1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế ứng dụng vào kiểm nghiệm

256 818 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 33,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là thu thập mẫu dược liệu chủ yếu là bộ phận dùng của một số loài cùng chi đã được xác định tên khoa học dựa trên đặc điểm hình thái thực vật, khảo sát đặc điểm giải

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

Xin cam đoan nội dung nêu trong luận án phản ánh trung thực những vấn

đề do Nghiên cứu sinh khảo sát và kết quả đạt được trong khi thực hiện đề tài Hình ảnh minh hoạ trong luận án và phụ lục (không có ghi nguồn trích dẫn) đều

do chính Nghiên cứu sinh thực hiện Nghiên cứu sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm

về các vấn đề có liên quan đến luận án nếu có tranh chấp về quyền tác giả

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 10 năm 2009

Nghiên cứu sinh ký tên

Võ Thị Bạch Tuyết

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Xin gửi đến Thầy TS Võ Văn Chi, Thầy GS.TS Nguyễn Minh Đức, Cô DS.CKI Đinh

Lê Hoa lòng tri ân sâu sắc và tình cảm yêu kính của người học trò đã được Thầy Cô dìu dắt

từ bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học cho đến ngày hôm nay

 Xin gửi đến quí Thầy Cô ở Khoa Dược - Đại học Y Dược TP.HCM lời cảm ơn chân thành về những kiến thức mà em đã được truyền đạt trong suốt thời gian qua

 Chân thành cảm ơn Thầy GS.TS Phạm Thanh Kỳ, Cô PGS.TS Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ và quí Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu từ lúc xây dựng

đề cương cho đến lúc luận án hoàn chỉnh

 Chân thành cảm ơn TS Phạm Văn Ngọt, PGS.TS Trần Công Luận, PGS.TS Trương Thị Đẹp, PGS.TS Võ Thị Bạch Huệ đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu cho luận án hoàn chỉnh

 Chân thành cảm ơn GS.TS Lê Quan Nghiệm đã đề đạt ý kiến để tôi được dự thi NCS và tạo mọi thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá học

 Chân thành cảm ơn quí Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp đã ân cần giúp đỡ, chỉ bảo, động viên

để luận án được hoàn thành

 Chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thượng Dong và Cán bộ, Công nhân viên của Viện Dược liệu đã cung cấp thông tin và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thu thập mẫu nghiên cứu

 Chân thành cảm ơn TSKH Nguyễn Minh Khởi đã dành thời gian quý báu để đọc và viết lời nhận xét cho luận án

 Chân thành cảm ơn ThS Lê Thị Hạnh, ThS Lê Ngọc Triệu của Trung tâm nghiên cứu trồng

và chế biến cây thuốc Đà Lạt đã tận tình giúp đỡ và cung cấp các mẫu có trồng ở Trung tâm

 Chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Công Luận và các anh chị em ở Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM đã cung cấp các mẫu có trồng ở vườn cây thuốc tại Hóc Môn

 Chân thành cảm ơn GS.TS Ji Kai Liu và TS Peng Hua của Viện Thực vật Côn Minh, cùng những người bạn Trung Quốc rất thân thương đã giúp đỡ chí tình và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong những ngày sống và làm việc ở Trung Quốc

 Chân thành cảm ơn anh chị em trong Bộ môn Dược liệu đã giúp đỡ, động viên, gánh vác công việc để tôi có thể tập trung hoàn thành luận án

 Cảm ơn các em sinh viên đã cùng cô những đêm thức trắng

 Vô cùng biết ơn các thành viên yêu quí trong Gia đình đã thầm lặng hy sinh và tạo mọi điều kiện để người vợ, người mẹ hoàn thành luận án

 Kính dâng hương hồn Ba Mẹ nỗi nhớ và lòng tri ân vì tất cả những gì con có được ngày hôm nay

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi trong một số tài liệu 4

1.1.1 Sơ lược về phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi trong dược điển một số quốc gia 6

1.1.2 Sơ lược về phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi trong một số tài liệu khác: 8

1.2 Công trình của tác giả khác đã công bố có liên quan đến đề tài 11

1.2.1 Ba gạc (Rauvolfia spp.) 11

1.2.2 Cà độc dược (Datura spp.) 14

1.2.3 Hoàng liên ô rô (Mahonia spp.) 17

1.2.4 Kim ngân (Lonicera spp.) 18

1.2.5 Ngũ gia bì (Acanthopanax spp.) 20

1.2.6 Ngũ gia bì chân chim (Schefflera heptaphylla (L.) Frodin) 23

1.2.7 Chân chim bầu dục (Schefflera elliptica (Bl.) Harms) 23

1.2.8 Nhân sâm (Panax ginseng C.A Mey.) 24

1.2.9 Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) 26

1.2.10 Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F.H Chen) 26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Nghiên cứu về th c v t h c 35

2.2.2 Nghiên cứu về hóa h c 37

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Ba gạc - Một số loài thuộc chi Rauvolfia 39

3.1.1 Đặc điểm th c v t 39

3.1.2 Đặc điểm vi h c 40

Trang 6

3.1.2.2 Vi phẫu lá 49

3.2 Cà độc dược - Một số loài thuộc chi Datura 54

3.2.1 Đặc điểm th c v t 54

3.2.2 Đặc điểm vi h c 55

3.2.2.1 Vi phẫu lá 55

3.2.2.2 Vi phẫu thân (cành) 58

3.2.2.3 Vi phẫu hoa 59

3.2.2.4 Vi phẫu quả 63

3.2.2.5 Vi phẫu hạt 66

3.3 Hoàng liên ô rô - Một số loài thuộc chi Mahonia 70

3.3.1 Đặc điểm th c v t 70

3.3.1 Đặc điểm vi h c 70

3.3.2.1 Vi phẫu lá 70

3.3.2.2 Vi phẫu thân (cành) 74

3.3.2.3 Vi phẫu rễ 79

3.4 Kim ngân - Một số loài thuộc chi Lonicera 84

3.4.1 Đặc điểm th c v t 84

3.4.2 Đặc điểm vi h c 84

3.4.2.1 Vi phẫu lá 84

3.4.2.2 Vi phẫu thân (cành) 88

3.4.2.3 Hoa Kim ngân 92

3.5 Ngũ gia bì - Một số loài thuộc chi Acanthopanax 97

3.5.1 Đặc điểm th c v t 97

3.5.2 Đặc điểm vi h c 97

3.5.2.1 Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr 97

3.5.2.2 Acanthopanax gracilistylus W.W Smith 98

3.5.2.3 Acanthopanax senticosus (Rupr et Maxim.) Harms 98

3.6 Ngũ gia bì chân chim - Một số loài thuộc chi Schefflera 104

3.6.1 Đặc điểm th c v t 104

3.6.2 Đặc điểm vi h c 104

3.6.2.1 Schefflera elliptica (Bl.) Harms 104

3.6.2.2 Schefflera heptaphylla (L.) Frodin 105

3.6.3 Mẫu khô 110

Trang 7

3.6.3.2 Mẫu M11 ngư i bán g i là Ngũ gia bì chân chim” 110

3.6.3.3 Mẫu M12 ngư i bán g i là Ngũ gia bì nam” 110

3.6.3.4 Mẫu M13 ngư i bán g i là Ngũ gia bì Trung Quốc” 111

3.6.3.4 Mẫu M13 ngư i bán g i là Ngũ gia bì hương” 111

3.7 Sâm Việt Nam và một số loài thuộc chi Panax 119

3.7.1 Đặc điểm th c v t 119

3.7.2 Đặc điểm vi h c 119

3.7.2.1 Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F.H Chen) 119

3.7.2.2 Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M.Feng) 120

3.7.2.3 Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) 120

3.7.2.4 Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) 120

3.7.2.5 Nhân sâm (Panax ginseng C.A Meyer) 121

3.7.2.6 Sâm Mỹ (Panax quinquefolius L.) 121

*Phân biệt một số dược liệu dễ nhầm lẫn 132

Chương 4: BÀN LUẬN 137

4.1 Một số phát hiện khác so với các tài liệu đã công bố 137

4.2 Phân biệt một số dược liệu cùng chi 142

4.2.1 Ba gạc (một số loài thuộc chi Rauvolfia) 142

4.2.2 Cà độc dược (một số loài thuộc chi Datura) 143

4.2.3 Hoàng liên ô rô (một số loài thuộc chi Mahonia) 145

4.2.4 Kim ngân (một số loài thuộc chi Lonicera) 146

4.2.5 Ngũ gia bì (một số loài thuộc chi Acanthopanax) 147

4.2.6 Ngũ gia bì chân chim (một số loài thuộc chi Schefflera) 149

4.2.7 Sâm Việt Nam và một số loài thuộc chi Panax 150

4.3 Tóm tắt đặc điểm vi học của các chi đã khảo sát 154

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 157

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 161

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN LUẬN ÁN 163

TÀI LIỆU THAM KHẢO 164

PHỤ LỤC 1: Kết quả khảo sát SKLM và quang phổ UV, UV-Vis

PHỤ LỤC 2 - 8: Một số hình ảnh minh họa đặc điểm hình thái các loài khảo sát

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HPLC (High Performance Liquid Chromatography) Sắc ký lỏng hiệu năng cao

SEM (Scanning Electron Microscope) Kính hiển vi điện tử quét

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh hình dạng và vi phẫu rễ của 3 loài Ba gạc 13 Bảng 1.2 So sánh hình thái và vi phẫu lá của 4 loài Kim ngân 19

Bảng 2.5 Các mẫ Ngũ gia bì t ộc chi Acanthopanax ảo t 33

Bảng 2.7 Các mẫu tên gọi « Ngũ gia bì » khô mua ở thị t ường 34

Bảng 3.1 So sánh một số đặ điểm thực vật của ẫ a gạc khảo sát 39 Bảng 3.2 So sánh một số đặ điểm vi học của ẫ a gạc khảo sát 52 Bảng 3.3 So sánh ột ố đặ điể t ự vật ủa 5 ẫ Cà độ dượ 54

Bảng 3.5 So sánh vi phẫ đài và t à g oa à độ dược M1, M2, M5 và M6 62 Bảng 3.6 So sánh một số đặ điểm vi phẫu của hạt à độ dược 69 Bảng 3.7 So sánh một số đặ điểm thực vật của 4 mẫu Hoàng liên ô rô khảo sát 70 Bảng 3.8 So sánh một số đặ điểm vi học 4 mẫu Hoàng liên ô rô khảo sát 81 Bảng 3.9 o một số đặ điểm thực vật ủa ẫu Kim ngân khảo sát 84 Bảng 3.10 o một số đặ điể vi ọ ủa ẫu Kim ngân khảo sát 91 Bảng 3.11 So sánh một số đặ điểm thực vật ba loài Acanthopanax 97 Bảng 3.12 So sánh một số đặ điểm vi học ba loài Acanthopanax 102 Bảng 3.13 So sánh một số đặ điểm thực vật của các mẫu Schefflera khảo sát 104 Bảng 3.14 So sánh một số đặ điểm vi học của các mẫu Schefflera khảo sát 109

Trang 10

STT NỘI DUNG Trang

Bảng 3.15 So ẫu “Ngũ gia bì” đã ảo sát về đặ điểm vi học 116 Bảng 3.16 So sánh c ẫu “Ngũ gia bì” đã ảo sát về đặ điểm bột dược liệu 117 Bảng 3.17 So sánh một số đặ điểm thực vật các loài Panax khảo sát 119 Bảng 3.18 So sánh một số đặ điểm vi học các loài Panax khảo sát 130

Trang 11

1

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.2 ẫu Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pitard: Vùng libe gỗ 43

Hình 3.5 ẫu Rauvolfia tetraphylla L.: Tế bào mô cứng trong vùng mô mềm vỏ 44

Hình 3.10 á cứ à ể hình khố Rauvolfia vomitoria Afzel ex Spreng 45

Hình 3.12 V ẫu Rauvolfia sp.: ề ỏ có tinh thể hình khối à l 46

Hình 3.15 ẫu Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.: T ể ạc ỗ to 47 Hình 3.16 ẫu Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.: T ỗ c ứ ộ 47

