1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THẨM ĐỊNH CHO VAY CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BÌNH DƯƠNG

37 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG CHO VAY Là các dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, phương án sản xuất kinh doanh, có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc đối tượng cho vay qui định tại Điều lệ tổ chức

Trang 1

I MỤC ĐÍCH

Quy trình nghiệp vụ thẩm định cho vay của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương (gọi tắt là Quỹ) là văn bản quy định nội bộ của Quỹ về trình tự, thủ tục các bước tiến hành trong quá trình tiếp nhận thẩm định xét duyệt cho vay các dự

án, phương án nhằm đảm bảo các khoản cho vay tại Quỹ được thực hiện theo một quy trình nghiệp vụ thống nhất, theo đúng quy chế cho vay của Quỹ.

II ĐỐI TƯỢNG CHO VAY

Là các dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật), phương án sản xuất kinh doanh, có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc đối tượng cho vay qui định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, bao gồm các danh mục sau:

1 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

2 Đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu công nghệ cao.

3 Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư tập trung theo quy hoạch đã được phê duyệt, nhà ở cao tầng phục vụ công nhân khu công nghiệp.

4 Đầu tư dịch vụ du lịch quan trọng phục vụ chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

5 Đầu tư lĩnh vực xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao.

6 Đầu tư thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

7 Đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng.

8 Đầu tư sản xuất nông nghiệp sử dụng công nghệ cao.

9 Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất hàng xuất khẩu có sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước.

10 Thành phần kinh tế tập thể.

11 Các dự án thuộc dạng di chuyển sắp xếp lại cơ sở sản xuất phục vụ phát triển các chương trình kinh tế.

Trang 2

phủ 12 Các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA thuộc các chương trình của Chính

13 Một số dự án, phương án khác do Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Danh mục đối tượng vay vốn có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh do Quỹ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

III ĐIỀU KIỆN VAY VỐN

1 Đối với các dự án trung, dài hạn:

- Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Thuộc đối tượng được vay vốn tại Quỹ.

- Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (nếu tổng vốn đầu tư nhỏ hơn

15 tỷ đồng) khả thi, có hiệu quả Nội dung dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) thực hiện theo đúng quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Đơn vị vay vốn phải có tình hình tài chính rõ ràng, lành mạnh hoặc có khả năng phát triển tốt, đảm bảo khả năng trả nợ thanh toán và chi trả trong thời gian cam kết (Đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị).

- Mục đích sử dụng vốn vay theo đúng dự án được duyệt.

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật

và quy định cụ thể của Quỹ.

2 Đối với các phương án sản xuất kinh doanh (SXKD):

- Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Thuộc đối tượng được vay vốn tại Quỹ.

- Chủ đầu tư phải có tình hình tài chính rõ ràng, lành mạnh hoặc có khả năng phát triển tốt, đảm bảo khả năng trả nợ thanh toán và chi trả trong thời gian cam kết.

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp lý.

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật

và quy định cụ thể của Quỹ.

IV NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH

1 Bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay, nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn, yêu cầu quản lý và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trang 3

2 Căn cứ các quy định trong quy trình để loại trừ dần các đơn vị vay không

đủ điều kiện vay vốn hoặc thuộc diện không được cho vay hoặc hạn chế cho vay nhằm giảm thời gian xem xét.

3 Cán bộ thẩm định phải đi kiểm tra thực tế địa điểm thực hiện dự án, nơi SXKD của chủ đầu tư, tìm hiểu thông tin thực tế về chủ đầu tư, dự án, tài sản đả m bảo,

4 Thực hiện thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay và hiệu quả kinh tế – tài chính của các dự án, phương án vay vốn trước khi được cấp

có thẩm quyền phê duyệt cho vay.

5 Chỉ thông báo cho vay tới đơn vị vay vốn khi đã có phê duyệt cho vay của cấp

có thẩm quyền.

6 Thực hiện thẩm định lại dự án, phương án vay vốn trong các trường hợp sau:

a Dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật):

- Dự án có thay đổi so với quyết định đầu tư đã phê duyệt và được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép điều chỉnh dự án bằng văn bản đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.

- Sau 12 tháng kể từ khi Quỹ có ý kiến thẩm định nhưng dự án chưa được triển khai thực hiện.

b Phương án kinh doanh:

Có biến động lớn tác động trực tiếp tới giá thành, giá bán dẫn tới ảnh hưởng xấu đến hiệu quả tài chính của phương án SXKD.

vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã được xác định nhưng tối đa không quá 70% giá trị tài

sản cố định đầu tư mới (đã lọai trừ chi phí sử dụng đất).

