10 1.4, Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thăng Bình.. Đứng trước tình hình đó, Chính Phủ đã kịp thời đưa ra các nhóm giải
Trang 1Luận văn
Quá trình hình thành và hoạt động của NHNo&PTNT Chi nhánh Thăng
Bình.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đợt thực tập 3
2 Mục đích của báo cáo 4
3 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của bài báo cáo 4
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam 6
1.1.1 Tên và địa chỉ của NHNo&PTNT chi nhánh 6
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam 6
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam 7
1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam đang thực hiện theo giấy phép kinh doanh 7
1.2.2 Những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của NHNo&PTNN chi nhánh Huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam 8
1.3 Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Thăng Bình 9
1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý: 9
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý: 10
1.4, Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thăng Bình 12
1.4.1, Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm: 12
1.4.2, Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng qua các năm: 15
PHẦN II: MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NHNo&PTNT HUYỆN THĂNG BÌNH 22
2.1 Nghiệp vụ thẩm định tín dụng 22
2.2 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế 24
2.3 Nghiệp vụ Marketing 31
2.3.1 Chiến lược thâm nhập thị trường: 31
2.3.2 Công tác quảng bá, tiếp thị SPDV tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bình Định 31
2.4 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 32
Trang 3Đứng trước tình hình đó, Chính Phủ đã kịp thời đưa ra các nhóm giải pháp,chính sách linh hoạt phù hợp với những thay đổi thực tế của từng thời kỳ nhằm mụcđích ưu tiên hàng đầu không gì khác đó là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,đảm bảo an sinh xã hội, tạo nền tảng để từ đó có thể ngăn chặn suy giảm kinh tế,tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy mở rộng sản xuất kinh doanh, duy trì tăng trưởng kinhtế.
Thực hiện đường lối phát triển của Chính Phủ, trong các năm từ 2009 đến2011hệ thống ngân hàng nói chung và NHNo&PTNN Chi nhánh Thăng Bình nóiriêng bằng những cố gắng và nỗ lực vượt bậc của mình đã vượt qua khó khăn hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao, cụ thể Chi nhánh bằng nhiều cách thức đã tổchức huy động được khối lượng vốn lớn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư pháttriển kinh tế, hoạt động của Chi nhánh trong những năm qua đã góp phần thúc đẩykinh tế địa phương phát triển, giữ được tín nhiệm trong kinh doanh với đối tác vàkhách hàng, xứng đáng là ngân hàng góp phần vào sự ổn định và phát triển nôngnghiệp nông thôn huyện nhà
Với bản chất năng động của ngành, ban lãnh đạo khoa không áp dụng cáchthức phân công cơ sở thực tập mà để tự sinh viên thấy nơi nào tốt nhất và phù hợpvới mục đích của mình thì chọn và em cũng như thế đã lựa chọn NHNo&PTNT Chinhánh huyện Thăng Bình Là một sinh viên năm thứ 3 chuyên ngành Tài chính –Ngân hàng, mặc dù đã được tiếp thu nhiều kiến thức từ phía quý thầy cô nhưngcũng không thể phủ nhận một điều là kỹ năng thực tế của chúng em vẫn còn rấtnhiều hạn chế, nắm bắt được nguyện vọng của sinh viên, ban lãnh đạo khoa Tàichính – Ngân hàng & Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện cho sinh viên chúng emđược tiếp cận thực tế, đến trực tiếp NH, đem những kiến thức đã được học ứng
Trang 4dụng vào trong công việc thực tế, đây chính là ý nghĩa của đợt thực tập tổng hợpnày.
