57 2.3.1 Phân tích hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng trong kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ .... 59 2.3.3 Phân tíc
Trang 1KHOA THƯƠNG MẠI
SV: LÊ NGUYỄN ANH THOẠI LỚP 11DKQ2 – KHÓA 08 MSSV: 1112060105
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM ĐỒ CHƠI BẰNG LEN TẠI CÔNG TY TNHH BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
Chuyên ngành: Kinh doanh Quốc tế
GVHD: THẠC SĨ LÊ QUANG HUY
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 6/2015
Trang 3KHOA THƯƠNG MẠI
SV: LÊ NGUYỄN ANH THOẠI LỚP 11DKQ2 – KHÓA 08 MSSV: 1112060105
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM ĐỒ CHƠI BẰNG LEN TẠI CÔNG TY TNHH BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
Chuyên ngành: Kinh doanh Quốc tế
GVHD: THẠC SĨ LÊ QUANG HUY
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 6/2015
Trang 4Khoa Thương Mại, trường Đại học Tài chính – Marketing đã tạo điều kiện cho tôi
thực hiện Khóa luận tốt nghiệp này Tôi nhận thấy được đây là một cơ hội tốt để có
thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và có thể tích lũy được những kinh
nghiệm quý báu giúp ích cho công việc sau này
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất đến Thầy giáo - Giảng viên
hướng dẫn - Thạc sĩ Lê Quang Huy, Trường Đại học Tài chính – Marketing đã
hướng dẫn tận tình và động viên rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài của Khóa
luận tốt nghiệp Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, thầy đã dành nhiều thời gian
và tâm huyết trong việc hướng dẫn Thầy đã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức
quý báu và luôn định hướng, góp ý và sửa chữa chỗ sai giúp tôi thực hiện tốt và
hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng
viên tại trường Đại học Tài chính – Marketing đã giảng dạy trong suốt thời gian tôi
học tập tại trường Những kiến thức các thầy, cô truyền đạt cho tôi chính là nền tảng
vững chắc để tôi thực hiện tốt Khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đơn vị thực tập, Công ty TNHH Bobi
Craft đã giúp đỡ và cung cấp cho tôi những kiến thức, số liệu hữu ích để tôi có thể
hoàn thành Khóa luận Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh Nguyễn
Ngọc Tuấn – Giám Đốc công ty TNHH Bobi Craft, đã cho tôi những lời khuyên bổ
ích và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài của Khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người
thân, gia đình, là những người luôn bên cạnh tôi, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng
hộ tôi trong suốt thời gian vừa qua
TP.HCM, Ngày Tháng 6 Năm 2015
Sinh viên
Lê Nguyễn Anh Thoại
Trang 5
TP.HCM, Ngày… Tháng … Năm………
Lãnh đạo đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 6
TP.HCM, Ngày… Tháng … Năm………
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 6
1.1 Khái niệm về xuất khẩu 6
1.2 Các hình thức xuất khẩu 6
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 6
1.2.2 Xuất khẩu ủy thác 7
1.2.3 Xuất khẩu tự doanh 8
1.2.4 Gia công quốc tế 8
1.2.5 Buôn bán đối lưu 9
1.2.6 Xuất khẩu tại chỗ 10
1.3 Quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩu 10
1.3.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng 12
1.3.2 Lập phương án, chiến lược kinh doanh 13
1.3.3 Tìm kiếm đối tác, khách hàng 14
1.3.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng 15
1.3.5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 16
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 21
1.4.1 Môi trường kinh tế 21
1.4.2 Môi trường chính trị - luật pháp 24
1.4.3 Môi trường cạnh tranh 26
1.4.4 Yếu tố con người và bộ máy quản lý 29
1.4.5 Yếu tố cơ sở vật chất 30
1.4.6 Yếu tố tỷ giá hối đoái 30
1.5 Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu 31
1.5.1 Các phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu 31
1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu 34
1.6 Tóm tắt chương 1 37
Trang 8CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM
ĐỒ CHƠI BẰNG LEN TẠI CÔNG TY BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG
HOA KỲ 38
2.1 Tổng quan về công ty Bobi Craft 38
2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Bobi Craft 38
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và định hướng của công ty Bobi Craft 39
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Bobi Craft 40
2.1.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực và công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty Bobi Craft 42
2.1.5 Giới thiệu về lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh của công ty 43
2.1.6 Giới thiệu về phương thức kinh doanh của công ty Bobi Craft 45
2.2 Phân tích tình hình kinh doanh chung của công ty Bobi Craft 46
2.2.1 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty Bobi Craft 46
2.2.2 Giới thiệu về thị trường tiêu thụ của công ty Bobi Craft 49
2.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh chung của công ty Bobi Craft trong thời gian qua 50
2.3 Phân tích quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 57
2.3.1 Phân tích hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng trong kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 57
2.3.2 Phân tích hoạt động lập phương án, chiến lược kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 59
2.3.3 Phân tích hoạt động tìm kiếm đối tác trong kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 62
2.3.4 Phân tích hoạt động đàm phán và ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 68
2.3.5 Phân tích hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 73
Trang 92.4 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2010 – 2014 77
2.4.1 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo kim ngạch và số lượng 772.4.2 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo chủng loại sản phẩm 862.4.3 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo hình thức thức xuất khẩu 922.4.4 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo phương thức thanh toán 952.4.5 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo điều kiện giao hàng 100
2.5 Các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 103
2.5.1 Phân tích sự tác động của môi trường kinh tế đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa
Kỳ .1032.5.2 Phân tích sự tác động của môi trường chính trị - luật pháp đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 1052.5.3 Phân tích sự tác động của môi trường cạnh tranh đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 1062.5.4 Phân tích sự tác động của yếu tố con người và bộ máy quản lý đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 1072.5.5 Phân tích sự tác động của yếu tố cơ sở vật chất đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa
Kỳ .109
Trang 102.5.6 Phân tích sự tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa
Kỳ .109
2.6 Phân tích đặc điểm thị trường Hoa Kỳ đối với các sản phẩm đồ chơi bằng len .111
2.6.1 Giới thiệu một số đặc điểm kinh tế, xã hội, chính trị của Hoa Kỳ 112
2.6.2 Phân tích tình hình cung cầu các sản phẩm đồ chơi tại Hoa Kỳ 115
2.6.3 Giới thiệu các quy định nhập khẩu đối với các sản phẩm đồ chơi len tại thị trường Hoa Kỳ 117
2.6.4 Phân tích đặc điểm tiêu dùng các sản phẩm len tại Hoa Kỳ 121
2.6.5 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ 122
2.7 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ 126
2.7.1 Điểm mạnh 126
2.7.2 Điểm yếu 127
2.7.3 Cơ hội 127
2.7.4 Thách thức 128
2.8 Tóm tắt chương 2 129
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM ĐỒ CHƠI BẰNG LEN CỦA CÔNG TY BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 131
3.1 uan điểm mục tiêu và cơ sở của các giải pháp 131
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu của các giải pháp 131
3.1.2 Cơ sở của các giải pháp 132
3.2 Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 134
3.2.1 Giải pháp 1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm 134
3.2.2 Giải pháp 2 Duy trì và tăng cường hoạt động tìm kiếm và hợp tác với các khách hàng tiềm năng tại Hoa Kỳ 137
Trang 113.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty đối với các đối thủ
cạnh tranh, khách hàng và nhà cung ứng 138
3.2.4 Giải pháp 4: Tập trung nghiên cứu và có kế hoạch kinh doanh cụ thể nhằm vượt qua các rào cản khi Việt Nam gia nhập TPP 140
3.2.5 Giải pháp 5: Chủ động hơn trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu 142
3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 143
