1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long

245 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 21,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- --- TRẦN ANH TUẤN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH, AN TOÀN CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU PHÙ HỢP VỚI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG C

Trang 1

-  -

TRẦN ANH TUẤN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH,

AN TOÀN CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU PHÙ HỢP VỚI VÙNG

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT

PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP

1 GS TS TRẦN HIẾU NHUỆ

2 GS TS HOÀNG VĂN HUỆ

Trang 2

-  -

TRẦN ANH TUẤN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH,

AN TOÀN CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU PHÙ HỢP VỚI VÙNG

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

CHUYÊN NGÀNH: MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC

MÃ SỐ: 62.85.02.05

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

3 GS TS LÂM MINH TRIẾT

4 TS NGÔ HOÀNG VĂN

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Trần Anh Tuấn, Thạc Sỹ - Chuyên viên Chính, hiện là Phó Giám đốc Phân Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Miền Nam - Bộ Xây dựng Tôi xin cam đoan :

Luận án Tiến sỹ với đề tài : “Nghiên cứu đề xuất mô hình cấp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các Đô thị - Khu Công nghiệp Vùng bán đảo Cà Mau phù hợp với Vùng đồng bằng sông Cửu Long” là công trình nghiên cứu của bản thân

tôi Các kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được tác giả nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trần Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn :

- Giáo sư, Tiến sỹ Lâm Minh Triết và Tiến sỹ Ngô Hoàng Văn, những người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và luôn tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án

- Ban Lãnh đạo Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia

TP Hồ Chí Minh, đã quan tâm, động viên và góp ý chuyên môn cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cúu sinh trong quá trinh học tập và nghiên cứu luận án

- Các Thầy, Cô và các đồng nghiệp đã góp ý, động viên trao đổi giúp

đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu luận án

- Các cơ quan, Tổ chức, Các địa phương Vùng ĐBSCL hỗ trợ, cung cấp các số liệu, tài liệu liên quan

- Các chuyên gia, các nhà quản lý,… đã có ý kiến đóng góp, chia xẻ quan điểm về nội dung nghiên cứu, đề xuất của Luận án

Tác giả xin cảm ơn và chia sẻ niềm vinh dự này cùng gia đình và bạn bè đã động viên, khuyến khích NSC thực hiện thành công luận án

Tác giả

Trần Anh Tuấn

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN

Vùng ĐBSCL hiện có 13 tỉnh/thành phố, trong đó có vùng bán đảo Cà Mau (BĐCM) với 7 tỉnh/thành phố phía Tây Nam sông Hậu Định hướng tới năm 2030 Vùng luôn đóng góp quan trọng cho kinh tế của đất nước, Vùng sẽ có trên 250 ĐT

và khoảng 40 ngàn ha đất xây dựng khu công nghiệp (KCN) Vùng BĐCM có trên

110 ĐT và 15 ngàn ha đất xây dựng KCN Nhu cầu cấp nước cho các đô thị - khu công nghiệp (ĐT-KCN) được dự báo tới năm 2030 là 4,6- 4,7triệu m3/ngày, trong

đó Vùng BĐCM là 2,2-2,3triệu m3/ngày Tiềm năng các nguồn nước của vùng cho thấy:

a) Nước dưới đất (NDĐ) có 10 tầng chứa nước phân bố không đều trên toàn vùng, các ĐT – KCN đang khai thác hơn 320 ngàn m3/ngày và trên 45.000 giếng nhỏ

lẻ ở khu vực nông thôn NDĐ hiện chưa có đánh giá trữ lượng cho phép khai thác cụ thể Vì vậy, cần được quản lý và hạn chế khai thác

b) Nước mưa khá dồi dào, hàng năm góp vào dòng chảy các sông khoảng 6-7 tỷ

m3, phân bố không đều và tập trung 90% vào mùa mưa Khả năng thu và chứa nước mưa với lưu lượng lớn, trên diện rộng làm nguồn cấp nước cho các ĐT – KCN rất khó khăn (do đất bị nhiễm phèn, mặn) Đây là nguồn nước quan trọng cho người dân sống phân tán ở vùng ven biển, vùng khó khăn nguồn nước ngọt c) Sông Tiền, sông Hậu thuộc hạ lưu sông Mê Kông là nguồn nước có tiềm năng lớn,duy nhất của vùng và đang được khai thác gần 60% nhu cầu nước cho các ĐT-KCN Dự báo trong 20 năm tới việc dùng nguồn sông Tiền, sông Hậu cung cấp nước sinh hoạt cho các ĐT-KCN cũng chỉ chiếm 0,15% -1,75% lưu lượng nhỏ nhất của sông Nhưng trở ngại chính cho điều này là xâm nhập mặn, phèn

và đặc biệt ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng (BĐKH – NBD) Thực tế sau 40-50 năm mặn xâm nhập vào sâu thêm 15-20 km so với những năm

1960 trên sông Tiền, sông Hậu Hiện nay vào cuối mùa khô, biên mặn (400mg/l, Cl

-) đã vào sâu 40 – 45 km tính từ cửa sông

Kịch bản BĐKH – NBD công bố (tháng 9/2009): Mực nước biển dâng thêm đối với vùng ĐBSCL là khoảng 30cm vào giữa thế kỷ và cuối thế kỷ XXI là 75cm so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 Ngoài ra, trên dòng chính sông Mê Kông dự báo có khoảng 25 đập chắn (Trung Quốc 14 đập bậc thềm trên sông Lan Thương/Mê Kông và địa phận Lào có 11 đập) Đây là yếu tố “nhân tai” có ảnh hưởng lớn tới các hệ sinh thái, xâm nhập mặn cũng như đời sống của người dân vùng hạ lưu sông Mê Kông

Viện QH Thủy lợi Miền Nam, dự báo biên mặn (1g/l) năm 2050 sẽ xâm nhập vào sâu khoảng 60 km trên sông Hậu và 70 km trên sông Tiền có tính đến chiếtgiảm lưu lượng thượng nguồn nước đến Kratie – Campuchia (-30%)

Vị trí lấy nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD trong 20-30 năm tới trên dòng chính sông Hậu, sông Tiền cần cách biển tối thiểu trên 70 km về phía thượng nguồn tính từ biển Đông

Trang 6

Khai thác lợi thế nguồn nước của vùng ĐBSCL tạo dựng khung hạ tầng cấp nước cấp vùng ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD phục vụ phát triển không gian kinh tế -xã hội (KT-XH) là mục tiêu chiến lược về cấp nước của Vùng

Mô hình cấp nước đặc thù cho vùng ĐBSCL cũng như vùng BĐCM, ngoài các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc, mô hình cần có những nhóm tiêu chí đặc thù trong từng giai đoạn nghiên cứu phù hợp Luận án đã nghiên cứu đề xuất các nhóm tiêu chí cho từng giai đoạn nghiên cứu của mô hình Các kịch bản mô hình cấp nước được đề xuất tương ứng với bối cảnh, khả năng, ưu thế, hạn chế cũng như cơ hội và thách thức sẽ có thể diễn ra và không loại trừ các yếu tố ảnh hưởng từ “thiên tai và nhân tai” Từ đó luận án đề xuất lựa chọn kịch bản mô hình cấp nước phù hợp, khả thi nhất trong điều kiện của vùng cho giai đoạn năm 2020 và 2030

Kịch bản lựa chọn là “Mô hình cấp nước tổng hợp”, khai thác lợi thế của vùng, không hạn chế trong ranh địa phương với các công trình đầu mối và mạng lưới cấp vùng trở thành khung hạ tầng cấp vùng đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD Theo đó, vùng ĐBSCL sử dụng nguồn cấp nước chính là sông Hậu, sông Tiền với ba vùng cấp nước đặc thù: (i) Vùng Bắc sông Tiền (BST) lấy nguồn sông Tiền với lưu lượng Q= 1 - 1,5 triệu m3/ngày; (ii) Vùng BĐCM lấy nguồn sông Hậu với lưu lượng Q=3-3,5 triệu m3

/ngày; (iii) vùng giữa sông Tiền, sông Hậu (STSH) thuộc vùng ngập lũ sâu (không thuận tiện xây dựng công trình cấp vùng), có nhu cầu khoảng 0,8 -1 triệu m3/ngày, được cấp nước từ khung hạ tầng cấp nước của vùng

Mô hình cấp nước cho các ĐT-KCN vùng BĐCM được triển khai từ mô hình cấp nước vùng ĐBSCL Các thành phần chính của mô hình cũng là một phần của mô hình cấp nước Vùng ĐBSCL được xây dựng phục vụ cho vùng BĐCM :

- Xây dựng 2 Nhà máy nước (NMN) cấp vùng tại khu vực Ô Môn – Cần Thơ

và Châu Thành – An Giang (cách biển 80 và 120 km) có lưu lượng Q1= 0,5 triệu m3/ngày và Q2= 2 triệu m3/ngày cung cấp cho vùng

- Xây dựng mạng chuyển tải là khung hạ tầng cấp vùng (kết hợp trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng : Giao thông, lưới điện, thông tin, cấp nước… các theo các hành lang phát triển vùng) kết nối tới các ĐT-KCN của vùng BĐCM và với các vùng cấp nước đặc thù sau này

- HTCN tại các đô thị được điều chỉnh phù hợp (theo điều kiện kỹ thuật) kết nối với khung hạ tầng cấp nước cấp vùng

Đề xuất hình thành Tổng công ty cấp nước Vùng có các thành viên là các Công ty cấp nước hiện hữu tại các tỉnh/thành trong vùng được tái cấu trúc phù hợp Bước đầu, mô hình thực hiện cho vùng BĐCM có khung quản lý được kết hợp giữa quản lý lãnh thổ với quản lý ngành, không giới hạn trong ranh hành chính các địa phương vì sự phát triển chung của vùng

Mô hình cấp nước cho một vùng lãnh thổ chưa có tiền lệ tại Việt Nam.Vì vậy, trong giới hạn nghiên cứu của Luận án sẽ có những hạn chế nhất định, khi triển khai thực tế cần có những nghiên cứu bổ sung nhằm hoàn thiện mô hình và áp dụng cho toàn vùng ĐBSCL