2 Đối với các phương án SXKD: Tuỳ theo quy mô từng phương án để quyết định mức cho vay trong giới hạn giá trị tài sản đảm bảo tiền vay và phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đ được xác định.

VI THỜI HẠN CHO VAY

1 Cho vay trung hạn: thời gian cho vay từ 1 năm đến 3 năm.

Trang 4

2 Cho vay dài hạn: trên 3 năm.

Trang 5

Căn cứ thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của chủ đầu

tư và tính chất nguồn vốn cho vay của Quỹ để xác định thời hạn cho vay (cho vay trung hạn hoặc dài hạn) nhưng tối đa không quá 15 năm.

3 Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay nhỏ hơn 12 tháng.

VII PHƯƠNG THỨC CHO VAY

1 Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, Khách hàng và Quỹ thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Tổng số tiền rút vốn tối đa bằng số tiền vay cam kết trong hợp đồng tín dụng.

2 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Quỹ và khách hàng thỏa thuận và xác định một hạn mức vốn vay duy trì trong một thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng tối đa bằng thời hạn vay vốn ngắn hạn.

3 Cho vay theo dự án đầu tư: Quỹ cho khách hàng vay vốn để thực hiện các

dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

4 Cho vay hợp vốn: Là việc Quỹ tham gia cùng với một hoặc nhiều tổ chức tín dụng khác, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối hoặc Quỹ làm đầu mối hợp vốn để cho vay một hoặc một phần dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

Việc cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của ngân hàng nhà nước áp dụng cho các tổ chức tín dụng, quy định trong điều lệ của Quỹ

và thỏa thuận với các tổ chức tín dụng tham gia đồng tài trợ.

VIII LÃI SUẤT CHO VAY

1 Thực hiện lãi suất do Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, khung lãi suất cho vay đảm bảo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước.

2 Lãi suất cho vay vốn đối với từng dự án, phương án cụ thể do người có thẩm quyền quyết định cho vay quyết định nhưng phải đảm bảo phù hợp với khung lãi suất cho vay đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3 Lãi suất cho vay vốn đối với từng phương án, dự án khi được xác định không thay đổi trong suốt thời gian vay vốn.

4 Lãi suất cho vay lại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.

5 Lãi suất cho vay đối với những dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi vay vốn theo các chương trình mục tiêu riêng của tỉnh áp dụng theo các mức lãi suất riêng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

6 Đối với những dự án, phương án cho vay bằng nguồn vốn huy động với lãi suất cao, Quỹ thỏa thuận với chủ đầu tư và trình UBND Tỉnh cho áp dụng lãi suất cho vay theo lãi suất huy động có cộng phí cho từng dự án, phương án cụ thể nhằm đảm bảo bù đắp chi phí hoạt động và có lãi.

Trang 6

7 Trường hợp thẩm định lại dự án thì Quỹ có thể áp dụng lãi suất mới (nếu

có sự thay đổi về lãi suất so với thời điểm duyệt vay) theo quyết định điều chỉnh lãi suất cho vay của UBND tỉnh để đảm bảo phù hợp theo mặt bằng lãi suất cho vay

của các tổ chức tín dụng.

8 Trường hợp cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn, các loại phí do các bên tham gia đồng tài trợ thỏa thuận, phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và qui định của Quỹ.

IX TÀI SẢN BẢO ĐẢM

1 Các đơn vị vay vốn khi vay vốn tại Quỹ, được dùng tài sản hình thành sau đầu tư (hình thành từ vốn vay Quỹ và vốn tự có của đơn vị vay) để bảo đảm

X NGUỒN VỐN VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY

1 Nguồn vốn cho vay:

Căn cứ vào mục đích đầu tư dự án, thành phần kinh tế, xác định nguồn vốn cho vay (nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Quỹ; nguồn vốn hỗ trợ phát triển kinh tế Hợp tác xã; nguồn vốn phát triển nhà ở; nguồn vốn huy động khác,….).

2 Thẩm quyền quyết định cho vay:

- Mức vốn cho vay trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Mức vốn cho vay từ trên 5% đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

- Mức vốn cho vay đến 5% vốn chủ sở hữu của Quỹ do giám đốc quyết định.