3.2.7 Giải pháp 7: Nâng cao khả năng đàm phán, ký kết hợp đồng 146
3.2.8 Giải pháp 8: Chú trọng nghiên cứu mở rộng quy mô sản xuất phù hợp với tình hình hiện tại của công ty 146
3.3 Một số kiến nghị đối với Chính phủ, các Tổ chức, Hiệp hội ngành nghề 147 3.4 Tóm tắt chương 3 149
KẾT LUẬN 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 156
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
- Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nhân sự theo trình độ tính đến tháng 3/2015 42
- Bảng 2.2 Bảng cơ cấu nhân sự theo chức năng tính đến tháng 3/2015 42
- Bảng 2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Bobi Craft 43
- Bảng 2.4 Tổng doanh thu của công ty Bobi Craft giai đoạn 2010 – 2014 50
- Bảng 2.5 Doanh thu nội địa và doanh thu xuất khẩu của công ty Bobi Craft 52
- Bảng 2.6 Doanh thu nội địa của công ty Bobi Craft giai đoạn 2010 – 2014 53
- Bảng 2.7 Doanh thu xuất khẩu của công ty Bobi Craft giai đoạn 2010 – 2014 54
- Bảng 2.8 Bảng tổng kết chi phí tham gia hội chợ Toy Fair 2014 68
- Bảng 2.9 Tình hình xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ theo kim ngạch và số lượng trong giai đoạn 2010 – 2014 78
- Bảng 2.10 So sánh kim ngạch và sản lượng xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2010 – 2014 79
- Bảng 2.11 Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ theo chủng loại sản phẩm giai đoạn 2010 – 2014 86
- Bảng 2.12 So sánh kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ theo chủng loại sản phẩm giai đoạn 2010 – 2014 87
- Bảng 2.13 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft phân theo hình thức xuất khẩu trong giai đoạn 2010 – 2014 93
- Bảng 2.14 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft phân theo phương thức thanh toán trong giai đoạn 2010 – 2014 96
- Bảng 2.15 So sánh kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ phân theo phương thức thanh toán giai đoạn 2010 – 2014 97
- Bảng 2.16 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft phân theo điều kiện giao hàng trong giai đoạn 2010 – 2014 100
- Bảng 2.17 So sánh kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ phân theo điều kiện giao hàng giai đoạn 2010 – 2014 101 - Bảng 2.18 Doanh thu các loại đồ chơi tại Hoa Kỳ trong năm 2013 và 2014 116
Trang 13- Bảng 2.19 Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong giai đoạn
2007 – 2014 124
- Bảng 3.1 Ma trận SWOT của công ty TNHH Bobi Craft 133
Trang 14DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HỘP VÀ HÌNH
- Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 40
- Sơ đồ 2.2 Sơ đồ năm nguồn lực cạnh tranh quyết định khả năng cạnh tranh của
công ty Bobi Craft 46
- Biểu đồ 2.1 Cơ cấu thị trường tiêu thụ của công ty Bobi Craft tính trên doanh thu
trong giai đoạn 2010 – 2014 49
- Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu của công ty Bobicraft trong giai
đoạn 2010 – 2014 51
- Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng các loại doanh thu của công ty Bobicraft trong
giai đoạn 2010 – 2014 56
- Biểu đồ 2.4 Tình hình xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị
trường Hoa Kỳ theo kim ngạch và số lượng giai đoạn 2010 – 2014 78
- Biểu đồ 2.5 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty
sang thị trường Hoa Kỳ theo chủng loại sản phẩm giai đoạn 2010 – 2014 88
- Biểu đồ 2.6 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty
sang thị trường Hoa Kỳ phân theo hình thức xuất khẩu giai đoạn 2010 – 2014 93
- Biểu đồ 2.7 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty
Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo phương thức thanh toán giai đoạn
2010 – 2014 96
- Biểu đồ 2.8 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty
sang thị trường Hoa Kỳ phân theo điều kiện giao hàng giai đoạn 2010 – 2014 101
- Biểu đồ 2.9 Sự tương quan giữa GDP Hoa Kỳ và kim ngạch xuất khẩu các sản
phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang Hoa Kỳ 104
- Biểu đồ 2.10 Sự tương quan giữa tỷ giá hối đoái USD/VND và kim ngạch xuất
khẩu sản phẩm đồ chơi len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 110
- Biểu đồ 2.11 Doanh thu sản phẩm đồ chơi nhồi bông tại Hoa Kỳ trong giai đoạn
2010 – 2014 117
Trang 15- Hộp 2.1 Khủng hoảng kinh tế thế giới mới sẽ tiếp tục bắt nguồn từ Mỹ? 81
- Hộp 2.2 Một số lưu ý đối với các nhà xuất khẩu Việt Nam 120
- Hình 2.1 Gian hàng của công ty Bobi Craft và khách hàng thăm quan tại hội chợ
Toy Fair Hoa Kỳ 67
- Hình 2.2 Ví dụ về thư chào hàng của công ty Bobi Craft 69
Trang 16CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
AANZFTA ASEAN, Australia and New Zealand Free Trade Area - Hiệp định
khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Australia - New Zealand
AIFTA ASEAN–India Free Trade Area - Hiệp định khu vực mậu dịch tự do
ASTM American Society for Testing and Materials - Tiêu chuẩn của Hiệp
hội Vật liệu và Thử nghiệm Mỹ
B2B Business To Business - Mô hình kinh doanh thương mại điện tử
trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau
CFR Cost and Freight – Trả cước đến bến
CIA Central Intelligence Agency – Cơ quan Tình báo Trung Ương
CIF Cost, Insurance and Freight – Trả cước, bảo hiểm tới bến
CIP Carriage and Insurance Paid – Cước phí và bảo hiểm trả tới
CLS Core Labour Standards – Tiêu chuẩn lao động cơ bản
CPSC Consumer Product Safety Commission - Ủy ban An toàn Sản phẩm
Tiêu Dùng (Hoa Kỳ)
CPT Carriage Paid To - Cước phí trả tới
DAP Delivered At Place – Giao tại nơi đến
DAT Delivered At Terminal – Giao hàng tại bãi
DDP Delivered Duty Paid – Giao hàng đã trả thuế
EN71 Européen de Normalisation 71 – Tiêu chuẩn Châu Âu 71, Tiêu
chuẩn về an toàn đồ chơi dành cho trẻ em
EU European Union – Liên minh châu Âu
Trang 17EXW Ex Works – Giao tại xưởng
FOB Free On Board – Giao lên tàu
GDP Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
HAWA Handicraft And Wood Industry Association - Hội Mỹ nghệ và Chế
biến gỗ (TP Hồ Chí Minh)
HNKTQT Hội nhập Kinh tế Quốc tế
IMF International Monetary Fund – Quỹ Tiền tệ Quốc tế
MOQ Minimum Order Quantity – Số lượng đặt hàng tối thiểu
NAICS North American Industry Classification System - Hệ thống phân loại
SWOT Strenghts, Weaknesses, Opportunities, Threats – Ma trận SWOT
(Điểm mạnh, đi ểm yếu, Cơ hội , Thách thức)
TIA Toy Industry Association - Hiệp hội Công nghiệp Đồ chơi (Hoa Kỳ)
TIFA Trade and Investment Facilitation Agreement - Hiệp định khung về
thương mại và đầu tư
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TPP Trans-Pacific Partnership - Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược
xuyên Thái Bình Dương
TSCĐ Tài sản cố định
USD United States dollar – Đô-la Mỹ
VJEPA Vietnam - Japan Economic Partnership Agreement - Hiệp định đối
tác Kinh tế toàn diện Việt Nam - Nhật Bản
VND Vietnamese dong - Đồng Việt Nam
WTO World Trade Organization – Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
i GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua, tuy nền kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiều khó khăn, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vẫn đạt được kết quả đáng khích lệ Trong năm 2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 298,24 tỷ USD, tăng 12,9% so với năm 2013, tương đương tăng 34,17 tỷ USD về số tuyệt đối Cán cân thương mại hàng hóa cả nước thặng dư 2,14 tỷ USD và là mức cao nhất từ trước đến nay1 Đặc biệt, trong nhiều năm liền, xuất khẩu đã trở thành động lực chính của tăng trưởng GDP và góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cùng với tốc độ phát triển của hoạt động xuất khẩu nói chung, ngành hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam đã không ngừng phát triển, đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh, hiệu quả hoạt động và xây dựng thương hiệu trên thị trường Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vừa đạt hiệu quả kinh tế cao, vừa tận dụng được các nguồn lực sẵn có, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một số lượng lao động lớn ở nông thôn và góp phần giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa xã hội, bảo tồn các làng nghề truyền thống Ngành thủ công mỹ nghệ hiện nay có nhiều mặt hàng khác nhau như đồ gỗ mỹ nghệ, hàng mây, tre, cói, hàng
gốm sứ, v.v… và hàng thủ công đan bằng len cũng là một trong những ngành hàng
mới nổi và có những bước phát triển mạnh
