1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt

68 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 227,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chức năng phân phối Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các nguồn thunhập khác được tiến hành phân phối như sau: Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 3

Xuất phát tư tình hình thực tế trên, thấy được tầm quan trọng của công tác phân

tích tài chính, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt” làm đề tài chuyên đề tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.

Dựa trên việc đánh giá thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại công ty TNHHnghiên cứu và phát triển công nghệ việt, chuyên đề nêu ra một số đánh giá nhận xét

và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại công ty này

Để thực hiện được những mục tiêu trên chuyên đề tập trung giải quyết nhữngvấn đề sau:

- Khái quát hóa cơ sở lý luận của việc phân tich tài chính doanh nghiệp

- Thực trạng Phân tích tài chính tại công ty TNHH nghiên cứu và phát triểncông nghệ việt, tìm hiểu những thành tựu và hạn chế trong công tác phân tích tàichính tại công ty Từ đó rút ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính côngty

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại công

ty TNHH nghiên cứu và phát triển phần công nghệ việt

Trang 4

- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động phân tích tài chính tại Công ty TNHH nghiêncứu và phát triển công nghệ việt, từ năm 2009 đến 2011.

4 Vấn đề nghiên cứu.

Tại sao phải hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại công ty TNHH nghiêncứu và phát triển công nghệ việt

5 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: trên cơ sở phân tích lý thuyết và thực tiễncông tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp, đề tài khái quát hoá bản chất của côngtác phân tích tài chính tại Công ty, trên cơ sở đánh giá đó nhằm đưa ra những giảipháp cần thiết cho việc hoàn thiện công tác này tại Công ty

- Phương pháp so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệuquả hoạt động phân tích tài chính của Công ty qua các năm 2009- 2010-2011

6 Ý nghĩa của chuyên đề.

- Ý nghĩa lý luận: Chuyên đề góp phần hệ thống hóa những vấn đề liên quanđến hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn: Chuyên đề có thể làm tài liệu tham khảo cho công ty trongquá trình hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính của công ty

7 Kết cấu của chuyên đề.

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung chính của chuyên đề được trình bàyqua 3 phần chính:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển công nghệ Việt

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển công nghệ Việt

Trang 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1 Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp và ý nghĩa của công tác phân tích tài chính.

1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Một số khái niệm về tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức sản xuất kinh doanh có tưcách pháp nhân và là một khâu tài chính cơ sở trong hệ thống tài chính Vì tại đâydiễn ra quá trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với qua trình sản xuất, đầu tư,tiêu thụ và phân phối sản phẩm

Tài chính doanh nghiệp còn được hiểu là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiệndưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàcác nhu cầu chung của xã hội Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền

tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trongquá trình kinh doanh

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp bao gồm 3 chức năng sau:

- Huy động và phân phối nguồn vốn.

- Chức năng phân phối.

- Chức năng giám đốc.

 Chức năng huy động và phân phối nguồn vốn :

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nên có nhucầu về vốn, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốn được huy động từ nhữngnguồn sau:

Nội dung của chức năng này:

- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu chuẩn để xác định nhu cầu vốn

cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 6

- Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về vốn.

Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn(tìm nguồn tài trợ với chi phí hợp lý, đảm bảo hiệu quả)

Nếu nhu cầu nhỏ hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuấthoặc tìm kiếm thị trường đầu tư mang lại hiệu quả

- Lựa chọn nguồn vốn và phân phối sử dụng vốn hợp lý sao cho với số vốn ít nhấtnhưng mang lại hiệu quả cao nhất

 Chức năng phân phối

Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các nguồn thunhập khác được tiến hành phân phối như sau:

Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanhbao gồm:

- Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ lao động nhỏ…

- Chi phí khấu hao tài sản cố định.

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác bằng tiền (kể cả các khoản thuế

gián thu)

Phần còn lại là lợi nhuận trước thuế được phân phối tiếp như sau:

- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định (hiện nay tính bằng 25% trên thu

nhập chịu thuế)

- Bù lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế (nếu có).

- Nộp thuế vốn (nếu có)

- Trừ các khoản chi phí không hợp lý, hợp lệ (nếu có)

- Chia lãi cho các đối tác góp vốn.

- Trích vào các quỹ doanh nghiệp

 Chức năng giám đốc

Giám đốc tài chính là việc thực hiên kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng cácquỹ tiền tệ của doanh nghiệp

Cơ sở của giám đốc tài chính:

- Xuất phát từ quy luật trong phân phối sản phẩm quyết định (ở đâu có phân phốitài chính thì ở đó có giám đốc tài chính )

Trang 7

- Xuất phát từ tính mục đích của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh.Muốn cho đồng vốn có hiệu quả cao, sinh lời nhiều thì tất yếu phải giám đốc tìnhhình tạo lập sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp.

1.1.3 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

Hoạt động tài chính là một nội dung cơ bản thuộc hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trìnhkinh doanh, được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ để thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Hoạt động tài chínhgiữ vị trí và vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp nên việc tổng kết,phân tích và đánh giá tình hình tài chính là nhiệm vụ cần thiết và quan trọng đối vớimỗi doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phươngpháp và công cụ để thu thập xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trongquản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính Khả năng và tiềm lực cuảndoanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyếtđịnh quản lý phù hợp

1.1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế luôn là đối tượng của nhiều nhómngười khác Để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanhcủa mình, nhằm đem lại tối đa lượng tài sản cho bản thân thì họ luôn đặt ra nhu cầuhiểu biết về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đáp ứng nhu cầu củacác chủ thể sử dụng kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp, bản thân phântích chỉ ra những thay đổi chủ yếu và những chuyển biến theo xu hướng trong nhữngmối quan hệ kinh tế xuất phát từ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

