1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁNKHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG

74 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 409,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, do có sự cảitiến công nghệ thanh toán cũng như được sự quan tâm của Ban lãnh đạo và sự nỗ lựchết mình của toàn bộ cán bộ công nhân viên tại chi nhánh, hình thức TTKD

Trang 1

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO ẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH NG Đ I H C HÙNG V ẠO ỌC HÙNG VƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH ƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH NG TP H CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH

KHOA QU N TR KINH DOANH ẢN TRỊ KINH DOANH Ị KINH DOANH



GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn: TS HỒ THỦY TIÊN Sinh viên thực hiện : LÊ KIM THƠ

Lớp : 08QKTC

Niên khóa 2008 - 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, Con xin kính lời cảm ơn đến Ông Bà, Cha Mẹ những người

đã sinh ra, nuôi dưỡng và dạy bảo con đến ngày hôm nay

Suốt bốn năm trên giảng đường Đại Học, thầy cô đã trang bị cho Emnhiều kiến thức quý báu, tạo một nền tảng vững chắc giúp Em tự tin bướcvào đời Em xin gởi đến Ban Giám Hiệu trường ĐH HÙNG VƯƠNG TP

HỒ CHÍ MINH cùng toàn thể quý thầy cô lời cảm ơn chân thành và sâu sắcnhất Đặc biệt là cô Hồ Thủy Tiên, giáo viên trực tiếp hướng dẫn em thựchiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, đã tạo điều kiện, hỗ trợ và nhiệttình đóng góp nhiều ý kiến cho Em hoàn thành bài khóa luận này

Trải qua hai tháng thực tập tại NH Đầu tư và Phát triển CN Lâm Đồng

em đã học hỏi được nhiều điều từ thực tế và từ đó bổ sung thêm vốn kiếnthức mà trước đây em đã học ở trường Em xin chân thành gởi lời cảm ơnđến Ban Giám Đốc, các anh chị phòng Dịch Vụ Khách Hàng, phòng TàiChính Kế Toán đã hết lòng quan tâm và nhiệt tình chỉ bảo Em trong quátrình thực tập tại NH

Một lần nữa, Em xin chân thành cám ơn sự dạy bảo của cha mẹ, sựdìu dắt của thầy cô, sự động viên an ủi của bạn bè, sự chỉ bảo nhiệt tình củacác anh chị phòng Dịch Vụ Khách Hàng, phòng Tài Chính Kế Toán tạiBIDV CN Lâm Đồng đã tạo điều kiện tốt nhất giúp Em hoàn bài báo cáonày

Xin kính chúc mọi người dồi dào sức khỏe, công tác tốt và đạt đượcnhiều thăng tiến trong công việc cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp Hồ Chí Minh ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Tp.Hồ Chí Minh ngày tháng năm Giáo viên phản biện MỤC LỤC L I C M N ỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH ẢN TRỊ KINH DOANH ƠNG TP HỒ CHÍ MINH i

NH N XÉT C A GIÁO VIÊN H ẬN TỐT NGHIỆP ỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ƯỚNG DẪN NG D N ẪN ii

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 5

NH N XÉT C A GIÁO VIÊN PH N BI N ẬN TỐT NGHIỆP ỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ẢN TRỊ KINH DOANH ỆP iii

M C L C ỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO iv

DANH M C CÁC T VI T T T ỤC VÀ ĐÀO TẠO Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT vii

DANH M C CÁC S Đ - B NG BI U ỤC VÀ ĐÀO TẠO ƠNG TP HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH ẢN TRỊ KINH DOANH ỂU viii

M Đ U Ở ĐẦU ẦU 1

CH ƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH NG 1 T NG ỔNG QUAN V THANH TOÁN KHÔNG DÙNG Ề THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TI N M T C A Ề THANH TOÁN KHÔNG DÙNG ẶT CỦA ỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NGÂN HÀNG TH ƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH NG M I ẠO 3

1.1 T ng quan v NHTM và các nghi p v c a NHTM: ổng quan về NHTM và các nghiệp vụ của NHTM: ề NHTM và các nghiệp vụ của NHTM: ệp vụ của NHTM: ụ của NHTM: ủa NHTM: 3

1.1.1 T ng quan v NHTM:ổng quan về NHTM: ề NHTM: 3

1.1.1.1 Khái ni m NHTM:ệm NHTM: 3

1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát tri n c a NHTM Vi t Nam:ển của NHTM ở Việt Nam: ủa NHTM ở Việt Nam: ở Việt Nam: ệm NHTM: 3

1.1.1.3 Ch c năng và nhi m v c a NHTM:ức năng và nhiệm vụ của NHTM: ệm NHTM: ụ của NHTM: ủa NHTM ở Việt Nam: 4

1.1.2 Các nghi p v c a NHTM:ệm NHTM: ụ của NHTM: ủa NHTM ở Việt Nam: 6

1.1.2.1 Nghi p v tài s n n :ệm NHTM: ụ của NHTM: ản nợ: ợ: 6

1.1.2.2 Nghi p v tài s n có:ệm NHTM: ụ của NHTM: ản nợ: 7

1.2 T ng quan v TTKDTM c a NHTM: ổng quan về NHTM và các nghiệp vụ của NHTM: ề NHTM và các nghiệp vụ của NHTM: ủa NHTM: 7

1.2.1 Nh ng v n đ c b n v TTKDTM:ững vấn đề cơ bản về TTKDTM: ấn đề cơ bản về TTKDTM: ề NHTM: ơ bản về TTKDTM: ản nợ: ề NHTM: 7

1.2.1.1 Khái ni m TTKDTM và nh ng khái ni m liên quan:ệm NHTM: ững vấn đề cơ bản về TTKDTM: ệm NHTM: 7

1.2.1.2 Đ c đi m c a TTKDTMặc điểm của TTKDTM ển của NHTM ở Việt Nam: ủa NHTM ở Việt Nam: : 8

1.2.1.2 S c n thi t c a TTKDTM trong n n kinh t th trự cần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ủa NHTM ở Việt Nam: ề NHTM: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ị trường: ường:ng: 9

1.2.1.4 Vai trò c a TTKDTM trong n n kinh t th trủa NHTM ở Việt Nam: ề NHTM: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ị trường: ường:ng: 10

1.2.2 Nh ng quy đ nh chung v TTKDTM:ững vấn đề cơ bản về TTKDTM: ị trường: ề NHTM: 11

1.2.3 Các hình th c TTKDTM:ức năng và nhiệm vụ của NHTM: 13

1.2.3.1 Thanh toán b ng Séc :ằng Séc : 13

1.2.3.2 Thanh toán b ng y nhi m chi:ằng Séc : Ủy nhiệm chi: ệm NHTM: 16

1.2.3.3 Thanh toán b ng y nhi m thu hay nh thu:ằng Séc : Ủy nhiệm chi: ệm NHTM: ờng: 18

1.2.3.4 Thanh toán qua th tín d ng L/C:ư ụ của NHTM: 19

1.2.3.5 Thanh toán b ng th :ằng Séc : ẻ: 21

1.2.4 Các d ch v thanh toán hi n đ i khác:ị trường: ụ của NHTM: ệm NHTM: ại khác: 23

1.2.4.2 D ch v NH tr c tuy n (Online banking services):ị trường: ụ của NHTM: ự cần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: 23

Trang 6

1.2.4.2 D ch v tr lị trường: ụ của NHTM: ản nợ: ươ bản về TTKDTM:ng t đ ng:ự cần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ộng: 24

1.2.4.3 D ch v tr lãi và g c t đ ng:ị trường: ụ của NHTM: ản nợ: ốc tự động: ự cần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ộng: 24

1.2.4.4 D ch v NH đi n t (Internet banking, Mobile banking,ị trường: ụ của NHTM: ệm NHTM: ử (Internet banking, Mobile banking, Direct banking, Home banking ): 24

1.2.5 Các nhân t nh hốc tự động: ản nợ: ưở Việt Nam:ng đ n TTKDTM c a các NHTM:ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ủa NHTM ở Việt Nam: 25

1.2.5.2 Môi trường:ng kinh t vĩ mô:ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: 25

1.2.5.2 Môi trường:ng pháp lý: 25

1.2.5.3 Khoa h c công ngh :ọc công nghệ: ệm NHTM: 26

1.2.5.4 Y u t con ngết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ốc tự động: ường: 26i: 1.2.5.5 Ho t đ ng kinh doanh chung c a NH.ại khác: ộng: ủa NHTM ở Việt Nam: 27

1.2.5.6 Y u t tâm lý:ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ốc tự động: 27

1.2.7 Nh ng r i ro g p ph i khi TTKDTM:ững vấn đề cơ bản về TTKDTM: ủa NHTM ở Việt Nam: ặc điểm của TTKDTM ản nợ: 29

K t lu n ch ết luận chương 1 ận chương 1 ương 1 ng 1 30

CH ƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH NG 2 TH C TR NG TTKDTM T I NH Đ U T VÀ PHÁT TRI N VI T ỰC TRẠNG TTKDTM TẠI NH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT ẠO ẠO ẦU Ư ỂU ỆP NAM CHI NHÁNH LÂM Đ NG Ồ CHÍ MINH 31