Các sản phẩm bằng len của Việt Nam được xuất khẩu sang nhiều thị trường, trong đó có nhiều nước có nền kinh tế phát triển Trong nhiều năm vừa qua, xuất khẩu hàng len của Việt Nam vào Hoa Kỳ đã phát triển mạnh mẽ góp phần đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu chung sang thị trường này Hiện nay, nhu cầu của người tiêu dùng Hoa Kỳ về hàng thủ công len của các nước châu Á ngày một tăng Trong
3 năm trở lại đây, mức tiêu thụ hàng len của người dân Mỹ luôn ở mức ổn định, dự
1 Tổng Cục Hải quan Việt Nam (2015), “Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam thặng dư 2,14 tỷ USD trong năm 2014”, xem tại: http://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=792 , ngày truy cập: 03-02-2015
Trang 19báo trong năm 2015 nhu cầu về hàng len là khoảng 13.8 tỉ kiện hàng hóa, tương đương với năm 2013 và 2014.2 Đây là thị trường rất tiềm năng dành cho các sản phẩm len nói chung tại Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay khả năng cạnh tranh của hàng len Việt Nam còn tương đối thấp hơn so với các nước như Trung Quốc, Canada và Mexico do chất lượng hàng hoá và khả năng tiếp cận thị trường còn yếu Nhằm thúc đẩy và phát triển ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam nói chung và hàng len thủ công nói riêng, Công ty trách nhiệm hữu hạn Bobi Craft đã có nhiều hoạt động tích cực và hiệu quả về sản xuất và xuất khẩu Việc xuất khẩu sản phẩm
đồ chơi bằng len sang thị trường quốc tế là một bước tiến lớn đối với công ty Bobi Craft, trong đó Hoa Kỳ là thị trường thị trường tiêu thụ lớn, luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu thị trường và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Tuy kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường này những năm gần đây mặc dù luôn tăng tăng trưởng đều nhưng tỷ trọng lại giảm mạnh, điều này chứng tỏ công ty vẫn chưa khai thác hết tiềm năng thực tế tại thị trường này
Trong năm 2014 vừa qua, kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường Hoa Kỳ đạt hơn 150.000 USD, tuy vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 30,5% trong các thị trường xuất khẩu của công ty, nhưng lại giảm khoảng 3,1% về mặt tỷ trọng so với cùng kỳ năm ngoái Trong khi đó, các thị trường như Anh, Singapore và EU lại
có bước tăng trưởng đáng kể về mặt số lượng và tỉ trọng, đặc biệt là tại thị trường Anh có mức tăng trưởng hơn 27.000USD trong năm 2014 và chiếm tỉ trọng là 23,2% trong cơ cấu thị trường xuất khẩu.3 Ngoài ra, Việt Nam và Hoa Kỳ hiện nay đang đàm phán và sẽ sớm tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương – TPP, mở ra cơ hội lớn cho hàng xuất khẩu Việt Nam sang Hoa
Kỳ nhờ có các ưu đãi về thuế quan Qua đó có thể thấy được Hoa Kỳ là một thị trường rất tiềm năng mà công ty cần phải tăng cường thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhiều hơn nữa
Trang 20Tuy vậy, một số thách thức mà công ty có thể gặp phải khi gia nhập TPP như
là các hàng rào kỹ thuật, tiêu chuẩn về nguồn gốc nguyên liệu xuất xứ, hoặc là sức
ép từ các đối thủ cạnh tranh từ nhiều quốc gia trên thế giới tại thị trường Hoa Kỳ
Để có thể phát triển sản phẩm của mình tại thị trường tiềm năng này, công ty nên cần phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của các sản phẩm đồ chơi bằng len Điểm mạnh lớn nhất của sản phẩm hiện nay chính là về mẫu mã và chất lượng Nhìn chung các sản phẩm của công ty đều được làm bằng len cao cấp và luôn có sự cải tiến, cập nhật mẫu mã theo xu hướng tiêu d ng, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người dân Hoa Kỳ Ngoài ra, một số điểm yếu về hạn chế quy mô sản xuất cũng như chưa chủ động trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu là những khó khăn mà công ty cần phải có chiến lược cụ thể nhằm khắc phục được những nhược điểm này
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả xin chọn đề tài “Một số biện pháp
thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len tại Công ty TNHH Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ” làm đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp của mình
ii MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của của đề tài là thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của Công ty TNHH Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ về kim ngạch xuất khẩu, công tác nghiên cứu thị trường, về đối tác, các phương án, chiến lược kinh doanh cũng như về quy trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động xuất khẩu của Công ty
Đồng thời phát hiện được những cơ hội và thách thức dựa trên phân tích về các yếu tố ảnh hưởng như kinh tế, chính trị, văn hóa, lao động, v.v… mà công ty phải đối mặt khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ Từ đó tạo cơ sở nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần phát huy tối đa điểm mạnh, hạn chế điểm yếu và nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ
Trang 21iii ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất
khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len
- Phạm vi nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu hoạt động xuất khẩu sản phẩm
đồ chơi bằng len tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Bobi Craft dựa trên số liệu nghiên
cứu từ khi công ty thành lập 2010 đến 2014
iv PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Những phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài này gồm có:
- Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu bằng phương pháp chính sau:
Phương pháp tiếp cận lịch sử: Được sử dụng dùng để tiếp cận các
thông tin, dữ liệu đã có từ sách, báo, tạp chí nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu như khái niệm, vai trò, các hình thức, quy trình và các yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
- Chương 2: Phân tích thực trạng xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ bằng các phương pháp chính sau:
Phương pháp thống kê – mô tả: Thực hiện thống kê các dữ liệu về kết
quả kinh doanh chung của công ty, kết quả xuất khẩu phân theo kim ngạch, số lượng, thị trường, phương thức thanh toán, hình thức xuất khẩu, điều kiện giao hàng
và theo khách hàng Từ đó, mô tả các dữ liệu lên các Biểu đồ, Sơ đồ để tạo cơ sở
cho việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực tập tại Phòng Xuất Nhập
khẩu của Công ty trách nhiệm hữu hạn Bobi Craft để tiến hành thu thập thông tin dựa trên phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với các nhân viên của Công ty, ghi chép lại những phát biểu, ý kiến từ các nhân viên Từ đó giúp phân tích được doanh thu xuất khẩu cũng như làm sáng tỏ các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh xuất khẩu
Phương pháp nghiên cứu tình huống: Đưa ra những tình huống, sự
kiện xảy ra trong thực tế nhằm xem xét sự ảnh hưởng của chúng đến kết quả hoạt
Trang 22động kinh doanh xuất khẩu của công ty Từ đó làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu của công ty nói chung để từ đó tìm ra các biện pháp hạn chế,
khắc phục
Phương pháp so sánh - đối chiếu: Tiến hành so sánh, đối chiếu kết
quả nhận được với cơ sở lý luận để tìm ra những điểm giống và khác nhau, từ đó nhận xét điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tạo cơ sở hình thành giải pháp Phương pháp này còn giúp làm sáng tỏ các nhân tố chính ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty, từ đó có thể thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức dành cho công ty
- Chương 3: Xác định mục tiêu và cơ sở của các giải pháp từ đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dành cho công
ty bằng phương pháp chính sau:
Phương pháp tư duy biện chứng: Dựa vào thực trạng hoạt động kinh
doanh xuất khẩu của công ty và hệ thống lý thuyết, cơ sở lý luận để xem xét sự phát triển của công ty qua các thời kỳ cũng như mối quan hệ giữa hoạt động xuất khẩu với các sự vật, hiện tượng khác mà cụ thể là các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu của công ty Bên cạnh đó tìm ra những điểm hợp lý và chưa hợp lý trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhằm xác định mục tiêu và cơ sở của các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu để cuối c ng đề xuất các giải pháp thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa hoạt động xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ
v BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài Phần Mở đầu, Phần Kết luận và Tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM ĐỒ
CHƠI BẰNG LEN TẠI CÔNG TY BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN
PHẨM ĐỒ CHƠI BẰNG LEN CỦA CÔNG TY BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ.
