Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh khá gay gắt trên địa bàn với sự gópmặt của nhiều ngân hàng Thương mại, việc mở rộng phát triển các sản phẩm tíndụng bán lẻ tại chi nhánh chưa chuyể
Trang 1LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 1.1.2 Khái niệm, đặc trưng và phân loại của tín dụng bán lẻ
1.1.2.1 Khái niệm 1.1.2.2Đặc trưng của tín dụng bán lẻ:
1.1.2.3 Phân loại
1.2 Phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM
1.2.1 Quan điểm phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM
1.2.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng bán lẻ
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển tín dụng bán lẻ
1.2.3.1 Sự mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ:
1.2.3.2 Chỉ tiêu chất lượng tín dụng bán lẻ:
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM
1.3.1 Những nhân tố chủ quan
1.3.2 Những nhân tố khách quan
1.4 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
2.1.1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển
2.1.2 Tình hinh hoạt động của ngân hàng
2.1.2.1 Tài sản – Nguồn vốn
Trang 22.2 Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV Bắc
Hà Nội
2.2.1 Chính sách và qui trình tín dụng bán lẻ đối với khách hàng của BIDV Bắc Hà Nội
2.2.1.1 Chính sách tín dụng bán lẻ đối với khách hàng của BIDV Bắc Hà Nội…………
1 Nguyên tắc xác định lãi suất cho vay:
2.2.1.2 Quy trình cấp tín dụng bán lẻ
2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV Bắc Hà Nội
2.2.2.1 Về qui mô
a Tăng trưởng dư nợ
2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay bán lẻ
2.3 Đánh giá sự phát triển của hoạt động tín dụng bán lẻ 2.3.1 Những kết quả đạt được của phát triển tín dụng bán lẻ
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế:
2.3.2.2 Nguyên nhân
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG BIDV BẮC HÀ NỘI
3.1 Những cơ hội, thách thức và định hướng trong phát triển tín dụng bán lẻ của chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội
3.1.1 Cơ hội trong phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Bắc Hà Nội
3.1.2 Thách thức trong phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Bắc Hà Nội
3.1.3 Định hướng về hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Bắc Hà Nội…
3.2 Một số giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Hà Nội
3.2.1 Chiến lược ngân hàng
3.2.2 Trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng
3.2.3 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Trang 33.2.4 Mạng lưới giao dịch
3.2.5 Chính sách truyền thông
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị đối với hội sở
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
3.4.3 Kiến nghị với các cơ quan khác
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài năm trở lại đây thị trường tài chính ở Việt Nam đang phát triển vớitốc độ chóng mặt, các Ngân hàng liên tục mở rộng mạng lưới, tăng vốn điều lệ, pháttriển thêm sản phẩm, dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng Đối với ngân hàng, tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu lâu dài và chủyếu cho các Ngân hàng, giúp Ngân hàng phát triển đồng thời cũng có thể làm choNgân hàng bị phá sản bởi trong nó luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn
Nhận thức được một thị trường cho vay bán lẻ đang nổi, các ngân hàng thươngmại cổ phần và cả các ngân hàng thương mại Nhà nước cũng như các ngân hàngnước ngoài đã bắt đầu thâm nhập và khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng tạiViệt Nam ngay từ những năm đầu của thế kỷ 21 Mặc dù tỷ trọng nguồn thu bướcđầu không cao nhưng đây là nguồn thu bền vững và có khả năng mang lại sự pháttriển lâu dài cho các ngân hàng
Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn ngân hàng hàngđầu Việt Nam Trải qua thời gian khá dài là ngân hàng phục vụ đầu tư, phát triển(bán buôn); vị thế hoạt động ngân hàng bán lẻ mới được xác định Nhưng với mạnglưới hoạt động rộng lớn, đời sống dân cư ngày càng được cải thiện nên tiềm năngphát triển và mở rộng tín dụng bán lẻ là rất lớn Đặc biệt là Chi nhánh Bắc Hà Nộitrong mấy năm gần đây đã không ngừng đẩy mạnh dư nợ tín dụng bán lẻ đã từngbước cải thiện qui trình, quy chế cho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng,nhưng vẫn đảm bảo an toàn về tín dụng
Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh khá gay gắt trên địa bàn với sự gópmặt của nhiều ngân hàng Thương mại, việc mở rộng phát triển các sản phẩm tíndụng bán lẻ tại chi nhánh chưa chuyển biến mạnh mẽ, các dịch vụ chi nhánh rất ítđược khách hàng biết đến so với những Ngân hàng thương mại khác
Chính vì vậy, khi tham gia thực tập tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Trang 5Nam - chi nhánh Bắc Hà Nội đề tài “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội” được lựa chọn nghiên cứu.
Trang 62 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thươngmại trong và ngoài nước
Phân tích thực trạng hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ thời gian qua tại chi nhánh.Đưa ra giải pháp và kiến nghị nằm phát triển tín dụng bán lẻ trong thời gian tớitại chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – chi nhánh Bắc Hà Nội
Về không gian: Đề tài dựa vào các số liệu thống kê báo cáo về tình hình hoạtđộng, thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Hà Nội
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu phát triển tín dụng bán lẻ, phân tích nguyên nhân,đưa ra giải pháp để phát triển đối với BIDV Bắc Hà Nội từ năm 2008 đến 2011
4 Kết cấu của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển tín dụng bán lẻ
Chương II: Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu Tư vàPhát Triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàngBIDV Bắc Hà Nội
5 Lời cảm ơn:
Em xin cảm ơn Ts Lê Hương Lan đã hướng dẫn em hoàn thành bài viết nàycũng như các anh chị làm việc tại chi nhánh Bắc Hà Nội – Ngân hàng Đầu Tư vàPhát Triển Việt Nam đã giúp đỡ em trong thời gian qua
Trang 7CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Các hoạt động cơ bản ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Huy động vốn
- Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tíndụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
1.1.1 2 Hoạt động tín dụng
- Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN
1.1.1.3 Các hình thức vay
Trang 8- Ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau đây:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống
- Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
1.1.1.4 Xét duyệt cho vay, kiểm tra và xử lý
- Ngân hàng được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương
án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khác hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng
- Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật
- Ngân hàng được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán
nợ theo quy định của NHNN
1.1.1.5 Bảo lãnh
- Ngân hàng bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng, cá nhân theo quy định của NHNN
- Ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức cá nhân nước ngoài theo quy định của NHNN
Trang 91.1.1.6 Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
- Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và các giấy
tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành Người chủ sở hữu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải chuyển giao ngay mọi
quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho Ngân hàng
- Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức cầm cố thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành Ngân hàng được thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp phát sinh trong trường hợp chủ sở hữu các giấy tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Ngân hàng được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác theo quy định pháp luật hiện hành
- Ngân hàng có thể được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu và cho vay trên cơ sởcầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiết khấu theo quy định pháp luật hiện hành
1.1.1.7.Công ty cho thuê tài chính
- Ngân hàng phải thành lập Công ty cho thuê tài chính khi hoạt động cho thuê tài chính
1.1.1.8.Tài khoản tiền gửi của Ngân hàng
- Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tại NHNN (Sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNNtỉnh, thành phố) nơi Ngân hàng đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN;
- Chi nhánh của Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh
Trang 10- Ngân hàng mở tài khoản cho khác hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1.1.1.9 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khác hàng
+ Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước Tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
1.1.1.10.Các hoạt động khác
Ngân hàng thực hiện các hoạt động khác sau đây:
- Dùng Vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật
- Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam
- Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN
Trang 11- Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được NHNN cho phép.
