Nằm trong mục tiêu phát triển bền vững kinh tế nôngnghiệp vùng trọng điểm ĐBSCL, với trình độ và thời gian có hạn, đề tài “Tình hình hoạt động của các HTXNN tiêu biểu ở ba tỉnh Vĩnh Long
Trang 1Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài.
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài.
Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu nông sản hàngđầu thế giới Nông nghiệp đóng góp bình quân 80% tỉ trọng GDP
cả nước hằng năm Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn gắnvới cải thiện đời sống của người nông dân là vấn đề trọng tâm,luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm ưu tiên Sự nghiệp CNH -HĐH đất nước sẽ không thành công nếu chúng ta không chú trọngcông nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Cho đếnhiện tại, sản xuất nông nghiệp vẫn đang là thế mạnh hàng đầu củanước ta Vì vậy đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng bềnvững đang là mối quan tâm và ưu tiên hàng đầu trong công cuộcxây dựng và đổi mới đất nước
ĐBSCL là một trong hai vùng trọng điểm nông nghiệp của
cả nước Cho đến nay, kinh tế nông nghiệp nơi đây vẫn chưa pháttriển đúng tiềm năng của nó Là vựa lúa của cả nước nhưng đờisống nông dân vẫn còn nhiều khó khăn do sản xuất manh múng,
tự phát, thiếu chất lượng Bên cạnh đó, khả năng ứng dụng khoahọc kỹ thuật hiện đại vào sản xuất còn thấp
Trong thời kỳ Việt Nam hội nhập nền kinh tế toàn cầu, sựcạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt Để có thể cạnh tranh đượcvới nông sản của các nước khác, bản thân những người nông dânphải hợp tác với nhau để sản suất ra sản phẩm đồng nhất, chất
Trang 2lượng cao, sản lượng lớn, giá thành hạ Vì vậy, sự ra đời của cácHTXNN là điều tất yếu.
Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật HTX sửa đổi đã đượcQuốc hội khoá XI thông qua tại kỳ họp thứ 4 và có hiệu lực thihành từ ngày 1 tháng 7 năm 2004 Luật đã có nhiều thay đổi tíchcực so với Luật của năm 1996, tạo ra nhiều thuận lợi và thôngthoáng hơn cho các HTX phát triển Theo Luật, HTX có đượckhung khổ pháp lý hoàn chỉnh phù hợp hơn với cơ chế thị trường
và các chuẩn mực quốc tế
Sự ra đời và đi vào hoạt động của các HTXNN mang lạinhiều lợi ích cho nông dân và nền kinh tế Tuy nhiên các HTXNNViệt Nam nói chung, ĐBSCL nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế doquy mô nhỏ, vốn nghèo, cơ sở vật chất – kỹ thuật còn nhiều yếukém Ngoài ra, năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo chưa cao Vìvậy, vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để hoàn thiện và pháttriển hơn nữa các mô hình HTXNN Việt Nam nói chung, ĐBSCLnói riêng Nằm trong mục tiêu phát triển bền vững kinh tế nôngnghiệp vùng trọng điểm ĐBSCL, với trình độ và thời gian có hạn,
đề tài “Tình hình hoạt động của các HTXNN tiêu biểu ở ba tỉnh
Vĩnh Long – An Giang – Tiền Giang” mong muốn phát hiện
những yếu tố tích cực, đồng thời tìm ra những hướng đi mới, cơbản cho sự phát triển của các HTXNN
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.
HTXNN là một thành phần không thể thiếu cho sự pháttriển nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, cho đến nay mô hình
Trang 3HTXNN kiểu mới ở ĐBSCL nói chung và ở ba tỉnh Vĩnh Long,
An Giang và Tiền Giang nói riêng được hình thành không lâu nênviệc tìm ra và khắc phục những hạn chế, hoàn thiện hơn nữa môhình HTXNN là vấn đề quan trọng
HTXNN là đại diện cho nông dân, tập hợp những nông dânsản xuất nhỏ lẻ lại với nhau để có thể sản xuất sản phẩm theo tiêuchuẩn chất lượng đồng nhất Tuy nhiên việc phát triển hơn nữaquy mô cũng như thu hút xã viên cùng tham gia sản xuất vẫn cònhạn chế và cần tìm biện pháp cải thiện
Việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế cho sản phẩm
để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu cũng đang được các HTXNN vàNhà nước quan tâm Thực tiễn đạt ra một vấn đề là làm thế nào đểnhanh chóng xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và thương hiệuriêng cho HTXNN hoặc liên minh HTXNN
Nước ta đang hội nhập ngày một sâu rộng vào nền kinh tếthế giới Để phát triển nông nghiệp nói chung và HTXNN cần cócác chiến lược và kế hoạch cụ thể Con người là cốt lõi cho sựthành bại của một doanh nghiệp HTXNN cũng là một loại hìnhdoanh nghiệp nên vấn đề đầu tư cho việc đào tạo nguồn nhân lựccũng là một vấn đề cần đặt ra để tìm hướng giải quyết
Tất cả các vấn đề thực tiễn nêu trên sẽ được lần lượt phântích trong nội dung của đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu tổng quan.
Trang 4Đánh giá thực trạng, đồng thời phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến tình hình hoạt động của các HTXNN ở ba tỉnh VĩnhLong – An Giang – Tiền Giang trong thời gian qua, từ đó tìm racác hướng đi mới với mục tiêu thúc đẩy sự phát triển mô hìnhhoạt động HTX trong thời đại mới.
1.2.2 Mục tiêu chi tiết.
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động của cácHTXNN trên địa bàn ba tỉnh Vĩnh Long – An Giang – Tiền Giangtrong thời gian qua
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động của các HTXNN trên địa bàn ba tỉnh VĩnhLong – An Giang – Tiền Giang trong thời gian qua
Mục tiêu 3: Tìm ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sựphát triển các mô hình HTXNN trong giai đoạn mới hướng đếnnăm 2020
1.3 Các giả thuyết kiểm định và câu hỏi nghiên cứu.
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định.
Giả thuyết 1 : Các mô hình HTXNN hiện nay vẫn chưahoạt động thật sư hiệu quả
Giả thuyết 2: Chưa có sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấuhoạt động của các HTXNN kể từ khi Luật HTX được sữa đổi bổsung năm 2003 và việc Việt Nam gia nhập WTO năm 2007
Giả thuyết 3: Các HTXNN vẫn chưa thu hút đượcnhiều nông hộ tham gia vì những lợi ích mà nó mang lại chưathiết thực
Trang 5 Giả thuyết 4: Các cán bộ trong ban lãnh đạo HTXchưa có trình độ chuyên môn cao đủ để đáp ứng được nhu cầuhội nhập và phát triển trong giai đoạn hiện tại.
1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu.
- Quy mô và tình tình phát triển quy mô của các HTXNN ởVĩnh Long, An Giang và Tiền Giang hiện nay như thế nào?
- Tình hình ứng dụng và đổi mới trang thiết bị, máy móc phục
vụ cho hoạt động của các HTXNN trên địa bàn ba tỉnh VĩnhLong, An Giang và Tiền Giang như thế nào?
- Trình độ và năng lực quản lý của cán bộ Quản lý HTX đãđáp ứng được yêu cầu thực tiễn hiện nay chưa?
- Hiệu quả kinh doanh và lợi ích đạt được ra sao?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi không gian: Đề tài chủ yếu nghiên cứu trên
các Huyện có các mô hình HTXNN tiêu biểu trên địa bàn ba tỉnhVĩnh Long , An Giang và Tiền Giang
1.4.2 Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập
trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2009 Thời gian thu thập sốliệu thứ cấp được tiến hành vào tháng 05/2009và được hoànthành vào tháng 01/2010 Riêng số liệu sơ cấp được tiến hành thuthập từ 01/01/2010 đến 28/02/2010
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là đánh
giá và tìm ra các mô hình HT mới nhằm thúc đẩy sự phát triểncác mô hình hợp tác Do giới hạn về kinh phí thực hiện nên chỉ
Trang 6nghiên cứu trên các HTXNN tiêu biểu trên địa bàn ba tỉnh VĩnhLong, An Giang và Tiền Giang.
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Trong những năm gần đây, các công trình nghiên cứu cóliên quan đến tình hình hoạt động của các HTXNN ở ĐBSCL nóichung và ở ba tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Tiền Giang nói riêng
có các bài nghiên cứu của các tác giả:
a) Tô Thiện Hiền, Thực trạng và giải pháp hợp tác xã nông nghiệp ở An Giang – Đại học An Giang, 2006
Đề tài nghiên cứu nhằm xác định hình thức nghiên cứu hợptác nông nghiệp tại địa bàn tỉnh An Giang, từ khâu vận động nôngdân cho hiểu ý nghĩa của hợp tác xã kiểu mới đến các quy trìnhthành lập, đào tạo hợp tác xã, hoạt động sản xuất, tín dụng và tiêuthụ sản phẩm và rút ra những bất cập, những thiếu xót và nhữngchỗ mạnh của phong trào hợp tác xã của tỉnh An Giang để đề xuấtnhững biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả của các hợp tác xãnông nghiệp An Giang để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế thếgiới
b) Nguyễn Công Bình, Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang đến 2015 - Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, 2007.
Đề tài nghiên cứu phân tích các điều kiện tự nhiên và xã hội
ở Tiền Giang, qua đó đánh giá thực trạng hoạt động và phát triểncủa các Hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang giai đoạn 1997
Trang 7đến 2007, từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp để nâng cao hoạtđộng của các HTXNN tầm nhìn đến 2015.
c) Các báo cáo tình hình hoạt động của HTX hằng năm của Sở Nông nghiệp ba tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Tiền Giang
Báo cáo đánh giá thực trạng hoạt động HTX trong tỉnh,phân tích những thuận lợi, khó khăn chủ yếu trong hoạt động củacác HTX từ đó tìm ra giải pháp cải thiện đồng thời đề ra các mụctiều cần đạt được cho những năm tiếp theo
d) Các văn bản pháp quy liên quan đến sự phát triển HTX hiện nay.
Trang 8Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Theo Điều 1 Luật HTX sửa đổi bổ sung năm 2003 “HTX là
tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọichung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn,góp sức lập ra theo quy đinh của Luật để phát huy sức mạnh tậpthể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện cóhiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của đấtnước HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cáchpháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chínhtrong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn kháccủa HTX theo quy định của pháp luật”
HTX nông nghiệp là một hình thức của HTX có các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp như sản
Trang 9xuất, tiêu thụ nông sản, các loại hình dịch vụ phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp.
- Đặc trưng cơ bản của HTXNN:
Một là, HTXNN là tổ chức liên kết kinh tế tự nguyện của
những nông hộ, nông trại có chung yêu cầu về những dịch vụ chosản xuất kinh doanh và đời sống của mình mà bản thân từng nông
hộ không làm được hoặc làm nhưng kém hiệu quả
Hai là, cơ sở thành lập của HTX là dựa vào việc cùng góp
vốn của các thành viên và quyền làm chủ hoàn toàn bình đẳnggiữa các xã viên theo nguyên tắc mỗi xã viên một phiếu biểuquyết không phân biệt lượng vốn góp it hay nhiều
Ba là, mục đích kinh doanh của HTX trước hết là dịch vụ
cho xã viên, đáp ứng đủ và kịp thời số lượng, chất lượng của dịch
vụ, đồng thời cũng phải tuân theo nguyên tắc bảo toàn và tái sảnxuất mở rộng vốn bằng cách thực hiện mức giá và lãi suất nội bộthấp hơn giá thị trường
Bốn là, HTX thành lập và hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, dân chủ và cùng có lợi
Năm là, HTX là một tổ chức liên kết kinh tế chỉ liên kết
những xã viên thật sự có nhu cầu, có mong muốn không lệ thượcvào nơi ở và cũng chỉ liên kết ở những dịch vụ cần thiết và đủ khảnăng quản lý kinh doanh Như vậy trong một khu cự nhất định cóthể tồn tại nhiều loại hình HTX có nội dung kinh doanh khácnhau, có số lượng xã viên không giống nhau, trong đó một số
Trang 10nông hộ, trang trại đồng thời là xã viên của nhiều HTX khácnhau.
Sáu là, xã viên vừa là đơn vị kinh tế tự chủ trong HTX, vừa
là cơ sở hoạt động kinh doanh và hạch toán độc lập Do vậy, quan
hệ giữa HTX và xã viên vừa là quan hệ liên kết, giúp đỡ nội bộ,vừa là quan hệ giữa hai đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhânđộc lập
2.1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTXNN.
HTX tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc sau đây:
- Tự nguyện: mọi các nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điềukiện theo quy định của Luật HTX, tán thành Điều lệ HTX đều cóquyền gia nhập HTX; xã viên có quyền ra khỏi HTX theo Điều lệHTX
- Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham giaquản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có phương hướng sản xuất,kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khác được quyđịnh trong Điều lệ HTX
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và
tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tựquyết định về phân phối thu nhập
- HTX và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tạp thể và hợp tác với nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các HTX trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2 Nghị định số
Trang 11177/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật TX năm 2003.
Các hình thức cơ bản của HTXNN:
- HTXNN làm dịch vụ: về hình thức, đây là tổ chứckinh tế trong nông nghiệp tách ra làm chức năng dịch vụ cho nôngnghiệp, bao gồm:
+ Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp
+ Dịch vụ các khâu cho sản xuất nông nghiệp
+ Dịch vụ quá trình tiếp theo của quá trình sản xuất nôngnghiệp
- HTX sản xuất kết hợp với dịch vụ
- HTX sản xuất nông nghiệp
2.1.1.3 Đặc trưng cơ bản của HTXNN ở ba tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Tiền Giang.
