Với sự giới thiệu của thày Đỗ Mạnh Cường chúng em có cơ hộiđược về Công ty xi măng Hoàng Thạch thực tập trong khoảng thời gian từ ngày 22/12/2009 đến hết ngày 31/01/2010.Đây là một công
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay hoạt động sản xuất ngày càng đi vàochiều sâu,các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đangdiễn ra như vũ bão đã đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tronglĩnh vực sản xuất đồng thời cũng đem lại những khó khăn thử thách đốivới các doanh nghiệp không biết áp dụng các thành tựu đó dẫn đến sảnxuất bị đình trệ và năng suất lao động kéo theo là rất thấp có nguy cơdẫn đến phá sản
Sau một thời gian dài được nghiên cứu kiến thức lý thuyết trongtrường,với sự giảng dạy nhiệt tình của các thày cô giáo đã đem lại chochúng em những kiến thức quý báu phục vụ cho công việc sau khi ratrường.Tuy vậy để làm sinh động lý thuyết đã tiếp thu được phải đi vàothực tiễn để kiểm chứng lại lý thuyết đã được học đồng thời cũng hiểuđược những lý thuyết ấy được áp dụng vào thực tế ra sao
Trong thời gian học tập tại trường chúng em cũng có những kì đithực tế nhưng với thời gian quá ngắn chưa thể giúp chúng em tim hiểusâu những điều đó
Với sự giới thiệu của thày Đỗ Mạnh Cường chúng em có cơ hộiđược về Công ty xi măng Hoàng Thạch thực tập trong khoảng thời gian
từ ngày 22/12/2009 đến hết ngày 31/01/2010.Đây là một công ty sảnxuất xi măng có dây chuyền sản xuất vào loại hiện nhất của nướcta,mang tính chất tự động hóa rất cao.Với khoảng thời gian hơn 1 thángtuy không dài nhưng với sự nỗ lực,tính ham học hỏi của mình em cung
đã thu được những kiến thức vô cùng quý giá
Do thời gian thực tập không dài nên em chưa thể tìm hiểu sâu toàn
bộ dây chuyền sản xuất tự động hóa của Nhà máy
Em xin chân thành cảm ơn sự giới thiệu của thày Đỗ MạnhCường,cùng sự chỉ bảo nhiệt tình của các đồng chí kĩ sư trong nhà máy
đã giúp em thu được những kiến thức mà nếu chỉ trong lý thuyết thì emkhông thể nào có được và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đợt thực tậpnày!
Sinh viênBùi Quang Minh
Trang 2Chương 1: Tổng quan về công ty
I Giới thiệu về công ty xi măng Hoàng Thạch.
Công ty xi măng Hoàng Thạch được thành lập năm 1981, là một trongnhững công ty xi măng có dây chuyền hiện đại vào loại bậc nhất ở nước
ta hiện nay Nhà máy được xây dựng tại Kinh Môn - Hải Dương, là nơi
có nhiều các núi đất, thạch cao và đồng thời có nhiều đá vôi để dễ dàngkhai thác và vận chuyển nguyên vật liệu với sản lượng trung bình là
6300 tấn xi măng/ 1 năm với khoảng 6000 tấn clinker Các loại xi măngphổ biến mà công ty cung cấp là PC30 và PC50 Công ty sử dụng dâychuyền công nghệ của Đan Mạch, máy móc và động cơ thì hầu hết làcủa Đức
II Cơ cấu tổ chức của công ty.