Em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo NHNo&PTNT chi nhánh huyệnThăng Binh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại NH, các cán bộ,nhân viên trong phòng Dịch vụ & Marketing đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoànthành tốt đợt thực tập này Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến cô giáo BùiThị Thu Ngân - người đã quan tâm theo dõi và hướng dẫn em trong suốt quá trìnhthực tập cùng gia đình, người thân, bạn bè đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bàibáo cáo này
2 Mục đích của báo cáo.
Với ý nghĩa trên thì mục đích cơ bản của bảng báo cáo này là giúp sinh viênchúng ta tìm hiểu, làm quen với các vấn đề thực tế ở tổ chức kinh tế, về hoạt độngtài chính, tiền tệ và NH Đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phântích, đánh giá một số hoạt động chủ yếu của tổ chức đó Từ đó đưa ra những nhậnxét đánh giá điểm mạnh, điểm yếu ở những mặt hoạt động mà chúng ta đã tiến hànhphân tích
3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đợt thực tập này là quá trình hình thành và hoạtđộng của NHNo&PTNT Chi nhánh Thăng Bình
4 Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của đợt thực tập là tình hình hoạt động tại NHNo&PTNTChi nhánh huyện Thăng BìnhTỉnh Quảng Nam trong 3 năm từ 2009 đến 2011
5 Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện được mục đích này phương pháp được sử dụng là phương phápluận của chủ nghĩa duy vật biện chứng làm nền tản xuyên suốt trong quá trìnhnghiên cứu, phương pháp thống kê dùng để thu thập số liệu, phương pháp phân tíchthống kê, phân tích kinh tế, phương pháp so sánh để biết được sự tăng giảm mộtcách tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu qua từng năm, ngoài ra bài báo cáo còn
sử dụng một số phương pháp khác
6 Kết cấu của bài báo cáo.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảngbiểu, biểu đồ, sơ đồ và tài liệu tham khảo, bài báo cáo của em gồm 2 phần chính:
Phần1: Giới thiệu khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Bình
Phần2: Một số nghiệp vụ cơ bản của chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Bình
Do thời gian thực tập và kiến thức có hạn nên bài báo cáo của em chắc chắn sẽkhông tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý từ phía quýthầy cô và đơn vị thực tập để em có thể sữa chữa hoàn thiện bài báo cáo của mìnhđược tốt hơn!
Trang 5Thăng Bình, ngày 21 tháng 05 năm 2012.
Sinh viên thực hiệnNguyễn Công Năm
Trang 6GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG
NAM 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam.
1.1.1 Tên và địa chỉ của NHN o &PTNT chi nhánh huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam.
Tên pháp lý : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chinhánh huyện Thăng Bình
Tên tiếng anh : VIET NAM BANK FOR AGRICULTURE AND
RURAL DEVELOPMENT BRANCH THANG BINH
Tên viết tắt : AGRIBANK THĂNG BÌNH
và các dịch vụ ngân hàng
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thăng Bình là một chi nhánh cấp II trựcthuộc NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam, được thành lập năm 1993 Thực hiện đúngchức năng và nhiệm vụ của một NHTM là “ đi vay để cho vay “
Qua gần 20 năm.hoạt động, NHNo&PTNT huyện Thăng Bình đã bám sátchương trình phát triển của địa phương ở từng thời kỳ và đầu tư tín dụng đúnghướng, nhất là từ khi thực hiện quyết định số 67/1999/QĐ-TTg của Chính phủ về “một số chính sách TDNH (Tín dụng Ngân hàng ) phục vụ phát triển nông nghiệpnông thôn, nghị quyết về Đại hội Đảng bộ và định hướng hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Kêt quả là đồng vốn của NH (Ngân hàng ) đã góp phần tạo điều kiệncho nhân dân ở địa phương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi…
Trải qua bao thăng trầm, NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Bình mới có được nhưngày hôm nay Nhìn lại chặng đường đã qua có thể khẳng định rằng chi nhánh đã và
Trang 7đang ngày một trưởng thành, phát triển vững bước đi lên Chi nhánh luôn hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao tại địa phương cũng như nhiệm vụ kinh doanh
do ngành giao phó, kết quả về nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay, tài chính tăngtrưởng khá và ổn định, chất lượng tín dụng không ngừng được củng cố và ngày mộtnâng cao, thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được tăng lên.Hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ThăngBình với 1 hội sở chính và 4 phòng giao dịch; trong những năm qua đã góp phần thúcđẩy kinh tế địa phương phát triển, tạo được niềm tin nơi cấp ủy, chính quyền Tỉnh,giữ được tín nhiệm trong kinh doanh, xứng đáng là ngân hàng góp phần vào sự ổnđịnh và phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện nhà
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHN o &PTNT chi nhánh huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam.