- Được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đông uỷ thác và đại lý
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh
để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật
- Tất cả các Ngân hàng thương mại cổ phần được phép hoạt động đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng
Trang 121.1.2 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của tín dụng bán lẻ
1.1.2.1 Khái niệm
Trước hết, để hiểu tín dụng bán lẻ là gì, ta sẽ tìm hiểu định nghĩa hoạt độngtín dụng ngân hàng Hoạt động Tín Dụng của ngân hàng là quan hệ tín dụng giữabên cấp tín dụng là Ngân hàng với bên nhận tín dụng là các cá nhân, tổ chức dựatrên nguyên tắc cơ bản an toàn và sinh lời
Như vậy, hoạt động tín dụng bán lẻ là quan hệ giữa bên cấp tín dụng là Ngânhàng với bên nhân tín dụng là khách hàng cá nhân, hộ gia đình dựa trên nguyên tắcbảo toàn và sinh lời
Theo BIDV thì “Cấp tín dụng bán lẻ” là việc ngân hàng thoả thuận để kháchhàng là cá nhân, hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trảbằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, thẻ tín dụng và các nghiệp vụkhác
1.1.2.2 Đặc trưng của tín dụng bán lẻ:
Quan hệ tín dụng bán lẻ mang ba đặc điểm sau đây:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ ngân hàng sang kháchhàng cá nhân, tức là trong tín dụng luôn tồn tai hai chủ thể, một chủ thể có nhu cầu
sử dụng một lượng giá trị nhất định mà người sở hữu nó sẵn sàng và có khả năngcung cấp
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời: có nghĩa rằng quan hệ tín dụngnày không phải là mãi mãi, nó phát sinh do nhu cầu trong từng thời kì cụ thể và chiphối bởi thời gian gọi là thời gian cấp tín dụng
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo mộtlượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.Như vậy hoạt động tín dụng về bản chất vẫn làmột hoạt động sinh lời dựa trên thời gian cấp tín dụng
Như vậy cũng có thể tiếp cận tín dụng dựa trên quan điểm của chủ thể cấp tín
Trang 13trong tương lai.Trên quan điểm của người nhận tín dụng thì tín dụng là việc sử dụngtài sản không thuộc quyền sở hữu và hoàn trả có chi phí cho thời gian sử dụng đó.
Về giá trị khoản tín dụng:
Giá trị khoản tín dụng bán lẻ nhỏ, số lượng lớn dẫn đến chi phí tín dụng cao
Do đó, lãi suất tín dụng bán lẻ thường cao hơn lãi suất tín dụng thương mại
Về số lượng khách hàng
Khách hàng của tín dụng bán lẻ có đặc điểm là tính trung thành kém, họ sẵnsàng chuyển sang ngân hàng nào mà họ cho rằng có lãi suất và chất lượng phục vụtốt hơn Do vậy, cần nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hóa sản phẩm để thu hútkhách hàng nhiều hơn
Khách hàng tín dụng bán lẻ có thể phân thành 2 nhóm bao gồm: nhóm kháchhàng có thu nhập ổn định, có khả năng tài chính tốt và nhóm khách hàng có thunhập trung bình và thấp
Trước hết đối với khách hàng thu nhập trung bình và thấp (số lượng lớn vàtiềm năng), đặc biệt là công chức, viên chức trong hệ thống hành chính Với đốitượng này, các NH chủ yếu chào mở tài khoản cá nhân và vay tín chấp
Một số NH có các khoản vay thủ tục rất đơn giản và thời gian nhanh chonhững người không có thu nhập ổn định như xe ôm, sinh viên, công nhân, bán hàngrong giúp những khách hàng này vay đột xuất cần thiết chi dùng trong sinh hoạt Tuy nhiên, có lẽ do lợi nhuận từ phân khúc khách hàng này thấp cho nên nhiều
NH đang có chiến lược tập trung chăm sóc khách hàng thu nhập ổn định có khảnăng tài chính tốt
Trang 14khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng Rủi ro này
có hậu quả là ngân hàng bị mất một số hoặc toàn bộ số vốn vay
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng bán lẻ củangân hàng Khi khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích và ngân hàngkhông kiểm soát được rất dễ dẫn đến khách hàng mất khả năng thanh toán Cũng cótrường hợp người vay bị chết, ốm hoặc bị mất việc thì thu nhập của họ giảm và khảnăng trả nợ của họ giảm, khiến ngân hàng rất khó thu được nợ
Bên cạnh đó, nếu ngân hàng không có qui trình tín dụng bán lẻ chặt chẽ,không có đầy đủ thông tin về khách hàng, chất lượng đội ngũ nhân viên khôngcao…cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng bán lẻ
1.1.2.3 Phân loại của tín dụng bán lẻ
Theo thời hạn
- Cho vay trả góp: là hình thức vay mà người đi vay trả cho ngân hàng một sốtiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quí hoặc 6 tháng), riêngnhững khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) thì người vay thường trả nợ cuối kỳ (cảgốc và lãi)
Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế hoặcthu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợvay
- Cho vay phi trả góp: là hình thức vay mà tiền vay được trả cho ngân hàngmột lần khi đến hạn Thường các khoản vay phi trả góp chỉ được cấp cho các khoảnvay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1 năm), đối tượng khách hàng
1.1.3.2 Theo tính chất
Trang 15- Cho vay cư trú: là các khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu mua, xây dựng, sửachữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
- Cho vay phi cư trú: là các khoản vay phục vụ cho mục đích mua đồ dùngsinh hoạt gia đình, phương tiện vận chuyển, chi phí học hành, du lịch hoặc giải tríkhác…
1.2 Phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM
1.2.1 Quan điểm phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM
Mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ được triển khaitrên cơ sở đổi mới trên tất cả các mặt từ qui mô, cơ cấu dư nợ đến chất lượng tíndụng bán lẻ; từ cơ chế quản lý điều hành đến công nghệ; từ cơ sở vật chất đến conngười Trong đó, sự mở rộng qui mô tín dụng bán lẻ, thể hiện ở dư nợ tín dụng, tăngtrưởng dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, thu lãi; cơ cấu tín dụng thể hiện ởnhiều gói sản phẩm cho nhiều khách hàng cụ thể Sự biến đổi về chất lượng tíndụng, thể hiện ở tỷ lệ nợ các nhóm và nợ xấu
Mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ phải gắn liền vớichiến lược phát triển tổng thể của ngân hàng
Như vậy, phát triển tín dụng bán lẻ là sự kết hợp hài hòa các biện pháp vànhiệm vụ của khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng
Phát triển tín dụng bán lẻ giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng,
mở rộng thị trường, đa dạng hóa hoạt động tín dụng
Vì vậy, có thể nói loại hình dịch vụ này sẽ phát triển mạnh trong tương lai.Các NHTM do đó đang có xu hướng chuyển sang bán lẻ, tăng cường tiếp cận vớikhách hàng là cá nhân, doanh nghiệp nhỏ Khi chuyển sang tín dụng bán lẻ, cácngân hàng sẽ có cơ hội mở rộng thị trường, tiềm năng phát triển tăng lên và tăngkhả năng phân tán rủi ro trong kinh doanh
1.2.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng bán lẻ ở các NHTM Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cậpnhư sản phẩm chưa đa dạng, phong phú, chưa đáp ứng được nhu cầu của khách
Trang 16hàng; số lượng máy ATM phân bố chưa đều, mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻcòn ít; chiến lược tiếp thị các sản phẩm còn yếu và thiếu chuyên nghiệp; chính sáchkhách hàng còn kém hiệu quả; nhân viên chưa được đào tạo đầy đủ về các kỹ năngquan hệ khách hàng cá nhân, marketing sản phẩm; do giới hạn của hệ số sử dụngvốn / vốn huy động của các ngân hàng thương mại nhà nước nên khó cân đối nguồnvốn để giải ngân tín dụng bán lẻ.