GIÁM ĐỐC
Khối sản xuất
P.ĐH Trung Tâm P.Kỹ thuật sản xuất
P.Thí nghiệm - KCS Xưởng đóng bao
Xưởng Xi Măng Xưởng Lò Nung
Xưởng Nguyên Liệu Nhà máy vật liệu chịu lửa kiềm tính
Xí Nghiệp bao bì Vĩnh Tuy
Khối cơ điện
P.Kỹ thuật cơ điện P.Kỹ thuật an toàn-Môi Trường Xưởng Điện-Điện tử Xưởng Cơ Khí
Xưởng Nước Xưởng sửa chữa công trình
Khối hành chính kinh doanh
Văn phòng P.Kinh Doanh
P Đời sống P Y tế
Văn phòng giao dịch Bắc Ninh Văn phòng giao dịch Hải
Dương
Trang 3Văn phòng giao dịch Lạng Sơn Văn phòng giao dịch Quảng Ninh
Văn phòng giao dịch TP Hồ Chí Minh
Khối phòng ban chức năng
P.Kế hoạch P.Tổ chức lao động
P.Vật tư P.Kế toán - Thống kê - Tài chính
P.Thẩm định P.Bảo vệ - Quân sự
Khối đầu tư xây dựng
Ban quản lý dự án Hoàng Thạch 3
P.Xây dung cơ bản
Trang 4Chương II : Hệ thống cung cấp điện của công ty
1 Mạng điện cao áp 110kV:
- Công ty xi măng Hoàng Thạch thuộc hộ tiêu thụ điện loại I Nguồn điện được lấy từ 2 lộ 110kV: Uông bí – Hoà lạc qua 2 thanh cáicao áp
- Trước và sau thanh cái 110kV có dao cách ly cao áp (ký hiệu :171,172), Máy cắt cao áp (ký hiệu : 131, 132 , 133 , 131-1, 132-1 , 133-
1, 135-1)
- Từ thanh cái 110kV điện áp được đưa vào 4 máy biến áp cao áp110/6kV, trong đó 2 biến áp ( T1 ,T2) có công suất 17,5 MVA; biến ápT3 có công suất 20 MVA; biến áp T5 có công suất 25MVA
- Phía sơ cấp biến áp 110kV có máy biến áp đo lường 2( tỉ số110kV/110V ) TU-5(tỉ số 110kV/110V/ )và các máy biếndòng TI ( tỉ số : 150/5/5/1) , ngoài ra có các đồng hồ đo năng lượng tiêuthụ có ích KWh , đo năng lượng vô công KVArh, đồng hồ đo công suấtMW,MVAR, ampemet, voltmet, chống sét van
TU-1,TU Thứ cấp của 4 biến áp có mức điện áp 6kVđược đưa đến cácthanh cái phân phối của HT1, HT2 và HT3
- 4 biến áp 110kV đều có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải để đảmbảo điện áp thứ cấp luôn ổn định ở mức 6kV bằng cách thay đổi sốvòng dây biến áp
- Phần cao áp 110kV có các bảo vệ sau :
+ bảo vệ ngắn mạch + bảo vệ quá tải + bảo vệ so lệch
- Ngoài ra còn có các tín hiệu cảnh báo :
1.Tranformer Buchholz Gas
2 Oil Temperature3.Winding Temperature
4 Oil Level Minimum
5 Oil Level Maximum
6 Tap changer Oil level minimum
7 Tap changer Oil level maximum
8 Circuit Breaker 110kV
Trang 5- Điện áp từ 2 thanh cái chính được đưa xuống các thanh cái trạm Sau thanh cái chính đều có dao cách ly , máy cắt 6kV ,các biến áp đolường , các biến dòng dùng để đo lường và bảo vệ
2.1 Sơ đồ cung cấp điện HT1:
- Nhánh 670 cấp cho động cơ đập đá (Crusher) là loại động cơKĐB rô to dây quấn có công suất 1200kW và biến áp 6kV/0,4kV côngsuất 630kVA cấp cho phân xưởng đập đá vôi (Crusher Dept I )MDB11.1
- Nhánh 671 đưa xuống biến áp 6/0,4 kV công suất 800kVA cấpcho phân xưởng đá sét (Shale Crusher) MDB14.1
- Nhánh 672 đưa xuống biến áp6/0,4kV công suất 630 kVA cấpcho kho chứa đá vôi đá sét (LimeStone Shale Store I) MDB 15.1
- Nhánh 673 cấp cho động cơ nghiền liệu (Raw mill) là loại động
cơ đồng bộ công suất 3920kW , động cơ quạt (Raw mill ) là động cơkhông đồng bộ công suất 1900kW và biến áp 6/0,4kV công suất 1250kVA (Raw mill Dept I) MDB17.1
- Nhánh 674 đưa xuống biến áp 6/0,4kV công suất 630kVA (Rawmill Dept I)MDB19.1 và biến áp 6/0,4kV công suất 1250kVA (Rawmill Store I) MDB19.2
- Nhánh 675 cấp cho 3 động cơ quạt công suất 1000kW và310kW , biến áp công suất 800kVA (Kiln Dept I) MDB20.1 và biến áp
3 cuộn dây công suất 1500kVA cấp cho động cơ quay lò (KilnDrive)công suất 370kW
- Nhánh 676 cấp cho biến áp công suất 630 kVA dùng chiếu sáng(Light)
- Nhánh 677 đưa xuống biến áp 630kVA(Coal mill Dept I)MDB30.1, biến áp 630kVA (Coal mill Dept I) MDB30.2 , biến áp800kVA(Gypsum Crushing Dept) MDB 13.1 và cấp cho động cơnghiền than công suất 500kW (Coal mill)
Trang 6- Nhánh 678 đưa xuống biến áp 800kVA(Cement mill Dept I)MDB31.2, biến áp 1200kVA (Cement mill Dept I) MDB31.1 , biến áp1600kVA(Packing Dept I) MDB 34.1 và cấp cho động cơ nghiềnximăng công suất 6500kW (Cement mill).
- Nhánh 679 Dự phòng trạm điện xưởng nước
- Nhánh 680 Dự phòng trạm 35kV , mba khu ban , khu dèo gai,khu núi trường
2.2 Sơ đồ cung cấp điện HT2:
- Nhánh 682 cấp cho động cơ đập đá (Crusher) là loại động cơKĐB rô to dây quấn có công suất 1200kW và biến áp 6kV/0,4kV côngsuất 630kVA cấp cho phân xưởng đập đá (Crusher Dept I ) MDB3.1
- Nhánh 683 đưa xuống biến áp 6/0,4 kV công suất 1000kVA cấpcho kho chứa liệu (Raw Material II) MDB3.2
- Nhánh 684 cấp cho biến áp6/0,4kV công suất 1600 kVA (Rawmill Dept II) MDB3.3, động cơ nghiền liệu công suất 4850kW (Rawmill) và động cơ quạt công suất 1700kW(Raw mill Fan)
- Nhánh 685 cấp cho biến áp 6/0,4kV công suất 1600 kVA (Kilninlet end II) MDB3.4, động cơ I.D Fan công suất 1700kW, Filter Fancông suất 450kW và động cơ quay lò công suất 450kW
- Nhánh 687 cấp cho biến áp công suất 1250kVA trạm khí nén(Compressor Station II) MDB3.5
- Nhánh 688 đưa xuống biến áp 6/0,4kV công suất 1600kVA(Cooler Dept II)MDB3.6 và biến áp 6/0,4kV công suất 1600kVA(Clinker Transport ) MDB3.7
- Nhánh 689 cấp cho động cơ nghiền than công suất900kW(Coal mill), đông cơ quạt công suất 530kW(Coal mill Fan) vàbiên áp công suất 1250kVA (Coal mill Dept II) MDB3.8
- Nhánh 690 cấp cho biến áp công suất 1200 kVA (Cement millDept II) MDB3.9, biến áp công suất 1000kVA (Packing Plant II)MDB3.10, động cơ nghiền ximăng công suất 6800 kW (cement mill) vàđộng cơ quạt công suất 450kW
2.3 Sơ đồ cung cấp điện HT3
- Nhánh 691 cấp cho EX-LINE
- Nhánh 692 cấp cho công đoạn đập đá sét
- Nhánh 693 cấp nguồn cho cảng nhập
- Nhánh 694 cấp cho nguồn dự phòng
Trang 7- Nhánh 695 cấp nguồn cho công đoạn nghiền
- Nhánh 696 cấp nguồn cho lò nung
- Nhánh 697 cấp nguồn cho hệ thống bơm khí nén
- Nhánh 698 cấp nguồn cho thiết bị làm mát clinke
- Nhánh 699 cấp cho công đoạn nghiền than
- Nhánh 700 là nguồn dự phòng
Trang 8Chương III: Cụng nghệ sản xuất xi măng
Két Phụ gia Két Thạch cao
Cảng nhập
Sấy-nghiền than Đồng nhất
Sấy - nghiền liệu Cấp quặng sắt-Bô xít
Kho đồng nhất sơ bộ
Silíc
điều chỉnh
Kho Quặng sắt Bô xít Phụ gia Thạch cao Than
Đá sét
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng pooclăng và xi măng pooc lăng hỗn hợp tại Công ty xi măng Hoàng Thạch
Trang 93.1 Xi măng Poocland là gì :
Xi măng Poocland là chất kết dính chịu nước, được sản xuất từ 2nguyên liệu chính là đá vôi và đá sét nung đến nhiệt độ 14600C sau đólàm nguội và nghiền mịn
Ngoài 2 nguyên liệu chính là đá vôi và đá sét còn dùng thêm cácphụ gia hoạt tính như xỉ pyrit , cát thạch anh được pha trộn theo tỷ lệnhất định
Thành phần hoá học có 4 oxít quan trọng :
S - SiO2=21- 25 %Al- Al2O3 =4-7 %
F - Fe2O3 = 2,5- 4 %C- CaO = 63- 67 %
3.2 Dây truyền công nghệ sản xuất xi măng :
Công nghệ sản xuất của công ty xi măng Hoàng Thạch là sản xuấtClinker và xi măng đen theo phương pháp lò quay; Quá trình sản xuấtdiễn ra các phản ứng hoá học Các công đoạn sản xuất có mối quan hệkhăng khít với nhau và vận hành sản xuất liên động với nhau qua điềuhành trung tâm
Dây chuyền sản xuất chính của công ty xi măng Hoàng Thạchbao gồm các hạng mục công trình sau:
- Từ công trình 01 đến công trình 10 là khu khai thác đá vôi vàđất sét , bao gồm 7 núi đá và 3 đồi đá sét tại các núi phải làm công táckiến thiết cơ bản mở , làm đường đưa thiết bị lên núi Phương pháp khaithác là cắt tầng nổ mìn phá đá từ trên xuông dưới
- Công trình 11 và công trình 19 là phân xương nguyên liệu :với nhiệm vu đập nhỏ đá vôi và đá sét để đưa vào kho 15 sau đó đưaqua máy nghiền nguyên liệu và điều chỉnh đồng nhất phối liệu
- Công trình 20 và công trình 30: là phân xưởng Lò , đây đượccoi là xương sống của nhà máy , nó làm nhiệm vụ nung luyện bột liệuthành Clinker
- Công trình 31 và công trình 33 : là phân xưởng xi măng làmnhiệm vụ nghiền Clinker thành xi măng và đưa vào silô chứa
- Công trình 34: là phân xưởng đóng bao và xuất xi măng vớinhiệm vụ đóng bao xi măng và xuất xi măng theo các tuyến đường bộ,đường sông và đướng sắt khi có phương tiện đến nhận
Trang 10- Một điều lưu ý là tại công ty xi măng Hoàng Thạch không cókho chứa xi măng bao mà chỉ có các silô chứa xi măng rời mỗi khi cóphương tiện vào nhận thì mới đóng bao và xuất ngay
Sơ đồ công nghệ của công ty xi măng đựơc trình bày tại hình 1.2
2.3 Các công đoạn sản xuất xi măng:
2.3.1 Khai thác và vận chuyển đá vôi:
Đá vôi được khai thác theo phương pháp cắt tầng bằng nổ mìn sau
đó dùng xe ủi hạng lớn Komatsu ủi xuống chân núi , dưới chân núi máyxúc Komatsu công suất lớn xúc đá có kích thước <1500 mm lên xe tảihạng nặng tự trọng 32tấn nhãn hiệu Koockum tải trọng 30 tấn chuyển về
đổ vào phễu phối liệu , từ phễu tiếp liệu băng tải xích chuyển đá đậpbúa loại 1 trục EV 200-300 động cơ 6kV của hãng F.L.Smith(Đan Mạch), đá sau đập búa có kích thước <=15 mm, đựơc hệ thống băng tải cao
su vận chuyển vào cầu rải (cầu rải có khả năng tịnh tiến đồng thời ngang
và dọc ) Đá vôi được rải vào các kho 15-I , 15-II mỗi kho thành 2 đốngmục đích là đồng thời một đống rải thì đống kia được xúc bình thường ,
và mỗi đống được rải từ 8-29 luống , cùng với quá trình rải thì đá vôiđược đồng nhất sơ bộ
2.3.2 Công đoạn đập và vận chuyển đá sét :
Đá sét có kích thước < 800 mm được máy xúc đổ lên xe Koockum
tự đổ vận chuyển đổ vào phễu tiếp liệu , nhờ băng tải xích đá sét quabúa đập ( va đập phản hồi) dập xuống cỡ hạt < 75 mm Sau đó đá sétđược băng tải cao su vận chuyển tới máy cán 2 trục kích thước đá sétsau khi cán còn < 25mm Sau khi cán ,đá sét được hệ thống băng tải cao
su chuyển về kho đồng nhất đống kia , mỗi lớp cũng gồm 8- 29 luống
2.3.3 Kho chứa liệu :
Kho đồng nhất sơ bộ (15) có kích thước chứa :
-Đá vôi có sức chứa 30000 tấn
-Đá sét có sức chứa 13000 tấn
Đá vôi + Đá sét từ kho 15 đồng nhất sơ bộ - được xúc bằng gàuxích , gàu xích từ chân lên đỉnh đống Gàu xích có khả năng vừa dichuyển ngang –dọc để xúc đá vôi, đá sét qua Đôsimát ( hệ thống cânđinh lượng tự động ) định đúng khối lượng cần thiết theo tỷ lệ cân từbăng tải chung rồi từ băng tải chung chuyển đá tới cổ tiếp liệu cho máysấy nghiền( nguyên liệu) Đồng thời với quá trình sau định lượng thì Xỉ
Trang 11(pirite)và cát thạch anh cũng được tháo ra từ các két qua cân định lượng
đổ vào băng tải chung và cùng đổ vào cổ tiếp liệu và vào máy sấynghiền
2.3.4 Công đoạn nghiền liệu :
Liệu sau khi đồng nhất sơ bộ được đưa vào máy nghiền liệu Máysấy nghiền có năng suất 248tấn/h , vật liệu vào máy phải có kích thướcnhỏ hơn 40 mm , độ ẩm tối đa <=10 % Phối liệu ra khỏi máy được vậnchuyển lên Phân ly ( khí động) ở phân ly, hạt qua sàng có độ mịn đảmbảo được không khí thổi lên cyclone lắng , còn hạt thô được hồi lưu trởlại tiếp cổ phối liệu tiếp tục vào máy nghiền lại
2.3.5 Công đoạn đồng nhất liệu:
Phối liệu ở Cyclone lắng được tháo vào silô theo kiểu tháo chéo( đây cũng là một bước đồng nhất sơ bộ nữa )
Silô gồm 2 tầng với kích thước : đường kính 16x26,5 và 16x45(m)
Sức chứa của silô là 22000 tấn
Đáy silô có hệ thống máy nén khí – sục khí vào trong silô để đồngnhất phối liệu và tạo sự linh động cho phối liệu khi tháo sẽ dễ dàng.Phối liệu dạng tinh bột động được tháo khỏi silô chảy vào vít tải U01,vít tải chuyển phối liệu vào gầu nâng , gầu nâng chuyển bột phối liệuvào máng khí động đến két chứa A01, từ két chứa này phối liệu đượcđưa qua hệ thống cân xen ( schenk) để điều chỉnh lượng phối liệu vào lò Phối liệu qua cân xen được đi vào hai máng khí động qua hệ thống vanđiều chỉnh đi vào 2 bơm vít khí nén và 2 bơm Fuller phối liệu được đưalên Cyclone trao đổi nhiệt
Tháp 5 tầng gồm 5 silô đồng nhất , mỗi silô được chia thành 2tầng , tầng 1 dùng để đồng nhất , tầng 2 dùng để chứa bột liệu Liệu cóthể được tháo từ tầng 1 của silô thứ nhất sang tầng 2 của silô thứ 2 hoặctháo trực tiếp xuống tầng 1 của silô đó Từ tháp đồng nhất , phối liệuđược sấy sơ bộ đến gần 10000C trước khi đi vào lò nung
2.3.6 Xỉ pirite :
Xỉ pirite được nhập về công ty xi măng Hoàng Thạch từ Vĩnh Phúqua đường vận tải tàu thuỷ Từ cảng nhập Xỉ được cẩu tháp đưa vàophễu ( bê tông trượt có kích thước 8x8x6m ) , trượt xuống băng tải cao
su chuyển về kho chứa nhờ máy đánh đống Tại kho 26 , xỉ khi cần cho
Trang 12phối liệu thì được xe gạt FL 170 hoặc Volvo gạt xuống phễu tiếp liệudung để tháo xỉ xuống băng tải cao su chuyển vào két , sau két xỉ đượcđịnh lượng và được đổ vào băng tải chung.