Như vậy, từ các thông tin tài chính chi tiết hay những con số thống kê, phân tích

thực sự là “việc làm cho các con số biết nói” để có thể quyết định một cách trực tiếp

và hiệu quả Chính vì thế, phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quantâm của nhiều nhóm người khác nhau như ban giám đốc, các nhà đầu tư, cổ đông, cácchủ nợ, khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, nhân viên ngân hàng, các cấp quản lý,bảo hiểm Mỗi nhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau do vậy, mỗi nhóm

có xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau trong bức tranh tài chính của đơn

vị Mặc dù mục đích của họ là khác nhau nhưng thường liên quan đến nhau và do vậycác công cụ và kỹ thuật phân tích cơ bản mà họ sử dụng để phân tích tình hình tàichính là giống nhau

Vì vậy, Việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa đối với nhữngchủ thể sau:

a, Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tàichính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanhnghiệp tiến hành Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phântích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốtnhất Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khácnhau như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩmhàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường Doanh nghiệp chỉ cóthể đạt được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm thựchiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến hành cân đốitài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanhnghiệp Bên cạnh đó định hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính, quyếtđịnh đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần

b, Đối với các nhà đầu tư

Đây là các doanh nghiệp, các cá nhân quan tâm trực tiếp đến tính toán các giá trịdoanh nghiệp, họ giao vốn cho doanh nghiệp sử dụng và sẽ cùng chịu mọi rủi ro màdoanh nghiệp gặp phải Thu nhập của nhà đầu tư là tiền chia lợi tức và giá trị tăngthêm của vốn đầu tư Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng củadoanh nghiệp Các nhà đầu tư lớn thường dựa vào các nhà chuyên môn những người

Trang 9

chuyên phân tích tài chính, chuyên nghiên cứu kinh tế về tài chính để phân tích làm

dự báo triển vọng của doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư hiện tại cũng như các nhà đầu tư tiềm năng thì mối quantâm trước hết của họ là việc đánh giá những đặc điểm đầu tư của doanh nghiệp Cácđặc điểm này có yếu tố rủi ro, sự hoàn hảo, lãi cổ phần hoặc tiền lời, sự bảo toànvốn, khả năng thanh toán vốn, sự tăng trưởng và các yếu tố khác Các nhà đầu tưquan tâm đến sự an toàn về vốn đầu tư của họ thông qua tình hình được phản ánhtrong điều kiện tài chính của doanh nghiệp và tình hình hoạt động của nó

Mặt khác, các nhà đầu tư còn quan tâm tới thu nhập của doanh nghiệp Họ quantâm tới tiềm năng tăng trưởng, các thông tin liên quan đến việc doanh nghiệp đãgiành nhưng nguồn tiềm năng gì và như thế nào, những loại rủi ro nào mà doanhnghiệp đang phải đối mặt, doanh nghiệp có sử dụng đòn bẩy tài chính không ? Ngoài

ra, các nhà đầu tư còn quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả củacông tác quản lý trong doanh nghiệp để có thể ra các quyết định đầu tư

c, Đối với các nhà cho vay

Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Qua việcphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền vàcác tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biếtđược khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Như vậy trước khi cho vay, người cho vay phải nghiên cứu khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp để trả lời các câu hỏi:

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp là mạnh hay yếu ?

- Doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ đến hạn hạn hay không ?

- Doanh nghiệp có thực hiện được doanh thu thoả đáng so với vốn đầu tư vào tàisản lưu động và cố định hay không ?

- Doanh nghiệp có thể đạt mức lợi nhuận là bao nhiêu trước khả năng không thểđáp ứng chi phí cố định như lãi suất, tiền thuê nhà đất, các khoản chi trả cố định khác Nếu doanh nghiệp thua lỗ, các tài sản sẽ mất giá trị bao nhiêu so với con số trongbảng tổng kết tài sản trước khi các nhà cho vay được bảo hiểm chấp nhận thiệt hại

Từ những phân tích trên, các nhà cho vay sẽ xem xét, dự báo được mức độ rủi ro đốivới các khoản cho vay, cân nhắc giữa doanh lợi và rủi ro, đi đến quyết định có chovay hay không

d, Đối với cơ quan nhà nước và người làm công

Trang 10

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyếtđịnh đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước nữa hay không.

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư người lao động có nhu cầu thông tin

cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hànghiện tại và tương lai của họ

Tóm lại, phân tích tình hình tài chính có thể ứng dụng theo nhiều chiều khác nhaunhư với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ) và với mục đích thôngtin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp) Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hìnhtài chính sẽ giúp cho người sử dụng thấy được thực trạng hoạt động tài chính, từ đóxác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến từng hoạt động kinh doanh.Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nângcao chất lượng công tác quản lý kinh doanh

Qua đó thấy được ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp mà công việcnày ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý,các tổ chức công cộng Nhất là, thị trường vốn ngày càng phát triển đã tạo nhiều cơhội để phân tích tài chính thực sự có ích và cần thiết trong toàn bộ nền kinh tế quốcdân

1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

1.2.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tài chính doanh nghiệp thông thường phải trải qua các giai đoạn sau:

* Xác định mục tiêu phân tích:

Đối với mỗi doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định, mục tiêu phân tích tài chínhđược xác định một cách khác nhau và trong mỗi vấn đề của hoạt động tài chính nhưkhả năng cân đối vốn, quản lý hàng tồn kho, kiểm soát chi phí và lợi nhuận… thìmỗi vấn đề có mục tiêu riêng như:

Về khả năng cân đối vốn sẽ có mục tiêu phân tích cơ cấu vốn, khả năng thanhtoán và lưu chuyển vốn

Về quản lý hàng tồn kho sẽ có mục tiêu phân tích về doanh số, giá cả và cấu trúctài sản

Về kiểm soát chi phí và lợi nhuận có mục tiêu phân tích là khả năng sinh lãi,doanh thu…

Trang 11

Xác định mục tiêu phân tích là bước rất quan trọng quyết định đến ý nghĩa củacông tác phân tích tài chính đối với doanh nghiệp cũng như các đối tượng có liênquan.