Các ngân hàng nước ngoài với lợi thể kinh nghiệm, sản phẩm đa dạng, côngnghệ hiện đại…đang mở rộng hoạt động này tại Việt Nam Các ngân hàng này từnhắm tới những khách hàng cao cấp, khách hàng cá nhân có nhiều nhu cầu giaodịch với nước ngoài như có người thân đang đi du học, người thân đang sinh sống ởcác nước, nhất là Mỹ, dựa trên dịch vụ ngân hàng trực tuyến và mạng lưới của ngânhàng trên toàn thế giới… thì nay đang có xu hướng nhắm tới đối tượng khách hàngthu nhập thấp Điều này càng gây khó khăn cho việc phát triển hoạt động tín dụngcủa các NHTM Việt Nam Do vậy, cấn thiết phát triển hơn nữa hoạt động tín dụngbán lẻ ở các NHTM Việt Nam
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển tín dụng bán lẻ
1.2.3.1 Sự mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ:
- Tăng trưởng dư nợ
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập trong hiện tại vàtương lai của ngân hàng, là chỉ tiêu quan trọng và thường chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản
Dư nợ tín dụng phản ánh số tiền mà khách hàng còn đang nợ ngân hàng tạimột thời điểm nhất định Do vậy, dư nợ tín dụng là một con số mang tính thời điểm
và được tích lũy qua các thời kỳ
Trang 17Chỉ tiêu này cho biết dư nợ tín dụng năm (t) tăng hay giảm bao nhiêu % so với
dư nợ tín dụng năm (t-1)
Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ cho biết mức độ sử dụng nguồn vốn huy độngvào hoạt động cho vay bán lẻ cũng như khả năng cân đối nguồn vốn huy động tạichỗ cho hoạt động tín dụng của đơn vị
- Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ, không kểmón vay đó đã thu hồi về hay chưa Chỉ tiêu này phản ánh khái quát nhất về hoạtđộng tín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định thường là tháng, quí haynăm Ngoài ra nó cũng phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân Chỉ tiêu nàytăng hay giảm cho thấy xu hướng mở rộng hay thu hẹp hoạt động tín dụng của ngânhàng
Chỉ tiêu này phản ánh qui mô, xu hướng cho vay năm (t) so với năm (t-1) làtăng trưởng hay thu hẹp Nó càng lớn cho thấy doanh số cho vay càng tăng lên
Tỷ trọng doanh số cho vay bán lẻ =
Dư nợ
cuối kỳ =
dư nợ đầu kỳ +
doanh số tíndụng trong kỳ
doanh số thu nợtrong kỳ-
Doanh số cho vay năm (t) - Doanh số cho vay năm (t-1)
Doanh số cho vay năm (t-1)
Doanh số cho vay bán lẻ Tổng doanh số cho vay
Trang 19- Doanh số thu nợ:
Doanh số thu nợ phản ánh số tiền mà ngân hàng cho vay đã thu lại được.Như chúng ta đã đề cập, lợi nhuận do hoạt động tín dụng trong đó chủ yếu là chovay Vì vậy lợi nhuận tăng hàng năm, điều đó chứng tỏ chất lượng cho vay đã đượcnâng lên hoặc Ngân hàng thương mại đã mở rộng công tác cho vay Chỉ tiêu đánhgiá chất lượng cho vay trên cơ sở căn cứ doanh số thu nợ, đây cũng là chỉ tiêu tươngđối vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách thu nhập, chính sách lãi suất,chính sách khách hàng,…Thường trong hoạt động cho vay của ngân hàng, nếu chấtlượng cho vay của ngân hàng tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì thu nhập từ hoạt động chovay tăng khi cùng một mức dư nợ so với các ngân hàng khác
- Thu lãi:
Thu lãi là doanh thu từ lãi suất tín dụng , là kết quả tài chính đạt được khi ngânhàng thực hiện hoạt động tín dụng Nó đóng góp rất lớn vào thu nhập hàng năm của ngânhàng
Tốc độ tăng trưởng doanh thu và tỷ trọng doanh thu trong tổng doanh thu từhoạt động tín dụng của ngân hàng tăng hay giảm qua các năm sẽ phản ánh qui mô
Chỉ tiêu tuyệt đối:
Mức tăng (giảm) số lượng khách hàng = số lượng khách hàng năm (t) – số lượngkhách hàng năm (t-1)
Chỉ tiêu tương đối:
Tỷ trọng số lượng khách hàng TDBL =
Số lượng khách hàng tín dụng bán lẻTổng số khách hàng tín dụng
Trang 20- Số lượng các sản phẩm tín dụng bán lẻ:
Số lượng các sản phẩm được triển khai ngày càng đa dạng, phục vụ hầu hếtmọi đối tượng khách hàng Đây chính là một trong những chỉ tiêu ban đầu mà ngânhàng cần phải thực hiện được để thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa, từ đó mởrộng thị phần, góp phần tiến tới trở thành một ngân hàng bán lẻ
Chỉ tiêu này tăng cho thấy tổng dư nợ tăng, từ đó làm tăng lợi nhuận cho ngânhàng Số lượng sản phẩm tăng làm phân tán rủi ro, hạn chế được tổn thất khi cónhững biến động không tốt xảy ra với ngân hàng Nó cũng thúc đẩy các hoạt độngkhác cùng phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tíndụng của ngân hàng, nhằm phản ánh những khoản cho vay có khả năng hoàn trảkém Nếu tỷ lệ này thấp chứng tỏ tình hình kinh doanh của đơn vị là tốt, hầu hết cáckhoản tín dụng của doanh nghiệp đều sinh l.i và có khả năng thu hồi Ngược lại, nếu
tỷ lệ này cao th ngân hàng cần có những biện pháp kiểm soát nợ quá hạn, hạn chếnhững rủi ro có thể mất vốn do những khoản
- Nợ xấu
Nợ xấu của ngân hàng thương mại (NHTM) được hiểu là các khoản nợ phát sinh
từ các hoạt động ngân hàng như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán …Khi cócăn cứ để xác định khách hàng không có khả năng hoặc có nguy cơ không có khả năngthanh toán một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc nợ lãi hoặc phí NH do gặp khó khăn
về tài chính, hoặc vi phạm pháp luật,hoặc tài sản bảo đảm bị phát hiện không hợp pháp,
Trang 21bị mất, hư hỏng …Nợ xấu bao gồm các khoản nợ không sinh lợi hoặc các tài sản cókhông sinh lợi được ghi nhận, phản ánh trên sổ sách kế toán của NH.
