1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm ứng dụng phần mềm dạy học cabri geometry trong dạy học sinh toán hình học 6, 7

19 443 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, PMDH là phương tiện quan trọng góp phần thực hiện những được những đổi mới giáo dục, bên cạnh việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm hình thành ở HS năng lực làm việc, họ

Trang 1

MỤC LỤC

II Mục đích nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 3

II Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển 15

Trang 2

A – PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Trong thời đại cộng nghệ hiện nay, việc học của học sinh đã có nhiều thay đổi Thói quen học thuộc một cách thụ động nhường chổ cho việc tự tìm tòi khám phá Những băn khoăn học sinh gặp phải khi các em tiếp xúc với các nguồn thông tin khác nhau khiến cho các em có mong muốn giải đáp Việc học và chơi ngày càng gắn với máy vi tính nhiều hơn, gắn với công nghệ thông tin (CNTT) nhiều hơn CNTT đã và đang thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực, ngày càng trở nên quan trọng và không thể thiếu trong việc phát triển kinh tế và xã hội, trong đó có lĩnh vực GD&ĐT và việc ứng dụng phần mềm dạy học (PMDH) trong dạy giảng dạy phần nào đáp ứng được những mục tiêu chung của quá trình đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay PMDH là phần mềm ứng dụng được dùng trong quá trình dạy học với khối lượng thông tin chọn lọc, phong phú và có chất lượng cao; giúp việc học tập của học sinh được diễn ra sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu và GV có điều kiện dạy học phân hóa, cụ thể hoá nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mỗi học sinh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy của GV và việc tìm hiểu, tự học phù hợp với nhu cầu, hứng thú, năng lực, sở thích của từng HS Do đó, PMDH là phương tiện quan trọng góp phần thực hiện những được những đổi mới giáo dục, bên cạnh việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm hình thành ở

HS năng lực làm việc, học tập một cách độc lập, thích ứng với xã hội hiện đại

Trong những năm giảng dạy tôi nhận thấy việc học hình học của học sinh thường gặp khó khăn và rất sợ học môn hình học đặc biệt là những khái niệm hình học có liên quan đến những nội dung trừu tượng, các công thức không chứng minh được trực tiếp…đặc biệt là đối với học sinh lớp 6, 7 do sự chuyển giao giữa hình học tiểu học mang tính nhận biết với hình học THCS đòi hỏi học sinh phải biết tư duy, biết suy luận …đây là một vấn đề rất khó đối với các em Vậy làm thế nào để học sinh tiếp thu kiến thức một cách dễ hiểu, để từ hiểu bài, hiểu các khái niệm, các định lý học sinh sẽ vận dụng trong giải bài tập một cách dể dàng và mỗi tiết học sẽ không còn nhàm chán và làm cho các em phấn chấn hơn, từ đó yêu thích bộ môn hình học, kích thích được hứng thú học tập của các em phát huy được tính tích cực,

Trang 3

tự giác, chủ động, sáng tạo của các em hơn? Đây là câu hỏi mà hầu hết tất cả các giáo viên đứng lớp đều trăn trở và đi tìm các phương pháp dạy học phù hợp với từng trình độ của học sinh Trong các năm học được sự hỗ trợ về cơ sở vật chất của Ban giám hiệu, các thầy cô trong tổ bộ môn Tôi đã từng bước ứng dụng các phần mềm dạy học như Cabri Geometry vào trong vẽ hình, tạo những hình ảnh động để học sinh tương tác phát hiện ra các khái niệm hình học và thực tế cho thấy dạy học với sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học, phần mềm dạy học mỗi tiết học trở nên sinh động hơn, kích thích được hứng thú học tập của học sinh hơn đó là lý do tôi chọn đề tài : "Ứng dụng phần mềm dạy học Cabri Geometry trong giảng dạy học

sinh Toán hình học 6, 7”

II Mục đích nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

1 Mục đích nghiên cứu :

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng giảng dạy bộ môn hình học hiện nay trong trường THCS và cuộc khảo sát đánh giá năng lực học tập SAT trong các năm học vừa qua để đưa ra những phương pháp giảng dạy các khái niệm Toán hình học phù hợp với năng lực và trình độ của HS Tạo nền tản hình học vững chắc khi