2.3.7 Thạch cao:
Thạch cao được nhập vào công ty qua đường thuỷ , thạch caođược chuyển vào kho ( 26) chứa bằng dây chuyền từ cẩu tháp vào phễuqua búa đập kích thước còn <=25 mm chảy xuống băng tải cao su vàođánh đống trong kho Khi cần pha cùng Clinker để vào máy nghiền bi ,Thach cao được máy gạt , gạt xuống phễu qua băng tải qua cân địnhlượng và đồng nhất với Clinker và phụ gia trước khi vào máy nghiền ximăng
2.3.8 Than cám ba :
Than cám được nhập về cảng , được hệ thống vận chuyển đưa vàođánh đống trong kho ( 26) chứa Khi cấp liệu , than cám nhờ hệ thốngbăng cào – cào than xuống băng tải và được chuyển lên két than khô Đáy của két than khô có bộ phận tiếp liệu đĩa tiếp than cho máy nghiềnsấy liên hợp Tác nhân sấy cho máy nghiền lấy từ lò đốt phụ Thanđược nghiền mịn, qua hệ thống phân ly không khí , qua Cyclone lắng-than mịn được chứa vào két Đáy của két than mịn có tiếp liệu vít xoắn,nhờ động cơ 1 chiều mà điều chỉnh được dễ dàng lượng than cấp vào
lò Khi than mịn qua phễu tiếp liệu đổ vào vít tải , vít tải vận chuyểnthan mịn vào đường ống , ở đây có một quạt cao áp thổi than mịn vào lòqua hệ thống vòi phun đa kênh
2.3.9 Dầu MFO100:
Dầu MFO được chuyển về công ty xi măng Hoàng Thạch , từcông ty xâng dầu B12 Quảng Ninh bằng đường thuỷ Từ cảng nhập dầucủa công ty , dầu được bơm lên bể chứa , từ bể chứa dầu được chuyểnbằng hệ thống đường ống qua hệ thống sấy ( nhờ hơi nước của lò hơi )rồi được bơm qua van điều chỉnh vào lò bởi hệ phun dầu
2.3.10 Công đoạn nung Clinker:
Lò nung Clinker là loại lò quay bao gồm các hệ thống chính : hệthống sấy 5 tầng, lò nung , hệ thống làm mát
Nhiên liệu để nung là bột than được phun ở áp suất cao dưới dạng
mù Dòng khí nóng đi ngược từ đáy lò đến đỉnh lò Liệu từ két chứa
Trang 13với tỷ lệ đá vôi , quặng sắt, cát…được đưa vào Cyclone Qua 5 tầngCyclone phối liệu được sấy sơ bộ từ 750C – 10000C, trước khi đưa vào
lò Phối liệu đi vào lò nhiệt độ tăng dần làm các phản ứng pha rắn xảy
ra và được kết khối ở 13000C –14500C tạo thành Clinker
2.3.11 Công đoạn vận chuyển Clinker:
Clinker ra khỏi lò có nhiệt độ khá cao được làm nguội qua hệthống làm mát đến nhiệt độ khoảng 1200C Clinker xi măng Poorlandđược tháo ra qua thiết bị làm lạnh ống trùm (kiểu hành tinh ở lò I) hoặccác ghi hạ nhiệt nhờ hệ thống khí nén áp suất cao (lòII).Clinker qua ghiphân loại + máy dập búa có kích thước <= 25mm và được đổ vào băngcào xích rồi được chuyển lên băng gầu xiên Từ băng gầu xiên Clinkerđược đổ vào silô chứa – ở đây Clinker được ủ từ 7-15 ngày trước khitháo cùng phụ gia + thạnh cao vào máy nghiền xi măng
2.3.12 Công đoạn nghiền xi măng:
Clinker, thạch cao và phụ gia sau khi đồng nhất được cho vào máynghiền xi măng để tạo ra sản phẩm xi măng Thành phần Clinker, thạchcao, phụgia được điều chỉnh để đạt được chất lượng xi măng theo yêucầu Máy nghiền xi măng là máy nghiền kiểu bi đạn Để đảm bảo đượcnhiệt độ của xi măng , trong khi nghiền nước được phun vào dưới dạngsương mù ở áp suất cao