1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ NHN o &PTNT chi nhánh Huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam đang thực hiện theo giấy phép kinh doanh.
Chi nhánh được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồmhuy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân,cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sởtính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, thực hiện các giao dịch ngoại tệ,các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế, chiết khấu thương phiếu-các giấy tờ có giá khác và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN Việt Nam chophép
Các hoạt động chính:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác, pháthành kỳ phiếu để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá nhân, hộ
gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh nhằm đáp ứng mộtcách tốt nhất nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, thanh toán, dự thầu, thực
hiện hợp đồng và các loại bảo lãnh khác theo quy định
- Kinh doanh ngoại hối.
- Thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc qua hệ thống chuyển tiềnđiện tử và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
- Thực hiện một số nghiệp vụ mới của ngân hàng như:
+ Chi trả kiều hối, thanh toán thẻ MASTER CARD và VISA CARD
+ Tư vấn đầu tư cho các dự án đầu tư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.+ Thu tiền mặt tại các cơ quan hoặc tại nhà theo yêu cầu khách hàng
Trang 81.2.2 Những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của NHN o &PTNN chi nhánh Huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam.
- Phát hành giấy tờ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi
1.2.2.2 Nhóm sản phẩm tín dụng:
- Sản phẩm cho vay hộ gia đình, cá nhân: cho vay vốn phục vụ sản xuất kinhdoanh, đầu tư phát triển (theo phương thức từng lần và hạn mức tín dụng) cho vaytiêu dùng phục vụ nhu cầu đời sống, cho vay mua sắm phương tiện vận chuyểnphục vụ sản xuất và đời sống, cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài, chovay cầm cố chứng từ có giá
- Sản phẩm cho vay doanh nghiệp: cho vay vốn lưu động (theo phương thứctừng lần và hạn mức tín dụng), cho vay dự án đầu tư, cho vay hợp đồng tài trợ
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợpđồng, bão lãnh dự thầu
- Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng (hối phiếu đòi nợ,hối phiếu nhận nợ, séc), chiết khấu các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu)
1.2.2.3 Nhóm sản phẩm thanh toán trong nước:
- Cung cấp thông tin tài khoản
- Gửi tiền nhiều nơi, rút nhiều nơi
- Chuyển tiền
- Séc
- Dịch vụ kết nối quản lý tài khoản và thanh toán cho các công ty và nhà đầu
tư chứng khoán
- Thanh toán hóa đơn
1.2.2.4 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế.
- Thư tín dụng xuất khẩu (L/C xuất): nhận, thông báo, sửa đổi L/C, nhậnchứng từ gửi đi nhờ thu, chiết khấu bộ chứng từ
- Thư tín dụng nhập khẩu (L/C nhập): phát hành, thanh toán, ký hậu vận đơn,
ủy quyền hoàn trả, bảo lãnh thanh toán nhận hàng theo L/C
- Thanh toán nhờ thu: nhờ thu xuất khẩu, nhờ thu nhập khẩu
- Kinh doanh tiền tệ: mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi
Trang 9- Chuyển tiền quốc tế: chuyển tiền kiều hối thông qua hệ thống Western
Union và thông qua hệ thống liên ngân hàng, chuyển tiền đến phục vụ thương mại
mậu dịch vụ, chuyển tiền đi nước ngoài
1.2.2.5 Nhóm sản phẩm thẻ:
- Thẻ ghi nợ nội địa (Success)
- Thẻ ghi nợ quốc tế VISA
Từ tháng 03/2007, chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Phú Yên khai trương đại lý
nhận lệnh chứng khoán cho Công ty Chứng khoán NHNo&PTNN Việt Nam
(agriseco)
1.2.2.9 Dịch vụ bảo hiểm: Hợp tác với công ty cổ phần bảo hiểm ABIC
1.3 Bộ máy tổ chức của NHN o &PTNT chi nhánh Huyện Thăng Bình Tỉnh
Quảng Nam.