Hình 3.26 ẫu c ế lá Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill. 52 Hình 3.27 Vi phẫu lá Cà độc dược mẫu D1 (Datura metel L forma violacea) 56

Hình 3.29 Lô ế đầu đ à c đơ à vi phẫu lá Cà độc dược 56 Hình 3.30 Lô ế đầu đ à c đa à vi phẫu lá Cà độc dược 56

Trang 12

2

Hình 3.33 Vi phẫu phiến lá mẫu D4 (Datura stramonium L., thân tím) 57 Hình 3.34 Vi phẫu phiến lá mẫu D1 (Datura metel L forma violacea) 57

Hình 3.36 Cấu ạ ẫu Cà độc dược D1 (Datura metel L forma violacea) 59

Hình 3.39 Vi phẫu tràng hoa mẫu D2 (Datura metel L forma alba) 61

Hình 3.42 Bó libe gỗ của ầ g đà mẫu D5 (Datura innoxia Mill.) 61 Hình 3.43 Bó libe gỗ củ phần gân tràng hoa mẫu D5 (Datura innoxia Mill.) 61

Hình 3.46 Lông che ch chỉ nhị mẫu D2 (Datura metel L forma alba) 62 Hình 3.47 Tinh thể calci oxalat dạng cát và calci oxalat cầu gai 62

Hình 3.49 V ẫu c ỏ u ẫu D3 (Datura stramonium L., thân xanh) 64

Hình 3.51 Gai vỏ qu mẫu D1 (Datura metel L forma violacea) 65

Hình 3.53 Bó libe-gỗ vỏ qu mẫu D2 (Datura metel L forma alba) 65 Hình 3.54 Bó libe - gỗ vỏ qu mẫu D4 (Datura stramonium L., thân tím) 65

Hình 3.57 P ẫu ức c củ ạ Cà độc dược D2 (Datura metel L forma alba) 67 Hình 3.58 P ẫu ức c củ ạ Cà độc dược D4 (Datura stramonium L., thân tím) 67 Hình 3.59 H lá ầ ạ D4 (Datura stramonium L., thân tím) 67 Hình 3.60 T ầ trong mẫu D3 (Datura stramonium L., thân xanh) 67

Hình 3.62 P ẫu ức c ỏ ạ ẫu (Datura stramonium L., thân tím) 67 Hình 3.63 Vỏ ạ đầu c ế ấp ẫu D1 (Datura metel L forma violacea) 68

Hình 3.65 P ẫu ức ạ mẫu D1 (Datura metel L forma violacea) c u ồ 68

Trang 13

3

Hình 3.72 Mô giậu liên tục vùng gân gi a vi phẫu lá Mahonia lomariifolia Tak 74

Hình 3.76 Vi phẫu thân non Mahonia lomariifolia Tak còn biểu bì ngoài cùng 76 Hình 3.77 Vi phẫu thân Mahonia lomariifolia Tak.: Một phần mô mềm vỏ hóa bần 76 Hình 3.78 Vi phẫu thân Mahonia lomariifolia Tak.: Tia tủy có tinh thể hình khối 77

Hình 3.81 Vi phẫu à Mahonia nepalensis DC.: Cấu tạo sợi libe kết tầng 78

Hình 3.84 ẫu M nepalensis DC.: l c c ứ ể c lci l k ố 80 Hình 3.85 ẫu M nepalensis DC.: Lớ ầ dầ ồ ều đậ ạ 81

Hình 3.89 Vi phẫu lá L japonica Thunb mẫu KN1c ( ườn Dược liệu) 85 Hình 3.90 Vi phẫu lá L japonica Thunb mẫu KN1b (Viện Thực vật Côn Minh, Trung Quốc) 85

Hình 3.97 Lông tiế c dà à l che ch đơ à L cambodiana Pierre 87

Hình 3.101 Vi phẫu lá L confusa: Lông che ch à l ế c đ à ng đầu tròn 87

Trang 14

4

Hình 3.104 Vi phẫu thân non Lonicera japonica Thunb.: Lông tiết và lông che ch 89 Hình 3.105 Vi phẫu thân Lonicera japonica Thunb (mẫu Trung Quốc) 89 Hình 3.106 Vi phẫu thân Lonicera cambodiana Pierre với vòng mô cứng 90

Hình 3.110 Hoa L cambodiana Pierre, L japonica Thunb., L confusa DC 93

Hình 3.112 Tràng hoa L cambodiana Pierre với rất nhiều lông che ch và lông tiết 93

Hình 3.114 Tràng hoa L japonica Thunb có khá nhiều lông che ch và lông tiết 93 Hình 3.115 Hình vẽ thành phần bột hoa Kim ngân Lonicera japonica Thunb 94 Hình 3.116 Một số cấu ử củ ộ K Lonicera japonica Thunb 95 Hình 3.117 Vi phẫu “vỏ thân” N bì gai (Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.) 99 Hình 3.118 Vi phẫu thân non Acanthopanax gracilistylus W W Smith 99 Hình 3.119 Vi phẫu “vỏ thân” N (Acanthopanax gracilistylus W W Smith) 99 Hình 3.120 Vi phẫu N (Acanthopanax senticosus (Rupr et Maxim.) Harms) 100 Hình 3.121 Vi phẫu N (Acanthopanax senticosus (Rupr et Maxim.) Harms) 101

Hình 3.124 Vi phẫu r Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.: Vùng tủy 102 Hình 3.125 Vi phẫu “ ỏ ” Schefflera elliptica (Bl.) Harms: Vòng mô cứ dưới lớp bần 106 Hình 3.126 Vi phẫu thân Schefflera elliptica (Bl.) Harms: Tinh thể hình khố dưới lớp bần 106 Hình 3.127 B l ỗ ụ (r phụ) ỏ của Schefflera elliptica (Bl.) Harms 107 Hình 3.128 Vi phẫu thân Schefflera elliptica (Bl.) Harms: Tinh thể hình khối và cầu gai 107

Hình 3.130 B l ỗ ụ ỏ của Schefflera heptaphylla (L.) Frodin 107 Hình 3.131 Vi phẫu thân Schefflera elliptica (Bl.) Harms: Ống tiết mô mềm vỏ 107 Hình 3.132 Vi phẫu cành nhỏ Schefflera heptaphylla (L.) Frodin: Mô cứng vùng vỏ 108 Hình 3.133 Vi phẫu vỏ thân Schefflera heptaphylla (L.) Frodin: Bần, mô cứng 108 Hình 3.134 Vi phẫu vỏ thân S heptaphylla (L.) Frodin: á sợi, tế bào mô cứng 108 Hình 3.135 Vi phẫu vỏ thân S heptaphylla (L.) Frodin: ám mô cứng, tia libe 108 Hình 3.136 Một số cấu tử bột Schefflera heptaphylla (L.) Frodin 109

Trang 15

5

Hình 3.140 “ ỏ ” N chân chim (Schefflera heptaphylla (L.) Frodin) 112

Hình 3.171 Tinh thể calci oxalat cầu gai trong mô mềm vỏ của r củ Sâm Mỹ 127

Trang 16

6

Hình 3.176 Một số thành phần bột thân r Sâm Việt Nam (P vietnamensis Ha et Grushv.) 131 Hình 3.177 Một số thành phần bột r củ Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) 132 Hình 3.178 R củ Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F.H Chen) 134

Hình 3.180 Vi phẫu thân r Tam thất nam (Kaempferia rotunda L.) 134 Hình 3.181 Vi phẫu thân r Tam thất nam (Kaempferia rotunda L.): Bó libe gỗ 135 Hình 3.182 Hạt tinh bột mô mềm của thân r Tam thấ c ư c ế biến 135

Hình 3.184 Bột Tam thất (P notoginseng): Hạt tinh bột hình khối đ ác 135 Hình 3.185 Bộ Tam thất (P notoginseng (Burk.) F.H Chen) c lẫ hạt tinh ộ đậu 136

Trang 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sinh, lão, bệnh, tử là những vấn đề mà con người luôn phải đối mặt và giải quyết Trong

nỗ lực chiến đấu với bệnh tật, thuốc là vũ khí hữu hiệu và không thể thiếu để con người kéo dài tuổi thọ Trong quá trình điều trị bằng thuốc, con người ngày càng nhận thức rõ ưu điểm của dược liệu và các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên so với các dạng thuốc tổng hợp thường độc hại và gây nhiều tác dụng không mong muốn Nhu cầu sử dụng thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng cao kéo theo những hệ lụy tất yếu là hiện tượng giả mạo và nhầm lẫn dược liệu cũng trở nên ngày càng phổ biến

Ở Việt Nam hiện nay, nguồn dược liệu cung cấp cho thị trường chiếm một khối lượng rất lớn nên chất lượng dược liệu là mối bận tâm không nhỏ của các nhà quản lý dược Theo báo cáo của các cơ quan quản lý, việc mua bán, trao đổi nguyên liệu làm thuốc diễn ra hàng ngày và được thực hiện như một dịch vụ xuất nhập khẩu ngoài tầm kiểm soát Trong đó phải kể đến nguồn nguyên liệu nhập từ Trung Quốc vào thị trường Việt Nam ngày càng trở nên phức tạp Thời gian gần đây, hiện tượng nhập dược liệu rác tức dược liệu đã qua chiết xuất toàn bộ hoặc một phần hoạt chất vẫn được thực hiện và bày bán tràn lan tại các cửa hàng đông dược… Việc pha trộn một số nguyên liệu hay chế phẩm dược liệu dạng bột với các thành phần rẻ tiền khác vẫn thường xảy ra Vấn đề cung cấp nguồn nguyên liệu đúng và có chất lượng tốt cho sử dụng hay nghiên cứu là nhu cầu cấp thiết nhưng không phải lúc nào cũng được đáp ứng

Từ thực tế đó, việc tiêu chuẩn hoá dược liệu trở nên nhu cầu bức bách không thể thiếu Nhằm hạn chế việc sử dụng dược liệu nhầm lẫn hay bị cố tình giả mạo, công tác kiểm nghiệm dược liệu và các chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu phải được thực hiện nghiêm ngặt và thường xuyên như đối với tân dược Để xác định dược liệu có đúng với tên gọi hay không, các phương pháp kiểm nghiệm hoá lý ít khi cho phép kết luận cụ thể Trong trường hợp như vậy, kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi tỏ ra khá hiệu quả và thể hiện một vài ưu điểm như đạt kết quả nhanh,

ít tốn kém, có thể áp dụng với một lượng mẫu nhỏ nhưng cho phép kết luận chính xác và cụ thể trong nhiều trường hợp Tuy nhiên cho tới thời điểm hiện nay, ở Việt Nam vẫn chưa có nhiều tài liệu về vi học với đầy đủ hình ảnh minh họa, thuận tiện cho kiểm nghiệm viên trong việc xác định dược liệu bằng kính hiển vi Đặc biệt là tài liệu so sánh đặc điểm vi học của những loài trong cùng một chi và tài liệu mô tả chi tiết cách phân biệt các mẫu dược liệu đúng hay nhầm lẫn đang được bày bán song song trên thị trường

Trang 18

Đề tài được tiến hành nhằm góp phần vào việc xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu chủ yếu dựa trên đặc điểm cấu tạo vi học quan sát dưới kính hiển vi

Mục tiêu của đề tài là thu thập mẫu dược liệu (chủ yếu là bộ phận dùng) của một số loài cùng chi đã được xác định tên khoa học dựa trên đặc điểm hình thái thực vật, khảo sát đặc điểm giải phẫu của các mẫu nầy để tìm kiếm cơ sở dữ liệu cho việc xác định các loài, tiêu chuẩn hóa dược liệu, phân biệt với các mẫu nhầm lẫn hay giả mạo có trên thị trường hiện nay Đối tượng nghiên cứu là bộ phận dùng làm thuốc tươi và khô hoặc chỉ là bộ phận dùng khô của một số dược liệu thường dùng, phần lớn có trong danh mục cây thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành

So sánh đặc điểm vi học của các cây cùng chi từ trước đến nay ít có tác giả nghiên cứu và công bố trong các tài liệu khoa học chính thức, kể cả tài liệu trong và ngoài nước Do đó những phát hiện mới của đề tài có thể bổ sung vào kiến thức chung về giải phẫu thực vật cũng như có thể vận dụng vào công tác nghiên cứu và kiểm nghiệm dược liệu

Trọng tâm của đề tài là ứng dụng phương pháp vi học vào việc kiểm nghiệm dược liệu Trong một số trường hợp, những khác biệt về đặc điểm giải phẫu rất rõ rệt và có thể dễ dàng xác định Tuy nhiên cũng có những trường hợp sự khác biệt được quan sát dưới kính hiển vi không đủ

ý nghĩa để nhận dạng loài Khi đó vẫn cần có những dữ liệu bổ sung từ các đặc điểm hình thái, cảm quan, các phản ứng hoá học chuyên biệt, sắc đồ sắc ký lớp mỏng hoặc các dữ liệu phổ … để tập trung nhiều nhất các dữ kiện khoa học giúp ích cho việc xác định loài, ứng dụng vào kiểm nghiệm và tiêu chuẩn hoá dược liệu

Để thực hiện mục tiêu đã đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung như sau:

Nội dung 1: Thu thập một số cây thuốc thuộc 7 chi Rauvolfia, Datura, Mahonia, Lonicera, Schefflera, Acanthopanax, Panax với tên khoa học xác định làm mẫu chuẩn Mỗi mẫu

thu thập có kèm hình ảnh để minh hoạ các đặc điểm nhận dạng Tìm hiểu và thu thập một số mẫu cùng tên có bán trên thị trường để so sánh và phân biệt

 Nội dung 2: Khảo sát đặc điểm vi học của bộ phận dùng làm thuốc của các mẫu thu thập được; phân tích, so sánh các mẫu trong cùng chi nhằm có thể tìm ra điểm khác biệt giúp ích cho việc xác định loài; những đặc điểm mô tả có kèm hình ảnh minh hoạ chi tiết để giúp nhận dạng dễ dàng về sau

Đối với những mẫu đã khảo sát vi học, tiếp tục tiến hành chiết xuất và phân tích sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV (UV-Vis); sử dụng kết quả như những dữ liệu sơ khởi để tìm hiểu về chất lượng dược liệu và có thêm yếu tố kiểm nghiệm Phần nầy được thực hiện chỉ nhằm mục đích bổ sung dữ liệu vào việc xác định mẫu khảo sát bên cạnh những đặc điểm vi học, kết quả trình bày trong Phụ lục 1

Trang 19

Giải quyết các nội dung nêu trên sẽ góp phần phân biệt một số loài cùng chi chủ yếu dựa trên đặc điểm vi học và một số dữ kiện về sắc ký lớp mỏng và quang phổ tử ngoại Kết quả được ứng dụng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, kiểm nghiệm một số dược liệu thông dụng ở Việt Nam và phục vụ công tác soạn thảo chuyên luận dược điển về sau

Trang 20

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Phần tổng quan được thực hiện với mục tiêu khảo sát nội dung kiểm nghiệm vi học trong dược điển một số nước cũng như trong một số tài liệu khác; tham khảo các kết quả đã đạt được để

có một cái nhìn khái quát về tình hình áp dụng phương pháp kiểm nghiệm vi học ở một số nước trên thế giới và kết quả đã công bố về đặc điểm vi học của những dược liệu có liên quan đề tài

1.1 PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN VI TRONG MỘT

SỐ TÀI LIỆU:

Về nội dung kiểm nghiệm vi học trong dược điển một số nước, hầu hết không đề cập phương tiện cụ thể; nhưng để đáp ứng yêu cầu khảo sát nội dung liên quan đến vi học trong các chuyên luận về dược liệu chỉ cần kính hiển vi quang học với độ phóng đại từ 2 đến lần (vật kính x , x1 , x , thị kính x , x , x1 ), thường có kèm một số phụ kiện như bộ phận tạo ánh sáng phân cực, hu nh quang Thêm vào đó là các dụng cụ, thiết bị thông thường cho công việc khảo sát

vi học như phiến kính, lá kính, mặt kính đồng hồ, kim mũi mác, lư i dao lam, microtome, dao cắt, ống nhỏ giọt, becher, ống nghiệm Trong đó, thiết bị cần thiết nhất vẫn là kính hiển vi

Mặc dù k thuật scan qua kính hiển vi điện tử đã rất phát triển ở các nước u M vào thập niên và được ứng dụng hiệu quả để quan sát các cấu tử bên trong tế bào thực vật hay động vật như ty thể, lạp thể, bộ máy Golgi, lưới nội chất Tuy nhiên, trong phần lớn các tài liệu đã công bố

về giải phẫu thực vật kể cả trong dược điển nhiều nước trên thế giới, rất ít có những ứng dụng liên quan đến kính hiển vi điện tử Mặt khác, kính hiển vi điện tử quét cũng đã được sử dụng vào việc khảo sát hình dạng hạt phấn hoa với các cấu trúc lỗ trên bề mặt khác nhau và cho phép phân biệt các dạng hạt phấn hay bào tử (được cho là giống nhau dưới kính hiển vi quang học thông thường) Tuy nhiên, trong tất cả các dược điển đã khảo sát hầu như không có chuyên luận nào yêu cầu đến

k thuật nầy

Nội dung một chuyên luận về dược liệu bao gồm các mục gần giống nhau chung cho tất cả các dược điển như: Tên chuyên luận (cũng là tên bộ phận dùng), bộ phận dùng làm thuốc, nguồn gốc (tên khoa học cây thuốc), cách thu hái, chế biến, đặc điểm hình dạng bên ngoài, cấu tạo vi học, định tính bằng phản ứng hóa học và sắc ký lớp mỏng, định lượng hoạt chất, xác định giới hạn

độ ẩm (hay mất khối lượng do sấy khô), độ tro, t lệ tạp chất, qui cách nhãn, điều kiện đóng gói, bảo quản Tuy nhiên, không phải chuyên luận nào trong dược điển cũng bao gồm đầy đủ tất cả các mục đã nêu (một số chuyên luận không có phần định tính, định lượng, độ tro, độ ẩm ) Mặt

Trang 21

khác, một số chuyên luận c n có thêm một vài yêu cầu đặc biệt bên cạnh các nội dung tổng quát chung; tùy thuộc vào tính đặc thù của từng dược liệu hay tác giả soạn thảo chuyên luận Một điều rất dễ nhận thấy là hầu hết các chuyên luận đều có phần mô tả đặc điểm hình thái và cấu tạo vi học của bộ phận sử dụng làm thuốc huyên luận không có các mục nầy có thể xem là thiếu sót Điều

đó cho thấy vai tr và lợi ích đã được mặc nhiên công nhận của phương pháp kiểm nghiệm vi học trong việc tiêu chuẩn hóa dược liệu, phát hiện sự nhầm lẫn hay giả mạo vẫn thường xảy ra khi sử dụng các bộ phận của thực vật làm nguyên liệu sản xuất thuốc hay điều trị bệnh

Trong một số dược điển như dược điển M , dược điển Trung Quốc, dược điển Liên Xô cũ, dược điển Việt Nam, phần phương pháp chung về kiểm nghiệm vi học được viết khá chi tiết, có thể cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản cần thiết để có thể áp dụng vào việc kiểm nghiệm các dược liệu cụ thể trong từng chuyên luận Tuy nhiên, phần lớn các dược điển khác chỉ nêu một số chi tiết rất sơ lược về nội dung nầy, đôi khi lại là chi tiết không chính yếu như dược điển Anh, dược điển châu u, dược điển Thái (chỉ nêu các định nghĩa và hình vẽ minh họa về cấu tạo của lỗ khí kiểu song bào, trực bào, dị bào, hỗn bào) Trong dược điển Nhật và dược điển Ấn

Độ, phần phương pháp chung về kiểm nghiệm các dược liệu được viết rất sơ lược và không có chi tiết nào liên quan đến vi học Phần lớn nội dung liên quan đến vi học một cách chuyên sâu và có giá trị ứng dụng thường được tìm thấy trong tài liệu của các nhóm tác giả cụ thể như tài liệu hướng dẫn về kiểm tra chất lượng thuốc [83] của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), “Giải phẫu thực vật có mạch” của Deysson Guy [84], tài liệu [67] của Pulok Mukherjee - Ấn Độ, “Kiểm nghiệm dược liệu” của Phạm Thị Kim và Đinh Lê Hoa [30], [31], [32], “K thuật hiển vi dùng trong nghiên cứu thực vật và dược liệu” của Trần ông Khánh [28] …

Trong các tài liệu không phải dược điển, phương pháp kiểm nghiệm vi học được soạn thảo thành từng tài liệu có tính chuyên biệt, tách rời khỏi các phương pháp kiểm nghiệm khác Tuy nhiên, cũng có nhiều tác giả biên soạn nội dung kiểm nghiệm vi học như một phần nhỏ bên cạnh các phương pháp kiểm nghiệm về hóa học ví dụ như tài liệu [67] của Mukherjee Pulok (Ấn Độ), tài liệu [ ] của Max Wichtl (một tác giả người Đức) Ở Anh, Katherin Esau được xem là bậc thầy về giải phẫu thực vật, tuy nhiên sách của tác giả nầy biên soạn [23], [24] phần lớn thiên về kết quả khảo sát đặc điểm giải phẫu thực vật mà không chỉ ra cách làm hay k thuật được ứng dụng Hiện nay, có thể dễ dàng tìm thấy những web sites quảng cáo các khóa đào tạo về kiểm nghiệm vi học đăng trên mạng internet của các tổ chức hay trường đại học ở M , Anh, anada, Ở các trường đại học trong nước, nội dung kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp vi học được giảng dạy chủ yếu ở trường đại học Dược Hà Nội; khoa Dược- đại học Y Dược TP H M Ở khoa Sinh - đại học Khoa học tự nhiên TP.H M, khoa Sinh - đại học ần Thơ, nội dung giải phẫu thực

Trang 22

vật cũng được giảng dạy lý thuyết và thực tập Tuy nhiên, phần lớn các bài thực tập thiên về thực vật hơn là dược liệu Muốn thực hiện được công tác kiểm nghiệm vi học, hầu như tất cả các học viên đều phải tìm hiểu thêm các tài liệu chuyên sâu khác

1.1.1 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN

VI TRONG DƯỢC ĐIỂN MỘT SỐ QUỐC GIA:

D A [47], [48], [49], [54]

Phương tiện và dụng cụ cần thiết: Không đề cập cụ thể, nhưng để đáp ứng yêu cầu trong các chuyên luận về dược liệu chỉ cần kính hiển vi (KHV) quang học với độ phóng đại thông thường (vật kính x , x1 , x , thị kính x , x , x1 ), hoặc kính hiển vi quang học có kèm một số phụ kiện như bộ phận tạo ánh sáng phân cực, hu nh quang; cùng với các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho công việc khảo sát vi học

Nội dung có liên quan vi học trong phần phương pháp chung:

Dược điển Anh 2 1 (British Pharmacopoeia 2 1, volume , pp A 22 ), trong phần phương pháp chung chỉ có một mục nhỏ liên quan đến kiểm nghiệm vi học là mô tả các kiểu lỗ khí Phần nầy được lặp lại ở dược điển Anh 2 (British Pharmacopoeia 2 , volume pp.181) cũng chỉ có mục “Stomata” (Lỗ khí)

Dược điển châu u cũng có phần khảo sát liên quan đến vi học với nội dung hoàn toàn giống dược điển Anh (hình ảnh cũng là từ một nguồn); chỉ khác tiêu đề cho mục nầy ở dược điển Anh là “Stomata” (Lỗ khí) c n ở dược điển châu u là “Stomata and Stomatal Index” (Lỗ khí và

hỉ số lỗ khí) trong đó có định nghĩa và nêu cách tính chỉ số nầy

Trang 23

1 , dung dịch Lugol, thuốc thử Mayer, dung dịch xanh methylen, thuốc thử Molich, dung dịch safranin, dung dịch sudan , mực tàu, dung dịch loroglucin với acid sul uric, dung dịch cloral hydrat, dung dịch cloral-iod)