2.1 T ng quan v BIDV Lâm Đ ng: ổng quan về NHTM và các nghiệp vụ của NHTM: ề NHTM và các nghiệp vụ của NHTM: ồng: 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n c a CN:ển của NHTM ở Việt Nam: ủa NHTM ở Việt Nam: 31

2.1.2 C c u t ch cơ bản về TTKDTM: ấn đề cơ bản về TTKDTM: ổng quan về NHTM: ức năng và nhiệm vụ của NHTM: : 33

2.1.3 Tình hình ho t đ ng kinh doanh trong nh ng năm g n đây:ại khác: ộng: ững vấn đề cơ bản về TTKDTM: ần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: 34

2.1.3.1 Công tác huy đ ng v n:ộng: ốc tự động: 34

2.1.3.2 Công tác s d ng v n:ử (Internet banking, Mobile banking, ụ của NHTM: ốc tự động: 36

2.1.3.3 Công tác k toán tài chính và k t qu kinh doanh.ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ản nợ: 37

2.2 Th c tr ng phát tri n TTKDTM t i CN: ực trạng phát triển TTKDTM tại CN: ạng phát triển TTKDTM tại CN: ển TTKDTM tại CN: ạng phát triển TTKDTM tại CN: 38

2.1.3 Tình hình phát tri n TTKDTM nói chung t i BIDV Lâm Đ ng:ển của NHTM ở Việt Nam: ại khác: ồng: 38

2.2.2 Th c tr ng các hình th c TTKDTM:ự cần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ại khác: ức năng và nhiệm vụ của NHTM: 40

2.2.2.1 Thanh toán b ng Sécằng Séc : : 41

2.2.2.2 Thanh toán b ng y nhi m thu:ằng Séc : Ủy nhiệm chi: ệm NHTM: 42

2.2.2.3 Thanh toán b ng y nhi m chi:ằng Séc : Ủy nhiệm chi: ệm NHTM: 42

2.2.2.4 Thanh toán qua th tín d ng L/C:ư ụ của NHTM: 43

2.2.2.5 Thanh toán qua th :ẻ: 43

2.2.2.6 D ch v NH đi n t :ị trường: ụ của NHTM: ệm NHTM: ử (Internet banking, Mobile banking, 46

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 7

2.3 Đánh giá v tình hình phát tri n TTKDTM t i BIDV Lâm Đ ng: ề NHTM và các nghiệp vụ của NHTM: ển TTKDTM tại CN: ạng phát triển TTKDTM tại CN: ồng: 48

2.3.1 Thu n l i:ận lợi: ợ: 48

2.3.2 K t qu đ t đết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ản nợ: ại khác: ượ: : 50c 2.3.3 Nh ng h n ch còn t n t i và nguyên nhân d n đ n h n ch :ững vấn đề cơ bản về TTKDTM: ại khác: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ồng: ại khác: ẫn đến hạn chế: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ại khác: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: 51

2.3.3.1 H n ch :ại khác: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: 51

2.3.3.2 Nguyên nhân d n đ n h n ch :ẫn đến hạn chế: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ại khác: ết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: 53

K t lu n ch ết luận chương 1 ận chương 1 ương 1 ng 2 54

CH ƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH NG 3 M T S GI I PHÁP NH M PHÁT TRI N TTKDTM Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỐT NGHIỆP ẢN TRỊ KINH DOANH ẰM PHÁT TRIỂN TTKDTM ỂU T I BIDV ẠO LÂM Đ NG Ồ CHÍ MINH 55

3.1 Đ nh h ướng phát triển dịch vụ thanh toán của BIDV Lâm Đồng trong thời ng phát tri n d ch v thanh toán c a BIDV Lâm Đ ng trong th i ển TTKDTM tại CN: ụ của NHTM: ủa NHTM: ồng: ời gian t i: ớng phát triển dịch vụ thanh toán của BIDV Lâm Đồng trong thời 55

3.2 M t s gi i pháp nh m phát tri n TTKDTM t i BIDV Lâm Đ ng: ột số giải pháp nhằm phát triển TTKDTM tại BIDV Lâm Đồng: ố giải pháp nhằm phát triển TTKDTM tại BIDV Lâm Đồng: ải pháp nhằm phát triển TTKDTM tại BIDV Lâm Đồng: ằm phát triển TTKDTM tại BIDV Lâm Đồng: ển TTKDTM tại CN: ạng phát triển TTKDTM tại CN: ồng: 56

3.2.1 Gi i pháp v lãi su t và thu phí:ản nợ: ề NHTM: ấn đề cơ bản về TTKDTM: 56

3.2.2 Gi i pháp v con ngản nợ: ề NHTM: ường: 56i: 3.2.3 Gi i pháp v kỹ thu t công ngh :ản nợ: ề NHTM: ận lợi: ệm NHTM: 57

3.2.4 Gi i pháp v s n ph m:ản nợ: ề NHTM: ản nợ: ẩm: 58

3.2.5 Gi i pháp v phát tri n th trản nợ: ề NHTM: ển của NHTM ở Việt Nam: ị trường: ường:ng: 58

3.3 Ki n ngh : ết luận chương 1 59

3.3.1 Đ i v i chính ph :ốc tự động: ới chính phủ: ủa NHTM ở Việt Nam: 59

3.3.2 Đ i v i NH nhà nốc tự động: ới chính phủ: ưới chính phủ: 60c: 3.3.3 Đ i v i NH đ u t và phát tri n Vi t Nam:ốc tự động: ới chính phủ: ần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường: ư ển của NHTM ở Việt Nam: ệm NHTM: 62

K t lu n ch ết luận chương 1 ận chương 1 ương 1 ng 3 64

Trang 8

TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt

UNC Ủy nhiệm chi

UNT Ủy nhiệm thu

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

H-T-H Hàng – Tiền – Hàng

TKTG Tài khoản tiền gửi

TCTD Tổ chức tín dụng

TCKT Tổ chức kinh tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU Bảng 2.5 - Bảng so sánh các hình thức TTKDTM năm 2009, 2010,2011 41

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, nhu cầu về dịch vụ tài chính tiền tệ nóichung và nhu cầu về dịch vụ thanh toán nói riêng ngày càng cao cả về số lượng và chấtlương dịch vụ Trong thời kỳ bao cấp, Ngân hàngvới vai trò là trung tâm thanh toáncủa nền kinh tế quốc dân giữ vai trò hết sức quan trọng Khi trình độ của sản xuất vàlưu thông hàng hoá còn ở mức độ thấp, tiền mặt được sử dụng phổ biến và thể hiệnđược tính linh hoạt Nhưng khi nền kinh tế đã phát triển hơn mọi hoạt động kinh doanhtrong cơ chế thị trường đều chịu sự phát triển của quy luật cung cầu, cạnh tranh, dovậy phải cải thiện cơ chế thanh toán - chi trả giữa các chủ thể hoạt động kinh tế Thanhtoán dạng tiền mặt đã bộc lộ nhiều khuyết điểm nhất là khi quan hệ mua bán phát sinhgiữa người mua và người bán cách xa nhau hoặc với những giá trị hàng hoá lớn, sựách tắc trong khâu thanh toán dẫn đến quay vòng vốn chậm làm giảm sự phát triển củacác doanh nghiệp dẫn đến tiến trình cải thiện phương thức thanh toán Hình thứcTTKDTM với nhiều lợi ích: làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tăng nhanhquay vòng vốn, thúc đẩy sản xuất phát triển… dần dần trở thành một phương thứcthanh toán phổ biến Chiếm ưu thế trong nền kinh tế quốc dân và trong phạm vi toàncầu khi hợp đồng tiền tệ đạt được trình độ quốc tế hoá cao

Thực tế cho thấy đối với nước ta hiện nay thì TTKDTM đang tỏ ra rất có lợi thế

và có xu hướng được sử dụng rất nhiều vì nó vừa an toàn, tiện lợi, vừa giảm được cácchi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản Tuy nhiên về chất lượng và quy mô thanh toán còn quá yếu so với các NH trên thế giới Các phương tiện thanh toán mà các doanhnghiệp, cá nhân đang sử dụng ở Việt Nam bao gồm UNT, UNC, Séc, Thư tín dụng,Thẻ v.v Dù được áp dụng ở Việt Nam đã lâu nhưng vẫn chưa tạo được bước đột phánào trong thanh toán nội địa Hàng nghìn tỷ đồng đang nằm rải rác ở trong dân cư vàTCKT để sử dụng cho thanh toán trực tiếp Đó là một thực tế tồn tại đòi hỏi phải cónhững biện pháp thiết thực để khắc phục