Tình hình hoạt động của các HTXNN ở ĐBSCL hiện nayvẫn chưa phát triển mạnh, tỉ lệ giải thể còn cao Bên cạnh đó córất nhiều HTX còn hoạt động mang tính hình thức
Ngoài các đặc trưng chung cơ bản của HTXNN, HTXNN ở
ba tỉnh Vĩnh Long – An Giang – Tiền Giang còn có các đặc trưngsau:
- Các HTXNN nhìn chung có quy mô nhỏ (vốn điều lệ từ 100triệu đến 1 tỉ đồng) Do vậy đa số các HTX không có nguồn vốn
đủ để mở rộng quy mô
- Loại hình hoạt động chủ yếu của HTXNN là cung cấp dịch
vụ cho xã viên chẳng hạn như dịch vụ thủy lợi, cung ứng giống,
Trang 12vật tư nông nghiệp, dịch vụ làm đất, xử lý sau thu hoạch, … Hiệntại nơi đây vẫn chưa phổ biến hình thức HTX sản xuất nôngnghiệp.
- Mỗi tỉnh có liên minh HTX để liên kết các HTX địa phươnglại với nhau, Liên minh HTX làm công tác tập huấn kỹ thuật canhtác theo tiêu chuẩn chất lượng, nghiên cứu cung ứng giống thuầnchủng, tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, …
2.1.2 Vị Trí và vai trò của Hợp tác xã nông nghiệp trong nền kinh tế.
2.1.2.1 Vị trí.
Không giống các loại hình doanh nghiệp khác, HTXNNmang tính đặc thù là sự hợp tác tự nguyện của các thành viêntrong nông nghiệp nhằm đạt được một mục tiêu nào đó Như vậy
sự ra đời của HTXNN là mang lại những lợi ích thiết thực cho xãviên
Khoảng 80% GDP của cả nước là nông nghiệp Điều đó chothấy sự quan trọng của nông nghiệp, và của các HTXNN đối vớinền kinh tế HTXNN giúp các nông hộ liên kết lại với nhau, tránhtình trạng sản xuất phân tán nhỏ lẻ đang là vấn đề phổ biến hiệnnay Bên cạnh đó, HTXNN còn cung cấp các dịch vụ cho xã viêncủa mình từ khâu cung ứng nguyên vật liệu đầu vào như: giống,phân bón, thuốc từ sâu,… cho đến dich vụ thuỷ lợi hướng dẫn kỹthuật canh tác trong quá trình sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sảnphẩm đầu ra
Trang 13Trong xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra một cách mạnh mẽ,người nông dân không thể tự mình cạnh tranh với các nông sảncủa các nước khác mà phải liên kết với nhau thông qua cácHTXNN hay liên minh HTX để cùng sản xuất ra sản phẩm đồngnhất, đủ tiêu chuẩn chất lượng, hạ thấp chi phí sản xuất, đồng thờitìm đầu ra cho nông sản Vấn đề chèn ép giá hiện nay đang diễn
ra rất phổ biến bặc biệt là ở ĐBSCL khi mà nông dân sản xuấtxong không biết bán cho ai, giá bao nhiêu Phần đông dân sốnước ta là nông dân, đất nước dựa vào nông nghiệp để phát triểnnhưng nông dân lại là những người nghèo nhất Như vậy muốnđưa đất nước phát triển đi lên, trước hết phài tìm cách làm giàucho chính những người nông dân Trong mục tiêu phát triển bềnvững nông nghiệp, sự phát triển đúng đắn các mô hình HTXNN làmột yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công
2.1.2.2 Vai trò.
HTXNN là hình thức kinh tế tập thể của nông dân, vì vậyhoạt động của HTXNN có tác động to lớn, tích cực đến hoạt độngcủa sản xuất hộ nông dân Nhờ có hoạt động của HTXNN, cácyếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nôngnghiệp được cung cấp kịp thời, đầy đủ và đảm bảo chất lượng,các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sảnxuất của hộ nông dân được nâng lên
Thông qua hoạt động dịch vụ, vai trò điều tiết sản xuất củaHTXNN được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thựchiện theo hướng tập trung chuyên môn hóa
Trang 14HTX còn là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộnông dân, vì vậy hoạt động của HTXNN có vai trò cầu nối giữaNhà nước với hộ nông dân một cách có hiệu quả HTXNN ởnhững vùng chuyên môn hóa, còn là hình thức thể hiện mối liênminh công nông, đặc biệt khâu sản xuất nguyên liệu và chế biếnnông sản.
Trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức tham gia hoạtđộng dịch vụ cho hộ nông dân, hoạt động của HTX là đối trọngbuộc các đối tượng khác phục vụ tốt cho hộ nông dân
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.
Số liệu thứ cấp được thu thập từ:
- Các ấn phẩm là công trình nghiên cứu trước đây của cáctác giả được liệt kê ở phần tài liệu tham khảo về những đề tài cóliên quan
- Các báo cáo của Sở Nông nghiệp và UBND ba tỉnh VĩnhLong – An Giang – Tiền Giang
- Internet
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực
tiếp Ban Chủ nhiệm các HTX và Lãnh Đạo Chính quyền địaphương nơi HTX hoạt động
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.