XI NỘI DUNG THẨM ĐỊNH

1 Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư.

2 Thẩm định kinh tế kỹ thuật, hiệu quả của dự án đầu tư; phương án SXKD.

3 Thẩm định tài sản bảo đảm.

Trang 7

I HỒ SƠ VAY VỐN

PHẦN B QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1 Dự án vay trung, dài hạn:

Khi có nhu cầu vay vốn thực hiện dự án, chủ đầu tư gửi Quỹ hai bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu 1): Tên, địa chỉ, chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh của chủ đầu tư, số tiền và thời gian vay, mục đích xin vay, tài sản đảm bảo tiền vay và cam kết về sử dụng tiền vay, trả nợ, trả lãi (bản chính).

- Hồ sơ pháp lý về pháp nhân của chủ đầu tư: Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận mã số thuế, Điều lệ hoạt động doanh nghiệp, các quyết định bổ nhiệ m giám đốc, kế toán trưởng (bản sao y).

- Báo cáo năng lực chủ đầu tư (bản chính).

- Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (bản chính).

- Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư như: Chủ trương cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền, phê duyệt quy hoạch, phương án bồi thường, đền bù giải tỏa, hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt, hồ sơ về đất liên quan đến dự án, văn bản xác nhận đạt tiêu chuẩn PCCC, môi trường, các tài liệu về máy móc thiết bị và dịch vụ thể hiện trong dự án (hợp đồng nguyên tắc, báo giá,….) đảm bảo thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước (bản chính hoặc sao y).

- Biên bản họp Hội đồng thành viên quyết định chủ trương đầu tư dự án và

kế hoạch nguồn vốn đầu tư, trong đó có mức vốn xin vay tại Quỹ (bản chính).

- Các văn bản pháp lý liên quan về khả năng huy động các nguồn lực như:

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng huy động vốn, cung cấp nguyên liệu, tình hình tiêu thụ sản phẩm,…(bản chính).

- Đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị: Báo cáo tình hình tài chính 2 năm gần nhất của chủ đầu tư đã được quyết tóan hoặc kiểm tóan (nếu có) và báo cáo nhanh hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đầu niên độ tới thời điểm thẩm định (bản sao y).

- Các hồ sơ về tài sản đảm bảo nợ vay (bản sao y).

- Các hồ sơ pháp lý khác có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án (bản chính hoặc sao y).

- Các giải trình và cam kết khác (cụ thể theo từng dự án).

Trang 8

2 Phương án SXKD vay vốn ngắn hạn:

Khi có nhu cầu vay, đơn vị vay vốn gửi Quỹ hai bộ hồ sơ gồm các tài liệu

- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu) (bản chính).

- Hồ sơ pháp lý về pháp nhân của đơn vị vay vốn (bản chính).

- Biên bản họp Hội đồng thành viên thông qua phương án SXKD và kế hoạch vay vốn ngắn hạn tại Quỹ (bản chính)

- Phương án sản xuất kinh doanh do đơn vị vay vốn lập và giải trình về hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh; Kế hoạch trả nợ gốc và lãi nêu rõ các nguồn trả nợ, thời gian hoặc kỳ hạn trả nợ (bản chính).

- Báo cáo tình hình tài chính 02 năm gần nhất của chủ đầu tư đã được quyết toán hoặc kiểm toán (nếu có) và báo cáo nhanh hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh từ đầu niên độ tới thời điểm thẩm định (bản sao y).

- Các hồ sơ về tài sản đảm bảo nợ vay (bản sao y).

- Các hợp đồng kinh tế liên quan đến phương án vay vốn (bản sao y).

II TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN THẨM ĐỊNH

1 Tiếp nhận hồ sơ:

- Chuyên viên phòng thẩm định được phân công tiếp nhận hồ sơ theo mục 1, mục

2 của phần I Trong thời gian 1 ngày làm việc, chuyên viên thẩm định kiểm

tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn:

- Nếu hồ sơ vay vốn không thuộc đối tượng vay vốn tại Quỹ chuyên viên thẩm định báo cáo trưởng phòng từ chối nhận hồ sơ, trả lại cho đơn vị vay vốn.

- Nếu hồ sơ vay vốn chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, chuyên viên thẩm định báo cáo trưởng phòng và lập phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (theo mẫu 2) gửi đến đơn vị vay vốn.