Trang 7

Mô hình cấp nước đối với một vùng lãnh thổ đặc thù trong bối cảnh BĐKH – NBD cần được cập nhật hiệu chỉnh phù hợp cho từng giai đoạn khi có các kết quả nghiên cứu đa ngành từ “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu” cũng như đàm phán, thỏa thuận của các nước trong lưu vực sông Mê Kông , nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra

Liên kết, khai thác hợp lý, bảo vệ nguồn tài nguyên nước với mục tiêu “sống chung với nước biển dâng” sông Hậu, sông Tiền sẽ mãi là “nguồn” nuôi sống và bảo vệ người dân “vùng sông nước” ĐBSCL

Trang 8

SUMMARY

The area of the Cuu Long River Delta has 13 provinces/cities, including Camau Peninsula with 7 provinces/cities of Southwest Hau River According to the forecast until 2030, the Cuu Long River Delta will be an important region to national economy It will have more than 250 towns and covers 40 thousand hectares of industrial parks, in which Ca Mau Peninsula has more than 110 towns and 15 thousand hectares of industrial parks The forecast shows that water demand

of this region in 2030 is about 4.6 – 4.7 million cubic per day, in which water demand of Ca Mau Peninsula is 2.2 – 2.3 million cubic per day The existing water sources indicate the followings:

a) Under ground water source, including 10 levels of water (aquifers) distributed sparsely in the entire area It provide water at a capacity of 320 thousand cubic meters/ day, supplie from 45,000 individual wells of various sizes in the rural areas There is not any assessment of reserves for specific exploitation Therefore, ground water is one of the water reserve sources and needs to be managed well and exploitation needs to be limited

b) Raining water source is plentiful, which contributed to the rivers about 6- 7 billion cubic per day of water Raining water is unevenly distributed, with 90% concentrating in the rainy season It is difficult to collect rain water in the large area and quantity, creating challenges for water supply in towns and industrial parks (because land is affected by acidy and salinity) This is an important source of water for people residing in coastal areas and area with fresh water problems

c) Surface water of Tien and Hau rivers belonging to the Lower Mê Kông delta is the source of the greatest potential of water It currently provides almost 60% of water supply needs for the Cities – Industrial Park of this area In the next 20 years, the water demand of this area accounts for only 0.15 – 1.75% of minimum dischange of the Hau River However, the main obstacle is flooding, salinity, acidity and response to the climate changes and rising sea water level

In fact, the salinity penetrated deep into 15 – 20 km after 40 – 50 years since 1960s Today, at the end of dry season, the salinity (1g/l) was 40 – 50 km in the Tien and Hau Rivers’s area

The scenarios of the climate changes – rising sea on “The National Target Program to respond to climate changes” were published: Sea level rise is about 30cm in the Cuu Long River Delta in the middle of XXI century and about 75 cm at the end of XXI century compared to the average of the period 1980 - 1999 Also, according to the forecast, there will be 25 dams (14 Chinese dams on the Lan Thuong River / Mê Kông and 11 dams on the territory of Laos) on the Mê Kông mainstream This is the factor of "human disaster", which has a large impact on ecosystems, saltwater intrusion, as well as the lives of people in the lower Mê Kông

Trang 9

Institute of Water Resource Planning in Southern area forecast that the salinity (1g/l) will penetrate deep in to about 60 km in the Hau River and 70 km in the Tien River, including the reductions in water flow upstream to Kratie – Campuchia (-30%) in the middle of XXI century

Thus, the proposed stable and safe water intake locations which are suitable with climate change and sea level rise scenarios in the next 20-30 years from mainstream of Hau and Tien Rivers system are located at least over 70 km from the upstream calculated from Eastern Sea

Exploring water advantages of Mê Kông Delta Region, creating stable and safe water supply infrastructure that is suitable with climate change sea level rise scenarios to serve the economic-socio development is the strategic objective of this region’s water supply

A water supply model for a special region like Cuu Long River Delta and Ca Mau Peninsula, apart from compulsory technical requirements of a water supply model, needs specific groups of criteria for each period of time This thesis researched and proposed sets of criteria for each phase of research for the model Different scenarios are proposed to fit with each of the region’s conditions, capabilities, advantages, disadvantages as well as opportunities and challenges, and including impact factors from “nature and people” Thereby thesis selects the most suitable model for the region in the period of 2020-2030

The selected model is called “Integrated Water Supply Model", which leverages on the region’s advantages and does not limit to small town’s territory with key infrastructure and regional network built up into framework infrastructure

to ensure stability, safety and suitability with climate change and sea level rise According to which, Cuu Long River Delta uses main sources from Hau River and Tien River with 3 specialized water supply region: i) North Tien River with intake from Tien River and flow Q = 1-1.5 mil m3/day; ii) Camau Peninsula with intake from Hau River and flow Q = 3-3.5 mil m3/day, iii) Areas in between Tien and Hau river belonging to a heavily flooded area (inconvenient for regional level structure development), with demand of 0.8-1 mil m3/day, supplied by the region’s framework water supply infrastructure

The model of water supply for Cities and Industrial park in the Ca Mau Peninsula is a model implemented from the model for water supply in the Cuu Long River Delta Components of the model is also a part of the Cuu Long River water supply model, developed to serve Ca Mau Peninsula region:

1) Build a water supply plant in the area O Mon district - Can Tho and Chau Thanh district - An Giang Province (80 and 120 km from the sea) with a flow of Q = 0.5+2 mil m3/day

Trang 10

2) Build a supply network which serves as regional level framework infrastructure (combined with the regional infrastructure network: transport, power grid, water supply… according to regional development corridor) which connects to the Cities – Industrial Park and specialized water supply region in the future

Water supply model is proposed to be in the format of a General Corporation of Water supply for the region, with subsidiaries being existing companies of cities and provinces in the region, after being appropriately re-structured As the first step, implementation model in Ca Mau Peninsula is combined between territorial management with industry management beyond borders of administrative towns for the common development of the region

The model of water supply for single area is unprecedented in Vietnam Therefore, thesis will have certain limitations and require adjustment and further research when putting into practice to perfect the model and make it applicable to the entire Cuu Long River Delta Region

Water supply model for a special territorial regional in the context of climate change and sea level rise is a process that needs to be updated from time to tiem to ensure compatibility with research results from multi-industry research of “National strategic program to deal with climate change” as well as negotiations and agreements with neighboring countries in the Lower Mê Kông Delta, to implement the strategic objectives set forth

Rational connection, exploitation and protection of water resources in the Hau River basin will be forever source of live and protection the people of “wetland” Cuu Long River Delta

Trang 11

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt nội dung luận án iii

Mục lục ix

Danh mục các từ viết tắt xv

Danh mục các bảng, biểu xvii

Danh mục các hình xix

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết nghiên cứu luận án 1

2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Giới hạn nghiên cứu 4

5 Nội dung nghiên cứu 6

6 Phương pháp luận nghiên cứu 7

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 11

8 Ý nghĩa kinh tế xã hội 12

9 Tính mới của luận án 13

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC CẤP VÙNG 14

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ĐBSCL VÀ VÙNG BĐCM 14

1.1.1.Vị trí, vai trò 14

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 16

1.1.3 Kinh tế - xã hội 21

1.1.4 Hạ tầng kỹ thuật vùng 22

1.2.TỔNG QUAN VỀ HTCN MỘT SỐ VÙNG ĐÔ THỊ CÁC NƯỚC VÀ Ở VIỆT NAM 23

Trang 12

1.2.1 Hệ thống cấp nước một số vùng đô thị lớn trên thế giới 24

1.2.2 Các vấn đề tham khảo rút kinh nghiệm: 27

1.2.3 Tổng quan về cấp nước các đô thị ở Việt Nam 28

1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC CỦA VÙNG BĐCM và ĐBSCL 32

1.3.1 Vấn đề cấp nước quy mô vùng: 32

1.3.2 Hệ thống cấp nước các đô thị với mô hình cấp nước “truyền thống”: 32

1.3.3 Quản lý và thực hiện cấp nước tại các địa phương trong Vùng 33

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ QUY HOẠCH LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU 34

2.1 THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG NGUỒN CẤP NƯỚC VÙNG ĐBSCL VÀ VÙNG BĐCM 34

2.1.1 Thực trạng nguồn cấp nước đang khai thác 34

2.1.2 Tiềm năng nguồn cấp nước của vùng 35

2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÙNG ĐBSCL 47

2.2.1 Thực trạng cấp nước toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long 47

2.2.2 Thực trạng hệ thống cấp nước tại các tỉnh trong vùng ĐBSCL 49

2.3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU 52

2.3.1 Thực trạng hệ thống cấp nước toàn vùng BĐCM 52

2.3.2 Thực trạng cấp nước các tỉnh vùng BĐCM 54

2.3.3 Thực trạng cấp nước các đô thị - khu công nghiệp Vùng BĐCM 56

2.4 QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÀ CÁC QUY HOẠCH LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC TẠI VÙNG ĐBSCL 61

2.4.1 Quy hoạch thủy lợi 61

2.4.2 Quy hoạch cấp nước các đô thị vùng ĐBSCL giai đoạn trước 1975 62

2.4.3 Quy hoạch cấp nước tại các tỉnh giai đoạn sau năm 1975 63

2.4.4 Thực trạng quản lý hệ thống cấp nước tại các đô thị 64

2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC QUY HOẠCH CẤP NƯỚC ĐÃ VÀ ĐANG THỰC THI 68

2.5.1 Vấn đề cấp nước quy mô vùng: 68

Trang 13

2.5.2 Mô hình cấp nước “truyền thống” tại các ĐT – KCN 69

Chương 3 DỰ BÁO NHU CẦU CẤP NƯỚC, ĐỀ XUẤT NHÓM TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC VÀ XÁC ĐỊNH VÙNG CẤP NƯỚC ĐẶC THÙ TIÊU BIỂU CỦA VÙNG ĐBSCL 72