* Lập kế hoạch phân tích:

Trên cơ sở tuân thủ mục tiêu phân tích đã đề ra, bộ phận phân tích phải xác định

rõ phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, phân công trách nhiệm bố trí nhân sự chocông tác phân tích tài chính

Về phạm vi phân tích có thể chia ra phân tích theo chuyên đề hay phân tích toàndiện

Về thời gian phân tích, kế hoạch phân tích phải xác định rõ việc phân tích là phântích trước, phân tích hiện hành hay phân tích sau

Phân tích trước là phân tích trước khi tiến hành một kế hoạch kinh doanh nào đó.Phân tích trước thường đưa ra những dự đoán về nhu cầu, cách thức phân bổ cácnguồn lực tài chính và lập kế hoạch thu hồi vốn của doanh nghiệp

Phân tích hiện hành là việc phân tích đồng thời với quá trình kinh doanh nhằmxác minh tính hợp lý về mặt tài chính của các dự án, dự đoán kế hoạch phục vụ choviệc điều chỉnh kịp thời các dự án, dự đoán kế hoạch đó

Phân tích sau là việc phân tích các kết quả trên giác độ tài chính sau khi đã thựchiện toàn bộ công việc

Về nhân sự, công tác phân tích tài chính phải được thực hiện bởi đội ngũ nhân sự

có kinh nghiệm và có tinh thần trách nhiệm cao

* Thu thập, xử lý thông tin

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thôngtin: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từthông tin số lượng đến thông tin giá trị Những thông tin đó đều giúp nhà phân tích cóthể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng

Thông tin bên ngoài doanh nghiệp có thể là những thông tin chung (thông tin liênquan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất…), thôngtin về ngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế,

cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần…) và cácthông tin về phương diện pháp lý đối với doanh nghiệp (các thông tin mà doanhnghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý như: tình hình quản lý, kiểm toán, kếhoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp…)

Trang 12

Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, cóthể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tinquan trọng bậc nhất Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo

kế toán: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

và thuyết minh báo cáo tài chính

Nói tóm lại, đó là tất cả các thông tin quan trọng mà nhà phân tích cần thu thập,

xử lý nhằm phục vụ công tác phân tích

* Tiến hành công tác phân tích tài chính:

Công tác phân tích tài chính dựa trên cơ sở các yêu cầu về nội dung, phương phápphân tích đã đề ra, dựa trên các thông tin và số liệu đã thu thập và xử lý, sau đó đượctiến hành như sau:

Một là đánh giá chung tình hình tài chính: sử dụng các phương pháp và các chỉtiêu đã lựa chọn tính toán để đánh giá theo từng chỉ tiêu cụ thể, từ đó tổng kết kháiquát toàn bộ xu hướng phát triển và mối quan hệ qua lại giữa các mặt hoạt động củadoanh nghiệp

Hai là xác định các nhân tổ ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đốivới đối tượng phân tích Tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiện cung cấp thông tin đểxác định số lượng các nhân tố sử dụng trong phân tích, qua các phương pháp phântích mà xác định chiều hướng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới đối tượng phântích

Ba là tổng hợp kết quả phân tích, rút ra kết luận, nguyên nhân tác động và đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Lập báo cáo phân tích tài chính:

Đây là bước cuối cùng trong việc thực hiện công tác phân tích tài chính doanhnghiệp Kết quả phân tích phải được viết thành báo cáo gửi cho Ban giám đốc doanhnghiệp, những đối tượng có nhu cầu để phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp

1.2.2 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Một số phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanhnghiệp:

1.2.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xuhướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánh phải giảiquyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so

Trang 13

sánh được các chỉ tiêu tài chính Như sự thống nhất về không gian, thời gian, nộidung, tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời theo mục đích phân tích mà xác địnhgốc so sánh.

- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu số gốc để sosánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với năm trước) và có thể đượclựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

-Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch

-Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian

Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:

+ So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để đánh giá sự tăng hay giảmtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xu hướng thayđổi về tài chính của doanh nghiệp

+ So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệp với sốliệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để thấy mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp được hay chưa được

+ So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng và về tỷ lệ củacác khoản mục theo thời gian

1.2.2.2 Phương pháp cân đối

Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng tồn tạimối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng

Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp ngườiphân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính

Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và tổng sốnguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trongdoanh nghiệp Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sức biến động vềlượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh

1.2.2.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên ýnghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính

Phương pháp phân tích tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những

số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tụchoặc theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và

Trang 14

cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toánhàng loạt các tỷ lệ như:

+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính

+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng choviệc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợpnhất của doanh nghiệp

1.2.2.4 Phương pháp phân tích tài chính Dupont

Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích nhằm đánh giá sự tác động tương hỗgiữa các tỷ số tài chính, tỷ suất hoạt động và tỷ suất doanh lợi tiêu thụ để xác địnhkhả năng sinh lời của vốn đầu tư

1.2.3 Nội dung phân tích

1.2.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán.

Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác định và nghiên cứu các vấn

đề cơ bản sau:

- Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua sosánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm kể cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của tổng số tàisản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó thấy được sự biến động về qui

mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

- Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu vốn đó tác động như thế nào đếnquá trình kinh doanh: Muốn làm được điều này, trước hết phải xác định được tỷ trọngcủa từng loại tài sản trong tổng tài sản Sau đó, so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳvới đầu năm để thấy được sự biến động của cơ cấu vốn Khi phân tích cần lưu ý đếntính chất của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạtđược trong kỳ Có như vậy mới đưa ra được các quyết định hợp lý về phân bổ vốncho từng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp

- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán:

Nợ ngắn hạn = Tài sản lưu động + đầu tư ngắn hạn

TSCĐ và đầu tư dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn

Trang 15

Nếu doanh nghiệp đạt được sự cân bằng trên thì có thể thấy khả năng tự tài trợ cácloại tài sản ở doanh nghiệp tốt, mang lại sự an toàn về mặt tài chính

1.2.3.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh.

Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpcần đi sâu phân tích tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quảkinh doanh khi phân tích cần tính ra, so sánh mức và tỷ lệ biến động của kỳ phân tích

so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu Đồng thời so sánh tình hình biến động của từng chỉtiêu với doanh thu thuần Số liệu tính ra sẽ cho người sử dụng nắm được nhiều thôngtin hữu ích

1.2.3.3 phân tích báo cáo lưu chuyên tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp, tìnhhình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ việc phân tích báocáo lưu chuyển tiền tệ cần tính toán, so sánh mức và tỷ lệ biến động từng khoản mụccủa kỳ phân tích so với kỳ gốc ngoài ra, cần xem xet sự biến động các dòng tiềntrong từng thời kỳ qua đó thấy được sự biến động quy mô các dòng tiền và năng lựcquản lý của doanh nghiệp

1.2.3.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản:

- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán.

Đây là nhóm chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp, bao gồm:

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành: là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạncủa doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đượctrang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đươngvới thời hạn của các khoản nợ đó

Công thức tính:

 Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắnhạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản tồn kho

Công thức tính:

 Khả năng thanh toán nhanh=(Tiền + Các khoản phải thu)/ nợ ngắn hạn

Tỷ năng thanh toán toán tức thời: cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ đếnhạn dựa vào lượng tiền mặt có sẵn

Trang 16

 Khả năng thanh toán tức thời = (Tiền + các khoản tương đương tiền)/

Nợ đến hạn

Tỷ số dự trữ hàng tồn kho trên vốn lưu động ròng: cho biết dự trữ hàng tồn khochiếm bao nhiêu phần trăm vốn lưu động ròng

 Tỷ số dự trữ hàng tồn kho = Hàng tồ kho/ Tài sản lưu động ròng

- Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động.

Các chỉ tiêu khả năng hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp, bao gồm:

Chỉ tiêu vòng quay tiền: cho biết vòng quay của tiền trong một năm Nó phản ánhvới một lượng tiền nhất định dùng vào kinh doanh đã mang lại tổng số doanh thu làbao nhiêu trong một năm

 Vòng quay tiền =Doanh thu / tiền và các tài sản tương đương tiền

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho đặc trưng cho tốc độ lưu chuyển hàng hoá phảnánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho và trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp và sựphù hợp của hàng hoá với nhu cầu của thị trường

 Vòng quay hàng tồn kho=Doanh thu / hàng tồn kho

Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân cho biết thông tin về khả năng thu hồi vốn trongthanh toán, đặc biệt là việc thu hồi vốn từ việc bán chịu hàng hoá, đồng thời cũngphản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng doanhnghiệp thực hiện với khách hàng của mình Nó phản ánh số ngày cần thiết để thuđược các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu)

 Kỳ thu tiền bình quân=Các khoản phải thu × 360/doanh thu

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu trong một năm Tài sản cố định ở đây được xác định theogiá trị còn lại tại thời điểm lập báo cáo

 Hiệu suất sử dụng TSCĐ=Doanh thu / tài sản cố định

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng TS cho bết một đồng tài sản đem lại bao nhiêuđồng doanh thu, đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản=Doanh thu / tổng tài sản

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn

Nhóm chỉ tiêu này được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữudoanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp, bao gồm:

Trang 17

Chỉ tiêu hệ số nợ cho biết bao nhiêu phần trăm tổng tài sản của doanh nghiệp là từ

đi vay Qua đó biết được khả năng tự chủ tài chính chủa doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời.

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu năngquản lý doanh nghiệp, bao gồm:

Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạtđộng kinh doanh, nó phản ánh lợi nhuận sau thuế do doanh thu tiêu thụ sản phẩmđem lại Tỷ số này chỉ ra tỷ trọng kết quả trọng tổng các hoạt động của doanh nghiệp,chỉ rõ năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận và năng lực cạnh tranh

 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = thu nhập sau thuế / doanh thu

Chỉ tiêu ROE phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà chủđầu tư quan tâm đặc biệt khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào các doanh nghiệp Tăngmức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất tong hoạt động quản

lý tài chính doanh nghiệp

 Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) = thu nhập sau thuế / vốn chủ sở hữu.Chỉ tiêu ROA là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồngvốn đầu tư

 Doanh lợi tài sản (ROA) = thu nhập sau thuế / tổng tài sản

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

Việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi rấtnhiều nhân tố, có thể khái quát lại qua các nhân tố chủ quan và khách quan sau:

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố thứ nhất ảnh hưởng tới việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính lànhân tố con người Trước hết, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thực hiệnphân tích doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới kết quả của công tác phân tích tài chính.Cán bộ phân tích được đào tạo đầy đủ về chuyên môn nghiệp vụ thì phương pháp, nộidung phân tích sẽ đầy đủ, khoa học, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra Sau đó, lãnhđạo doanh nghiệp cũng phải quan tâm, đánh giá được tầm quan trọng của công tác tài

Trang 18

chính, từ đó mới có sự đầu tư thoả đáng cũng như sự vận dụng triệt để kết quả củaphân tích tài chính trong quá trình điều hành doanh nghiệp Việc hoàn thiện công tácphân tích tài chính cũng chịu ảnh hưởng bởi tâm lý người sử dụng thông tin Đókhông chỉ là đội ngũ lãnh đạo mà còn có các nhà đầu tư, các nhà cho vay… Khi cácđối tượng này đặc biệt quan tâm tới công tác phân tích tài chính cũng kích thích sựphát triển hoàn thiện của công tác này Ngoài ra, việc tuân thủ quy trình phân tích củacán bộ phân tích cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt độngphân tích tài chính doanh nghiệp việc tổ chức phân tích có khoa học thì mới có thểđảm bảo hiệu quả thực sự của công tác phân tích tài chính

Nhân tố ảnh hưởng thứ hai chính là kỹ thuật, công nghệ Nếu ứng dụng tốt kỹ thuật, công nghệ vào quá trình phân tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm được thời gian, công sức (ví dụ ứng dụng các phần mềm phân tích tài chính, tra cứu thông tin qua internet, liên kết thông tin giữa các phòng ban thông qua

hệ thống mạng…) Việc ứng dụng này không những đảm bảo tính chính xác, khoa học, tiết kiệm mà còn đảm bảo tính toàn diện, phong phú, phù hợp với xu hướng phát triển của công tác phân tích tài chính