Ximăng ra khỏi máy nghiền được đưa qua hệ thống phân ly Tạiđây có sự sàng lọc Nếu hạt xi măng quá to thì được thu hồi trở lại đầumáy nghiền Nếu xi măng đạt tiêu chuẩn thì được đưa về kho chứa Nếu xi măng quá nhỏ thì được thu hồi bởi hệ thống lọc bụi
2.3.13 Công đoạn đóng bao :
Xi măng từ silô chứa được vận chuyển bằng vít tải , gầu xúc vàbăng tải tới phân xưởng đóng bao Tại đây có 5 silô chứa ,ở các silôchứa này xi măng được sục liên tục nhờ các máy nén khí để đồng nhấtlần cuối trước khi đưa đến các máy đóng bao hoặc đưa đến cầu cảng đểxuất xi măng rời
3.4 Hệ thống điều khiển dây chuyền I xi măng Hoàng Thạch:
Dây chuyền nhà máy xi măng Hoàng Thạch được trang bị một hệthống tự động hoá tương đối hoàn chỉnh bao gồm các hệ thống sau :
Trang 14- Hệ thống điều chỉnh chất lượng xi măng
- Hệ thống điều chỉnh tương tự với bộ PID chuẩn hoá
- Hệ đo lường và biểu đồ tín hiệu FLS-110
- Hệ thống điều khiển LOGIC bằng vi tính 4040 và rơ le
- Hệ điện tử công suất lớn
2.4.1 Hệ điều chỉnh chất lượng xi măng :
Hệ QCX để điều chỉnh mức phối liệu nhằm đảm bảo các thànhphần hoá học thích ứng của vật liệu trước khi đưa vào máy nghiềnClinker Hệ QCX có hai thiết bị chính là máy tính Solar –16/40 và máyphân tích Rơnghen ARL-7400
Máy tính Solar 16/40 nhận tín hiệu vào máy phân tích Rơnghen vàđưa ra chủ yếu là 4 tín hiệu điều chỉnh 4 chiết áp xác định mức đặt %cho đá vôi, đá sét, xỉ sét, và cát thạch anh trong tổng lượng liệu đặttrước cho máy nghiền liệu Thành phần trăm của đá vôi ,xỉ sét ,đá sét,cát thạch anh được máy tính Solar tính toán theo một chương trìnhcông nghệ đã có sẵn trong máy tính Thành phần % các loại nguyênliệu này được điều khiển thay đổi hàng giờ theo lượng liệu đặt tổng Điện áp u(t) tỉ lệ với tổng lượng liệu cho vào máy nghiền Tổng lượng liệu này được giữ không đổi nhờ 5 mạch vòng điều chỉnh Mạch vòng điều chỉnh tốc độ băng tải đổ vào máy nghiền và 4 mạch vòng điều chỉnh trọng lượng đá vôi, sét, xỉ sắt , thạch cao đổ lên băngtải đưa vào máy nghiền Các điện áp Uq1,Uq2,Uq3,Uq4 sẽ tỷ lệ với trọng lượng của đá vôi , đá sét , xỉ sắt và thạch cao
2.4.2 Hệ điều chỉnh tương tự với bộ PID :
Hệ điều chỉnh tương tự với các bộ PID chuẩn hoá NL-470 dùng để điềuchỉnh các thống số của quá trình công nghệ : như áp suất , nhiệt độ , lưulượng…Để sai lệch của đại lượng điều chỉnh so với đại lượng đặt chuẩn
là nhỏ nhất , luật điều chỉnh ở đây là luật tỉ lệ – tích phân - đạo hàm(PID) Nhưng trong thực tế của quá trình thường xuất hiện luật điềuchỉnh tỉ lệ – tích phân (PI) Vì giá trị thực tế của quá trình thường xuấthiện chậm so với thời điểm xuất hiện chậm so với thời điểm xuất hiệntín hiệu chuẩn ( tín hiệu đặt ) một thời gian nào đó Và như vậy thườnglàm cho quá trình điều chỉnh dễ mất ổn định Để bù hiện tượng chậm
đó bộ PID chuẩn hoá có khâu bù hằng số thời gian chậm nhờ mạch trễ
và khối tích phân mắc ở đầu ra tín hiệu Toàn nhà máy sử dụng 16 bộPID chuẩn hoá NL-470 đặt ở tầng hai nhà điều khiển