Điều này cho thấy dệt may không chỉ cạnh tranh tốt mà còn có sức hấp dẫn rất lớn đối với khách hàng nước ngoài.1 Theo ông Lê Tiến Trường - Phó chủ tịch VITAS, Tổng Giám đốc Tập đoàn Dệt
Trang 1KHOA THƯƠNG MẠI
NGUYỄN CHÂU HỒNG NGỌC LỚP: 11DKQ1 KHÓA: 8
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: HÀ MINH HIẾU
TP HCM, NĂM 2015
Trang 2KHOA THƯƠNG MẠI
NGUYỄN CHÂU HỒNG NGỌC LỚP: 11DKQ1 KHÓA: 8
TP HCM, NĂM 2015
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô khoa Thương mại, đặc biệt là Thầy Hà Minh Hiếu đã trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện để em có thể hoàn thành chuyên đề này
Và em cũng xin gửi lời cám ơn đến toàn thể các anh chị trong Phòng kinh doanh xuất khẩu 2 của Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến đã chỉ bảo và giúp đỡ
em tận tình trong thời gian thực tập tại công ty
Trong quá trình làm báo cáo chuyên đề, trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Thầy Cô
Cuối cùng em xin chúc Thầy Cô có được nhiều sức khỏe và luôn thành công trong sự nghiệp Chúc các anh chị ở phòng kinh doanh luôn có thật nhiều sức khỏe
để hoàn thành tốt công tác của mình, cũng như chúc cho công ty ngày càng phát triển hơn nữa
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Họ và tên sinh viên: Nguyễn Châu Hồng Ngọc
MSSV: 1112060070
Khóa: 11D Bậc Đại Học Hệ Chính Quy
1 Thời gian thực tập
2 Bộ phận thực tập
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
4 Kết quả thực tập theo đề tài
5 Nhận xét chung
Đơn vị thực tập
Trang 5
TP Hồ Chí minh, ngày … tháng … năm 2015
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT x
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HIỆP ĐỊNH TPP 6
1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng 6
6
1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 13
1.1.3 Các hình thứ 14
1.2 Cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng 15
1.2.1 Sản xuất 16
1.2.2 Hàng hóa lưu kho 17
1.2.3 Địa điểm 19
1.2.4 Vận tải 19
1.2.5 Thông tin 20
Trang 7ản trị chuỗi cung ứng 21
1.4 Xu hướng của quản trị chuỗi cung ứng 23
1.4.1 Đổi mới công nghệ 23
1.4.3 Các xu hướng khác 24
1.5 Tổng quan về Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) 25
1.5.1 Quá trình đàm phán 25
1.5.2 Phạm vi điều chỉnh TPP 26
1.5.3 Vai trò của Nhật Bản trong Hiệp định TPP 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN VÀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 38
2.1 Tổng quan về Tổng Công ty CP May Việt Tiến 38
2.1.1 Thông tin chung 38
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 39
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 40
2.1.4 Năng lực sản xuất 43
2.1.5 Định hướng phát triển 45
2.1 Kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản 46
2.2 Tổng quan về thị trường Nhật Bản 52
2.2.1 Khái quát về tình hình kinh tế và chính trị - xã hội 52
2.2.2 Phân tích tình hình thị trường Nhật Bản 55
2.2.3 Các quy định pháp lý liên quan đến mặt hàng may mặc tại Nhật Bản 64
2.2.4 Dự báo tình hình thị trường may mặc Nhật Bản đến năm 2020 67
Trang 8KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CP MAY VIỆT TIẾN 71
3.1 Tổng quan chuỗi cung ứng của Tổng Công ty CP May Việt Tiến 71
3.2 Thực trạng thu mua 74
3.2.1 Lựa chọn nhà cung cấp 74
3.2.2 Phân loại nguyên phụ liệu ở công ty 75
3.2.3 Tổ chức thu mua 76
3.2.4 Nhập kho nguyên phụ liệu 76
3.2.5 Ưu điểm và hạn chế trong việc thu mua 77
3.3 Thực trạng sản xuất 80
3.3.1 Chuẩn bị sản xuất 82
3.3.2 Trong quá trình sản xuất 83
3.3.3 Đóng gói, dán nhãn 85
3.3.4 Kiểm tra hàng hóa 85
3.3.5 Ưu điểm và hạn chế trong sản xuất 86
3.4 Thực trạng lưu kho 90
3.4.1 Các khái niệm cơ bản 90
