TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
Trang 1CHƯƠNG I:
TDNH VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
1.1.2 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng
- TDNH là động lực thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển, là công cụ thúc đẩyquá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng thông qua việc cung ứng vốn kịp thời,đầy đủ và linh hoạt cho mọi tổ chức, cá nhân
- TDNH góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế
- TDNH góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế
- TDNH góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông toàn xã hội chi công tác quản lý
và lưu thông tiền mặt
- TDNH góp phần tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
1.1.3 Nguyên tắc cơ bản của Tín dụng Ngân hàng
1.1.3.1 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
Việc sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn
là phương châm hoạt động của tín dụng Nguyên tắc này giúp ngân hàng tính toánđược khả năng hoàn trả của khách hàng, đảm bảo sự an toàn cho vốn vay và phòngngừa rủi ro, tính toán và dự toán được rủi ro của vốn vay
Để thực hiện nguyên tắc này ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng vay vốn phải sửdụng đúng mục đích như đã ghi trong đơn xin vay, bởi vì mục đích đó đã được ngânhàng thẩm định Nếu phát hiện khách hàng vi phạm nguyên tắc này thì ngân hàngđược quyền thu nợ trước hạn, nếu khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn
1.1.3.2 Vốn vay phải dược hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi
Đây là một nguyên tắc quan trọng vì phần lớn vốn của NH là vốn huy động củakhách hàng hay nói cách khách là vốn mà NH đi vay về để cho vay và NH chỉ tạm thời
Trang 2quản lý và sử dụng nguồn vốn đó, điều này có nghĩa là NH cũng có nghĩa vụ hoàn trả
và đáp ứng nhu cầu rút vốn của khách hàng khi họ yêu cầu Nếu các khoản cho vaykhông được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của
NH Nguyên tắc này sẽ giúp NH đảm bảo được kế hoạch sử dụng vốn của mình Ngânhàng sẽ thực hiện nguyên tắc này bằng việc định kỳ hạn nợ phù hợp cho mỗi lần vay
1.1.3.3 Vốn vay phải có đảm bảo
Trong hoạt động cho vay của ngân hàng thì việc khách hàng có thanh toán,hoàn trả khoản tiền vay của mình đúng hạn và đủ cả gốc lẫn lãi hay không là mộtkhoản rủi ro tiềm ẩn mà ngân hàng khó có thể xác định một cách chính xác được Vìvậy để giảm thiểu và dự phòng khi rủi ro xảy ra, đồng thời tạo cơ sở kinh tế và pháp lý
để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay trong trường hợp nguồn thu nợ thứnhất không được thực hiện thì ngân hàng đã sử dụng nguyên tắc đảm bảo tiền vay Vớiviệc khi vay vốn, người đi vay phảm đảm bảo trả nợ cho ngân hàng bằng việc đảm bảobằng tài sản như: Cầm cố, thế chấp, tai sản hình thành từ vốn vay hay bảo lãnh bằngtài sản của bên thứ ba Hoặc trong một số trường hợp những khách hàng truyền thống,
có uy tín với ngân hàng và thường xuyên giao dịch ở ngân hàng thì có thể đảm bảokhoản tiền vay của mình bằng hình thức đảm bảo không bằng tài sản – Tín chấp
1.1.4 Phân loại Tín dụng ngân hàng
1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, mục đích của việccho vay này là thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc cácnhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Loại cho vày thường chiếm tỷ trọng cao nhấtđối với NHTM
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích củaviệc cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư, mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặcđổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loạicho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư như xây dựng nhà ở,thiết bị, xây dựng các xí nghiệp mới
1.1.4.2 Căn cứ vào mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất bao gồm cho vay nông nghiệp và cho vay côngthương nghiệp
Trang 3+ Cho vay nông nghiệp là loại cho vay mà khách hàng là cá nhân, hộ gia đình
có mục đích sử dụng vốn vay phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản ), phát triển cây công nghiệp Các dịch vụ hỗ trợngười dân làm nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn
+ Cho vay công thương nghiệp: là loại cho vay để phục vụ cho hoạt động sảnxuất của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, dịch vụ
- Cho vay phục vụ kinh doanh: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưuđộng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, dịch vụ
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùngcần thiết trong đời sống từ mua sắm vật dụng gia đình, phương tiện đi lại, thanh toánhọc phí, đi lao động trong và ngoài nước, chữa bệnh và các nhu cầu thiết yếu kháctrong cuộc sống
- Cho vay đầu tư chứng khoán: là loại cho vay phục vụ cho việc kinh doanhchứng khoán của các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân… các công ty chứng khoán cũng
sử dụng khoản tiền vay này để hoạt động tự doanh
- Cho vay đầu tư bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm vàxây dựng nhà ở, đất đai hoặc bất động sản trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp,dịch vụ
1.1.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng
Theo tiêu thức này tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
- Cho vay có bảo đảm không bằng tài sản: Là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ 3 mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay Đối với những khách hàng tốt, quen thuộc, trungthực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh và quản trị có hiệu quả thì ngânhàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần có mộtnguồn thu nợ bổ sung
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảmcho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ 3 nào khác
1.1.4.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
Theo tiêu thức này tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
- Cho vay theo món: Là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và NHTMthực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: NHTM và khách hàng xác định, thỏa thuậnmột hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 41.1.4.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Theo tiêu thức này tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáohạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năngtài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.1.4.6 Căn cứ vào hình thái cho vay
Theo tiêu thức này tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
- Cho vay bằng tiền: Là hình thức cho vay chủ yếu của các NHTM và việc chovay được thực hiện bởi các nghiệp vụ khác nhau như tín dụng ứng trước, thấu chi, tíndụng trả góp, tín dụng thời vụ …
- Cho vay bằng tài sản: Loại cho vay này thường dưới hình thức ngân hàng chovay bằng tài trợ thuê mua Theo hình thức này NHTM hoặc công ty cho thuê tài chínhcủa NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê vàngười đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc và lãi khi đến hạn
1.1.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng
NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hìnhthức khác theo quy định của NHNN Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay làhoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất
1.1.5.1 Cho vay
Là hoạt động cấp tín dụng quan trọng nhất của ngân hàng, trong đó NHTM sẽcho người đi vay vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng Khiđến hạn người đi vay phải hoàn trả đày đủ cả vốn gốc và tiền lãi NHTM được cho các
tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
Trang 5và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối vớicác tổ chức tín dụng khác.
1.1.5.3 Bảo lãnh
Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được NH cấp bảo lãnh, nhờ đó KH
sẽ được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấuthầu và các hình thức bảo lãnh nH khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính củamình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mứcbảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM
1.1.5.4 Cho thuê tài chính
Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công ty cho thuê tài chínhdùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêucầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định Người đithuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ Khi kết thúc hợpđồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lạithiết bị tho bên cho thuê NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thànhlập công ty tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuêtài chính thực hiện theo nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công tycho thuê tài chính
1.2 NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
1.2.1 Nông nghiệp, nông thôn
1.2.1.1 Khái niệm nông nghiệp, nông thôn
a Nông nghiệp
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ,sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôiđàn gia súc Nông nghiệp tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biếnnông sản và công nghệ sau thu hoạch
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính:
- Nông nhiệp thuần nông hay nông nhiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình củamỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai
- Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên mônhóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong
Trang 6trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nôngnghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chấtdiệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức
độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làmhàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu nhằm cố gắng tìm mọi cách để có nguồnthu nhập tài chính cao nhất
b Nông thôn
Nói đến nông thôn, trước hết người ta thường hiểu đó là một vùng, khu vực cóphạm vi không gian cụ thể nhất định, mà bao trùm ở đó là cuộc sống cộng đồng nôngdân với hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Cho đến nay chưa có một địnhnghĩa thống nhất về nông thôn được chấp nhận rộng rãi Thường người ta hay so sánhnông thôn với đô thị trên một số tiêu chí về số lượng dân cư, mật độ dân số, trình độdân trí thực trạng cơ sở hạ tầng Nhưng với một vài tiêu chí đơn lẻ chưa thể phản ánhhết được một cách đầy đủ về nông thôn khi mà ở nó có nhiều mối quan hệ chặt chẽ vớinhau và điều đó cho phép ta có thể khái niệm về nông thôn như sau:
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư trong đó người dân sống chủyếu bằng nghề nông, một số ít phi nông nghiệp Họ sống dựa vào tiềm năng của môitrường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải mới trong môi trường tự nhiên đó Từhái lượm củ cải tự nhiên sẵn có, dần dần tiến đến canh tác, tạo ra của cải để nuôi sốngmình Ở đó có mật độ dân số, trình độ dân số, cơ sở hạ tầng, trình độ sản xuất hànghoá và tiếp cận thị trường thường thấp hơn so với đô thị
1.2.1.2 Vai trò của nông nghiệp, nông thôn đối với nền kinh tế
Đã từ lâu, nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngàycủa mỗi con người Và ngày nay cũng vậy, nông nghiệp cũng thể hiện rõ vai trò củamình trong nền kinh tế - xã hội Vai trò đó là đặc biệt quan trọng
Việt Nam là một đất nước nông nghiệp, với gần 80% dân số là nông dân, 70%lực lượng lao động của cả nước là làm nông nghiệp, giá trị sản phẩm nông nghiệpchiếm 40% tổng giá trị của ngàng sản xuất vật chất… Càng làm nổi bật lên vai trò, vịtrí của NNNT trong nền kinh tế quốc dân Vai trò đó là đặc biệt quan trọng:
Trang 7phẩm chính là nông nghiệp Sự phát triển của nông nghiệp có ý nghĩa quyết định đốivới việc thoả mãn nhu cầu này, đồng thời còn là cơ sở để phát triển những mặt khác.
C.Mác đã chỉ rõ: Nông nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sinh hoạt cho con
người…và việc sản xuất ra tư liệu sinh hoạt là điều kiện đầu tiên của sự sống của họ
và của mọi lĩnh vực sản xuất nói chung Cho đến nay mặc dù khoa học và công nghệ
phát triển nhưng chưa có ngành nào có thể thay thế vai trò của nông nghiệp trong việccung cấp lương thực, thực phẩm, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Ngoài ra nguyên liệu từ nông nghiệp còn là đầu vào quan trọng cho sự pháttriển của các ngành công nghiệp chế biến và nhiều ngành công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng trong giai đoạn đầu quá trình công nghiệp hóa ở nhiều nước đang phát triển.Một số ngành công nghiệp nhẹ như: chế biến lương thực thực phẩm, chế biến hoa quả,công nghiệp dệt, giấy, đường phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nôngnghiệp Và vì thế mà quy mô và tốc độ phát triển NNNT có tính quyết định đến quy
mô và tốc độ tăng trưởng của sản xuất công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến
Mặt khác thông qua công nghiệp chế biến, giá trị nông sản được tăng lên và đadạng hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
b Cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế thông qua xuất khẩu nông sản
Các nước đang phát triển đều có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ để nhập khẩu máymóc, vật tư, thiết bị, nguyên liệu mà các nước đó chưa tự sản xuất được trong nướcnhằm rút ngắn thời gian công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một phần nhu cầungoại tệ đó, có thể đáp ứng được thông qua xuất khẩu nông sản Nông sản còn đượccoi là nguồn hàng hóa để phát triển ngành ngoại thương ở giai đoạn đầu
Trong lịch sử, quá trình phát triển của một số nước cho thấy vốn được tích lũy
từ những ngành nông nghiệp tạo ra hàng hóa xuất khẩu Đó là trường hợp của cácnước Úc, Canada, Đan Mạch, Thụy Điển, Mỹ… và cả Việt Nam
Nông sản dưới dạng thô hoặc qua chế biến là bộ phận hàng hoá xuất khẩu chủyếu của hầu hết các nước đang phát triển thời kỳ đầu, hiện nay nước ta ngành nôngnghiệp đóng góp gần 30% giá trị xuất khẩu của cả nước, tạo ra tích luỹ để tái sản xuất
và phát triển nền kinh tế quốc dân Ngoài ra phát triển nông nghiệp và kinh tế nôngthôn còn tạo ra những tiền đồ bên trong để phát triển công nghiệp và dịch vụ ngay trênđịa bàn nông thôn, làm thay đổi phương thức canh tác của người nông dân, nâng caodân trí và nâng cao tay nghề cho lao động nông nghiệp
Trong năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước là 71,6 tỷ USD, trong
đó xuất khẩu nông, lâm thủy sản đạt 19,15 tỷ USD Ngành nông nghiệp và phát triển
Trang 8nông thôn đã có 3 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 3 tỷ USD là thuỷ sản 4,94 tỷUSD, tăng trên 16% so với năm 2009; đồ gỗ đạt 3,63 tỷ USD, tăng gần 30% và gạo3,23 tỉ USD Tiếp đến cao su là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ USD và 2mặt hàng cà phê, hạt điều có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD Với hơn 19 tỷ USDnông nghiệp nông thôn đã cung cấp một lượng lớn ngoại tệ cho đất nước.