Trang 23CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Theo Khoản 1, Điều 28 Luật Thương mại của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005: “Xuất khẩu hàng
hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Hay PGS.TS Hà Nam Khánh Giao (2012) cho rằng: “Xuất khẩu (Export) là
việc bán sản phẩm làm từ một quốc gia để bán cho chính quốc gia đó tiêu dùng hay bán lại cho các quốc gia khác.” 4
Như vậy, theo quan điểm của tác giả thì xuất khẩu là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của một quốc gia Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, xuất hiện từ lâu đời, ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hoá hữu hình mà cả hàng hoá vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn
1.2 Các hình thức xuất khẩu
Hiện nay, có nhiều hình thức xuất khẩu, mỗi hình thức xuất khẩu lại có những đặc điểm và kỹ thuật tiến hành riêng Theo quan điểm của tác giả, hiện nay có 6 hình thức xuất khẩu chính sau:
Căn cứ theo tính chất của xuất khẩu:
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp hay còn gọi là giao dịch trực tiếp Theo GS.TS Võ Thanh
Thu (2011): “Giao dịch trực tiếp là hình thức giao dịch, trong đó người bán (người
sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp
4
PGS.TS Hà Nam Khánh Giao (2012), Chương 1 “Tổng Quan Kinh Doanh Quốc Tế”, Giáo trình Cao học
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế, NXB Tổng hợp TP.HCM, TP.HCM, trang 3
Trang 24mặt, qua thư từ, điện tín) để bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác.” 5
Như vậy, xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp cho các khách hàng của mình ở nước ngoài Thông qua hoạt động xuất khẩu trực tiếp, doanh nghiệp sẽ đáp ứng nhanh chóng và phù hợp nhu cầu của khách hàng ở nước ngoài và qua đó doanh nghiệp cũng kiểm soát được yếu tố đầu ra của sản phẩm để điều chỉnh yếu tố đầu vào để mang lại lợi ích cao nhất
Ưu điểm của hình thức này là giảm được chi phí trung gian, doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc thâm nhập thị trường nước ngoài Tuy nhiên, xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi khối lượng giao dịch phải lớn để bù đắp chi phí giao dịch, các cán
bộ xuất nhập khẩu phải có đủ năng lực, trình độ và kinh nghiệm khi thực hiện giao dịch
1.2.2 Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu ủy thác còn gọi là xuất khẩu gián tiếp Đây là hoạt động bán hàng hoá hoặc dịch vụ của doanh nghiệp ra nước ngoài thông qua trung gian (đơn vị xuất khẩu nhận ủy thác)
PGS.TS Phạm Duy Liên (2012) cho rằng: “Do nhiều nguyên nhân khác nhau
làm cho doanh nghiệp không thể có mối liên hệ trực tiếp với thị trường, bạn hàng,
do vậy họ sử dụng các hình thức xuất khẩu gián tiếp qua người thứ ba: mua bán qua trung gian thương mại, tham gia đấu giá, mua bán ở sở giao dịch hàng hóa… Những nguyên nhân gặp phải trong kinh doanh thường là do tính chất của hàng hóa, do không am hiểu thị trường, không có thời gian nghiên cứu, thâm nhập thị trường, do các quy định của luật pháp,…” 6
Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu nhận ủy thác nhận xuất khẩu một lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác) Các trung gian mua bán (như đại
Trang 25lý, doanh nghiệp quản lý xuất nhập khẩu và doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu) không chiếm hữu hàng hoá của doanh nghiệp mà trợ giúp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài
Hình thức này giúp cho doanh nghiệp giảm bớt rủi ro khi thâm nhập thị trường nước ngoài, giảm bớt các chi phí giao dịch và không cần phải có nhiều kinh nghiệm trong công tác xuất nhập khẩu Nhược điểm của xuất khẩu ủy thác đó là lợi nhuận
bị chia sẻ, doanh nghiệp ủy thác không chủ động trong việc tiêu thụ sản phẩm bởi
họ không trực tiếp liên hệ với khách hàng và thị trường nước ngoài
Căn cứ theo mức độ tham gia xuất khẩu của doanh nghiệp:
1.2.3 Xuất khẩu tự doanh
Theo GS TS Võ Thanh Thu (2010) thì xuất khẩu tự doanh “là hình thức
doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm (tổ chức thu mua hoặc tổ chức sản xuất), tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu” 7
Xuất khẩu tự doanh là hoạt động xuất khẩu độc lập và trực tiếp của một doanh nghiệp Doanh nghiệp phải chịu tất cả mọi việc từ nghiên cứu thị trường, tìm nguồn hàng cho đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng Hình thức xuất khẩu này phù hợp với những doanh nghiệp lớn, chất lượng sản phẩm của họ có uy tín, hình thức xuất khẩu tự doanh có thể đảm bảo cho công ty đẩy mạnh thâm nhập thị trường thế giới Tuy nhiên, xuất khẩu tự doanh có một số nhược điểm như chi phí kinh doanh bỏ ra cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn vốn lớn, có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng Ngoài ra, hình thức này cũng chứa đựng nhiều rủi ro do mọi giai đoạn xuất khẩu doanh nghiệp đều phải đảm nhận
1.2.4 Gia công quốc tế
Theo GS.TS Võ Thanh Thu (2010) thì “Gia công hàng xuất khẩu là phương
thức sản xuất hàng xuất khẩu mà trong đó người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản
7
GS.TS Võ Thanh Thu (2010), Kinh tế & Phân tích Hoạt động Kinh doanh Thương mại, NXB Tổng hợp
TP.HCM, TP.HCM, trang 146
Trang 26phẩm theo yêu cầu của khác Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công.”