Tác động của nợ xấu không những gây ra rủi ro thanh khoản mà còn làm chothu nhập của NH giảm sút Bởi vì lãi từ các khoản cho vay NH không thể thu hồiđược và còn tăng thêm chi phí ( chi phí thời gian để thu hồi món nợ, chi phí xử lý nợxấu …) Đồng thời do không thu hồi được các khoản cho vay nên NH sẽ phải trích dựphòng rủi ro để bù đắp và cũng có thể phải huy động vốn để chi trả khách hàng khiđến hạn thanh toán Trong những trường hợp cấp bách chi phí trả lãi thường cao hơn.Tình trạng nợ xấu cũng sẽ làm giảm uy tín của chính bản thân NH đó Bởi lẽ tỷ
lệ nợ xấu (NPL) phản ánh năng lực tài chính của NH, độ lành mạnh tài chính của NH.Khi các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu cao thì nó thể hiện rằng NH đó làm ăn không hiệuquả, làm giảm lượng tiền cho vay ra Tất nhiên điều đó sẽ dẫn đến giảm thu nhập của
- Nợ ngoại bảng
Vì các khoản nợ xấu, Ngân hàng ít có thể hoặc không thể thu được lãi vay,mặc dù ngân hàng áp dụng các khoản nợ đó bằng những lãi suất phạt cao hơn lãisuất thông thường Khi đó, ngân hàng tính lãi vay các khoản nợ đó sau đó treo trêntài khoản và nhập ngoài bảng
Trang 22Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với năm (5) nhóm nợ quy định Khoản 1 Điềunày như sau:
- Chiến lược phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng
Chiến lược phát triển của ngân hàng là yếu tố ảnh hưởng đầu tiên đến khảnăng mở rộng tín dụng bán lẻ Chiến lược phát triển đúng đắn sẽ định hướng cho tất
cả hoạt động ngân hàng bao gồm cả hoạt động tín dụng bán lẻ
Để xây dựng một chiến lược phát triển phù hợp, người ta phải phân tích cácđiểm mạnh, điểm yếu và phân tích cơ hội, thách thức của ngân hàng
Chiến lược phát triển phù hợp phải phát huy tối đa các điểm mạnh, khai thácđược các cơ hội, đồng thời hạn chế được các điểm yếu và vượt qua thách thức Trong những năm gần đây, dưới áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ, ngânhàng và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, Các NHTM đã có từngbước cải thiện về năng lực tài chính, công nghệ, quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức,mạng lưới kênh phân phối, các sản phẩm tín dụng bán lẻ Qua đó các NHTM đangtừng bước xây dựng trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, phát triểnmạnh hoạt động tín dụng bán lẻ
- Trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng
Trình độ cán bộ công nhân viên ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trongphát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ ngân hàng Đa phần khách hàng không hiểu nhiều
về những giá trị khác biệt của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng (khó so sánh) Dovậy, xây dựng cán bộ nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp cả về trình độ nghiệp vụ
và tác phong giao dịch để giúp khách hàng có được các thông tin cập nhật, hiểu biết
Trang 23cơ bản về dịch vụ, yếu tố khác biệt và lợi thế của sản phẩm ngân hàng cung cấp sovới các sản phẩm tương tự của các đối thủ cạnh tranh.
- Mức độ áp dụng công nghệ
Tăng cường ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến phù hợp với trình độ pháttriển của ngân hàng là rất cần thiết Ứng dụng CNTT đưa các sản phẩm đến kháchhàng được thuận tiện hơn và nhanh chóng hơn, giảm chi phí cho cả ngân hàng vàkhách hàng
- Mạng lưới giao dịch
Chi nhánh được coi là kênh phân phối truyền thống của các ngân hàngthương mại, thông qua việc xây dựng các trụ sở và cơ sở vật chất tại những địađiểm nhất định Đối với loại sản phẩm tín dụng, khách hàng khi muốn sử dụng sảnphẩm phải đến giao dịch trực tiếp tại trụ sở hoặc quầy giao dịch của chi nhánh.Một ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng khắp đồng nghĩa với việc có khảnăng bán được nhiều sản phẩm dịch vụ, chiếm lĩnh thị phần Đặc biệt với nhữnghoạt động mà khách hàng mục tiêu là cá nhân và hộ gia đình như tín dụng bán lẻ thìmạng lưới chi nhánh rộng lớn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp xúc được với mọitầng lớp dân cư, ở mọi vùng lãnh thổ, khách hàng cũng sẽ tiếp cận được với các sảnphẩm của ngân hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi
- Chính sách truyền thông
Chính sách truyền thông bao gồm một chiến lược mà ngân hàng sẽ sử dụng đểthực hiện các nguyên tắc chung của mình Chiến lược này mô tả những cách tiếpcận mà ngân hàng sử dụng để làm cho quan hệ đối ngoại của mình mang tính chủđộng hơn và để cải thiện khả năng tiếp cận thông tin về hoạt động của ngân hàng.Chiến lược này mô tả phạm vi phổ biến thông tin, chia sẻ thông tin và tiếp nhậnthông tin phản hồi từ các bên hữu quan; các đối tượng chính mà ngân hàng muốnhướng tới; dịch thuật; và vai trò của những người có trách nhiệm thực thi chínhsách
Chính sách truyền thông của ngân hàng tạo ra một khuôn khổ giúp ngân hàngtruyền thông một cách hiệu quả hơn
Trang 241.3.2 Những nhân tố khách quan
- Sự phát triển của nền kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các ngân hàng,điều này thấy rõ ở đường lối chủ trương phát triển kinh tế của nhà nước, của mỗiđịa phương và ở mức độ phát triển của quốc gia, của mỗi địa phương
Một nền kinh tế ổn định sẽ dẫn đến một chính sách tín dụng tự do so với mộtnền kinh tế lệ thuộc vào các biến động thời vụ, chu kỳ Nhiều người vay đã làm ănphát đạt trong những giai đoạn thịnh vượng nhưng trong giai đoạn suy thoái có thể
bị tiêu tan, lợi nhuận có thể giảm sút từ đó có thể gây nên tình trạng ngân hàngkhông thể thu hồi được vốn Một yếu tố hiển nhiên ảnh hưởng đến chính sách tíndụng của ngân hàng là đường lối chủ trương của quốc gia, địa phương Lí do chủyếu để ngân hàng được tồn tại là nhằm phục vụ các nhu cầu tín dụng của dân cư.Mức độ phát triển kinh tế của địa phương qui định qui mô và khối lượng đầu tư tíndụng Nếu đầu tư tín dụng vượt quá khối lượng cần thiết, không phù hợp phát triểnkinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụngbán lẻ của NHTM
- Môi trường pháp lý
Nhân tố luật pháp có vị trí hết sức quan trọng đối với chất lượng tín dụng nóichung và chất lượng tín dụng bán lẻ nói riêng Nó tạo hành lang pháp lý cho hoạtđộng của ngân hàng Nhân tố pháp luật ở đây bao gồm tính đồng bộ của hệ thốngpháp luật, tính đầy đủ, tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liềnvới quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí
Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể lệ tín dụng của ngành đúng với luật ngân hàng, phù hợpvới thực tiễn là một điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ, từ
đó mở rộng tín dụng bán lẻ
- Cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng là khả năng tạo
ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh trong quá trình cạnh tranh với cácNHTM khác, là nỗ lực của ngân hàng khi cung cấp sản phẩm có chất lượng cao, chi
Trang 25phí rẻ nhằm khẳng định vị trí của ngân hàng so với các ngân hàng khác trong hoạtđộng.