1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của NH
NHNo loại 3
Giám Đốc
Phòng Giaodịch KếXuyên
Phòng Giaodịch Chợ Được dịch Bình QúyPhòng Giao
Phòng Giao
dịch Hà Lan
Phòng hànhchính nhân sự
Phòng Kếtoán Ngânquỹ
Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
Phòng Tín
dụng hoạch tổngPhòng Kế
hợp
Trang 10: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng KHTH Agribank chi nhánh Thăng Bình.)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
1.3.2.1 Ban Giám đốc
Thực hiện các chức năng của NHNo&PTNT huyện Thăng Bình trong việc
điều hành các hoạt động kinh doanh theo đúng Pháp luật Nhà nước và các điều lệcủa NHNN Viêt Nam cung như NHNo&PTNT huyện Thăng Bình
+ Giám Đốc: Là người có trách nhiệm trước mọi công việc của cơ quan theo
điêu khoản quy định trong điều lệ NHNo&PTNT Việt Nam và trước Pháp luật.Giám đốc có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc toán điện của các phòng ban,các tổ trong nội bộ cơ quan, quyết định các vấn vế hoạt động kinh doanh vá tổ chứcán bộ thuộc thẩm quyền
+ Phó Giám Đốc: giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều hành mọi hoạt
động của Chi nhánh Ngoài ra, Phó giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách các phòng
Kế hoạch kinh doanh, phòng Ngân quỹ, phòng Kế toán,phòng giao dịch nhân sự vàcác phòng gaiao dịch trực thuộc
Thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền
Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước
và nước ngoài Trực tiếp làm nhiệm ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ, ngànhkhác và các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước
Xây dựng, thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm trong địa bàn, đồng thờitheo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng giám đốc cho phép nhân rộng
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và
Trang 11 Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quiđịnh Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướngkinh doanh đề ra Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy độngvốn tại địa phương và thực hiện thông tin phòng ngừa, xử lý rủi ro…
1.3.2.4 Phòng hành chính – Nhân sự:
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, năm của chi nhánh và cónhiệm vụ thường xuyên đôn đốc việc thực hiện các chương trình đã được Giám đốcchi nhánh phê duyệt
Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chinhánh trực thuộc trên địa bàn, trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc
Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể, giao kết hợp đồng,hoạt động tố tụng tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính có liênquan đến cán bộ, nhân viên, tài sản của chi nhánh
Lưu trữ, thực thi các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và vănbản định chế của NHNo&PTNT Việt Nam
Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,văn thư, lễ tân, phương tiện đi lại, bảo vệ, y tế của chi nhánh
Đầu mối trong việc tham gia chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, thăm hỏi
ốm đau, hiếu hỷ cho cán bộ, nhân viên
Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánhtrực thuộc trên địa bàn
Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi côngtác, học tập trong và ngoài nước
Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh, quản lý và hoàn tất hồ sơ,chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo qui định của Nhà nước
Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật của chi nhánh…
1.3.2.5 Phòng Kế Toán Ngân Quỹ:
Tuân thủ chế độ, nguyên tắc kế toán, trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toánthống kê và thanh toán theo qui định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Xây dựng, giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tàichính, quỹ tiền lương đối với các đơn vị trực thuộc trên địa bàn, trình cấp trên phêduyệt
Thực hiện việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ dự phòng đối với cáckhoản nợ phải thu khó đòi, phối hợp với phòng tín dụng thực hiện việc phân loại nợ,trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báocáo theo qui định
Trang 12 Thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo luật định.