- Mục tiêu 1: Dùng phương pháp thống kê mô tả thông quacác biểu bảng để đánh giá
Trang 15Thống kê mô tả là một phương pháp thống kê dựa vào các
số liệu không gian và thời gian để mô tả những đặc tính cơ bảncủa dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua cáccách thức khác nhau
- Mục tiêu 2: Dùng phương pháp hồi quy tuyến tính để phântích các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình hoạt động của HTXNN
Phân tích hồi quy là một phân tích thống kê để xác địnhxem các biến độc lập (biến thuyết minh) quy định các biến phụthuộc (biến được thuyết minh) như thế nào
Phương trình hồi quy:
U: Sai số của mô hình
- Mục tiêu 3: Dùng phương pháp thống kê suy luận để kiểmđịnh các giả thuyết, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển HTXNNtrong tương lai
Thống kê suy luận là phương pháp đặt ra giả thuyết và tiếnhành kiểm định giả thuyết dựa trên độ tin cậy cho trước
Trang 16Chương 3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN HTXNN Ở BA TỈNH VĨNH LONG – AN GIANG – TIỀN
là địa hình bằng phẳng với hệ thống sông ngòi chằng chịt, đượcbồi đắp một lượng lớn phù sa hằng năm từ hệ thống hạ lưu sôngMekong, thuận lợi cho giao thông cả thủy lẫn bộ và chủ yếu pháttriển nông nghiệp Tuy nhiên, ở mỗi tỉnh vẫn có những nét đặctrưng riêng, cụ thể:
Vĩnh Long: Nằm ở toạ độ địa lý 10,150 vĩ độ Bắc,
105,580 kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội khoảng 1.847 km.Vĩnh Long nằm ở trung tâm ĐBSCL Phía Đông Nam giáp tỉnhTrà Vinh, phía Tây Nam giáp thành phố Cần Thơ, phía Tây Bắcgiáp tỉnh Đồng Tháp, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang
và Bến Tre
Vĩnh Long cũng nằm trên tuyến hành lang Đông - Tây củavận tải quốc tế đường biển và đường sông từ cửa Tiểu và cửaĐịnh An vận chuyển hàng hoá đi Campuchia và tuyến quốc lộ 54
Trang 17từ Trà Vinh xuyên qua Vĩnh Long lên Đồng Tháp và biên giớiCampuchia Về mặt địa chính trị, nó có thể được xem là trung tâmcủa ngã sáu đi trực tiếp đến 8 tỉnh, thành phố trong vùng Đó làquốc lộ 1A đi qua Tiền Giang, Long An và thành phố Hồ chíMinh theo hướng bắc và đi Cần Thơ theo hướng Nam, quốc lộ 80
đi Sa Đéc, An Giang, quốc lộ 30 Cao lãnh và vùng Đồng ThápMười, quốc lộ 57 đi Bến Tre và quốc lộ 53 đi Trà Vinh Nếu lấythành phố Vĩnh Long làm tâm thì trong bán kính 100 km, từ VĩnhLong có thể đi đến 10 tỉnh, thành của ĐBSCL (ngoại trừ Bạc Liêu
và Cà Mau) Hơn thế nữa, Cầu Mỹ Thuận và cầu Cầu Thơ sẽ biếnVĩnh Long thành chiếc cầu lớn nối liền các tỉnh phía Bắc sôngTiền với các tỉnh phía Nam Sông Hậu Nối liền miền Đông vớiMiền Tây Nam bộ, nối liền vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vớivựa lúa ĐBSCL
Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng Với dạngđịa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của Tỉnh códạng lòng chảo ở giữa trung tâm Tỉnh và cao dần về 2 hướng bờsông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn.Phân cấp địa hình của Tỉnh có thể chia ra 3 cấp như sau:
- Vùng có cao trình từ 1,2 - 2,0m: 29.934,21 ha - chiếm22,74% Phân bố ven sông Hậu, sông Tiền, sông Mang Thít, vensông rạch lớn cũng như đất cù lao giữa sông và vùng đất giồng gòcao của Huyện Vũng Liêm, Trà Ôn Nông nghiệp chủ yếu cơ cấulúa - màu và cây ăn quả
Trang 18- Vùng có cao trình từ 0,8 -1,2m: 60.384,93 ha - chiếm45,86% Phân bố chủ yếu là đất cây ăn quả, kết hợp khu dân cư vàvùng đất cây hàng năm với cơ cấu chủ yếu lúa màu hoặc 2-3 vụlúa có tưới động lực, tưới bổ sung trong canh tác, thường xuấthiện ở vùng ven Sông Tiền, Sông Hậu và sông rạch lớn của Tỉnh.
- Vùng có cao trình từ 0,4 - 0,8 m: 39.875,71 ha - chiếm30,28% Phân bố chủ yếu là đất 2-3 vụ lúa cao sản (chiếm 80%diện tích đất lúa) với tiềm năng tưới tự chảy khá lớn, năng suấtcao; đất trồng cây lâu năm phải lên liếp, lập bờ bao mới đảm bảosản xuất an toàn, trong đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A là vùng chịuảnh hưởng lũ tháng 8 hàng năm, dân cư phân bố ít trên vùng đấtnày
- Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4 m: 1.481,15 ha - chiếm1,12% có địa hình thấp trũng, ngập sâu; cơ cấu sản xuất nôngnghiệp chủ yếu lúa 2 vụ (lúa ĐX-HT, lúa HT-Mùa) trong điềukiện quản lý nước khá tốt Vĩnh Long nằm trên trục quốc lộ 1Achạy ngang qua Tỉnh và quốc lộ 53, 54, 80 nối liền với Tỉnh TràVinh, Đồng Tháp và Quốc lộ 57 nối liền với Bến Tre Cùng vớimạng lưới sông rạch khá dầy, Vĩnh Long có ưu thế về điều kiệnnước đối với nông nghiệp và là mạng lưới giao thông thủy, bộthuận lợi nối liền Vĩnh Long với các Tỉnh ĐBSCL và cả nước.Với điều kiện tự nhiên ưu đãi, Vĩnh Long có nền nông nghiệpphát triển và sản xuất được quanh năm, nông thôn khá trù phú,dân cư quần tụ đông đúc, kinh tế miệt vườn là truyền thống củaTỉnh
Trang 19 An Giang: Là một trong bốn tỉnh vùng kinh tế trọng
điểm đồng bằng sông Cửu Long, thuộc tứ giác Long Xuyên, làtỉnh có sản lượng lúa lớn nhất ĐBSCL An Giang có tọa độ địa lý
100 12’ – 100 57’ Vĩ độ bắc, 1040 46’ – 1050 35’ Kinh độ đông.Tỉnh có phía tây bắc giáp Campuchia (104 km), phía tây nam giáptỉnh Kiên Giang (70 km), phía nam giáp thành phố Cần Thơ (45km), phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp (108 km)
Địa bàn tỉnh có đồng bằng cao trình thay đổi từ 1m đến 5m
và đồi núi thấp, được chia thành 02 vùng kinh tế:
+ Vùng cù lao: diện tích 1,032km2 chiếm 330.3% diện tíchtoàn tỉnh, gồm 04 huyện Chợ Mới, Phú Tân, Tân Châu và AnPhú Đây là vùng phát triển nông nghiệp với năng suất cây trồngcao nhất tỉnh
+ Vùng bờ hữu sông Hậu: Ngoài sản xuất nông nghiệp còn
có khai khoáng, phát triển công nghiệp và du lịch
An Giang là nơi hội tụ các yếu tố thuận lợi về khí hậu, đấtđai, các nguồn tài nguyên thiên nhiên Có đồi núi – điểm khác biệt
so với địa hình hai tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang, đồng bằngmênh mông, hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt Tiềm năng
to lớn cho sự phát triển kinh tế toàn diện về Nông nghiệp, Thủysản, công nghiệp, du lịch Tỉnh An Giang có tổng diện tích tựnhiên 353.676 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp280.658 ha, đất lâm nghiệp 14.724 ha
Tiền Giang: nằm trải dọc trên bờ Bắc sông MeKong
với chiều dài 120km Địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa
Trang 20trung tính, ít chua, chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh TiềnGiang nằm trong tọa độ 105°50’–106°45’ đông và 10°35’-10°12’bắc Tỉnh có phía bắc giáp tỉnh Long An và thành phố Hồ ChíMinh, phía tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía nam giáp tỉnh Bến Tre
và Vĩnh Long, phía đông giáp biển Đông Diện tích 2.481,8 km2
Bờ biển dài 32km với hàng ngàn hecta bãi bồi ven biển,nhiều lợi thế trong nuôi trồng thủy hải sản (nghêu, tôm, cua,…)
và phát triển kinh tế biển
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt với các sông Tiền,sông Vàm Cỏ Tây, kênh Chợ Gạo, kênh Nguyễn Văn Tiếp, nốiliền các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ ChíMinh và là cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh ven sông Tiền vàCampuchia
Tiền Giang có 4 tuyến quốc lộ (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 30,Quốc lộ 50, Quốc lộ 60) chạy ngang qua với tổng chiều dài trên
150 km, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ, cầuRạch Miễu, cầu Hàm Luông bắc qua sông Tiền nối liền TiềnGiang với Bến Tre, cầu Mỹ Lợi bắc qua sông Vàm Cỏ nối liềnTiền Giang với Long An và thành phố Hố chí Minh tạo cho TiềnGiang một vị thế cửa ngõ của các tỉnh miền Tây về thành phố HồChí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đó là những điềukiện quan trọng để rút ngắn thời gian chi phí vận chuyển hàng hóa
từ Tiền Giang đi thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương trongkhu vực
3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn.
Trang 21ĐBSCL nói chung và 03 tỉnh Vĩnh Long – An Giang – TiềnGiang nói riêng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cónhiệt độ cao, ổn định trong toàn vùng, trung bình là 280C Chế độnắng cao, số giờ nắng trung bình cả năm từ 2.226 - 2.790 giờ, ítxảy ra thiên tai Một năm chia làm hai mùa: mùa mưa từ tháng 5đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.
Vĩnh Long:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 – 280C
- Lượng mưa bình quân: 1,565mm/năm
An Giang:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27,70C
- Lượng mưa bình quân: 1,467mm/năm
Tiền Giang:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 – 280C
- Lượng mưa bình quân: 1,418mm/năm
3.1.1.3 Dân số và tình hình lao động.
Theo thống kê năm 2008, ba tỉnh Vĩnh long, An Giang vàTiền Giang có số dân trung bình là 5.069,482 nghìn người, chiếm28,6% dân số khu vực ĐBSCL (17.717,331 nghìn người), tăng0,85% so với năm 2007 (5.026,826 nghìn người) Mật độ dân sốtrung bình 676 người/km2 gấp 1,55 lần mật độ dân số trung bìnhkhu vực ĐBSCL (436 người/km2); tăng 0,9% so với năm 2007(670 người/km2)
Số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 69% dân số
Số lao động đang làm việc tại các ngành kinh tế là 2.923.567
Trang 22nghìn người, trong đó lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp vàthủy sản là 1.887.820 nghìn người, chiếm 64.57% dân số lao độngtrong các ngành kinh tế
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động ở Vĩnh Long, An Giang và Tiền Giang.
ĐVT: Tổng số dân: người Mật độ dân số: người/km 2 Lao
- Số dân trong độ tuổi
- Lao động trong 639.160 637.242 631.434 621.637
Trang 23+ Tổng sản phẩm Khu vực Nông – Lâm nghiệp và Thủysản: 33.635.235 triệu đồng, tăng 40% so với năm 2007(24.023.841 triệu đồng).
+ Tổng sản phẩm khu vực Công nghiệp và Xây dựng:12.002.123 triệu đồng, tăng 20,86% so với năm 2007 (9.930.335triệu đồng)
+ Tổng sản phẩm khu vực Dịch vụ: 29.628.986 triệu đồng,tăng 26,36% so với năm 2007 (23.447.837 triệu đồng) (Bảng 3.2)
Nhìn chung giá trị tổng sản phẩm ở ba tỉnh năm 2008 tăngnhiều so với năm 2006 và 2007 Tuy nhiên tỉ trọng đóng góp của
ba khu vực kinh tế trong tổng sản phẩm ở ba tỉnh nói chung và ởtừng tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Tiền Giang tương đối ổn địnhqua các năm từ 2006 đến 2008 Nông nghiệp và dịch vụ chiếm tỉtrọng cao trong GDP ở Vĩnh Long và An Giang, trong khi đó ởTiền Giang tỉ trọng đóng góp của khu vực I và II gần như tương
Trang 24đương Điều đó cho thấy Tiền Giang có sự đầu tư phát triển côngnghiệp và xây dựng cao hơn Vĩnh Long và An Giang Tuy nhiênnông nghiệp vẫn là thế mạnh của cả 03 tỉnh.
- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 03 Tỉnh năm2008: 11.156.011 triệu đồng, tăng 13,86% so với năm 2007(9.797.603 triệu đồng) Trong khi đó, tổng chi ngân sách địaphương trên địa bàn 03 Tỉnh năm 2008: 11.039.767 triệu đồng,tăng 12,02% so với năm 2007 (9.854.870 triệu đồng) Điều nàythể hiện một sự thay đổi đáng kể trong thu chi ngân sách trên địabàn 03 tỉnh Năm 2008, tổng thu ngân sách cao hơn tổng chi ngânsách trong khi điều ngược lại xảy ra năm 2007 Nó thể hiện sựchủ động và khả năng phân bổ tốt, ổn định nguồn ngân sách chocác hoạt động đầu tư và phát triển Tuy nhiên, cho đến thời điểmcuối năm 2008 Vĩnh Long vẫn nằm trong tình trạng thâm hụtngân sách Đến năm 2008 cả Tiền Giang và An Giang đều đạttổng thu cao hơn tổng chi ngân sách Nhà nước và địa phương.Thêm vào đó, so với Tiền Giang và Vĩnh Long thì An Giangchiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng thu, chi ngân sách do sự lớnhơn khà nhiều về diện tích tự nhiên và dân số (Biểu đồ 3.1)
Bảng 3.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn 03 tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Tiền Giang theo giá hiện hành.
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị
(tr đồng)
Tỉ lệ (%
)
Giá trị (tr đồng)
Tỉ lệ (%
)
Giá trị (tr đồng)
Tỉ lệ (%)
Trang 25841
41,9
23.447
837
41,8
14,7
1.796.912
15,1
2.407.814
15,2
31
31,9
3.712.074
31,3
4.956.32231,3
34,5
9.604.073
35,3
12,8
3.367.413
12,4
3.954.568
11,5
679
52,7
14.243
479
25,3
14.261
677
37,5
21.763
739
42,7
- Công nghiệp và 11.492 38, 15.819 41, 19.139 37,6
Trang 26xây dựng 315 6 636 6 200
35
21,9
7.291.729
20,9
- Giao thông vận tải cũng phát triển mạnh, hầu hết 100% địaphương có đường oto về đến trung tâm Phường – Xã – Thị trấn.Các đường nông thôn liên ấp cũng được cán nhựa hoặc xi măng,tạo sự tiện lợi cho người dân trong sản xuất và đi lại
- Thông tin liên lạc đến nay có 100% Phường – Xã – Thịtrấn đều có điện thoại liên lạc và sử dụng máy vi tính trong côngviệc hằng ngày tại đơn vị
Trang 27Biểu đồ 3.1 Tổng thu chi ngân sách trên địa bàn 03 tỉnh
Vĩnh Long, An Giang và Tiền Giang.