Nhận ra được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán nhất là TTKDTM, trongnhững năm qua, ngành NH nói chung và hệ thống NH Đầu tư và Phát triển (BIDV) nóiriêng đã tập trung chỉ đạo, cải tiến về cơ chế nghiệp vụ và hiện đại hoá công nghệ

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 11

thanh toán nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng, nhanh chóng hội nhập vào khuvực và thế giới

Trong thời gian thực tập tại BIDV Lâm Đồng, em nhận thấy TTKDTM là mộttrong những hoạt động quan trọng của chi nhánh Trong những năm qua, do có sự cảitiến công nghệ thanh toán cũng như được sự quan tâm của Ban lãnh đạo và sự nỗ lựchết mình của toàn bộ cán bộ công nhân viên tại chi nhánh, hình thức TTKDTM ngàycàng phát triển, thu hút được một khối lượng lớn khách hàng tham gia vào quá trìnhthanh toán, giúp cho doanh số TTKDTM của chi nhánh đạt được ngày càng tăng.Đồng thời, hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh đạt hiệu quả cao Tuy nhiên,bên cạnh những kết quả tốt đẹp đó, hoạt động TTKDTM tại BIDV Lâm Đồng vẫn còntồn tại nhiều hạn chế kìm hãm sự phát triển của hoạt động này Chính vì vậy, trên cơ

sở những lý luận chung đã được học và thực tiễn tại BIDV Lâm Đồng, em chọn đề

tài “Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp.

Em hy vọng rằng việc nghiên cứu đề tài này sẽ đưa ra được một cái nhìn tổngquan về thực trạng của hoạt động TTKDTM ở các NHTM Việt Nam nói chung và ởBIDV Lâm Đồng nói riêng Qua đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng caochất lượng dịch vụ này trong những năm tới

2 Mục tiêu của đề tài:

Tìm hiểu thực trạng công tác TTKDTM tại NH Đầu tư và Phát triển Lâm Đồng,những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế Từ những thuận lợi và hạnchế đó để đưa ra những đề xuất, kiến nghị phù hợp nhằm phát triển mạnh mẽTTKDTM trong khu vực

3 Bố cục của đề tài:

Ngoài mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, chuyên đề của em có kếtcấu gồm 3 chương:

Chương 1 – Tổng quan về TTKDTM của Ngân hàng Thương mại

Chương 2 – Thực trạng TTKDTM tại NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhLâm Đồng

Chương 3 – Một số giải pháp nhằm phát triển TTKDTM tại BIDV Lâm Đồng

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về NHTM và các nghiệp vụ của NHTM:

1.1.1 Tổng quan về NHTM:

1.1.1.1 Khái niệm NHTM:

NHTM hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ NH, được coi là mộtđịnh chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị trường Người ta cho rằng NHTM ra đờitrong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển tới một trình độ nhất định, đồng thờiqua quá trình tồn tại và phát triển hàng nhiều thế kỷ, NHTM trở thành một trongnhững định chế không thể thiếu của nền kinh tế thị trường, hoạt động của NHTM đã

và sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển NHTM có một vị tríđặc biệt trong nền kinh tế - xã hội

NHTM là loại NH giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, TCKT và cánhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiếtkhấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ NH cho các đối tượngnói trên

1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM ở Việt Nam:

Ở Việt Nam thời kỳ phong kiến chưa có các TCTD, tuy có tồn tại vài tổ chức chovay nặng lãi, các nhà cầm đồ, nhưng nhìn chung, chưa hình thành hệ thống tín dụngnhư ở các nước Mãi đến năm 1875 mới thành lập NH Liên bang Đông Dương thuộcPháp (NH Đông Dương) Đây là NH đầu tiên thành lập ở Việt Nam để thực hiện việcphát hành tiền, đồng thời thực hiện các hoạt động của một NHTM Năm 1954, NHĐông Dương chấm dứt sự tồn tại và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Sau cách mạng tháng 8 thành công, Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa rađời, Nhà nước Việt Nam cũng từng bước xây dựng hệ thống Tài chính – NH để phục

vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ngày 6 tháng 5 năm 1951 thành lập

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 13

NH Quốc gia Việt Nam (National Bank of Viet Nam) theo sắc lệnh số 15/LCT củaChủ tịch Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, đến năm 1961 đổi tên thành NH Nhà nướcViệt Nam (State Bank of Viet Nam – SBV) cho đến nay.

Từ ngày thành lập (6/5/1951) đến 16/3/1988, NHNN Việt Nam hoạt động theo

mô hình một cấp: Vừa thực hiện các chức năng nhiệm vụ của NH Trung ương (CentralBank) vừa thực hiện các hoạt động của NH thương mại (Commercial Bank) Từ tháng4/1998, hệ thống mô hình NH một cấp chuyển đổi thành hệ thống NH 2 cấp, trong đó

NH cấp I là NHNN Việt Nam chỉ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ vốn có của NHTrung ương, còn NH cấp II, bao gồm các NHTM, các TCTD khác, hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực tiền tệ - NH

Hệ thống NHTM Việt Nam là hệ thống NH đa năng, kinh doanh tổng hợp, đượcđịnh hình và phát triển mạnh kể từ khi thực hiện việc cải cách hệ thống tài chính NHcho đến nay Hệ thống này bao gồm: NH thương mại nhà nước, NH thương mại cổphần, NH liên doanh và các NH thương mại 100% vốn nước ngoài

1.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của NHTM:

Bản chất của NHTM được bộc lộ thông qua các chức năng của nó Trong điều kiệncủa nền kinh tế thị trường và hệ thống NH phát triển, các NHTM thực hiện ba chứcnăng sau đây:

- Trung gian tín dụng:

 Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, trong chức năng nàyNHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồnvốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của cáctầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, TCKT…) biến nó thành nguồnvốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn tiêu dùng của xãhội

 Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm vụ

cụ thể là:

 Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức

và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ

 Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân

Trang 14

 Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu NH để huy động vốn trong xã hội.

 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân

 Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân

 Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với tổchức và cá nhân

- Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế:

 NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữakhách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế thươngmại giữa họ với nhau Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiệnthanh toán tiện lợi như séc, UNC, UNT, thẻ… Tùy theo nhu cầu, KH có thể chọncho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế khôngphải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán

dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện cáckhoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí,thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúcđẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ

đó góp phần phát triển kinh tế

 Nhiệm vụ cụ thể:

 Mở TKTG giao dịch cho các tổ chức và cá nhân

 Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng

 Tổ chức và kiểm soát qui trình thanh toán giữa các khách hàng

- Cung ứng dịch vụ NH:

 Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đem lạihiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã hội Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ,các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạtđộng NH Đó chính là việc cung ứng dịch vụ NH Chức năng này vừa cho phép

NH thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, vừa hỗ trợ tích cực để NHTM thựchiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của mình Dịch vụ NH mà NHTMcung cấp cho khách hàng không chỉ thuần túy để hưởng hoa hồng và dịch vụ phí(yếu tố làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho NH) mà dịch vụ NH cũng có tác

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 15

dụng hỗ trợ các mặt hoạt động tín dụng Vì vậy các NHTM chỉ nhận cung ứngcác dịch vụ có liên quan đến hoạt động NH.

 Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:

 Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội

 Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế

 Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ…)

 Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin…

Các nguồn cung cấp vốn cho NHTM bao gồm các loại tiền gửi cá nhân, TCKT,

tổ chức phi thương mại, cơ quan chính phủ và các NHTM khác; các loại tiền vay ngắnhạn và dài hạn của các tổ chức đầu tư và các NH khác; tiền kỳ phiếu, nhờ thu, trảchậm… Những nguồn huy động quan trọng nhất là:

 Các loại tiền gửi:

 Tiền gửi không kỳ hạn: là số tiền nằm trong TK vãng lai hoặc TK thanhtoán của khách hàng và có thể rút ra bất kỳ lúc nào

 Tiền gửi có kỳ hạn: gồm hai loại là loại tới hạn được rút ra và loại rút raphải báo trước Loại thứ nhất sẽ bị phong tỏa toàn bộ trong thời gian trướckhi tới hạn và chịu sự chi phối của toàn bộ NH Nếu sau khi đáo hạn, kháchhàng không rút tiền ra thì số tiền đó sẽ được xử lý như một TKTG không kỳhạn Loại thứ hai là loại tiền gửi có thời hạn mà khi rút ra người gửi phảibáo trước cho NH theo các điều khoản mà khách hàng và NH đã thỏa thuận

 Tiền gửi tiết kiệm: Là nguồn vốn quan trọng của NH Đặc điểm của loạitiền gửi này là người gửi tiền được NH giao cho một quyển sổ tiết kiệm, sổnày coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ của NH

 Nguồn vốn vay: NH có thể huy động vốn vay bằng cách vay ngắn, trung hoặc dàihạn từ NH hay các TCTD khác hoặc nhận quỹ ủy thác đầu tư của các tổ chức tài

Trang 16

trợ (chính phủ hay quốc tế) để cho vay ưu đãi đối với một số đối tượng được lựachọn.