Chấp hành qui định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo qui định
Tổng hợp, lập báo cáo chuyên đề theo qui định và theo sự phân công củaGiám đốc chi nhánh tỉnh…
1.3.2.6 Phòng Giao dịch:
Triển khai và thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định trong điều lệ trongđiều lệ của NHNo&PTNT, các văn bản hướng dẫn của NHNo&PTNT Chi nhánh
Thăng Bình.
1.4 Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn huyện Thăng Bình.
1.4.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm:
Có thể nói rằng trong cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh thì nguồn vốn huyđộng từ bên ngoài chiếm một vai trò rất quan trọng, nó nhằm mục đích phục vụcông tác cho vay cũng như các hoạt động khác của Chi nhánh, đảm bảo khả năngthanh toán khi có biến động xảy ra, ổn định nguồn vốn Nhận thấy được tầm quantrọng của việc huy động vốn cũng như sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trên thịtrường, Chi nhánh luôn tìm tòi đổi mới đưa ra nhiều sản phẩm huy động vốn nhằmđáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người gửi tiền
Trước tiên chúng ta sẽ xem xét tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Phú Yên qua các năm trong bảngtổng hợp sau đây:
Đơn vị tính: triệu đồng.
Biểu đồ 1.4.1.1: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng qua các năm.
(Nguồn: Phòng KHTH Agribank chi nhánh Thăng Bình.)
Trang 13Nhìn vào biểu đồ tổng quát ta có thể thấy được nguồn vốn huy động của Ngânhàng qua các năm không có sự tăng trưởng mà thậm chí còn giảm sút.
Cụ thể: Nguồn vốn huy động tính đến thời điểm 31/12/2009 đạt 433.016 triệu đồng
So với chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn năm 2009 trụ sở chính giao là 457.160 đạt94,72%, trong tình hình kinh tế khó khăn cùng với sự tác động không nhỏ của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu thì con số 94,72% cũng là rất đáng khích lệ
Năm 2010, Nguồn vốn huy động được tính đến thời điểm 31/12/2010 đạt419.589 triệu đồng, giảm 13.427 triệu đồng, tỷ lệ giảm 3,10% so với năm 2009 Sovới chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2009 trụ sở chính giao 464.369 triệu đồng đạt90,36% Sở dĩ có sự giảm sút trong nguồn vốn huy động như vậy có nhiều nguyênnhân, khách quan có chủ quan cũng có, tuy nhiên một trong những nguyên nhân quantrọng nhất dẫn đến sự sụt giảm này đó là tình hình căng thẳng của lãi suất huy độngbắt đầu bộc lộ, các ngân hàng thương mại liên tục tăng lãi suất huy động tiền gửi, tậptrung từ các kỳ hạn dài và dồn ép các kỳ hạn ngắn, đồng thời áp dụng nhiều chínhsách khuyến mại hấp dẫn để thu hút khách hàng, mặt khác nhiều ngân hàng thươngmại còn vượt rào trần lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng nhà nước quy địnhNăm 2011, Nguồn vốn huy động được tính đến thời điểm 31/12/2011 đạt410.387 triệu đồng giảm 9.202 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ giảm
là 2,19% So với kế hoạch trụ sở chính giao năm 2011 là 471.324 triệu đồng đạt87,07% Một trong những nguyên nhân chính làm cho nguồn vốn huy động củaNgân hàng không có sự tăng trưởng mà giảm sút đó là tình trạng lạm phát gia tăngnhanh chóng trong những tháng cuối năm
Hiệu quả của nguồn vốn huy động không những phụ thuộc vào số lượng vốnhuy động mà còn phụ thuộc vào kết cấu của nguồn vốn huy động được Kết cấunguồn vốn huy động có thể được phân theo 3 loại đó là phân theo loại tiền gửi, phântheo thành phần kinh tế và phân theo thời hạn
Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi
Bảng 1.4.1.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi.
quy VND 25.922 31.998 34.055 +6.076 +24,41 +2.067 +6,46 Tổng VHĐ 433.016 419.589 410.387 -13.427 -3,10 -9.202 -2,19
(Nguồn: Phòng KHTH Agribank chi nhánh Thăng Bình.)