HS tiếp tục học chương trình ở bậc THPT và góp phần đổi mới phương pháp dạy

học hiện nay

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

+ Tham khảo các loại sách công nghệ thông tin, báo giáo dục và thời đại, những bài

báo cáo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

+ Tham khảo kinh nghiệm của các trường bạn

+ Tham khảo những kinh nghiệm của các giáo viên trong tổ bộ môn

- Phương pháp nghiên cứu lý luận:

+ Thu thập những thông tin lý luận của phương pháp dạy học Toán, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, các tài liệu nghiên cứu phần mềm dạy học Cabri geometry

- Phương pháp thử nghiệm:

+ Thử áp dụng các giải pháp vào giảng dạy Toán hình học cho học sinh 6, 7

Trang 4

III Giới hạn của đề tài

Do hạn chế về năng lực, thời gian và nhiệm vụ được phân công nên đề tài chỉ đưa ra nghiên cứu các khái niệm Toán hình học 6, 7 gần 2 năm qua (Từ năm học 2012 – 2013, năm học 2013 - 2014) tại Trường THCS Bình An

IV Giả thuyết nghiên cứu

Những nghiên cứu này nếu được áp dụng rộng rãi tương tự như trong dạy các khái niệm toán hình học ở các lớp 8, 9 và vẽ đồ thị hàm số, giải các bài tập hình học, tìm quỹ tích của điểm Cộng với sự nhiệt tình của giáo viên và sự lĩnh hội tốt của học sinh thì công tác đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng học tập đặc biệt là đối với bộ môn hình học của học sinh sẽ đạt được kết quả cao, góp phần vào việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay

V Cơ sở lí luận và thực tiễn:

1 Cơ sở lí luận:

Đặc trưng của toán học là trừu tượng hoá cao độ và có tính lôgic chặt chẽ, trong dạy học toán ngoài suy diễn lôgic phải chú trọng nguyên tắc trực quan quy nạp, trực giác toán học Với sự tham gia của CNTT, PMDH môi trường dạy học thay đổi, có tác động mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình dạy học và tác động tới đổi mới PPDH môn Toán Như hỗ trợ học sinh tìm hiểu sâu nội dung kiến thức; rèn luyện kỹ năng, củng cố ôn tập kiến thức cũ; rèn luyện, phát triển tư duy toán học; đổi mới phương pháp và hình thức dạy học môn Toán; Thay đổi vai trò của giáo viên thành người tổ chức, điều khiển, tác động lên HS; thực hiện phân hoá cao trong quá trình dạy học Toán; hỗ trợ khả năng đi sâu vào các phương pháp học tập, phương pháp thực nghiệm Toán học; kiểm soát và đánh giá quá trình học tập của

HS kịp thời; góp phần hình thành phẩm chất, đạo đức, tác phong hiện đại cho HS

2 Cơ sở thực tiễn:

Một trong những khó khăn trong giảng dạy hình học là việc vẽ hình Hình giáo viên vẽ trên bảng hoặc vẽ trên những đồ dùng dạy học bình thường trước đây

đều là hình tĩnh, phần mềm Cabri Geometry cho phép làm được việc dời hình đi

chỗ khác, quay đủ các góc độ để học sinh quan sát Đặc điểm quan trọng gắn với tính chất "động" của Cabri cho phép người sử dụng dịch chuyển trong khoảng thời

Trang 5

gian thực và thao tác trực tiếp vào một trong những yếu tố cơ sở của hình vẽ Khi tác động như vậy, hình vẽ sẽ tự biến đổi trong khi bảo toàn các tính chất hình học