 Các nguồn vốn huy động khác: NH có thể huy động vốn bằng cách phát hành cácloại chứng khoán (kỳ phiếu, trái phiếu…) để huy động vốn từ dân cư hay tổchức, công ty nào đó…

 Phân theo thời gian: gồm có tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn

 Phân theo đối tượng vay: tín dụng nông nghiệp, công nghiệp, công ích, cánhân

 Nghiệp vụ bảo lãnh: Là việc NH cam kết trả thay cho khách hàng trong trườnghợp khách hàng không có khả năng thanh toán Cách cho vay như vậy gọi là tíndụng bảo lãnh

 Nghiệp vụ trung gian: Trong hoạt động NH, các dịch vụ NH được coi là cácnghiệp vụ bên thứ ba cạnh nghiệp vụ có và nghiệp vụ nợ Thông thường NHcung cấp các dịch vụ trung gian như:

 Thanh toán, ngoại hối, vàng bạc đá quý, nhờ thu…

 Nhận ủy thác, ký gửi…

Trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ của mình, NH phải đối diện với rất nhiều rủi

ro như: rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro quản lý…

1.2 Tổng quan về TTKDTM của NHTM:

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về TTKDTM:

1.2.1.1 Khái niệm TTKDTM và những khái niệm liên quan:

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 17

Tiền mặt theo nghĩa hẹp, là tiền do NH Trung ương phát hành ra và nằm trongtay công chúng hay ngoài hệ thống NH Còn theo nghĩa rộng nhất, tiền mặt có thểđược hiểu được là những thứ có thể sử dụng trực tiếp để thanh toán các giao dịch vàbao gồm cả tiền gửi NH Như vậy, trong trường hợp này khái niệm tiền mặt được dùng

để chỉ dạng có khả năng thanh toán cao nhất của tài sản, bao gồm các đồng tiền do NHTrung ương phát hành ra và được công chúng giữ để chi tiêu, tiền gửi ở TK vãng laihay TKTG không kỳ hạn, có thể rút ra bất kỳ lúc nào bằng cách viết séc Đối với cácNHTM khái niệm tiền mặt bao gồm các đồng tiền cất trong két sắt và số dư của họ tại

NH Trung ương Tùy từng trường hợp mà tiền mặt được hiểu theo những nghĩa khácnhau

Tiền mặt là hình thức tiền tệ, theo đó trong thời gian giao dịch, chức năng lưuthông và cất trữ giá trị được thực hiện mà không cần sự tham gia của các định chế tàichính trung gian đặc thù

Thanh toán trong các mối quan hệ kinh tế được hiểu một cách khái quát nhất làviệc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế nhất định.Tiền ở đây được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán đểnhận hàng hóa, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ

TTKDTM là cách thức thanh toán trong đó không có sự xuất hiện của tiền mặt

mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên các TK của các chủ thểliên quan đến số tiền phải thanh toán

TTKDTM còn được định nghĩa là phương thức thanh toán không trực tiếp dùngtiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy UNC, séc… đểtrích chuyển vốn tiền tệ từ TK của đơn vị này sang TK của đơn vị khác ở NH.TTKDTM mặt gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ

1.2.1.2 Đặc điểm của TTKDTM:

Sự ra đời của hình thức TTKDTM gắn liền với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ và

sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của hệ thống NH Sự tồn tại và lớn mạnhcủa hệ thống này đã tạo điều kiện cho cá nhân và các TCKT mở TKTG tại NH và thựchiện việc thanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống NH TTKDTM làmột hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ để kế toán, vừa là công cụ

Trang 18

để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ Nó có một số đặc điểmsau:Trong TTKDTM sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả

về thời gian lẫn không gian và thường không có sự ăn khớp nhau Đây là đặc điểmquan trọng và nổi bật nhất của hình thức TTKDTM

 Trong TTKDTM, vật trung gian trao đổi không xuất hiện như trong hình thứcthanh toán dùng tiền mặt theo kiểu H-T-H mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền kếtoán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán

 Trong TTKDTM, NH vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện các khoảnthanh toán Chỉ có NH, người quản lý TKTG của các khách hàng mới đượcquyền trích chuyển những TK này theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như

là một nghiệp vụ riêng của mình Với nghiệp vụ này, NH trở thành trung tâmthanh toán đối với các khách hàng của mình

Với những đặc điểm nêu trên, TTKDTM nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽphát huy được tác dụng tích cực của nó Theo đà phát triển của xã hội và theo nhu cầucủa thị trường, TTKDTM đã và đang giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lưuchuyển tiền tệ và trong thanh toán giá trị của nền kinh tế

1.2.1.2 Sự cần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường:

Trước hết, sự vận động của tiền tệ dưới hình thức TTKDTM đáp ứng tốt hơn nhucầu chuyển hóa giá trị của hàng hóa và dịch vụ so với hình thức thanh toán bằng tiềnmặt

TTKDTM là một hình thức vận động tiền tệ tiết kiệm và hiệu quả, làm tăngnhanh tốc độ chu chuyển vốn cho nền kinh tế và tác động tích cực đến kinh tế tài chínhquốc gia

TTKDTM còn giúp tăng cường sự kiểm tra lẫn nhau giữa các cá nhân, cácTCKT Một trong những phương cách để thẩm định uy tín của một cá nhân, mộtTCKT làm ăn trên thị trường là việc xem xét tình hình thực hiện việc thanh toán của

họ với các đối tác

TTKDTM giúp cho NH giảm bớt nguy cơ mất khả năng thanh toán

TTKDTM an toàn, thuận lợi, nhanh chóng và chính xác

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 19

Nâng cao sức cạnh tranh cho NH qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ thanhtoán cho NH.

Tạo điều kiện cho NH Trung ương tính toán và kiểm soát lượng tiền cung ứngcần thiết cho nền kinh tế

Tạo nguồn thu nhập cho NH thông qua việc thu phí thanh toán

Tạo nguồn vốn cho vay ngắn hạn

Sự cần thiết của TTKDTM còn thể hiện ở chỗ nó khắc phục được các nhượcđiểm sau của thanh toán bằng tiền mặt:

 Chi phí lớn trong việc in ấn, vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản và thanh toán

 Làm cho một phần vốn của nền kinh tế không vận động vì các chủ thể thanh toánluôn phải giữ tiền bên mình

 Làm cho Nhà nước gặp khó khăn trong việc kiểm soát tiền tệ dẫn đến các hoạtđộng buôn lậu, rửa tiền, tham ô, tham nhũng khó bị kiểm soát tức là tạo điều kiệncho sự phát triển của hoạt động kinh tế ngầm

 Không an toàn trong khi vận chuyển và bảo quản

1.2.1.4 Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường:

TTKDTM được sử dụng rộng rãi trong mọi tầng lớp dân cư ở nhiều quốc gia làmột tất yếu khách quan do tính hiệu quả và thiết thực của nó

Đối với khách hàng, TTKDTM là một phương thức thanh toán đơn giản, an toàn,tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi Khi có TK giao dịch ở NH, khách hàng muốn rúttiền ra bất cứ lúc nào cũng được, chỉ cần viết một yêu cầu gửi NH

Đối với NH, TTKDTM là một công cụ thanh toán bù trừ giữa các NH không phảidùng đến giấy bạc, giúp cho việc thanh toán thuận lợi và việc lưu thông tiền tệ đượcnhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát TTKDTM có vai trò quan trọng trong việc huyđộng tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng đến của khách hàng vào cơ quan tíndụng, tạo nguồn cho TK để thực hiện thanh toán Loại tiền gửi này cũng là một nguồnvốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời của NH thương mại, gửi và thanh toán phảitrả lãi, do vậy giảm giá đầu vào của “đi vay để cho vay”

Đối với nền kinh tế, TTKDTM có ý nghĩa quan trọng đến việc tiết kiệm khốilượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm bớt những phí tổn to lớn của xã hội có liên

Trang 20

quan đến việc phát hành và lưu thông tiền Trước hết đó là tiết kiệm chi phí in tiền, sau

đó là những chi phí cho việc kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản và huỷ bỏ tiền cũ, rách

mà vấn đề bức xúc nhất hiện nay đó là việc chuyên chở và bảo quản tiền mặt.TTKDTM ở nước ta được tổ chức thành một hệ thống thống nhất Trong hệ thống này