Trang 14Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn huy động từ ngoại tệ tăng đều qua các năm.Năm 2010 tăng 6.076 triệu đồng, tỷ lệ tăng 24,41% so với năm 2009 và đạt105,04% kế hoạch trụ sở chính giao năm 2010 (30.462 triệu đồng) Đến năm 2011con số này tiếp tục tăng so với năm 2010 với mức tăng là 2.067 triệu đồng, tỷ lệtăng 6,46% so với năm 2010 và đạt 95,16% kế hoạch trụ sở chính giao năm 2010(35.788 triệu đồng) Tuy nhiên nguồn vốn huy động từ nội tệ lại biến động ngượclại và có xu hướng giảm Năm 2010 giảm 19.503 triệu đồng, tỷ lệ giảm 4,79% sovới năm 2009 và chỉ đạt 94,48% kế hoạch trụ sở chính giao năm 2010 (410.223triệu đồng) Năm 2011 giảm 11.259 triệu đồng, tỷ lệ giảm 2,91% và cũng chỉ đạt có87,90% kế hoạch trụ sở chính giao năm 2011 (428.137 triệu đồng.
Thứ hai, nguồn tiền gửi phân theo thành phần kinh tế:
Bảng 1.4.1.2: Cơ cấu tiền gửi phân theo thành phần kinh tế:
(Nguồn: Phòng KHTH Agribank chi nhánh Thăng Bình)
Trong giai đoạn này, ở nước ta tình hình kinh tế khó khăn cùng với đó là thiêntai dịch bệnh liên tiếp xảy ra, lạm phát cao đã làm cho nguồn tiền gửi từ các thànhphần kinh tế diễn biến rất bất thường và không có được sự ổn định, điển hình là cácnguồn tiền gửi từ Kho bạc Nhà nước, các tổ chức kinh tế, nguồn tiền gửi từ dân cưtăng, giảm bất thường Tuy nhiên thì với uy tín của một ngân hàng thương mại lớntrên địa bàn cùng cơ chế điều hành lãi suất huy động linh hoạt đã giúpNHNo&PTNT Chi nhánh Thăng Bình có được sự tăng trưởng rất mạnh từ nguồnvốn dân cư trong năm 2010 với mức tăng lên đến 66.990 triệu đồng tương ứng66,58% so với năm 2009
Trang 15 Thứ ba, nguồn tiền gửi phân theo thời hạn:
Bảng 1.4.1.3: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn gửi.
316.313
224.10279.52112.690
275.080
259.97211.9173.191
-4.293
-7.590+755+2.542
-1,34
-3,28+0,96+25,05
-41.233
+35870-67.640-9499
-13,06
+16,01-85,01-74,85Tổng VHĐ 433.016 419.589 410.387 -13.427 -3,10 -9.202 -2,19
(Nguồn: Phòng KHTH Agribank chi nhánh Thăng Bình)
Qua bảng trên ta thấy trong tổng nguồn vốn huy động, nguồn tiền gửi có kỳhạn có xu hướng giảm qua các năm, cụ thể năm 2010 giảm 3,10% so với năm 2009,năm 2011 giảm 2,19% so với năm 2010, báo hiệu rằng trong cơ cấu nguồn vốn huyđộng đang có sự không ổn định, biểu hiện rõ nét nhất đó là nguồn tiền gửi có kỳ hạn
từ 12 tháng đến dưới 24 tháng và từ 24 tháng trở lên có sự sụt giảm rất mạnh trongnăm 2011 lần lượt nguồn tiền gửi từ 2 kỳ hạn này đã giảm đến 85,01% và 74.85%,
1.4.2 Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng qua các năm:
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được NH tiến hành sử dụng một các có hiệuquả nguồn vốn đó, đem lại lợi nhuận tương đối ổn định Với nguồn vốn huy độngđược NH tiến hành cho vay đối với các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh,các hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã để tiến hành sản xuất kinh doanh mang lại hiệuquả kinh tế xã hội
Trang 16Bảng 1.4.2.1: Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua các năm.