D Mỹ [75], [76], [77], [78], [79], [80]

Đối với USP 23 (1 ): Trong phần phụ lục ở tập , mục “ ách lấy mẫu và phương pháp phân tích thuốc có nguồn gốc thực vật” (trang 1754) có phần chung liên quan đến vi học nhưng nội dung viết ngắn gọn hơn mục nầy trong USP 2 Trong USP 2 (2 2) và USP 2 (2 3) phương pháp chung không có phần liên quan đến vi học (bỏ phụ lục nói trên) USP 28 (2005), USP 29 (2006) và USP 32 (2009) có phần hướng dẫn k thuật hiển vi được viết rất tỉ mỉ trong mục “Xác định các cấu tử có nguồn gốc thực vật” với nội dung gần giống nhau Điều nầy cho thấy những năm gần đây, phần kiểm nghiệm vi học được chú trọng hơn

Nội dung có liên quan vi học trong phần phương pháp chung (USP 32): Giới thiệu rất chi tiết

về quy trình khảo sát tiêu bản tạm thời và bột dược liệu; chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch, phụ

kiện và chất lỏng lên kính huẩn bị mẫu: Bóc tách biểu bì, tính , huẩn bị tiêu bản cắt ngang hay dọc, khảo sát mô đã ngâm rã, chuẩn bị mẫu bột dược

liệu ách làm tiêu bản cố định để lưu giữ trong thời gian dài

D N ật [70]

Trong phần phương pháp chung: Chỉ có mục các qui định chung cho thuốc thô, không có phần liên quan đến vi học

D Thái (1987, 1993, 1997) [55], [56], [57]

Về phương pháp chung có liên quan vi học, dược điển của các năm 1 87, 1 3, 1 7 đều có

nội dung giống nhau, đó là mục “Stomata and Stomatal ndex” (Lỗ khí và hỉ số lỗ khí) Hình

ảnh minh họa cũng không thay đổi giữa các năm Nội dung và hình vẽ các kiểu lỗ khí giống dược điển Anh và dược điển châu u

D Tr g Q ố 7, 2000, 2005) [50], [51], [52]

Dược điển Trung Quốc 1 7, 2000 và 2 có nội dung liên quan đến vi học trong phần phương pháp chung gần giống nhau mặc dù bản dược điển 2 có bổ sung thêm một số chi tiết

mà bản 1 7 không có Số chuyên luận về dược liệu trong bản 2 tăng lên rất nhiều so với bản

1 7 Điều nầy cho thấy sự phát triển khá nhanh về việc sử dụng dược liệu cổ truyền và yêu cầu kiểm nghiệm các nguồn dược liệu đó đang đặt ra cấp bách ở đất nước nầy

Phần phương pháp chung trình bày cách thực hiện: Tiêu bản khảo sát vi học của thuốc thô, tiêu bản cắt dọc hay cắt ngang (tiêu bản bột, tiêu bản khảo sát lớp bề mặt, tiêu bản mô đã làm rã, tiêu bản hạt phấn hoa và bào tử, tiêu bản chế phẩm bột dược liệu) ác phương pháp làm tan rã tế bào (giống như dược điển M ) Xác định cấu tạo vách tế bào: Vách tẩm lignin, vách tẩm suberin

Trang 24

hay cutin, vách cellulose, vách tẩm silic Xác định chất trong tế bào: Tinh bột, aleuron, dầu béo, tinh dầu hay nhựa, inulin, chất nhầy, tinh thể calci oxalat, calci carbonat, silic Đo kích thước bằng

bộ trắc vi: Hướng dẫn cách đo kích thước tế bào hay chất có trong tế bào dưới KHV bằng trắc vi thị kính và vật kính

D V ệt Nam (1983, 1994, 2002, 2009) [4], [5], [6], [7]

Dược điển Việt Nam đã áp dụng phương pháp vi học để xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu từ lúc bắt đầu được soạn thảo lần đầu tiên Trong phần phương pháp chung, luôn có mục hướng dẫn khảo sát vi học Ở dược điển Việt Nam xuất bản lần (2 2) và IV (2009), mục

“Định tính dược liệu và các chế phẩm bằng kính hiển vi” có nội dung gần giống mục nầy ở dược điển Trung Quốc xuất bản năm 1 7, bổ sung thêm phần nhuộm vi phẫu trong mục “Tiêu bản dược liệu” (theo cách nhuộm kép carmin - lục iod) Một số nội dung hướng dẫn chưa cụ thể nên khó áp dụng (ví dụ mục “Phát hiện các thành phần của tế bào”)

1.1.2 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN VI TRONG MỘT SỐ TÀI LIỆU KHÁC:

“N ữ g p ơ g p áp k m tra ất l g l ệ ” của Tổ chức Y tế thế giới (WHO,

1998) [83]

Tài liệu hướng dẫn: Cách xử lý sơ bộ, chuẩn bị tiêu bản bột dược liệu, quan sát biểu mô của

lá và hoa, cắt tiêu bản, làm sáng các vật thể; phản ứng hóa mô của thành tế bào và chất tế bào; phương pháp làm tan rã mô, xác định chỉ số lỗ khí…

Tài liệu viết rất chi tiết, có ghi rõ thành phần và cách pha thuốc thử cụ thể nên có thể áp dụng vào thực hành tuy vẫn c n một vài chi tiết chưa rõ ràng (xác định tinh bột, xác định tinh dầu

và chất béo…).Tài liệu không đề cập đến k thuật tẩy và nhuộm màng tế bào – một k thuật có vai tr quan trọng trong việc khảo sát đặc điểm cấu tạo của thực vật làm cơ sở cho kiểm nghiệm dược liệu

“T l ệ ấ l ệ kỹ t ật ” của Ủy ban phụ trách huấn luyện thuộc Hiệp hội

Trang 25

“Cá l ệ ù g l m g a ị” của J W Parry [69]

Trong phần hướng dẫn k thuật cơ bản, tác giả giới thiệu cách cắt, tẩy màu và làm tiêu bản bột soi Phần quan trọng trong tài liệu là kết quả khảo sát những mẫu dùng làm gia vị như Quế, Hồi, Tiêu, Gừng, Đinh hương…

Sách gồm phần đầu là phần hình thái và cấu trúc mô của các dược liệu dùng làm gia vị kèm theo hình vẽ, phần sau là thành phần hóa học, hình chụp qua kính hiển vi Mỗi loại gia vị đều

có phần mô tả hình dạng bên ngoài, cấu tạo vi học, bột dược liệu, thành phần hóa học Chuyên

mục về Quế có sự so sánh Cinnamomum loureirii Nees (Quế sài g n), Cinnamomum cassia Presl

và Cinnamomum burmanii (Nees et T Nees) Blume

Tài liệu được viết ngắn gọn và cách làm không đ i hỏi dụng cụ, thiết bị phức tạp Tác giả

có khuynh hướng đơn giản hóa việc kiểm nghiệm các loại gia vị nhằm mục đích chỉ dẫn cho nhiều người có thể làm được với qui mô ph ng thí nghiệm nhỏ Tài liệu có kèm theo nhiều hình vẽ minh họa rất đ p và đúng, có cả một số hình chụp (đen trắng) qua KHV; đặc biệt là kết quả khảo sát rất chính xác và với mức độ chuyên sâu rất cao

“K m tra ất l g t ố ó g ồ gố t ự ật” của K M Pulok (Ấn Độ) [67]

Thiết bị và dụng cụ dùng cho nghiên cứu vi học: KHV quang học với vật kính x , x1 , bộ phận phân cực ánh sáng, bộ trắc vi thị kính gắn vào thị kính x , bộ dụng cụ cắt nhuộm vi phẫu

Nội dung: huẩn bị mẫu vật cho khảo sát vi học bao gồm cắt, tẩy màu, nhuộm…

Thử nghiệm vi hóa: Giới thiệu các dung dịch hay thuốc thử thường dùng gồm phloroglucinol, dung dịch iodin trong nước, acid acetic, dung dịch kiềm ăn da, dung dịch kẽm clorid iodin, acid sul uric, cuoxam, sudan, cồn thuốc Alkana, dung dịch acid picric, dung dịch sudan trong cồn, đỏ ruthenium

:

Đo kích thước qua kính hiển vi Khảo sát các chỉ số ở lá: hỉ số mạng gân phụ và giao

điểm mạng gân phụ, hỉ số lỗ khí, T số mô giậu…

Tài liệu có nhiều nội dung hay và đề cập nhiều k thuật hiển vi chuyên sâu (tẩy màu, nhuộm, thử nghiệm vi hóa, vi thăng hoa, khảo sát các chỉ số (phân tích định lượng) như số mạng gân phụ trên một đơn vị diện tích lá, chỉ số lỗ khí, t số mô giậu, đo kích thước qua KHV, đếm số lượng cấu tử dựa trên số bào tử lycopod ) ó thể xem đây là tài liệu lý thuyết khá đầy đủ về phương pháp khảo sát vi học

Atlas ề g ả p ẫ t ố của Терпило Настасья Ивановна (1961) [86]

Trang 26

Kết quả khảo sát vi học của nhiều dược liệu ở các nước thuộc Liên xô cũ Tài liệu có hướng dẫn chi tiết về cách thực hành và có nhiều hình vẽ rất đ p và rõ ràng nhưng ít có cây thuốc phù hợp với Việt Nam

“Kỹ t ật ù g o g ê ứ t ự ật: M t g ê lý p ơ g p áp

mớ ” của Ned Feder, T P O’Brien [59]

Mô tả k thuật cố định mô bằng acrolein thay vì dùng FAA( ormalin-Acid acetic-Alcohol)

và chất gắn kết là glycol methacrylat polymer Trong rất nhiều phẫu thức được định hình và gắn kết theo phương cách nầy, những lát cắt dầy 1 - 3 micromet cho thấy mô và cấu trúc tế bào được bảo quản rất tốt, có thể dùng để quan sát các bào quan dưới KHV điện tử

K thuật cố định mô thực vật để khảo sát các bào quan ít được áp dụng trong kiểm nghiệm

dược liệu bằng kính hiển vi Tuy nhiên, các hình ảnh thu được từ kính hiển vi điện tử cũng rất hữu ích cho việc nhận định các loài khác nhau dựa trên hình dạng hạt phấn hoa, bào tử, lông che chở, lông tiết, bề mặt biểu bì - những đặc điểm đôi khi không thể hiện sự khác biệt rõ khi quan sát bằng kính hiển vi quang học thông thường

“Cấ trú t ết ủa l ệ ó t ầ ” của P K Svoboda and G T Svoboda

(2000) [71]

Tài liệu với nhiều hình ảnh 3 chiều chụp qua kính hiển vi điện tử quét rất đ p và thể hiện nhiều chi tiết không thấy được qua kính hiển vi quang học thông thường của lông tiết, lông che

chở, biểu bì, lỗ khí…

“K m g ệm l ệ ” của Phạm Thị Kim, Đinh Lê Hoa [30], [31], [32]

Trình bày một số nội dung về phương pháp kiểm nghiệm vi học (tập xuất bản năm 1 8) và kết quả khảo sát đặc điểm vi học của hơn 2 dược liệu có ở Việt Nam (trong 3 tập) với hình vẽ

sơ đồ và thành phần bột dược liệu

Tài liệu chuyên sâu và rất bổ ích cho việc kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi Nhiều nội dung như cách nhuộm, soi bột, định tính trên vi phẫu…là tiền đề cho việc nghiên cứu và phát triển sâu hơn sau nầy Nhiều dược liệu được khảo sát về vi học và định tính hoá học rất hữu ích để tham khảo Tuy nhiên, do điều kiện k thuật lúc bấy giờ (thập niên 7 , 8 ) c n hạn chế nên các chi tiết quan sát được mô tả và thể hiện bằng hình vẽ và sơ đồ (không có hình chụp); do đó với người đọc không có kiến thức chuyên sâu về vi học đôi khi c n nhầm lẫn hay không thể nhận dạng vì hình vẽ không hoàn toàn giống với hình ảnh thật quan sát được qua kính hiển vi