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 72

3.1.1 Dân số 72

3.1.2 Đất xây dựng đô thị và khu công nghiệp 72

3.1.3 Định hướng phát triển không gian 72

3.1.4 Phân bố mạng lưới đô thị theo tính chất và chức năng 73

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU 73

3.2.1 Dân số: 73

3.2.2 Đất xây dựng đô thị và khu công nghiệp 73

3.2.3 Định hướng phát triển không gian 74

3.2.4 Phân bố mạng lưới đô thị vùng BĐCM 74

3.3 DỰ BÁO NHU CẦU CẤP NƯỚC CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG ĐBSCL VÀ VÙNG BĐCM 76

3.3.1 Các tiền đề và đối tượng cấp nước 76

3.3.2 Tiêu chuẩn cấp nước: 76

3.3.3 Dự báo nhu cầu cấp nước vùng ĐBSCL theo các giai đoạn phát triển 78

3.3.4 Dự báo nhu cầu cấp nước các ĐT - KCN vùng BĐCM tới 2020 và 2030 79

3.4 ĐỀ XUẤT NHÓM TIÊU CHÍ VÀ PHÂN VÙNG CẦP NƯỚC 80

3.4.1 Cơ sở thiết lập nhóm tiêu chí 80

3.4.2 Đề xuất nhóm tiêu chí phân vùng cấp nước đặc thù 80

3.5 PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC 82

3.5.1 Phân vùng cấp nước theo nguồn nước: 82

3.5.2 Phân vùng cấp nước tổng hợp theo tiềm năng của các nguồn nước: 86

3.5.3 Phân vùng cấp nước theo nhu cầu phát triển ĐT - KCN: 89

3.6 VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU LÀ VÙNG ĐẶC THÙ TIÊU BIỂU CỦA VÙNG ĐBSCL 90

Trang 14

3.6.1 Vùng BĐCM có các yếu tố tự nhiên đặc thù cho Vùng ĐBSCL 90

3.6.2 Vùng BĐCM có đặc thù cấp nước tiêu biển cho vùng ĐBSCL 90

Chương 4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH, AN TOÀN VÀ THÍCH ỨNG BĐKH – NBD TRONG ĐIỀU KIỆN VÙNG ĐBSCL 93

4.1 MÔ HÌNH CẤP NƯỚC 93

4.1.1 Mô hình cấp nước 93

4.1.2 Phân loại mô hình cấp nước: 94

4.1.3 Mô hình cấp nước với điều kiện đặc thù Vùng ĐBSCL: 94

4.2 ĐỀ XUẤT CÁC NHÓM TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CỦA VÙNG ĐBSCL 97

4.2.1 Cơ sở lập tiêu chí đặc thù 97

4.2.2.Đề xuất nhóm tiêu chí đặc thù xây dựng mô hình cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH - NBD trong điều kiện của vùng ĐBSCL 98

4.3 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VÙNG ĐBSCL 100

4.3.1 Các kịch bản mô hình cấp nước đối với vùng ĐBSCL 100

4.3.2 Mô hình cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD phù hợp đặc thù Vùng ĐBSCL 103

4.4 KỊCH BẢN BĐKH – NBD VÀ NGUỒN NƯỚC ỔN ĐỊNH, AN TOÀN, THÍCH ỨNG TRONG ĐIỀU KIỆN VÙNG ĐBSCL 108

4.4.1 Xâm nhập mặn với nguồn nước sông Tiền sông Hậu 108

4.4.2 BĐKH - NBD và Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó BĐKH 112

4.4.3 Dự báo xâm nhập mặt theo kịch bản BĐKH-NBD đối với vùng ĐBSCL: 115 4.4.4 Nguồn cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH trong điều kiện vùng ĐBSCL 118

4.5 BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÙNG ĐBSCL 122

4.5.1 Nguồn nước sông Tiền, sông Hậu 122

4.5.2 Nguồn nước dưới đất 123

4.6 ĐỀ XUẤT NHÓM TIÊU CHÍ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ĐẶC THÙ VÙNG ĐBSCL 123

Trang 15

Chương 5 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CẤP VÙNG ĐỐI

VỚI CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU 125

5.1 CÁC kỊCH BẢN MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐT - KCN VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU 125

5.1.1 Các tiền đề xây dựng kịch bản mô hình cấp nước vùng BĐCM 125

5.1.2 Các kịch bản mô hình cấp nước vùng bán đảo Cà Mau 125

5.1.3 Đánh giá các kịch bản mô hình cấp nước vùng bán đảo Cà Mau 130

5.1.4 So sánh kinh phí đầu tư các kịch bản mô hình cấp nước 133

5.2 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CẤP VÙNG CHO CÁC ĐT – KCN VÙNG BĐCM 134

5.2.1 Mô hình CN có các thành phần ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD.134 5.2.2.Cấu trúc cơ bản của MHCN cấp vùng đối với các ĐT - KCN vùng BĐCM 135 5.3 ĐỀ XUẤT CÁC KHU VỰC XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC CẤP VÙNG 137

5.3.1 Đề xuất nhóm tiêu chí lựa chọn khu vực xây dựng NMN vùng 137

5.3.2 Đề xuất các khu vực xây dựng nhà máy nước của vùng BĐCM 138

5.4 ĐỀ XUẤT MẠNG LƯỚI CHUYỂN TẢI NƯỚC CẤP VÙNG 143

5.4.1 Các khái niệm: 143

5.4.2 Đề xuất mạng lưới cấp A (khung hạ tầng cấp nước cấp vùng): 144

5.4.3 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước vùng (mạng lưới cấp A): 145

5.5 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHUNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN 149

5.5.1 Mô hình quản lý theo ranh hành chính - Mô hình 1: 149

5.5.3 Mô hình kết thừa, tái cấu trúc và hoàn chỉnh- Mô hình 3 : 151

5.5.4 Đề xuất mô hình khung quản lý thực hiện 153

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 155

1 KẾT LUẬN 155

1.1 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 155

1.2 Vùng bán đảo Cà Mau 156

2 KIẾN NGHỊ 157

Trang 16

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO VÀ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 159 TÁI LIỆU THAM KHẢO 161 PHỤ LỤC 166

Trang 17

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BĐCM Bán đảo Cà Mau

BST Bắc sông Tiền

BĐKH - NBD Biến đổi khí hậu, nước biển dâng

BKH-ĐT Bộ Kế hoạch đầu tư

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược

ĐNA Đông Nam Á

KT-ĐT-KCN Kinh tế - Đô thị - Khu công nghiệp

NDĐ Nước dưới đất (nước ngầm)

NCS Nghiên cứu sinh

NMN Nhà máy nước

QH XD Quy hoạch xây dựng

Trang 18

QL Quốc lộ SWOT (Strength, Weakness, Oppotunity, Threat)

Thuận lợi, Khó khăn, Cơ hội, thách thức STSH Sông Tiền, sông Hậu

TDTT Thể dục thể thao TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TGLX Tứ giác Long xuyên

TSH Tây sông Hậu

TP Thành phố

TT Thị trấn

TX Thị xã UBND y Ban Nhân Dân VĐTTT Vùng đô thị trung tâm

VN Việt Nam

XD Xây dựng

QH Quy hoạch

Trang 19

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Số lượng sông chính và phụ lưu các cấp 29

Bảng 1.2 Trữ lượng khai thác nước dưới đất 30

Bảng 1.3 Kết quả “Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn” 31

Bảng 1.4 Sử dụng nước trong công nghiệp cả nước 31

Bảng 2.1 Lưu lượng nước sông Hậu 38

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu cơ bản của chất lượng nước mặt tại TP Cần Thơ 40

Bảng 2.4 Kết quả tính trữ lượng tiềm năng NDĐ ĐBNB 44

Bảng 2.5 Kết quả tính trữ lượng động tiềm năng NDĐ ĐBNB 44

Bảng 2.6 Tổng hợp lưu lượng khai thác và dự báo trữ lượng NDĐ vùng ĐBSCL……….45

Bảng 2.7 Thống kê công suất cấp nước đô thị các tỉnh vùng ĐBSCL 49

Bảng 2.8 Danh mục các dự án cấp nước nguồn vốn nước ngoài tại vùng ĐBSCL 51

Bảng 2.9 Thống kê công suất các NMN và trạm CN tại các tỉnh vùng BĐCM 53

Bảng 2.10 Tổng hợp nội dung chính QH cấp nước các tỉnh vùng ĐBSCL tới năm 2020 (thực hiện giai đoạn 2000 -2005) 66

Bảng 3.1 Tổng hợp nhu cầu dùng nước sinh hoạt và KCN vùng ĐBSCL (2020 - 2030) 78

Bảng 3.2.Tổng hợp nhu cầu dùng nước sinh hoạt và KCN vùng BĐCM (2020 - 2030) 89

Bảng 3.3 Tổng hợp các điều kiện đặc thù của ba vùng thuộc ĐBSCL 90

Bảng 3.4 Tổng hợp, đánh giá thuận lợi, khó khăn của ba vùng cấp nước đặc thù BST, STSH, BĐCM thuộc Vùng ĐBSCL 91

Bảng 4.1 Tổng hợp các kịch bản mô hình cấp nước của Vùng ĐBSCL 103

Bảng 4.2 Kết quả nồng độ Cl- tại trạm bơm cấp I, các NMN-Cần thơ 111

Bảng 4.3 Tổng hợp (và dự báo diện) tích xâm nhập mặn (Max) 117

Bảng 4.4 So sánh khả năng khai thác các nguồn nước trong vùng ĐBSCL 119

Bảng 5.1.Tổng hợp kinh phí đầu tư các kịch bản mô hình cấp nước vùng BĐCM 133

Bảng 5.2 Lưu lượng nước sông Hậu 139

Trang 20

Bảng 5.3 Kết quả phân tích nước (thô) sông Hậu tại Trà Nóc – Cần Thơ 139

Bảng 5.4 Các chỉ tiêu Vi sinh 140

Bảng 5.5 Các chỉ tiêu Lý hoá 140

Bảng 5.6 Kết quả nồng độ (Cl-) tại trạm bơm cấp I, NMN-Cần Thơ 142

Bảng 5.7 So sánh các mô hình quản lý, thực hiên mô hình cấp nước vùng BĐCM 153

Trang 21

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Vị trí vùng ĐBSCLvà vùng BĐCM 14