Nhân tố thứ ba là công tác kế toán, kiểm toán, thống kê Công tác kế toán, thống

kê mang lại những số liệu, thông tin thiết yếu nhất phục vụ cho quá trình phân tích tàichính (các báo cáo tài chính, chính sách kế toán, các số liệu liên quan về kế hoạch sảnxuất kinh doanh…) Bên cạnh đó, công tác kiểm toán sẽ đảm bảo tính trung thực vàhợp lý của các thông tin trên để việc phân tích tài chính trở nên chính xác, kháchquan, tránh định hướng sai lệch cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Vì vậy,

sự hoàn thiện của công tác kế toán, kiểm toán thống kê cũng là nhân tố ảnh hưởngkhông nhỏ tới công tác phân tích tài chính

Trang 19

chính sách đó còn có tính định hướng và là động lực cho công tác phân tích tài chínhdoanh nghiệp.

Nhân tố khách quan thứ hai là hệ thống thông tin của nền kinh tế và của ngành.Công tác phân tích tài chính chỉ thực sự có hiệu quả khi có hệ thống chỉ tiêu trungbình chuẩn của toàn ngành, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đánh giá, xem xéttình trạng tài chính để nhận thức vị trí của mình nhằm đưa ra những chính sách đúngđắn, phù hợp, cũng như có hướng phấn đấu, khắc phục Hay nói cách khác, đây cóthể được xem như số liệu tham chiếu của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này cũngphụ thuộc vào tính trung thực của các thông tin Nếu thông tin do các doanh nghiệptrong ngành mang lại không chính xác có thể còn có tác dụng ngược lại Vì vậy, tráchnhiệm của cơ quan thống kê cũng như các doanh nghiệp trong việc cung cấp thôngtin cũng ảnh hưởng không nhỏ

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT.

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH nghiên cứu và phát triển công nghệ việt.

Tên công ty: Công ty TNHH Nghiên cứu và phát triển công nghệ việt

Trụ sở chính: 267/2/3 Hoàng Hoa Thám- Ba Đình- Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Số 153 Hoàng Ngân- Trung Hòa- Cầu giấy- Hà Nội

Công ty TNHH Nghiên cứu và phát triển công nghệ việt được thành lập theo giấy

phép kinh doanh số 0102019681 ngày 30 tháng 03 năm 2005 do Phòng ĐKKD Sở kếhoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp Tuy mới thành lập nhưng công ty TNHH Nghiên cứu

và phát triển công nghệ việt có đội ngũ cán bộ nhân viên, cộng tác viên có trình độĐại học và trên đại học dày dặn kinh nghiệm được các chuyên gia hàng đầu trongnước trực tiếp đào tạo huấn luyện đã tạo được vị thế vững chắc trong các lĩnh vực củamình Với sự nhanh nhạy, tiếp thu, học hỏi đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừngcủa xã hội, công ty TNHH Nghiên cứu và phát triển công nghệ việt đã dần khẳngđịnh được vị thế trong lĩnh vực hoạt động của mình Với vốn đầu tư ban đầu chỉ 5 tỷđồng, sau 7 năm hoạt động công ty đã dần mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh.Nâng mức đầu tư của vốn chủ sở hữu lên 12 tỷ đồng, tổng tài sản công ty đạt gần 23

tỷ đồng

2.1.2 Nghành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động.

Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu:

Trang 21

 Sản xuất, lắp ráp, buôn bán nhập khẩu linh kiện, thiết bị điện tử, điện tử, thiết

bị phát thanh, truyền hình, thiết bị đầu cuối, camera quan sát, anten máy pháthình, phát thanh, cột anten tam giác

 Nghiên cứu và buôn bán thiết bị điện tử phục vụ nghành vi sinh học và y tếnghành tử động hóa, điều khiển tự động, bảng quảng cáo điện tử

 Dịch vụ lắp đặt bảo hành bảo trì nâng cấp cải tiến các thiết bị điện tử, dâychuyền công nghiệp, máy công cụ

 Thi công lắp đặt các công trình viễn thông: nhà trạm, cột phát sóng, trạm phátsóng BTS, hệ thống truyền dẫn viba…

 Sản xuất gia công phần mềm, thiết kế hệ thông máy tính tích hợp với phầncứng, phần mềm và các công nghệ truyền thông tích hợp mạng cục bộ

 Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí

 Dịch vụ quảng cáo

 Đại lý buôn bán máy công cụ, máy công nghiệp, dây chuyền công nghiệp

 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức.

Trang 22

Phó giám đốc (tài chính)

Phòng tài chính kế toán

Phó giám đốc (kỷ thuật)

Giám đốc

Phòng vật tư

Phòng kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH nghiên cứu và phát triển

Trang 23

vụ giám đốc và các cán bộ quan trọng khác trong công ty Quyết định mức lương vàcác lợi ích khác của cán bộ quản lý trong công ty.

 Ban giám đốc:

+ Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, chịu trách

nhiệm về đời sống của cán bộ công nhân viên Giám đốc công ty là chủ tài khoản củacông ty, chịu sự giám sát của công ty và thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theođúng hướng mà đại hội công nhân viên chức đã đề ra hàng năm

+ Phó giám đốc kỹ thuật: Là người tham mưu giúp Giám đốc chịu trách nhiệm về

mặt kỹ thuật, chất lượng các công trình, tiến độ thanh quyết toán, chỉ đạo trực tiếp ban kếhoạch kỹ thuật về các mặt liên quan đến công tác: đấu thầu, tham gia dự thầu, chỉ đạoviệc xây dựng các kế hoạch sản xuất hàng năm

+ Phó giám đốc tài chính: Là người tham mưu cho Giám đốc đưa ra các quyết

định tài chính

 Các phòng ban trực thuộc:

- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu, lập kế hoạch sản xuất kinh

doanh, theo dõi việc thực hiện kế hoạch của các đội sản xuất, tiến độ thực hiện cáccông trình, đôn đốc việc thu hồi vốn, thanh quyết toán các công trình, giám sát việcthực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật trong thi công, trực tiếp tổ chức, thực hiện côngtác đấu thầu các công trình, lập hồ sơ tham gia đấu thầu, lập các biện pháp thi công bảo

vệ kế hoạch sản xuất hàng năm

- Phòng Tài Chính kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu giúp ban Giám đốc về mặt

quản lý tài chính và thực hiện công tác hạch toán kinh doanh của công ty, cân đối cácnguồn vốn đảm bảo hoạt động cho toàn công ty Quản lý chỉ đạo việc ghi chép banđầu chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo tài chính, chế độ kiểm kê định kỳ, thựchiện phân tích hoạt động kinh doanh, kiểm tra chấp hành việc thực hiện các nguyêntắc tài chính

- Phòng kinh doanh: là phòng trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các họat

động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của công tynhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần,

- Phòng vật tư: Có nhiệm vụ quản lý, cấp phát chủ động khai thác nguồn hàng cho

các đội, các công trình, cung cấp các vật tư, trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho thicông Giám sát việc sử dụng chủng loại vật tư đúng quy cách, chất lượng theo yêucầu của thiết kế Ban vật tư là mắt xích quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất nếu

Trang 24

được kiểm soát chặt chẽ sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,chất lượng các công trình xây dựng Do vậy trong quá trình tuyển chọn nhân viên làmcông tác vật tư phải cẩn trọng và kỹ càng, chọn người năng động, đức tính trung thực.ban vật tư chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật.

- Các tổ đội thi công: là đơn vị trực tiếp tạo ra doanh thu cho công ty, có tính

chất quyêt định đến tiến độ và chất lượng công trình

2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH nghiên cứu và phát triển công nghệ Việt

 Công ty áp dụng chế độ kế toán: kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Niên độ kế toán bắt đầu 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ

 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ đang áp dụng:

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Nguyên giá

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

 phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

- nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Tính vào chi phí tài chính trong kỳ

 Nguyên tác ghi nhận chi phí phải trả

 Nguyên tác ghi nhạn các khoản dự phòng phải trả

 Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Phát sinh hạch toán vào chi phí tàichính hoặc doanh thu tài chính

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: theo tiêu chuẩn 14

2.1.5 Cơ cấu tổ chức hoạt động tại phòng tài chính- kế toán.

Công tác hạch toán kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung Mọi nghiệp vụ phát sinh đều được xử lý tại phòng Tài chính- Kế toán Đứngđầu bộ máy kế toán tại Công ty là Kế toán trưởng, đây là người trực tiếp điều hànhcông tác kế toán, tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch tài chính,huy động các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về tình hình tài chính của Công ty Kế toán tổng hợp là ngườitổng hợp sổ sách từ các phần để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ, xác địnhkết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán Ngoài ra, bộ máy kế toán tại Công ty còn

Trang 25

Kế toán tổng hợpKế toán thanh toán Kế toán tiền lương Kế toán

tiêu thụ, công nợ phải thu Kế toán vật tư, công nợ phải trả Kế toán thuế, TSCĐ, thống kê, chứng khoán

chia thành các phần thành: Kế toán thanh toán; Kế toán tiền lương; Kế toán tiêu thụ,

công nợ phải thu; Kế toán vật tư, công nợ phải trả; Kế toán thuế, tài sản cố định,

thống kê Mỗi phần được giao cho một kế toán viên phụ trách, các kế toán viên có

trách nhiệm ghi chép đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến

phần của mình phụ trách

Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty như sau:

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH nghiên cứu và phát

triển công nghệ việt

*Đặc điểm tổ chức sổ kế toán tại Công ty

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ Toàn bộ công tác kế

toán được thực hiện trên máy vi tính

Hằng ngày, từ các chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán phân loại chứng từ, sau

đó vào sổ kế toán chi tiết đồng thời vào chứng từ ghi sổ Từ những chứng từ thu chi

quỹ tiền mặt, thủ quỹ vào sổ quỹ và cuối ngày chuyển cho phần kế toán có liên quan

để xử lý

Cuối tháng, từ sổ kế toán chi tiết của từng đối tượng, kế toán chi tiết lập bảng

tổng hợp chi tiết, từ chứng từ ghi sổ, kế toán tổng hợp lập Sổ Cái các tài khoản Sau

đó, kế toán tổng hợp sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và Sổ Cái các tài

khoản để kiểm tra tính chính xác của số liệu nhập vào

Trang 26

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc

Chứng từ - Ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Cuối quý, căn cứ vào Sổ Cái các tài khoản để lập Bảng cân đối tài khoản Căn cứvào bảng cân đối, bảng tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo kế toán

Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán tại công ty TNHH nghiên cứu và phát triển công

nghệ việt.

Trang 27

2.2 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại Công ty TNHH nghiên cứu và phát triển công nghệ Việt.

2.2.1 Về quy trình phân tích tài chính.

Trong những năm qua, phân tích tài chính bắt đầu được triển khai tại Công ty

TNHH nghiên cứu và phát triển công nghệ việt Tuy nhiên, do đây mới chỉ là nhữngbước đi đầu tiên nên hiện nay, tại Công ty chưa có bộ phận làm công tác phân tíchtài chính riêng mà việc phân tích thuộc chức năng của Phòng Tài chính- Kế toán Làmột thành viên của Ban giám đốc đồng thời là người đứng đầu bộ máy kế toán, Kếtoán trưởng sẽ trực tiếp đảm nhiệm công tác phân tích Nguồn số liệu chủ yếu dùng

để phân tích là các báo cáo tài chính, các sổ chi tiết cũng như các số liệu liên quanđến tình hình kinh doanh của Công ty Nội dung phân tích chủ yếu là phân tích một

số nội dung cơ bản phản ánh khái quát cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, khả năngthanh toán và hiệu quả kinh doanh của Công ty Việc phân tích chưa được tiến hànhthường xuyên mà chỉ thực hiện vào thời điểm báo cáo tài chính năm được lập xonghoặc khi có yêu cầu của Ban Giám đốc Mục đích của công tác phân tích tài chínhchủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc báo cáo trước đại hội đồng cổ đông, chưa thực sự làcông cụ hữu hiệu cho các nhà quản trị, nhà đầu tư

2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính.