1.4 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước.
Với sự góp mặt của các tên tuổi cho vay tiêu dùng lớn như HSBC, ANZ vàođầu năm 2007, thị trường cho vay bán lẻ tại Việt Nam càng trở nên sôi động hơn,đặc biệt là cho vay tín chấp tiêu dùng
Ngân hàng hồi giáo Dubai (DUBAI ISLAMIC BANK: DIB)
Khách hàng luôn là ưu tiên hàng đầu tại DIB Do vậy, bộ phận ngân hàng bán
lẻ của DIB đưa ra một loạt những giải pháp cũng như những sản phẩm và dịch vụsinh lợi đáp ứng nhiều yều cầu khác nhau của nhiều khách hàng, đảm bảo khẩu hiệu
“hướng tới khách hàng cá nhân” của ngân hàng không chỉ đơn thuần là khẩu hiệu
mà nó sẽ trở thành một phần của mỗi giao dịch tại ngân hàng
Với hệ thống ngân hàng hiện đại, DIB ứng dụng công nghệ vào dịch vụ ngânhàng như internet, điện thoại di động…để giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, côngsức, chi phí đi lại đồng thời hỗ trợ tư vấn cho khách hàng
Bên cạnh đó, một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của DIB là tạo sựgắn bó giữa khách hàng với ngân hàng Khi khách hàng cần, ngân hàng sẳn sàng tưvấn cho khách hàng suốt những chu trình tài chính khác nhau trong cuộc sống họ,bao gồm lập kế hoạch cho việc học hành, mua xe, mua nhà lần đầu tiên, thành lậpdoanh nghiệp, đi du lịch
và xem đây cũng là một chỉ số để đánh giá khả năng làm việc của nhân viên ANZ đã
Trang 26phát triển đội ngũ tư vấn để hỗ trợ trở thành ngân hàng đi đầu trên thị trường trongmột số lĩnh vực, đặc biệt là cho vay mua nhà và thẻ tín dụng Cùng với việc đầu tưlớn vào quản trị rủi ro, ngân hàng này đã triển khai nhiều quy trình và hệ thống mới.Bất chấp lạm phát cao, tăng trưởng tín dụng nóng và khủng hoảng tài chính, chấtlượng quản trị rủi ro của ANZ Việt Nam được đánh giá tốt theo tiêu chuẩn Australia.ANZ cũng chủ động tăng cường lực lượng bán hàng và đặc biệt chú trọng đến côngtác đào tạo và chuyên môn hoá đội ngũ nhân viên Phân khúc dịch vụ tự phục vụ nhưinternet banking và ATMs được mở rộng Bổ sung thêm máy ATM với nhiều chứcnăng hơn và chất lượng cao hơn của trung tâm chăm sóc khách hàng đã mở rộng quy
mô của ngân hàng một cách đáng kể Hệ thống quản lý hàng đợi cũng tạo thuận lợihơn cho khách hàng và hiệu quả của chi nhánh ngân hàng
Hoạt động tại Việt Nam từ năm 1993 với tám chi nhánh và phòng giao dịch ở
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại Cần Thơ, ANZ cung cấpcác dịch vụ ngân hàng có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
Techcombank
Được thành lập ngày 27/09/1993, đến nay Techcombank đã trở thành mộttrong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạttrên 183.000 tỷ đồng (tính đến hết tháng 9/2011)
Các sản phẩm tín dụng bán lẻ Techcombank đưa ra được chuyên biệt hóa,phục vụ đa dạng nhu cầu của khách hàng, không chỉ đơn thuần là các sản phẩm đơn
lẻ mà đã được tăng cường sự hỗ trợ công nghệ trong qui trình, bán chéo sản phẩmnhư cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, cho vay tiêu dùng,…
Techcombank đặc biệt quan tâm tính đa dạng, tiện lợi của sản phẩm, chấtlượng dịch vụ và mở ra các kênh tiếp cận dễ dàng và thuận tiện nhất cho kháchhàng với phương châm khách hàng luôn là trung tâm mọi hoạt động của ngân hàng
Để nắm bắt và phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, Tech combank hình thànhcác trung tâm chuyên biệt như: trung tâm Phát triển bán và tiếp thị dịch vụ ngânhàng và tài chính cá nhân, trung tâm Thẻ và Dịch vụ tín dụng tiêu dùng, trung tâmQuản lý thu nợ và Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ
Trang 27Bài học kinh nghiệm cho BIDV Bắc Hà Nội:
Thứ nhất, tái cấu trúc ngân hàng theo đối tượng khách hàng, kiện toàn tổchức hoạt động của khối ngân hàng bán lẻ, theo đó, khối ngân hàng bán lẻ sẽ phục
vụ khách hàng cá nhân; khối ngân hàng bán buôn sẽ phục vụ khách hàng có tổ chức
và khối các định chế tài chính sẽ phục vụ các ngân hàng, công ty tài chính, công tyquản lý quỹ
Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu củakhách hàng về dịch vụ ngân hàng Ngân hàng cần xây dựng hệ thống dịch vụ đadạng với nhiều chủng loại và mang những sắc thái riêng, phù hợp với “gu” tiêudùng của từng đối tượng khách hàng
Thứ ba, ứng dụng công nghệ hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ, đặc biệtdịch vụ ngân hàng điện tử để mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng và giảm chiphí cho ngân hàng Mấu chốt thành công trong phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ lànền tảng khách hàng lớn, sự phong phú về sản phẩm dịch vụ và phát triển trên mộtkhông gian rộng lớn nên phải tận dụng công nghệ
Thứ tư, là xây dựng và quảng bá thương hiệu cho sản phẩm dịch vụ, trong đómỗi sản phẩm dịch vụ cần xác định một thương hiệu riêng, phù hợp với đặc tính của
nó và khách hàng sử dụng Đồng thời, chú ý đúng mức đến hoạt động Marketing,phát triển các kênh phân phối, hoàn thiện qui trình nghiệp vụ, nâng cao tiềm lực tàichính của ngân hàng
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH NAM HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bắc
Hà Nội.
