1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề và đáp án kiểm tra học kì 1 môn vật lý 10 năm 2016 trường THPT TRƯNG PHÚ

3 448 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1đ b Lập phương trình quỹ đạo của hòn đá và rút ra nhận xét về quỹ đạo chuyển động của hòn đá.. tính lực căng dây T và phản lực đàn hồi N của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật?. 2đ Bài

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HK I MÔN VẬT LÝ KHỐI LỚP 10

NGÀY 18/12/2015_TG: 45 PHÚT

A.PHẦN CHUNG

I Lý thuyết

Câu 1 : Chất điểm là gì?Cho ví dụ (1đ)

Câu 2: Phát biểu định luật I Newton? (1đ)

Câu 3: Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi nào ? Nêu các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo ? (1đ)

Câu 4: Sự rơi tự do là gì?Trong không khí khi nào các vật rơi được xem là sự rơi tự do? (1đ)

II Bài tập

Bài 1:Một ôtô khối lượng 2 tấn chuyển động đều trên đường ngang với vận tốc 54 km/h Hệ số ma sát là 0,1 Lấy g

=10 m/s 2

a.Tính lực kéo của động cơ? (1đ)

b.Xe đang chạy với vận tốc trên thì bị tắt máy, tính quãng đường đi được từ lúc tắt máy đến khi dừng lại? (1đ)

Bài 2: Một người đứng ở một vách đá nhô ra biển và ném một hòn đá theo phương ngang xuống biển với

tốc độ 18 m/s.Vách đá cao 50 m so với mặt nước biển.Lấy g = 10 m/s2

a) Tầm ném xa(tính theo phương ngang) của hòn đá là bao nhiêu? (1đ)

b) Lập phương trình quỹ đạo của hòn đá và rút ra nhận xét về quỹ đạo chuyển động của hòn đá (1đ)

PHẦN RIÊNG

Bài 3:Bài này dành cho các lớp nâng cao) Vật nhỏ có khối lượng m = 2 kg được giữ cân bằng trên mặt phẳng nghiêng như hình 1 nhờ sợi dây nhẹ, không co dãn tại nơi g = 10 m/s2 Bỏ qua ma sát Góc α = 30 0 tính lực căng dây

T và phản lực đàn hồi N của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật ? (2đ)

Bài 4: (Bài này dành cho các lớp cơ bản):( Hai vật có khối lượng m1 = 3 kg và m2 = 2 kg được nối với nhau bằng

sơi dây nhẹ, không co dãn và chúng được đặt trên bàn nằm ngang (hình 1) Hệ số ma sát trượt giữa các vật với

mặt bàn là µt = 0,2 Một lực kéo F tác dụng vào vật m2 có phương song song mặt bàn, dây nối căng và hai vật cùng chuyển động từ trạng thái đứng yên Lực căng của dây nối giữa hai vật có độ lớn là 6,48 N lấy g = 9,8 m/s2

a tính gia tốc a và lực kéo F ? (1đ)

Hình 1 Hình 1

Trang 2

-Hết -ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN LÝ KHỐI 10 CƠ BẢN

LÝ THUYẾT

Câu 1 : Chất điểm là gì? (0,5 đ) Cho ví dụ (0,5 đ)

Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến.

Ví dụ: Máy bay Boeing 747 có chiều dài 70 m Thành phố HCM cách Hà Nội 1100 km Khi máy bay này bay từ tp HCM ra Hà Nội thì ta có thể xem là chất điểm vì kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi.

Câu 2 : Phát biểu định luật I Niutơn (1 đ)

Định luật I Niutơn:

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Câu 3: Lực đàn hồi là lực gì và xuất hiện khi nào?Nêu các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo?

Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi, và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây

ra biến dạng (0,5 đ)

Đặc điểm lực đàn hồi của lò xo: (0,5 đ)

Phương : trùng với phương của trục lò xo.

Chiều : ngược chiều biến dạng của lò xo.

Độ lớn : tuân theo định luật Húc : “Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến

dạng của lò xo.”

Câu 4 Sự rơi tự do là gì?Trong không khí khi nào các vật rơi được xem là sự rơi tự do?

.Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực (0,5 đ)

Khi lực cản do không khí tác dụng lên vật không đáng kể so với trọng lực do trái đất tác dụng lên vật thì

sự rơi của vật cũng được xem là sự rơi tự do (0,5đ)

Trang 3

BÀI TẬP Bài 1:

b)

⇒ a = −1 m/s2 (0,25 đ)

Bài 2

a)t0 = 2.h

g = 10 (s) (0,5 đ)

L = t0.v0 = 56,9 (m) (0,5 đ)

b)

y= 2

0

2 V

g

.x2= 0,0154 x2 (0,5đ)

Quỹ đạo có dạng parabol (0,5 đ)

Bài 3Điều kiện cân bằng:

0

= 10 3 = 17,3 (N) (0,5 đ)

BÀI 4:

a).T – Fms1=m1a ( 0,5đ)

a= 0,2 m/s2 (0,25 đ)

F – T – Fms2= m2a (0,25đ)

F = 10,8 N (0.5đ)

b) V = V0 + at ( 0,25đ)

V 1 = V 2= 0,4 m/s ( 0,25đ)

HẾT

Ngày đăng: 27/02/2016, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1Hình 1 - Đề và đáp án kiểm tra học kì 1 môn vật lý 10 năm 2016 trường THPT TRƯNG PHÚ
Hình 1 Hình 1 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w