c Cung cấp vốn cho các ngành kinh tế khác
NNNT có vai trò cung cấp vốn cho các ngành kinh tế khác thông qua:
- Dạng trực tiếp: như nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu nôngsản, nhập khẩu tư liệu sản xuất nông nghiệp Nguồn thu này được tập trung vào NSNN
và dùng để đầu tư cho phát triển kinh tế
- Dạng gián tiếp: với chính sách quản lý giá của Nhà nước theo xu hướng là giásản phẩm công nghiệp tăng nhanh hơn giá nông sản, tạo điều kiện cho gia tăng nhanhtích lũy công nghiệp từ “hy sinh” của nông nghiệp
d Làm phát triển thị trường nội địa
Nông nghiệp và nông thôn là thị trường rộng lớn và chủ yếu của sản phẩmtrong nước Việc tiêu dùng của người nông dân và mạng dân cư nông thôn đối vớihàng hóa công nghiệp; hàng hóa tiêu dùng như: vải, đồ gỗ, dụng cụ gia đình, vật liệuxây dựng; hàng hóa tư liệu sản xuất như: phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, trang thiết
bị, máy móc… là tiêu biểu cho sự đóng góp về mặt thị trường của ngành nông nghiệpđối với quá trình phát triển kinh tế Sự đóng góp này cũng bao gồm cả việc bán lươngthực, thực phẩm và nông sản nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác Có thể thấyđược rằng: Sức mua của người nông dân, nhu cầu tư liệu sản xuất để phát triển NNNT
có vai trò quan trọng ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô và tốc độ phát triển côngnghiệp và dịch vụ Tốc độ phát triển công nghiệp và dịch vụ chỉ nhanh và mạnh, quy
mô lớn khi mà sức mua của người nông dân chiếm giữ một tỷ trọng lớn do thu nhập vàđời sống của họ tăng lên
e Nông nghiệp nông thôn góp phần bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái:
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp và vùng nông thôn chiếm hầu hết diện tích
bề mặt của đất nước Việc phát triển nông nghiệp nông thôn sẽ có vị trí quan trọngtrong duy trì, phát triển và bảo vệ môi trường thiên nhiên trong sạch, bảo đảm hệ cânbằng sinh thái Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm, điều đó
có ảnh hưởng thuận lợi đến sự phát triển toàn diện và đa dạng nền nông nghiệp Vấn
đề đặt ra trong việc phát triển đó là phải xây dựng một cơ cấu cây trồng hợp lý vừa cóhiệu quả kinh tế vừa tránh được sự huỷ hoại môi trường, môi sinh
Trang 91.2.1.3 Các nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trong quá trình phát triển của tất cả các nước thì vốn luôn luôn là vấn đề bứcxúc, nổi cộm Nước ta, với điểm xuất phát thấp thì nhu cầu vốn cho thực hiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và nhất là cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa NNNTluôn có sự lệch pha khá lớn giữa nhu cầu và khả năng cung ứng vốn Thực trạng “Đóivốn” trong NNNT hiện nay đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của các ngànhnghề trong nông nghiệp, đến việc áp dụng các tiện bộ khoa học vào sản xuất nôngnghiệp, đến việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn…
a Nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước
Việc tăng nguồn vốn đầu tư nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển NNNT tronggiai đoạn hiện nay là yếu tố rất cần thiết Trong các nguồn vốn đầu tư cho NNNT thìnguồn vốn đầu tư từ NSNN thường có vai trò quan trọng nhất Nguồn vốn này thườngđược đầu tư vào sản xuất NNNT dưới hai dạng trực tiếp và gián tiếp Việc đầu tư trựctiếp cho sản xuất NNNT thông qua các chương trình hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nôngdân là một bộ phận quan trọng ứng với từng thời kỳ cụ thể Song mục tiêu của đầu tưvào NNNT phải được xác định là có tạo ra được một nền sản xuất hàng hóa haykhông, có phát triển được một nền sản xuất nông nghiệp hiện đại hay không, tức là cóxây dựng và nâng cao năng lực của cả hệ thống sản xuất nông nghiệp được không?Vấn đề đặt ra cho đầu tư vốn từ NSNN là phương cách đầu tư gián tiếp cho sản xuấtnông nghiệp Tức là đầu tư vào các hoạt động phục vụ lợi ích chung của nền nôngnghiệp như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, đầu tư cho nghiên cứu khoa học,công nghệ sinh học… Xu hướng chung thì việc đầu tư gián tiếp có tỷ trọng ngày càngtăng Đây chính là điều kiện quan trọng để phát huy những mặt mạnh của các yếu tốkhác nhằm có một năng lực phát triển nông nghiệp bền vững
b Nguồn vốn đầu tư của dân cư
Thành tựu đổi mới đất nước đã đưa nền NNNT nước ta có bước phát triển vữngchắc và thu được những kết quả to lớn Thu nhập và đời sống của người dân nóichung, của nông dân nói riêng ngày càng tăng nhanh Trong điều kiện đó, đi cùng vớichủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần thì việc đưa vốn vào để sản xuất nôngnghiệp của nông dân, của những người ở thành thị và của người Việt Nam ở nướcngoài cũng ngày càng tăng
Vốn đầu tư của dân cư là nguồn vốn tại chỗ rất quan trọng, nó làm cho nội lựckinh tế trong khu vực nông thôn được phát huy, nó góp phần làm tăng trưởng nên kinh
Trang 10tế, đồng thời làm tăng tích lũy của khu vực nông thôn tạo điều kiện phát triển thêm lêncác đơn vị kinh tế, các ngành nghề kinh tế tại khu vực này.
c Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp
Đây là nguồn vốn của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp chế biếnnông, lâm, thủy sản tự bổ sung vừa để đầu tư cho nhu cầu đổi mới trang thiết bị, côngnghệ sản xuất nhằm nâng cao năng lực hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.Đồng thời thông qua hình thức ký kết các hợp đồng kinh tế, các giao kèo thỏa thuậnvới nông dân trong việc nông dân bán sản phẩm nông nghiệp cho doanh nghiệp vàdoanh nghiệp ứng vốn sản xuất cho nông dân Đây thực sự là một kênh chuyển vốnvào nông nghiệp, nông thôn Nó là cần thiết trong điều kiện các nguồn vốn khác chưađáp ứng được đầy đủ nhu cầu vốn cho sản xuất, chế biến của người nông dân
d Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
Đây là nguồn vốn lớn rất cần đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay Nó trởthành một bộ phận đáng quan tâm của hoạt động đầu tư toàn xã hội
Thực tế hoạt động đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào nước ta ngày càng được
mở rộng tới các vùng, các địa phương Nguồn vốn này góp phần tăng lượng vật chấtđáng kể trong nền kinh tế nước ta, qua đó thực hiện hoạt động đầu tư phát triểnKTXH Tuy nhiên, trong lĩnh vực NNNT thì số lượng dự án có vốn đầu tư nước ngoàiđưa vào còn ít, số vốn lại thấp đã ảnh hưởng tới tốc độ phát triển NNNT Vì vậy việctăng cường gọi vốn nước ngoài vào lĩnh vực NNNT là hết sức cần thiết
e Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Là nguồn vốn bổ sung cho nhu cầu vốn để phát triển nền kinh tế nói chung vàphát triển lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng Trong điều kiện các nguồn vốnkhác chưa đảm bảo đáp ứng đủ cho hoạt dộng sản xuất nông nghiệp, phát triển nôngthôn thì nguồn tín dụng càng chiếm giữ một vai trò quan trọng
Hiện nay nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn là rất lớn, đòi hỏicác TCTD cũng như các NHTM, các quỹ tín dụng nhân dân… dành ra một tỷ lệ vốnthích đáng để đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhằm ngày càng rút ngắn đượckhoảng cách chênh lệch giữa nhu cầu vốn của nông nghiệp, nông thôn và khả năng đápứng vốn của các loại nguồn vốn Tuy nhiên việc đầu tư cho lĩnh vực này chưa thể đápứng hết được nhu cầu vốn sản xuất nông nghiệp trong nông thôn do những hạn chếtrong việc huy động vốn Đẩy mạnh đầu tư cho nông nghiệp để thúc đẩy sự phát triển
ổn định lâu dài cho khu vực nông thôn là vấn đề ưu tiên hàng đầu hiện nay
Trang 111.2.2 Vai trò của Tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân luôn là vấn đề chiến lược hàng đầu đượcĐảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Phát triển NNNT theo hướng CNH – HĐH làmột tất yếu khách quan nhằm phấn đấu đưa nước ta đến năm 2020 về cơ bản là nướccông nghiệp Quá trình này đòi hỏi một khối lượng vốn rất lớn đưa vào thông qua cáckênh dẫn vốn khác nhau Trong đó TDNH thực sự là một luồng dẫn vốn quan trọng
Vai trò của TDNH đối với nền kinh tế như là một đòn bẩy, là động lực thúc đẩysản xuất phát triển, nâng cao dời sống dân sinh, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế
và đổi mới Vai trò của TDNH đối với quá trình phát triển nông nghiệp, nông thônđược thể hiện trên một số nội dung sau:
1.2.2.1 TDNH góp phần thúc đẩy, hình thành thị trường tài chính ở nông thôn.
Thị trường tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn,nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn Thị trường tài chính nông thônbao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ Trong thị trường này, ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn có vai trò vô cùng quan trọng, vì nó có hệ thống chânrết đến tận huyện Mặt khác từng xã, khu vực còn có quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.Chính hoạt động tín dụng đã hình thành và đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tàichính, tín dụng ở nông thôn
1.2.2.2 TDNH góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
Trong nông thôn hiện nay, số hộ dân khá đang giàu lên chiếm tỷ lệ ngày càngcao do họ có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu được khoa học kỹ thuật, họ có vốn
là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sản xuất và nắm bắt nhanh nhạy thị trường, họquyết định được sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? và sản xuất như thế nào? để mang lạihiệu quả kinh tế cao nhất Ngược lại, có những hộ không có kinh nghiệm, kinh doanhkhông có hiệu quả dẫn đến lỗ, hoặc có ruộng đất quá ít so với nhu cầu của họ hoặcthiếu vốn cho quá trình sản xuất Trong mọi trường hợp đồng vốn của NH, đã giúp hộ
có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần tăng thunhập cho hộ Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năng đứng vững hơntrong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, người nông dân có thể áp dụng các biện pháp khoahọc kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lượng, tăng tỷ trọng hàng hoá và hạ giá thànhsản phẩm Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn
Trang 121.2.2.3 TDNH góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên.