đã được sử dụng khi dựng hình cũng như các tính chất hệ quả suy ra từ các tính chất

ban đầu Cabri Geometry cho phép bảo toàn các vị trí khác nhau của một yếu tố

được chọn trong quá trình dịch chuyển Nhờ tính chất này, phần mềm cho phép hiển thị một cách dễ dàng một tập hợp điểm Một tính chất quan trọng khác của phần mềm là cho phép xem lại toàn bộ các bước dựng hình được thực hiện trên một đối tượng Khi giáo viên thực hiện những điều này, học sinh sẽ dễ hiểu bài hơn, nhất là đối với môn hình học vốn là môn khó với hầu hết các em học sinh không thích học

VI Kế hoạch thực hiện:

1 Đối tượng nghiên cứu và địa điểm:

Xác định các đối tượng cho đề tài:

- Đối tượng khách thể: Thực hiện giảng dạy cho tất cả đối tượng học sinh, phương pháp phù hợp với mọi trình độ của học sinh

- Đối tượng chủ thể: Lựa chọn lớp tham gia đề tài (từ khối 6 và khối 7 của trường THCS Bình An)

2 Thời gian thực hiện đề tài:

- Bắt đầu : 5 / 09 / 2013

- Kết thúc : 20 / 11 / 2014

Trang 6

B – PHẦN NỘI DUNG

I Thực trạng và những mâu thuẫn:

* Về phía học sinh: Đa số học sinh không thích hoặc e ngại học hình học vì:

- Các em thường gặp những khó khăn trong việc tiếp thu khái niệm, định nghĩa, tính chất, định lý Khi giải bài tập các em thường rất lúng túng trong việc vẽ hình, không tìm ra lời giải, không trình bày lời giải một cách có hệ thống và logic

- Học sinh chưa nắm rõ khái niệm cơ bản Các em thường “học vẹt” các đinh

lý, chưa biết cách suy luận và chứng minh, kỹ năng vẽ hình còn yếu do không nắm vững kiến thức cơ bản nên hình vẽ thường không chính xác Học sinh chưa biết cách vận dụng định nghĩa, định lý, hệ quả vào từng bài tập Bên cạnh đó các em cũng tiếp thu kiến thức một cách thụ động, chưa tích cực sáng tạo trong học tập

* Về phía giáo viên: Một số giáo viên thường cho rằng lỗi chính là do cách học

của các em như không tập trung trên lớp, lơ là trong học tập, lười nhác trong suy nghĩ Phần lớn bài dạy của giáo viên mang tính áp đặt kiến thức với học sinh Hậu quả dễ thấy là về nhà các em sẽ học thuộc lòng định nghĩa, tính chất, hệ quả trong khi các em chưa thực sự hiểu bài Học sinh làm bài tập mà không biết vẽ hình, không tìm được lời giải, trình bày lời giải một cách thiếu logic Một số em còn dựa vào sách giải để đối phó Do đó ở các em sẽ xảy ra tình trạng học vẹt, học không hiệu quả ở phân môn hình học

II Các biện pháp giải quyết vấn đề:

1 Sử dụng Cabri Geometry để thể hiện một khái niệm:

Việc tiếp cận khái niệm hình học được hiểu là quá trình hoạt động và tư duy dẫn tới một sự hiểu biết về khái niệm đó nhờ định nghĩa tường minh, nhờ mô tả, giải thích hay chỉ thông qua trực giác, ở mức độ nhận biết một đối tượng hoặc một tình huống có thuộc về khái niệm đó hay không

Khi dạy học sinh các khái niệm toán hình học với sự hỗ trợ của Cabri

Geometry, giáo viên có thể cho học sinh tiếp cận với khái niệm, được định nghĩa

trước khi định nghĩa khái niệm đó bằng cách sử dụng Cabri Geometry đưa ra một

số hình cụ thể rời rạc, mà trong các đối tượng đó dấu hiệu đặc trưng chưa rõ ràng Cho biến đổi hình vẽ, thể hiện hình vẽ ở các góc độ khác nhau để học sinh quan sát,

Trang 7

phân tích, so sánh và sử dụng các công cụ của Cabri Geometry để phát hiện ra các

đặc điểm chung, các thuộc tính không thay đổi Từ kết quả của việc quan sát trực quan, học sinh trừu tượng hoá, khái quát hoá để chỉ ra những dấu hiệu đặc trưng bản chất của khái niệm để đi đến hoạt động định nghĩa khái niệm một cách tường minh hoặc một sự hiểu biết trực giác về khái niệm đó Chẳng hạn:

Ví dụ 1: Khi dạy bài “Độ dài đoạn thẳng” Toán 6- Tập 1 Để học sinh hình dung

được : Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0 GV

giới thiệu Segment:(Dựng một đoạn thẳng), sau đó vẽ nhiều đoạn thẳng khác nhau Để đo đoạn thẳng ta dùng nút để đo, từ đó rút ra được kết luận Sau đó có thể đưa bài tập sau cho học sinh dự đoán các đoạn thẳng, từ đó cũng rút ra kết luận

so sánh các đoạn thẳng

Ví dụ2 : Khi dạy bài : “Khi nào thì AM + MB = AB ?” (Hình học 6)

+ GV vẽ điểm M nằm giữa A và B (Slide 1)

+ Dùng nút để đo các đoạn thẳng AM, MB, AB

+ Tạo hiệu ứng Animation cho M chuyển động hoặc dùng chuột di chuyển

điểm M Yêu cầu các em so sánh AM + MB với AB từ đó nêu nhận xét

GV có thể tạo bài tập như slide 2 tạo hiệu ứng cho M chuyển động nhưng M không nằm giữa A và B, yêu cầu các em so sánh AM + MB với AB từ đó nêu nhận xét

Trang 8

Slide 1 Slide 2

Ví dụ 3: Khi dạy bài “Trung điểm của đoạn thẳng” (Hình học 6)

+ GV vẽ hình điểm M nằm giữa hai điểm A và B (như slide 3) Yêu cầu HS dự đoán so sánh MA và MB

+ GV dùng nút để đo MA và MB và thay đổi hình dạng đoạn thẳng AB Cho HS nhận xét và từ đó rút ra được định nghĩa Tiếp theo GV giới thiệu nút công cụ

Midpoint: xác định trung điểm của đoạn thẳng

Ví dụ 4: Khi dạy khái niệm “Đường trung trực của đoạn thẳng” (Hình học 7) GV

chuẩn bị hình sau Yêu cầu HS quan sát điểm I và nhận xét về góc tạo bởi đường thẳng xy với AB khi điểm I thay đổi qua các hình a) b) c)

- Học sinh phát hiện được mặc dù hình vẽ thay đổi nhưng với hình b) ta luôn có:

Trang 9

+ I là trung điểm của đoạn thẳng AB và đường thẳng xy đi qua điểm I

+ Đường thẳng xy vuông góc với đoạn thẳng AB

- Từ nhận xét trên của học sinh, giáo viên nói "đường thẳng xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB"; vậy em nào hãy nêu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng?

- GV giới thiệu nút công cụ Perpendicular Bisector : Dựng đường trung trực

của đoạn thẳng

Khi sử dụng Cabri Geometry để thể hiện một khái niệm, ta phải tuân thủ chặt chẽ thứ tự các thao tác vẽ hình, chính các thao tác này đã thể hiện rõ nội hàm của khái niệm đó

Ví dụ 5 : Vẽ đường trung truyến của tam giác Để thể hiện đúng đường trung

tuyến của tam giác, học sinh phải thực hiện trình tự dãy thao tác sau:

– Vẽ tam giác ABC: chọn công cụ Triangle (vẽ tam giác), sau đó lần lượt xác

định vị trí của các đỉnh A, B, C

– Xác định trung điểm M của đoạn BC: chọn công cụ Midpoint (trung điểm của đoạn thẳng) sau đó nhấn chuột vào cạnh BC