3.4.2 Các loại hàng tồn kho của Tổng công ty CP May Việt Tiến 91
3.4.3 Các chi phí liên quan tới quản trị tồn kho tại Tổng công ty CP May Việt Tiến 91
3.4.4 Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho tại Tổng công ty CP May Việt Tiến 92
3.4.5 Giải quyết hàng tồn kho 92
Trang 93.4.6 Ưu điểm và hạn chế trong hệ thống kho 93
3.5 Thực trạng vận tải 94
3.6 Thực trạng dòng thông tin 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN ĐỊNH HƯỚNG GIA NHẬP TPP 103
4.1 Mục tiêu đưa ra giải pháp 103
4.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 103
4.2.1 Tình hình chung ngành dệt may 103
4.2.2 Tình hình chung của công ty 103
4.3 Đề xuất giải pháp cho Tổng Công ty CP May Việt Tiến khi TPP cận kề 104
4.3.1 Trong thu mua 104
4.3.2 Trong sản xuất 106
4.3.3 Trong phân phối 107
4.3.4 Trong lưu kho 111
4.3.5 Nâng cao hiệu quả trao đổi thông tin 111
4.3.6 Cơ cấu lại bộ máy tổ chức 112
4.3.7 Chủ động cập nhật thông tin về thị trường Nhật Bản và Hiệp định TPP 113
4.3.8 Xúc tiến sản xuất theo hình thức ODM 114
4.3.9 Xây dựng mô hình liên kết dọc chuỗi cung ứng kéo xuất khẩu hàng may mặc 119
4.3.10 Dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng 121
4.3.11 Lập kế hoạch quản lý rủi ro 122
Trang 104.3.12 Tổng kết các giải pháp 124
4.4 Kiến nghị 130
4.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan hữu quan 130
4.4.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội Dệt May Việt Nam: 132
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 134
KẾT LUẬN CHUNG 135
PHỤ LỤC 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các công ty liên doanh liên kết trong nước của Tổng Công ty CP May
Việt Tiến 42
Bảng 2.2: Các công ty liên doanh với nước ngoài của Tổng Công ty CP
May Việt Tiến 42
Bảng 2.3: Thống kê các đơn vị sản xuất của Tổng Công ty CP May Việt Tiến 43
Bảng 2.4: Các mặt hàng sản xuất chính của Tổng Công ty CP May Việt Tiến 44
Bảng 2.5: Tình hình kim ngạch xuất khẩu của Tổng Công ty CP May Việt Tiến qua các năm 47
Bảng 2.6: Doanh nghiệp xuất khẩu điển hình sang Nhật Bản 11 tháng 2014 49
Bảng 2.7 : Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến 2010-2014 50
Bảng 2.8 :Chủng loại và kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam 57
sang Nhật Bản 11 tháng đầu năm 2014 57
Bảng 2.9: Nhập khẩu hàng dệt may (HS50 – 63) của Nhật Bản 11 tháng 2014 61
Bảng 3.1: Danh sách các nhà cung cấp nước ngoài do khách hàng chỉ định 74
Bảng 4.1: Các loại rủi ro và cách ứng phó 123
Bảng 5.1: Một số doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường 136
Hoa Kỳ năm 2014 136
Bảng 5.2: Chủng loại xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang EU 137
11 tháng 2014 (ngàn USD) 137
Bảng 5.3: Danh sách một số doanh nghiệp xuất khẩu điển hình sang EU 138
11 tháng 2014 138
Bảng 5.4: Cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu năm 2014 139
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi cung ứng điển hình 7
Hình 1.2: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp 8
Hình 1.3: Các thành viên tham gia chuỗi cung ứng 13
Hình 1.4: Những động cơ chính của chuỗi cung ứng 16
Hình 1.5: Sơ đồ thể hiện tiêu chí xác định hàng hóa “có xuất xứ” 29
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty CP May Việt Tiến 40
Hình 2.2: Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản 54
Hình 2.3: Giá xuất khẩu hàng dệt may từ các nước chủ yếu sang các thị trường lớn năm 2013 59
Hình 2.4: Kênh phân phối sản phẩm may mặc tại Nhật Bản 63
Hình 3.1: Chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng công ty CP May Việt Tiến 72
Hình 3.2: Các phương thức xuất khẩu chủ yếu ngành may mặc 80