Hình 1.1a Biển đồ dạng triều biển Tây và biển Đông vùng BĐCM 17

Hình 1.2 Bản đồ mức độ ngập lũ vùng ĐBSCL và BĐCM – 2000 20

Hình 1.3 Vòi nước công cộng ở Roma-Italia 24

Hình 1.4 Sơ đồ CN thành phố New York 25

Hình 1.5 Kênh (sông ) Mahasawat nguồn cấp nước cho Bangkok – Thái Lan 26

Hình 1.6 Sông Tonegawa nguồn cấp nước chính cho Tokyo - Nhật Bản 27

Hình 2.1 Lu chứa nước mưa dân cư nông thôn 34

Hình 2.2 Phân bố mưa vùng ĐBSCL 41

Hình 2.3 Trạm bơm giếng - Cà Mau 45

Hình 2.4 Giếng khai thác NDĐ – Cà Mau 46

Hình 2.5 Bản đồ địa chất thủy văn ĐBNB 46

Hình 2.6 Mặt cắt địa chất thủy văn ĐBNB (từ Cà Mau – tới Đồng Nai ) 47

Hình 2.7 Bản đồ hiện trạng cấp nước vùng ĐBSCL 48

Hình 2.8 Cấp nước khu vực nông thôn 54

Hình 2.9 Công ty CTN TP Cần Thơ 55

Hình 2.10 NMN Bình Đức-An Giang 57

Hình 2.11 Nhà máy nước nằm trong TP Long Xuyên 57

Hình 2.12 Trạm bơm I NMN Châu Đốc 58

Hình 2.13 NMN TP Rạch Gía 58

Hình 2.14 NMN TP Vị Thanh 59

Hình 2.15 NMN TP Sóc Trăng 59

Hình 2.16 Công ty CTN Bạc Liêu 59

Hình 2.18 Bản đồ hiện trạng cấp nước vùng bán đảo Cà Mau 61

Hình 2.19 QH CN các ĐT vùng ĐBSCL 63

Hình 3.1 Bản đồ phân bố HT đô thị vùng ĐBSL và vùng BĐCM 75

Trang 22

Hình 3.2 Khung hành lang hạ tầng kỹ thuật cấp vùng 82 Hình 3.3 Bản đồ phân vùng khả năng nguồn nước mặt 83 Hình 3.4 Bản đồ phân chia các khu vực có NDĐ vùng ĐBSCL 85 Hình 3.5 Bản đồ phân vùng theo khả năng nguồn nước 87 Hình 3.6 Bản đồ phân vùng cấp nước theo đặc thù nhu cầu sử dụng nước 89 Hình 4.1 Sơ đồ mô hình cấp nước đặc thù theo từng khu vực vùng ĐBSCL 102 Hình 4.2 Sơ đồ mô hình cấp nước ba vùng đặc thù của vùng ĐBSCL 104 Hình 4.3 Sơ đồ Mô hình cấp nước vùng ĐBSCL 107 Hình 4.4 Sơ đồ phân vùng nhiễm mặn sông Tiền, sông Hậu 110 Hình 4.5 Biểu đồ cao độ các đô thị chính dọc sông Hậu, sông Tiền 110 Hình 4.6 Khu vực ngập ĐBSCL theo kịch bản NBD 75 cm đến cuối thế kỷ XXI 114 Hình 4.7 Đập Tiểu Loan Trung Quốc 114 Hình 4.8 Vị trí các đập trên sông Mê Kông 115 Hình 4.9 Xâm nhập mặn ở ĐBSCL theo kịch bản BĐKH-NBD tới năm 2050 117 Hình 5.1 Mạng chuyển tải nước trong khung hạ tầng cấp vùng (mạng cấp A) 136 Hình 5.2 Khung hạ tầng cấp vùng kết nối với ĐT - KCN (mạng cấp A+B) 137 Hình 5.3 Vị trí tuyến chuyển tải trong hành lang khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng 145 Hình 5.4 Sơ đồ tính toán thủy lực MLCN Vùng BĐCM và vùng ĐBSCL 147 Hình 5.5 Sơ đồ Mô hình Cấp nước cấp vùng cho các ĐT – KCN Vùng BĐCM 148 Hình 5.6 Sơ đồ quản lý công ty CN được tái cấu trúc tại các địa phương - Mô hình 1 150 Hình 5.7 Sơ đồ Mô hình quản lý thực hiện mô hình cấp nước vùng BĐCM - Mô hình 2.151 Hình 5.8 Sơ đồ Mô hình quản lý CN vùng BĐCM - Kế thừa và tái cấu trúc-Mô hình 3 153

Trang 23

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu luận án

1) “Vùng sông nước” ĐBSCL nói chung và vùng BĐCM nói riêng thuộc

hạ lưu sông Mê Kông nhưng đang thiếu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất

a “Vùng sông nước” đồng b ng sông C u Long Gồm 13 tỉnh/thành phố là

Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà

Vinh, Cao Lãnh, Vĩnh Long, Bến Tre, Tiền Giang và Long An có diện tích tự nhiên

khoảng 40.604,7 km2 với trên 17,5 triệu dân Trải qua hơn 300 khai phá và xây

dựng đã hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp và hệ thống dân cư với trên 131

đô thị Vùng có mạng lưới sông, kênh, rạch chằng chịt chịu ảnh hưởng của chế độ

thủy văn sông Mê Kông và thủy triều biển Đông, biển Tây Hàng năm, có 5 tháng

mùa lũ (tháng 8-12) với diện tích ngập lũ trên

50% Tổng công suất các nhà máy nước của

vùng khoảng 750-800 ngàn m3

/ngày Tỷ lệ dân

số đô thị được cấp nước khoảng 60%, hiện đang

thiếu khoảng 30% nhu cầu cấp nước các đô thị -

khu công nghiệp (ĐT - KCN)

b Vùng bán đảo Cà Mau Gổm 7/13

tỉnh/TP của Vùng ĐBSCL (là Cần Thơ, An

Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc

Trăng và Cà Mau) nằm ở phía Tây Nam sông

trên 51 đô thị và các khu công nghiệp lớn của vùng ĐBSCL Vùng có mật độ kênh,

rạch lớn nhất cả nước với chiều dài (hơn 10m/1 ha), chịu ảnh hưởng chế độ thủy

văn sông Mê Kông , nhật triều biển Tây và bán nhật triều Đông với biên độ lớn Do

là vùng đất thấp và ba mặt giáp biển nên trên 70% diện tích tự nhiên của Vùng

thường xuyên bị nhiễm mặn, có những tỉnh các sông, kênh, rạch nhiễm mặn quanh

Vùng BĐCM

Trang 24

năm (Cà Mau, Bạc Liêu) Tổng công suất các nhà máy cấp nước tại các ĐT – KCN của Vùng khoảng 455.480 m3/ngày (chiếm 56,8% vùng ĐBSCL), lượng thất thoát HTCN là 25-35%, tỉ lệ cấp nước đô thị đạt trên 60% và chỉ còn 40% nếu chưa tính

TP Cần Thơ Nhu cầu cấp nước cho các ĐT – KCN hiện đang thiếu khoảng 45%

2) Mô hình cấp nước hiện hữu tại các ĐT – KCN của vùng BĐCM và vùng ĐBSCL thiếu tính ổn định và an toàn

Vùng BĐCM cũng như vùng ĐBSCL hiện chưa có mô hình cấp nước cho toàn vùng, hệ thống cấp nước (HTCN) các ĐT – KCN đều được xây dựng độc lập, riêng

lẻ cho từng đô thị Tỷ lệ HTCN tại các ĐT - KCN vùng BĐCM so với cả vùng ĐBSCL là 65/150 HTCN, nếu không tính HTCN của TP Cần Thơ thì vùng BĐCM

có trên 80% HTCN không đạt tiêu chuẩn, luôn thiếu ổn định và không đáp ứng nhu cầu các đô thị trong vùng

Nguồn cấp nước cho các ĐT - KCN vùng BĐCM là nguồn nước mặt chiếm 74% tập trung chủ yếu tại các ĐT – KCN ở Cần Thơ và An Giang Nguồn nước dưới đất (NDĐ) khai thác chiếm 26% tập trung tại các ĐT – KCN ở Cà Mau, Bạc Liêu Các nguồn nước được khai thác cục bộ tùy theo điều kiện của từng địa phương và giới hạn trong ranh giới hành chính Đây là nguyên nhân mà nguồn cấp nước các ĐT – KCN luôn thiếu ổn định, an toàn và đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng (BĐKH - NBD)

Hệ thống cấp nước mới chỉ phục vụ cho từng đô thị chưa có sự liên kết giữa các đô thị trong nội tỉnh và liên tỉnh, chỉ lan tỏa dần cho một số khu vực nhỏ quanh các đô thị Trong thời gian qua, HTCN được nâng cấp, mở rộng chủ yếu bằng cách xây dựng thêm NMN nhằm đáp ứng một phần quy mô đô thị “Mô hình” này được

áp dụng cho tất cả các đô thị trong Vùng và có tính “truyền thống”

Đối với “mô hình” cấp nước “truyền thống” phụ thuộc nhiều vào đặc thù tự nhiên và nguồn vốn của từng địa phương, khả năng thích ứng khi nhu cầu cấp nước tăng luôn gặp khó khăn do thiếu ổn định, an toàn và đặc biệt là ảnh hưởng BĐKH – NBD đang diễn ra

Trang 25

3) “Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá” đặt ra nhu cầu cấp bách cần có mô hình cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD đối với Vùng BĐCM nói riêng và Vùng ĐBSCL nói chung