“P ệt ố g ầm lẫ l ệ ” của Phạm Thị Kim, Đ Lệ Nhi u (1 1) [33]

Đây là tài liệu rất bổ ích cho việc phân biệt các dược liệu dễ bị nhầm lẫn hay giả mạo ác tác giả đã khảo sát hơn 1 dược liệu được sử dụng phổ biến vào thời điểm những năm 1 8 , mô

tả các đặc điểm nhận dạng và lập bảng so sánh để giúp phân biệt từng mẫu một cách chính xác dựa

Trang 27

trên đặc điểm hình thái và giải phẫu Tuy hình dạng cây hay bộ phận dùng chỉ là hình vẽ và tài liệu không có hình vi phẫu nhưng rất hữu ích trong việc chống nhầm lẫn dược liệu và vẫn có giá trị cho đến ngày nay

“K m g ệm l ệ g p ơ g p áp ” (t p 1) của Nguy n iết Thân (2003) [39]

Giới thiệu một số k thuật cơ bản như chuẩn bị nguyên liệu, chuẩn bị và nghiên cứu tiêu bản hiển vi, các chất lỏng thường dùng để soi và làm sáng, cách làm tiêu bản vi phẫu thực vật, phân tích vi hóa dược liệu, phân tích hu nh quang…Nội dung chính của sách là kết quả khảo sát hơn 1 loài thực vật và mẫu vật hiện đang được dùng làm thuốc

Đây là tài liệu chuyên sâu về vi học đầu tiên ở Việt Nam được minh họa bằng nhiều hình ảnh chụp qua kính hiển vi và in màu rất đ p Đối tượng nghiên cứu là các dược liệu thường gặp của Việt Nam nên rất có ý nghĩa trong ứng dụng thực tiễn Những thông tin về các dược liệu dễ bị nhầm lẫn do tác giả cung cấp rất hữu ích cho người sử dụng hay nghiên cứu

1.2 CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ KHÁC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI:

1.2.1 BA GẠC:

Ba gạ Ấ Đ : Rauwolfia serpentina Benth.: [32]

M ả Rễ hình trụ, cong queo, phân nhánh, đường kính , - 3cm, dài 20 - cm Mặt ngoài

màu vàng đất đến nâu sáng, có nhiều lớp nhăn dọc, đôi chỗ lớp bần bị bong ra để lộ lớp nhu mô vỏ màu vàng nhạt Đôi khi có rễ con và vết s o của rễ con c n sót lại Mặt cắt ngang có lớp bần hơi dày, nhu mô vỏ màu nâu nhạt, tượng tầng mảnh, màu nâu nhạt, gỗ màu vàng nhạt, có mạch gỗ nhỏ hất cứng, khó bẻ, không mùi, vị rất đắng

V p ẫ : Bần gồm 1 - 3 lớp, mỗi lớp có khoảng 1 hàng tế bào, gồm những tế bào hình chữ

nhật xếp chồng khít lên nhau, uốn lượn, nhiều chỗ bị nứt rách bong ra lồi lõm Nhu mô vỏ tế bào hình trứng hay tr n, màng mỏng Trong nhu mô rải rác có tinh thể calci oxalat hình lăng trụ Libe

bị các tia tủy cắt ra thành bó hình nón Tế bào libe màng mỏng Tượng tầng xếp thành v ng uốn lượn Gỗ xếp từ tượng tầng vào đến tâm Mạch gỗ nhỏ xếp rải rác trong nhu mô gỗ Sợi gỗ ít gặp Tia tủy rộng gồm từ 1 - dãy tế bào xếp theo hướng xuyên tâm qua vùng libe và gỗ

à p ầ bộ : Nhiều hạt tinh bột hình chuông tr n hay hình trứng, đường kính 1 - 16

µm Rốn hình vạch hay phân nhánh, không thấy vân Tế bào nhu mô hình chữ nhật, trong chứa hạt tinh bột Sợi dài, màng dày, khoang rộng hay h p, không có lỗ thủng hay có lỗ thủng, ít gặp Mảnh mạch mạng Mảnh bần gồm tế bào hình nhiều cạnh Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ

Ba gạ C Ba: Rauwolfia canescens L.:

Trang 28

M ả Rễ hình trụ tr n, đường kính ,3 - 1 cm, hơi cong queo Mặt ngoài màu vàng đất, có

bì khổng lấm tấm và nhiều đoạn rễ con, mặt cắt ngang có lớp bần nhu mô vỏ mỏng, màu vàng đất,

gỗ màu trắng ngà hất cứng, gi n, dễ bẻ gãy Không mùi, vị đắng

V p ẫ Lớp bần gồm 2 - hàng, tế bào hình chữ nhật, màng mỏng xếp chồng khít lên

nhau, có chỗ bị nứt rách Nhu mô vỏ mỏng, tế bào hình dạng méo mó d t, màng mỏng, có đám cương mô nằm rải rác và nhiều tinh thể calci oxalat hình lăng trụ ương mô có từ 1 - 3 tế bào, màng rất dày, có vân đồng tâm, có ống trao đổi rõ Libe bị các tia tủy cắt ra thành bó Tế bào libe màng mỏng Tượng tầng Gỗ có mạch gỗ nhỏ, thưa, xen kẽ với nhiều đám sợi gỗ, nhu mô gỗ ít Tia tủy gồm từ 2 - dãy tế bào hình gần vuông, màng mỏng, tia h p dần về phía tâm

à p ầ bộ : Nhiều hạt tinh bột hình chuông đứng riêng lẻ hay kép đôi, kép ba, kép

bốn, đường kính - µm, không rõ vân Rốn hình điểm, có khi hình vạch Nhiều sợi dài, màng dày, khoang rộng, có ống trao đổi rõ và sợi cương mô, màng rất dày có ống trao đổi và vân đồng tâm rõ Tế bào cương mô hình gần vuông, màng dày, khoang rộng, có ống trao đổi rõ, có vân đồng tâm Mảnh mạch chấm Mảnh nhu mô gồm tế bào màng mỏng, trong có chứa hạt tinh bột Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ rộng khoảng 2 µm Mảnh bần màu vàng nhạt gồm tế bào hình nhiều cạnh, màng dày, thẳng

Ba gạ Vĩ P ú: Rauwolfia vomitoria Afz.:

M ả: Rễ hình trụ thẳng, to, đường kính - cm, có khi tới cm Mặt ngoài màu vàng nâu,

có nhiều nếp nhăn dọc và lớp bần dễ bong Mặt bẻ lởm chởm không đều Mặt cắt ngang có bần rất dày, nhu mô vỏ mỏng, màu nâu nhạt chiếm ¼ đường bán kính, gỗ màu vàng nhạt có các mạch gỗ tương đối to hất cứng, khó bẻ Không mùi, vị rất đắng

V p ẫ : Bần dày gồm - 11 lớp tế bào, mỗi lớp có - 1 hàng tế bào hình chữ nhật, giữa có

đường ngăn cách nâu thẫm Nhu mô vỏ gồm tế bào hình trứng hay tr n, kích thước không đều, rải rác có tinh thể calci oxalat hình lăng trụ và đám cương mô Libe bị các tia tủy chạy xuyên qua Tế bào libe màng mỏng Tượng tầng xếp thành v ng uốn lượn Gỗ chiếm từ tượng tầng vào đến tâm, mạch gỗ tr n, to, xen kẽ với nhiều đám sợi gỗ và nhu mô gỗ Tia tủy tế bào màng mỏng

à p ầ bộ : Nhiều tế bào cương mô màu vàng, hình trái xoan hay hình chữ nhật, màng

dày hoặc rất dày, khoang rộng hoặc h p, có ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hay tụ thành đám Mảnh bần gồm tế bào hình nhiều cạnh, màu vàng nâu Sợi đứng riêng lẻ hay họp thành từng bó Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ rộng 2 - 2 µm Hạt tinh bột tr n hay gần tr n, đường kính 1 - 32 µm Mảnh mạch mạng

Theo Dược điển Việt Nam III [6], vỏ rễ và rễ của các loài Rauvolfia vomitoria Afz và

Rauvolfia canescens L có cấu tạo vi học như sau: Loài Rauvolfia vomitoria A z có lớp bần rất

Trang 29

dày gồm - 11 lớp tế bào, mỗi lớp có - hàng tế bào hình chữ nhật Loài Rauvolfia canescens

L có lớp bần mỏng hơn nhiều, chỉ gồm - hàng tế bào hình chữ nhật, màng mỏng, xếp chồng khít lên nhau Mô mềm vỏ: Tế bào hình trứng hay hình tr n, kích thước không đều (đối với

Rauvolfia vomitoria A z.) hoặc méo mó d t (đối với loài Rauvolfia canescens L.) Rải rác có tinh

thể calci oxalat hình lăng trụ và đám mô cứng Libe bị chia cắt bởi các tia ruột, tế bào màng mỏng

Tầng sinh libe gỗ (ở loài Rauvolfia vomitoria A z.) tạo thành đường uốn lượn Gỗ chiếm từ tầng sinh libe gỗ vào đến tâm, mạch gỗ tr n, to (đối với Rauvolfia vomitoria Afz.) và mạch gỗ nhỏ thưa (đối với loài Rauvolfia canescens L.), xen kẽ với nhiều đám sợi gỗ và mô mềm gỗ Tia ruột gồm

nhiều tế bào màng mỏng

o bộ : Nhiều tế bào mô cứng màu vàng, hình trái xoan hay chữ nhật, màng rất dày, phần

lớn có khoang rộng, có ống trao đổi rõ, hợp thành từng đám hoặc đứng riêng lẻ Hạt tinh bột tr n,

có đường kính 1 - 32 µm (đối với loài Rauvolfia vomitoria Afz.), 6 - µm (đối với loài Rauvolfia canescens L.) Sợi đứng riêng lẻ hay tụ thành từng bó Mảnh mạch (loài Rauvolfia canescens L có

mạch điểm) Mảnh bần gồm tế bào hình nhiều cạnh màu nâu nhạt Tinh thể calci oxalat hình trụ có đường kính 2 - 45 µm [6]

Bảng 1.1 So sánh hình dạng và vi phẫu rễ của 3 loài Ba gạc: [33]

Ba gạc Ấn Độ (Rauwolfia serpentina Benth.)

Ba gạc Việt Nam (Rauwolfia verticillata (Lour.) Baill.)

Ba gạc Vĩnh Phú (Rauwolfia vomitoria Afz.)