NH là một trung tâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ đều đượckết thúc bằng thanh toán cho nên quan hệ thanh toán liên quan tới tất cả mọi hoạt độngtrong xã hội, trong toàn bộ nền kinh tế Do đó việc tổ chức tốt công tác thanh toán nóichung và TTKDTM nói riêng có một ý nghĩa và vai trò lớn trong nền kinh tế.TTKDTM là hình thức sử dụng công cụ tiền tệ tiến bộ nhất, nó tạo ra tiền đề để ápdụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mang lại những lợi ích kinh tế to lớn TTKDTM

ra đời và phát triển trên cơ sở của nền kinh tế thị trường Song chính nó lại trở thànhnhân tố thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển, góp phần đẩy nhanh tốc độ quá trìnhtái sản xuất xã hội TTKDTM là khâu đầu và cũng là khâu kết thúc của quá trình sảnxuất, nó liên quan đến toàn bộ quá trình lưu thông hàng hoá, tiền tệ của các TCKT vàcác cá nhân trong xã hội

TTKDTM tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm soát lạm phát Thông qua việckhống chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiết khấu NH Trung ương gián tiếp điềuhoà khối lượng tiền tệ cung ứng góp phần bảo đảm cho nền kinh tế ở một mức độ ổnđịnh Căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền tệ mà hoạch định các chính sách cầnthiết Với ý nghĩa to lớn đó, ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển người dân sửdụng TTKDTM như là một thói quen văn hoá không thể thiếu được

Khi NH tăng được tỷ trọng TTKDTM cũng là lúc NH thu hút được nhiều hơnnguồn vốn trong xã hội vào NH Trên cơ sở nguồn vốn tăng thêm đó NH sẽ có điềukiện mở rộng cho vay tăng vốn cho nền kinh tế Như vậy TTKDTM vừa góp phần tăngnhanh vòng quay vốn cho NH, vừa góp phần tăng cường nhu cầu vốn cho xã hội Nóitóm lại nó đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội tiết giảm chi phí lưu thông tạo điều kiệncho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả

1.2.2 Những quy định chung về TTKDTM:

Để đẩy mạnh công tác TTKDTM, nhiều văn bản pháp quy về lĩnh vực thanh toán

đã được Chính phủ ban hành như Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 về

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 21

hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Thống đốc NH nhànước đã ban hành nhiều quyết định, thông tư, chỉ thị mới như Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/3/2002 thay thế cho Quyết định số 22/QĐ-NH1 ngày 21/02/1994

về ban hành thể lệ TTKDTM Các văn bản trên nhằm hoàn thiện dần chế độ TTKDTMcho phù hợp với yêu cầu đổi mới của nền kinh tế, tạo điều kiện cho các NH, TCTDtriển khai nhiều thể thức, hình thức thanh toán tiên tiến, từng bước hòa nhập với hệthống thanh toán theo thông lệ quốc tế

Những quy định chung về TTKDTM theo QĐ 22/QĐ-NH 1

 Điều 1: Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dânViệt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được quyền lựachọn NH để mở TK giao dịch và thực hiện thanh toán

 Các đơn vị và cá nhân có TKTG tại NH thực hiện TTKDTM phải theo nhữngquy định trong thể lệ TTKDTM

 Điều 2: Việc mở TK thanh toán tại NH và việc thực hiện thanh toán qua TKđược ghi bằng VND, trường hợp mở TK và thanh toán bằng ngoại tệ phải thựchiện theo cơ chế quản lý ngoại hối của chính phủ ban hành

 Điều 3: Để đảm bao thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ TK phải có đủđiều kiện TK Mọi trường hợp thanh toán vượt quá số dư TKTG tại NH là phạmpháp và phải bị xử lý theo pháp luật

 Điều 4: NH có trách nhiệm:

 Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ TK bảo đảm chính xác, an toàn

và thuận tiện NH có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoảntrong phạm vi số dư tiền gửi theo yêu cầu của chủ TK

 Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ TK trước khi thực hiện thanh toán vàđược quyền từ chối thanh toán nếu TK đó không đủ tiền và chịu tráchnhiệm liên đới của hai bên khách hàng

 Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng thìphải bồi thường thiệt hại và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể xử lý theo phápluật

 Điều 5: NH chỉ cung cấp số liệu trên TK cho các cơ quan ngoài NH khi có cácvăn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Trang 22

Thời hạn xuất trình của tờ séc là 30 ngày kể từ ngày phát hành cho tới khi tờ sécđược nộp vào đơn vị thanh toán hoặc đơn vị thu hộ Thời hạn này gồm cả ngày lễ vàngày chủ nhật Nếu ngày thanh toán rơi vào ngày lễ hoặc ngày chủ nhật thì ngày thanhtoán sẽ được lùi lại vào ngày làm việc sau đó.

Căn cứ vào tính chất sử dụng, séc được chia thành 2 loại sau:

(1) Séc chuyển khoản:

Đây là loại séc chỉ được dùng để thanh toán theo lối chuyển khoản bằng cách ghi

có vào TK liên quan Loại séc này, người kí phát cần ghi rõ cụm từ “Trả vào TK” đểphân biệt với séc bảo chi Người mua, hưởng séc chỉ được trả tiền bằng chuyển khoản,chứ không nhận tiền mặt được

Quy trình thanh toán Séc chuyển khoản.

 Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở TK tại cùng một CN NH

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 23

NH phục vụ người thụ hưởng

1

52a

1a - Người chi trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng séc.

1b - Người thụ hưởng séc trao hàng cho người chi trả.

2 - Người thụ hưởng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ

séc, lập 3 liên bảng kê nộp séc vào tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xinthanh toán

3 - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thì tiến

hành trích TKTG của người trả tiền và báo có cho người thụ hưởng séc

 Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở TK tại hai NH khác nhau có tham giathanh toán bù trừ:

Chú thích:

1 - Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng

2a - Người thụ hưởng sau khi kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc lập 3 liên bảng kê

nộp séc cùng các tờ séc nộp vào NH phục vụ mình xin thanh toán

2b - Cũng có thể người thụ hưởng nộp séc trực tiếp vào tổ chức cung ứng dịch vụ

thanh toán phục vụ người chi trả

3 - NH cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển séc và bảng kê nộp séc sang tổ chức

cung ứng dịch vụ thanh toán ( NH) phục vụ người chi trả trong phiên giao hoánchứng từ thanh toán bù trừ

Trang 24

4 - NH phục vụ người trả tiền sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc

và số dư TKTG của chủ TK sẽ tiến hành trích TK của người trả tiền để chuyểnsang NH phục vụ bên bán qua thanh toán bù trừ

5 - NH phục vụ người thụ hưởng nhận chuyển tiền qua thanh toán bù trừ từ NH

phục vụ người trả tiền sẽ hạch toán thu tiền cho người bán và gửi báo có chongười bán

(2) Séc bảo chi:

Trong quá trình thanh toán, nếu các chủ thể thanh toán không tín nhiệm lẫn nhau

về khả năng chi trả, hoặc người trả tiền đã có Quyết định xử phạt của NH về việc pháthành séc chuyển khoản quá số dư thì người thụ hưởng có quyền yêu cầu người trả tiền

sử dụng séc bảo chi để thanh toán

Séc bảo chi là một loại séc thanh toán được NH đảm bảo khả năng chi trả bằngcách trích số tiền trên séc từ TKTG của người trả tiền sang TK riêng nhằm đảm bảokhả năng thanh toán cho tờ séc đó, hoặc bảo chi séc không cần lưu kí

Điều kiện áp dụng:

Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản Ngoài việc được

sử dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở TK tại cùng một CN NH hoặc hai CN NH

có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố; séc bảo chi còn được sửdụng để thanh toán giữa khách hàng mở TK tại các CN NH trong cùng hệ thống trongphạm vi cả nước

Do séc đã được NH đảm bảo chi trả nên khi khách hàng nộp séc vào NH phục

vụ bên thụ hưởng thì NH này sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc có thểghi Có ngay vào TK của người thụ hưởng Nếu do sơ suất khi kiểm tra, sau này pháthiện tờ séc không hợp lệ thì NH phục vụ bên thụ hưởng phải chịu trách nhiệm

Quy trình thanh toán séc bảo chi.

Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở TK tại cùng một CN NH

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 25

Chú thích:

1- Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc

 Người trả tiền lập 2 liên giấy “yêu cầu bảo chi séc kèm tờ séc đã ghi đầy đủcác yếu tố nộp vào NH để xin bảo chi séc

 NH đối chiếu giấy “yêu cầu bảo chi séc” và tờ séc, số dư TK của người pháthành, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tiền từ TK gửi chuyển vào TKđảm bảo thanh toán séc Sau đó đóng dấu “bảo chi” lên tờ séc và giao séccho khách hàng

2 - Người trả tiền giao séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hóa, dịch vụ.

3 - Người thụ hưởng lập bảng kê kèm các tờ séc nộp vào NH xin thanh toán.