2.1.1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội khu vực Bắc Hà Nộiđược thành lập vào ngày 31/10/1963 Tiền thân của chi nhánh là phòng cấp phát 3,sau đó chuyền thành chi điếm 3 Ngân hàng Kiến Thiết thành phố Hà Nội trực thuộcNgân hàng Kiến thiết Việt Nam Khi đó chi điếm chỉ gồm 25 cán bộ cấp phát vốn 2huyện Gia Lâm và Đông Anh
Đến năm 1981, Chi nhánh được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàXây dựng khu vực 3 thành phố Hà Nội thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Năm 1990, Chi nhánh đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnhuyện Gia Lâm thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà Nội và đếnTháng 8 năm 2000 chi nhánh lại chuyển đổi trực thuộc Sở giao dịch I Ngân hàngĐầu Tư và phát triển Việt Nam
Ngày 15/10/2002, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lâm chínhthức tách khỏi Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trở thànhchi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và được đổitên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội theo quyết định số 80/HĐQT củaHội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên gọi( viết đầy đủ): Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Bắc Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: Bank for investment and Development of Vietnam,
Northern Hanoi Branch
Trang 29Viết tắt: Chi nhánh NHĐT & PT Bắc Hà Nội.
Gọi tắt: Chi nhánh Bắc Hà Nội.
Trụ sở đặt tại : Số 558 – Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường Gia Thụy – Quận
Long Biên – Hà Nội
Địa vị pháp lý: Đơn vị trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
được tổ chức theo mô hình Chi nhánh cấp I của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam được thành lập theo Quyết định số 80/QĐ – HĐQT ngày 1/10/2002 củahội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, là đơn
vị hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cócon dấu riêng có bảng cân đối kế toán
2.1.2 Tình hinh hoạt động của ngân hàng
2.1.2.1 Tài sản – Nguồn vốn
Chính thức được thành lập từ năm 2002 trải qua 10 năm hoạt động liên tụcchi nhánh Bắc Hà Nội đạt được tốc độ tăng trưởng tài sản khá nhanh và đều đặn.Trong cơ cấu của tổng tài sản ta thấy chủ yếu là hoạt động cho vay
Bảng 2.1: Một số kết quả đạt được của BIDV Bắc Hà Nội
(Nguồn: Báo cáo tổng kết phòng Kế hoạch tổng hợp)
Năm 2011 là năm đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của BIDV Bắc Hà nội:
về huy động vốn đã tăng 21,8% , tổng dư nợ tăng 31% và lợi nhuận trước thuế tăngmạnh 101,43% so với năm 2010 Sự thành công của BIDV Bắc Hà Nội là do sự đóng
Trang 30góp của toàn thể CBCNV và sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám đốc Chi nhánh.
Trong đó, qui mô và cơ cấu tài sản của BIDV Bắc Hà Nội như sau:
Bảng 2.2: Qui mô và cơ cấu tài sản của BIDV Bắc Hà Nội
(Nguồn: Báo cáo tổng kết phòng Kế hoạch tổng hợp)
Tổng tài sản của ngân hàng tăng khá nhanh qua các năm: năm 2011 tăng sovới năm 2010 là: 640 (21,8%); năm 2010 tăng so với năm 2009 là: 469 ( 19,09%).Trong các khoản mục của phần tài sản, khoản mục dư nợ cho vay chiếm tỷ trọnglớn nhất, dao động ở mức 50%, sau đó đến các khoản mục điều chuyển vốn nội bộ,các khoản phải thu; các khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là: dự trữ thanh toán
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Thực hiện phương châm kinh doanh “Tăng trưởng bền vững Chất lượng Hiệu quả - An toàn”, quyết đoán nhưng mềm dẻo, linh hoạt trong điều hành kinhdoanh, thực hiện tiết kiệm chi tiêu trong nội bộ nên chi nhánh BIDV Bắc Hà Nộiluôn cân đối nguồn vốn, tính toán mức chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào đảm bảo
-kinh doanh có hiệu quả
Trang 31Tổng nguồn vốn huy động tăng nhanh với cơ cấu hợp lý về kỳ hạn, loại tiền,tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp, giảm sự lệ thuộc nguồn vốn vào một sốkhách hàng lớn; dư nợ tín dụng tuân thủ đúng theo chỉ đạo về giới hạn tín dụng tạitừng thời điểm, bảo đảm cơ cấu kỳ hạn hợp lý, tăng dần tỷ trọng cho vay ngoài quốcdoanh, tăng tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo; đảm bảo tỷ lệ nợ xấu theo đúng kếhoạch giao; thu dịch vụ ròng 5 năm đạt 64,63 tỷ đồng, riêng năm 2011 thu dịch vụtăng hơn gấp 7 lần so với năm 2006, hoàn thành kế hoạch lợi nhuận hàng năm.Chi nhánh đã hoàn thành toàn diện và vượt mức KHKD 5 năm (2007 – 2011)đối với tất cả các chỉ tiêu Cụ thể:
Trang 32Bảng2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Bắc Hà Nội
giai đoạn 2008– 2011
Đơn vị: Tỷ đồng
Chênh lệch thu chi
Lợi nhuận trước
thuế (sau khi trích
Trang 33Lợi nhuận trước thuế trong 5 năm gần đây luôn đương và khá cao Lợi nhuậntrước đây chủ yếu dựa trên thu nhập từ hoạt động tín dụng, thu nhập từ dịch vụ vàkinh doanh vốn không đáng kể, nhưng nhờ đẩy mạnh chương trình hiện đại hóangân hàng mà cơ cấu lợi nhuận có bước thay đổi đáng kể Năm 2011 lợi nhuận chủyếu dựa trên thu nhập từ dịch vụ (chiếm 28%), thu nhập từ cấp tín dụng chiếm 19%.Chi phí được kiểm soát chặt chẽ nên chênh lệch thu chi đạt mức kế hoạch đề
ra Cụ thể năm 2011, chênh lệch thu chi là 85,36 tỷ đồng (bao gồm thu nợ HTNB),tăng trưởng đạt 101% so với năm 2010; nhưng năm 2010 chênh lệch thu chi (baogồm cả thu nợ hạch toán ngoại bảng, trước trích DPRR) là 47,8 tỷ đồng, đạt 120%
kế hoạch giao
Trong tổng chênh lệch thu chi, thu nhập từ thu dịch vụ có xu hướng ngày càngtăng nhanh về số lượng và tỷ trọng Thu nhập từ thu dịch vụ năm 2009 là 6,6 tỷđồng chiếm 20,69% trong tổng chênh lệch thu chi, đến năm 2011 là 23,349 tỷ đồngchiếm 28% tổng chênh lệch thu chi Điều này chứng tỏ các sản phẩm dịch vụ củangân hàng ngày càng được khách hàng ưa thích và sử dụng nhiều hơn