Rễ Ba gạ V ệt Nam Rễ Ba gạ Ấ Đ Rễ Ba gạ Vĩ P ú

Hình thái

Hình dạng Hình trụ cong queo, đôi

khi phân nhánh Đường kính 0,5-3 cm

Hình trụ cong queo, ít phân nhánh Đường kính 0,3-2,5 cm

Hình trụ thẳng, to Đường kính -5cm (có khi 9 cm)

Mô mềm vỏ màu nâu nhạt Gỗ màu vàng có các mạch nhỏ

Lớp bần hơi dày, dễ bong

Mô mềm vỏ màu nâu Gỗ màu vàng nhạt có các mạch nhỏ

Lớp bần hơi dày, dễ bong

Mô mềm vỏ màu nâu nhạt Gỗ màu vàng nhạt

có các mạch to

Trang 30

Hơi dày, -7 lớp tế bào, các vết nứt đều đặn chia bần thành nhiều múi hình bán nguyệt

ó tinh thể calci oxalat hình lăng trụ

Có tinh thể calci oxalat hình thoi, hình lập phương

Thành phần bột lá (soi trong dung dịch cloran hydrat): Mảnh biểu bì mang lỗ khí kiểu dị bào

và hỗn bào, lông che chở có từ 3 - tế bào, lông tiết đầu 2 - 7 tế bào, tinh thể calci oxalat cầu gai

trong mô khuyết, mạch xoắn

Trong chế phẩm bột dùng làm thuốc: Có thể có sợi và mạch mạng của thân, hạt phấn có

đường kính - 8 µm, mảnh đài hoa với biểu bì có u lồi, mảnh vỏ hạt có mô cứng, đôi khi có

tinh thể calci oxalat hình khối và hình cầu nhỏ [54]

1.2.2.2 Datura metel L.

 Lá: [7]

Trang 31

V p ẫ lá: Gân lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào mang nhiều lông che

chở có bề mặt lấm tấm, lông tiết có đầu đa bào và chân đơn bào Mô dày nằm sát biểu bì trên và biểu bì dưới Mô mềm cấu tạo bởi những tế bào có thành mỏng, hình tr n hay đa giác không đều, rải rác có những tế bào chứa tinh thể calci oxalat dạng cát Bó libe-gỗ hình cung ở giữa gân lá, libe tạo thành v ng bao quanh gỗ Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào mang lông che chở và lông tiết Mô giậu gồm các tế bào hình chữ nhật, xếp vuông góc với biểu bì trên, phía dưới là mô khuyết, rải rác có các tinh thể calci oxalat cầu gai nằm giữa mô giậu và mô khuyết

Bộ lá: Màu lục xám, mùi hăng đặc biệt, vị đắng Mảnh biểu bì mang lỗ khí, mang lông tiết

hoặc lông che chở Lông che chở đa bào, cấu tạo bởi 3 - tế bào thành mỏng, bề mặt lấm tấm Thỉnh thoảng có một số lông che chở đa bào có eo thắt Lông tiết đầu đa bào, chân đơn bào Mảnh mạch xoắn, mảnh mô mềm hình giậu Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

 Hoa: [6], [7], [52]

Bộ phận mô tả trong chuyên luận là hoa của loài Datura metel L

Bột màu vàng nhạt, vị hơi đắng, gồm: Hạt phấn hình cầu hay bầu dục đường kính 3 đến

42 µm, có cấu tạo 3 lỗ rãnh, bề mặt có đường gân nhỏ phân nhánh, tạo thành hình mạng lưới ở 2 cực Lông tiết chân 1 - tế bào, đầu 1 - tế bào Lông che chở của đài gồm 1 - 3 tế bào, ở mép của tràng có 1 - 1 tế bào; lông che chở của nhị gồm 1 - tế bào, đường kính tới 128 µm ở chân lông, đỉnh tr n tù Tinh thể calci oxalat hình cầu gai, hình khối, và dạng hạt cát trong mô mềm của đài và tràng

1.2.2.3 Datura metel L var alba [31]

Bộ phận khảo sát là lá và thân của loài Datura metel L var alba

V p ẫ á:

Phần gân giữa: Biểu bì trên và biểu bì dưới, gồm một lớp tế bào xếp đều đặn, có mang lông che chở đa bào một dãy, màng tế bào lông sần sùi và lông tiết đa bào Đám hậu mô chiếm hết chỗ lồi sát biểu bì trên và v ng theo hình cung sát biểu bì dưới Nhu mô, cấu tạo bởi tế bào tr n to, màng mỏng Bó libe-gỗ xếp thành hình v ng cung giữa gân lá Cung libe ngoài và cung libe trong bao bọc cung gỗ ung gỗ gồm những mạch gỗ to xếp rời nhau trong nhu mô gỗ Trong nhu mô có rải rác tinh thể calci oxalat hình hạt cát xếp thành đám và hình cầu gai

Phần phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào xếp đều đặn, có mang lông che chở đa bào một dãy và lông tiết đa bào Biểu bì dưới có khí khổng Nhu mô giậu, chiếm ½ phiến lá, tế bào hình chữ nhật xếp đứng đều đặn Nhu mô khuyết, gồm những tế bào kéo dài theo chiều ngang, để hở những khuyết nhỏ

Trang 32

Bộ á: Màu lục xám, vị đắng Soi kính hiển vi thấy: Lông che chở đa bào một dãy, bề mặt

sần sùi trông như có sạn Lông tiết đầu đa bào, chân đa bào Tế bào chứa calci oxalat đám hạt cát Tinh thể calci oxalat hình cầu gai, đường kính chừng 28 µm Mảnh mạch vạch, mạch mạng Mảnh biểu bì gồm những tế bào màng mỏng, ngoằn ngoèo, mang khí khổng, lông che chở, lông tiết

Hình 1.1 Hình vẽ sơ đồ vi phẫu lá Cà độc dược [31]

Trang 33

tr n ở ranh giới nhu mô vỏ và libe ngoài Lớp libe cấp hai phía ngoài rất mỏng, xếp đều đặn thành

từng dãy Tượng tầng Lớp gỗ cấp hai ít phát triển, cấu tạo bởi những bó nối với nhau thành v ng

bởi những đoạn nhu mô gỗ màng dày hóa gỗ rõ rệt và xếp thành từng dãy xuyên tâm, mạch gỗ tập

trung nhiều ở những chỗ lồi Lớp libe trong Một lớp tế bào cương mô xếp rời nhau ở ranh giới

libe trong và nhu mô tủy Nhu mô tủy tế bào tr n, to hơn nhu mô vỏ, màng mỏng

1.2.3 HOÀNG LIÊN Ô RÔ

 Bộ phận dùng là thân của loài Mahonia bealei (Fort.) Carr hay Mahonia fortunei (Lindl.) Fedde [52]

Dược liệu khô là những mảnh có kích thước không đều Mặt ngoài màu vàng xám đến nâu

đậm với những vết nứt dọc sâu và vết hằn ngang nhỏ; đôi khi mặt ngoài khá nhẵn, mướt hoặc c n

vết lá Mặt cắt có phần vỏ h p, màu nâu đậm, gỗ màu vàng với những v ng đồng tâm và nhiều tia

tỏa ra từ tâm Tủy có màu khá sậm hất cứng chắc, có mùi nh , vị đắng

 ấu tạo vi học Mahonia nepalensis DC [27]:

V p ẫu thân:

Lớp bần dày gồm nhiều lớp tế bào có màng dày Mô mềm vỏ gồm nhiều hàng tế bào hình

tr n có vách mỏng Đám mô cứng trên đỉnh mỗi bó libe Xen giữa các bó libe là các tia tủy gồm 2

- 3 hàng tế bào xếp thẳng hàng xuyên tâm và nhiều đám sợi libe kết thành tầng Tầng phát sinh

libe-gỗ liên tục Nhiều bó gỗ ngăn cách với nhau bởi các tia tủy Mạch gỗ to, hình nhiều cạnh,

hình tr n; mô mềm gỗ hóa gỗ Tia tủy với các tế bào chưa hóa gỗ hoàn toàn Gỗ phân hóa ly tâm

Mô mềm tủy gồm những tế bào hình tr n, hình nhiều cạnh chưa hóa gỗ

V p ẫ rễ:

Lớp bần dày gồm nhiều lớp tế bào có màng dày xếp thành tầng Mô mềm vỏ gồm 2 - 3 hàng

tế bào xen kẽ các đám mô cứng nằm rải rác Giữa các bó libe là các tia tủy và nhiều đám sợi libe

kết thành tầng Gỗ chiếm từ tầng phát sinh libe -gỗ đến gần hết tâm, mạch gỗ to, nằm rải rác trong

mô mềm gỗ đã hóa gỗ Tia tủy, mô mềm tủy với các tế bào hầu như đã tẩm chất gỗ

V p ẫ á:

Biểu bì trên gồm 1 hàng tế bào có cutin, không có mang lông che chở Mô mềm giậu, tiếp

đến là mô mềm khuyết và biểu bì dưới Gân chính có 3 bó libe-gỗ tạo thành hình cung với đỉnh bó

gỗ hướng về phía mặt trên phiến lá

Bộ rễ:

Màu vàng cam, nhám tay, mùi hơi hắc, vị đắng rõ Soi kính hiển vi thấy: Mảnh bần màu

vàng nâu; tinh thể calci oxalat hình thoi, khối vuông, kích thước khoảng 2 µm; chất tiết màu vàng

nâu, cam, kích thước khoảng µm; mảnh mạch; bó sợi libe

Trang 34

Bộ :

Màu vàng tươi, nhám tay, mùi hơi hắc, vị đắng Soi kính hiển vi thấy: Mảnh bần màu vàng nâu; tinh thể calci oxalat hình thoi, khối 25 – 3 µm; chất tiết màu cam đến đỏ cam khoảng µm; tinh bột 12, µm; mảnh mạch; sợi libe khoảng 7 x2 µm

Bộ á:

Màu xanh xám đến xanh sẫm, nhám tay, mùi hơi hắc, vị đắng Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biều bì trên của phiến lá có màu vàng lục, biều bì dưới màu xám nhạt, có khí khổng kiểu song bào với chiều dài khoảng 2 µm; mảnh mô mềm khuyết

1.2.4 KIM NGÂN

1.2.4.1 Hoa: [7], [39], [73]

Bộ p ảo á Nụ hoa có lẫn một số hoa phơi hay sấy khô của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) và một số loài khác cùng chi như Lonicera dasystyla Rehd.; Lonicera confusa

DC và Lonicera cambodiana Pierre, họ Kim ngân ( apri oliaceae)

M ả Nụ hoa hình ống hơi cong queo, dài 1 – cm, đầu to, đường kính khoảng ,2 – 0,5

cm mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn Phía dưới ống tràng có lá đài nhỏ, màu lục Bóp mạnh đầu nụ sẽ lột ra nhị và 1 v i nhụy Mùi thơm nh , vị hơi đắng

Hoa đã nở dài từ 2 – cm, tràng chia thành 2 môi cuộn ngược lại Môi trên xẻ thành thùy, môi dưới nguyên Nhị và v i nhụy thường th ra ngoài tràng hoa

Bộ d ệ Bột màu vàng nâu nhạt, có mùi thơm nh Hạt phấn hình cầu, màu vàng, có 3

lỗ nảy mầm rõ Lông tiết gồm 2 loại: Lông tiết đầu hình chùy cấu tạo bởi 2 – 3 tế bào và lông tiết đầu hình cầu gồm khoảng 1 tế bào Lông che chở đơn bào cũng gồm 2 loại: Một loại thành dày, nhẵn hoặc có những chấm lồi nhỏ, một loại thành mỏng, vết lồi rất rõ Mảnh biểu bì cánh hoa

có lông tiết, lông che chở

Ngoài chuyên luận về hoa Lonicera japonica Thunb., trong dược điển Trung Quốc (2 )

c n có chuyên luận về hoa của các loài khác như: Lonicera hypoglauca Miq., Lonicera confusa DC., Lonicera macranthoides Hand Nội dung chuyên luận gồm: Mô tả dược liệu khô, SKLM, tro

toàn phần, tro không tan trong acid, định lượng acid chlorogenic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao Không có mô tả vi phẫu, bột dược liệu

1.2.4.2 Cành lá: Đặc điểm vi phẫu lá, thân Kim ngân Lonicera japonica Thunb [7], [39]

Trang 35

các tế bào hình đa giác, có kích thước lớn, thành mỏng, rải rác mang tinh thể calci oxalat hình cầu gai Bó libe-gỗ ở giữa gân lá Libe tạo thành v ng bao quanh gỗ Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một hàng tế bào phía ngoài hóa cutin, rải rác mang lông che chở Mô giậu gồm các tế bào hình chữ nhật xếp vuông góc với biểu bì trên

V p ẫ : [7], [39]

Mặt cắt thân tr n, từ ngoài vào trong có: Biểu bì cấu tạo bởi một hàng tế bào nhỏ xếp đều

đặn, mang nhiều lông che chở đơn bào Mô dày gồm 2 - 3 hàng tế bào thành dày xếp sát dưới lớp

biểu bì Mô mềm vỏ cấu tạo từ những tế bào thành mỏng, phía trong mô mềm là các tế bào có thành hóa gỗ đặc biệt tạo thành một v ng Libe tạo thành v ng liên tục Tầng phát sinh libe gỗ nhìn không rõ Gỗ gồm các mạch gỗ xếp thành hàng, các hàng tập hợp thành bó Mô mềm ruột gồm các tế bào tr n, đa giác có thành hóa gỗ, càng vào phía trong kích thước càng lớn dần Khuyết trung tâm, ở cành non cấu tạo từ các tế bào thành cellulose mỏng, rỗng ở cành già