3.1.2.2 Xã hội.
- Y tế: Đến nay 100% Xã – Phường – Thị trấn đều có trạm
y tế, trên 85% trạm y tế có bác sĩ Năm 2007 số bác sĩ/01 vạn dân
là 04 người, số giường bệnh/01 vạn dân là 18,98 Đến năm 2008
số bác sĩ/01 vạn dân là 4,11 người, số giường bệnh/01 vạn dân là19,37 Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo vàngày càng được hoàn thiện dần thể hiện ở sự tăng lên về số bác sĩ
và số giường bệnh trong năm 2008 so với năm 2007 và nhữngnăm trước
- Giáo dục: Đến nay, 100% huyện, thị xã, thành phố đều cótrường phổ thông trung học, hầu hết các xã, phường có trườngtrung học cơ sở và tiểu học, đảm bảo dủ cơ sở vật chất thiết yếucho học sinh có điều kiện học tập, sinh hoạt tốt Công tác phổ cậpgiáo dục và xóa mù chữ được triển khai ngày càng sâu rộng
Ở mỗi tỉnh đều có trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp với số ngành nghề đào tạo đa dạng, góp phần điềutiết một lượng lớn học sinh – sinh viên, làm giảm đáng kể tìnhtrạng sinh viên tập trung về các thành phố, các trường đại học lớn
- Văn hóa: Đến nay có 100% Huyện, thành phố trực thuộctỉnh có trung tâm văn hóa, và 03 trung tâm văn hóa tỉnh, tạo điềukiện tốt cho nhân dân trong hoạt động vui chơi, giải trí Số buổibiểu diễn trong năm 2008 là 2.629 buổi, giảm 23% so với năm
2007 (3.415 buổi)
Trang 28Mỗi tỉnh và các huyện, thị, thành phố đều có thư viện phục
vụ nhân dân trong khu vực Số sách trong thư viện ở 03 tỉnh năm
2008 là 1.108 nghìn bản, tăng 3,5% so với năm 2007 (1.070 nghìnbản) Số lượt được thư viện phục vụ năm 2008 là 1893 nghìn lượt,giảm 29,35% so với năm 2007 (2.680 nghìn lượt) Điều này cóthể do đời sống nhân dân được cải thiện, công nghệ thông tin pháttriển giúp mọi người có thể đọc sách, báo, tìm kiếm thông tin tạinhà thông qua các kênh truyền thông như TV, Internet, …
3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp.
3.2.1 Tình hình sản xuất chung.
Năm 2008 tổng giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 03tỉnh theo giá hiện hành và theo thành phần kinh tế là 52.064.822triệu đồng, tăng 51,62% so với năm 2007 (34.337.982 triệu đồng)
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng đều qua các năm từ 2005đến 2007, đặc biệt năm 2008 tổng giá trị sản xuất nông nghiệptăng mạnh hơn gấp rưỡi so với năm 2007 Cho đến thời điểm hiệntại trồng trọt, bao gồm cây lương thực, cây ăn quả, rau màu,…vẫn là thế mạnh trong nông nghiệp ở Vĩnh Long, An Giang vàTiền Giang, chiếm tỉ trọng đóng góp cao trong nông nghiệp (trên80%) Tiếp đến là chăn nuôi, tuy nhiên chăn nuôi trên địa bàn vẫnchưa phát triển cao, giá trị đóng góp của chăn nuôi không đáng kểtrong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Dịch vụ nông nghiệp vẫnchưa được đầu tư phát triển, thể hiện ở tỉ trọng đóng rất thấp trongsản xuất nông nghiệp (dưới 10%) Điều này được thể hiện trongbiểu đồ Giá trị sản xuất nông nghiệp dưới đây (Biểu đồ 3.2)
Trang 29Biểu đồ 3.2: Giá trị sản xuất nông nghiệp
3.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long.
3.2.2.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp.
Nền nông nghiệp ở Vĩnh Long vẫn tăng trưởng khôngngừng qua các năm từ 2006 đến 2008, được thể hiện ở sự tăng lêntrong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ở biểu đồ 3.3 Theo xuhướng chung như đã phân tích ở trên, năm 2008 đánh dấu một sựtăng trưởng mạnh trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp so vớinăm 2007 và những năm về trước Tính đến cuối năm 2008 tổnggiá trị sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long là 10.462.719 triệuđồng, tăng 35,76% so với năm 2007 (7.706.740 triệu đồng).Trong đó, trồng trọt vẫn là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trongtổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh (trên 65%) Dịch vụnông nghiệp ở Vĩnh Long cho đến thời điểm cuối năm 2008 vẫncòn trong tình trạng phát triển kém, chiếm tỉ trọng thấp nhất trong
Trang 30tổng giá trị sản xuất nông nghiệp (dưới 5%) Ngành chăn nuôitrên địa bàn Vĩnh Long đang được đầu tư và từng bước phát triểncao thể hiện ở sự tăng lên đáng kể trong giá trị sản xuất qua cácnăm Thực tế ở Vĩnh Long đã và đang hình thành nhiều HTXchăn nuôi được đánh giá là có tiềm năng phát triển cao Vật nuôichủ yếu là gà công nghiệp, bò, heo thịt,…
0 2000000
Biểu đồ 3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Long
3.2.2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng.
Năm 2008, Vĩnh Long có 45.323 ha cây lâu năm và 205.311
ha cây hàng năm các loại Tổng diện tích gieo trồng năm 2008 là250.634 ha, tăng 9,24% so với năm 2007 (229.426 ha) Cây lúachiếm hầu hết diện tích trồng cây lương thực hàng năm của tỉnh
Năng suất lúa trung bình năm 2008 là 50,5 tạ/ha, giảm 1,4%
so với năm 2007 (51,21 tạ/ha), tuy nhiên năng suất lúa trung bìnhnăm 2008 vẫn cao hơn năng suất trung bình các năm 2006 trở vềtrước Các loại cây lâu năm được trồng phổ biến ở Vĩnh Long
Trang 31gồm dừa, nhãn, chôm chôm, xoài, cam, bưởi, chuối,… với tổngsản lượng sản xuất năm 2008 là 422.254 tấn, tăng 2,2% so vớinăm 2007 (413.118 tấn).
(** Kèm phụ lục 1)
Trang 323.2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở An Giang.