4 - NH kiểm tra ký hiệu mật trên séc và các yếu tố cần thiết khác tiến hành ghi

Có vào TKTG của người thụ hưởng và báo Có cho họ

1.2.3.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi:

Ủy nhiệm chi là lệnh chi do chủ TK lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu NH hoặc khobạc nơi mình mở TK, trích một số tiền nhất định để trả cho người thụ hưởng về tiềnhàng hóa dịch vụ, hoặc chuyển vào một TK khác của chính mình

Với cách sử dụng thuận tiện, đơn giản, UNC được dùng để thanh toán các khoảnhàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền một cách rộng rãi và phổ biến trong cả nước khôngphân biệt trong cùng hệ thống hay khác NH

Trang 26

Người chi trả(người mua)

Người thụ hưởng(người bán)

NH phục vụ người thụ hưởng

31b 2a

2b1a

Khi nhận được UNC, trong vòng một ngày làm việc, NH phục vụ người trả tiềnphải hoàn tất lệnh chi hoặc từ chối thực hiện nếu TK của khách hàng không đủ tiềnhoặc lệnh chi lập không hợp lệ

Quy trình thanh toán:

 Ủy nhiệm chi thanh toán cùng NH

Chú thích:

1 - Người mua gửi lệnh chi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

2 - Người bán giao hàng cho người mua

3 - NH gửi báo nợ cho người mua

4 - NH gửi báo có cho người bán.

 Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở TK ở hai NH khác nhau, UNC (UNC) trởthành phương tiện chuyển tiền

Chú thích:

1a - Người bán giao hàng cho người mua

1b - Người trả tiền lập 4 liên UNC nộp vào NH phục vụ mình để trích TK của

mình trả tiền cho người thụ hưởng

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 27

Người trả tiền Người thụ hưởng

Ngân hàng phục vụ Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng

2ab - NH kiểm tra thủ tục lập UNC, số dư TKTG của người mua, nếu đủ điều

kiện thanh toán thì tiến hành trích TKTG của người trả tiền, báo Nợ cho họ vàchuyển tiền sang NH phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụhưởng

3 - Khi nhận được chứng từ thanh toán do NH phục vụ người trả tiền chuyển đến,

NH phục vụ người thụ hưởng dùng các liên UNC để ghi Có TK người bán và báo

Có cho người bán

Trường hợp bên thụ hưởng không có TKTG thì NH phục vụ bên thụ hưởng ghi Có TKchuyển tiền phải trả và báo cho bên thụ hưởng đến nhận tiền

1.2.3.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu hay nhờ thu:

Ủy nhiệm thu là một thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy UNT vàcác chứng từ hóa đơn do người bán lập và chuyển đến NH để yêu cầu thu hộ tiền từngười mua về hàng hóa đã giao, dịch vụ cung ứng phù hợp với những điều kiện thanhtoán đã ghi trên hợp đồng kinh tế

Điều kiện áp dụng:

UNT được áp dụng thanh toán giữa các khách hàng mở TK trong cùng một CN

NH hoặc các CN NH cùng hệ thống hoặc khác hệ thống Khách hàng mua và bán phảithống nhất thoả thuận dùng hình thức UNT đối với những điều kiện cụ thể đã ghi tronghợp đồng kinh tế, đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho NH phục vụ người thụhưởng biết làm căn cứ để thực hiện các UNT Sau khi giao hàng hoặc hoàn tất dịch vụcung ứng, bên thụ hưởng lập giấy UNT theo mẫu của NH, kèm theo hoá đơn gửi tới

NH phục vụ mình hoặc gửi trực tiếp đến NH phục vụ bên trả tiền yêu cầu thu hộ Khinhận được giấy UNT trong vòng một ngày làm việc, NH bên trả tiền trích TK củakhách hàng mình trả ngay cho bên thụ hưởng để hoàn tất việc thanh toán

Quy trình thanh toán UNT

( trường hợp các chủ thể thanh toán mở TK tại 2 CN NH cùng hoặc khác hệ thống )

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 28

NH phục vụ người thụ hưởng

1- Sau khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, người thụ hưởng lập 4 liên UNT

kèm chứng từ giao hàng nộp vào NH phục vụ mình nhờ thu hộ tiền ( Bên thụhưởng cũng có thể nộp trực tiếp UNT vào NH phục vụ bên trả tiền để đòi tiền )

2- NH phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận được bộ chứng từ do người thụ

hưởng gửi đến sẽ tiến hành ký tên, đóng dấu ghi vào sổ theo dõi UNT và gửi bộchứng từ này cho NH phục vụ người trả tiền

3- NH phục vụ người trả tiền sau khi nhận được bộ chứng từ sẽ kiểm tra các yếu

tố cần thiết và làm thủ tục trích TKTG của bên trả tiền và báo Nợ cho họ

4- NH phục vụ người trả tiền chuyển tiền đến NH phục vụ người thụ hưởng để

thanh toán cho người thụ hưởng

5- NH phục vụ người thụ hưởng ghi Có vào TK người thụ hưởng và báo Có cho

họ

1.2.3.4 Thanh toán qua thư tín dụng L/C:

Thư tín dụng là lệnh của người trả tiền yêu cầu NH phục vụ mình trả cho ngườithụ hưởng một số tiền nhất định theo đúng những điều khoản đã ghi trên thư tín dụng

So với các chứng từ thanh toán khác như séc, UNC, UNT các điều kiện ghi trênthư tín dụng tương đối chặt chẽ, hầu như phản ánh đầy đủ những cam kết thanh toántrong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng đã ký

Điều kiện áp dụng:

Thư tín dụng được dùng để thanh toán tiền hàng dịch vụ giữa hai bên mua bán

mở TK ở hai NH cùng hệ thống trong trường hợp thiếu tín nhiệm lẫn nhau về mặt tàichính, hoặc việc mua bán không xảy ra một cách thường xuyên

Quy trình thanh toán thư tín dụng:

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 29

Chú thích:

1- Bên trả tiền làm thủ tục mở thư tín dụng bằng cách lập 5 liên giấy mở thư tín

dụng yêu cầu NH phục vụ mình trích TK tiền gửi (hoặc vay NH) một số tiềnbằng tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ đặt mua để lưu ký vào một TK riêng gọi là

“TK đảm bảo thanh toán thư tín dụng”

2- NH phục vụ bên trả tiền mở thư tín dụng cho người trả tiền và chuyển ngay 2

liên thư tín dụng cho NH phục vụ người thụ hưởng để báo cho người thụ hưởngbiết

3- Khi nhận được 2 liên giấy mở thư tín dụng do NH phục vụ bên trả tiền gửi

đến, NH phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm tra thủ tục mở thư tín dụng kýhiệu mật, dấu, chữ ký của NH mở thư tín dụng Sau đó ghi ngày nhận, ký tênđóng dấu đơn vị lên các liên giấy mở thư tín dụng và gửi một liên cho bên thụhưởng để làm căn cứ giao hàng (còn một liên lưu lại và mở sổ theo dõi thư tíndụng đến)

4a- Bên thụ hưởng phải đối chiếu với hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng nếu đầy

đủ các yếu tố cần thiết thì giao hàng và yêu cầu người nhận hàng ký vào hóa đơngiao hàng

4b- Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ giao hàng, bên thụ hưởng lập 4 liên bảng kê

hóa đơn, chứng từ giao hàng nộp vào NH phục vụ mình để xin thanh toán

5- Khi nhận được bộ chứng từ do bên thụ hưởng nộp vào, NH kiểm tra thủ tục

lập bảng kê hóa đơn chứng từ giao hàng, kiểm tra thời hạn hiệu lực của thư tíndụng, số tiền bên thụ hưởng đề nghị thanh toán, sau đó tiến hành ghi có vào TK

và báo Có cho người thụ hưởng

6- Căn cứ bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng, NH bên thụ hưởng lập lệnh

chuyển Nợ chuyển tiền điện tử để ghi Nợ TK chuyển tiền điện tử đi và gửi cho

NH phục vụ bên trả tiền để thanh toán

7- NH phục vụ bên trả tiền tất toán TK thư tín dụng.

Trang 30

Trường hợp các chủ thể thanh toán mở TK ở hai NH khác hệ thống thì thư tín dụng chỉđược thực hiện trong trường hợp trên địa bàn của người thụ hưởng có NH cùng hệthống với NH mở thư tín dụng và các NH này có tham gia thanh toán bù trừ với nhau.