Từng bước hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối đồng

bộ nhằm đáp ứng yêu cầu nước ta cơ bản đạt được quy mô và trình độ của nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, hệ thống ĐT - KCN phát triển, thu hút đầu tư trong và ngoài nước Sự thay đổi có tính quy luật này và nhu cầu nâng cao chất lượng sống là xu thế phát triển tất yếu Tuy nhiên, hạn chế cơ bản của vùng BĐCM và ĐBSCL là khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng còn thiếu, yếu, không đồng

bộ và đặc biệt khung hạ tầng cấp nước chưa được nghiên cứu Xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng thống nhất quản lý và các điều kiện kinh tế - kỹ thuật đảm bảo ổn định, an toàn, thích ứng BĐKH–NBD là cơ sở phát triển vùng

Dự báo nhu cầu cấp nước cho các ĐT - KCN, trong 20 năm tới sẽ tăng khoảng 4-5 lần hiện nay Mô hình cấp nước vùng BĐCM có tính “truyền thống” không đảm bảo tính ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD Do vậy nghiên cứu đề xuất

mô hình cấp nước đảm bảo tính ổn định, an toàn cho vùng BĐCM và phù hợp với ĐBSCL là cấp thiết

4) Nghiên cứu, đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng cho Vùng ĐBSCL và BĐCM là đề tài có giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Trên thế giới, một số vùng đô thị lớn như New York (Mỹ), Tokyo, (Nhật), Bangkok (Thái Lan)… Đã có mô hình cấp nước tập trung được hình thành, phát triển qua nhiều thập kỷ và theo những điều kiện đặc thù riêng có những giải pháp khác nhau Tuy nhiên, xu hướng hiện nay là nhằm liên kết HTCN theo điều kiện đặc thù từng vùng, tập trung khai thác lợi thế của vùng với hệ thống điều hành chung đảm bảo tính ổn định, an toàn và hiệu quả trong phát triển

Ở Việt Nam và đặc biệt vùng BĐCM và ĐBSCL luôn khó khăn do thiếu hạ tầng khung cấp vùng, trong đó khung hạ tầng cấp nước cấp vùng chưa được xây dựng Một số đô thị lớn cấp quốc gia (TP Hồ Chí Minh, Hà nội, Hải Phòng…) nguồn cấp nước cũng đã được nghiên cứu từ vùng lân cận nhưng vẫn chỉ phục vụ

Trang 26

cho quy mô một đô thị hoặc cung cấp thêm cho một vài đô thị trên tuyến dẫn về đô thị chính, chưa được nghiên cứu giải quyết cho cấp vùng lãnh thổ

Mô hình cấp nước cấp vùng cho các ĐT - KCN vùng BĐCM đảm bảo ổn định

về nguồn nước, an toàn trong cấp nước, thích ứng BĐKH - NBD được nghiên cứu

đề xuất sẽ có giá trị về khoa học và ý nghĩa thực tế

2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vùng ĐBSCL, gồm 13 tỉnh/thành phố có diện tích tự nhiên 40.604,7 km2

có dân số khoảng 17,5 triệu người

Phạm vi nghiên cứu và đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng là vùng BĐCM, gồm 7 tỉnh phía Tây Nam sông Hậu (TNSH) là TP Cần Thơ, tỉnh An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau, có diện tích tự nhiên khoảng 23.800 km2 (chiếm 58,6% diện tích ĐBSCL)

Phạm vi nghiên cứu liên quan là Vùng TP Hồ Chí Minh, vùng tuyến biên giới Campuchia - Việt Nam và vùng hạ lưu sông Cửu Long

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát:

Đề tài không có mục tiêu đi sâu vào lý luận quy hoạch cấp nước vùng mà nghiên cứu từ thực tiễn quá trình phát triển mô hình cấp nước tại các ĐT-KCN Vùng BĐCM và ĐBSCL với các yếu tố đặc thù, kịch bản BĐKH – NBD kết hợp các dự báo phát triển của vùng, mục tiêu tổng quát của luận án được xác định là :

- Nghiên cứu định hướng mô hình cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH - NBD trong điều kiện đặc thù của vùng ĐBSCL

- Đề xuất Mô hình cấp nước cấp vùng đối với các ĐT - KCN vùng bán đảo

Cà Mau, triển khai tiêu biểu từ mô hình cấp nước của vùng ĐBSCL

3.2 Mục tiêu cụ thể:

1) Đánh giá và phân tích lợi thế, khó khăn và bất cập của mô hình cấp nước

hiện hữu trong 50 năm tại các ĐT – KCN vùng BĐCM và ĐBSCL

2) Dự báo nhu cầu và các vấn đề cấp nước phục vụ phát triển vùng BĐCM và ĐBSCL tới năm 2020 và 2030

Trang 27

3) Đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù cho các bước nghiên cứu mô hình cấp nước quy mô vùng phù hợp với các ĐT – KCN của vùng BĐCM và ĐBSCL

4) Đề xuất và lựa trọn kịch bản mô hình cấp nước cấp vùng phù hợp đặc thù vùng BĐCM và ĐBSCL nhằm đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH -NBD

5) Đề xuất khung quản lý, thực hiện mô hình cấp nước vùng lãnh thổ

4 Giới hạn nghiên cứu

a) Giới hạn về không gian

- Vùng ĐBSCL gồm 13 tỉnh/TP, có diện tích 40.604,7 ha và nhiều hòn đảo ở biển Đông, biển Tây Nghiên cứu tập trung vào phần đất liền (chiếm khoảng 98% diện tích) vì điều kiện nguồn nước không có khả năng liên kết với các vùng đảo

- Vùng bán đảo Cà Mau gồm 7/13 tỉnh/TP phía Tây Nam sông Hậu thuộc ĐBSCL, có diện tích 23.800 km2

(chiếm 58,6% Vùng ĐBSCL) là vùng đặc thù tiêu biểu của ĐBSCL về cấp nước

b) Giới hạn về thời gian Định hướng phát triển không gian và kinh tế - xã hội

của Vùng BĐCM và ĐBSCL tới năm 2020 và 2030 Năm 2020 cũng là thời điểm

cơ bản hoàn thành “Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá”; Định hướng phát triển cấp nước đô thị, khu công nghiệp Việt Nam được Chính Phủ phê duyệt tới năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 [49]; Nghị định cấp nước của Chính phủ: “Quy hoạch cấp nước vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là

20 năm…” [25] Vì vậy, mốc thời gian nghiên cứu của luận án là tới năm 2020 và năm 2030

c) Giới hạn vấn đề nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu chính là cấp nước cho các

nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của các ĐT - KCN thuộc vùng lãnh thổ Tuy nhiên cấp nước là một thành phần trong khung hạ tầng kỹ thuật phát triển vùng, nghiên cứu sẽ liên quan tới các lĩnh vực như điều kiện tự nhiên, thủy lợi, KT-XH, quy hoạch xây dựng và đặc biệt BĐKH – NBD Luận án đã tham khảo, sử dụng, kế thừa

Trang 28

các nghiên cứu đã có (của các Bộ, Ngành, các nghiên cứu khoa học và các dự báo chiến lược…) nhằm phân tích, tổng hợp hướng tới mục tiêu chính của đề tài

5 Nội dung nghiên cứu

Xây dựng vùng Đồng bằng sông Cửu Long trở thành một vùng trọng điểm phát triển kinh tế của cả nước với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, bền vững[47] Hình thành hệ thống hạ tầng xã hội đa dạng và linh hoạt trên cơ sở hệ thống hạ tầng

kỹ thuật (nguồn nước sạch, năng lượng…) gắn kết hệ thống dân cư, đô thị trên toàn vùng, kiểm soát môi trường chặt chẽ,… [40] Nghiên cứu mô hình cấp nước cấp vùng tập trung các nội dung:

1 Đáng giá thực trạng cấp nước các ĐT - KCN vùng BĐCM và ĐBSCL

Nghiên cứu các hồ sơ tài liệu, số liệu từ những năm 50-60 của thế kỷ trước cho đến nay Đề tài tổng hợp và đáng giá thực trạng HTCN, tham khảo các quy hoạch thủy lợi, xây dựng, KT-XH và các dự án cấp nước liên quan đối với vùng BĐCM

và ĐBSCL qua các thời kỳ phát triển Vùng Dự báo những khó khăn, thuận lợi, những cơ hội và thách thức về cấp nước của các tỉnh, các ĐT - KCN trong Vùng

2 Tham khảo và rút kinh nghiệm quy hoạch cấp nước một số vùng đô thị trên thế giới và tình hình cấp nước tại Việt Nam Nghiên cứu, tham khảo, rút kinh nghiệm

quá trình hình thành, phát triển mô hình cấp nước tại một số vùng đô thị các nước

và các vùng trong nước

3 Tính toán và dự báo nhu cầu cấp nước cho các ĐT - KCN theo các giai đoạn phát triển tới năm 2020 và 2030 Nghiên cứu, lựa chọn xác định các đối tượng, tiêu

chuẩn dùng nước theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện đặc thù, định hướng

phát triển vùng và tính toán dự báo nhu cầu cấp nước theo các giai đoạn phát triển

4 Cập nhật dự báo kịch bản BĐKH – NBD được công bố đối với vùng ĐBSCL:

Cập nhật các kết quả nghiên cứu dự báo kịch bản BĐKH – NBD tại Việt Nam nói chung và vùng BĐCM và ĐBSCL nói riêng liên quan đến cấp nước

5 Đánh giá tổng quát tiềm năng nguồn nước và đề xuất nguồn cấp nước có tính ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD trong điều kiện vùng BĐCM và ĐBSCL

Phân tích thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng (phèn, mặn, BĐKH – NBD

Trang 29

và thiên tai) tới tiềm năng các nguồn nước, đề xuất các kịch bản, lựa trọn nguồn

nước đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD trong điều kiện vùng

6 Nghiên cứu đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù phân vùng cấp nước, mô hình cấp nước, khu vực xây dựng công trình đầu mối và nhóm tiêu chí triển khai thực hiện:

Nội dung các nhóm tiêu chí tập trung theo các điều kiện đặc thù của Vùng về tiềm năng nguồn nước, nhu cầu dùng nước, tính ổn định và an toàn ở quy mô vùng, không hạn chế trong ranh hành chính, thích ứng với kịch bản BĐKH – NBD và các điều kiện triển khai làm cơ sở đề xuất mô hình cấp nước phù hợp