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và sau đó thu được một khoản phí (phí gia công) như thỏa thuận của hai bên
Ưu điểm của hình thức này là giúp bên nhận gia công tạo công ăn việc làm cho người lao động, nhận được các thiết bị công nghệ tiên tiến để phát triển sản xuất Đây là hình thức được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển có nguồn nhân lực dồi dào, có nguồn tài nguyên phong phú Đối với bên đặt gia công cũng được hưởng lợi vì tận dụng được nguồn nhân công lớn giá rẻ và tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có
Ngoài ra còn có một số hình thức xuất khẩu khác như:
1.2.5 Buôn bán đối lưu
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007) thì: “Mua bán đối lưu
(counter – trade) là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu được kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận về.” 8
Như vậy, mua bán đối lưu hay còn gọi là buôn bán đối lưu được hiểu là phương
thức mua bán trong đó hai bên trực tiếp trao đổi các hàng hoá hay dịch vụ có giá trị tương đương với nhau Bản chất của buôn bán đối lưu là hoạt động xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu Mục đích của hình thức này không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hóa có giá trị bằng giá trị lô hàng xuất khẩu Hay nói cách khác, đồng tiền chỉ đóng vai trò cơ bản là chức năng tính toán chứ không phải là chức năng thanh toán
Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm tránh những rủi ro về biến động tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối Đồng thời còn cũng có lợi khi các bên không đủ
8 PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007), “Chương 2: Những phương thức giao dịch trong kinh
doanh ngoại thương”, Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương Lý thuyết và Thực hành Tập I, NXB Đại học Kinh
tế Quốc dân, Hà Nội, trang 55
Trang 27ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình Tuy nhiên buôn bán đối lưu làm hạn chế quá trình trao đổi hàng hoá, việc giao nhận hàng hoá khó tiến hành được thuận lợi
1.2.6 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không qua biên giới quốc gia mà thường là xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêng cho các doanh nghiệp kinh doanh,
người nước ngoài GS TS Võ Thanh Thu (2010) định nghĩa rằng: “Xuất khẩu tại
chỗ là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính đất nước của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng sang khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.” 9
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang được phát triển rộng rãi, do những ưu việt của nó đem lại Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhà xuất khẩu không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu Mặt khác doanh nghiệp cũng không phải mất chi phí thuê phương tiện vận tải, thuê bảo hiểm hàng hoá, không phải chịu rủi ro về chính trị, các biến động về kinh tế… Do vậy giảm được chi phí khá lớn và giúp tăng lợi nhuận
1.3 Quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩu
Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn, nhanh chóng và hiệu quả thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tổ chức tiến hành theo từng bước của quy trình xuất khẩu chung Để quy trình xuất khẩu được tiến hành thuận lợi thì làm tốt công việc ở các bước là rất cần thiết
Theo PGS.TS Phạm Duy Liên thì một quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm một
số bước cơ bản sau: Thứ nhất, “Nghiên cứu lựa chọn thị trường và đối tác”; Thứ hai, “Lựa chọn hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp”; Thứ ba, “Xây dựng giá
9
GS.TS Võ Thanh Thu (2010), Kinh tế & Phân tích Hoạt động Kinh doanh Thương mại, NXB Tổng hợp
TP.HCM, TP.HCM, trang 138
Trang 28hàng xuất khẩu”; Thứ tư, “Lập phương án kinh doanh”; Thứ năm, “Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng” và cuối cùng là “Tổ chức xuất khẩu hàng hóa.” 10
GS TS Đoàn Thị Hồng Vân cho rằng: “Quản trị xuất nhập khẩu là quản trị
toàn bộ chuỗi hoạt động của mỗi thương vụ, gồm ba khâu chính:
Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, giao dịch, đàm phán hợp
đồng xuất nhập khẩu;
Soạn thảo, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu;
Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu.” 11
Cũng xét về quy trình và cách thức tiến hành xuất khẩu, GS TS Võ Thanh Thu cho rằng các nhà kinh doanh cần phải thực hiện các công việc sau: Thứ nhất,
“Nghiên cứu thị trường và thương nhân”; Thứ hai, “Đánh giá hiệu quả thương vụ kinh doanh thông qua việc xác định tỷ giá xuất khẩu”; Thứ ba, “Tổ chức giao dịch đàm phán”; Thứ tư, “Ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu” và cuối cùng “Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký kết.” 12
Như vậy, theo quan điểm của tác giả thì quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩu hàng hóa trực tiếp có thể được biểu diễn thông qua 5 giai đoạn cơ bản sau:
1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng: Các doanh nghiệp cần nghiên cứu và xác
định thị trường xuất khẩu mục tiêu mà mình muốn nhắm đến Đồng thời cũng nghiên cứu khách hàng, đối tác tiềm năng tại các thị trường xuất khẩu mục tiêu
2 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu: Ở bước này, các nhà kinh doanh cần xác
định được hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp, xác định hiệu quả kinh doanh thông qua việc xác định tỷ giá xuất khẩu hay cần phải xây dựng được giá hàng hóa xuất khẩu một cách hợp lý, v.v…
3 Tìm kiếm đối tác, khách hàng: Sau khi lập phương án kinh doanh xuất khẩu, các
doanh nghiệp cần tìm kiếm, tiếp cận các khách hàng và đối tác tiềm năng tại thị
10 PGS.TS Phạm Duy Liên (2012), “Chương 4: Xuất khẩu hàng hóa”, Giáo trình Giao dịch Thương mại
Quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội
11 GS TS Đoàn Thị Hồng Vân (2013), “Chương 1: Hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh xuất nhập
khẩu”, Quản trị Xuất nhập khẩu, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, TP HCM, trang 30
12
GS.TS Võ Thanh Thu (2011), Chương 4 “Giao dịch quốc tế”, Kỹ thuật Kinh doanh Xuất Nhập khẩu, NXB
Tổng hợp TP.HCM, TP.HCM, trang 216
Trang 29trường mục tiêu Các kênh tiếp cận có thể qua hội chợ, website B2B hoặc thông qua báo, tạp chí, v.v…
4 Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu: Khi đã xác định được khách
hàng/ người mua cụ thể, doanh nghiệp cần đối thoại với người mua nhằm đạt được những thỏa thuận nhất trí về nội dung của hợp đồng xuất khẩu, để sau quá trình đàm phán, người mua và người bán có thể đi đến ký kết hợp đồng
5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Và cuối cùng, khi hợp đồng được ký kết,
công việc hết sức quan trọng là tổ chức thực hiện các hợp đồng đó Khi thực hiện hợp đồng, bên bán và bên mua làm nhiệm vụ chủ yếu của mình theo nghĩa
vụ quy định trong hợp đồng
1.3.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng
Nghiên cứu thị trường xuất khẩu:
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông thì ở đó có thị trường Theo TS Dương Hữu Hạnh (2006) thì việc nghiên cứu thị trường là một hoạt động nhằm thực hiện một
cuộc điều tra trên một thị trường cụ thể nhằm xác định: “Các triển vọng bán hàng
đối với một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm nhật định nào đó; Phương cách đảm bảo sự thành công của sản phẩm hay nhóm sản phẩm ấy trên thị trường.” 13
Thị trường nước ngoài gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trường trong nước bởi vậy nắm vững các yếu tố thị trường và hiểu biết các quy luật vận động của thị trường nước ngoài là rất cần thiết Các doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu thị trường về khía cạnh nhu cầu thị trường, các đối thủ cạnh tranh tại thị trường đó và giá cả hàng hóa tại thị trường đó Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, việc nghiên cứu lựa chọn thị trường xuất khẩu chính xác sẽ có một vai trò rất quan trọng quyết định đến sự thành bại trong kinh doanh