1.2.3.5 Thanh toán bằng thẻ:

Thẻ thanh toán là một loại công cụ thanh toán hiện đại do NH phát hành và báncho các tổ chức, cá nhân để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ…hoặc rút tiền mặt tại các NH hay tại các quầy trả tiền tự động (ATM)

Các loại thẻ thanh toán phân loại theo tính chất sử dụng:

 Thẻ tín dụng (Credit Card):

 Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, áp dụng cho những khách hàng có

đủ điều kiện được NH phát hành thẻ cho vay vốn Theo đó người chủ thẻđược phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắmhàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay

 Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng

mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Saukhi sử dụng thẻ khách hàng phải trả nợ gốc, tiền lãi và phí cho NH pháthành thẻ Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi

nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả

 Thẻ ghi nợ (Debit card):

 Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với TK tiền gửi Loại thẻnày khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch

sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào TK của chủ thẻ thông qua những thiết bịđiện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tứcvào TK của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rúttiền mặt tại máy rút tiền tự động

 Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữutrên TK của chủ thẻ

 Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản là thẻ online (là loại thẻ mà giá trị những giaodịch được khấu trừ ngay lập tức vào TK chủ thẻ) và thẻ offline (là loại thẻ

mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào TK chủ thẻ sau đó vài ngày)

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 31

Ngân hàng phát hành thẻ

ATM

Người tiếp nhận thanh toán thẻ

Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ

3

21b 8

 Thẻ rút tiền mặt (Cash card):

 Là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở NH Với chứcnăng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này làchủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào TK NH hoặc chủ thẻ được cấp tín dụngthấu chi mới sử dụng được

 Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của NH phát hành

Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở NH phát hành mà còn được sửdụng để rút tiền ở các NH cùng tham gia tổ chức thanh toán với NH pháthành thẻ

Quy trình thanh toán

Chú thích:

1a - Các tổ chức, cá nhân (người sử dụng thẻ) theo nhu cầu giao dịch thanh toán,

liên hệ với NH phát hành thẻ, ký quỹ hoặc xin vay để được sử dụng thẻ thanhtoán

1b - NH phát hành thẻ phát hành và cung cấp thẻ thanh toán cho khách hàng theo

từng loại phù hợp với đối tượng và điều kiện đã qui định Sau khi đã xử lý kỹthuật, ký hiệu mật, mã và thông báo bằng hệ thống thông tin chuyên biệt cho các

NH đại lý và các cơ sở tiếp nhận thẻ

2 – Người sử dụng thẻ mua hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức đồng ý tiếp nhận

thanh toán bằng thẻ Đồng thời giao thẻ cho người tiếp nhận thẻ để thanh toán

Trang 32

tiền hàng, dịch vụ đã cung ứng bằng máy chuyên dùng trừ vào giá trị của thẻ, sau

đó người tiếp nhận thẻ trao lại thẻ cho người sử dụng

3 – Người sử dụng thẻ cũng có quyền đề nghị NH đại lý cho rút tiền mặt hoặc tự

mình rút tiền mặt tại quầy trả tiền tự động

4 - Trong phạm vi 10 ngày làm việc người tiếp nhận thẻ cầm biên lai nộp vào NH

đại lý để đòi tiền kèm theo các hoá đơn hàng hoá có liên quan

5 - Trong phạm vi 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên lai và chứng từ hoá

đơn của người tiếp nhận nộp vào, NH đại lý tiến hành trả tiền cho người tiếpnhận theo số tiền đã phản ánh ở biên lai bằng cách ghi Có vào TK của người tiếpnhận thẻ hoặc cho lĩnh tiền mặt

6 - NH đại lý thanh toán thẻ, lập bảng kê và chuyển biên lai đã thanh toán cho

NH phát hành thẻ

7 - NH phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà NH đại lý đã thanh toán trên cơ sở các

biên lai hợp lệ

8 - Khi người sử dụng thẻ không còn sử dụng thẻ hoặc đã sử dụng hết số tiền của

thẻ thì hai bên: NH phát hành thẻ và người sử dụng thẻ sẽ hoàn tất qui trình sửdụng thẻ (trả lại tiền ký quỹ còn thừa, trả nợ NH, bổ sung hạn mức mới…)

1.2.4 Các dịch vụ thanh toán hiện đại khác:

1.2.4.2 Dịch vụ NH trực tuyến (Online banking services):

Thực hiện kinh doanh tổng hợp, đa năng Để triển khai các hoạt động bán lẻ, cácNHTM đã ứng dụng các công nghệ tin học trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán

NH trực tuyến như: thanh toán cước phí điện thoại, nước sinh hoạt, internet, điện, trảtiền các hóa đơn mua hàng tại các siêu thị, cửa hàng, chuyển tiền điện tử Khi NH mởhoạt động thanh toán trực tuyến thì NH thay mặt cho khách hàng trả cho các nhà cungcấp dịch vụ một khoản tiền mà họ đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng của NHTM.Dịch vụ thanh toán trực tuyến thực hiện được là nhờ kênh nối trực tuyến giữa hệthống phần mềm thanh toán của NHTM với hệ thống của các nhà cung cấp dịch vụ(các doanh nghiệp), do có kênh kết nối trực tuyến này nên NHTM thực hiện được cácyêu cầu của khách hàng

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 33

1.2.4.2 Dịch vụ trả lương tự động:

Hình thức trả lương này gắn liền với việc sử dụng TK cá nhân tại các NHTM và

sử dụng thẻ thanh toán cùng với máy rút tiền tự động ATM (Automatic tellermachine) Cách thức trả lương tự động của NHTM như sau:

 Chủ doanh nghiệp thỏa thuận với NH các nội dung về tổ chức trả lương theo định

kỳ vào TK của người lao động

 Người lao động phải mở TK cá nhân và sử dụng thẻ thanh toán của NHTM

 Định kỳ chủ doanh nghiệp gửi bản sao kê thanh toán lương cán bộ công nhânviên của đơn vị mình cho NH

 Dựa vào bản sao kê này cùng với Ủy nhiệm chi, NH trích tiền từ TK của doanhnghiệp để chuyển tiền vào các TK cá nhân của người lao động

1.2.4.3 Dịch vụ trả lãi và gốc tự động:

Việc trả nợ gốc và lãi vay tự động được thực hiện như sau:

 Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết, NH và khách hàng xác nhận kế hoạchtrình tự trả nợ gốc và lãi vay trên cơ sở tính toán nghĩa vụ trả nợ vay theo từng kỳcủa họ

 Đến thời điểm trả nợ đã thỏa thuận thì NH căn cứ vào kế hoạch trả nợ (gốc vàlãi) ở kỳ đó, tự động trích TK của bên vay số tiền bằng nghĩa vụ trả nợ của kỳ đó

để thu nợ, sau đó thông báo cho bên vay biết Nếu đến thời điểm trả nợ theo quiđịnh mà TK của bên vay không đủ khả năng chi trả thì NH xử lý theo một trongcác phương án sau:

 Xét cho gia hạn nợ

 Chuyển sang nợ quá hạn

 Cho vay thấu chi

1.2.4.4 Dịch vụ NH điện tử (Internet banking, Mobile banking, Direct

banking, Home banking ):

Khách hàng mở TK thanh toán tại NH muốn sử dụng dịch vụ NH điện tử phảithỏa thuận với NH về việc cung cấp dịch vụ NH điện tử NH sẽ cung cấp cho khách

Trang 34

được NH đáp ứng dựa trên việc xử lý thông tin qua mạng Internet do NH hướng dẫn.

NH cung cấp các dịch vụ điện tử như: thanh toán hóa đơn, tra cứu TK cá nhân, tỷ giá,lãi suất, tra cứu các thông tin của NH, chuyển khoản trong và ngoài hệ thống, sao kê

TK hàng tháng…

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến TTKDTM của các NHTM:

1.2.5.2 Môi trường kinh tế vĩ mô:

NH hoạt động trong nền kinh tế nên rất nhạy cảm với các yếu tố từ môi trườngkinh tế Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn tới sự sụp đổ của nhiều NH vàảnh hưởng thường mang tính hệ thống Khi môi trường kinh tế vĩ mô không ổn định,một mặt tác động trực tiếp tới TTKDTM, mặt khác ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh chung của NH từ đó lại tác động gián tiếp tới TTKDTM

Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát triểncủa TTKDTM Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa được sản xuất ra và tiêu thụ vớikhối lượng lớn mọi người sẽ có khuynh hướng ưa chuộng việc sử dụng NH như là mộttrung gian thanh toán bởi vì NH cung cấp các tiện ích cho phép các khách hàng thamgia thanh toán có thể giảm được các chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm khi sửdụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời làm cho quá trình thanh toán đượcnhanh chóng, chính xác và an toàn hơn

1.2.5.2 Môi trường pháp lý:

Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống NH đều bị chi phối của phápluật, một sự thay đổi nhỏ của pháp luật sẽ tạo cơ hội và thách thức mới cho các NH.TTKDTM là một trong những nghiệp vụ cơ bản của NH nên cũng phải chịu ảnhhưởng lớn của pháp luật Trong một nền kinh tế phát triển, mọi giao dịch thanh toáncủa các TCKT và dân cư đều được thực hiện qua NH, khi đó mọi trục trặc sẽ ảnhhưởng tới toàn hệ thống

Trong điều kiện tình hình chính trị, pháp luật ổn định các TCKT và dân cư cóđiều kiện phát triển kinh tế Do đó tiền gửi thanh toán tại NH và tỷ trọng thanh toánqua NH tăng lên tạo điều kiện cho NH thu hút được lượng tiền mặt ngoài xã hội Từ

đó, NH có thêm một nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 35

nền kinh tế và mở rộng các sản phẩm dịch vụ của NH, đáp ứng tốt hơn nhu cầu kháchhàng.