7 Đề xuất mô hình cấp nước đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH trong điều kiện đặc thù vùng ĐBSCL: Đề xuất các kịch bản mô hình cấp nước trên cơ sở

các yếu tố nguồn nước, các vùng cấp nước, nhu cầu cấp nước, kết hợp khung hạ tầng cấp vùng và kịch bản BĐKH - NBD Từ đó xem xét theo các tiêu chí, điều kiện kinh tế - kỹ thuật và tính khả thi đề xuất mô hình cấp nước phù hợp

8 Đề xuất mô hình cấp nước đối với các ĐT - KCN vùng bán đảo Cà Mau phù hợp với Vùng ĐBSCL Vùng BĐCM gồm 7/13 Tỉnh/TP thuộc vùng ĐBSCL, chịu ảnh

hưởng nặng BĐKH - NBD là đặc thù tiêu biểu về cấp nước của ĐBSCL Mô hình nghiên cứu đề xuất có các thành phần mô hình đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD là khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng tiêu biểu cho mô hình cấp

nước vùng ĐBSCL

9 Đề xuất mô hình khung quản lý, thực hiện Khung quản lý thực hiện kết hợp

quản lý chuyên ngành và quản lý vùng, không hạn chế trong ranh giới hành chính

Đề xuất thực hiện mô hình theo hướng hình thành Tổng Công ty chuyên ngành Cấp

Trang 30

mô từng đô thị, (là không khai thác được lợi thế đặc thù vùng) (yếu tố cơ bản hạn chế của mô hình)

Vấn đề khai thác lợi thế vùng cần được phân tích đánh giá từ các vùng đặc thù trong tổng thể vùng BĐCM Phát huy lợi thế vùng khắc phục hạn chế các địa phương với các thành phần mô hình được xem xét cho quy mô cấp vùng Khai thác lợi thế không chỉ ở đặc thù tự nhiên mà còn được kết hợp với định hướng phát triển các ngành (QH xây dựng, giao thông…) tạo thành khung hạ tầng phát triển vùng kết nối các địa phương, không giới hạn trong ranh giới hành chính

Từ đó Luận án nghiên cứu đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù cho từng giai đoạn nghiên cứu, kết hợp các kết quả nghiên cứu đa ngành và kịch bản BĐKH –NBD luận án cũng tổng hợp, dự báo các lợi thế, hạn chế và đề xuất thành các kịch bản để lựa chọn mô hình cấp nước phù hợp với đặc thù vùng

Nguồn nước Một yếu tố quyết định cần được nghiên cứu, là đánh giá tiềm

năng các nguồn tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất) ở cấp vùng Trên cơ sở

đó đề xuất các nhóm tiêu chí, dự báo các kịch bản sẽ xảy ra và kết hợp các kịch bản BĐKH - NBD… lựa chọn, xác định nguồn cấp nước cấp vùng đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH - NBD

Công trình đầu mối (CTĐM) Bao gồm nhà máy nước, các công trình và

mạng lưới cấp vùng được đề xuất, các giải pháp (tập trung hoặc phân tán) kết hợp với các nhóm tiêu chí kinh tế - kỹ thuật và tính khả thi khi lựa chọn CTĐM được tạo dựng thành khung hạ tầng cấp vùng liên kết trong các hành lang hạ tầng cơ sở cho phát triển vùng (giao thông, cấp điện, thông tin …)

Hệ thống cấp nước (HTCN tại các đô thị Kế thừa và khai thác các cơ sở

hiện có luôn đạt hiệu quả cao và tính khả thi trong nghiên cứu cũng như thực tế

Quản lý và thực hiện Một trong những vấn đề không phát huy lợi thế vùng

là quản lý hạn chế trong ranh hành chính từng địa phương Vì vậy, đề xuất khung quản lý kết hợp quản lý hành chính với quản lý ngành từ cấp vùng tới các địa phương không giới hạn theo ranh giới hành chính

Trang 31

2) Các phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp khảo sát, thu thập, thống kê và tổng hợp số liệu Thu thập các

tài liệu, số liệu và các hồ sơ lưu trữ về HTCN các ĐT - KCN trong toàn vùng từ giai đoạn 1960 – 1975 từ các địa phương của vùng, các đơn vị đang quản lý HTCN, các đơn vị đã và đang lập các QH, các dự án cấp nước tại các tỉnh trong vùng và các vùng liên quan Tổng hợp, đánh giá các tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến các vấn đề nguồn nước (NDĐ, nước mặt, chế độ thủy văn, mưa, xâm nhập mặn…) và

các tài liệu, số liệu tự nhiên, kịch bản BĐKH - NBD, các QH liên quan

Thu thập thống kê và tổng hợp các tài liệu, số liệu, bản đồ QH xây dựng, dự

án, chương trình nghiên cứu, dự báo phát triển (vùng BĐCM, ĐBSCL và các tỉnh trong vùng), các vùng liên quan (vùng TP HCM, lưu vực sông Mê Kông …) Tham khảo các QH, dự án cấp nước được nghiên cứu thực hiện tại các vùng

đô thị lớn trên thế giới (NewYork, Tokyo, Bangkok…) tổng hợp và rút kinh nghiệm cho nghiên cứu vùng BĐCM và ĐBSCL

Phương pháp phân tích và tổng hợp “Phân tích là phương pháp phân chia cái

toàn thể của hệ thống thành từng tiểu hệ thống, từng phân hệ hoặc từng cá thể để nghiên cứu và tìm hiểu Còn tổng hợp là phương pháp dựa vào phân tích và liên kết, thống nhất các bộ phận, mặt, yếu tố lại để nhận thức cái toàn thể” [8]

Định hướng cấp nước cấp vùng được xem xét cho từng ĐT - KCN, các vùng đặc thù, các hành lang kinh tế - đô thị - khu công nghiệp với những tính chất, nhu cầu, khả năng nguồn nước khác nhau và được coi là những tiểu hệ Từ phân tích những tiểu hệ trên cơ sở các yếu tố đặc thù (hay các dạng tiểu hệ liên quan) được tổng hợp đưa ra các định hướng phù hợp với mô hình cấp nước ở quy mô vùng Song song với các vấn đề kinh tế - kỹ thuật còn có các yếu tố khách quan, yếu tố đặc thù xã hội nội và ngoại vùng cũng được đánh giá trong quá trình phân tích và tổng hợp

Phương pháp SWOT Là công cụ hiệu quả trong nghiên cứu đánh giá vấn đề

quan tâm theo các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Phương pháp

Trang 32

được sử dụng trong đánh giá mô hình cấp nước, QH cấp nước tại các ĐT - KCN các tỉnh trong vùng và so sánh các kịch bản mô hình xem xét các vấn đề cần lựa chọn

Phương pháp dự báo Là một trong những phương pháp thường được sử

dụng trong chuyên ngành quy hoạch Phương pháp nhằm phân tích, đánh giá triển vọng phát triển cho một vấn đề trên cơ sở phân tích, tổng hợp các yếu tố liên quan

Từ cơ sở định hướng phát triển vùng để tính toán và dự báo nhu cầu sử dụng nước các khu vực ĐT - KCN… Các kịch bản đề xuất được dự báo các yếu tố ảnh hưởng tích cực và hạn chế có thể diễn ra nhằm định hướng các chiến lược, các đề xuất phù

hợp (được kết hợp với các phương pháp khác) trong các giai đoạn nghiên cứu

Phương pháp đánh giá tác động môi trường chiến lược (DMC Được sử

dụng trong đánh giá, dự báo các kịch bản, các yếu tố bất lợi có khả năng xảy ra trong tương lai ảnh hưởng đến nguồn nước từ thiên tai và “nhân tai” Từ đó dự báo

các kịch bản, đề xuất các chiến lược thích ứng và hạn chế các ảnh hưởng bất lợi

Phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia và cộng đồng: Tổng kết các nội dung

được đề xuất, các vấn đề liên quan tới các địa phương thành các câu hỏi ngắn gọn,

rõ ràng và đầy đủ, được lập thành bảng trong phiếu ý kiến chuyên gia (như thực trạng mô hình cấp nước “truyền thống”, mô hình cấp nước đề xuất không hạn chế trong ranh giới hành chính, các vấn đề kinh tế - kỹ thuật, mô hình quản lý, thực hiện…)

Phiếu ý kiến được gửi tới các chuyên gia là các nhà chuyên môn, quản lý và các đại diện cộng đồng các tỉnh thuộc Vùng nghiên cứu

Phương pháp kế thừa Là phương pháp luôn làm tăng hiệu quả kinh tế, kỹ thuật

cũng như tăng tính khả thi và phù hợp điều kiện của từng địa phương Đề tài nghiên cứu cho vùng lãnh thổ, liên quan đến nhiều lĩnh vực và mô hình cấp nước “truyền thống” hiện hữu đã phát triển trong nhiều thập kỷ Chính vì vậy, nghiên cứu kế thừa các QH, dự án cấp nước, HTCN hiện hữu không chỉ ở cơ sở vật chất mà còn hệ thống số liệu, dữ liệu, cũng như nguồn nhân lực và quản lý tại từng địa phương

Trang 33

Ngoài ra còn tiếp thu và kế thừa các nghiên cứu có liên quan (QH xây dựng, KT -

XH, kịch bản BĐKH – NBD )

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

a) Về khoa học: Nghiên cứu mô hình cấp nước vùng BĐCM và ĐBSCL góp

phần đưa ra những luận cứ khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chiến lược cấp nước

từ cấp vùng tới các địa phương đối với vùng có điều kiện tự nhiên đặc thù

Với vùng có các điều kiện đặc thù về nguồn nước (ảnh hưởng nhiễm mặn, phèn, thủy triều, lũ trên diện rộng và BĐKH - NBD) khi nghiên cứu Mô hình cấp nước cho các ĐT - KCN cần nghiên cứu với quy mô vùng nhằm khai thác lợi thế vùng không hạn chế trong ranh hành chính với các nhóm tiêu chí, khung quản lý cũng như các bước thực hiện được đề xuất riêng cho đặc thù của vùng