Bộ d ệ Màu nâu nhạt, mùi thơm nh , vị hơi đắng Lông che chở đơn bào, thành dày,

nhẵn, chân lông hơi phình Lông che chở đa bào (!) có đầu lông loe rộng hình dùi trống Mảnh biểu bì mang lông che chở Mạch dẫn có các loại mạch vạch, mạch điểm, mạch mạng, mạch xoắn Hạt tinh bột đơn, kép đôi hay kép ba Tinh thể calci oxalat hình cầu gai Mảnh mô mềm phiến lá

Mảnh biểu bì mang lỗ khí [7]

Trong dược điển Trung Quốc (2 ), chuyên luận Kim ngân (cành lá) của loài Lonicera japonica Thunb gồm có các nội dung như mô tả dược liệu khô, tro toàn phần, tro không tan trong

acid, định lượng acid chlorogenic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Bảng 1.2 So sánh hình thái và vi phẫu lá của 4 loài Kim ngân: [31], [33]

Tên cây Lonicera japonica

Thunb

Lonicera dasystyla Rehd

Lonicera confusa DC

Lonicera cambodiana Pierre

Hình trứng hơi dài Hình trứng nhọn Hình thuôn dài Hình thuôn hơi dài

Mép lá Nguyên Nguyên (lá trên),

chia thùy (lá gốc) Nguyên

Nguyên cuộn xuống mặt dưới lá

Hơi dày Mặt trên nhẵn Mặt dưới có nhiều lông ngắn mịn

Khá dày Mặt trên nhẵn trừ cuối gân giữa

Mặt dưới lông xù xì nhất là ở gân lá

Trang 36

Tên cây Lonicera japonica

Thunb

Lonicera dasystyla Rehd

Lonicera confusa DC

Lonicera cambodiana Pierre

Dài 4- cm, rộng 1,5-3 cm

Dài 5-12 cm, rộng 3-6 cm

Hoa

Ống tràng cong, dài

1,8-2 cm

Ống tràng thẳng hơi cong, dài 1,8 -2,2

cm

Ống tràng thẳng hơi cong, dài 3

cm

Ống tràng thẳng hơi cong, dài 5-6 cm

Đơn bào, dài, gốc phình to không

có ống trao đổi

Hai loại, dài và ngắn, gốc không có ống trao đổi

Lông tiết

Dài, đầu đa bào hình

gương sen, chân đa

bào một dãy

Không có Ngắn, đầu đa bào

tr n d t, chân ngắn (ít gặp)

Ngắn, đầu đa bào hình trứng, chân đa bào một dãy ngắn

Nhiều, đường kính 12-48 µm

Bộ phận dùng là thân rễ và rễ của Eleutherococcus senticosus Rupr et Maxim Thân rễ có

nốt sần và có hình trụ không đều, đường kính khoảng 1 - 40 mm Vùng tâm có màu nâu sáng và

v ng gỗ liên tục có màu vàng nhạt Vỏ dày khoảng 2 mm và dính chặt vào gỗ Bề mặt màu nâu xám hoặc nâu đen, thô và có nếp nhăn dọc, ngang Vết bẻ thân rễ thô và có sợi, đặc biệt là trong vùng gỗ Vết bẻ ở vỏ có ít sợi ngắn Thân rễ có nhiều rễ con, dài từ 3 - 150 mm, hình trụ, có nốt sần, đường kính 3 - 15 mm Bề mặt rễ có màu nâu xám đến nâu đen, nhẵn hơn bề mặt thân rễ và

có nếp nhăn dọc Vết bẻ của rễ thì hơi có xơ và có màu xám hơi vàng với lớp biểu bì mỏng, dễ bong tróc

ấ ạo v p ẫ : Rễ có từ 2 - 7 lớp tế bào bần màu nâu Ốnh tiết với chất tiết màu nâu,

đường kính không quá 2 µm Sợi libe (phloem ibers) với vách dày hóa gỗ nằm riêng lẻ hay tụ từng nhóm nhỏ Tinh thể calci oxalat tụ thành cụm (cluster) trong mô mềm libe Mô mềm bao

Trang 37

quanh các tế bào tiết (secretory cells) và tế bào tia tủy có chứa những hạt tinh bột nhỏ Gỗ cho thấy nhiều mạch mạng và mạch điểm Thân rễ có cấu tạo giống với rễ trừ chi tiết đường kính của ống tiết lớn hơn, tới 2 µm và sự hiện diện của tủy với mô mềm tủy có chứa tinh bột

Theo Dược điển Trung Quốc (2 ), rễ và thân rễ Ngũ gia bì (Acanthopanax senticosus

(Rupr et Maxim.) Harms) có cấu tạo vi phẫu như sau:

V p ẫ rễ: Có bần gồm nhiều lớp tế bào, mô mềm vỏ mỏng, rải rác có ống tiết, tinh thể calci

oxalat cầu gai Phía ngoài libe rải rác có bó sợi, trong libe có ống tiết Tượng tầng là một v ng Phần chính của rễ là gỗ Tia gỗ gồm 1 - 3 dãy tế bào, mạch gỗ tụ thành đám, sợi gỗ phát triển nhiều

V p ẫ rễ: Bó sợi trong vùng libe nhiều hơn

Acanthopanax sessilifolium Seeman [73]:

Bộ phận dùng làm thuốc là vỏ rễ của loài Acanthopanax sessilifolium Seeman hoặc các loài

khác trong cùng chi Mô tả dược liệu khô: Thường có hình trụ hay cong hình l ng máng, mặt ngoài màu vàng nâu hay xám đậm, có những vết màu trắng xám do vết tích cành non, có mùi

Bột màu trắng xám Tinh thể calci oxalat hình cầu gai đường kính 8 - µm, đôi khi các tế bào chứa tinh thể dính liền nhau thành hàng Tế bào bần hình chữ nhật hay đa giác, vách mỏng, đôi khi vách của tế bào bần ở rễ già có vách dày bất thường Mảnh v của ống tiết chứa chất tiết không màu hoặc vàng nhạt Nhiều hạt tinh bột, hạt đơn hình đa giác hay bán cầu, đường kính 2 - 8

µm, hạt kép từ 2 - 1 hạt đơn

 Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr

Bộ phận dùng là vỏ rễ, vỏ thân [6], [7]

Trang 38

M ả Mảnh vỏ cuộn tr n hình l ng máng, dài 1 đến 20 cm, chiều rộng , đến 1 cm, dày

khoảng 1 đến 3 mm Mặt ngoài có lớp bần mỏng, màu vàng nâu nhạt có nhiều đoạn rách nứt, để

lộ lớp trong màu nâu thẫm Mặt cắt ngang lởm chởm hất nh , gi n, hơi xốp Mùi thơm nh

V p ẫu: Lớp bần gồm nhiều hàng tế bào hình chữ nhật, xếp chồng lên nhau thành dãy xuyên

tâm đều đặn Tầng phát sinh bần lục bì gồm một lớp tế bào hình chữ nhật Mô mềm có tế bào thành mỏng, hình dạng méo mó Trong mô mềm vỏ rải rác có ống tiết và tinh thể calci oxalat hình cầu gai Sợi mô cứng xếp thành đám rải rác theo một v ng không liên tục giữa ranh giới mô mềm

và libe Vùng libe dày có các tia tủy xuyên tâm Tầng sinh libe - gỗ

Bộ Nhiều tế bào mô cứng hình chữ nhật hoặc hình nhiều cạnh màu vàng nhạt, thành rất

dày, ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hoặc tụ thành đám Sợi thành dày, có ống trao đổi rõ Mảnh bần

tế bào hình nhiều cạnh, thành dày, màu vàng nhạt Tế bào mô mềm hình nhiều cạnh, thành mỏng, chứa nhiều hạt tinh bột nhỏ hình nhiều cạnh, đơn hoặc kép Tinh thể calci oxalat hình cầu gai, đường kính 12 đến 40 µm

Bảng 1.3 Phân biệt 3 loài Ngũ gia bì: (vỏ thân của Acanthopanax aculeatus Seem.,

Acanthopanax gracilistylus W W Smith và Ngũ gia bì chân chim) [32]

Vỏ cuộn lại hay hơi cong

Bẻ ngang

Mặt bẻ

Gi n, dễ bẻ Lởm chởm

Hơi hăng

Gi n, dễ bẻ Lởm chởm

Hơi đắng chát

ứng Lổn nhổn như có nhiều sạn

Hơi đắng, nếm như có sạn

Trang 39

D l ệ

Đặ m Ngũ g a ì ò mả Ngũ g a ì ga Ngũ g a ì m

Đám sợi cương mô ó những đám sợi

cương mô lớn ở giữa ranh giới nhu mô vỏ và libe, đám sợi cương mô nhỏ trong nhu mô vỏ

ó những đám sợi cương mô nhỏ ở giữa ranh giới nhu mô vỏ và libe

ó những đám sợi cương mô lớn ở giữa ranh giới nhu mô vỏ và libe

Tia tủy Gồm 1-2 dãy tế bào Gồm -8 dãy tế bào Gồm 3 dãy tế bào

Tinh thể calci oxalat Hình cầu gai, đường

kính 18-28 µm, có khi tới µm

Hình cầu gai, đường kính 30-50 µm, có khi tới µm

Hình chữ nhật, hình lập phương, rộng chừng

µm

1.2.6 NGŨ GIA BÌ CH N CHIM

Schefflera heptaphylla (L.) Frodin [6], [7]

Bộ phận khảo sát là vỏ thân, vỏ cành (Cortex Schefflerae heptaphyllae)

M ả: Mảnh vỏ hơi cong kiểu lòng máng, dài 20 - cm Rộng 3 - 1 cm, dày khoảng ,3

- 1 cm Dược liệu đã được cạo lớp bần, có màu nâu nhạt, lốm đốm vết xám trắng nhạt Mặt cắt ngang gồm lớp ngoài lổn nhổn như có sạn, lớp trong có sợi xốp và dễ tách dọc Vỏ nh và gi n Mùi thơm nh , vị hơi đắng

V p ẫ : Lớp bần c n sót lại gồm khoảng 1 hàng tế bào hình chữ nhật nằm ngang, màng

hơi dày, xếp chồng lên nhau thành dãy xuyên tâm đều đặn Tầng sinh bần lục bì gồm một lớp tế bào hình chữ nhật nằm ngang, xếp đều đặn Tế bào mô cứng xếp thành từng đám, màng rất dày, hình chữ nhật hay hình nhiều cạnh, nằm ngang, khoang h p, có ống trao đổi rõ Mô mềm vỏ tế bào màng mỏng, h p và kéo dài theo hướng tiếp tuyến, trong mô mềm vỏ có ống tiết rải rác V ng libe cấp hai dày, chiếm 2/3 chiều dày vỏ thân, tế bào libe màng mỏng Sợi libe xếp thành đám, xen kẽ thành nhiều tầng trong libe Tế bào sợi tr n, thành dày ạnh đám sợi có tinh thể calci oxalat, tia tủy h p gồm 3 dãy tế bào đi xuyên qua vùng libe cấp hai, theo hướng xuyên tâm

o bộ : Nhiều tế bào mô cứng hình chữ nhật hoặc hình nhiều cạnh màu vàng nhạt, màng rất

dày, có ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hay tụ họp thành từng đám Sợi màng dày, có ống trao đổi

rõ Mảnh bần gồm tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, màng dày Tế bào mô mềm hình nhiều cạnh, màng mỏng Tinh thể calci oxalat hình chữ nhật, hình lập phương, chiều rộng khoảng µm Hạt tinh bột nhỏ, đường kính µm đôi khi tới 1 µm

1.2.7 CHÂN CHIM BẦU DỤC

Schefflera elliptica (Lour.) Harms [19]