1.2.5.3 Khoa học công nghệ:

Công nghệ NH là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanhnói chung và TTKDTM nói riêng của các NH hiện nay Công nghệ NH tiên tiến sẽ gópphần thúc đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn xã hội , thu hút được nhiều hơn vốnnhàn rỗi trong dân cư phục vụ cho việc đầu tư phát triển kinh tế

Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ tin học và tự động hóa vào thanh toán sẽđáp ứng được yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm được chi phí trongthanh toán

Công nghệ hiện đại cho phép các NH vươn xa hơn ngoài trụ sở NH, giúp cho các

NH liên kết được với nhau… Điều này tạo cơ hội cho các NH mở rộng phạm vi hoạtđộng của mình và ảnh hưởng lẫn nhau nhiều hơn trong TTKDTM và cả trong nhữngmặt hoạt động khác của NH

Hiện nay, công nghệ NH đang được xem là một thứ vũ khí cực mạnh trong cạnhtranh Với chức năng trung gian thanh toán của mình các NH luôn coi trọng cải tiếnđổi mới công nghệ để hoàn thiện hệ thống thanh toán của mình, bởi vì ai cũng ý thứcđược rằng, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, công nghệ lạc hậu sẽ dẫntới chỗ diệt vong

1.2.5.4 Yếu tố con người:

Các NH với xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào lĩnh vực hoạt độngcủa mình thì yếu tố con người không mất đi vai trò của mình mà ngược lại ngày càngđóng vai trò quan trọng hơn Công nghệ cao cho phép giảm số lượng cán bộ hoạt độngtrong hệ thống NH, nhưng đòi hỏi rất cao về trình độ nghiệp vụ và kỹ năng công táccủa mỗi cán bộ Bởi vì, một công nghệ có hiện đại nhất cũng không thể thay thế conngười trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là trong những vấn đề cần tới tư duy sáng tạocủa con người mà không máy móc nào có được Ứng dụng công nghệ cao thì các vấn

đề nảy sinh trong quá trình hoạt động càng phức tạp và hậu quả của những sai sót cànglớn đòi hỏi phải có sự can thiệp một cách sáng tạo và linh hoạt của con người Sự kếthợp tốt giữa con người và máy móc là điều kiện tiên quyết để một NH hoạt động mạnh

Trang 36

và có hiệu quả Yếu tố con người là điều kiện để các máy móc phát huy hết hiệu quảhoạt động của mình

1.2.5.5 Hoạt động kinh doanh chung của NH.

NHTM có ba chức năng trung gian tài chính, trung gian thanh toán và cung ứngdịch vụ thanh toán những chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ và tương hỗ vớinhau Khi NHTM là trung gian tài chính thì NHTM sẽ huy động vốn bằng nhiều cáchthức khác nhau, có thể huy động từ các TCKT, huy động vốn từ dân cư qua hình thứctiết kiệm, kỳ phiếu, hay qua phát hành trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau Qua đó NH

sẽ tập trung một lượng vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế khác nhau và khi họchưa có nhu cầu sử dụng hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thì NH sẽ sử dụng chúng

để cho vay đối với những người có nhu cầu vay vốn Khi các bên có nhu cầu thanhtoán, chi trả NH sẽ đứng ra làm trung gian thanh toán Như vậy, giữa các chức năngcủa NHTM có mối liên hệ mật thiết với nhau Khi vai trò trung gian thanh toán làmtốt, khách hàng sẽ tin tưởng NH và gửi tiền vào NH ngày càng nhiều nhờ thanh toán

hộ, như thế vốn NH huy động được lại tăng lên, NH có thêm vốn để đáp ứng nhu cầu

đi vay và chức năng trung gian tài chính của NH lại càng được phát huy Với chứcnăng trung gian thanh toán và trung gian tài chính trong nền kinh tế quốc dân hệ thốngcác NHTM đã tăng khối lượng tiền tệ lên gấp bội thông qua cơ chế thanh toán chuyểnkhoản Điều này đã làm cho các chức năng của NHTM ngày càng liên hệ chặt chẽ vớinhau Sự phát triển của mỗi chức năng sẽ thúc đẩy các chức năng khác phát triển theo

Do đó, hoạt động kinh doanh chung của NH sẽ ảnh hưởng lớn tới TTKDTM của NH

1.2.5.6 Yếu tố tâm lý:

Tâm lý cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới TTKDTM Con người lànhững sinh vật có ý thức Hoạt động ý thức diễn ra trong bộ não người, một dạng tổchức đặc biệt của vật chất Tâm lý là toàn bộ nói chung sự phản ánh của hiện thựckhách quan vào ý thức con người, bao gồm nhận thức, tình cảm, ý chí biểu hiệntrong hoạt động và cử chỉ của mỗi người Tâm lý cũng chính là nguyện vọng, ý thích,thị hiếu, của mỗi người Tâm lý hình thành nên thói quen, tập quán Như vậy, mỗi

SVTH: Lê Kim Thơ - 854011212

Trang 37

hành vi ứng xử của con người, trong đó có việc thanh toán, đều chịu tác động của yếu tốtâm lý.

Tâm lý lại chịu tác động rất lớn từ môi trường con người sống và làm việc

Trong một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu con người có xu hướng thích tiền mặt, do đóTTKDTM là không phổ biến, từ đó hạn chế tới TTKDTM của các NH Ngược lại,trong một nền sản xuất lớn, hiện đại, nhận thức được lợi ích và tầm quan trọng củaviệc TTKDTM, do đó TTKDTM ở trong trường hợp này rất phát triển

Một nền kinh tế ngầm sôi động sẽ khuyến khích con người sử dụng tiền mặtnhiều hơn trong thanh toán vì lý do bí mật và an toàn cá nhân

Thuế đánh quá cao sẽ dẫn tới con người có hành vi trốn thuế, từ đó sinh ra tâm lýthích tiền mặt

Trình độ dân trí thấp sẽ sinh ra tâm lý “ngại“ khi sử dụng các phương tiện hiệnđại có độ phức tạp cao, do đó TTKDTM không phát triển

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển TTKDTM:

Mức độ TTKDTM ở Việt Nam thường được đánh giá bằng cách lấy tỉ lệ thanh toán bằng tiền mặt với tổng phương tiện thanh toán Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay thì nhiều nước lại sử dụng tiêu chí tiền mặt trong lưu thông tính trên GDP để đánh giá tình hình TTKDTM trong lưu thông của nền kinh tế Nếu tính theo tiêu chí này thì tỷ

lệ thanh toán bằng tiền mặt của VN trong những năm gần đây ở mức khoảng 20%, tức

là cao gấp gần 2,5 lần Thái Lan, gấp gần 4 lần Malaysia và gấp hơn 5 lần các nước châu Âu Chứng tỏ, nếu muốn hạ dần tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong thời gian tới đòi hỏi chúng ta cần có những giải pháp mạnh mẽ hơn

Ngoài chỉ tiêu trên, để đánh giá chính xác nhất mức độ phát triển của TTKDTMnên sử dụng thêm các chỉ tiêu khác như:

 Mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng cho thanh toán không dùng tiền mặt (ATM POS )

 Số lượng thẻ thanh toán phát hành, số lượng thanh toán qua Séc, UNC, UNT

 Số lượng đơn vị, công nhân viên được trả lương qua thẻ

 Doanh số thanh toán từ thẻ, POS trên tổng số thẻ, máy POS Doanh số thanh toán

từ thẻ được tính dựa trên số lượng thẻ phát hành và mức phí phát hành thẻ, phíthường niên và phí từ các giao dịch khác

Ngày đăng: 28/02/2016, 04:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 – Hệ thống tổ chức của CN BIDV Lâm Đồng - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁNKHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
Sơ đồ 2.1 – Hệ thống tổ chức của CN BIDV Lâm Đồng (Trang 38)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn năm 2009, 2010, 2011 - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁNKHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn năm 2009, 2010, 2011 (Trang 40)
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁNKHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 (Trang 42)
Bảng 2.4 Tình hình chung về công tác thanh toán tại BIDV CN Lâm Đồng - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁNKHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
Bảng 2.4 Tình hình chung về công tác thanh toán tại BIDV CN Lâm Đồng (Trang 44)
Bảng 2.5 - Bảng so sánh các hình thức TTKDTM năm 2009, 2010,2011 - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁNKHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
Bảng 2.5 Bảng so sánh các hình thức TTKDTM năm 2009, 2010,2011 (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w