Nông nghiệp ở An Giang chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu giá trịsản xuất khu vực I (trên 75%) Tiếp đến là thủy sản ( chiếm hơn20%) Lâm nghiệp chiếm tỉ lệ không đáng kể trong cơ cấu giá trịKhu vực I (dưới 1%) ( Biểu đồ 3.4)
nông nghiệp, 78.76%
lâm nghiệp, 0.56%
thủy sản, 20.68%
Năm 2009, An Giang gặp một số khó khăn trong sản xuấtnông nghiệp như thời tiết không thuận lợi do mưa trái vụ cuốitháng 12/2008 làm ngập úng lúa trên 43.000 ha, trong đó phải cấy
sạ, dặm lại trên 28.000 ha Diện tích rau, màu phải gieo trồng vàdặm lại gần 650 ha; giá lúa, vật tư nông nghiệp không ổn định…Tuy nhiên, với những chính sách và giải pháp phù hợp của trungương và của tỉnh như đẩy mạnh thực hiện cơ giới hoá sau thuhoạch, phát triển trạm bơm điện, thi đua thực hiện Chương trìnhsản xuất lúa theo hướng công nghiệp hoá trong 2 năm 2008-2009
đã tác động mạnh mẽ đến việc ổn định diện tích sản xuất Cụ thểtổng giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế năm 2009 đạtgần 28 ngàn tỷ đồng (giảm hơn 2 ngàn tỷ đồng so năm 2008)
Biểu đồ 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất khu vực I ở An Giang năm 2009
Trang 33Thêm vào đó, trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, trồng trọt(bao gồm cây hằng năm và cây lâu năm) chiếm tỉ trọng cao (trên80%) Chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng gần nhưtương đương, tuy nhiên tỉ lệ đóng góp không đáng kể trong cơ cấusản xuất nông nghiệp (dưới 20%) Qua đó cho thấy, thế mạnhtrong nông nghiệp ở An Giang vẫn là trồng trọt Ta có sơ đồ giátrị sản xuất nông nghiệp ở An Giang qua các năm như sau:
0 5000 10000 15000 20000 25000
Tỉ đồng
Năm
Biểu đồ 3.5 Giá Trị sản xuất ngành nông nghiệp An
Giang qua các năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ở An Giang tăng tăngmạnh và đều đặng từ năm 2006 (7.209 tỉ đồng) đến năm 2008(24.036 tỉ đồng) Năm 2009, do thiên tai, tổng giá trị sản xuấtnông nghiệp giảm khoảng 2.000 tỉ đồng so với năm 2008 nhưngvẫn cao hơn so với năm 2007 Theo Kế hoạch của Sở Nôngnghiệp và PTNT An Giang, năm 2010 giá trị sản xuất nôngnghiệp sẽ đạt 23.515 tỉ đồng
3.2.3.1 Diện tích, năng suất, sản lượng.
Trang 34- Tổng diện tích gieo trồng cả năm: 607.590 ha, giảm 1,43
% so năm 2008 (- 8.787 ha) Trong đó:
+ Diện tích trồng lúa: 557.290 ha, giảm 1,26% (-7.135 ha)
Vụ Đông xuân : 234.098 ha, tăng 1,06% (+2.444 ha)
Vụ Hè thu : 231.309 ha, tăng 0,47% (+1.079 ha)
2008 cho thấy xu hướng tăng lên về diện tích gieo trồng trongnông nghiệp ở An Giang trong những năm tiếp theo
+ Diện tích màu các loại ước cả năm đạt 50.300 ha, giảm3,18% (-1.652 ha) so cùng kỳ 2008 trong đó nhóm cây rau dưa,đậu các loại vẫn là những cây trồng chủ yếu chiếm 70% diện tíchgieo trồng hoa màu (tăng 3% so cùng kỳ)
(** kèm phụ lục 2)
- Năng suất:
- Cây lúa: Năm 2009 sản xuất lúa không được thuận lợi nhưgiá vật tư, công thu hoạch tăng cao, ảnh hưởng mưa bão nên phải
Trang 35sạ, cấy dặm lại nhiều lần, lúa chuẩn bị thu hoạch bị ngập phảibơm chống úng, đồng thời do chuyển đổi giống theo hướng chấtlượng cao phù hợp xuất khẩu (giảm diện tích sử dụng giống IR50404), nên năng suất sơ bộ chỉ đạt 6,14 tấn/ha, giảm 0,9 tạ/ha socùng kỳ.
- Cây màu: cũng như cây lúa năng suất các loại cây màucũng sụt giảm nhẹ so cùng kỳ do ảnh hưởng thời tiết như: rau dưacác loại đạt 23,7 tấn/ha, giảm 5,5 tạ/ha, bắp lai 9,6 tấn/ha (cùng
kỳ 9,7 tấn/ha), mè 1,2 tấn/ha (cùng kỳ 1,5 tấn/ha).v.v
- Sản lượng
Do cả diện tích và năng suất lúa đều giảm, nên sản lượnglúa giảm khá nhiều so cùng kỳ, sản lượng lúa cả năm ước đạt3,421 triệu tấn, giảm 97,8 ngàn tấn so cùng kỳ Tương tự cây lúa,sản lượng các loại hoa màu chủ yếu đều giảm như sản lượng bắpđạt 65.125 tấn giảm 20.602 tấn, đậu phộng đạt 1.625 tấn giảm 344tấn, đậu nành 1.616 giảm 179 tấn
3.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Tiền Giang.