Nghiên cứu khách hàng:
Sau khi nghiên cứu thị trường thì các doanh nghiệp sẽ tiến hành các nghiệp vụ
cụ thể về nghiên cứu khách hàng tiềm năng cho sản phẩm của mình Trước hết, các
13
TS Dương Hữu Hạnh (2006), “Chương 1: Lý do cần phải thục hiện nghiên cứu thị trường”, Kỹ thuật
nghiên cứu thị trường xuất khẩu, NXB Thống Kê, Hà Nội, trang 15
Trang 30công ty phải thu thập đủ các thông tin về các khách hàng, các thông tin có thể thu thập từ nguồn tin đại chúng hoặc tự điều tra Ví dụ như khả năng chi tiêu của người dân, xu hướng và thị hiếu tiêu dùng, tỷ trọng của các nhóm tiêu dùng tại thị trường, v.v… Theo PGS TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ Lợi (2007) thì để có được các thông tin về sở thích, thị hiếu của khách hàng tiềm năng cần phải thực hiện theo các bước sau đây 14
Bước 1: Phân tích nhu cầu thị trường đã chọn về một loại sản phẩm cụ thể Quyết định xuất khẩu hàng hóa nào được đưa ra trong giai đoạn này Thậm chí, doanh nghiệp có thể nhập khẩu hàng hóa của một nước để xuất khẩu sang một nước khác nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh trong ngoại thương
Bước 2: Xuất thử một vài mẫu sản phẩm theo hình thức thương mại hoặc phi thương mại (hàng mẫu không có giá trị thanh toán) Doanh nghiệp có thể chỉ xuất thử cho một thị trường mục tiêu ở ngước ngoài và/hoặc mua thử hàng ngoại nhập để xuất thử sang thị trường mục tiêu đã chọn
Bước 3: Chào hàng và thu thập thông tin về sở thích, thị hiếu của khách hàng tiềm năng Trên cơ sở có giao kết mua bán và thực hiện nghiệp vụ xuất thử hàng hóa, doanh nghiệp sẽ làm công tác tiếp thị cho sản phẩm đã chọn Từ đó, những thông tin về sở thích, thị hiếu của khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu
đã chọn được tập hợp sát với thực tiễn nhất
Bước 4: Tổng kết và đánh giá giai đoạn nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường
và lựa chọn khách hàng tiềm năng Những khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp nhắm đến được doanh nghiệp lên kế hoạch tiếp thị cụ thể Từ đó, doanh nghiệp sẽ
áp dụng những chính sách sản phẩm thích hợp nhằm tiếp cận tốt nhất những khách hàng tiềm năng này
1.3.2 Lập phương án chiến lược kinh doanh
PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007) định nghĩa rằng: “Phương án
kinh doanh là tổng hợp các phân tích đánh giá, lựa chọn và tác nghiệp một cách có
14 PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007), “Chương 6: Nghiệp vụ thiết kế nhãn hiệu và xúc tiến
xuất nhập khẩu”, Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương Lý thuyết và Thực hành Tập II, NXB Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội, trang 56-57
Trang 31hệ thống dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định lượng về hiệu quả kinh tế của một thương vụ kinh doanh cụ thể.” 15
Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài, đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh xuất khẩu Trong phương án kinh doanh, cần xác định được rõ các mục tiêu về thị trường, mặt hàng, các biện pháp thực hiện cũng như các đánh giá hiệu quả của việc kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp
Thông thường, nội dung của kế hoạch kinh doanh xuất khẩu bao gồm các phần:
- Đánh giá tình hình thị trường sẽ xuất khẩu, lựa chọn các đối tác, các khách hàng tiềm năng c ng với những thuận lợi khó khăn;
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh dựa trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan sao cho có tính thuyết phục;
- Đề ra các mục tiêu cụ thể về khối lượng, số lượng, giá bán, thị trường xuất khẩu đồng thời đề ra các biện pháp nhằm đạt được mục tiêu đó;
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ tiêu chủ yếu như: tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi, điểm hoà vốn, v.v…
1.3.3 Tìm kiếm đối tác, khách hàng
Sự thành bại của một nghiệp vụ xuất nhập khẩu còn phụ thuộc rất lớn vào yếu
tố khách hàng Lựa chọn được bạn hàng tin cậy, hàng hóa sẽ được tiêu thụ với các điều kiện có lợi, vốn thu hồi nhanh, không có tranh chấp phát sinh, v.v…
Để có thể xuất khẩu được hàng hoá, trong quá trình nghiên cứu thị trường nước ngoài các đơn vị kinh doanh cần phải tìm được bạn hàng Lựa chọn bạn hàng giao dịch cần dựa trên một số đặc điểm sau: uy tín của bạn hàng trên thị trường, thời gian hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm… Để có thông tin về các vấn đề trên, các doanh nghiệp có thể sử dụng một hoặc nhiều phương pháp nghiên cứu sau: qua báo chí, các loại ấn phẩm; qua điều tra tại chỗ; qua dịch vụ điều tra của các công ty điều tra tín dụng,
15 PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007), “Chương 2: Lập và xét duyệt phương án kinh doanh
trong ngoại thương”, Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương Lý thuyết và Thực hành Tập II, NXB Đại học Kinh
tế Quốc dân, Hà Nội, trang 93
Trang 32qua mua bán thử, … Được như vậy, đơn vị kinh doanh xuất khẩu mới có thể xuất khẩu được hàng hóa và tránh được nhiều rủi ro trong kinh doanh quốc tế
Theo TS Trần Văn Hòe (2009) thì trong bước lựa chọn đối tác, doanh nghiệp cần nắm được các thông tin như: Lịch sử của công ty, chất lượng và các thông tin
cơ bản về cán bộ chủ chốt của công ty; Doanh số bán/mua và tồn kho hiện tại của đối tác; Phương thức bán sản phẩm nhập khẩu của đối tác; Bạn hàng của đối tác; Khách hàng của đối tác kinh doanh; Lực lượng bán hàng của đối tác; v.v… 16
1.3.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng
Đàm phán hợp đồng: Theo GS TS Đoàn Thị Hồng Vân (2010) thì: “Đàm
phán là hành vi và quá trình, mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành trao đổi, thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng, để đi đến một thỏa thuận thống nhất” 17
Đây là một bước rất quan trọng Đàm phán là sự trao đổi, thương lượng giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu về nội dung của thương vụ sắp diễn ra, cuộc đàm phán phải thành công thì mới có thể tiến đến việc ký kết hợp đồng giữa hai bên Để thành công trong đàm phán, hai bên cần phải chuẩn bị kĩ càng về các thông tin hàng hóa, điều khoản thanh toán, thủ tục, giấy tờ có liên quan Ngoài ra, trong quá trình đàm phán cần phải có các kỹ năng biến hóa, khôn khéo, nhượng bộ đúng lúc để khi kết thúc đàm phán, cả hai bên đều có lợi Hiện nay, có các phương thức đàm phán như: Gặp gỡ và đàm phán trực tiếp; đàm phán thông qua điện thoại; đàm phán qua điện tín, thư tín, email, fax, v.v… Nhưng tại Việt Nam, hai hình thức đàm phán trong kinh doanh xuất khẩu phổ biến là đàm phán qua thư tín và đàm phán qua điện thoại
Ký kết hợp đồng: Việc kết thúc các giao dịch đàm phán thường được thể hiện
qua kết quả của các giao dịch kinh doanh Kết quả thành công nhất được đánh giá cao là ký kết được hợp đồng kinh tế Vì vậy, ký kết hợp đồng kinh tế nói chung hay
16 TS Trần Văn Hòe (2009), “Chương 1: Chọn thị trường, chọn đối tác và lập phương án kinh doanh xuất
nhập khẩu”, Nghiệp Vụ Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, trang 6
17
GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2010), “Chương 1 - Giới thiệu chung về đàm phán trong kinh doanh quốc tế”,
Đàm phán trong kinh doanh quốc tế, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, TP.HCM, trang 20
Trang 33hợp đồng xuất khẩu nói riêng là nghiệp vụ kết thúc quá trình đàm phán trong kinh doanh ngoại thương
PGS TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ Lợi (2009, trang 158): “Ký kết hợp
đồng trong ngoại thương được chia làm hai hình thức cơ bản là ký kết hợp đồng trực tiếp và ký kết hợp đồng gián tiếp Hình thức ký kết hợp đồng trực tiếp là các bên trực tiếp gặp gỡ và cùng nhau ký kết hợp đồng để thực hiện Ký kết hợp đồng gián tiếp thường diễn ra khi hai bên không trực tiếp gặp gỡ với nhau mà sẽ lần lượt
ký để gửi cho nhau.”