Các nhóm tiêu chí được đề xuất là tài liệu tham khảo khi nghiên cứu mô hình cấp nước cấp vùng đối với vùng có điều kiện đặc thù tương tự

Mô hình cấp nước cấp vùng được nghiên cứu có các thành phần chính (nguồn nước, các công trình đầu mối và mạng lưới…) gắn kết trong khung kỹ thuật hạ tầng cấp vùng (trục giao thông, cấp điện, thông tin, cấp nước…) là điều kiện an toàn, thuận lợi trong xây dựng, vận hành và quản lý theo hành lang kỹ thuật đồng bộ ổn định, hiệu quả kinh tế - kỹ thuật - vận hành và thích ứng BĐKH-NBD

Luận án đề xuất khung quản lý, thực hiện không hạn chế theo ranh giới của địa phương mà kết hợp quản lý từ cấp vùng với kế thừa năng lực tại cấp địa phương

b) Về thực tiễn: Mô hình cấp nước vùng BĐCM và ĐBSCL gắn kết trong hệ

thống hạ tầng kỹ thuật khung cấp vùng là định hướng thực hiện các quy hoạch và các dự án cấp nước cho các ĐT-KCN, các tỉnh trong vùng

Trong quá trình nghiên cứu luận án (2005-2010) cũng là thời gian NCS làm chủ nhiệm Đề án Quy hoạch Xây dựng vùng ĐBSCL đến năm 2020 tầm nhìn tới

2050 (phê duyệt tại QĐ số 1581/QĐ-TTg, ngày 10/9/2009) Các nội dung nghiên cứu đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng của luận án được đưa vào làm định hướng

Trang 34

hạ tầng cấp nước của vùng ĐBSCL, là cơ sở lập các quy hoạch, dự án cấp nước thuộc Vùng ĐBSCL

Tháng 4/2009 Chính phủ Phê duyệt Đề án thành lập vùng Kinh tế Trọng điểm (KTTĐ) Vùng ĐBSCL (gồm 4/7 tỉnh/TP của vùng BĐCM) và triển khai nhiệm vụ

“Lập QH cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn” vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

Đề án “Quy hoạch cấp nước vùng KTTĐ vùng ĐBSCL” là một bước triển khai mô hình cấp nước vùng ĐBSCL (năm 2009-2011) Mô hình cấp nước cấp vùng cho các

ĐT - KCN vùng BĐCM được nghiên cứu trong luận án đã có điều kiện đưa vào nội dung chính của Đề án này

Mô hình cấp nước đặc thù cấp vùng được sự đồng thuận cao (trên 87%) khi tham khảo ý kiến của nhà quản lý, các chuyên gia và đại diện cộng đồng tại các tỉnh

trong vùng thông qua phiếu tham khảo ý kiến (xem chi tiết kết quả - phụ lục 6

Tháng 9/2010, Công ty TNHH MTV Cấp Thoát nước Thành phố Cần Thơ đã

có văn bản số 478/BC – CTN, Trình Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ về việc xin đầu tư NMN sông Hậu I phục vụ cho Thành phố Cần Thơ, Tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau từ nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản

Mô hình cấp nước cấp vùng cho các ĐT - KCN ổn định, an toàn và thích ứng

BĐKH đã đáp ứng được các điều kiện đối với vùng đặc thù, khi được triển khai là

khung hạ tầng cấp nước cấp vùng kế thừa, thay thế từng bước mô hình cấp nước

“truyền thống” hiện hữu tại vùng BĐCM và ĐBSCL là nhu cầu phát triển tất yếu

8 Ý nghĩa kinh tế xã hội

Vùng BĐCM và ĐBSCL là vùng đặc thù “sông nước” nhưng lại khó khăn về nguồn nước cho các nhu cầu dân sinh và sản xuất Mô hình cấp nước đối với các

ĐT - KCN vùng BĐCM phù hợp với đặc thù vùng ĐBSCL khi được triển khai sẽ tạo cơ sở cho các địa phương có chung một điều kiện hạ tầng về cấp nước thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng sống, phát triển kinh tế - xã hội

Vùng BĐCM và ĐBSCL khi phát triển khung hạ tầng cấp nước đóng góp điều kiện hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng khung phục vụ trên 250 đô thị và khoảng 40 ngàn

ha KCN tập trung vào những năm 2020 – 2030 Quá trình đầu tư, phát triển mô hình

Trang 35

cấp nước sẽ phát triển KT-XH góp phần tạo được hàng triệu công việc, nâng cao mức sống của nhân dân và chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng

Song song với phát triển kinh tế trên nền tảng ổn định về hạ tầng, các vấn đề

xã hội sẽ được nâng cao như dân trí, y tế và giáo dục… ngày càng hoàn thiện Các

ĐT - KCN trong vùng có môi trường sống và đầu tư thuận lợi, chất lượng cuộc sống người dân ngày càng nâng cao là điều kiện để ĐBSCL nói chung và vùng bán đảo

Cà Mau thực sự “cất cánh”

9 Tính mới của luận án

1) Luận án đã tổng hợp, nghiên cứu, đánh giá thực trạng và QH Cấp nước các

ĐT - KCN, các tỉnh/TP vùng BĐCM và ĐBSCL qua các thời kỳ trên 50 năm theo

Mô hình cấp nước “truyền thống” hạn chế trong ranh giới từng địa phương, không

ổn định, an toàn và chưa thích ứng BĐKH - NBD làm hạn chế phát triển của Vùng 2) Luận án đã đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù cho từng giai đoạn nghiên cứu

mô hình cấp nước đối với các ĐT - KCN vùng BĐCM và ĐBSCL

3) Luận án đề xuất Mô hình cấp nước vùng đặc thù, khai thác lợi thế nguồn nước vùng, không hạn chế bởi ranh giới hành chính và là khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng ổn định, an toàn cấp nước cho các ĐT - KCN và thích ứng với BĐKH - NBD 4) Luận án nghiên cứu, đề xuất khung quản lý, thực hiện mô hình cấp nước cấp vùng kết hợp quản lý lãnh thổ và quản lý chuyên ngành, kế thừa, phát triển phù hợp đặc thù của vùng BĐCM cũng như ĐBSCL

Trang 36

Chương 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC CẤP VÙNG

1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ĐBSCL VÀ VÙNG BĐCM 1.1.1 Vị trí, vai trò

1.1.1.1 Vị trí :

a Vùng ĐBSCL: là 1/6 vùng địa lý – kinh tế của Việt Nam, gồm 13/63

tỉnh/TP của cả nước Vùng nằm ở cực Nam của Việt Nam thuộc phần hạ lưu của lưu vực sông Mê Kông , có diện tích khoảng 40.604,7 km2 (chiếm 82% hạ lưu sông

Mê Kông )

Phía Bắc giáp TP Hồ Chí Minh và

Tây Ninh về phía Đông; Giáp biển

Đông ở phía Nam; Giáp vịnh Thái

Lan về phía Tây và giáp

Campuchia về phía Bắc

Vùng ĐBSCL hiện có khoảng 17,5

triệu người (28,3% dân số lưu vực

sông Mê Kông, 21% dân số Việt

Nam)

Hình 1.1 Vị trí vùng ĐBSCLvà vùng BĐCM

*Nguồn quy hoạch vùng ĐBSCL

b Vùng BĐCM Gồm 7 tỉnh/TP của vùng ĐBSCL nằm ở phía Tây Nam

sông Hậu, gồm các Thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu giang, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau Vùng có ba mặt giáp biển (với chiều dài khoảng 720km) và sông Hậu là ranh giới phía Đông Bắc nay đã được kết nối bằng cầu Cần Thơ với các vùng miền của cả nước theo trục QL.1A Tuyến biên giới với Campuchia dài khoảng 96 km có 2 chửa khẩu Quốc tế là Hà Tiên – Kiên Giang và Tịnh Biên – An Giang Là vùng trù phú nhất của ĐBSCL, là trung tâm thủy hải sản

Trang 37

và lúa gạo của cả nước Trong đó, Cần Thơ là trung tâm của vùng BĐCM và cũng

là thành phố trung tâm của ĐBSCL

Vùng BĐCM hiện có khoảng 9,2 triệu dân với diện tích 23.000 km2 chiếm 52,5% dân số và 58% diện tích của ĐBSCL

1.1.1.2 Vai trò:

a Vùng ĐBSCL Với đặc thù về điều kiện tự nhiên, giàu tiềm năng và nguồn lực

phát triển, sản xuất nông nghiệp, hàng hoá với các sản phẩm Nông – Ngư - Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đa dạng, phong phú

- Giao lưu kinh tế văn hoá, xã hội, với tiểu vùng Mê Kông, các nước ĐNA, thế giới và xuất khẩu sản phẩm nông sản, thủy hải sản

- Quan hệ hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên, nguồn nước,… với các nước thuộc Tiểu vùng Mê Kông [47]

- Đóng vai trò quan trọng phát triển KT - XH và An ninh Quốc phòng

a Vùng BĐCM Với vị thế có vùng KTTĐ của vùng ĐBSCL, là 1 trong 4 vùng

KTTĐ của cả nước Vùng có các điều kiện đặc thù tiêu biểu cho ĐBSCL, mạnh nhất về thủy, hải sản và vùng sản xuất lúa gạo không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu tới các châu lục khác

- Vùng hiện có 4 sân bay (Cần Thơ, Rạch Giá, Cà Mau và Phú Quốc), trong

đó sân bay Quốc tế Cần Thơ đang ngày càng được nâng cấp và mở rộng và Phú Quốc cũng sẽ có một sân bay Quốc tế xây dựng mới

- Quan hệ và liên kết phát triển về hạ tầng giao thông (Xuyên Á phía Nam, đường thủy…), năng lượng (Khí điện đạm Cà Mau), nông nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch với Campuchia và Tiểu vùng Mê Kông…