Thông qua việc đầu tư tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn, Các làng nghềtruyền thống, tiểu thủ công nghiệp phát triển đã thu hút được tiềm năng về lao độngnhàn rỗi, tận dụng được thiên nhiên tạo ra những mặt hàng có giá trị hàng hoá; Cơ sở
hạ tầng phát triển góp phần khai thác mọi tiềm năng đất đai, nhiều diện tích đất trồng
từ chỗ trồng một vụ đã chuyển sang trồng được 3 vụ, hàng chục vạn ha đất bị nhiễmphèn nặng đã được rửa chua; Các thành phần kinh tế đều được vốn TDNH đầu tư đãngày một lớn mạnh Quá trình tích tụ ruộng đất trong nông dân để hình thành nhữngnông trại có quy mô thích hợp đảm bảo cho việc sản xuất nông sản hàng hoá theohướng chuyên môn hoá đang diễn ra mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh
1.2.2.4 TDNH góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện hiện nay, đời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ sởvật chất kỹ thuật lạc hậu Muốn cải thiện tình hình đó phải tăng cường đầu tư vốn pháttriển nông thôn Chính vì lẽ đó, vốn đầu tư của ngân hàng không những tham gia vàoquá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lưu động, mà còn là vốn đầu tư trunghạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất.Các công trình đầu tư nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, phân phối, traođổi, tiêu dùng đó là: công nghiệp chế biến nông sản, ngành cơ khí phục vụ nôngnghiệp, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra”, phát triển các ngành nghề mới, các hệ thống tướitiêu, công trình thuỷ lợi, hệ thống đường giao thông, mạng lưới điện nhằm phục vụphát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Cùng với việc đầu tư xây dựng và cảitạo những công trình trên Nhà nước còn cần đầu tư xây dựng các công trình phục vụcho hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ kỹ thuật để tạo ra những giốngcây, con mới đưa vào sản xuất, từ đó tăng năng suất và đem lại hiệu quả kinh tế
1.2.2.5 TDNH tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn.
Chính việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các xí nghiệp chế biến nông sản
đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho họ.Đồng thời dựa vào lợi thế so sánh của nước ta với khu vực và thế giới, giữa các vùngkhác nhau cần thiết phải duy trì và phát triển ngành nghề ở nông thôn Kinh tế hànghoá càng phát triển thì sức mạnh cạnh tranh ngày càng lộ rõ, tất yếu dẫn đến phân hoágiàu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ phát triển thêm về nông nghiệp, có hộ sẽ tách ra khỏi
Trang 13sản xuất nông nghiệp để làm những ngành nghề mới, các ngành tiểu thủ công nghiệptruyền thống, từ đó các làng nghề cũng được phục hồi và phát triển Quá trình này làmcho sự phân công lao động trong nông nghiệp được hợp lý hơn, hạn chế được nhiềutình trạng lao động trong nông nghiệp tràn về thành thị Thực hiện được phương châm
“Ly nông bất ly hương” trong phân bố lại lao động nông nghiệp, nông thôn
Như vậy, thông qua tín dụng NNNT, TCTD góp phần thúc đẩy nông nghiệpphát triển từ đó tạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống và ngành nghề mớiphát triển Đồng thời các TCTD trực tiếp bổ sung vốn kịp thời cho các ngành nghề nàyphát triển Những ngành nghề dịch vụ mới phát triển đã thu hút lao động trong nôngthôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống ở nông thôn
1.2.2.6 TDNH tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng.
Với chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần thì hộ sản xuất là đơn vịkinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn, lỗ chịu Và với cơ chế TDNH theo nguyêntắc cho vay phải đảm bảo thu hồi được cả gốc và lãi, đúng hạn, đảm bảo sử dụng đúngmục đích, có hiệu quả đã buộc các hộ nông dân phải hạch toán kinh tế, tiết kiệm chiphí, thời gian lao động để sản xuất kinh doanh có lãi Cũng từ đó đã góp phần đưa kinh
tế nông nghiệp, nông thôn tiếp cận nhanh dần với sự vận hành của kinh tế hàng hoátheo cơ chế thị trường Mặt khác với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật,công nghệ đang là điều kiện tốt cho người nông dân Nhưng rõ ràng muốn tiếp thu vàduy trì những thành tựu của khoa học - kỹ thuật công nghệ vào sản xuất thì đòi hỏi ởngười nông dân phải không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt của mình
1.2.2.7 TDNH góp phần đảm bảo hiệu qủa xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân.
Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãitrong nông thôn Trước đây chính sách đầu tư tín dụng không được quan tâm thíchđáng nên vốn cho nông dân được cung cấp chủ yếu thông qua thị trường tài chínhkhông chính thức Từ năm 1990 về trước khi chưa có chính sách cho nông dân vayvốn, các hộ nông dân phải tự đi vay với lãi suất cao từ 10- 15%/tháng có khi đến20%/tháng từ những người hoạt động cho vay nặng lãi ở nông thôn Chính việc mởrộng cho các hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi,người dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau quá trình sản xuất người dân thực sựđược hưởng thành quả lao động của mình Việc cung ứng vốn TDNH cho những hộsản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp,
Trang 14đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích Như vậy đồng vốn của ngân hàng đã đi sâuvào thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nêngiàu hơn, đời sống người dân cư ở nông thôn ngày càng được nâng cao.
Tóm lại, TDNH có vai trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế xã hộinông nghiệp, nông thôn Để phát huy vai trò to lớn đó, nên sử dụng tín dụng như mộtcông cụ đắc lực để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
1.3 HIỆU QUẢ CỦA CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay
1.3.1.1 Đối với nông dân
TDNH góp phần bổ sung nguồn vốn để phục vụ phát triển nông nghiệp, nôngthôn Điều này cũng có nghĩa là người dân sẽ có cơ hội tiếp cận với một lượng vốnmới và tương đối đầy đủ để bổ sung, phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của họ.Trang trải cho các chi phí như mua giống cây trồng, vật nuôi; mua phân bón, thuốc trừsâu, thức ăn gia súc Qua đó sẽ làm giảm sự vất vả, khó khăn cho người dân vì khôngbiết xoay sở nguồn vốn ở đâu để sản xuất
Bên cạnh đó, với nguồn vốn này các cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng được nângcao Các con đường được sửa sang lại cho rộng rãi và sạch sẽ; các trường học, trạm y
tế được tu sửa và xây mới để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân và đạt được hiệuquả trong từng lĩnh vực giáo dục hay y tế Điện, nước sạch được lắp nối và cung cấpđầy đủ phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân Đồng thời, nguồn vốn tín dụng nàycòn phục vụ cho người dân vay để tu sửa lại nhà cửa, mua xe… và các vật dụng kháccần thiết trong gia đình Đáp ứng nhu cầu đời sống ngày một tăng cao
Như vậy, nguồn vốn tín dụng này sẽ giúp người dân ổn định sản xuất từ đó ổnđịnh cuộc sống và tạo cho họ cơ hội nâng cao đời sống của mình
1.3.1.2 Đối với Ngân hàng
NNNT là một thị trường rộng lớn mà bấy lâu nay hệ thống các ngân hàng trên
cả nước dường như đã bỏ sót, chưa chú trọng tập trung khai thác hết mảng thị trườngmàu mỡ này Cho vay NNNT sẽ mở rộng thị phần cho vay của ngân hàng một cáchrộng lớn Từ việc cung ứng nguồn vốn để người dân phục vụ sản xuất nông nghiệp,kinh doanh, đến việc cho vay để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như điện, đường,trường, trạm… Từ đó xây dựng được mối quan hệ bền chặt với người dân sau này vàkhai thác một đối tượng khách hàng tiềm năng lớn Ngoài ra, việc sử dụng nguồn vốn
để đầu tư vào lĩnh vực này sẽ giúp ngân hàng phát triển các dịch vụ của mình mai sau
Trang 15Hiện nay, nghiệp vụ cho vay vẫn chiểm khoảng 60% - 70% trong tổng tài sản
có của các NHTM Vì thế sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng phụ thuộc rấtnhiều vào hoạt động cho vay và hiệu quả của việc làm đó Để đánh giá hiệu quả chovay các ngân hàng hiện nay thường thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau mà cụ thể là chovay nông nghiệp, nông thôn:
Doanh số cho vay nông nghiệp nông thôn
Doanh số cho vay NNNT là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền ngânhàng cho NNNT vay trong thời kỳ nhất định Ngoài ra ngân hàng còn dùng chỉ tiêutương đối phản ánh tỷ trọng cho vay hộ sản xuất trong tổng số cho vay của ngân hàngtrong một năm
Doanh số cho vay NNNT
Tổng Doanh số cho vay
Dư nợ quá hạn nông nghiệp nông thôn
Dư nợ quá hạn NNNT là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền NH chưathu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày khoản vay được cho vay đến hạnthanh toán thời điểm đang xem xét Là những khoản nợ thuộc từ nợ nhóm 2 trở lên
Hoạt động ngân hàng nói chung và TDNH nói riêng đều chứa đựng nhiều rủi rotác động đến lợi nhuận và sự an toàn trong kinh doanh của NH Do đó việc đảm bảothu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề quantrọng trong quản lý ngân hàng tác động trực tiếp đến sự tồn tại của các NH Tuy nhiênchỉ tiêu nợ quá hạn vẫn chưa thể đánh giá được một cách chính xác hoạt động kinhdoanh của NH mà chúng ta cần quan tâm đến chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu/DNBQ
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu nông nghiệp nông thôn
Nợ xấu là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép vàkhông đủ điều kiện để được gia hạn nợ Ngân hàng sẽ chuyển nợ xấu và áp dụngnhững biện pháp khắt khe để nhanh chóng thu hồi nợ đầy đủ Là những khoản nợthuộc từ nợ nhóm 3 đến nhóm 5
Dư nợ quá hạn NNNT
Tổng dư nợ của NNNTĐây là chỉ tiêu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng nông nghiệpnông thôn và chất lượng tín dụng đầu tư, cho vay đối với nông nghiệp nông thôn Nợxấu càng nhỏ, tỷ lệ nợ xấu thấp thì chất lượng tín dụng càng cao
Trang 16 Vòng quay vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn
Vòng quay vốn tín dụng NNNT =
Dư nợ bình quân NNNTVòng quay càng lớn với số dư nợ luôn tăng, chứng tỏ đồng vốn của NH bỏ ra đãđược sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn cho NH
Lợi nhuận của ngân hàng từ khu vực nông nghiệp nông thôn
Đây được xem là một chỉ tiêu quan trọng để xem xét chất lượng tín dụng nôngnghiệp nông thôn Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận mà ngân hàng thu được từ cho vayNNNT:
Lợi nhuận cho vay NNNT = Thu lãi cho vay NNNT – Chi lãi cho vay NNNT
1.3.1.3 Đối với nền kinh tế
Đầu tư tín dụng NNNT nói chung và cho vay NNNT nói riêng đóng góp mộtphần to lớn phục vụ công tác phát triển NNNT trên cả nước Là vấn đề mà Chính phủ,Đảng và Nhà nước ta đang rất quan tâm và hết sức chú trọng Đây là một nguồn vốnlớn và dễ tiếp cận cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn hơn hẳn những nguồn vốnkhác (đã nêu ở phần 1.2.1.3), nhằm mục đích giúp ổn định đời sống của người dân,nâng cao chất lượng cuộc sống của họ ở khu vực nông nghiệp, nông thôn Và từ đóxây dựng một nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn bền vững và phát triển mạnh mẽ.Đảm bảo nguồn lương thực, thực phẩm cho đất nước nói chung và cung cấp, xuất khẩu
ra nước ngoài Tạo vị thế cạnh tranh của Việt nam trên trường Thế giới
1.3.2 Các nhân tố tác động dến cho vay nông nghiệp, nông thôn
Việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với nông nghiệp nông thôn có ý nghĩa rấtlớn đối với Ngân hàng vì nó quyết định đến sự thành bại của Ngân hàng Do vậy, phảinâng cao hiệu quả tín dụng nông nghiệp nông thôn là một yêu cầu thường xuyên đốivới Ngân hàng Để làm tốt điều đó cần phải xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng nông nghiệp nông thôn
Trang 171.3.2.1 Yếu tố môi trường
Môi trường là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn của hộ nông dân sản xuất nông nghiệp Đặc biệt ở nước ta hoạt động nôngnghiệp còn mang tính thời vụ phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên thì điều kiện tựnhiên có ảnh hưởng rất lớn
- Môi trường tự nhiên: Tác động trực tiếp đến kết quả nuôi trồng của hộ nôngdân Nếu điều kiện tự nhiên “mưa thuận gió hoà” thì sản xuất nông nghiệp gặp nhiềuthuận lợi, người dân được mùa, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng dẫn đến các ngànhcông nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ cũng tăng trưởng tốt Các TCKT có hoạt độngkinh doanh, cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp cũng phát triển Điều nàykéo theo việc các khách hàng vay vốn có khả năng ổn định tài chính từ đó khoản tíndụng của NH được đảm bảo Ngược lại nếu thiên tai bất ngờ xảy đến thì sản xuất gặpnhiều khó khăn gây ra thiệt hại lớn về kinh tế cho hộ nông dân, hộ sản xuất, HTX sảnxuất nông nghiệp, các ngành nghề kinh doanh khác cùng trong lĩnh vực NNNT nàycũng chịu ảnh hưởng to lớn… Dẫn đến khoản tín dụng của NH chứa đựng nhiều rủi ro
- Môi trường kinh tế xã hội: Có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng tín dụngNNNT Môi trường kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hộ nông dân,
tổ chức, HTX nuôi trồng, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp có hiệu quả,
do vậy đối tượng khách hàng trong khu vực này sẽ vay nhiều hơn, và các khoản vaynếu được sử dụng đúng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế Từ đó, các khoản vay được hoàntrả đúng thời hạn cả gốc và lãi làm cho chất lượng cho vay nông NNNT nâng lên
- Môi trường chính trị – Pháp lý: Hiện nay sự phát triển kinh tế xã hội khu vựcnông nghiệp, nông thôn đang là vấn đề mà Nhà nước và các cấp chính quyền đang rấtquan tâm, hỗ trợ Do vậy, việc tạo ra môi trường chính trị - pháp lý hoàn thiện, nhữngquy định cụ thể của pháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có liên quan đến hoạtđộng tín dụng, có những chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với khu vực nông nghiệp, nôngthôn này sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng tín dụng khu vực này
1.3.2.2 Yếu tố thuộc về khách hàng
- Khả năng thâm canh, sử dụng vốn của các hộ nông dân, nên đầu tư vào nuôitrồng vật nuôi gì? Cây trồng gì? để đưa lại hiệu quả nông nghiệp cũng như trình độ sảnxuất và quản lý của các tổ chức sản xuất, chế biến và kinh doanh, cung cấp các dịch vụcho nông nghiệp, nông thôn Với một khả năng phù hợp và khoa học, khách hàng vayvốn có thể đạt được kết quả nuôi trồng, sản xuất kinh doanh tốt, từ đó sẽ có khả năngtài chính để trả nợ ngân hàng Ngược lại thì sẽ gặp khó khăn
Trang 18- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích: Đây là yếu tố chủ quan của kháchhàng Rất khó để ngân hàng có thể kiểm soát được một cách chính xác quá trình sửdụng vốn của khách hàng nếu đây là sự cố tình lừa dối của khách hàng với ngân hàng
1.3.2.3 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng một mặt cũng giống như cácquan hệ tín dụng khác trong cơ chế thị trường, nhưng mặt khác đó còn là các chínhsách như chính sách tín dụng, chính sách chăm sóc khách hàng của ngân hàng, sự quantâm giúp đỡ, tư vấn hướng dẫn của nhân viên ngân hàng dành cho khách hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Có ảnh hương trực tiếp đến chất lượng tíndụng như chính sách lãi suất, các chương trình ưu đãi cho vay… Có chính sách tíndụng đúng đắn ngân hàng sẽ đưa ra được hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu, thuhút được khách hàng, đồng thời cũng khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn
- Chính sách chăm sóc khách hàng: Khi quyết định cho khách hàng vay vốn,nếu được sự hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn của cán bộ ngân hàng thì khoản vay sẽ đượckhách hàng vay sử dụng một cách hợp lý hơn đưa lại hiệu quả cao trong sản xuất, kinhdoanh Ngoài ra thì ngân hàng còn có các chính sách ưu đãi cho từng đối tượng kháchhàng vay như cho vay lãi suất ưu đãi đối với các hộ nông dân trong điều kiện hiện nay
- Chấp hành quy chế tín dụng: Việc chấp hành các quy chế tín dụng của cán bộnhân viên ngân hàng nói chung và CBTD nói riêng sẽ là cơ sở của các chỉ tiêu địnhtính đánh giá hiệu quả chất lượng TDNH Việc chấp hành các quy định, các văn bảncủa Luật các tổ chức tín dụng của NHNN, các quy định riêng về công tác cấp tín dụngcủa bản thân mỗi NH là việc mà mỗi CBTD cần phải tuân thủ và thực hiện đúng
- Trình độ CBTD ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khoản vay Nếu có sự yếukém trong phân tích, nhìn nhận, đánh giá tài chính của một đối tượng khách hàng vay
sẽ dẫn đến 2 sai lầm trong công tác cho vay là cho vay một dự án tồi và từ chối chovay một dự án tốt Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng vì thế sẽ bị ảnh hưởng
- Công việc kiểm tra, giám sát của ngân hàng nếu được tiến hành một cách kịpthời đồng bộ và thường xuyên sẽ giúp ngân hàng nắm bắt và xử lý kịp thời nhữngkhoản vay có vấn đề Giảm thiểu được phần nào rủi ro trong cho vay
- Hệ thống thông tin của ngân hàng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng nắm bắt đượcthông tin của khách hàng trước khi quyết định một khoản cho vay Yếu tố này rất quantrọng bởi vì nó góp phần ngăn chặn những khoản cho vay có chất lượng không tốtngay từ khi chưa xảy ra
Như vậy, có thể khẳng định rằng hiệu quả tín dụng đối với đầu tư tín dụng phát
Trang 19triển NNNT chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Và để đạt được một hiệu quả tín dụngtốt thì cần có sự cố gắng của cả 2 bên tham gia quan hệ tín dụng TDNH được coi làcông cụ đắc lực của nhà nước, là đòn bẩy kinh tế, động lực thúc đẩy sản xuất phát triểnmột cách toàn diện, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa NNNT nóiriêng cũng như với nền kinh tế quốc dân nói chung Và việc nâng cao hiệu quả cho vayđối với NNNT hiện nay là vấn đề quan trọng mà Nhà nước và các cấp chính quyềnđang hết sức quan tâm và vai trò này được dồn lên NHNo&PTNT là chủ yếu.
1.3.3 Quy trình cho vay nông nghiệp nông thôn
1.3.3.1 Điều kiện cho vay
Cho vay NNNT là sản phẩm TDNH hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng thựchiện kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế NNNT Với loại hình chovay này đòi hỏi đối tượng vay vốn phải là các cá nhân, hộ gia đình, các hợp tác xã, chủtrang trại, Các DNQD và ngoài quốc doanh phải thỏa mãn trước tiên các điều kiện vayvốn theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó còn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn
- Có phương án sử dụng vốn vay nhằm mục đích phục vụ phát triển NNNT
- Có tài sản đảm bảo hoặc được người thứ 3 có tài sản bảo lãnh cho khoản vaynếu là cho vay có đảm bảo bằng tài sản Nếu khách hàng vay không thuộc 2 đối tượngtrên thì đòi hỏi phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc(giám đốc), kế toán trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã
- Đăng ký kinh doanh
- Giấy phép hành nghề (nếu có)
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
Trang 20- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh)
- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng
Hồ sơ kinh tế:
- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất
Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn)
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định
b Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:
+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tại điểm trên):
+ Giấy đề nghị vay vốn+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định
Ngoài các hồ sơ đã quy định như trên, đối với:
- Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vay vốn phải có thêm:
+ Biên bản thành lập tổ vay vốn+ Hợp đồng làm dịch vụ
- Hộ gia đình, cá nhân vay thông qua doanh nghiệp, phải có thêm:
+ Hợp đồng làm dịch vụ
- Doanh nghiệp vay để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân phải có thêm:
+ Hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán
+ Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị ngân hàng cho vay
Trang 21c Khách hàng vay nhu cầu đời sống:
- Giấy đề nghị vay vốn
Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn nhu cầu đời sống phải có xácnhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lý chi trả thu nhập Ngân hàng
có thể thỏa thuận với người vay vốn và các cơ quan quản lý nói trên về việc người vay
ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trả nợ cho ngân hàng từ các khoản thu nhập của mình
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn có bảo đảmbằng tài sản)
1.3.3.3 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay NNNT cũng được thực hiện như quy trình cho vay thôngthường Đó là tập hợp các công việc được thực hiện theo một trình tự nhất định, quytrình này được bắt đầu từ khi tiếp xúc với khách hàng cho đến khi hợp đồng cho vayđược thanh lý Bao gồm 3 giai đoạn: Trước cho vay, trong cho vay và sau cho vay.Trong mỗi giai đoạn có các bước nhỏ, cụ thể như sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ quy trình cho vay:
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình cho vay
1.3.3.4 Phương thức cho vay
- Cho vay trực tiếp: là loại cho vay mà ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và chokhách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ đối tượng khách hàng này Thường được
Trước cho vay:
Trong cho vay:
Sau cho vay:
Tiếp xúc, giới thiệu, tư vấn.
Trang 22thực hiện với những khách hàng kinh doanh có nhu cầu vốn lớn, tạo ra được sản phẩmhàng hoá mang lại thu nhập cao Ở họ đã sẵn có tiềm lực lao động, vốn tự có, có tưduy kinh tế, có kỹ thuật sản xuất, có dự án, phương án kinh doanh hiệu quả
- Cho vay gián tiếp: là loại cho vay mà ngân hàng thực hiện qua việc muanhững khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụcho đối tượng khách hàng này
Các NHTM cho vay gián tiếp theo các loại sau:
+ Chiết khấu thương mại
+ Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc công nghiệp trả góp
+ Nghiệp vụ mua bán các khoản nợ thương mại
- Cho vay qua tổ: là loại hình cho vay mà ngân hàng thông qua các tổ chức kinh
tế, xã hội, đoàn thể, hội nhóm như hội nông dân, hội chữ thập đỏ… nhưng lượng tiềnvay này vẫn được phát trực tiếp đến hộ đối tượng khách hàng vay Hình thức nàyđược thực hiện vớí những đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình chưa thoátkhỏi tính chất sản xuất, tự sản tự tiêu, nhu cầu vốn ở mức thấp, nhỏ hơn 10 triệu đồngnên không phải thế chấp tài sản, có mức thu nhập trung bình
1.3.3.5 Chính sách lãi suất
Nghị định 41 được ban hành đã đưa đến cho đối tượng khách hàng vay phục vụphát triển nông nghiệp nông thôn này nhiều ưu đãi về lãi suất, với mức cho vay thấphơn các đối tượng khách hàng vay vốn phục vụ cho mục đích khác không nằm trongphát triển nông nghiệp, nông thôn Lãi suất cho vay đối tượng này thường là khoảng12% so với lãi suất vay thông thường là 13,5%
Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, chế biến nôngnghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở của khu vực nông thôn Các khoản vay được hỗ trợlãi suất 4% với mức vay tối đa 100% giá trị hàng hóa không vượt quá 7 triệu đồng/ha
và không quá 50 triệu đồng đối với vật liệu làm nhà ở nông thôn
Bên cạnh đó, đối tượng khách hàng vay này còn đươc hưởng nhiều ưu đãi vềvốn vay, hình thức vay vốn bảo đảm bằng tín chấp Lượng vốn bơm vào khu vực này
là khá lớn, tăng mức may tối đa đối với đối tượng khách hàng vay không có bảo đảmbằng tài sản, được quy định như sau:
+ Đến 50 triệu đồng đối với các hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp
+ Đến 200 triệu đồng đối với các hộ sản xuất ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn+ Đến 500 triệu đồng đối với các đối tượng là chủ trang trại, hợp tác xã
Trang 232.1.1 Tình hình chung về kinh tế xã hội Thành phố Đà Nẵng năm 2010
Năm 2010, mặc dù còn nhiều khó khăn nhất là giá cả hàng hóa, dịch vụ tăngvào những tháng cuối năm, thị trường xuất khẩu gặp nhiều biến động, dịch bệnh bùngphát nhưng kinh tế thành phố vẫn đã khắc phục được phần nào những bất lợi do hậusuy thoái, có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được mức tăng trưởng khá
Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt kế hoạch, tổng sản phẩm nội địaGDP của thành phố đạt 10.274 tỷ đồng tăng 11,54%, giá trị sản xuất các ngành dịch vụtăng 15%, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 12.431,33 tỷ đồng tăng 14,35% so với năm
2009, nông nghiệp cũng tăng một con số tương đối 8,1%
Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 dự ước đạt 631,9 triệu USD, tăng 24,14% Kimngạch nhập khẩu 753,55 triệu USD, tăng 15,62% so cùng kỳ năm trước
Năm học 2010-2011, toàn ngành giáo dục - đào tạo có 126 trường mầm non,mẫu giáo, nhà trẻ; 99 trường tiểu học; 53 trường THCS và 2 trường PTCS; 19 trườngTHPT, 01 trường PT cấp 1, 2, 3 dân lập
Kết cấu hạ tầng của Thành phố tiếp tục được đầu tư mạnh mẽ, diện mạo đô thịngày càng hiện đại Thu ngân sách trên địa bàn là 10.317 tỷ vượt dự toán 128,18% dựtoán, bảo đảm nhiệm vụ chi của thành phố Bên canh đó sức mua của thị trường cũngtăng đáng kể, đời sống nhân dân đặc biệt là các hộ đặc biệt nghèo được cải thiện rõ rệt.Đầu năm 2010, toàn thành phố có 23.296 hộ nghèo theo tiêu chuẩn của thành phố,trong năm phát sinh 214 hộ nghèo Tính đến nay đã có 7.610 hộ vươn lên thoát nghèo
Số hộ nghèo còn lại đến cuối năm 2010 ước khoảng 15.900 hộ Thành phố đã mua vàcấp 113.803 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người mắc bệnh hiểm nghèo, đồngbào dân tộc thiểu số với tổng kinh phí 41 tỷ đồng; tổ chức dạy nghề miễn phí cho 559con em hộ nghèo với kinh phí 1,5 tỷ đồng và đã giả quyết việc làm cho 32.200 laođộng trong năm 2010, tổ chức 25 phiên chợ việc làm, thu hút được 1.194 lượt đơn vị
và 15.600 lượt người tham gia phiên chợ Sở Lao động – TBXH đã thẩm định và cho
Trang 241.117 dự án vay, với kinh phí 22,28 tỷ đồng góp phần giải quyết việc làm cho 1.232lao động.
(Trích: Báo cáo sơ bộ tình hình kinh tế thành phố Đà Nẵng ước năm 2010 ngày 17/01/2011 – Cục Thống kê Thành phố Đà Nẵng)
2.1.2 Tình hình chung về nông nghiệp nông thôn trên địa bàn
Nông nghiệp năm 2010 tăng 8,1% so với năm 2009, toàn bộ diện tích gieotrồng cây hằng năm 2010 của thành phố đã thu họach xong, năng suất lúa bình quân56,3 tạ ha/vụ, so với cùng kỳ năm trước tăng 4,74% Sản lượng khai thác thuỷ sản thựchiện được 35.940 tấn, tăng 13,84% so với năm trước Riêng khai thác nước mặn đạt35.849 tấn; so với kế hoạch đạt 97,05%; so với cùng kỳ năm trước đạt 114%
Về ngành nghề, bên cạnh làng nghề truyền thống làm nước mắm ở Nam Ô,thương hiệu "nước mắm Nam Ô" đã được chứng nhận sản phẩm chất lượng cao và đãlấy lại được thương hiệu của mình trên cả nước và cũng như trên Thế giới Còn có các
dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn khác như dự án trồng rau sạch ở phường HòaKhánh Nam, Hòa Hiệp Nam; sản xuất nấm sò, nấm rơm; mô hình nuôi cá tràu lai, nuôitôm, nuôi ếch với hơn 100 hộ dân tham gia; dự án trồng tre Trúc Điền lấy măng vớidiện tích năm ha ở Hòa Hiệp Bắc đã bước đầu đưa lại hiệu quả
Tính đến thời điểm hiện nay, toàn quận Liên Chiểu có 60 dự án đang được triểnkhai, như đường sá, trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, khu du lịch sinh thái; cụthể là dự án Làng Vân, Bệnh viện Ung bướu, dự án Khu du lịch sinh thái Quan Nam -Thủy Tú, Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia 3, dự án Tân Cương mở rộng Nếuthời gian trước, quận Liên Chiểu tập trung đầu tư chỉnh trang đô thị theo cách dàn trảithì hiện nay, các dự án đã được tổ chức hợp lý, từng bước giải quyết vướng mắc trongthi công, đền bù, giải tỏa và khắc phục dần tình trạng "dự án treo", đẩy nhanh tiến độcác dự án đã công bố quy hoạch
Về hộ nghèo, bên cạnh những khu đô thị mới đang phát triển thì ở một góc nhỏcủa quận Liên Chiểu, nhiều người nghèo vẫn đang cố gắng vươn lên để thay đổi cuộcsống Tính đến sáu tháng đầu năm 2009, toàn quận có 4.922 hộ nghèo/19.872 hộ dânvới 21.663 khẩu (chiếm tỷ lệ 24,77% dân số); cho đến nay, đã giảm 269/1.300 hộnghèo theo chuẩn mới, đạt 20,7% kế hoạch Qua khảo sát, toàn quận còn mười hộnghèo phải ở nhà tạm, năm hộ nghèo chưa có nhà ở, có 300 học sinh, thiếu niên bỏhọc Chính quyền địa phương đã đề ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trongcông tác quản lý đô thị, với mục tiêu nâng cao hơn nữa đời sống người dân, giảm bớt
số hộ nghèo, đẩy mạnh việc "Cam kết xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị" ở
Trang 25các khu dân cư, bằng những việc làm tích cực, cụ thể, tạo niềm tin cho người dân để
an cư lập nghiệp
2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT QUẬN LIÊN CHIỂU – TP
ĐÀ NẴNG
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.1 Sơ lược về NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng
Ngày 20/04/1991 NHNo&PTNT Việt Nam thành lập sở giao dịch IIINHNo&PTNT Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 66/NN – QĐ củaThống đốc NHNN Việt Nam
Thực hiện chủ trương địa giới hành chính tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵngthành Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam của Chính phủ, ngày 16/12/1996NHNo&PTNT Việt Nam quyết định tách sở giao dịch III NHNo&PTNT Việt Nam tạithành phố Đà Nẵng thành sở giao dịch III NHNo&PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng và chinhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam theo quyết định số 55/QĐ của Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam
2.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng.
Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu được thành lập theo quyết định số515/QĐ – NHNN – 02 ngày 16/02/1996 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam
Từ ngày mới thành lập nguồn vốn hoạt động cũng như nợ tín dụng rất khiêmtốn do nhận bàn giao từ một ngân hàng cấp bốn thuộc NHNo&PTNT Huyện HòaVang cũ với nguồn vốn của cá nhân và tổ chức kinh tế là 843 triệu đồng, dư nợ tíndụng cho vay 7.046 triệu đồng Với quy mô hoạt động thực trạng như vậy nhưng được
sự chỉ đạo và hỗ trợ của ngân hàng cấp trên cũng như chính quyền địa phương Bangiám đốc NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu cùng toàn thể Cán bộ công nhân viên vừa
ổn định tổ chức, vừa chú trọng công tác hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, tiếp cậnchiếm lĩnh thị trường, thu hút khách hàng, không ngừng thay đổi tác phong giao dịchphù hợp với cơ chế và mở rộng quy mô cũng như công nghệ ngân hàng, đảm nhận mọidịch vụ ngân hàng để phục vụ tốt cho khách hàng
Ngoài ra, Ngân hàng còn đảm nhận dịch vụ ủy thác cho Ngân hàng phục vụngười nghèo nhằm hỗ trợ chương trình xóa đói giảm nghèo tại địa phương, dịch vụchuyển tiền nhanh qua mạng vi tính đơn vị cũng rất chú trọng và không ngừng mở
Trang 26rộng nên thu hút khách hàng ngày càng nhiều Số món thanh toán trong năm 2000 là2.468 món với số tiền thanh toán trên 400 tỷ đồng.
Nhìn chung, các mặt hoạt động của đơn vị ngày càng lớn mạnh, đó là nhờ sựlãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Ngân hàng cấp trên, sự giúp đỡ tận tình của cấp ủy,chính quyền địa phương và sự phối hợp chặt chẻ của các ban ngành hữu quan Về phíacon người, Ban giám đốc cũng như toàn thể Cán bộ công nhân viên trong đơn vịkhông ngừng phấn đấu tạo được sự đoàn kết nội bộ, tạo uy tín mạnh mẽ trong mọitầng lớp, luôn luôn xem sự thành đạt của khách hàng là sự hưng thịnh của Ngân hàng
Hiện nay, Chi nhánh NHNo&PTNT quận Liên Chiểu có tổng cộng 3 điểm giaodịch trong phạm vi quận Liên Chiểu với trụ sở chính tại 136 Nguyễn Lương Bằng vàhai phòng giao dịch đặt tại chợ Hòa Khánh và Hòa Minh Đây là lợi thế của chi nhánhtrong việc thu hút khách hàng tiền vay cũng như tiền gửi, bảo đảm lợi thế cạnh tranhlâu dài Với sự chỉ đạo kịp thời của Ban giám đốc đã giúp cho ngân hàng nhanh chóngtạo được niềm tin đối với khách hàng Đây được xem là nền tảng vững chắc để ngânhàng mở rộng quy mô hoạt động của mình trong tương lai
Trụ sở chính: 136 Nguyễn Lương Bằng
Logo:
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu
2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Các phòng ban
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốcphụ trách kinh doanh
Phó Giám đốcphụ trách kế toán
Phòng Nghiệp vụ
Kinh doanh Phòng Kế toán ngân quỹ Phòng Giao dịch Hòa Khánhh Phòng Giao dịchHòa Minh
Trang 27Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quận Liên Chiểuđược tổ chức theo mối quan hệ trực tuyến kết hợp với tham mưu Chức năng và nhiệm
vụ các phòng ban như sau:
a Giám đốc
Giám đốc là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm mọi công việc của
cơ quan theo các điều quy định trong điều lệ NHNo&PTNT Việt Nam trước pháp luật.Giám đốc có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc toàn diện tất cả các hoạt độngkinh doanh và tổ chức cán bộ thẩm quyền
b Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Trực tiếp chỉ đạo hoạt động tín dụng và chịu trách nhiệm về nội dung hoạt độngtheo quyền hạn, trách nhiệm được phân công
c Phó giám đốc phụ trách kế toán
Trực tiếp chỉ đạo hoạt động kế toán, ngân quỹ và hành chính, đảm bảo thốngnhất ba mối hạch toán kế toán nghiệp vụ
d Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Có chức năng lập kế hoạch cân đối nguồn vốn, theo dõi việc thực hiện cácphương án kinh doanh, thanh toán quốc tế, kinh doanh đối ngoại, cho vay các thànhphần kinh tế, tham mưu chính về chiến lược kinh doanh cho giám đốc và các bộ phậnchuyên sâu
e Phòng kế toán ngân quỹ
Có trách nhiệm hạch toán, thanh toán hoạt động kinh doanh và tài sản của ngânhàng Quản lý nguồn vốn, bảo quản hồ sơ pháp lý của khách hàng, bảo quản các giấy
tờ có giá trị và các giấy tờ có liên quan Thực hiện nhiệm vụ thu và phát ngân, nghiệp
vụ thu chi tiền mặt, điều chuyển vốn nội bộ và các dịch vụ thanh toán
f Phòng giao dịch Hòa Khánh, Hòa Minh
Chức năng huy động, cho vay và các dịch vụ khác, được giao nhiệm vụ huyđộng vốn theo sự ủy nhiệm của giám đốc dưới nhiều hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, tráiphiếu đầu tư kinh doanh trực tiếp đến các bộ phận sản xuất kinh doanh theo đúngđiều lệ, chế độ ngành và theo luật đinh
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh
Trang 282.2.3.1 Chức năng
NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu là NHTM kinh doanh tiền tệ, tín dụng và cácdịch vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế Hoạt động thường xuyên của ngânhàng là nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay đối với hộ sảnxuất, hộ kinh doanh dịch vụ, cho vay các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốcdoanh trên địa bàn quận và thành phố có đặt các quan hệ tín dụng với chi nhánh thựchiện nhiệm vụ chiết khấu làm phương tiện thanh toán
Với phương châm “đi vay để cho vay”, chi nhánh đã dùng nguồn vốn huy động,vốn tự có của mình để cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay vốn ngắn hạn nhằm bổsung vốn lưu động phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng Ngoài
ra, ngân hàng còn thực hiện cho vay trung – dài hạn đối với các tổ chức kinh tế nhằmmục đích xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, khôi phục thay thế TSCĐ, cải tiến kỹ thuật,nâng cao trình độ công nghệ
Bên cạnh những hoạt động trên, chi nhánh còn tổ chức thanh toán không dùngtiền mặt thông qua các công cụ thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu chokhách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời, góp phần điều hòa lưu thôngtiền tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế
2.2.3.2 Nhiệm vụ
Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của tổ chứckinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
- Nhận vốn tài trợ để cho vay phát triển sản xuất, tạo lập doanh nghiệp và việclàm
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với mọithành phần kinh tế
- Cho vay ưu đãi lãi suất đối với các đơn vị thu mua chế biến sản xuất hàng xuấtkhẩu
- Cho vay thế chấp, cầm cố tài sản, cho vay tiêu dùng
- Bão lãnh tín dụng bằng VND và ngoại tệ
- Thực hiện thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, thanh toán Séc du lịch, chi trảkiều hối, chiết khấu bộ chứng từ
- Thực hiện thanh toán chuyển tiền nhanh bằng điện tử
2.2.4 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh
Trang 292.2.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thìphải có vốn bởi vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanhcủa doanh nghiệp đó Riêng đối với ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt,kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt là “tiền tệ” và với đặc thù hoạt động kinh doanhcủa mình là “đi vay để cho vay” nên nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của mộtngân hàng lại càng có vai trò hết sức quan trọng Ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiếtcho việc hình thành và ra đời một ngân hàng mới, tức là cần phải có đủ lượng vốn điều
lệ theo luật định để có thể bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình, việc đầu tiên màngân hàng phải làm là huy động vốn Vốn huy động sẽ cho phép ngân hàng cho vay,đầu tư, kinh doanh để thu lợi nhuận Nói cách khác, nguồn vốn ngân hàng huy độngđược nhiều hay ít sẽ quyết định đến khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng, mang lạilợi nhuận cao hay thấp cho chính bản thân ngân hàng
Để có được nguồn vốn dồi dào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh củamình ngân hàng đã tìm mọi biện pháp để khai thác nguồn vốn, thực hiện đa dạng hoácông tác huy động vốn, cả về hình thức và lãi suất huy động Kết hợp sử dụng các hìnhthức huy động vốn như: Huy động vốn từ tiền gửi của cá nhân dân cư, tổ chức; Huyđộng vốn từ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu … với thời hạn và mức lãi suất khác nhau;Vận động mở tài khoản cá nhân và thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Ngoài ra với mục triển khai nhằm đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn từ dân cư,kích thích tăng trưởng nguồn vốn từ dân cư ngân hàng còn sử dụng hoạt độngMarketing trong việc huy động vốn bằng các chương trình khuyến mãi “Tiết kiệm dựthưởng chào xuân” đầu năm, chương trình “Cùng Agribank mừng đại lễ 1000 nămThănh Long – Hà Nội”, “Cùng Agribank đón tết vàng, lộc biếc”… tạo thuận lợi choquý khách hàng gửi tiền Trong những năm qua, Chi nhánh NHNo&PTNT Quận LiênChiểu đã không ngừng cố gắng thu hút và tìm kiếm khách hàng, làm cho nguồn vốnhuy động của ngân hàng tăng ổn định qua các năm Bên cạnh đó, Ngân hàng còn quantâm, chú trọng đến việc bố trí các trụ sở giao dịch khang trang, tiện nghi, xây dựngmôi trường làm việc thoải mái, phong cách làm việc của cán bộ công nhân viên nhiệttình, năng động, tích cực
Hiện nay NHNo&PTNT quận Liên Chiểu đang huy động nguồn vốn nhàn rỗitrong xã hội từ các nguồn chủ yếu sau và với lượng vốn này ngân hàng đã đáp ứngđược phần nào nhu cầu về vốn của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình trong quận
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2008 – 2009 - 2010
Trang 30ĐVT: Triệu đồng ng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2009/2008So sánh 2010/2009So sánh
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tốc độ T/G (%)
Số tiền
Tốc độ T/G (%)
I NỘI TỆ 206.098 98,73 229.124 98,78 259.008 98,81 23.026 11,17 29.884 13,04
1 Tiền gửi của TCKT 21.431 10,27 23.410 10,09 26.263 10,02 1.979 9,23 2.853 12,19
2 Tiền gửi của KBNN 62.075 29,74 76.107 32,81 93.396 35,63 14.032 22,60 17.289 22,72
(Nguồn trích: NHNo&PTNT Q.Liên Chiểu – TP Đà Nẵng)
Thông qua bảng số liệu trên ta thấy được nguồn vốn huy động của Ngân hàngtăng trưởng ổn định qua các năm, trong năm 2009 nguồn vốn huy động được của ngânhàng là 234.193 triệu đồng tăng hơn so với năm 2008 là 23.203 triệu đồng với tỷ lệtăng trưởng 11.12% Năm 2010 với tốc độ tăng 13,02% so với năm 2009 thì số tiền mà
ngân hàng huy động được là 262.134 triệu đồng Sở dĩ đạt được nguồn vốn tăngtrưởng như hiện nay là ngân hàng đã bám sát tình hình thực tế trên địa bàn thành phố,
sử dụng chính sách lãi suất chủ động, linh hoạt với từng loại tiền gửi, luôn phối hợphài hòa với nhiều yếu tố tích cực như: hình thức huy động linh hoạt, hấp dẫn, lãi suất
tiền gửi hợp lý cho từng đối tượng khách hàng, đẩy mạnh việc cung cấp sản phẩm dịch
vụ ngân hàng tiện ích song song với việc đổi mới phong cách giao tiếp văn minh, tận
tình, chu đáo Đây là dấu hiệu thể hiện sự thành công của Ngân hàng trong việc thực
hiện chiến lược huy động vốn
Mỗi một năm cơ cấu nguồn vốn lại thay đổi Với mỗi loại nguồn vốn lại có
những đặc điểm riêng mà biến động của nó liên quan đến đặc điểm và nhiều nhân tố
cấu thành lên nó Chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích cụ thể từng nguồn vốn huy động
một cách cụ thể
Trang 31 Nguồn vốn huy động bằng nội tệ
Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động bằng nội tệ là nguồn vốnluôn chiếm một tỷ trọng cao và chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động của ngânhàng Trong năm 2008 nguồn vốn nội tệ mà ngân hàng huy động được là 206.098 triệuđồng chiếm 98,73%, năm 2009 nguồn vốn huy động được là 231.943 triệu đồng trong
đó nguồn nội tệ là 229.124 triệu chiếm 98,78% và tỷ trọng này là 98,81% trong năm
2010 đạt mức tăng trưởng 13,04% so với năm 2009 Sự tăng lên của nguồn vốn này là
do sự tăng lên của lượng tiền gửi từ cá nhân dân cư, từ các TCKT, từ Kho bạc Nhànước là chủ yếu, những nguồn khác như Tiền gửi của TCTD, kỳ phiếu, Trái phiếu cóthay đổi nhưng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động Sự thayđổi đó trong cơ cấu nguồn vốn huy động được thể hiện như sau:
Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng từ năm 2008 – 2009 – 2010, kéotheo đó là sự gia tăng từ các nguồn huy động, các khoản tiền gửi của các đối tượng đềutăng đều qua các năm, không có khoản tiền nào giảm Ngân hàng đã rất linh hoạt trongviệc huy động tiền gửi của các cá nhân, dân cư thông qua việc tăng lãi suất huy độngđối với các thành phần kinh tế này Nhờ đó, ngân hàng đã thu hút được một lượng tiềnnhàn rỗi đáng kể, thể hiện trong năm 2009, nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 128.429triệu đồng chiếm 55,37% tổng nguồn vốn huy động và tăng 5,69% so với năm 2008,năm 2010 là 138.039 triệu tăng so với năm 2009 là 9.037 triệu với tốc độ tăng 7,48%