Trang 40

Đặ ể v p ẫ : Tiết diện tr n, phần giữa chiếm 1/3 bán kính Lớp bần gồm 8-10

hàng tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn thành dãy xuyên tâm Tầng phát sinh bần-lục bì gồm một lớp tế bào Bên dưới là các tế bào mô cứng xếp thành v ng không liên tục Mô dầy góc gồm -6 hàng tế bào, có các ống tiết xếp thành v ng không liên tục Mô mềm vỏ là mô mềm đạo gồm nhiều tế bào tr n, màng mỏng, to nhỏ không đều, có các ống tiết nằm rải rác Nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình khối phân bố khắp phần vỏ Nhiều đám tế bào mô cứng lớn nhỏ xen

kẽ nhau nằm ở ranh giới nhu mô vỏ và vùng libe, xếp thành v ng không liên tục Tế bào mô cứng nhiều cạnh, màng dày Vùng libe dày có các tia tủy xen qua ác tế bào libe có kích thước nhỏ xếp thành dãy xuyên tâm Trong libe thường có các ống tiết xếp thành v ng đồng tâm và có nhiều tinh thể calci oxalat Tầng phát sinh libe-gỗ liên tục Vùng gỗ gồm mạch gỗ hình tr n to, xếp rải rác trong nhu mô gỗ Tia tủy rộng từ - hàng tế bào kéo dài theo hướng xuyên tâm, chạy qua vùng libe và vùng gỗ vào đến tâm Tia tủy hóa gỗ khi chạy vào vùng gỗ Mô mềm tủy là mô mềm đạo, nhiều ống tiết, nhiều tinh thể calci oxalat hình khối và hình cầu gai

Đặ ể v p ẫ rễ Lớp bần gồm trên1 hàng tế bào hình chữ nhật, xếp thành dãy xuyên

tâm Tầng phát sinh bần-lục bì gồm một lớp tế bào Bên dưới là các tế bào mô cứng xếp thành

v ng không liên tục Mô mềm vỏ là mô mềm đạo gồm nhiều tế bào tr n, màng mỏng, có những khoảng gian bào, rải rác có những tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình khối ác ống tiết xếp thành v ng không liên tục, thường nằm ở đỉnh tia tủy Vùng libe dày bị các tia tủy cắt ra thành từng dải dài ó các ống tiết xếp rải rác trong vùng libe Tầng phát sinh libe-gỗ không liên tục Vùng gỗ khoảng 1 - 11 bó gỗ gồm nhiều mạch gỗ xếp lộn xộn trong mô gỗ Tia tủy rộng gồm 2 lớp tế bào hình chữ nhật xếp thành dãy xuyên tâm, chạy qua vùng libe và vùng gỗ Vùng tủy hóa

gỗ

Bộ : Màu vàng nâu, mịn, không mùi, vị Mảnh bần gồm nhiều tế bào hình đa giác, vách

hơi dầy, kích thước khoảng 1 - 1 µm Tế bào mô cứng vách dầy nhiều hình dạng, xếp thành từng đám, kích thước từ 3 - µm Sợi kèm tinh thể calci oxalat hình khối, đường kính khoảng

20 - 2 µm Mảnh mạch vạch chiếm đa số với kích thước khoảng 2 - µm hất tiết màu vàng nâu

Bộ rễ: Màu vàng nâu, có nhiều xơ, không mùi, vị Mảnh bần gồm nhiều tế bào hình đa giác,

vách hơi dầy, kích thước khoảng 1 - 1 µm Tế bào mô cứng vách dầy nhiều hình dạng, xếp thành từng đám, kích thước từ 3 - 60 µm Nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình khối kích thước như ở bột vỏ Mảnh mạch điểm chiếm đa số, đường kính khoảng 2 - 3 µm Mảnh mạch mạng đường kính khoảng 2 - 30 µm Sợi có vách dầy, khoảng 3 - 40 µm

1.2.8 NHÂN SÂM:

Ngày đăng: 28/02/2016, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ hoa h c Công nghệ và Môi trư ng 99 Sách đ Việt Nam NXB hoa h c và ỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đ Việt Nam
Nhà XB: NXB hoa h c và ỹ thuật Hà Nội
2. Bộ môn Dược liệu Nguyễn iết Thân chủ biên Trư ng đại h c Dược Hà Nội 2 3 iáo trình kiểm nghiệm dược liệu phần kiểm nghiệm ược liệu b ng phương pháp hiển vi tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình kiểm nghiệm dược liệu
3. Bộ môn Dược liệu hoa Dược đại h c Y Dược TP. HCM 2 iáo trình phư ng pháp nghiên c u cây thuốc phần kiểm nghiệm vi h c tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình phư ng pháp nghiên c u cây thuốc
4. Bộ Y tế 983 Dược Điển Việt Nam II in lần thứ nhất thuốc ân tộc NXB Y h c Hà Nội trang 66, 67, 255, 263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược Điển Việt Nam
Nhà XB: NXB Y h c Hà Nội trang 66
5. Bộ Y tế 994 Dược điển Việt Nam, lần uất bản thứ II tập 3 NXB Y h c Hà Nội trang 488-491. phần vi h c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam
Nhà XB: NXB Y h c Hà Nội trang 488-491. phần vi h c
6. Bộ Y tế 2 2 Dược điển Việt Nam lần uất bản thứ III NXB Y h c Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam
Nhà XB: NXB Y h c Hà Nội
7. Bộ Y tế 2 9 Dược điển Việt Nam lần uất bản thứ I NXB Y h c Hà Nội trang - 704, 805-806, 843-845, 850-852, 879-880, 886-887 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam
Nhà XB: NXB Y h c Hà Nội trang -704
8. Nguyễn Tiến Bân Nguyễn hắc hôi Xuân Phương và cộng sự 2 3), Danh lục các loài thực vật Việt Nam tập II Ngành Mộc lan Magnoliophyta NXB Nông nghiệp Hà Nội.trang 1067, 1085 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội. trang 1067
9. Nguyễn Tiến Bân Nguyễn hắc hôi Xuân Phương và cộng sự 2003), Danh lục các loài thực vật Việt Nam tập III Ngành Mộc lan Magnoliophyta NXB Nông nghiệp Hà Nội.trang 191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội. trang 191
10. n Chi 99 Từ điển cây thuốc Việt Nam NXB Y H c Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Nhà XB: NXB Y H c Hà Nội
11. n Chi 2 3 Từ điển thực vật thông dụng tập NXB hoa h c và ỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Nhà XB: NXB hoa h c và ỹ thuật
12. n Chi 2 4 Từ điển thực vật thông dụng tập 2 NXB hoa h c và ỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Nhà XB: NXB hoa h c và ỹ thuật
13. n Chi 2 Sách tra c u tên cây c Việt Nam NXB iáo ục TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách tra c u tên cây c Việt Nam
Nhà XB: NXB iáo ục TP. HCM
14. n Chi Trần Hợp 999 Cây c có ích ở Việt Nam tập I NXB iáo ục TP. HCM trang 413-415, 422-425, 431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây c có ích ở Việt Nam
Nhà XB: NXB iáo ục TP. HCM trang 413-415
15. n Chi Trần Hợp 2 2 Cây c có ích ở Việt Nam tập II từ h Cabombaceae đến h ythraceae NXB iáo ục TP. HCM trang 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây c có ích ở Việt Nam
Nhà XB: NXB iáo ục TP. HCM trang 42
16. n Chuyên 9 Thực vật học, tập NXB Y h c và Thể ục Thể thao Hà Nội trang 45-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật học
Nhà XB: NXB Y h c và Thể ục Thể thao Hà Nội trang 45-150
17. n Chuyên 9 Thực vật học tập 2 NXB Y h c và Thể ục Thể thao Hà Nội trang 104, 105, 162, 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật học
Nhà XB: NXB Y h c và Thể ục Thể thao Hà Nội trang 104
18. n Chuyên 9 Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc NXB Y h c Hà Nội trang 99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc
Nhà XB: NXB Y h c Hà Nội trang 99
19. Nguyễn Thượng Dong Trần Công uận Nguyễn Th Thu Hương 2 ), Sâm Việt Nam và một số cây thuốc họ Nhân sâm NXB hoa h c và ỹ thuật Hà Nội trang 9-93, 287- 288, 327-335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâm Việt Nam và một số cây thuốc họ Nhân sâm
Nhà XB: NXB hoa h c và ỹ thuật Hà Nội trang 9-93
20. Phan n Đệ rushvitzky I. . Skvortsova N.T. 983 “Đặc tính hình thái giải phẫu lá của Panax vietnamensis Araliaceae ”. eningra . Tạp chí Thực vật học tập 4 trang 5 2- 522 bản ch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc tính hình thái giải phẫu lá của "Panax vietnamensis" Araliaceae ”. eningra . "Tạp chí Thực vật học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.33. Phiến lá mẫu D4  (Datura - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.33. Phiến lá mẫu D4 (Datura (Trang 73)
Hình 3.68. Vi phẫu lá Mahonia flavida Schneid. (xem chú thích ở hình 3.69). - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.68. Vi phẫu lá Mahonia flavida Schneid. (xem chú thích ở hình 3.69) (Trang 88)
Hình 3.69.  Vi phẫu lá Mahonia sp.: B  lib      5    òn  m  cứn  (4) - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.69. Vi phẫu lá Mahonia sp.: B lib 5 òn m cứn (4) (Trang 88)
Hình 3.72. M   i u (x) li n   c     n - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.72. M i u (x) li n c n (Trang 90)
Hình 3.76. Vi phẫu  h n non Mahonia lomariifolia Tak .  còn biểu b  (1), - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.76. Vi phẫu h n non Mahonia lomariifolia Tak . còn biểu b (1), (Trang 92)
Hình 3.78. Vi phẫu  h n non Mahonia lomariifolia Tak.: Ti - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.78. Vi phẫu h n non Mahonia lomariifolia Tak.: Ti (Trang 93)
Hình 3.117. Vi phẫu “vỏ th n” (xem phần Ghi chú ở trang 97) Ngũ gia bì gai - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.117. Vi phẫu “vỏ th n” (xem phần Ghi chú ở trang 97) Ngũ gia bì gai (Trang 115)
Hình 3.124. Vi phẫu rễ A. trifoliatus (L.) Merr : Tia libe không chứa tinh thể ( ). - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.124. Vi phẫu rễ A. trifoliatus (L.) Merr : Tia libe không chứa tinh thể ( ) (Trang 118)
Hình 3.149. Alstonia scholaris (L.) R. Br.: Vi phẫu vỏ  thân có s i không nhuộm  anh ở v ng chóp libe - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.149. Alstonia scholaris (L.) R. Br.: Vi phẫu vỏ thân có s i không nhuộm anh ở v ng chóp libe (Trang 131)
Hình 3.159.                                (Panax - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.159. (Panax (Trang 140)
Hình 3.168. V          c       N:     (1), m      vỏ                     v           vỏ                trong vùng libe (4), libe (5), t       (6), t         s    libe –    (7    ạ       8), mạ        v        (9) - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.168. V c N: (1), m vỏ v vỏ trong vùng libe (4), libe (5), t (6), t s libe – (7 ạ 8), mạ v (9) (Trang 143)
Hình 3.184.              bắ  (P. notoginseng - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
Hình 3.184. bắ (P. notoginseng (Trang 151)
Hình PL 2.5. Lá, hoa và quả Rauvolfia serpentina (L.) Benth. ex Kurz . - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
nh PL 2.5. Lá, hoa và quả Rauvolfia serpentina (L.) Benth. ex Kurz (Trang 226)
Hình PL 4.7. Từ      s    p   : - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
nh PL 4.7. Từ s p : (Trang 238)
Hình PL 4.8. M. nepalensis DC.: Lá kép. Q                   . Rễ     v     ươ . - Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng, chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bộ y tế   ứng dụng vào kiểm nghiệm
nh PL 4.8. M. nepalensis DC.: Lá kép. Q . Rễ v ươ (Trang 239)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w