Tỷ trọng thu nợ hoạch toán ngoài bảng có xu hướng giảm rõ rệt từ 38,27%năm 2008 giảm còn 19% năm 2009 và còn 1,5% năm 2011 Qua đó cho thấy, chấtlượng tín dụng của chi nhánh được kiểm soát tốt
Thực hiện trích DPRR năm 2011 là 3,79 tỷ đồng, năm 2010 là 5 tỷ đồng, năm
2009 thực hiện trích DPRR là 23 tỷ đồng Điều này cho thấy hoạt động tín dụng củangân hàng đạt hiệu quả, công tác quản trị rủi ro tín dụng tốt
2.1.2.3 Các hoạt động cơ bản
a, Tình hình huy động vốn
Để có thể đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội trong giai đoạn mới, BIDV Bắc HàNội đã xác định huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng BIDV đã ngày càng mở rộngmạng lưới huy động vốn bằng với lập thêm phòng giao dịch với nhiều hình thứchuy động khác nhau như: tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu…bằng cả nội tệ vàngoại tệ
Hoạt động kinh doanh của BIDV Bắc Hà Nội trong những năm qua, luôn tăng
Trang 34trưởng thể hiện ở việc không ngừng gia tăng nguồn vốn huy động Cụ thể như sau:
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn tại BIDV Nam Hà Nội
(Nguồn: Báo cáo tổng kết phòng Kế hoạch tổng hợp)
Nguồn vốn đã có sự tăng trưởng, song tốc độ tăng không ổn định chủ yếu tăngtrưởng nguồn vốn ngắn hạn, cơ cấu nguồn vốn chưa đảm bảo Cụ thể: năm 2008,nguồn vốn ngắn hạn đạt 1023,49 tỷ đồng, chiếm 70,12% tổng nguồn vốn; đến năm
2009 nguồn này đạt 1484 tỷ đồng, chiếm 72,6% thì đến năm 2011 là 2626 tỷ đồng,chiếm 75,66%
Huy động vốn tuy tăng trưởng do chi nhánh đã kết hợp nhiều hình thức huyđộng vốn linh hoạt từ việc huy động trực tiếp tại các phòng giao dịch của chi nhánhđến việc tổ chức huy động vốn lưu động tại địa bàn dân cư, huy động từ các tổ chức
Trang 35tín dụng, tổ chức tài chính,
Sự tăng trưởng huy động vốn chưa ổn định do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tốkhách quan như lãi suất thị trường, những biến động của thị trường tài chính tiền tệtrong nước và quốc tế gây bất lợi cho ngân hàng, tình hình cạnh tranh về huy độngvốn giữa các ngân hàng thương mại, chính sách trong huy động vốn của BIDV Nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng cao (>70%) do tâm lý nói chung củangười gửi tiền cũng như lãi suất ngắn hạn và dài hạn không có sự chênh lệch đáng
kể
Sự chênh lệch cao giữa lãi suất VNĐ và ngoại tệ đã thu hút khách hàng gửitiền đồng Theo đó, huy động vốn bằng VND vấn chiếm tỷ trọng cao, nhưng tốc độtăng trưởng vốn huy động bằng ngoại tệ có xu hướng tăng
Cơ cấu huy động: huy động bằng VND vẫn chiếm tỷ lệ cao:
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn huy động chia theo khách hàng
Giá trị
So với 2009
Giá Trị
So với 2010
(Nguồn: Báo cáo tổng kết phòng Kế hoạch tổng hợp)
Theo cơ cấu vốn huy động có thể thấy, từ năm 2009 - 2011 nguồn vốn huyđộng đến chủ yếu từ dân cư Song, nguồn vốn huy động này có xu hướng giảm Cụthể, năm 2008 nguồn huy động vốn dân cư chiếm 61%, và năm 2009 chiếm 55%,đến năm 2010 tỷ trọng này là 54% Tiền gửi Tổ chức kinh tế tăng cao do chi nhánhtiếp tục tiếp cận được với những khách hàng là các tổ chức tín dụng, tổ chức tàichính, tổ chức kinh tế và đã huy động được một lượng tiền gửi lớn Trong đó lượngtiền gửi chủ yếu tập trung vào một số tổ chức lớn như Bảo hiểm, Công ty mua bán
Trang 36nợ và một số doanh nghiệp có nguồn tiền dồi dào như Công ty Tasco, Công ty Phânlân nung chảy Văn Điển, Tổng công ty Lâm nghiệp…
Nhưng việc giới thiệu tới các doanh nghiệp, tổ chức có nguồn tiền gửi lớn vềsản phẩm lãi suất phân tầng theo số dư tiền gửi chưa đem lại hiệu quả do nguồn tiềncủa các doanh nghiệp trên địa bàn không lớn
Đến năm 2011, huy động vốn dân cư giảm (chiếm 49%), huy động từ các tổchức kinh tế tăng cao (chiếm 51%) Do chi nhánh tiếp tục tiếp cận được với nhữngkhách hàng là các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh tế và đã huyđộng được một lượng tiền gửi lớn Trong năm chi nhánh đã chi nhánh đã thiết lậpđược mối quan hệ với một số định chế tài chính lớn như Tập đoàn Bảo Việt, cáccông ty quản lý quỹ trên địa bàn
Tiền gửi Tổ chức kinh tế tăng cao, trong đó lượng tiền gửi chủ yếu vẫn tậptrung vào một số tổ chức lớn như Bảo hiểm, Công ty mua bán nợ và một số doanhnghiệp có nguồn tiền dồi dào như Cty Tasco, Cty Phân lân nung chảy Văn Điển,Tcty Lâm nghiệp, …
Trong năm 2011, chi nhánh đã thực hiện tốt các chương trình tiết kiệmkhuyến mại thu hút vốn của dân cư và đã có những kết quả tích cực
b, Hoạt động tín dụng
Dư nợ cho vay
Trong đó dư nợ trung và dài hạn chủ yếu là cho vay theo dự án của doanhnghiệp chiếm tỷ trọng lớn, chiếm khoảng hơn 40% trong tổng dư nợ Tổng dư nợqua các năm đều tăng, và dư nợ cho vay theo dự án tăng nhanh hơn so với tổng dư
nợ của chi nhánh, vì vậy mà tỷ trọng dư nợ cho vay theo dự án ngày càng chiếm tỷtrọng cao Điều này cũng là một khó khăn trong quá trình quản lý rủi ro của banlãnh đạo, vì tỷ trọng cho vay trung dài hạn cao đồng nghĩa với rủi ro lớn Vì vậy đểhạn chế rủi ro, BIDV Bắc Hà Nội cần phải nỗ lực hoàn thiện công tác thẩm định tàichính dự án nâng cao hiệu quả của cho vay theo dự án Quy mô tín dụng, cơ cấu tíndụng của chi nhánh như sau:
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Bắc Hà Nội
Trang 37(Nguồn: báo cáo các chỉ tiêu tín dụng các năm 2007-2011 của BIDV Bắc Hà Nội)