- Sau khi kiểm tra hồ sơ, đánh giá hồ sơ đầy đủ, hợp lệ chuyên viên thẩm định lập phiếu giao nhận hồ sơ với đơn vị vay vốn (theo mẫu 3) và ghi nhận vào sổ theo dõi dự án dạng tờ rời.

Riêng đối với các dự án, phương án nằm ngoài kế hoạch được duyệt, trước khi nhận hồ sơ, trưởng phòng thẩm định báo cáo giám đốc xin chủ trương tiếp nhận thẩm định và nguồn vốn cho vay.

Trang 9

III THẨM ĐỊNH

A Thẩm định năng lực và tình hình tài chính của đơn vị vay vốn:

1 Nhận xét năng lực của đơn vị vay vốn và kinh nghiệm tổ chức quản

lý, điều hành SXKD của người đại diện:

a Năng lực quản lý và trình độ chuyên môn:

a.1) Về đơn vị vay vốn:

- Nhận xét về quy mô, cơ cấu tổ chức hoạt động; các ngành nghề kinh doanh chủ yếu; số lượng, cơ cấu và trình độ tay nghề của đội ngũ lao động và đội ngũ quản lý.

- Nhận xét quá trình hình thành, phát triển; Việc tuân thủ chính sách thuế, chính sách lao động,….

- Các sản phẩm chủ yếu, nhu cầu sản phẩm trên thị trường, khách hàng truyền thống; kim ngạch và giá trị xuất nhập khẩu (nếu có) trong thời gian vừa qua.

- Kinh nghiệm điều hành, quản lý dự án; Khả năng đàm phán mua MMTB; Khả năng vận hành thiết bị; Khả năng kiểm soát được nguồn cung, giá cả đối với

các nhà cung cấp nguyên liệu chính cho dự án; Khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm; Khả năng tuyển dụng và đào tạo lao động,

a.2) Về người đại diện đơn vị vay vốn:

- Khả năng, kinh nghiệm của người điều hành đối với lĩnh vực đầu tư.

- Nhận xét trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, uy tín đối với các nhân viên và các khách hàng; kinh nghiệm và năng lực tổ chức quản lý của người đứng đầu doanh nghiệp thông qua các lĩnh vực hoạt động mà họ đã trải qua.

- Đối với chủ đầu tư là DNNN cần lưu ý:

Tiến trình đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp: Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hoá, giao, khoán, bán, cho thuê; thời điểm thực hiện và ảnh hưởng của tiến trình này đến việc cho vay và thu hồi nợ vay của Quỹ.

2 Năng lực tài chính:

- Nguồn lực tài chính hiện có của đơn vị vay vốn: Nhận xét về khả năng, quy mô nguồn vốn tự có hiện tại của đơn vị vay vốn, khả năng tăng trưởng nguồn vốn hoạt động trong những năm trước (nếu là doanh nghiệp đã hoạt động) và trong tương lai.

- Nhận xét về khả năng nguồn lực tài chính để thực hiện dự án: Dự kiến nguồn vốn tự có để thực hiện dự án, khả năng thu xếp vốn, huy động vốn.

Trang 10

- Lập phiếu hỏi thông tin của đơn vị vay vốn từ Trung tâm thông tin tín dụng, dựa vào thông tin phản hồi, cán bộ thẩm định phân tích, đánh giá về các khoản dư nợ và uy tín tín dụng của đơn vị vay vốn (nếu có).

- Lập phiếu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo tiêu chuẩn hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Quỹ.

- Đối với pháp nhân mới thành lập thực hiện dự án mới nhưng đơn vị vay vốn (hoặc người có ảnh hưởng lớn nhất đối với doanh nghiệp) đã từng tham gia quản lý điều hành kinh doanh ở một đơn vị khác thì cán bộ thẩm định cần tìm hiểu

và phân tích sơ bộ về hiệu quả họat động của doanh nghiệp mà đơn vị vay vốn đã từng tham gia, nhằm đánh giá chính xác năng lực tài chính và năng lực quản lý của đơn vị vay vốn.

3 Phân tích tài chính của đơn vị vay vốn:

- Chuyên viên thẩm định qua kiểm tra thực tế và sổ sách, đánh giá tính chính xác, trung thực các số liệu báo cáo tài chính.

- Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp là những thông tin quan trọng

vì các báo cáo này tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian

cụ thể Tuy nhiên, các số liệu báo cáo tài chính chưa thể lột tả được hết thực

trạng tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, việc thẩm định tình hình tài chính của đơn vị vay vốn đòi hỏi chuyên viên thẩm định không chỉ căn cứ vào các

số liệu báo cáo mà cần phải dùng đến các hệ số tài chính để giải thích thêm các mối quan

hệ tài chính Các hệ số này được tính toán dựa trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh căn cứ theo mẫu biểu do Bộ Tài Chính quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.

3.1 Chuyên viên thẩm định lập bảng tính (theo mẫu 4 ) các tỷ số tài chính:

a Nhóm tỷ số sinh lợi:

a.1) Tỷ suất lợi nhuận gộp:

Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp

Doanh thu thuần a.2) Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận thuần = Lợi nhuận thuần

Doanh thu thuần

Trang 11

a.3) Tỷ suất lợi nhuận thuần trên tổng tài sản:

Tỷ suất lợi nhuận thuần trên Tổng tài sản = Lợi nhuận thuần

Tổng tài sản bình quân a.4) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận thuần

Vốn chủ sở hữu bình quân Các chỉ tiêu này có giá trị lớn khẳng định doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,

có khả năng bảo toàn và phát triển vốn Ngược lại, các chỉ tiêu có giá trị thấp hoặc

âm, cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong hoạt động SXKD, đòi hỏi có phương hướng khắc phục khả thi.

b Nhóm tỷ số thanh khoản:

b.1) Tỷ số thanh khoản hiện thời:

Tỷ số thanh khoản hiện thời = Vốn lưu động

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hiện có Hệ số này lớn thì khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn tốt Ngược lại, khi hệ số này ở dưới mức giới hạn cho phép (< 1) thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gặp khó khăn, tiềm ẩn nguy cơ không trả được nợ đúng hạn Tuy nhiên, không phải hệ số này càng lớn càng tốt, vì nếu hệ số này lớn do dự trữ nhiều hàng

tồn kho thì trong trường hợp này hệ số không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì hàng tồn kho là tài sản khó chuyển thành tiền, nhất

là hàng tồn kho bị ứ đọng, kém phẩm chất.

b.2) Tỷ số thanh toán nhanh:

Tỷ số thanh toán nhanh = Vốn lưu động – Tồn kho

Trang 12

thanh

Trang 13

toán nhanh các khoản nợ vay ngắn hạn càng tốt Tuy nhiên, trong thực tế giá trị chỉ tiêu này thường thấp và thay đổi tuỳ theo ngành nghề hoạt động.

c Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động:

c.1) Vòng quay tổng tài sản:

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản c.2) Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua hiệu quả sử dụng vốn lưu động Giá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn là do doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả.

c.3) Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu thuần x 360

Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời gian bình quân thực hiện các khoản phải thu của doanh nghiệp Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp và đặc thù từng ngành nghề SXKD Kỳ thu tiền bình quân của các doanh nghiệp lớn sẽ có xu hướng nhỏ hơn Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay

của các khoản phải thu càng nhanh và khẳng định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao.

Trang 14

d.2) Vòng quay tài sản cố định:

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tài sản cố định bình quân

e Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính:

e.1) Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản:

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ phải trả

Tổng tài sản e.2) Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu

Hệ số này cho thấy được cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn để từ đó nhận định được mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ nợ Hệ số nợ càng thấp chứng tỏ mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao, do

đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay Nhưng khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi (cần chú ý xem xét đến các chỉ tiêu trọng yếu khác),

vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ, và các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận.

f Nhóm tỷ số thị trường (áp dụng đối với doanh nghiệp có niêm yết trên thị trường chứng khóan)

f.1) Thu nhập mỗi cổ phần (EPS):

Thu nhập mỗi cổ phần = Lợi nhuận thuần sau thuế

Số lượng cổ phiếu bình quân f.2) Tỷ số giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phần (lần) (P/E):

Tỷ số giá/ thu nhập = Giá thị trường mỗi cổ phiếu

Thu nhập mỗi cổ phần

Trang 15

f.3) Tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách mỗi cổ phần (P/B):

Tỷ số giá/thư giá = Giá thị trường mỗi cổ phiếu

Giá trị sổ sách mỗi cổ phần

g Các hệ số phản ánh cơ cấu tài sản:

g.1) Cơ cấu tài sản:

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ = TSCĐ & đầu tư dài hạn

và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh

doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời gian cụ thể.

Khả năng thích ứng dài hạn = TSCĐ & đầu tư dài hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hệ số này nên < 1 vì nếu > 1 thì có nghĩa l một bộ phận TSCĐ đã được tài trợ bằng vốn vay ngắn hạn và điều này rất mạo hiểm đối với doanh nghiệp.

h Các hệ số phản ánh khả năng tăng trưởng:

h.1) Chỉ số tăng trưởng trên doanh thu:

Trang 16

Tỷ lệ tăng doanh thu = Doanh thu thuần hiện tại

Doanh thu thuần kỳ trước -1 (%) h.2) Chỉ số tăng trưởng lợi nhuận trước thuế:

Tỷ lệ tăng Lợi nhuận TThuế hiện tại

-1 (%) lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận TThuế kỳ trước

Hai chỉ tiêu trên phản ánh khả năng tăng trưởng qua các năm của doanh nghiệp Chỉ số tăng trưởng doanh thu cao cho thấy quy mô doanh nghiệp đang ngày càng mở rộng hoặc thị phần doanh nghiệp chiếm lĩnh được ngày càng lớn Còn chỉ số tăng trưởng lợi nhuận cao thì cho thấy hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hơn so với các năm trước hoặc tăng tương ứng theo tốc độ tăng doanh thu Vì vậy, tuy các chỉ số tăng trưởng cao thì tốt nhưng cũng cần so sánh mức độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận để đưa ra đánh giá chính xác hơn.

3.2 Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của đơn vị vay vốn:

a Phân tích tình hình tài chính: Trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính, chuyên viên thẩm định phân tích một cách hệ thống sự biến động của các tỷ số tài chính qua các niên độ tài chính đang xem xét:

- So sánh sự biến động của mỗi tỷ số theo thời gian và tìm nguyên nhân tăng hoặc giảm

- So sánh mỗi tỷ số tài chính với tỷ số tài chính tương ứng:

+ Của tất cả các doanh nghiệp nói chung.

+ Là chuẩn bình quân của ngành (nếu có) hoặc bình quân của các công

ty đại chúng.

+ Của một doanh nghiệp tương đương trong cùng ngành.

* L ư u ý : So sánh trên cùng cơ sở phương pháp kế toán.

b Đánh giá tình hình tài chính:

b.1) Tình hình tài chính của chủ đầu tư được đánh giá là lành mạnh:

- Kết quả hoạt động SXKD hàng năm đều có lãi.

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao.

- Các hệ số phản ánh khả năng tăng trưởng >10%.

- Các hệ số phản ánh nguồn vốn và cơ cấu tài sản phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh, nhưng trong đó chỉ tiêu hệ số tài sản cố định phải <1.

Trang 17

b.2) Tình hình tài chính của chủ đầu tư được đánh giá bình thường:

- Kết quả hoạt động SXKD hàng năm đều có lãi.

- Các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh.

- Các hệ số phản ánh nguồn vốn và cơ cấu tài sản phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh Nhưng nếu chỉ tiêu hệ số tài sản cố định >1 thì phải đảm bảo chỉ tiêu khả năng thích ứng dài hạn <1.

b.3) Tình hình tài chính của chủ đầu tư được đánh giá là có khả năng phát triển tốt:

- Kết quả hoạt động SXKD năm sau khắc phục được khó khăn của năm trước.

- Các hệ số về hiệu quả sử dụng vốn lưu động phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh; chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định năm nay cao hơn năm trước.

- Các hệ số phản ánh về khả năng tăng trưởng phải > 5%.

- Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh.

b.4) Trường hợp doanh nghiệp có tình hình tài chính yếu kém, có nợ xấu từ nhóm 3 trở lên diễn ra khá thường xuyên, chuyên viên thẩm định phải báo cáo trưởng phòng trình giám đốc xem xét về việc tiếp tục công việc thẩm định hay từ chối cho vay.

định cư (nếu có); bảo vệ an ninh, quốc phòng; phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội có liên quan đến dự án.

1 Hồ sơ pháp lý của dự án:

Chuyên viên thẩm định kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, tính nhất quán của hồ

sơ dự án tuân thủ theo qui định của nhà nước về XDCB, từ chủ trương, quy hoạch, lập thiết kế cơ sở, lập dự án,… Từ đó, đưa ra nhận xét về tính hợp lệ và trình

tự ban hành các văn bản, thẩm quyền ký duyệt liên quan đến dự án, dựa trên các

Trang 18

văn bản chủ yếu như:

Ngày đăng: 28/02/2016, 05:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w