Trong quá trình thực hiện việc phân tích tài chính tại Công ty, phương pháp sosánh là phương pháp được sử dụng phổ biến Đây là phương pháp mà hầu hết ngườilàm công tác phân tích nào cũng sử dụng Phương pháp so sánh được thực hiện theo

cả 2 cách là so sánh ngang và so sánh dọc chủ yếu là so sánh bằng số tuyệt đối và sốtương đối tuy nhiên, công ty đã không đảm bảo được sự so sánh với các doanhnghiệp khác cũng như trung bình ngành, điều này là một hạn chế rất lớn trong quátrình phân tích của công ty Khi sử dụng phương pháp so sánh, Công ty đã đảm bảocác điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu và gốc so sánh được chọn Ngoài ra công

ty còn sử dụng thêm phương pháp cân đối và phương pháp phân tích tỷ lệ Trong đó,phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và tổng sốnguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trong công

ty Đó là sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sức biến động về lượng giữacác yếu tố và quá trình kinh doanh Còn phương pháp phân tích tỷ lệ giúp cán bộphân tích của công ty khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệthống các chỉ tiêu theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn cụ thể

Trang 28

2.2.3 Nội dung phân tích

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp người sử dụng thông tinnắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh Xem xét,đánh giá nội dung phân tích tài chính sẽ đưa lại cho người sử dụng những thông tincần thiết Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào khi tiến hành công tác phân tíchtài chính cũng có nội dung phân tích toàn diện để có thể đáp ứng được đầy đủnhững yêu cầu của người sử dụng thông tin Nội dung phân tích tài chính hiện naycủa Công ty gồm các nhóm chỉ tiêu chính:

- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

- Phân tích hiệu quả kinh doanh

- Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản

Trang 29

2.2.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng 2.1: Bảng phân tích kết cấu tài sản

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 2.913 17,36 3.199 15,32 2.818 12,44 286 9,82 -381 -11,91

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 8.500 50,66 11.662 55,83 11.173 49,34 3.162 37,2 -489 -4,19

Trang 30

B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 1.118 6,67 1.117 5,35 2.127 9,39 -1 -0,09 1010 90,42

Trang 31

Nhìn vào bảng ta thấy tổng tài sản của công ty tăng lên trong 3 năm Năm 2010tổng tài sản của công ty tăng 4.108 triệu đồng, tăng 24,48% so với năm 2009 Đếnnăm 2011 tổng tài sản của công ty tăng 1.760 triệu đồng, tốc độ tăng 8,43% so vớinăm 2010 Như vậy, tổng tài sản của doanh nghiệp đã tăng lên một cách rõ ràng cả vềquy mô và tốc độ Điều này có được do công ty đang có xu hướng mở rộng quy môhoạt động kinh doanh trong các năm qua Để hiểu rõ hơn nguyên nhân tăng giảm củatổng tài sản cần đi sâu phân tích sự biến động của từng khoản mục tài sản.

Biểu đồ 2.1: Kết cấu tài sản

Thứ nhất, TSNH của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 4.109 triệu đồng,

tăng 26,24%, năm 2011 tăng nhẹ 750 triệu đồng, tương đương 3,79% so với năm

2010 Có thể nói đây là những biến động lớn của công ty Theo đó từng khoản mụctrong TSNH cũng có những sự biến động khác nhau Khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền trong năm 2010 tăng lên so với năm 2009 Năm 2010 tiền và cáckhoản tương đương tiền tăng 286 triệu đồng, tốc độ tăng 9,82% so với năm 2009.Sang năm 2011 tiền và các khoản tương đương giảm mạnh và giảm 381 triệu đồng,tốc độ giảm 11,91% so với năm 2010 Trong năm 2011 tiền và các khoản tươngđương tiền giảm mạnh là do công ty tiến hành thực hiện trả trước ngắn hạn ,thanhtoán các khoản nợ đến hạn nhưng công ty chưa thu được tiền từ hoạt động kinh doanhcủa mình Hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chủ yếu là xây lắp các thiết bị truyền dẫn

Trang 32

có giá trị lớn, do đó thời gian thanh toán các hợp đồng thường kéo dài Điều này dẫntới làm giảm khả năng thanh toán của công ty.

Các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản cụ thểchiếm 50,66% năm 2009, 55,83% Năm 2010, và 49,34% năm 2011 Điều này là dochính sách thu hồi vốn từ hoạt động kinh doanh của công ty chưa có sự thay đổi chophù hợp với đặc trưng hoạt động kinh doanh của công ty Là một công ty với lĩnh vựchoạt động chính là xây lắp, khối lượng thường được nghiệm thu vào cuối tháng, cuốinăm và thanh toán vào kỳ tiếp theo nên công nợ phải thu lớn vào thời điểm cuối kỳbáo cáo Năm 2010 khoản phải thu tăng lên là do dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòibiến động mạnh tăng giảm theo thời gian chu kỳ kinh doanh, trong khi năm 2011khoản phải thu giảm năm 2010 các khoản phải thu tăng 3.162 triệu đồng, tốc độ tăng37,2% so với năm 2009 Sang năm 2011 khoản phải thu có sự giảm nhẹ và giảm 489triệu đồng chiếm 4,19% so với năm 2010 Điều này là do phải thu khách hàng giảmxuống, nhìn chung tỷ trọng phải thu khách hàng năm 2009, 2010 và 2011 chiếm gần50% so với tổng TS Dẫn đến, Khoản mục dự phòng các khoản phải thu khó đòi trong

