Ở ñây, ñiều quan trọng là cung cấp một sơ ñồbốtrí của các thiết bịgiúp các máy công cụ, các thiết bịvận chuyển có thểdễ dàngñược thiết lập ñểhệthống có thể làm việc theo khái niệm sản xu
Trang 2Ví dụ, phương pháp lập kếhoạch có trợgiúp của máy tính
khác rất nhiều so với phương pháp lập kế hoạch bằng tay sử
Trang 3GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
Hệthống lập kếhoạch phức tạp có thểsửdụng các biểuñồ,
quy hoạch tuyến tính và quy hoạchñộng, mô phỏng, mạng
lưới Petri, và phương pháp trí tuệnhân tạo
Thông thường rất khóñểxácñịnh công cụnào có lợiñểsử
dụng trong giải quyết 1 vấn ñề ñưa ra
Người lập kếhoạch phải truy cập vào tất cảcác dữliệu cần
thiết và cập nhật cơsởdữliệuñể ñảm bảo là thông tin luôn
luôn mới
Trang 4GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
Trong nhiều trường hợp, lập kếhoạch là một công việc lặp lại
và các công cụ cơbản thườngñược sửdụng nhiều lần
Vì vậy, hệthống kếhoạch hóa phảiñược thiết kếtheo môñun,
các môñun có thể ñược tham sốhóa bởi người sửdụng ít
kinh nghiệm
Cũng có thểcung cấp dạng thưviện các thành phần, từ ñó
thiết lập nên hệ thống lập kếhoạch cho từng mụcñích
Hai công việc lập kế hoạch liên quanñến quá trình sản xuất là
kếhoạch vềtrang bịvà các nguyên công
Trong FMS hai công việc này không ñược phân chia một cách
rõ ràng
Ở ñây, ñiều quan trọng là cung cấp một sơ ñồbốtrí của các
thiết bịgiúp các máy công cụ, các thiết bịvận chuyển có thểdễ
dàngñược thiết lập ñểhệthống có thể làm việc theo khái niệm
sản xuấtảo
Trang 5Trướcñây ngành công nghiệp xem mô phỏng nhưmột công
cụngoại lai chỉhữu dụng trongñào tạo, do hệthống mô phỏng
khó áp dụng và cần máy tính lớn
Trong những năm gầnñây, tình hìnhñóñã thayñổi Các hệ
thống mô phỏngñãñược tăng lên với thiết kếgiao diện hướng
người sửdụng, và các máy chủcũngñược phát triển Thêm
vàoñó, với việc phát triển của mạng máy tính, cho phép các
máy chủliên kết với nhau tạo thành một mạng máy tính lớn
Trang 6GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
Người kỹsưxây dựng mô hình toán hay ñồhọa các quá trình
cần nghiên cứu (với sựmô phỏngñược hỗtrợcủa máy tính)
và quan sát trạng thái, sựlàm việc của nó
Kết quảcủa mô phỏng là các bản ghi hay hìnhảnhñộng trực
quan trên màn hình Vì vậy người kỹsưcó thểkhảo sát các
hoạtñộng sản xuất khác nhau mà không cần setup máy hay
các quá trình gia công thật
Mô hình thường chỉgồm các bộphận thiết yếu của quá trình
cần khảo sát Do ñó, việc xây dựng và thực hiện của mô hình
sẽnhanh
Nó cho phép khảo sát các quá trình sản xuất khác nhau
nhanh
Nó cũng cho phépñiều chỉnh tăng tốc hay làm chậm một quá
trình sản xuấtñểcó một cái nhìn tổng quát hay chi tiết về quá
trình sản xuất Ngoài ra có thểthêm các nhiễu loạnñểxem
ảnh hưởng của nó
Mô phỏng cũngñược dùng cho ñiều khiển quá trình sản xuất
Trong trường hợp này, mô hìnhñiều khiển hoạtñộng song
song với hệthống sản xuất
Trang 7GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
2.2 Các phương pháp mô hình hóa
Có các mô hình khác nhau ñểmô hình hóa một nhà máy sản
- Trong mô hình toán học, cácñối tượng của 1 hệ thống sản
xuất và các thuộc tính của nóñược trình bày bằng các biến
- Các hoạtñộngñược mô tảbằng các hàm toán học, ñịnh nghĩa
mối tương quan giữa các biếnñổi trong sản xuất
- Mô hình toán học có thểlà kiểu tĩnh hoặcñộng
- Với kiểu tĩnh, mô hình hệthống trong trạng thái cân bằng;
- Với kiểuñộng, hệthống có thểtrong trạng thái thayñổi liên
tục
- Trong thực tếcả2 kiểuñược sửdụngñểmô tảcác hoạt
ñộng của hệthống sản xuất
Trang 8GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
- Các phương pháp vận trù học cung cấp các công cụcho việc
xây dựng mô hình hệthống sản xuất Các công cụnày có thể
thấy trong mô hình hóa lập kếhoạch, ñiềuñộvàñiều khiển
các chức năng cuảquá trình sản xuất
- Các phương pháp vận trù học bao gồm quy hoạch tuyến tính,
quy hoạchñộng, phân tích mạng, mô hình hàngñợi, và mô
phỏng số
- Các phương pháp vận trù thườngñược áp dụngñể giải quyết
các vấnñềcủa những lĩnh vực khác nhau; chẳng hạn, thuật
toán vận chuyển cho việc phân bốcác chi tiết tới các máy
công cụcó thể ñược áp dụngñểlập kếhoạch thứtựgia công
các lỗtrong một chi tiết kim loại mỏng có hình dạng phức tạp
Trang 9GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
Mô hình ñồ họa
Các mô hình ñồh a là các công cụquan trọngñểbiểu diễn
hoạtñộng của hệ thống sản xuất Hoạtñộng sản xuất có thể
ñược hiển thịhóa bằng các biểu tượng hoặc ký hiệu
Các biểu tượng là các công cụlý tưởng cho mô phỏng khi hình
ảnh của chúng giống các thiết bịsản xuất Tuy nhiên xây dựng
thưviện các biểu tượng là công việc buồn tẻvà tốn thời gian
Có nhiều cách khác nhauñểký hiệu hóa một hoạtñộng sản
xuất Các công cụmới gầnñây sửdụng mạng Petri
Mô hình vật lý
Các hoạtñộng sản xuất thườngñược mô hình bằng các mô
hình thửnghiệm hay hoạtñộng thửnghiệm Mụcñích là xây
Trang 10GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
2.3 Các phương pháp mô phỏng
Nếu một quá trình sản xuấtñược mô phỏng:
Trước tiên mô hìnhñối tượng mô phỏng phảiñược xây
dựng
Trong trường hợp lý tưởng, ñối với một quá trình liên tục,
mô hìnhñược xây dựng từcác phương trình toán học mô
tảtrạng thái vật lý củañối tượng
Tuy nhiên cách này ít khiñược thực hiện cho quá trình sản
xuất bởi vì không thểmô tả ảo các nguyên tắc vật lý bên
Có nhiều hệthống mô phỏng kết hợp cả2 phương pháp
Hệthống mô phỏng sựkiện rời rạc phù hợp cho nghiên cứu
dòng lưu thông một hoạtñộng sản xuấtñểxácñịnh khả
năng của nó, xácñịnh các bottlenecks, quan sát sựphân
phôi các chi tiết tới các trạm làm việc Cácñối tượngñược
biểu diễn bằng các biểu tượng hay ký hiệu với mô phỏngñồ
họa
Trang 11GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
Khi dùng biểu tượng, hệ thống sản xuất có thể ñược hiển thị
ñộng trực tiếp trên màn hình vàñược quan sátởcác mứcñộ
chi tiết khác nhau Nó rất hữu dụng trong việc quan sát dòng
vật liệu, quá trình gia công và lắp ráp sản phẩm
Mô phỏng các sự kiện rời rạc
- Phần lớn các quá trình sản xuất là các sựkiện rời rạc và phải
ñược mô tảnhưnhững sựkiện rời rạc
- Trướcñây các ngôn ngữlập trình bậc cao như Fortran,
Pascal, …ñược sửdụng cho việc mô phỏng các sựkiện này
- Trong quá trình sản xuất các chi tiết riêng biệt, dòng sản phẩm
hay thông tin xảy ra ngẫu nhiên, ví dụcác chi tiết tới các trạm
theo hàm phân bốxác suất Hàm này biết trước vàñược nhập
vào hệthống mô phỏng
- Trong nhiều trường hợp kinh nghiệm từcác quá trình tương tự
và giảsửsựphân bốxác suấtñượcñưa vào tính toán Trong
một sốtrường hợp khác có thểgiảsửhàm hoặc lấy dữ liệu
thực nghiệm từquá trình chạy thử
Trang 12GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
- Mô phỏng thực hiện với ngôn ngữbậc cao có thể ñược bao
gồm khi dòng vật liệu phảiñược mô tả, vì lý do này các ngôn
ngữriêngñã ñược phát triểnñể nghiên cứu các sựkiện rời
rạc
- Các hệthống mô phỏng sựkiện rời rạc như: GPSS
(general purpose simulation system), SIMULA (simulation
language),…
- Có các chương trình mô phỏng sản xuấtñặc thùñơn giản hóa
các hoạtñộng của nhà máy, như: Witness, Promod,
STARCELL,…
Mô phỏngñồhọa có thể ñược phân thành 3 phương pháp:
Mô phỏng dùng biểu tượng (icons)
- Với kiểu mô phỏng này, cácñối tượng của hệthống sản xuất
ñược biểu diễn bằng các hìnhảnhñơn giản (biểu tượng) và
lưu trong cơsởdữliệuñồhọañược cấu trúc nhưcác lớpñối
tượng
- Cácñối tượng có thểlà máy công cụ, xe tựhành, robot, …
- Khi hoạt ñộng của hệthống sản xuấtñược mô phỏng, cácñối
tượngñượcñọc ra từcơsởdữliệu vàñược cấu hìnhñểthiết
lập hoạt ñộng
Mô phỏng ñồ họa
Trang 13- Mô hình biểu tượng cũng phù hợp cho lựa chọn các thành
phần của hệthốngñể thiết lập hệthống Trong trường hợp
này các biểu tượngñược lắp cho cácñối tượng khác nhauñể
mô phỏng
- Các biểu tượng có thể ñược hiển thịtrên màn hình và hệ
thống sẽ ñưa ra một mẫu cầnñiền cho người sửdụngñể ñịnh
nghĩa sựhoạtñộng củañối tượng
Trang 14của các thiết bịtrên màn hình với sựtrợgiúp của các ký hiệu,
các ký hiệu này có thểtô màu
Mô phỏng sử dụng các ký hiệu logic
- Với phương pháp này, ñối tượngñược mô tảbằng một biểu
Trang 15vài lầnñến khi nhậnñược giải pháp có thểchấp nhậnñược.
Trong rất nhiều trường hợp dữliệu cơsở ñểmô phỏng không
ñủ, và dữ liệu thực nghiệm có thểphải nhận từchạy sản xuất
thử
Trang 16GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
2.5 Công cụ mô phỏng toàn bộ
Công cụmô phỏng một nhà máy sẽbao gồm một sốmôñun
cho các thành phần của toàn bộhệthống
Không sẵn có một hệ thống mô phỏng cho tất cảcác mụcñích
mà người sửdụng phải tự liên kết các công cụ mô phỏng
Thông thường các hệthống mô phỏng cơbản nhưGPSS,
SLAM có thểmua, tuy nhiên rất nhiều quá trình trong nhà máy
là cácứng dụngñặc thù, vì vậy người sửdụng phải tựxây
dựng các mô ñun
Hệthống mô phỏng toàn bộsẽrất phức tạp bởi vì không dễ
dàng liên kết các môñun cùng nhau thành một khối và vấnñề
là thời gian chạy của máy tính sẽdài
Cũng không có sựbảoñảm là các môñun có thểtích hợp
thành một hệthống hiệu quả
Trong nhiều trường hợp, hệthống mô phỏng bao gồm vài
môñun, với cấu trúc nhập/xuất riêng và có thểcó cơsởdữ
liệu riêng cho từng môñun
Trang 17GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
Cácñơn vịsản xuất có thểbao gồm các máy công cụ, các
robot, và các xe vận chuyển vật liệu Hệthốngñược xây dựng
từ5 môñun: mô hình hóa, mô phỏng, lập trình, mô phỏng và
ñồhọa Dữliệu ñược lưu trong cơsởdữliệu mô phỏng
- Môñun này chứa tất cảcác môñun cần thiết cho mô phỏng,
bao gồm sản phẩm, các máy công cụ, robot, xe vận chuyển
vật liệu
- Các mô hình mô tảthuộc tínhñộng học cũng như ñộng lực
học, ứng sửcủañối tượng nghiên cứu
- Mô hình nhà máyñược sửdụng cho việc cấu hình hoạtñộng
của toàn bộnhà máy Có một môñun cho sensor và một mô
ñun cho ñiều khiển vòng lặpñểkhảo sát cácứng sửcơbản
của các thành phần
Mô ñun mô hình hóa
Trang 18GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
- Môñun mô phỏngñược sử dụng cho việc trình diễn hoạtñộng
của thiết bịsản xuất và các thành phần của nó
- Motion planning ñược thực hiện cho tất cảcác thiết bịdi
chuyển nhưrobot, máy công cụ, hệthống vận chuyển
- Các môñun sensor vàñiều khiển cho phép mô phỏng cáchño
vàñiều khiển các hoạtñộng Cũng có các môñun cho việc ra
quyếtñịnh và các chiến lược kếhoạch hóa
Mô ñun mô phỏng
- Các robot, máy công cụ, …ñược lập trình nhờnhững môñun
này
- Việc lập trình có thể ñược thực hiện theo dạng text, ñồhọa,
hay hướng nhiệm vụ
- Bộthông dịch là giao tiếp giữa hệthống lập trình và mô phỏng
Mã chương trìnhñược biên dịch và sauñó hiển thịnhưcác
biểu tượngñộng trên màn hình
Mô ñun lập trình
Trang 19- Môñun này bao gồm tất cảcác công cụmáy tính cần thiết cho
việc mô hình hóa và mô phỏng
3 Sơ ñồ mạng Petri Nets
3.1 Giới thiệu
Trong quá trình sản xuất, cácñối tượng nhưdòng vật liệu
trong nhà máy có thểdi chuyển: tuần tự, không tuần tựhoặc
song song
- Ởmỗi trạm gia công, các công việcñược thực hiện vớiñối
tượng, như: cắt vật liệu, xửlý nhiệt, lắp ráp, v.v
- Mỗi công việc (hay gọi là một sựviệc) ñược thực hiện bởi
các nguồn lực sản xuất (cácñối tượng sản xuất) – các máy
công cụ, robot, công nhân,…
Trang 20GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
Năm 1964, Carl A Petri giới thiệu mô hình Petri nets:
Mô hình Petri nets sauñóñãñược phát triển rộng rãiñể
nghiên cứu cấu trúc, ñiều khiển của các hệthốngñồng thời
và song song
Lúcñầu nóñượcứng dụng chủyếu trong các hệthống máy
tính và giao thức mạng, sauñó Petri nets ñượcứng dụng
trong các hệthống sản xuất
Petri net ñã chứng minh rất hữu dụng trong mô hình hóa, kiểm
tra, phân tích, vàñiều khiển các hệthống sản xuất, vì nó có
thểthu thập hay bắt giữ (capture) cácñặc tính chủyếu của
- Sựxungñột do việc dùng chung các nguồn lực sản xuất
(các máy có thểthực hiện các công việc khác nhau)
- Các quá trình rời rạc (các quá trình sản xuất có thể ñược
xem nhưsựnối tiếp của các sựkiện rời rạc)
ðặc tính vềthời gian Petri nets rất hữu dụng trong nghiên cứu
sựthực hiện của các hệ thống FMS ñểthu nhận các thông tin
nhưnăng suất, khảnăng khai thác máy của hệthống, v.v
Trang 21GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
3.2 Lý thuyết về Petri nets
3.2.1 Các thuật ngữvà khái niệm cơbản
3.2.1.1 Cấu trúc của Petri nets
Cấu trúc của một Petri net là mộtñồthịhướng 2 phần, bao
Trang 22GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
3.2.1.2 Ma trận liên thuộc
Cấu trúc của Petri net có thể ñược mô tảbằng ma trận liên
thuộc của các places và transitions:
A = [ aij ]nm
Trongñó:
( ) ( )ij
t2
t3
Ma tr ậ n liên thu ộ c c ủ a mô hình Petri net trong ví d ụ trên nh ư sau:
-1 -1 +1
t3
+1 +1
P3
0 +1
P2
-1 -1
- Gán một sốkhông âm của các token (ký hiệu bằng dấu chấm
màuñen) cho mỗi vịtrí (place) của mạng Petri
- Một vịtrí (place) piñượcñánh dấu nếu M(pi) ≠0
- Ký hiệu M0là dấu ban ñầu (initial marking)
Trang 23GV: TS Trần đức Tăng Ờ Khoa HKVT
Vắ dụ về ựánh dấu ban ựầu (Initial marking)
0
1 0
2 0
Trongựó thành phần thứi tươngứng vớiựánh dấu của vịtrắ
(place) thứi (i = 1,Ầ,n)
3.2.1.4 Nguyên tắc firing (firing rules)
- đánh dấu (marking) có thểthayựổi bởi firing transitions (thể
hiện tắnhựộng trong Petri nets)
- Một transition tựược gọi là fireable bởiựánh dấu M nếu và chỉ
nếu mọiựầu vào p ∈Input (t) chứa ắt nhất một token, nghĩa là
M(p)>0
- Mọi transition ựược khởiựộng bởiựánh dấu M có thểfiring
- Khi một transitition t nàoựó firing, một token ựược loại bỏkhỏi
input place, và một token ựược thêm vào các output place của
nó => Tạo ra một sự ựánh dấu mới của mạng Petri nets
Trang 24- t1và t2có khảnăng firing bởiñánh dấu ban ñầu M0, tuy nhiên t3
không có khảnăng (ñầu vào của (p 2 ) không có token)
- Firing của t1loại một token từ ñầu vào p1, thêm một token cho
Trang 25GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
t1và t2trong trường hợp thứ2 gọi là xungñột với nhau Vì vậy
cần phải lựa chọn transition mà sẽfiring.
Sựtiến triển tiếp của các mạng Petri có thểkhác nhau, phụ
thuộc vào transition nàoñược chọnñểfiring.
Petri net không yêu cầu sốtoken cần phải bảo tồn, do tổng số
của token có thểthayñổi sau mỗi lần firing Trong trường hợp
thứnhất của ví dụtrên, firing của t1loại bỏmột token nhưng
tạo ra 2 token, vì vậy tăng tổng số của token thêm 1
3.2.1.5 Các thuộc tính cơ bản của Petri net
Firing của một transition trong thực tếcó thể ñược diễn giải
nhưsự xảy ra của một sựviệc (event), nó tiêu tốn một nguồn
lực và tạo ra các nguồn lực khác
Token biểu diễn các nguồn lựcởmột trạng tháiñã biết, ñược
thểhiện bởi các places
Sựtồn tại của một hay nhiều các token chỉra sựsẵn sàng của
các nguồn lực, vì vậy có thể làm cho các sựviệc (event) có thể
xảy ra; ngược lại nếu không có token nghĩa là các nguồn lực
chưa sẵn sàng
Trang 26GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
Token cũng có thể ñược xem nhưcácñiều kiện, ñược trình
bày bởi các places Phụthuộc vào cácñiều kiện có thỏa mãn
hay không mà một sốsựviệc (event) xảy ra, nó sẽlàm cho
ñiều kiện cũmấtñi và tạo ra các ñiều kiện mới (mô tả bởiñánh
dấu mới)
Trong môi trường sản xuất:
Các tokens biểu diễn các nguồn lực như: máy, chi tiết, v.v
Transition firing biểu diễn sựbắtñầu hay kết thúc của một
công việc
Các places và transition cùng biểu diễn các ñiều kiện và các
mối quan hệvềthứtự ưu tiên trong các hoạtñộng của hệ
thống sản xuất
ðểnghiên cứuñộng học của các hệthống mô hình hóa bằng
Petri net, một việc rất quan trọng là kiểm tra trạng thái sống
-hoạtñộng (liveness) và giới hạn - chặn (boundedness) của mô
hình mạng lưới
Một mô hình Petri net hoạtñộng (live) nếu mọiñánh dấu
(marking) có thể quay trởvề ñánh dấu ban ñầu (sau một chuỗi
của các transition firing), ở ñó tồn tại một thứtựfiringñểfiring
cho mỗi transition
Thuộc tính sống-hoạtñộng (live) bảoñảm là hệthống không
có deadlock (sự ñình trệhay tắc nghẽn)
Trang 27GV: TS Trần ðức Tăng – Khoa HKVT
Ví dụ
Petri net dưới không hoạtñộng, do ñánh dấu M2(từ ñánh dấu
ban ñầu qua firing t2) xảy ra deadlock
Một mô hình Petri net bịgiới hạn (bounded) nếu tồn tại một
giới hạn trên vềsốtoken trong trong mỗi place của mạng cho
mọiñánh dấu (marking) từ ñánh dấu ban ñầu Thuộc tính này
bảo ñảm là các token trong bất kỳ1 place nào không thểtích