– Kẻ đoạn thẳng AM: chọn công cụ Segment sau đó nhấn chuột vào điểm A và

Trang 10

2 Sử dụng Cabri Geometry giúp học sinh phát hiện ra định lí:

Sử dụng Cabri Geometry có thể giúp học sinh phát hiện ra định lí, tạo động cơ chứng minh hình học Cabri Geometry tạo một giao diện đồ hoạ theo kiểu vi thế giới giúp ta vẽ hình và bước đầu khám khá những tính chất chứa đựng bên trong hình vẽ Nếu học sinh sử dụng Cabri Geometry để vẽ hình và sau đó cho hình vẽ thay đổi mà vẫn giữ nguyên các giả thiết ban đầu thì có thể sẽ phát hiện được những bất biến chứa ẩn trong hình vẽ trên cơ sở quan sát trực quan Đây chính là quá trình học sinh thể hiện năng lực quan sát, dò tìm và dự đoán Mặt khác, học sinh có thể

sử dụng các công cụ của Cabri Geometry để kiểm tra ngay dự đoán đó Đây chính

là quá trình trợ giúp học sinh phát hiện ra định lí Quá trình này có thể thực hiện theo hai cấp độ khác nhau:

– Mức độ thứ nhất: học sinh tự mình khám phá và phát hiện ra định lí

– Mức độ thứ hai: học sinh phát hiện ra định lí thông qua một số các bước kiểm nghiệm theo sự định hướng của giáo viên

Ví dụ 6 : Khi dạy định lý “Tổng ba góc của một tam giác” (Hình học 7)

- GV sử dụng nút công cụ Triangle : dựng tam giác ABC, DEF

- HS dự đoán về tổng ba góc của một tam giác

- GV chọn công cụ Angle (đo góc) dùng chuột bấm xác định 3 điểm theo thứ tự lần lượt, đỉnh và cạnh còn lại của góc, ta sẽ nhận được số đo của góc đã chọn Calculate: Tính toán với số liệu Thay đổi hình dạng của tam giác hoặc tạo hiệu ứng Animation cho M chuyển động yêu cầu HS nhận xét và rút ra được kết

luận của định lý

Trang 11

Ví dụ 7 : Tương tự như hình thành định lý pytago

- GV chuẩn bị hình tam giác vuông ABC và dựng bên ngoài các cạnh của tam giác các hình vuông

- Chọn công cụ Area : (Tính diện tích hình tròn, tam giác … ) sau đó đưa

chuột bấm ta sẽ nhận được kết quả Từ đó so sánh AB2 + AC2 với BC2

Trang 12

Ví dụ 8 : Đối với bài “Tính chất đường trung trực của đoạn thẳng”

GV sử dụng công cụ Perpendicular Bisector : Dựng đường trung trực của đoạn thẳng Lấy điểm M thuộc đường trung trực Dùng nút Segment:Dựng các đoạn thẳng MA và MB

Yêu cầu HS dự đoán và so sánh MA và MB Dùng để kiểm tra Sau đó chứng minh và kết luận được định lý 1 (slide1)

- GV tạo slide 2, dùng Hide/ Show: Cho ẩn đường trung trực của đoạn thẳng AB

- Trace On/Off: (Để lại vết cho đối tượng hình học khi di chuyển), đánh vết điểm M Chọn nút Animation: cho điểm M chuyển động sẽ tạo được đường thẳng, sau đó kiểm tra được tính vuông góc, giúp HS quan sát hình thành định lý đảo Qua định lý này giúp HS hình dung được bài toán tập hợp

Ví dụ 9 : Để hình thành tính chất “Đường phân giác của góc” (Hình học 7)

như hình vẽ sau : “Cho điểm M nằm trên tia phân giác của góc xOy Hãy quan sát

và nhận xét khoảng cách từ điểm M đến cạnh của góc” HS sẽ dự đoán trước MA

và MB, tiếp theo GV đo độ dài MA và MB, thay đổi vị trí điểm M trên tia phân giác ta kết quả luôn nhận được MA = MB→ kết luận được định lí 1

Thiết kế slide 2 cho ẩn tia phân giác của góc xOy, đánh vết điểm M và tạo hiệu ứng Animation cho M chuyển động sẽ tạo ra đường thẳng, GV kiểm tra đó

có phải là tia phân giác của góc xOy hay không từ đó rút ra được định lí đảo

Ngày đăng: 28/02/2016, 07:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w