Sau khi đàm phán kết thúc thành công, dựa trên những điều đã thảo luận và thông qua, hai bên mua và bán sẽ tiến hành ký kết hợp đồng Đây là bước quan trọng trong một thương vụ ngoại thương Dựa trên hợp đồng, một thương vụ sẽ được tiến hành theo thỏa thuận đã đề ra và là căn cứ tiến hành khiếu nại nếu có Một hợp đồng mua bán hàng hóa xuất khẩu bao gồm những nội dung chính như: Số hợp đồng; Ngày, tháng, năm và nơi kí kết hợp đồng; Tên và địa chỉ các bên kí kết; Các điều khoản bắt buộc của hợp đồng Như vậy, ký kết hợp đồng không đơn thuần chỉ
là những xác nhận giữa hai bên mà còn được pháp luật thừa nhận nếu đáp ứng đầy
đủ các điều kiện hiệu lực của hợp đồng
1.3.5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi đã kí kết hợp đồng xuất khẩu, công việc rất quan trọng mà doanh nghiệp cần phải làm là tổ chức thực hiện hợp đồng mà mình đã kí kết Căn cứ vào điều khoản đã ghi trong hợp đồng, doanh nghiệp phải tiến hành sắp xếp các công việc mà mình phải làm ghi thành bảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời nắm bắt diễn biến tình hình các văn bản đã gửi đi và nhận những thông tin phản hồi từ phía đối tác
PGS TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ Lợi (2009, trang 216-285) cho rằng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu trong giao dịch mua bán thông thường ngoại thương bao gồm các bước sau: Xin giấy phép (nếu có); Kiểm tra xác nhận thanh toán; Chuẩn bị hàng xuất khẩu; Kiểm tra hàng xuất khẩu; Thuê vận
Trang 34chuyển chặn chính (nếu có); Mua bảo hiểm (nếu có); Làm thủ tục hải quan xuất hàng; Giao hàng; Làm thủ tục thanh toán; và Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Theo GS TS Đoàn Thị Hồng Vân (2013), thông thường để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, đơn vị xuất khẩu cần tiến hành các công việc sau: làm những công việc bước đầu của khâu thanh toán (t y theo phương thức đã chọn), xin giấy phép xuất khẩu (nếu có), chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu, thuê tàu, kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có), thanh lý hợp đồng.18
Như vậy, quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng thường tùy thuộc vào loại hợp đồng và cam kết ghi trên hợp đồng giữa mỗi bên mà các doanh nghiệp có các bước thực hiện riêng và không nhất thiết phải theo thứ tự nhất định Theo quan điểm của
GS TS Đoàn Thị Hồng Vân thì quy trình thực hiện hợp đồng sẽ gồm 10 bước sau:
1/ Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nước
Theo Nghị định số 187/2013/ NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, thì tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung đăng kí kinh doanh trong nước của mình mà không cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu tại Bộ thương mại Tuy nhiên, quy định này không áp dụng với một số mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng, các mặt hàng cấm xuất khẩu.Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu cần lưu ý kỹ và tuân theo các quy định về pháp luật của Nhà nước để có thể thực hiện thủ tục xuất khẩu một cách tốt nhất Cần phải xem loại mặt hàng đó có được phép xuất khẩu hay không? Có phải xin giấy phép hoặc làm thủ tục đặc biệt gì không? Nếu có thì là loại giấy phép gì và do cơ quan nào cấp? v.v…
2/ Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán
Thanh toán là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Nhà xuất khẩu chỉ yên tâm giao hàng khi biết chắc sẽ
18
GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2013), “Chương 10 - Tổ chức thực hiện hợp đồng Xuất nhập khẩu”, Quản trị
Xuất nhập khẩu, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, TP HCM, trang 433
Trang 35được thanh toán Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu cần phải thực hiện tốt những công việc bước đầu của khâu này Cần lựa chọn những phương thức thanh toán cụ thể, phù hợp tránh những rủi ro không đáng có PGS TS Nguyễn Thị Hường và
TS Tạ Lợi (2009, trang 264) đã tóm lược những nghiệp vụ kiểm tra xác nhận thanh toán của bạn hàng căn cứ vào các hình thức thanh toán như:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Đòi hỏi nhà xuất khẩu phải hoàn tất thủ tục thanh toán
làm chứng từ kế toán Chứng từ quan trọng nhất để chứng minh việc thanh toán bằng tiền mặt là hóa đơn kiêm phiếu thu tiền, là chứng từ ghi nhận các nội dung về hàng hóa, số lượng, đơn giá và số tiền thanh toán Thanh toán bằng tiền mặt đòi hỏi nhà xuất khẩu phải thực hiện những nghiệp vụ kiểm tra giấy tờ, thu tiền và xuất hóa đơn thương mại cho khách hàng thanh toán
- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu: Nhà xuất khẩu cần phải cẩn trọng, xem
xét uy tín và tiềm lực tài chính của đối tác thông qua các nghiệp vụ thẩm tra quốc
tế Các nhà xuất khẩu cần thẩm định khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu bằng cách yêu cầu gửi các chứng từ chứng minh năng lực tài chính và uy tín kinh doanh của nhà nhập khẩu như báo cáo kinh doanh thường niên hay giá cổ phiếu của các công ty cổ phần, v.v… Bên cạnh đó, những thông tin được thu thập thông qua các khách hàng, bạn hàng hay các phương tiện truyền thông đều cần được quan tâm
- Thanh toán bằng điện chuyển tiền: Nhà xuất khẩu thường quan tâm đến thời điểm
thanh toán Nếu được thanh toán trước thì nhà xuất khẩu chỉ cần kiểm tra bản fax, điện chuyển tiền của đối tác để đối chiếu với số dư tài khoản ngoại tệ ở ngân hàng Trên thực tế, khi có “Giấy báo có” chính thức của ngân hàng thì các nhà xuất khẩu mới thực sự an tâm xuất hàng hóa và đảm bảo thanh toán được tiền hàng
- Thanh toán bằng thư tín dụng: Cán bộ phòng kế toán phụ trách thanh toán quốc tế
và cán bộ kinh doanh xuất khẩu phải xem xét kỹ các nội dung của thư tín dụng bao gồm ba phần Đầu tiên là xem xét các thông tin chung của thư tín dụng như loại hình thư tín dụng, số thư tín dụng, người hưởng lợi, người mở, ngày mở, giá trị thư tín dụng, đồng tiền thành toán, ngân hàng mở/thông báo/chiết khấu, v.v… Tiếp theo
là kiểm tra nội dung của từng mục của thư tín dụng Trọng tâm là nội dung về hàng
Trang 36hóa, giá trị, số lượng, các chứng từ thanh toán, điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán Cuối cùng cần xem xét kiểm tra những điều kiện khác của thư tín dụng như về chi phí ngân hàng do bên nào chịu, chi phí sửa đổi và tu chỉnh thư tín dụng, các chỉ dẫn khác nếu có, v.v…
3/ Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu là một công việc rất quan trọng Các đơn vị sản xuất, xuất khẩu cần tính toán hợp lý thời gian để chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu đầy
đủ, đúng chất lượng và nhanh chóng Ngoài ra, hàng hóa trước khi xuất khẩu cũng cần phải có sự nghiên cứu thị trường nhằm sản xuất ra được các sản phẩm có chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng,… ph hợp với thị hiếu của người mua Hàng sản xuất xong cần được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng, bao gói cẩn thận, ký mã hiệu rõ ràng,… nhằm đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định trong hợp đồng
4/ Kiểm tra hàng xuất khẩu
Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất,
số lượng, trọng lượng, nguồn nguyên liệu của mặt hàng xuất khẩu (chủng loại, số lượng, khối lượng, tình trạng) trước khi xuất khẩu; giám định trong quá trình sản xuất, trong công đoạn thiết kế, tạo mẫu,…; giám định về phẩm chất, số lượng, bao
bì, ký mã hiệu trước khi giao hàng Thông thường, việc kiểm tra được tiến hành ở hai cấp: Thứ nhất, Kiểm tra cấp cơ sở do chính cơ sở sản xuất tiến hành hoặc do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành Thứ hai, Kiểm tra ở các cửa khẩu: có tác dụng thẩm định lại kết quả kiểm tra cơ sở
5/ Làm thủ tục hải quan
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 21 Luật Hải Quan của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 54/2014/QH13 ngày 26 tháng 06 năm 2014, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (hồ sơ hải quan bao gồm hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng
từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, văn bản
Trang 37thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan);