Từ năm 2007 đến năm 2011, dư nợ cho vay của chi nhánh chiểm tỉ trọng kháthấp trên tổng vốn huy động, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm thực hiện đạt 11%
Tổng dư nợ của BIDV Bắc Hà Nội tăng trưởng qua các năm, tốc độ tăng trưởng
bình quân 5 năm thực hiện đạt 46%, tốc độ tăng trưởng kế hoạch đạt 45% Trong
đó, năm 2008 tổng dư nợ của chi nhánh tăng mạnh, tăng 85% so với năm 2007, tuy
nhiên năm 2009, năm 2010 tăng trưởng tín dụng có sự giảm sút do năm 2009 là
năm khủng hoảng kinh tế, chính vì vậy mà có sự biến động rất lớn trong thị trường
tài chính và đặc biệt là sự thắt chặt tín dụng của ngân hàng thương mại với lãi suất
Trang 38cho vay cao cùng với nó là cách điều hành mới của BIDV để đảm bảo hoạt độngngân hàng an toàn và hiệu quả BIDV đã giao cho các chi nhánh một giới hạn tíndụng và các chi nhánh của BIDV phải đảm bảo giới hạn được giao trên Ngay từđầu năm 2011, ban lãnh đạo chi nhánh đã xác định mục tiêu tăng trưởng tín dụng antoàn, xây dựng kế hoạch giải ngân và thu nợ phù hợp với thực tế Do vậy, năm 2011
dư nợ tín dụng tại chi nhánh tăng trưởng hoàn thành mức kế hoạch giao, chi nhánh
đã phát triển và duy trì, giữ chân được khách hàng tốt, sàng lọc khách hàng yếu kémđảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả; chi nhánh đã chủ động và tích cựctiếp thị khách hàng hàng tín dụng về hoạt động tại chi nhánh
Cơ cấu tăng trưởng đúng hướng, thể hiện: tập trung tăng trưởng dư nợ tín dụngngắn hạn, thu hút doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu về hoạt động tại Chinhánh, lấy mục tiêu tăng trưởng tín dụng thúc đẩy phát triển dịch vụ Về số liệu cụthể, trong 5 năm qua chi nhánh đã thu hút được 35.104 khách hàng cá nhân và 1.437khách hàng doanh nghiệp về hoạt động tại BIDV Bắc Hà Nội Ngoài ra, do tỷ trọng
dư nợ trung và dài hạn/tổng dư nợ của BIDV quá cao, để đảm bảo an toàn thanhkhoản của hệ thống, BIDV giao giới hạn dư nợ trung dài hạn cho các chi nhánh vàyêu cầu phải đảm bảo được giới hạn trên Tuy nhiên BIDV Bắc Hà Nội trước đó đãtiếp thị và thu hút được nhiều doanh nghiệp lớn về hoạt động tại chi nhánh, và để giữkhách hàng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay BIDV Bắc Hà Nội vẫn tiếp tục thựchiện cho vay theo dự án đối với những dự án có hiệu quả cao Đồng thời BIDV Bắc
Hà Nội tiếp tục thực hiện cho vay các dự án đã cam kết cho vay
Về tín dụng bán lẻ, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm thực hiện đạt 67% Từnăm 2007 đến năm 2011, dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng chậm Dư nợ bán lẻnăm 2007 đạt 7,89 tỷ đồng, chiếm 1,9% tổng dư nợ, đến năm 2008 dư nợ bán lẻtăng lên đạt 23,07 tỷ đồng, chiếm 3% tổng dư nợ, và năm 2010 dư nợ này đạt 47,94
tỷ đồng, chiếm 3,4% tổng dư nợ Trong năm 2011 chi nhánh thành lập phòng Quan
hệ khách hàng cá nhân phụ trách hoạt động bán lẻ và đã cho thấy những kết quả hếtsức khả quan với số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng mạnh
Trang 39Dư nợ bán lẻ năm 2011 đạt 185 tỷ đồng, hòan thành 103% kế hoạch được giao
(KH: 180 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng 10% tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng so với năm
2010 đạt 318%
Chất lượng tín dụng:
Trong những năm qua, Ban lãnh đạo chi nhánh đã tạo mọi điều kiện để pháthuy tốt nhất chức năng từng phòng trong khối tín dụng để nâng cao chất lượng tíndụng Điều đó được thể hiện qua các chỉ tiêu chất lượng tín dụng trong bảng sau:
Bảng 2.7: Chỉ tiêu chất lượng tín dụng giai đoạn 2007 – 2011
(Nguồn: Báo cáo tổng kết phòng Kế hoạch tổng hợp)
Từ năm 2007 đến năm 2011, tốc độ tăng trưởng tỷ lệ nợ quá hạn bình quân 5năm thực hiện là -24%, tốc độ tăng trưởng tỷ lệ nợ xấu bình quân 5 năm thực hiệnđạt -39% Như vậy, nợ quá hạn duy trì ở mức thấp Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm:năm 2007 tỷ lệ nợ xấu là 10,3%, năm 2008 tỷ lệ nợ xấu là 2,3%, đến năm 2011 tỷ lệnày là 0,64% Cùng với công tác xử lý nợ xấu được thực hiện quyết liệt, chi nhánh
đã bằng nhiều biện pháp tích cực tận thu nợ hạch toán ngoại bảng, nợ xấu, nợ quáhạn, phối hợp với doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn để hoàn vốn cho ngân hàng vàtiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh Chi nhánh đã trình ngân hàng ĐT&PT TW
xử lý ngoại bảng những khách hàng có nợ xấu, kiên quyết và khéo léo thu nợ hạchtoán ngoại bảng Ngoài ra, Ban lãnh đạo chi nhánh yêu cầu khách hàng đối chiếucông nợ, định giá lại tài sản đảm bảo, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
Trang 40Chi nhánh nghiêm túc thực hiện việc phân loại nợ theo Điều 7 QĐ 493, năm
2011 chi nhánh đã trích đủ DPRR theo phân loại nợ
Do vậy,các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng ở mức an toàn
c, Các hoạt động dịch vụ khác
Ngoài nghiệp vụ huy động tiền gửi và nghiệp vụ tín dụng, BIDV Bắc HàNội đã và đang không ngừng phát triển các dịch vụ thanh toán khác như dịch vụthanh toán chuyển khoản, thẻ ATM, kinh doanh ngoại tệ (các quyền chọn muachọn bán ngoại tệ, nghiệp vụ Swap)
Chỉ tiêu thu dịch vụ ròng của chi nhánh đạt kết quả cao, mức tăng trưởng cao
so với hệ thống, các chi nhánh cụm động lực phía bắc và các chi nhánh trên địa bàn
(Nguồn: Báo cáo tổng kết phòng Kế hoạch tổng hợp)
Thu dịch vụ ròng trong năm 2009 tăng trưởng 90% so với năm 2008 Từ năm
2010, doanh thu dịch vụ ròng tăng nhưng tốc độ tăng trưởng giảm Mặc dù nền kinh tếgặp nhiều khó khăn, chỉ tiêu thu dịch vụ ròng của chi nhánh đạt kết quả cao so với kếhoạch giao (năm 2010 đạt 105% kế hoạch, còn năm 2011 đạt 102% kế hoạch)
Thu phí dịch vụ bảo hiểm không ngừng tăng qua các năm Thể hiện: