và mức độ hỗ trợ từ Nhà nước không cao

Như vậy, có thể khái quát về Ngân hàng Phát triển:

- NHPT đều được thành lập bởi một Luật riêng, không hoạt động dướimột khung luật chung về chuyên ngành ngân hàng; thuộc sở hữu Chính phủhoặc Chính phủ nắm giữ lượng vốn lớn (phần lớn là do Chính phủ sở hữu)nhằm đảm bảo hoạt động của NHPT theo đúng mục tiêu đề ra đáp ứng yêucầu ĐTPT của quốc gia

- NHPT cấp vốn dài hạn cho các dự án: trong khi các tổ chức kháckhông muốn, không thể hoặc không đủ khả năng đảm đương được chức năngnày, thì NHPT sẽ sử dụng nguồn vốn dài hạn của mình để tài trợ đầu tư dự án.Điều này cũng mang ý nghĩa, chức năng cho vay này của NHPT đồng nghĩavới việc hỗ trợ cho các dự án có mức rủi ro cao hơn bình thường

- NHPT phục vụ một số loại đối tượng dự án nhất định, theo mục tiêu,định hướng ĐTPT của Nhà nước trong từng thời kỳ

- NHPT có nhiệm vụ chính là tìm kiếm, thẩm định, xúc tiến, tài trợ,thực hiện và giám sát các dự án đầu tư phù hợp với mục tiêu phát triển và thứ

tự ưu tiên đầu tư của quốc gia

Trang 19

1.1.5 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển

1.2.1.1 Huy động và quản lý vốn

Một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng hiện nay là huyđộng vốn Tuy nhiên, đối với NHPT, vấn đề đặt ra là làm sao để huy độngđược vốn trung và dài hạn với lãi suất bình quân thấp trong các điều kiện cạnhtranh giữa các tổ chức tín dụng gia tăng, ổn định vĩ mô kém bền vững, khảnăng tiết kiệm trung và dài hạn của dân cư thấp [6]

Yêu cầu đối với nguồn vốn:

Nguồn vốn của ngân hàng phải đảm bảo mối liên hệ về kỳ hạn và lãisuất Quy mô các nguồn liên quan tới quy mô của các dự án mà ngân hàng tàitrợ và quy mô tăng trưởng của ngân hàng Lãi suất và kỳ hạn của nguồn bị tácđộng bởi kỳ hạn và khả năng sinh lời của dự án được tài trợ Với hoạt độngchủ yếu là tài trợ các dự án dài hạn có khả năng sinh lời thấp hoặc rủi ro cao,yêu cầu đặt ra đối với NHPT là phải có nguồn vốn hỗn hợp với lãi suất thấp,thời gian sử dụng dài và chấp nhận rủi ro Để thực hiện được yêu cầu trên đòihỏi phải kết hợp nỗ lực của ngân hàng và các điều kiện kinh tế, pháp luật phùhợp

Các hình thức huy động:

- Huy động tiền gửi trên thị trường: Ngân hàng huy động tiền gửi ngắn,

trung và dài hạn, trong đó trung dài hạn là chủ yếu thống qua mở tài khoảnthanh toán phục vụ cho các dự án hoặc các doanh nghiệp vay theo dự án Cáckhoản tiền gửi của dân cư chủ yếu là tiền tiết kiệm trung và dài hạn, lãi suấtcao và thời hạn dài Đồng tiền huy động có thể là nội tệ, ngoại tệ; lãi suất huyđộng cố định, hoặc có điều chỉnh Các nguồn vốn huy động tuy ít đa dạngsong các ngân hàng khuyến khích các nguồn trung và dài hạn bằng cách tăngtính thanh khoản của các khoản tiền gửi, đảm bảo mức sinh lời hấp dẫn so với

Trang 20

tiền gửi có thời hạn ngắn hơn.

- Ngân hàng phát hành giấy nợ trung và dài hạn: Thông thường, trái

phiếu NHPT phát hành là TPCP hoặc trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh Dovậy nhiều tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước muốn mua trái phiếu củaNHPT vì có tính an toàn cao, dễ chuyển đổi, lãi suất hấp dẫn

- Huy động các quỹ của Nhà nước (tài trợ của Nhà nước cho DAPT):

Nhà nước thường tài trợ cho DAPT thông quan NHPT để phục vụ chính sáchphát triển của Nhà nước Một phần thu NSNN dành cho NHPT, viện trợ từbên ngoài, hoặc phát TPCP được chuyển cho NHPT

- Huy động các khoản tài trợ từ các tổ chức khác: Vì mục tiêu KT-XH

trong hoạt động của NHPT có thể phù hợp với mục tiêu hoạt động của nhiều

tổ chức, nên ngân hàng có thể huy động các nguồn tài trợ của các tổ chức nàycho cùng một dự án

- Vay nước ngoài (song phương, đa phương hoặc các tổ chức tài chính phát triển): NHPT tìm kiếm các khoản vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính có

mục tiêu cho vay ưu đãi đối với các DAPT, ví dụ như WB, NHPT khu vực,NHPT của các nước, hoặc các quỹ dành cho phát triển của Chính phủ tại cácnước phát triển Trong nhiều trường hợp, Chính phủ là người đi vay và NHPT

là tổ chức được giao cho vay lại

- Vốn và quỹ của ngân hàng: Vốn được cấp từ Nhà nước hoặc từ các cơ

quan phát triển, các tổ chức tài chính phát triển, vốn cổ phần Các quỹ baogồm quỹ tích luỹ, quỹ dự phòng tổn thất Đối với NHPT trong giai đoạn đầu,vốn chủ sở hữu và các quỹ từ Nhà nước chiếm tỷ trọng rất lớn (>50% tổngnguồn) Tỷ lệ này giảm dần cùng với quá trình ngân hàng mở rộng huy độngtiền gửi và vay của các tổ chức tài chính

Quản lý nguồn vốn; Quản lý kỳ hạn và chi phí của nguồn:

Trang 21

Tìm kiếm và thực hiện tốt các biện pháp gia tăng quy mô nguồn vốnvới lãi suất thấp, kỳ hạn dài và ổn định là điều kiện sống còn của NHPT.Chiến lược nguồn vốn của ngân hàng là khai thác triệt để các nguồn hỗ trợ từChính phủ, các tổ chức tài chính, tiết kiệm trung và dài hạn của dân cư.

NHPT cho vay trung, dài hạn là chủ yếu (từ 10 - 30 năm), trong khinguồn vốn huy động thường có kỳ hạn ngắn hơn, ngân hàng phải thực hiệnmột kỹ thuật quan trọng là chuyển hoán các nguồn tiền, các kỳ hạn ngắn hơnsang kỳ hạn dài hơn Do đó quản lý nguồn vốn bao gồm:

- Tính toán chi phí huy động nhằm đảm bảo nguyên tắc kinh doanh cólãi hoặc ít nhất là đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí Do hoạt động chủ yếucủa NHPT là tìm kiến dự án, thẩm định hiệu quả của dự án, sau đó mới tìmnguồn tài trợ thích hợp nên chi phí nguồn bị giới hạn bởi khả năng sinh lờicủa dự án Các dự án khác nhau cần tính toán mức chi phí nguồn khác nhaucũng như kỳ hạn nguồn khác nhau

- Quản lý thanh khoản: Với đặc điểm của NHPT, quản lý thanh khoảncủa ngân hàng mang đặc trưng là quản lý nợ với nội dung chính là xác địnhthị trường nợ của ngân hàng trong mối tương quan cạnh tranh với các ngânhàng khác

1.2.1.2 Sử dụng vốn

NHPT thực hiện mục tiêu kinh doanh thông qua sử dụng vốn, hìnhthành các khoản mục tài sản của NHPT

Các loại tài sản:

Ngân quỹ: bao gồm tiền mặt trong két, tiền gửi Ngân hàng trung ương

và các ngân hàng khác Ngân quỹ của NHPT thường chiếm tỷ trọng nhỏ

Trang 22

Tài trợ ngắn hạn: Quy mô tài trợ ngắn hạn nhỏ, chủ yếu trong các dự ánphát triển mà do ngân hàng tài trợ trung và dài hạn.

Tài trợ trung và dài hạn (tài trợ theo dự án): Là hoạt động quan trọngcủa NHPT, phản ánh mục tiêu và nội dung hoạt động chính của ngân hàng.Tài trợ theo dự án có thể chia theo các tiêu thức khác nhau:

+ Tài trợ theo dự án đã được chỉ định trước của chủ tài trợ;

+ Tài trợ theo dự án do ngân hàng tìm kiếm, khai thác;

+ Tài trợ theo dự án với nguồn vốn ưu đãi;

+ Tài trợ theo dự án với nguồn vốn thị trường;

+ Tài trợ độc lập hoặc đồng tài trợ

Tài trợ các dự án trong kế hoạch của Chính phủ và dự án tìm kiếm luônđược ngân hàng quan tâm đặc biệt

Các tài sản khác như đầu tư trực tiếp vào các ngành kinh tế, cho thuê

Quản lý tài sản:

- Xác định ngân quỹ của ngân hàng trong mối quan hệ với nhu cầuthanh khoản trong trung và dài hạn;

- Quản lý rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái;

- Quản lý các khoản cho vay và tính sinh lời của tài sản

1.2.1.3 Các hoạt động khác:

NHPT cung cấp dịch vụ bảo lãnh, tư vấn đầu tư, thanh toán Là ngânhàng chuyên doanh nên các hoạt động khác của ngân hàng như dịch vụ thẻ,cho vay tiêu dùng ít đa dạng hơn so với NHTM

1.1.6 Hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng

Phát triển

1.2.1.4 Các hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước

Trang 23

Tín dụng đầu tư của Nhà nước bao gồm các hình thức: Cho vay đầu tư,bảo lãnh TDĐT và hỗ trợ sau đầu tư Hình thức hỗ trợ sau đầu tư chưa có tiền

lệ trên thế giới, chỉ tồn tại duy nhất ở Việt Nam

Cho vay đầu tư: Là việc NHPT cho các chủ đầu tư vay vốn để thực

hiện đầu tư dự án

Nguồn vốn để cho vay đầu tư bao gồm: Nguồn vốn do NSNN cấp;Nguồn vốn huy động: phát hành trái phiếu, huy động tiền gửi, vốn vay các tổchức Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật: nguồn góp vốn banđầu của các tổ chức, nguồn tài trợ từ thiện

Lãi suất cho vay được xác định trên cơ sở mức rủi ro của dự án và mức

độ ưu tiên của Chính phủ đối với ngành nghề/lĩnh vực mà dự án đầu tư Lãisuất cho vay thường thấp hơn lãi suất thị trường

Thời hạn cho vay thường dài và số vốn cho vay lớn Việc trả nợ của dự

án thực hiện trong nhiều kỳ và kéo dài trong nhiều năm Vốn TDĐT của Nhànước thường chiếm tỷ lệ cao trong tổng các nguồn vốn tham gia đầu tư nhưngkhông phải là đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn đầu tư; các chủ đầu tư phải huyđộng thêm từ các nguồn vốn khác để đầu tư dự án

Điều kiện về đảm bảo tiền vay thường đơn giản và thông thoáng hơn sovới tín dụng của NHTM Tùy thuộc nhu cầu vốn đầu tư, đồng tiền cho vay cóthể là đồng nội tệ hoặc ngoại tệ

Bảo lãnh: Là việc NHPT (tổ chức bảo lãnh) cam kết với TCTD cho vay

vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên vay Trường hợp bên vay không trảhoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, tổ chức bảo lãnh sẽ trả nợ thay cho bên vay

Thời hạn bảo lãnh, số vốn bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh được xácđịnh tương tự như đối với cho vay đầu tư trên cơ sở thỏa thuận của các bên

Trang 24

Tùy thuộc vào mức độ rủi ro của dự án, bên đi vay (chủ đầu tư) có thể phải cótài sản bảo đảm bảo lãnh.

Trường hợp tổ chức bảo lãnh phải trả nợ thay cho bên vay thì sau khitrả nợ thay, tổ chức bảo lãnh được quyền tiếp nhận khoản tín dụng đó và bênvay phải nhận nợ với tổ chức bảo lãnh, tổ chức bảo lãnh khi đó được quyềnthực hiện các biện pháp để thu hồi vốn theo thỏa thuận ban đầu đã ký và quyđịnh của pháp luật

Hỗ trợ sau đầu tư: Là việc NHPT hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu

tư vay vốn của các TCTD để đầu tư dự án, sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào

sử dụng và trả được nợ vay Đây là hình thức trợ cấp bằng tiền cho các doanhnghiệp, không có ràng buộc về trách nhiệm giữa doanh nghiệp và NHPT

Nguồn vốn thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tư được NSNN cấp; cơ quanthực thi chịu trách nhiệm thẩm tra hồ sơ dự án đảm bảo đúng quy định, đãhoàn thành đưa vào khai thác sử dụng và đã trả được nợ vay cho các TCTD

1.2.1.5 Quy trình thực hiện tín dụng đầu tư của Nhà nước

Quy trình thực hiện TDĐT của Nhà nước thông thường theo trình tựcác bước gồm: Tiếp nhận hồ sơ dự án và thẩm định (bao gồm thẩm định nănglực chủ đầu tư và thẩm định dự án) → Chấp thuận tài trợ → Ký kết hợp đồngtín dụng/hợp đồng thế chấp → Giải ngân và giám sát tín dụng → Thu hồi nợ/điều chỉnh dự án/xử lý rủi ro → Kết thúc tài trợ/Thanh lý hợp đồng

1.2.1.6 Chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát

triển

Trang 25

Chính sách của Chính phủ về TDĐT của Nhà nước bao gồm chính sáchtrực tiếp, cụ thể về TDĐT như huy động vốn, quản lý và sử dụng vốn, đốitượng cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay, bảo đảm tiền vay và các chínhsách có liên quan như chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng, chính sách

về đấu thầu, xử lý rủi ro

Nhà nước thường có hỗ trợ trực tiếp cho ngân hàng (cung cấp cácnguồn vốn ưu đãi, cấp bù lãi suất, bảo lãnh cho các khoản đi vay và chovay ) Sự hỗ trợ này khá quan trọng, cho phép ngân hàng thực hiện được cácmục tiêu KT-XH

Nhiều nước có Luật về NHPT và có quy định riêng cho ngân hàng này,trở thành khung pháp lý để điều chỉnh và kiểm soát hoạt động của NHPT nóichung và hoạt động TDĐT của Nhà nước nói riêng Các NHPT thành côngđều dựa vào việc xây dựng mối quan hệ giữa Chính phủ và NHPT sao chođảm bảo là Chính phủ có hỗ trợ cho NHPT đồng thời các quyết định cho vaycủa NHPT đều dựa trên tính hiệu quả tài chính của dự án

1.3 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước

1.1.7 Quan niệm về đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của

Trang 26

KT-XH Thứ ba, TDĐT của Nhà nước phải phát huy được tối đa vai trò của

mình đối với nền kinh tế

1.1.8 Các chỉ tiêu phản ánh sự đẩy mạnh hoạt động tín dụng

đầu tư của Nhà nước

Hoạt động tín dụng của ngân hàng thường theo đuổi các mục tiêu vềquy mô; về thị phần (so với toàn ngành hoặc so với đối thủ cạnh tranh); mụctiêu về chất lượng hoạt động và mục tiêu sinh lời Những mục tiêu này cũng

có thể được xem là tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng thôngqua mức độ đạt được các mục tiêu đó Tuy nhiên, hoạt động TDĐT của Nhànước nhằm mục tiêu chính là phục vụ phát triển kinh tế, không vì mục tiêu lợinhuận nên mục tiêu sinh lời không được xem là tiêu chí đánh giá Các tiêu chíđánh giá hoạt động TDĐT của Nhà nước gồm:

- Quy mô hoạt động: Quy mô hoạt động cho vay thể hiện qua (i) doanh

số cho vay hàng năm, (ii) tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, (iii) tốc độtăng trưởng doanh số dư nợ Ngoài ra, quy mô còn thể hiện ở chỉ tiêu mứcvốn cho vay/dự án hàng năm

- Thị phần: Thị phần cho vay của một ngân hàng thường được đánh giá

trên cơ sở so sánh với toàn ngành hoặc so với đối thủ cạnh tranh Hoạt độngTDĐT của Nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi đối tượng theo quy định củaChính phủ và đối tượng này cũng không được ổn định nên không thể đánh giáthị phần TDĐT của Nhà nước trên một địa bàn như thị phần cho vay của cácNHTM Tuy nhiên, việc so sánh về doanh số TDĐT của Nhà nước với mứcĐTPT và tổng nguồn vốn tín dụng cho ĐTPT trên địa bàn sẽ thấy được mức

độ đáp ứng của nguồn vốn TDĐT của Nhà nước trong việc ĐTPT trên địa bàn

- Chất lượng hoạt động: Chất lượng hoạt động tín dụng của các ngân

hàng nói chung được thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn Ngoài ra, phân loại dư nợ

Trang 27

theo ngành nghề sẽ thể hiện tính đa dạng trong hoạt động và khả năng phântán rủi ro của các khoản cho vay, thu nhập từ hoạt động TDĐT.

1.1.9 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng đầu tư

của Nhà nước

Hoạt động TDĐT của Nhà nước chịu tác động của 3 nhân tố cơ bản,gồm: (i) Chính sách của Chính phủ về TDĐT của Nhà nước, (ii) Nhân tố vềphía tổ chức thực hiện chính sách (Ngân hàng Phát triển), (iii) Nhân tố vềphía doanh nghiệp (chủ đầu tư)

1.3.1.1 Chính sách của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước

Tín dụng đầu tư của Nhà nước là hình thức tín dụng khá đặc thù chịu

sự điều chỉnh của Luật riêng về chính sách TDĐT của Nhà nước và bị tácđộng một phần về quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.Chính sách TDĐT của Nhà nước sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tìnhhình chính trị, pháp luật, kinh tế - xã hội và điều kiện quốc tế nên nhân tốchính sách của Chính phủ về TDĐT của Nhà nước được xem là nhân tố tổnghợp của các nhân tố về chính trị, pháp luật, KT-XH và điều kiện quốc tế

Chính sách về TDĐT của Nhà nước bao gồm chính sách trực tiếp, cụthể về TDĐT và hệ thống các chính sách có liên quan như chính sách về quản

lý đầu tư và xây dựng, chính sách về đấu thầu, xử lý rủi ro Chính sáchTDĐT của Nhà nước được quy định đúng đắn, phù hợp với quy luật kháchquan và thực tiễn cuộc sống, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và ổn định

sẽ là hanh lang pháp lý vững chắc cho hoạt động TDĐT của Nhà nước đượcthực thi có hiệu quả, chất lượng, góp phần đáp ứng được yêu cầu ĐTPT củađất nước và ngược lại

Chính sách TDĐT của Nhà nước thể hiện qua những quy định cụ thể vềđối tượng, lãi suất, thời gian cho vay, mức vốn cho vay, các điều kiện bảo

Trang 28

đảm tiền vay và nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn Đây là những nhân tố

cơ bản mà chủ đầu tư cân nhắc khi quyết định lựa chọn ngân hàng tài trợ choviệc đầu tư của mình; đối tượng cho vay đầu tư của Nhà nước tương đồng vớihoạt động đầu tư trên địa bàn thì hoạt động TDĐT của Nhà nước sẽ có nhiều

cơ hội để phát triển và ngược lại

1.3.1.2 Nhân tố về phía Ngân hàng Phát triển

Nhân tố về phía Ngân hàng Phát triển tác động đến hoạt động TDĐTcủa Nhà nước có thể xem xét các khía cạnh sau:

- Tổ chức bộ máy và quy trình nghiệp vụ: Thể hiện qua việc tổ chức bộ

máy thực thi, các thủ tục hành chính và đặc biệt là hệ thống quy trình nghiệpvụ; bao gồm cả yếu tố tổ chức quản trị nội bộ như việc tổ chức hệ thống thôngtin giao tiếp, các nguyên tắc quản lý giữa Hội sở chính và Chi nhánh

- Nguồn vốn huy động: Đối với bất kỳ tổ chức tín dụng nào thì nhân tố

nguồn vốn huy động đều có tác động hết sức quan trọng, quyết định đến kếtquả hoạt động Hoạt động TDĐT của Nhà nước chủ yếu là tài trợ cho các dự

án dài hạn với mức vốn cho vay lớn và lãi suất ưu đãi, nên NHPT phải đảmbảo huy động được nguồn vốn lớn với kỳ hạn dài và chi phí thấp Việc tìmkiếm và gia tăng quy mô nguồn vốn với lãi suất thấp và kỳ hạn dài, ổn định làđiều kiện để NHPT thực hiện tăng trưởng quy mô TDĐT của Nhà nước

- Nguồn nhân lực: Thể hiện qua chất lượng bộ máy lãnh đạo các cấp;

chất lượng đội ngũ cán bộ về chuyên môn, giao tiếp, tinh thần trách nhiệm,đạo đức nghề nghiệp; tác phong, lề lối làm việc ; các chính sách về lương vàđãi ngộ, tuyển dụng, đào tạo để duy trì và phát triển nguồn nhân lực; số lượngnhân viên tương ứng với quy mô và hiệu năng

- Năng lực thẩm định và quản lý tín dụng:

Trang 29

Thẩm định cho vay vốn bao gồm 02 nội dung chính là thẩm định dự ánđầu tư và thẩm định năng lực tài chính và sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư.Các dự án vay vốn TDĐT đều là dự án đầu tư dài hạn, mức độ rủi ro cao, vìvậy việc thẩm định có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến chất lượngtín dụng, khả năng thu hồi vốn

Năng lực giám sát tín dụng, xử lý tín dụng: Giám sát tín dụng nhằmđảm bảo được chất lượng tín dụng như dự báo và hạn chế rủi ro, đảm bảo choviệc đầu tư đúng mục đích, sử dụng vốn có hiệu quả, hạn chế nợ quá hạn, nợkhó đòi Đồng thời khi phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi thì có biện pháp xử

lý kịp thời, tránh tổn thất cho cả bên vay và bên cho vay

- Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ: Bao gồm trang bị về cơ sở vật

chất, hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thanh toán

- Chính sách marketing ngân hàng: Việc tuyên truyền, quảng bá rộng

rãi về chính sách TDĐT của Nhà nước nói chung, hình ảnh của NHPT nóiriêng một cách có hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợi ích cho NHPT, đó là việc thuhút được nhiều khách hàng, nhiều dự án tốt qua đó NHPT có nhiều cơ hộilựa chọn được khách hàng/dự án tốt và thúc đẩy tăng trưởng về quy mô

1.3.1.3 Nhân tố về phía khách hàng (chủ đầu tư)

Khách hàng là nhân tố quan trọng, quyết định đến hoạt động tín dụngcủa một ngân hàng Nhân tố về phía khách hàng vay vốn TDĐT của Nhànước có thể xem xét ở một số khía cạnh sau:

- Năng lực tài chính: Năng lực tài chính của chủ đầu tư thể hiện ở khả

năng về vốn chủ sở hữu cũng như khả năng huy động các nguồn vốn để đầu

tư dự án, đảm bảo được các nguồn vốn cho dự án đi vào hoạt động theo dựkiến Mức vốn TDĐT của Nhà nước tài trợ cho dự án quy định tối đa là 70%tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án, chủ đầu tư phải có vốn chủ sở hữu

Trang 30

tối thiểu 15% tổng mức đầu tư tài sản cố định Theo dự thảo Nghị định mới vềTDĐT và TDXK của Nhà nước hiện nay, mức vốn chủ sở hữu tham gia dự ánđược nâng lên tối thiểu 20% tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án.

- Năng lực quản lý của chủ đầu tư: chủ đầu tư khi tiếp cận nguồn vốn

TDĐT của Nhà nước phải có năng lực thực hiện dự án theo quy định về quản

lý đầu tư của Nhà nước; đồng thời, chủ đầu tư phải có năng lực quản lý kinhdoanh để đảm bảo khả năng vận hành dự án có hiệu quả Ngoài ra, năng lựccủa chủ đầu tư còn thể hiện qua khả năng lập và thực hiện kế hoạch kinhdoanh cũng như cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho ngân hàng

- Uy tín và hiệu quả kinh doanh trong quá khứ: Uy tín của chủ đầu tư

trong quá khứ, bao gồm là uy tín trong sản xuất kinh doanh, uy tín trong quan

hệ tín dụng và hiệu quả kinh doanh trong quá khứ là nhân tố quan trọng.Đây cũng là những thông tin quan trọng để ngân hàng đánh giá về năng lựcsản xuất kinh doanh của chủ đầu tư

1.4 Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước ở một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam

Trên thế giới có nhiều Ngân hàng Phát triển, đứng đầu là Ngân hàngthế giới, các NHPT khu vực (NHPT châu Á, NHPT châu Âu…) và các NHPTquốc gia (NHPT Nhật Bản, NHPT Hàn Quốc, NHPT Trung Quốc, NHPTĐức…) Mục tiêu của những ngân hàng này đều là tài trợ cho phát triển kinh

tế bền vững thông qua những chương trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, giảiquyết các vấn đề môi trường…

1.1.10 Ngân hàng Phát triển Nhật Bản

Trang 31

Ngân hàng Phát triển Nhật Bản (DBJ) thành lập năm 1951, thuộc sởhữu Nhà nước, hoạt động theo Luật Ngân hàng Phát triển Nhật Bản Mục tiêuhoạt động của DBJ là tài trợ cho các ngành công nghiệp có quy mô lớn

Cấu trúc nguồn và tài sản của DBJ: (i) Nguồn: Vốn, vay từ Nhà nước;

Quỹ tín thác đầu tư; Quỹ đầu tư công nghiệp; Quỹ đặc biệt tài trợ giúp phát

triển; Vay ngoại tệ từ nước ngoài; Giấy nợ phát hành (ii) Tài sản: Cho vay,

Cho vay bằng ngoại tệ, Chứng khoán

Nguồn vốn chủ yếu của DBJ là tiền vay từ Chính phủ, lãi suất cho vay

do DBJ xác định dựa trên nguyên tắc cân đối giữa chi phí và thu nhập và phảnánh được thực tế chung của thị trường tài chính DBJ được xem là thànhcông, có khả năng tuân thủ được các nguyên tắc ngân hàng trong quyết địnhcho vay của mình

Đối tượng/chương trình cho vay: Khuyến khích các ngành công nghiệpthen chốt; viện trợ nước ngoài và khuyến khích xuất khẩu; phát triển vùng; trợgiúp vốn cho doanh nghiệp công nghiệp; hiện đại hoá các ngành năng suất laođộng thấp (nông nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ); cải thiện điều kiện sống

Phần lớn tài sản của DBJ là cho vay dài hạn Tỷ lệ đầu tư cho cácngành công nghiệp then chốt trong giai đoạn 1950 -1960 khá lớn nhằm khôiphục nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh và tạo dựng cơ sở vật chất banđầu Về sau, tỷ lệ này giảm dần và chuyển sang các dự án đầu tư kết cấu hạtầng Việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng vừa nâng cao mức sống của dân cư, vừatạo điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh Hơn nữa, hiệu quả tài chínhtrực tiếp từ các khoản đầu tư này rất khó xác định trong ngắn hạn, do vậythường không nằm trong mục tiêu cho vay của các ngân hàng khác Trợ giúpvốn cho doanh nghiệp nhằm góp phần trang trải chi phí nghiên cứu ban đầuđối với sản phẩm mới, cho vay đầu tư vào tài sản lưu động trong giai đoạn

Trang 32

đầu của dự án Ngân hàng chú trọng các khoản cho vay hỗ trợ ban đầu, chovay đối với các lĩnh vực sinh lời thấp song có tác dụng tương hỗ rộng đối vớicác vấn đề KT-XH

Theo Luật mới DBJ (số 85/2007), quy định DBJ tiến hành cổ phần hóa

từ tháng 10/2008 và việc cổ phần hóa hoàn tất trong vòng 5-7 năm sau đó

1.1.11 Ngân hàng Phát triển Nhà nước Trung Quốc

Nhằm tách bạch các hoạt động cho vay thương mại và chính sách,tháng 3/1994 Ngân hàng Phát triển Nhà nước Trung Quốc (CDB) được thànhlập và bắt đầu hoạt động từ tháng 4 cho vay các dự án cơ sở hạ tầng qui môvừa và lớn, các dự án khôi phục công nghiệp Hai ngân hàng chính sách khác

là Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc và Ngân hàng Nông nghiệp TrungQuốc cũng được thành lập, lần lượt vào tháng 5 và 6/1994 Tháng 12/1998,Ngân hàng Đầu tư bị giải thể và sáp nhập vào CDB

Cơ cấu tổ chức của CDB giống như 1 Bộ của Chính phủ, nó được xemngang hàng với Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (Ngân hàng Trung ương)

và Bộ Tài chính Thống đốc của CDB có hàm tương đương với Bộ trưởng.CDB chịu sự điều hành trực tiếp từ Quốc Vụ viện, CDB phải trình báo cáohoạt động lên Quốc Vụ viện theo quy định Hội đồng quản lý được thành lậpnhư 1 đơn vị điều hành nội bộ; bao gồm những thành viên đại diện cho: Uỷban kế hoạch nhà nước, Uỷ ban thương mại và kinh tế nhà nước, Bộ ngoạithương và hợp tác kinh tế, Kiểm toán

Nguồn vốn của CDB phần lớn từ phát hành trái phiếu Trái phiếu củaCDB phát hành trong nước được Chính phủ bảo lãnh Phần lớn các trái phiếu

5 năm được các NHTM và trái phiếu 8 năm do tiết kiệm bưu điện mua Lãisuất do Ngân hàng Nhân dân quyết định và có cân nhắc tới lãi suất của cáccông cụ tài chính khác có cùng thời hạn Từ 1998, CDB đưa ra một phần hệ

Trang 33

thống đấu thầu thông qua việc kết hợp một nhóm các NHTM để quyết địnhlãi suất của trái phiếu, nên huy động được vốn với lãi suất thấp Do đượcChính phủ bảo lãnh, nên trái phiếu của CDB được Công ty Moody đánh giá ởmức A3, tương đương với độ an toàn cao nhất.

CDB về cơ bản cung cấp tài chính cho các dự án được Ủy ban kế hoạchNhà nước phê duyệt và các dự án quan trọng, những chương trình mục tiêulớn CDB đã thành công trong việc tài trợ các dự án lớn mà chủ yếu là các dự

án thuộc lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng: giao thông, năng lượng và các dự

án cơ sở hạ tầng khác CDB cũng cho vay các ngành công nghiệp yếu kémnhư than và dệt, tuy nhiên tỷ trọng của các khoản vay này nhỏ và có thể kiểmsoát được Chỉ trong một thời gian ngắn từ khi được thành lập CDB đã có ảnhhưởng lớn trong khu vực tài chính với tư cách là người cho vay chính đối vớicác dự án lớn của Nhà nước như dự án Đập Tam Hiệp, các nhà máy điệnnguyên tử, dự án đường sắt Bắc Kinh- Cao Hùng, dự án xây dựng sân baymới ở Bắc Kinh, Thượng Hải và Quảng Châu

Từ tháng 12/2008, theo phê chuẩn của Quốc Vụ viện nước Cộng hòanhân dân Trung Hoa, CDB được tái cấu trúc thành Tập đoàn Ngân hàng pháttriển Trung Quốc (China Development Bank Corporation) và hoạt động dướihình thức công ty cổ phần

1.1.12 Ngân hàng Phát triển Đức

Ngân hàng phát triển Đức (KfW) là ngân hàng chính sách của Chínhphủ Cộng hoà Liên bang Đức, thành lập năm 1948 theo Luật KfW về khuyếnkhích tái thiết nền kinh tế Mục đích ban đầu của KfW là cung cấp nguồn tàichính dài hạn cho các ngành công nghiệp cơ bản như than và thép Năm 1952,KfW bắt đầu cung cấp nguồn vốn trung, dài hạn cho hỗ trợ xuất khẩu Năm

1961, KfW mở rộng hoạt động, tham gia vào chương trình cho vay phát triển

Trang 34

các vùng trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các dự án

có hiệu quả kinh tế Ngân hàng cũng khởi động một chương trình cung cấpcác khoản vay của Chính phủ cho các nước phát triển; đến năm 1973 thựchiện thêm chức năng bảo lãnh

Từ năm 1980, KfW đã duy trì được sự cân bằng giữa các hoạt độngkinh doanh cho vay trong và ngoài nước, tập trung cho vay trong nước đối vớicác dự án bảo vệ môi trường và cho vay các chính quyền địa phương để mởrộng chương trình hỗ trợ xuất khẩu tại nước ngoài Năm 1994, ngân hàng đãthực hiện một chương trình mới nhằm khuyến khích nghiên cứu và phát triểntrong nước, qua đó tiếp tục củng cố vị thế của KfW như một tổ chức tài trợchính sách tổng hợp có khả năng đáp ứng tức thời và phù hợp với những thayđổi về chính sách theo thời gian

KfW cũng tài trợ cho các dự án xuất khẩu và các nghiệp vụ này thựchiện tương tự như các NHTM Đối với các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực

ưu tiên, KfW duy trì lãi suất thấp bằng cách cân đối các nguồn vốn huy động

từ các quỹ công cộng Ngoài ra để có đủ nguồn vốn cần thiết, KfW dùng vốnvay với lãi suất thấp từ quỹ đặc biệt của Chương trình khôi phục Châu Âu,ngân sách Liên bang, hoặc phát hành trái phiếu huy động vốn trực tiếp từ thịtrường, nhận vốn uỷ thác từ Chính phủ Liên bang

Với ưu thế là tổ chức tài chính của Nhà nước và được Chính phủ đặcbiệt hậu thuẫn, KfW có mức tín nhiệm được xếp hạng AAA, trung bình hàngnăm KfW huy động khoảng 55 tỷ Euro Về quản lý và điều hành nguồn vốn,KfW thực hiện chiến lược quản lý tập trung nguồn vốn; KfW không phảiđóng thuế, tất cả lợi nhuận được giữ lại dưới hình thức dự trữ

Việc tài trợ đầu tư của KfW luôn sẵn có cho các dự án ở ba lĩnh vựcchính: (i) thúc đẩy doanh nghiệp vừa và nhỏ, (ii) bảo vệ môi trường và (iii)

Trang 35

các biện pháp cơ cấu khác.

1.1.13 Bài học cho Việt Nam

Mỗi nước đều có sự khác nhau về truyền thống văn hoá, cơ cấu xã hội,hành vi kinh tế, mức độ phát triển công nghiệp và lợi thế so sánh Việt Namvới tư cách là người đi sau, cần học tập một cách chọn lọc từ các nước đitrước, nhất là các nước có đặc điểm KT-XH tương đồng để có thể nâng caohiệu quả triển khai, tiếp tục phát huy tối đa vai trò là công cụ tài chính củaChính phủ trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc thực hiệnchính sách tín dụng Nhà nước trong giai đoạn hiện nay và trong tiến trìnhthực hiện các cam kết hội nhập Bài học cho Việt Nam được rút ra từ kinhnghiệm của các nước nói trên cụ thể là:

Về mô hình tổ chức và quan hệ với các Bộ, ngành:

Cần thiết duy trì và phát triển Tổ chức tài trợ phát triển (Ngân hàngPhát triển) hoạt động như một đầu mối của Chính phủ, không có cơ quan chủquản, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ

Trong quyết định tài trợ: Ngân hàng hoàn toàn tự chủ và độc lập vớicác Bộ, ngành, chính quyền địa phương trong quá trình tổ chức tác nghiệp, raquyết định tài trợ và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình Các Bộchuyên ngành liên quan có các quan chức cao cấp tham gia trong Hội đồngquản lý của Ngân hàng Chính phủ chỉ can thiệp vào hoạt động của ngân hàngtrong thời gian đầu, khi nền kinh tế phát triển đến một mức độ nhất định thìChính phủ chỉ có vai trò kiểm soát vĩ mô và giám sát hoạt động

Về hành lang pháp lý:

Trang 36

Hoạt động của Ngân hàng đòi hỏi phải ổn định và có tính pháp lý cao(ở cấp độ quốc gia), thông thường là Luật hoặc Pháp lệnh riêng biệt điềuchỉnh Các chính sách ưu tiên của Chính phủ đòi hỏi phải được xác định thậntrọng và ổn định ở tầm chiến lược, phù hợp với tính chất đầu tư phát triển (dàihạn) Phù hợp yêu cầu của nền kinh tế thị trường (là một bộ phận cấu thànhcủa thị trường vốn, cạnh tranh lành mạnh với các tổ chức TCTD khác trên thịtrường vốn).

Về nguồn vốn hoạt động:

Sự hỗ trợ của Chính phủ đối với tổ chức này chủ yếu là hỗ trợ ban đầubằng việc cấp vốn điều lệ (đảm bảo cấp đủ 100%); trong quá trình triển khaicần hỗ trợ chủ yếu trong huy động vốn thông qua các biện pháp như bảo lãnh,bảo đảm khả năng thanh toán; đảm bảo một nguồn vốn ổn định và dài hạn cho

hỗ trợ đầu tư phát triển Ngoài ra tuỳ từng trường hợp và giai đoạn còn có: Bù

lỗ lãi suất trực tiếp, cấp tín dụng trực tiếp cho các đơn vị này, cấp và bổ sungvốn, ưu đãi về thuế

Ngoài ra, cần lưu ý đến kinh nghiệm từ CDB: Nguồn vốn của ngânhàng phần lớn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh Chú trọngđến nội dung này để áp dụng tại Việt Nam là phù hợp và đảm bảo cho tính ổnđịnh, bền vững của nguồn vốn

Đối tượng hỗ trợ:

Hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án quan trọng, lĩnh vực then chốtvới quy mô lớn có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế như cơ sở hạtầng KT-XH, đường sắt, sân bay, năng lượng, chế tạo, phát triển công nghiệpnặng, bảo vệ môi trường, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các dự án phục

vụ lợi ích công cộng Ngân hàng này đồng thời đảm đương cả việc cấp vốnODA ra nước ngoài như Ngân hàng KfW của Chính phủ Đức, DBJ của Chính

Trang 37

phủ Nhật

Các hoạt động của ngân hàng đều do Chính phủ quy định trong từngthời kỳ theo nguyên tắc bổ sung thay vì cạnh tranh với hệ thống NHTM vìđây là các khoản cho vay thường có thời hạn cho vay dài, đầu tư vào các lĩnhvực chịu nhiều rủi ro và sử dụng nhiều vốn mà các NHTM thường không đủtiềm lực tài chính, hoặc không muốn cho vay

Ngoài ra, kinh nghiệm khá bổ ích xuất phát từ DBJ cần được vận dụngcho Việt Nam đó là: Trợ giúp vốn cho doanh nghiệp nhằm góp phần trang trảichi phí nghiên cứu ban đầu đối với sản phẩm mới, cho vay đầu tư vào tài sảnlưu động trong giai đoạn đầu của dự án

Cơ chế hỗ trợ:

Hình thức hỗ trợ: Thực hiện đa dạng hoá, kể cả hỗ trợ trực tiếp và gián

tiếp Ngoài các nghiệp vụ tín dụng đang thực hiện, cần điều chỉnh, đa dạnghoá các hoạt động nghiệp vụ, cần bổ sung các hình thức nghiệp vụ mới nhưbảo hiểm xuất khẩu, tư vấn đầu tư, đầu tư tài chính

Về lãi suất cho vay: thời gian đầu, Ngân hàng cấp tín dụng với lãi suất

thấp hơn lãi suất thị trường, sau đó cùng với sự phát triển của nền kinh tế thịtrường, lãi suất sẽ dần dần tiếp cận với lãi suất thị trường; trường hợp nhu cầuphát triển của nền kinh tế cần đầu tư vào lĩnh vực trọng điểm, cần sự hỗ trợđặc biệt của Nhà nước, thì Ngân hàng sẽ được cấp bù chênh lệch lãi suất

Thời hạn cho vay/ân hạn và các điều kiện cho vay: tiếp tục duy trì thời

hạn cho vay/ân hạn dài, ân hạn phù hợp với thời gian thực hiện dự án, cùngvới các ưu đãi về chất lượng dịch vụ, bảo đảm tiền vay

Trang 38

SỞ GIAO DỊCH I

PHÒNG HÀNH CHÍNH - QLNS CÁC PHÒNG TÍN DỤNG I, II, III PHÒNG KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN PHÒNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU

PHÒNG TIN HỌC

HỘI SỞ CHÍNH

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI

SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.

2.1 Khái quát về Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.1.14 Giới thiệu Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển

Việt Nam

Sơ đồ 2.3.1 Mô hình tổ chức của Sở giao dịch I

Sở giao dịch I là đơn vị thuộc NHPTVN, có trụ sở đặt tại thủ đô HàNội, có bảng cân đối, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhànước và các NHTM trên địa bàn, Sở giao dịch I được thành lập và hoạt độngtheo Quyết định số 04/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Tổng giám đốcNHPTVN (sau đây gọi tắt là Tổng giám đốc) Sở giao dịch I kế thừa mọiquyền lợi, trách nhiệm từ Chi nhánh Quỹ HTPT Hà Nội và Sở giao dịch Quỹ

Trang 39

HTPT (là các đơn vị tiền thân của Sở giao dịch I - NHPTVN) Từ ngày01/8/2008, Chi nhánh NHPT Hà Tây được sáp nhập vào Sở giao dịch I.

1.1.15 Một số hoạt động chủ yếu của Sở giao dịch I

-Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Là một đơn vị có quy mô đứng đầu cả nước của hệ thống NHPTVN, Sởgiao dịch I thực hiện hầu hết các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của NHPTVN,

cụ thể là:

Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn;

Cho vay đầu tư, bao gồm: Cho vay đầu tư phát triển và cho vay các dự

án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Hỗ trợ sauđầu tư; Bảo lãnh tín dụng đầu tư

Cho vay tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu;

Thực hiện nghiệp vụ nhận ủy thác cấp phát, ủy thác và nhận ủy tháccho vay từ các nguồn vốn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật;

Quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài củaChính phủ dùng để cho vay lại các dự án đầu tư trên địa bàn Hà Nội, một số

dự án liên tỉnh mà chủ đầu tư có trụ sở chính đặt tại Hà Nội;

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh toán liên ngân hàng, thanh toán vớikhách hàng, thanh toán nội bộ trong toàn hệ thống NHPTVN;

Tổ chức công tác thẩm định, phòng ngừa rủi ro, quản lý và ứng dụngcông nghệ thông tin, tổ chức bộ máy kế toán và thực hiện chế độ kế toán tàichính, chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ và báo cáo đột xuất;

Tổ chức thực hiện công tác pháp chế, kiểm tra, kiểm soát hoạt độngTDĐT và TDXK của Nhà nước tại đơn vị;

Trang 40

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao.

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch

I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.1.16 Tình hình huy động vốn

Một trong những khó khăn NHPTVN gặp phải là công tác huy độngvốn đáp ứng cho nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ TDĐT và TDXK củaNhà nước Đối với Sở giao dịch I nói riêng, công tác huy động vốn đạt kếtquả khá tốt so với các đơn vị khác trong hệ thống Tuy nhiên, kết quả huyđộng vốn còn khá khiêm tốn, thể hiện qua bảng sau:

Article II Kết quả huy động vốn (tỷ đồng)

Năm Chỉ tiêu

(Nguồn: Sở giao dịch I - NHPTVN và tổng hợp của tác giả)

Bảng 2.01 cho thấy, doanh số huy động giảm mạnh trong hai năm

2007, 2008 Tuy nhiên được cải thiện hơn trong năm 2009 Trong đó, doanh

số huy động có kỳ hạn từ 01 năm trở lên chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổngdoanh số huy động

1.1.17 Tình hình cho vay, thu nợ tín dụng đầu tư của

Nhà nước

Tính đến 31/12/2009, Sở giao dịch I đang quản lý cho vay, thu nợ 259

dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước Tình hình cho vay, thu nợ vốn TDĐT từnăm 2005-2009 được thể hiện qua bảng sau:

Ngày đăng: 28/02/2016, 21:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (1999), Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 về tín dụng"đầu tư phát triển của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
2. Chính phủ (2004), Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 về tín dụng"đầu tư phát triển của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
3. Chính phủ (2006), Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng"đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
4. Chính phủ (2008), Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính"phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP"của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
5. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ"X, NXB Chính trị quốc gia
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
6. Phan Thị Thu Hà (2005), Ngân hàng phát triển, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng phát triển
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2005
7. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốcdân
Năm: 2007
8. Trần Công Hòa (2007), Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển"của Nhà nước
Tác giả: Trần Công Hòa
Năm: 2007
9. Ngân hàng thế giới (1998), Các hệ thống tài chính và sự phát triển, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hệ thống tài chính và sự phát triển
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Nhà XB: NXB Giaothông vận tải
Năm: 1998
10. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2006), Các quy chế, quy trình, sổ tay nghiệp vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy chế, quy trình, sổ tay nghiệp vụ"tín dụng đầu tư của Nhà nước
Tác giả: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2006
11. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2009), Chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn đến năm 2020 (dự thảo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển hoạt động của"Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn đến năm 2020"(dự thảo)
Tác giả: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
13. Quốc hội (2004), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín"dụng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2004
14. Quỹ hỗ trợ phát triển (2005), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2005
Tác giả: Quỹ hỗ trợ phát triển
Năm: 2005
15. Quỹ hỗ trợ phát triển (2005), Đề án đổi mới tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước theo lộ trình đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới tín dụng đầu tư phát triển của nhà"nước theo lộ trình đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
Tác giả: Quỹ hỗ trợ phát triển
Năm: 2005
16. Frederic S.Mishkin (1995), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXBKhoa học và Kỹ thuật
Năm: 1995
17. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, Đại học KTQD biên dịch, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại, Đại học KTQD biên"dịch
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
18. Sở giao dịch - Quỹ hỗ trợ phát triển (2005), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm"vụ năm 2005
Tác giả: Sở giao dịch - Quỹ hỗ trợ phát triển
Năm: 2005
19. Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2006), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực"hiện nhiệm vụ năm 2006
Tác giả: Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2006
20. Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2007), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực"hiện nhiệm vụ năm 2007
Tác giả: Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2007
21. Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2008), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực"hiện nhiệm vụ năm 2008
Tác giả: Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3.1 Mô hình tổ chức của Sở giao dịch I - Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Sơ đồ 2.3.1 Mô hình tổ chức của Sở giao dịch I (Trang 36)
Bảng 2.01 cho thấy, doanh số huy động giảm mạnh trong hai năm 2007, 2008. Tuy nhiên được cải thiện hơn trong năm 2009 - Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 2.01 cho thấy, doanh số huy động giảm mạnh trong hai năm 2007, 2008. Tuy nhiên được cải thiện hơn trong năm 2009 (Trang 38)
Bảng trên cho thấy số lượng dự án mới được duyệt vay tăng cao từ năm 2008 - 2009. Điều này có được là do: - Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng tr ên cho thấy số lượng dự án mới được duyệt vay tăng cao từ năm 2008 - 2009. Điều này có được là do: (Trang 41)
Bảng số liệu trên cho thấy, lĩnh vực công nghiệp có dư nợ chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 49 - 53%) và có xu hướng tăng qua các năm - Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng s ố liệu trên cho thấy, lĩnh vực công nghiệp có dư nợ chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 49 - 53%) và có xu hướng tăng qua các năm (Trang 45)
Bảng số liệu cho thấy thu nhập từ hoạt động TDĐT chiếm tỷ trọng cao và tăng trưởng khá qua các năm - Đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng s ố liệu cho thấy thu nhập từ hoạt động TDĐT chiếm tỷ trọng cao và tăng trưởng khá qua các năm (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w