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
2010 so với 2009
2011 so với 2010
Doanh số cho
vay 573.065 620.802 701.219 47.737 8,33 80.417 12,95Doanh số thu
nợ 371.605 591.780 601.180 220.175 59,25 9.400 1,59
Dư nợ 563.065 592.087 692.126 29.022 5,15 100.039 16,90
(Nguồn: Phòng KHTH Agribank chi nhánh Thăng Bình)
1.4.2.1 Doanh số cho vay
Biểu đồ 1.4.2.1: Doanh số cho vay của Ngân hàng qua các năm:
Nguồn: Phòng KHTH Agribank chi nhánh Thăng Bình.
Qua biểu đồ trên, ta thấy, doanh số cho vay tiêu dùng của Chi nhánh có xuhướng tăng nhanh qua các năm,cụ thể như: doanh số cho vay năm 2009 là 573.065triệu đồng, năm 2010 là 620.802 triệu đồng, tăng 47.737 triệu đồng, tương ứng với
tỷ lệ 8,33% so với năm 2009 Đến năm 2011,doanh số cho vay tiếp tịc tăng đạt701.219 triệu đồng, tăng 80.417 triệu đồng
Trang 171.4.2.2 Công tác giải ngân (dự nợ cho vay):
Hoạt động cho vay của NH chiếm một lượng vốn khá lớn trong tổng nguồnvốn huy động được Nó là hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho NH Để thấy đượchoạt động cho vay của NH qua một số năm chúng ta xem biểu đồ dưới đây:
Đơn vị tính: triệu đồng.
Biểu đồ 1.4.2.2: Dư nợ cho vay của Ngân hàng qua các năm:
(Nguồn: Phòng KHTH Agribank chi nhánh Thăng Bình
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy dư nợ cho vay của chi nhánh tăng đều qua cácnăm,cụ thể như: tổng dư nợ tính đến thời điểm 31/12/2009 đạt 563.605 triệu đồng
và 592.087 triệu đồng là mức dư nợ năm 2010, tăng 29.022 triệu đồng, tương ứngvới tỷ lệ tăng 5,15% so với năm 2009
Năm 2011 mặt dù gặp rất nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn cùngvới đó là thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt tín dụng của NHNN và chỉ đạo củaNHNo&PTNT Việt Nam, nhưng bằng những sự cố gắng của mình chi nhánh đã tìmcác nguồn vốn khác để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng gia tăng của kháchhàng, bằng chứng là mức dư nợ tính đến thời điểm 31/12/2011 là 692.126 triệuđồng ,tăng 100.039 triệu đồng tỷ lệ tăng là 16,9% so với 2010
Trang 181.4.2.3 Tình hình thu hồi nợ và chất lượng nợ của NH:
a) Doanh số thu nợ
Biểu đồ 1.4.2.3: Doanh số cho vay của Ngân hàng qua các năm:
(Nguồn: Phòng KHTH Agribank chi nhánh Thăng Bình)
Qua biểu đồ trên,mặc dụ nền kinh tế thế giơi cũng như trong nước gặp rấtnhiều khó khăn,nhiều công ty,doanh nghiệp phải phá sản,nhưng doanh số thu nợcủa Ngân hàng vẫn có xu hướng tăng qua các năm Năm 2009, doanh số thu nợ là371.605 triệu đồng và 591.780 triệu đồng là doanh số thu nợ năm 2010 Tăng220.175 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 59,25% Đến năm 2011, tốc độ tăng trưởngcủa doanh số thu nợ chậm lại,đạt 601.180 triệu đồng, tăng 9.400 triệu đồng so vớinăm 2010, tương ứng với tỷ lệ là 1,59% Điều này chứng tỏ công tác quản lý vàhoạt động thu nợ của Chi nhánh ngày càng được nâng cao
Năm 2011