3 năm 2008, 2009, 2010 khá lớn và chiếm tỷ trọng khá cao trong khoản phải thu,chứng tỏ các khách hàng của công ty đều không có khả năng thanh toán tốt Điều này

là do khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty lớn, các cơ quan nhà nước cótình hình tài chính không tốt và đây là giai đoạn khủng hoảng kinh tế và lạm phát cao,

là tình trạng chung của toàn nền kinh tế về khoản mục HTK có sự tăng lên trongtừng năm, cụ thể năm 2010 tăng 661 triệu đồng tăng 15,56% so với năm 2009 Năm

2011 tăng 1620 triệu đồng tăng 33,01% so với năm 2010 Điều nay có được bởi công

ty đã tăng lên về quy mô hoạt động va có sự dự phòng chuẩn bị nguyên vật liệu cho

kỳ kinh doanh tiếp theo

Như vậy, sự tăng TSNH của công ty trong các năm chủ yếu là do sự gia tăng củaHTK và các khoản phải thu Cơ cấu TSNH của công ty đang được thay đổi theohướng giảm tỷ trọng tiền mặt, tăng tỷ trọng HTK và tỷ trọng các khoản phải thu Tuynhiên, có thể thấy cơ cấu TSNH của công ty hiện nay là chưa hợp lý Cần có biệnpháp đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền hàng năm để đảm bảo khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn, tránh tình trạng thiếu tiền trong thanh toán Đồng thời cũng phảixem xét để có biện pháp dự trữ HTK hợp lý nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vànâng cao hiệu quả sử dụng HTK

Trang 33

Thứ hai, TSDH của công ty năm 2010 so với năm 2009 giảm 1 triệu đồng, tốc độ

giảm 0,1% năm 2011 tăng mạnh 1010 triệu đồng tốc độ tăng 90.42%, tỷ trọng TSDHngày càng tăng so với tổng tài sản Điều này là do công ty đã chú trọng đầu tư thêmtài sản cố định vào phục vụ hoạt động kinh doanh Năm 2009 nguyên giá TSCĐ1.038 triệu đồng, năm 2010 nguyên giá TSCĐ 1037 triệu đồng, sang năm 2011 có sựđầu tư mở rộng kinh doanh nguyên giá TSCĐ tăng nhanh tăng 2.047 triệu đồng tăng97,4% so với năm 2010 Việc tăng TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp là hợp lý Cóđược điều này do tỏ công ty đang có xu hướng mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh Tài sản dài hạn khác của công ty không có sự biến động trong các năm

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, công ty đã xác định nhu cầu đầu tư, tiến hànhtạo lập, tìm hiếm, tổ chức và huy động vốn Công ty đã huy động vốn từ hai nguồnchính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Công ty có trách nhiệm xác định số vốn cầnhuy động, nguồn huy động, thời gian huy động, chi phí huy động,… sao cho vừa bảođảm đáp ứng nhu cầu về vốn cho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động, tiếtkiệm chi phí sử dụng vốn và đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Vì thế , ta

đi phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty qua bản sau:

Trang 34

Bảng 2.2: Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn

Đơn vị: triệu đồng

Ngày đăng: 28/02/2016, 04:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào (2010) Giáo trình Tài chính doanh nghiệp” – Nhà xuất Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nhà xuất Đại học KTQD
Năm: 2010
2. PGS.TS. Ngô Thế Chi – TS. Vũ Công Ty (2002), “Đọc, lập, phân tích báo cáo tài chính” – Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Ngô Thế Chi – TS. Vũ Công Ty "(2002), “Đọc, lập, phân tích báo cáotài chính
Tác giả: PGS.TS. Ngô Thế Chi – TS. Vũ Công Ty
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
3. PGS.TS Phạm Thị Gái (2004), “Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh” – Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Phạm Thị Gái" (2004), “Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
4. TS Vũ Duy Hào (2000), “Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
5. PGS.TS. Lưu Thị Hương (2003), “Giáo trình Tài chính doanh nghiệp” – Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Lưu Thị Hương "(2003), “Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2003
6. PGS.TS Đặng Thị Loan (2005), “Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp” – Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Đặng Thị Loan" (2005), “Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanhnghiệp
Tác giả: PGS.TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
7. PTS Lưu Thị Hương(1998),Tài chính Công ty, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Công ty
Tác giả: PTS Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
8. Kế toán- Kiểm toán và phân tích tài chính doanh nghiệp. NXB Tài chính Hà Nội- 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán- Kiểm toán và phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính HàNội- 1996
9. Josetts Peyard, Phân tích tài chính doanh nghiệp, Đỗ Văn Thuận dịch, NXB Thống Kê- 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXBThống Kê- 1997
10. PGS- PTS Phạm Thị Gái(1997),Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Trường ĐH KTQD. NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1997
11. -Tạp chí Tài chính, Ngân hàng, Nghiên cứu kinh tế - Một số luận văn về phân tích tài chính doanh nghiệp-Các báo cáo tài chính của công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt 3 năm 2009- 2010-2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH nghiên cứu và phát triển - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH nghiên cứu và phát triển (Trang 22)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH nghiên cứu và phát - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH nghiên cứu và phát (Trang 25)
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ gốc - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Bảng t ổng hợp chi tiếtChứng từ gốc (Trang 26)
Bảng 2.1: Bảng phân tích kết cấu tài sản - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Bảng 2.1 Bảng phân tích kết cấu tài sản (Trang 29)
Bảng 2.2: Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Bảng 2.2 Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn (Trang 34)
Bảng 2.3: báo cáo kết quả kinh doanh - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Bảng 2.3 báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 36)
Bảng 2.4: báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Bảng 2.4 báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 39)
Bảng 2.5: Hệ số khả năng thanh toán của công ty - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Bảng 2.5 Hệ số khả năng thanh toán của công ty (Trang 41)
Bảng 2.6: Hệ số khả năng hoạt động của công ty - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Bảng 2.6 Hệ số khả năng hoạt động của công ty (Trang 42)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính (Trang 44)
Bảng 2.8: Hệ số khả năng sinh lời của công ty - Hoàn thiện hoạt động Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Việt
Bảng 2.8 Hệ số khả năng sinh lời của công ty (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w