- Hành lang ven biển Đông, biển Tây (từ Sóc Trăng, Bạc Liêu tới Cà Mau và đến Kiên Giang) là hành lang kinh tế quan trọng phát triển công nghiệp, dịch

vụ du lịch, dịch vụ cảng như: Phú Quốc, Kiên Lương và Hà Tiên (Kiên Giang), Năm Căn, Sông Đốc (Cà Mau) gắn với các khu kinh tế lớn như: Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, Khu kinh tế đặc biệt Phú Quốc, Khu kinh tế Năm Căn và Khu kinh tế cửa khẩu An Giang

Trang 38

- Đại học vùng ở Cần Thơ, An Giang và hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp nghề đã và đang phát triển cung cấp nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội cả vùng BĐCM và ĐBSCL

- Đóng vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng (có vị trí quan trọng trên bộ

và trên biển)

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

1.1.2.1 Khí hậu vùng BĐCM là một phần của vùng ĐBSCL và có chung các

đặc thù cơ bản

1) Nhiệt độ

- Nhiệt độ không khí tương đối cao và ổn định toàn vùng, trung bình 260 C

- Nhiệt độ không khí thấp nhất : 150 C

- Nhiệt độ không khí cao nhất : 35 0C

- Nền nhiệt của vùng BĐCM thường thấp hơn trung bình nền nhiệt của ĐBSCL

- Số giờ nắng trung bình cả năm : 2.226 – 2.709 giờ

2) Mưa

Lượng mưa trung bình cả năm khoảng 1550 mm (1.200 – 2.200 mm), chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 chiếm 90% lượng mưa Mùa khô tháng 11 tới tháng 4 lượng mưa chiếm khoảng 10%

Vùng BĐCM có lượng mưa 1600-2.200 mm, lớn hơn trung bình của ĐBSCL

to lớn Tuy nhiên khu vực giáp biển Tây thuộc Vùng BĐCM ít ảnh hưởng của bão

do có Vịnh Thái Lan che và thường là nơi trú bão của các tàu thuyền (Sông Đốc, Cảng cá Minh Lương)

Trang 39

1.1.2.2 Thủy văn

Chế độ thủy văn của ĐBSCL chịu tác động chủ yếu của dịng chảy hệ thống sơng Mê Kơng, ảnh hưởng của bán nhật triều biển Đơng, nhật triều biển Tây (Vịnh Thái Lan) và chế độ mưa Vùng BĐCM là nơi thấy rõ nhất về chế độ triều này:

Biển Tây cĩ dạng triều hỗn hợp, thiên về nhật triều, biên độ 800-1000 mm Mực nước chân triều dao động ít hơn so với mực nước đỉnh triều, do đĩ thời gian duy trì mực nước thấp lâu hơn so với thời gian duy trì mực nước cao, đường mực nước bình quân gần với đường mực nước chân triều Trong năm, triều hình thành một thời kỳ nước lớn vào tháng XII, I và một thời kỳ nước nhỏ vào tháng IV, V, trùng với thời kỳ nước thấp trên sơng Hậu làm tăng xâm nhập mặn Chênh lệch giữa

2 thời kỳ nước lớn và nước nhỏ khoảng 200-300 mm

Hình 1.1a Biểu đồ dạng triều biển Tây và biển Đơng vùng BĐCM

Dạng triều Biển Đơng thuộc dạng bán nhật triều khơng đều, cĩ 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống trong ngày, tạo nên 2 đỉnh và 2 chân, với biên độ triều lớn

từ 2.500-3.500 mm Mực nước chân triều biến động lớn hơn so với mực nước đỉnh triều, nên thời gian duy trì mực nước cao lâu hơn thời gian duy trì mực nước thấp,

Dạng triều biển Tây

Ngày

Dạng triều Biển Đơng

Ngày

Trang 40

đường mực nước bình quân gần với đường mực nước cao, làm hạn chế khả năng tiêu thoát Một chu kỳ triều trung bình 15 ngày, trong đó có 1 kỳ triều cường và một

kỳ triều kém Trong năm, mực nước bình quân 15 ngày triều đạt giá trị cao nhất vào tháng XI, XII và thấp nhất vào tháng VI, VII Chênh lệch mực nước lớn nhất giữa 2 thời kỳ triều khoảng 1.500-2.000 mm, chênh lệch mực nước bình quân khoảng 500-

600 mm.[47]

5) Hệ thống sông trong Vùng :

a) Vùng ĐBSCL Sông Mê Kông giữ vai trò chủ đạo cung cấp nguồn nước ngọt

trong toàn vùng thông qua hệ thống sông Tiền và sông Hậu Sông Mê Kông phát nguyên từ Tây Tạng, qua 6 quốc gia, dài 4.800km, tổng lưu lượng trung bình khoảng 448 tỷ m3/năm Khi vào Việt Nam, có tên là sông Tiền và sông Hậu, sông rộng trung bình 1km và dài 200 - 220km, khi đổ ra biển Đông với 9 cửa có bề rộng trung bình 3km (cửa Ba Xat đã bị bồi lấp hẳn và 1 cửa có cống đập Ba Lai)

Hệ thống sông, kênh rạch dày đặc ở ĐBSCL đã tạo nên sự ảnh hưởng mạnh mẽ của dòng chảy sông Mê Kông và thủy triều vào sâu nội đồng

b) Vùng BĐCM Có hàng chục con sông lớn nhỏ, các sông chính là sông Hậu,

sông Cái Lớn – Cái Bé, sông Giang Thanh và ở phía Nam là sông Mỹ Tranh, Gành Hào, Ông Đốc kết hợp với hệ thống kênh đào (từ khi khai hoang mở đất đến nay) nối thông các vùng nằm sâu trong nội đồng ra sông chính, nối sông Hậu ra Vịnh Thái Lan, tạo nên một nền văn hoá lúa nước rất đặc biệt ở Đông Nam Á

Hệ thống kênh đào ở Vùng BĐCM được phát triển chủ yếu trong hơn 1 thế kỷ nay, với mục đích chính mở đất, phát triển nông nghiệp, thoát lũ và giao thông thủy Đến nay, hệ thống kênh đào đã được đan dày ở cả 3 cấp là kênh trục/kênh cấp 1, kênh cấp 2 và kênh cấp 3/nội đồng với chiều dài hàng chục ngàn km, có mật độ lớn nhất Vùng ĐBSCL cũng như cả nước

2) Lũ, thủy triều và địa hình:

a Vùng ĐBSCL: Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng, thấp, trũng, cao

độ bình quân 0,8 m trên mực nước biển trung bình (tập trung ở phía Nam BĐCM) Khu vực biên giới có độ cao trung bình từ 2,0 – 4,0 m Chế độ thủy văn của vùng

Ngày đăng: 28/02/2016, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Bản đồ mức độ ngập lũ Vùng ĐBSCL và BĐCM – 2000 - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 1.2. Bản đồ mức độ ngập lũ Vùng ĐBSCL và BĐCM – 2000 (Trang 42)
Hình 2.2. Phân bố mưa vùng BĐCM và ĐBSCL - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 2.2. Phân bố mưa vùng BĐCM và ĐBSCL (Trang 63)
Hình 2.6. Mặt cắt  địa chất thủy văn ĐBNB (từ Cà Mau – tới Đồng Nai ). - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 2.6. Mặt cắt địa chất thủy văn ĐBNB (từ Cà Mau – tới Đồng Nai ) (Trang 69)
Hình 3.2. Khung hành lang hạ tầng kỹ thuật cấp vùng - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 3.2. Khung hành lang hạ tầng kỹ thuật cấp vùng (Trang 104)
Hình 3.3.  Bản đồ phân vùng khả năng nguồn nước mặt vùng BĐCM và ĐBSCL. - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 3.3. Bản đồ phân vùng khả năng nguồn nước mặt vùng BĐCM và ĐBSCL (Trang 105)
Hình 3.5. Bản đồ phân vùng theo khả năng nguồn nước - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 3.5. Bản đồ phân vùng theo khả năng nguồn nước (Trang 109)
Hình 4.1. Sơ đồ mô hình  cấp nước đặc thù theo từng khu vực vùng ĐBSCL. - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 4.1. Sơ đồ mô hình cấp nước đặc thù theo từng khu vực vùng ĐBSCL (Trang 124)
Hình 4.2. Sơ đồ mô hình cấp nước ba vùng đặc thù của vùng ĐBSCL. - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 4.2. Sơ đồ mô hình cấp nước ba vùng đặc thù của vùng ĐBSCL (Trang 126)
Hình 4.5.  Biểu  đồ cao độ các đô thị chính dọc sông Hậu, sông Tiền. - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 4.5. Biểu đồ cao độ các đô thị chính dọc sông Hậu, sông Tiền (Trang 132)
Hình 4.6. Khu vực ngập ĐBSCL theo kịch bản NBD 75 cm đến cuối thế kỷ XXI. - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 4.6. Khu vực ngập ĐBSCL theo kịch bản NBD 75 cm đến cuối thế kỷ XXI (Trang 136)
Hình 4.9.  Xâm nhập mặn ở ĐBSCL theo kịch bản BĐKH-NBD tới năm 2050. - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 4.9. Xâm nhập mặn ở ĐBSCL theo kịch bản BĐKH-NBD tới năm 2050 (Trang 139)
Hình 5.1.  Mạng chuyển tải nước trong khung hạ tầng cấp vùng (mạng cấp A) - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 5.1. Mạng chuyển tải nước trong khung hạ tầng cấp vùng (mạng cấp A) (Trang 158)
Hình 5.2.  Khung hạ tầng cấp vùng kết nối với ĐT - KCN (mạng cấp A+B) - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 5.2. Khung hạ tầng cấp vùng kết nối với ĐT - KCN (mạng cấp A+B) (Trang 159)
Hình 5.4. Sơ đồ tính toán thủy lực MLCN vùng BĐCM và vùng ĐBSCL. - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 5.4. Sơ đồ tính toán thủy lực MLCN vùng BĐCM và vùng ĐBSCL (Trang 169)
Hình 5.8. Sơ đồ mô hình quản lý cấp nước vùng BĐCM - kế thừa và tái cấu trúc-mô hình 3 - Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị   khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long
Hình 5.8. Sơ đồ mô hình quản lý cấp nước vùng BĐCM - kế thừa và tái cấu trúc-mô hình 3 (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w