Dễ dàng nhận thấy rằng lượng tiền gửi của dân cư luôn chiếm hơn một phần nửa trongtổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, năm 2008 nguồn vốn huy động được từ đốitượng này là 121.513 triệu, chiếm 58,21% trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2009
tỷ trọng này là 55,37% và năm 2010 là 52,66% Với mức tăng lượng tiền huy động ởđối tượng này qua các năm nhưng tuy nhiên có thể nhận thấy được tỷ trọng của nótrong tổng nguồn vốn huy động được thì lại giảm, từ năm 2008 là 58,21%, năm 2009
là 55,37%, và giảm còn 52,66% so với tổng nguồn vốn ở năm 2010
Nguồn huy động từ các tổ chức tín dụng đạt 362 triệu đồng ở năm 2009, tăng
61 triệu đồng với tốc độ tăng 20,27% so với năm 2008, và năm 2010 là 438 triệu tăng
76 triệu tương đương với tốc độ tăng 20,99 % so với năm 2009 Bên cạnh đó, tiền gửicủa các tổ chức kinh tế và tiền gửi Kho bạc cũng có mức tăng đáng kể qua các năm,năm 2009 Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước tăng 14.032 triệu đồng với tỷ lệ 22.60% sovới năm 2008, và tỷ lệ này là 22,72% ở năm 2010 với số tiền tăng lên so với 2009 là17.289 triệu Tiền gửi của tổ chức kinh tế cũng tăng 1.979 triệu đồng với tỷ lệ tăngtrưởng 9.23% so với năm 2008 và đạt mức tăng trưởng 12,19% ở năm 2010 với lượng
Trang 32tiền huy động được là 26.263 triệu chiếm 10,02% trong tổng nguồn huy động năm
2010 Qua đó cho ta thấy được sự tin tưởng của các tổ chức kinh tế đối với Ngân hàng
Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ
Nguồn ngoại tệ mà NHNo&PTNT quận Liên Chiểu huy động được chủ yếu làUSD Đây là một ngoại tệ mạnh và có mặt phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới
Với sự tăng lên rõ rệt của nguồn vốn thì nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ tạingân hàng cũng có sự thay đổi, chuyển dịch đáng kể Nguồn ngoại tệ ngân hàng huyđộng được trong năm 2009 là 2.819 triệu đồng trong tổng nguồn vốn huy động được là229.124 triệu chiếm 1,22% và đạt mức tăng trưởng 6,7% với mức chênh lệch số tiền
so với năm 2008 là 177 triệu Năm 2010 với mức tăng trưởng đạt tới 10,89%, số tiềntăng thêm là 307 triệu đồng so với năm 2009 thì nguồn ngoại tệ của ngân hàng huyđộng được 3.126 triệu chiếm tỷ trọng 1,19% trong tổng nguồn huy động Tuy nhiên sựtăng lên của nguồn huy động này không thể phản ánh lên được điều gì khi mà tỷ trọngcủa nó lại giảm dần qua các năm, năm 2008 tỷ trọng này là 1,27%, năm 2009 là 1,22
và giảm còn 1,19% ở năm 2010 Có sự thay đổi như vậy là do trong thời gian gần đây
tỷ giá USD tăng mạnh, tính đến 30/11/2010 tỷ giá thị trường tự do đã vượt mức 21.500đồng/USD, cao hơn gần 10,25% so với giá niêm yết của ngân hàng ở mức 18.600đồng/USD Với mức giá USD trên thị trường tự do đang lên như vạy thì người dân đổ
xô đi mua USD nhiều, nếu ngân hàng không có chính sách lãi suất thích hợp thì sẽ khóhút được khách hàng
Để đạt được kết quả huy động vốn ổn định và tăng trưởng như trên, chi nhánhNHNo&PTNT Quận Liên Chiểu đã không ngừng huy động vốn dưới nhiều hình thức,coi việc huy động vốn là việc của mọi cán bộ công nhân viên trong cơ quan, đồng thờichi nhánh cũng không ngừng cung cấp mới các sản phẩm dịch vụ khác nhau đáp ứngnhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng, đa dạng hoá các phương thức trả lãiphù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như: trả lãi trước, lãi sau, lãi bậcthang Ngoài ra chi nhánh ngân hàng còn thực hiện tốt khâu giao dịch và tiếp thị đốivới khách, thường xuyên khảo sát lãi suất huy động vốn trên thị trường và các TCTDkhác trên địa bàn để đề xuất lên ngân hàng cấp trên điều chỉnh một mức lãi suất huyđộng hợp lý nhằm tạo lợi ích tốt nhất cho cả khách hàng và cho cả bản thân ngân hàng
2.2.4.2 Nghiệp vụ cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ đạo và đem lại nguồn thu chủ yếu chongân hàng Mặt khác, hoạt động này còn thể hiện một phần sức cạnh tranh, thị phầncủa ngân hàng so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn Chi nhánh NHNo&PTNT
Trang 33Quận Liên Chiểu đã cố gắng không ngừng để việc nguồn vốn được sử dụng an toàn vàđạt hiệu quả cao nhất Trước hết, chi nhánh luôn duy trì mối quan hệ tốt, bền chặt vớicác đơn vị sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã có tín nhiệmvới ngân hàng Ngân hàng luôn tìm biện pháp để mở rộng và giữ vững thị trường chovay, tăng cường công tác tiếp thị, đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, đưa ra các mức lãi suấtlinh hoạt, phù hợp với địa bàn hoạt động Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểuluôn bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Quận nói chung và của Thànhphố nói riêng để đầu tư, đặc biệt là đầu tư vốn cho khôi phục các làng có nghề truyềnthống như Nước mắm Nam Ô, dự án nuôi nhông cát tại phường Hòa Hiệp Nam và HòaHiệp Bắc, trồng tre Điền Trúc lấy măng tại phường Hòa hiệp Bắc hay các công trìnhgiao thông, công trình xây dựng dân dụng
Lượng vốn mà ngân hàng đầu tư vào hoạt động cho vay của mình chiếm một tỷtrọng khá lớn trong tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được Nó là hoạt độngđem lại lợi nhuận chính cho ngân hàng Thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Tỷ lệ cho vay/Tổng nguồn vốn huy động
VT: Tri u ĐVT: Triệu ệu ng
Sốtiền
Sốtiền
Sốtiền
TốcđộT/G(%)
Sốtiền
TốcđộT/G(%)
1 Tổng nguồn vốn huy động 208.740 231.943 262.134 23.203 11,12 30.191 13,02
2 Doanh số cho vay 156.107 165.819 184.639 9.712 6,22 18.820 11,35
3 Tỷ lệ Cho vay/ Tổng VHĐ (%) 74,79 71,49 70,44 - - -
-(Nguồn trích: NHNo&PTNT Q.Liên Chiểu – TP Đà Nẵng)
Qua bảng trên ta thấy DSCV của ngân hàng luôn chiếm một tỷ trọng trên 70%lượng vốn huy động Cụ thể Tổng nguồn vốn huy động được của ngân hàng năm 2008
là 208.740 triệu đồng, ngân hàng đã cho vay 156.107 triệu chiếm 74,79% Năm 2009DSCV là 165.819 triệu chiếm tỷ trọng 71,49% và đạt 184.639 triệu đồng trong năm
2010 chiếm 70,44% tổng nguồn vốn huy động Việc mở rộng cho vay vẫn được ngânhàng tiến hành với mọi đối tượng khách hàng, với mọi mục đích sử dụng vốn như chovay phục vụ nhu cầu đời sống với cán bộ công nhân viên trong các DNNN có thu nhập
từ lương ổn định, cho vay cá nhân hộ gia đình mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia
Trang 34đình, hay cho vay vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh…, chú trọng
mở rộng cho vay đối với các đối tượng khách hàng mới mà đặc biệt là hoạt động chovay nông nghiệp nông thôn trên địa bàn quận Liên Chiểu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ, sự thay đổi nhanh chóng của thành phố ĐàNẵng nói chung và Quận Liên Chiểu nói riêng thì nhu cầu vốn sử dụng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, của các cá nhân, hộ sản xuất, nhucầu tiêu dùng của người dân cũng ngày càng cao Là một NHTM với vai trò trung giantín dụng, Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu làm cầu nối giữa người có vốntạm thời dư thừa và những người có nhu cầu về vốn thực hiện các hoạt động kinhdoanh tiền tệ, huy động vốn từ các TCKT, dân cư,… và sử dụng lượng vốn huy độngđược đó để thực hiện các hoạt động cho vay, đáp ứng nhu cầu về vốn trên địa bànnhằm ổn định nền kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn nữa Để thấy được rõhơn hoạt động cho vay của chi nhánh chúng ta đi sâu vào phân tích tình hình hoạtđộng cho vay qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của chi nhánh qua 3 năm 2008 – 2009 - 2010
VT: Tri u ĐVT: Triệu ệu ng
2008 2009 2010Số
tiền
Sốtiền
Sốtiền
Sốtiền
Tốc độT/G(%)
Sốtiền
Tốc độT/G(%)
1 Doanh số cho vay 156.107 165.819 184.639 9.712 6,22 18.820 11,35
1.844 1,90
1.872 1,66
-327 -
-15,06 -
28 -
1,52 -
(Nguồn trích: NHNo&PTNT Q.Liên Chiểu – TP Đà Nẵng)
DSCV năm 2008 là 156.107 triệu, sang năm 2009 con số này là 165.819 tăng9.712 triệu với tốc độ tăng 6,22% Nhưng đặc biệt hơn, DSCV năm 2010 đạt 184.639triệu, tốc độ tăng đã đạt 11,35% với lượng tiền cho vay thêm tương ứng 18.820 triệu
Sự gia tăng nhanh chóng về DSCV thế hiện rõ hơn được phần nào nhu cầu về vốn trênđịa bàn quận trong năm 2010 Bên cạnh sự tăng trưởng của DSCV thì DSTN của ngânhàng cũng tăng lên đáng kể, từ năm 2009 DSTN của ngân hàng là 159.625 triệu, tăng
Trang 35hơn so với năm 2008 là 16.614 triệu với tốc độ 11,62 %, tốc độ tăng trưởng này gầnnhư gấp đôi so với tốc độ tăng của DSCV Và đạt 9,03% trong năm 2010, tăng 14.419triệu so với năm 2009 Ta biết rằng, cả hai nhân tố cho vay và thu nợ đều ảnh hưởngDNBQ của ngân hàng Việc tăng cường công tác cho vay sẽ làm cho dư nợ tăng,nhưng công tác thu nợ tốt thì dư nợ sẽ giảm Và cũng qua bảng số liệu trên, chúng tathấy DNBQ trong năm 2009 đạt 83.316 triệu đồng tăng 8.518 triệu đồng so với năm
2008, với tốc độ tăng trưởng tương ứng 11,39% Năm 2010 tốc độ này là 12,94% tănghơn so với năm 2009 là 10.780 triệu đồng đạt con số 94.096 triệu đồng
Trên cơ sở nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi với triển vọng khả quan, Thủtướng Nguyễn Tấn Dũng nêu rõ: “Tiếp tục thực hiện chính sách kích thích kinh tếnhưng có trọng tâm, trọng điểm để đảm bảo mục tiêu phục hồi tăng trưởng trong năm
2010 cao hơn năm 2009, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn ngừa lạm phát cao trởlại và bảo đảm an sinh xã hội gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranhcủa nền kinh tế” Trong năm vừa qua, Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu đãthực hiện tốt gói kích cầu của Chính phủ, góp phần đẩy mạnh sản xuất, thúc đẩy đấtnước thoát khỏi khủng hoảng và đi vào ổn định Đặc biệt là vào cuối năm 2009, trên cảnước nói chung và trên địa bàn Đà Nẵng nói riêng đã đòi hỏi nhu cầu vốn đầu tư lớn,chi nhánh ngân hàng cũng đã góp một phần đáng kể vào việc đáp ứng nhu cầu đó củanền kinh tế Bên cạnh đó, công tác thu nợ luôn được ngân hàng quan tâm Dưới sự chỉđạo đúng đắn của Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên đã thường xuyên nhắc nhở,đôn đốc khách hàng vay trả nợ đúng hạn Điều này góp phần khẳng định được vị thếcủa ngân hàng trong hệ thống NHTM đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Năm 2008 nợ quá hạn của ngân hàng là 2.171 triệu đồng, đây là một con số khácao gây giảm lợi nhuận của ngân hàng, sở dĩ trong năm này nợ quá hạn cao như vậy là
do sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới Điều này dẫn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, TCKT, hộ sản xuất làm ăn không đạt đượchiệu quả, làm ăn thua lỗ nên việc trả nợ vay và lãi cho ngân hàng gặp nhiều khó khăn
Có khách hàng trả nợ được nhưng cũng có khách hàng không Sang năm 2009, nềnkinh tế đang có những bước cố gắng để thoát khỏi khủng hoảng và đi vào ổn định,đồng thời với sự quan tâm của ngân hàng cấp trên, sự chú trọng của cán bộ công nhânviên ngân hàng trong công tác cho vay, theo dõi nợ vay và thu nợ thì tỷ lệ nợ quá hạncủa ngân hàng trong năm đã giảm hơn 327 triệu đồng so với năm 2008 chỉ còn ở mức1.844 triệu đồng Năm 2010, nợ quá hạn tăng hơn so với năm 2009 là 28 triệu đồngvới tốc độ tăng 1,52%, mặc dù tỷ lệ này tăng không quá lớn, song về lâu dài thì đây có
Trang 36thể sẽ là tín hiệu không tốt trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, đặc biệt khi nềnkinh tế có nhiều biến động và vẫn chưa được ổn định Do đó, ngân hàng cần quan tâm,chú trọng hơn trong công tác cho vay, đầu tư, cơ cấu lại nợ quá hạn đưa về một mứchợp lý hơn để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của mình.