Tỉnh Tiền Giang là một tỉnh vốn thuần nông của ĐBSCL.Với khoảng trên 80.000 ha đất trồng lúa quay mỗi năm 2-3 vụ,trên 65.000 ha đất trồng cây ăn quả và khoảng 30.000 ha đất trồngrau màu, hàng năm toàn tỉnh đạt sản lượng khoảng 1,3 triệu tấnlúa, 800.000 đến 900.000 tấn trái cây và khoảng 600.000 tấn raumàu các loại
Những năm gần đây tỉnh Tiền Giang đã có nhiều chủtrương, chính sách ưu đãi và thu hút đầu tư và đã được các nhà
Trang 36đầu tư hưởng ứng tích cực Tiến trình thực hiện CNH - HĐHtrong phát triển nông nghiệp, nông thôn được tỉnh rất quan tâm.Với nguồn lao động trẻ, dồi dào, được cập nhật thường xuyên về
kỹ thuật sản xuất, Tiền Giang đã từng bước khẳng định sản phẩmđạt chất lượng an toàn vệ sinh của mình như vú sữa Lò Rèn VĩnhKim, gạo Mỹ Thành, thanh long Chợ Gạo, …
Cây thanh long với diện tích gần 2.000 ha tập trung tạihuyện Chợ Gạo đã cho sản lượng hàng năm trên 30.000 tấn và đãđược xuất sang thị trường Nhật Theo quy hoạch đến năm 2015,diện tích cây thanh long sẽ phát triển đến 5.000 ha
Rau màu tại Tiền Giang ngày càng phát triển diện rộng vàchất lượng không ngừng nâng lên, được thị trường ưa chuộngnhất là tại thành phố Hồ Chí Minh Diện tích rau màu hiện tại đãđạt 34.300 ha với sản lượng hàng năm trên 573.000 tấn Chấtlượng, vệ sinh, an toàn rau, củ, quả ngày càng đòi hỏi cao và là xuhướng tất yếu trong đời sống của người dân
Tỉnh Tiền Giang đã và đang thực hiện thành công quy trìnhGlobalGap trên cây vú sữa Lò Rèn ở Vĩnh Kim - Châu Thành,gạo xuất khẩu ở Mỹ Thành Nam – Cai Lậy, đã và đang mở rộngtriển khai áp dụng cho cây thanh long ở Chợ Gạo, cây xoài cátHòa Lộc ở Cái Bè, một số vùng lúa chất lượng cao ở Cai Lậy và
Gò Công Tây, bước đầu đã mang lại nhiều kết quả khả quan
Diện tích sản xuất cây hàng năm ở Tiền Giang tăng đềukhoảng 1200ha mỗi năm Năm 2008, diện tích gieo trồng của hầuhết các loại cây hàng năm đều tăng so với năm 2007, riêng năm
Trang 372009 diện tích cây lương thực tiếp tục tăng so với năm 2008, cácloại cây hàng năm khác hầu hết đều giảm so với năm 2008 Năngsuất và sản lượng sản xuất nhìn chung tăng nhẹ qua các năm từ
2007 đến 2009
** kèm phụ lục 3
3.3 Tình hình phát triển HTXNN.
3.2.1 Tình hình phát triển chung.
Các HTXNN ở ĐBSCL nói chung và 03 tỉnh Vĩnh Long,
An Giang, Tiền Giang nói riêng đã có bước phát triển đáng kể kể
từ khi luật HTX ra đời năm 1996, và được sửa đổi bổ sung năm
2003 Ngày nay, HTX trở thành một bộ phận không thể thiếu cho
sự phát triển nông nghiệp trong khu vực Lĩnh vực hoạt động chủyếu của các HTXNN là cung cấp dich vụ nông nghiệp như tướitiêu, cung ứng giống và vật tư nông nghiệp
Tính đến năm 2008 trên địa bàn 03 tỉnh có 173 HTXNN,trong đó có:
Trang 38Tính đến cuối năm 2008 toàn tỉnh có 32 HTX và 01 liênhiệp HTX So với năm 2007 tăng 01 HTX Trong năm đã thànhlập mới 08 Hợp tác xã nông nghiệp, thủy sản, 01 liên hiệp hợp tác
xã và giải thể 04 hợp tác xã Chia theo lĩnh vực hoạt động: có 05HTX DV – tiêu thụ cây ăn trái (2 HTX chôm chôm; 02 HTXBưởi và 01 HTX Xoài); 06 HTX SX – tiêu thụ rau màu, khoailang; 05 HTXDV - Chăn nuôi; 05 HTX Thủy sản ; 01 HTX cơgiới hóa; 09 HTX.KDDV tổng hợp (Bảng 3.3)
Kinh tế HTXNN ở Vĩnh Long đang trong quá trình pháttriển, thể hiện ở sự tăng lên về số lượng HTX qua các năm (năm
2006 là 27 HTX, đến cuối năm 2008 đã có 32 HTX) Thêm vào
đó, tình hình hoạt động và phát triển của các HTXNN đang đi vàohoạt động ổn định Số lượng giải thể và chuẩn bị giải thể giảmdần theo từng năm (tỉ lệ HTX chuẩn bị giải thể năm 2006 là 19%,đến năm 2007 là 13%) Các HTXNN cũng đã chứng minh đượchiệu quả hoạt động và lợi ích của việc tham gia hoạt động thôngqua số lượng xã viên không ngừng tăng lên qua các năm (Sau 02năm số lượng xã viên năm 2008 là 1774 xã viên, tăng hơn 2 lần
so với năm 2006) Số lượng xã viên trung bình mỗi HTX cũngtăng cao thể hiện ở sự tăng lên về quy mô cũng như hiệu quả hoạtđộng của các HTX ở Vĩnh Long
Bảng 3.3 Tình hình phát triển HTXNN ở Vĩnh Long qua các năm.
ĐVT: HTX
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Trang 39Slượ ng
Tỉ lệ (%)
Slượn g
Tỉ lệ (%)
Slượ ng
Tỉ lệ (%) Tổng số
Nguồn: Chi cục HTX và PTNT Tỉnh Vĩnh Long
- Hoạt động nổi bật của các HTX là ký kết hợp đồng sảnxuất, cung cấp rau màu cho công ty, ước sản lượng đạt được trongnăm gồm: Khoai lang 400 tấn; Hành lá 100 tấn; rau Ôm 50 tấn, ớt
10 tấn…
3.2.2.2 Tình hình vốn và quy mô sản suất.
Vốn sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp thủy sản khoảng 35 tỷ đồng, bình quân khoảng 100 triệuđồng/hợp tác xã, nhưng trong thực tế hợp tác xã chỉ huy độngđược 8,6% vốn theo điều lệ (gần 3 tỷ đồng), hiệu quả sử dụng vốn
Trang 40-huy động hầu hết hợp tác xã còn lúng túng, vốn lưu động ít làmlàm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn
Trong 32 HTX đang hoạt động, có 08 HTX có trụ sở hoạtđộng độc lập, số còn lại phải thuê, mượn đất dân để xây dựng trụ
sở, điểm giao dịch phục vụ cho hoạt động của hợp tác xã Trangthiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của hợp tác xã thiếu như thiết bịphục vụ quản lý, giao dịch Các đơn vị trong và ngoài ngànhnông nghiệp hỗ trợ các thiết bị như: máy bơm, máy sạ hàng, máycày, máy xới tay đến nay đã cũ, tình trạng hoạt động kém khôngđáp ứng yêu cầu kỹ thuật sản xuất
3.2.3 Tình hình phát triển HTXNN ở An Giang.
3.2.3.1 Số lượng.
Đến tháng 12/2009, toàn tỉnh An Giang có 101 HTX, tăng
2 HT so với năm 2008 Trong đó có 94 HTX đang hoạt động và
07 HTX không hoạt động Trong tổng số 94 HTX có 91 HTXdịch vụ nông nghiệp, 03 HTX chăn nuôi, dịch vụ thuỷ sản và 01Liên hiệp HTX Các HTX đang hoạt động (94 HTX và 01 Liênhiệp HTX) có tổng vốn góp 51.727 triệu đồng của 9.084 xã viên,thực hiện các dịch vụ nông nghiệp trên diện tích 34.257 ha và 30
ha chăn nuôi thủy sản
Bảng 3.4: Tình hình phát triển HTXNN ở An Giang qua các năm.
ĐVT: HTX
CHỈ TIÊU
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%