b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực
tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về
thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan
6/ Thuê phương tiện vận tải
Tùy thuộc vào hợp đồng xuất khẩu giữa hai bên mà đơn vị xuất khẩu sẽ chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải hoặc không chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải Nếu hợp đồng xuất nhập khẩu qui định việc người bán thuê phương tiện để chuyên chở hàng đến địa điểm đích (điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF, CFR, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP) thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải Hiện nay, có các hình thức vận tải như vận tải đường hàng không, vận tải đường biển, vận tải đường sắt Thông thường, hàng hóa xuất khẩu Việt Nam chủ yếu được giao bằng đường biển Do vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu hàng cần lưu ý trong việc thuê tàu Việc thuê tàu, lưu cước là một nghiệp vụ không đơn giản, đòi hỏi phải có kinh nghiệm, có thông tin về tình hình vật giá và giá cước, hiểu biết tinh thông về các điều khoản của hợp đồng thuê tàu Do đó, các doanh nghiệp cần cân nhắc kĩ trước khi thuê loại tàu phù hợp Tùy từng trường hợp cụ thể, các doanh nghiệp xuất khẩu lựa chọn một trong các phương thức thuê tàu là tàu chợ, tàu chuyến hay tàu định hạn
7/ Giao hàng cho người vận tải
T y theo phương tiện vận tải được sử dụng để chuyên chở hàng hóa mà người xuất khẩu sẽ giao hàng cho người vận tải tại nơi đã thỏa thuận và nhận vận đơn sau khi
đã hoàn tất việc giao hàng
8/ Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu
Chuyên chở hàng hoá xuất khẩu thường xuất hiện những rủi ro, tổn thất vì vậy việc mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu là một cách tốt nhất để đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu trong quá trình vận chuyển Khi xuất khẩu theo các điều kiện
Trang 38CIF, CIP hoặc nhóm D (Incoterms) thì người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa
Để mua bảo hiểm thì doanh nghiệp cần thực hiện những công việc như: Chọn điều kiện để mua bảo hiểm; Làm Giấy yêu cầu bảo hiểm; Đóng phí bảo hiểm và lấy
chứng thư bảo hiểm
9/ Làm thủ tục thanh toán
Thanh toán là khâu quan trọng và là kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch kinh doanh xuất khẩu Sau khi giao hàng hóa, người xuất khẩu sẽ hoàn tất thủ tục thanh toán và t y theo phương thức thanh toán mà người xuất khẩu sẽ xuất trình chứng từ
phù hợp cho ngân hàng để nhận được tiền thanh toán từ người nhập khẩu
10/ Khiếu nại và giải quyết nếu có
Khi thực hiện một thương vụ xuất khẩu hàng hóa, nếu bên nhà nhập khẩu có những hành động vi phạm hợp đồng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà xuất khẩu thì doanh nghiệp xuất khẩu có thể thương lượng với người nhập khẩu giải quyết các tranh chấp một cách thỏa đáng, nếu nghiêm trọng hơn không thể thương lượng giải quyết có thể đưa ra tòa và chuẩn bị hồ sơ tố tụng cần thiết
Trong trường hợp nhà xuất khẩu nhận được khiếu nại thì cần phải thận trọng xem xét khiếu nại, bình tĩnh giải quyết một cách chính xác nhất, nhanh nhất, hiệu quả
nhất để có thể đảm bảo uy tín và giữ quan hệ lâu dài với đối tác
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
1.4.1 Môi trường kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhu cầu
và khả năng thanh toán của khách hàng, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất, đầu tư trực tiếp nước ngoài, giá dầu v.v… Trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng như thị trường tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết và phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng lên Chính vì điều này mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động kinh tế
Trang 39trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát , thất nghiệp hay tăng truởng về suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu ở nước ta Bằng chứng là cuộc khủng hoảng tín dụng ở Hoa Kỳ vào cuối năm 2007, đã lan nhanh và ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới và Việt Nam cũng
không phải là một ngoại lệ TS Hà Văn Hội (2009): “Trong bối cảnh khủng hoảng
tài chính lan rộng, kinh tế thế giới suy giảm mạnh, nhiều nước phát triển rơi vào suy thoái, tốc độ tăng trưởng của các nước đang phát triển cũng sụt giảm nghiêm trọng Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam nói chung đã sụt giảm đáng kể và ngạch xuất khẩu dịch vụ cũng không nằm ngoài xu hướng đó.” 19
Một ví dụ khác đó là nguy cơ cuộc khủng hoảng kinh tế mới vào năm 2013 tại Hoa Kỳ do bế tắc về chính sách tài khóa khiến Chính phủ Hoa Kỳ đóng cửa trong
17 ngày đầu tháng 10/2013 và việc nợ công của Mỹ sắp chạm trần và có nguy cơ vỡ
nợ trong nhiều ngày sau đó Mặc d sau đó Quốc hội Hoa Kỳ đã thông qua dự luật nâng trần nợ công và "ngọn lửa nợ công Mỹ" đã được dập tắt Tuy nhiên, khi nợ công lúc này quá 90% GDP thì ít nhiều sẽ gây ảnh hưởng đến tâm lý các nhà đầu tư trên thế giới và người dân Hoa Kỳ Điều này sẽ khiến cho tiêu d ng người dân Hoa
Kỳ giảm mạnh và xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ cũng sẽ giảm đi
Ngoài ra, một nhân tố khác thuộc môi trường kinh tế ảnh hưởng lớn đến hoạt động thương mại nói chung và xuất khẩu nói riêng đó là mối quan hệ hợp tác giữa các nước – quan hệ kinh tế quốc tế Cụ thể đó là những hiệp định thương mại ký kết giữa các nước Tác động của nhân tố này có nhiều ảnh hưởng tích cực đến tình hình xuất khẩu của Việt Nam nói chung Thực tế cho thấy, kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007 thì tình hình kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh Theo Báo cáo về Tác động của Hội nhập Kinh tế Quốc tế đối với nền Kinh tế sau ba năm
Việt Nam gia nhập WTO của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư (2010, trang 8) thì: “Năm
19
TS Hà Văn Hội, “Xuất khẩu dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu”, Tạp chí
Khoa học ĐHQGHN, số 25, trang 176
Trang 402007, tăng trưởng kinh tế Việt Nam đã được hưởng lợi từ nhiều yếu tố tích cực từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế gắn liền với HNKTQT Yếu tố tích cực từ bên ngoài chủ yếu là tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, mặc dù thấp hơn so với mức năm 2006, của nền kinh tế thế giới, nhất là các nước đối tác thương mại chính của Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, châu Âu và tăng trưởng kinh
tế cao ở khu vực châu Á (nhất là Đông Á) Nhờ HNKTQT sâu rộng hơn, các rào cản thương mại tại các nước bạn hàng giảm, Việt Nam đã mở rộng được thị phần sang các thị trường này, tăng kim ngạch xuất khẩu, nhờ đó sản lượng của các ngành định hướng xuất khẩu tăng.”
Thời gian sắp tới khi Việt Nam và Hoa Kỳ sắp sửa hoàn tất quá trình đàm phán
ký kết Hiệp định Hợp tác Kinh tế Chiến lược Thái Bình Dương – TPP thì kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ có khả năng tăng mạnh Nguyễn Duy Lợi (2014) cho rằng Việt Nam khi tham gia TPP sẽ tiếp cận được thị trường rộng
mở của Hoa Kỳ Hiện nay, Việt Nam đang xuất khẩu hơn 20 tỷ USD vào thị trường Hoa Kỳ và nếu được hưởng hàng rào thuế quan ưu đãi dành cho hội viên thì lượng xuất khẩu Việt Nam qua TPP sẽ tăng gấp hai lần.20
Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các quốc gia Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP (Tổng thu nhập quốc dân) hoặc GNP (Tổng sản lượng quốc gia) trong một thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế, sự gia tăng thể hiện ở quy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Theo GS TS Trần Ngọc Thơ và PGS TS Nguyễn Ngọc Định (2013) thì yếu tố
về thu nhập quốc dân GDP có ảnh hưởng đến cán cân thương mại của một quốc
gia Theo đó nếu mức thu nhập của một quốc gia (GDP) tăng theo một tỷ lệ tăng của các quốc gia khác thì mức tiêu thụ hàng hóa của quốc gia đó cũng tăng, mà
20
Nguyễn Duy Lợi (2014), Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP): Thực trạng, xu hướng và đối
sách của Việt Nam, Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 9(221), trang 16-17