Nhìn chung tình hình cho vay chung của chi nhánh NHNo&PTNT quận LiênChiểu trong 3 năm qua là theo chiều hướng tốt Chất lượng tín dụng tại chi nhánh đượcđảm bảo ở mức an toàn cao, tỷ lệ nợ xấu của năm 2010 là 1,66% đã giảm so với năm
2009 là 1,90% và 2,38% ở năm 2008 Mặc dù theo thông lệ quốc tế quy định thì tỷ lệ
nợ xấu dưới 5% là đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tuynhiên ngân hàng cũng nên có những biện pháp nhằm phòng tránh những rủi ro tiềm ẩn
và những khó khăn mà chi nhánh có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa mình Với những kết quả đạt được như trên là thể hiện sự phấn đấu của toàn thểcán bộ công nhân viên trong Ngân hàng, cùng với sự tranh thủ quan tâm của các cấpchính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể trong việc đưa vốn đến doanhnghiệp, xử lý thu hồi nợ quá hạn đã góp phần tích cực vào việc phát triển hoạt độngkinh doanh của ngân hàng
2.2.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Đà Nẵng, một thành phố với tiềm năng phát triển mạnh mẽ, cùng với sự pháttriển này thì ngày càng xuất hiện nhiều NHTM để phục vụ nhu cầu về vốn trong nềnkinh tế Trong số đó có rất nhiều ngân hàng tỏ ra ưu thế hơn, nổi trội hơn về cơ sở vậtchất kỹ thuật, loại hình dịch vụ đa dạng, đội ngũ nhân viên trẻ năng động, sáng tạo Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần kinh doanh của chi nhánhNHNo&PTNT Quận Liên Chiểu Nhưng với sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên ngânhàng, từ ban lãnh đạo cấp cao đến công nhân viên của ngân hàng đã đưa đến cho ngânhàng một kết quả kinh doanh khá cao trong những năm vừa qua Bảng sau sẽ thể hiệnmột phần nào kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm
VT: Tri u ĐVT: Triệu ệu ng
đồng
2009/2008
So sánh2010/2009
Trang 37Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tốc độ T/G (%)
Số tiền
Tốc độ T/G (%)
(Nguồn trích: NHNo&PTNT Q.Liên Chiểu – TP Đà Nẵng)
Thu nhập và chi phí là hai yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến Lợi
nhuận của bất kỳ một doanh nghiệp nào Để đánh giá được kết quả, hiệu quả của hoạt
động kinh doanh của ngân hàng chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích kết quả đạt được từ
nguồn thu nhập đạt được và chi phí bỏ ra thông qua thu nhập và chi phí của ngân hàng
Qua bảng số liệu trên ta thấy thu nhập của ngân hàng qua các năm đều tăng,
năm 2009 thu nhập của ngân hàng là 16.796 triệu đồng, cao hơn năm 2008 (15.378
triệu) là 1.418 triệu, đạt tốc độ tăng tương đối cao là 9,22 % và đạt tốc độ 11,17% ở
năm 2010 với mức thu 18.672 triệu, tăng hơn so với năm 2009 một nguồn thu đáng kể
là 1.876 triệu Trong tổng thu nhập đó của NH thì chủ yếu là nguồn thu nhập thu từ lãi
cho vay chiếm 96,38% tổng thu năm 2008, là 96,02% năm 2009 và ở năm 2010 là
95,43% Thu từ hoạt động kinh doanh khác như thu từ hoạt động bảo lãnh, từ đầu tư
tài chính, góp vốn liên doanh… và thu từ dịch vụ như: phí chuyển tiền, thu chi hộ…
chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, chỉ là 2,93 và 0,68% ở năm 2008, tỷ trọng này có tăng hơn
trong 2 năm 2009 và 2010 đạt 3,38 và 1,19%, số tiền thu được từ nguồn thu này chỉ là
632 triệu cho thu từ hoạt động kinh doanh khác và 222 triệu thu từ dịch vụ Mặc dù là
một con số nhỏ so với tổng thu nhập của ngân hàng nhưng với sự phat triển mạnh mẽ
của nền kinh tế xã hội TP.Đà Nẵng nói chung và của quận Liên chiểu nói riêng thì sự
phát triển của dịch vụ NH cũng tăng nhanh, điều này thể hiện rõ qua bảng số liệu trên
Trong 3 năm vừa qua nguồn thu từ hoạt động kinh doanh khác và thu từ dịch vụ tăng
mạnh mẽ Thu từ hoạt động kinh doanh khác năm 2009 đạt 516 triệu với mức tăng
trưởng 14,41% so với năm 2008 và năm 2010 tốc độ tăng trưởng này đạt 22,48% Thu
từ dịch vụ năm 2008 là 105 triệu, năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 47 triệu đạt tốc độ
Trang 38tăng trưởng 44,76% và đạt 46,05% ở năm 2010 Đây là những con số quá cao khi nói
về tốc độ tăng trưởng của một mảng nào đó liên quan đến lĩnh vực kinh tế
Kết quả này cho thấy ngân hàng đang trên đà phát triển, nguồn tài chính vữngmạnh sẽ góp phần nâng cao sức cạnh tranh và uy tín của ngân hàng trên thị trường
Về chi phí bỏ ra phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì ta thấycùng với sự tăng lên của thu nhập thì chi phí của ngân hàng cũng tăng một mức tươngđối Năm 2010 chi phí của ngân hàng ở mức 17.325 triệu, tăng so với năm 2009 là1.648 triệu với tốc độ 10,46% So với năm 2008 là 14.461 triệu thì năm 2009 khoảnmục chi phí này cũng tăng 1.223 triệu tương ứng với tốc độ tăng là 8.46% Trong tổngcác khoản chi phí mà ngân hàng phải chi ra này thì chi trả lãi tiền vay chiếm tỷ trọngcao nhất Năm 2008 chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng 69,02% với con số 9.981 triệu trongtổng chi phí là 14.461 triệu, năm 2009 tỷ trọng này đã giảm hơn còn 64,82% và là64,35% trong năm 2010, lúc này chi lãi vay bằng 11.148 triệu đồng Tuy tỷ trọng củakhoản mục chi phí lãi vay này giảm dần qua các năm nhưng tốc độ của nó lại tăng1,86% ở năm 2009 và đạt con số tăng đột biến là 9,65% ở năm 2010 Giải thích chođiều này có thể lý giải một phần vì sau suy thoái thông thường là lạm phát Mặc dùNHNN đang cố kìm hãm lạm phát thông qua hàng loạt công cụ tài chính, nhưng công
cụ chính vẫn là giảm cung tiền, và tất nhiên, chủ thể hỗ trợ giảm cung tiền là cácNHTM Việc tăng huy động tiền gửi bằng cách tăng lãi suất huy động sẽ giúp cácNHTM dự trữ sẵn lượng tiền cần thiết, giúp NHNN thực hiện được chính sách củamình là giảm cung tiền để bình ổn giá cả và lạm phát Mặc dù trong ngắn hạn, việctăng lãi suất huy động là yếu tố làm giảm phát triển thị trường địa ốc hay thị trườngchứng khoán Đông thời do mức độ cạnh tranh ngày càng quyết liệt, thị trường có hiệntượng dịch chuyển tiền nên các NH thừa vốn cũng phải tăng lãi suất để giữ chân kháchhàng dẫn đến việc chi lãi vay của NH tăng
Bên cạnh đó chi về hoạt động khác như chi trả lương cho cán bộ công nhânviên, chi phí quản lý trong đó có chi tiếp khách và chi cho những hoạt động khác cũng
có xu hướng tăng lên Với mức tăng 23,15% tương ứng với 1.037 triệu khoản chi phínày chiếm 35,18% trong tổng chi năm 2009 Năm 2008 tỷ trọng này là 30,98% và là35,65% ở năm 2010 với số tiền bỏ ra là 6.177 triệu đồng, tốc độ tăng 11,96%
Mặc dù có sự tăng lên của thu nhập đồng thời chi phí ngân hàng bỏ ra để hoạtđộng kinh doanh cũng tăng nhưng Lợi nhuận thu được của ngân hàng cũng có sự tăngtrưởng ổn định nhất định, năm 2008 lợi nhuận ngân hàng có được là 917 triệu, sangnăm 2009 con số này là 1.112 triệu tăng so với năm 2008 là 195 triệu với tốc độ tăng
Trang 3921,26% Năm 2010 mức chênh lệch này là 235 triệu tương ứng với mức tăng 21,13%đạt khoản lời 1.347 triệu đồng.
Với mọi nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên NH, chú trọng quantâm tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà đặc biệt hơn cả là công tác cho vay thìngân hàng đã đạt được một kết quả kinh doanh đạt mức chỉ tiêu đề ra Song để có thể
có một kết quả hơn thế trong năm nay 2011 và những năm sau nữa thì ngân hàng cầnđưa ra các biện pháp để điều chỉnh giữa thu và chi một cách hợp lý, tăng cường hơnnữa công tác thu nợ để tránh được rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình
2.3 THỰC TRẠNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH QUA 3 NĂM 2008 -2010
2.3.1 Phân tích cho vay nông nghiệp và nông thôn tại chi nhánh qua 3 năm
2008 -2010
2.3.1.1 Phân tích chung về cho vay nông nghiệp, nông thôn tại chi nhánh
Xác định rõ vai trò của tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông dân, nôngthôn nên ngay từ năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg Đây được coi là bước đột phá trong lĩnh vực TDNH, sau khi ban hành chínhsách này đã thực sự khơi thông dòng vốn về nông thôn Dư nợ tín dụng tăng gấp 9 lần
và chiếm 16,7% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế, đạt hơn 292.919 tỷ đồng so với34.000 tỷ đồng năm 1998 Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 10 năm là 21,78%/năm,
tỷ trọng vốn đầu tư trung và dài hạn chiếm tới 40% Tuy nhiên, sau 10 năm, nhiềuchính sách đã lạc hậu, cần phải điều chỉnh cho phù hợp, điển hình là mức cho vaykhông có bảo đảm bằng tài sản của hộ nông dân ở mức 10 triệu đồng là quá thấp Đểphù hợp hơn với tình hình thực tế, Chính phủ đã ban hành Nghị định 41/2010/NĐ-CP
về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần phát triểnkinh tế tại khu vực này Theo đó, cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp cóthể được xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đến 50 triệu đồng; các
hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ được vay đến 200 triệu đồng;hợp tác xã, chủ trang trại tối đa 500 triệu đồng
Mặc dù chính sách mới đã tạo động lực mới trong việc khơi thông nguồn vốntín dụng về với nông thôn nhưng vẫn còn nhiều ý kiến bày tỏ sự quan ngại Theo BộNo&PTNT, để tạo ra 1 việc làm ở nông thôn chỉ cần đầu tư 1.000 USD, trong khi đốivới các lĩnh vực khác con số này cao hơn gấp nhiều lần Bộ trưởng Bộ No&PTNT CaoĐức Phát khẳng định: “Không có đầu tư thì không có tăng trưởng Tín dụng trở thànhyếu tố quan trọng giúp ngành nông nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng trong 10 năm đạt
Trang 403,8%/năm Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng đi đôi với tốc độ của ngành nông nghiệpthực sự là một thách thức”.
Là một NHTM sinh ra từ nhu cầu về vốn của NNNT để giúp phát triển nền kinh
tế này thì NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT TP.Đà Nẵng và QuậnLiên Chiểu nói riêng đã tham gia thực thực hiện tốt nghị định này
Bảng 2.5: Tình hình cho vay NNNT tại chi nhánh
VT: Tri u ĐVT: Triệu ệu ng
đồngChỉ tiêu
2009/2008
So sánh 2010/2009
Số tiền Số tiền Số tiền tiềnSố
Tốc độ T/G (%)
Số tiền
Tốc độ T/G (%)
1 Doanh số cho vay 156.107 165.819 184.639 9.712 6,22 18.820 11,35
(Nguồn trích: NHNo&PTNT Q.Liên Chiểu – TP Đà Nẵng)
Với nghị định 41, hoạt động cho vay NNNT của chi nhánh ngân hàng cũng đã
có bước phát triển đáng chú ý, đánh dấu một sự thay đổi về tốc độ tăng trưởng cho đầu
tư tín dụng vào lĩnh vực này Năm 2008, Tổng DSCV của ngân hàng là 156.107 triệutrong đó DSCV nông nghiệp, nông thôn là 11.426 triệu chiếm tỷ trọng 7,32% Sangnăm 2009 với tốc độ tăng của tổng DSCV của ngân hàng là 6,22% thì tốc độ tăng củacho vay nông nghiệp, nông thôn cũng đã đạt hơn con số đó là 9,45% chiếm 7,54%trong tổng DSCV của toàn ngân hàng Và đạt tốc độ tăng trưởng nhanh ở năm 2010 là33,13% trong khi đó tốc độ tăng DSCV của toàn ngân hàng chỉ ở mức 11,35%, đạtDSCV 16.649 triệu đồng với mức tăng là 4.143 triệu đồng so với năm 2009