Hình 3.3: Quy trình sản xuất hàng may mặc xuất khẩu của Tổng công ty CP May Việt Tiến 84
Hình 3.4: Doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu 94
Hình 3.5: Mô hình trao đổi thông tin khi thực hiện đơn hàng xuất khẩu 97
Hình 3.6: Sơ đồ trao đổi thông tin nội bộ khi thực hiện đơn hàng xuất khẩu tại Tổng Công ty CP May Việt Tiến 99
Hình 4.1: Sơ đồ liên kết dọc chuỗi cung ứng kéo xuất khẩu hàng may mặc 119
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của Tổng Công ty CP May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản 2010-2014 48Biểu đồ 2.2 : Kim ngạch xuất nhập khẩu dệt may Việt Nam 2014 56Biểu đồ 2.3: Giá trị nhập khẩu hàng may mặc vào Nhật Bản theo khu vực và
quốc gia từ 2009 đến 2013 60
Trang 14DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt
AJCEP ASEAN-Japan Closer Economic
CMT Cut, Make, Trim Phương thức gia công xuất
khẩu CTC Change in Tariff Classification Chuyển đổi dòng thuế
EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử
EPA Economic Partnership
Agreement Hiệp định đối tác kinh tế ERP Enterprise Resource Planning
Hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp
FOB Free On Board
Phương thức xuất khẩu có tham gia vào hệ thống phân phối
FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
HS Harmonized Commodity
Description and Coding System
Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa
JIS Japan Industrial Standards
Tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho hàng hóa công nghiệp tại Nhật Bản KDXK Kinh doanh xuất khẩu
KDXNK Kinh doanh xuất nhập khẩu LPI Logistics Performance Index Bảng đánh giá năng lực
logistics của các quốc gia
ODM Original Design Manufacturing Sản xuất dưới dạng thiết kế
gốc OBM Original Brand Manufacturing Sản xuất nhãn hiệu gốc
QA Quality Assurance Đảm bảo chất lượng
R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển RCEP Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế
Trang 15Economic Partnership toàn diện khu vực RFID Radio Frequency Identification Nhận dạng bằng song vô
tuyến RVC Regional Value Content Hàm lượng giá trị khu vực SCM Supply Chain Managerment Quản trị chuỗi cung ứng SGS
Tổ chức hàng đầu thế giới trong lĩnh vực giám định, thử nghiệm và thẩm tra
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TPP
Trans Pacific Strategic Economic Partnership Agreement
Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương
TP/ BTP Thành phẩm/ Bán thành phẩm TRIPS Trade Related Intellectual
Property Rights
Hiệp định liên quan đến Quyền sở hữu trí tuệ VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng
VITAS Vietnam Textile and Apparel
Association
Hiệp Hội Dệt May Việt Nam
VINATEX The Vietnam National Textile
and Garment Group Tập Đoàn Dệt May Việt Nam VJEPA The Vietnam-Japan Economic
WIPO World Intellectual Property
Organization
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
Trang 16LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài
Theo Hiệp hội Dệt may (VITAS), dệt may hiện là một trong những ngành kinh tế lớn nhất cả nước với 4.000 doanh nghiệp, doanh thu đạt 20 tỷ USD/năm, chiếm 15% GDP và hiện nằm trong top 5 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới Cụ thể, năm 2014, ngành dệt may xuất khẩu 24,5 tỷ USD, tăng xấp xỉ 19% so với năm 2013, mức tăng kỷ lục trong vòng ba năm qua Riêng mặt hàng may mặc đạt trên 21 tỷ USD, tăng 17% so với cùng kỳ, còn lại là giá trị xuất khẩu xơ sợi dệt đạt trên 3 tỷ USD Trong bối cảnh thị trường nhập khẩu dệt may thế giới không tăng trưởng nhiều, cụ thể thị trường Mỹ tuy kinh tế hồi phục nhưng nhập khẩu may mặc chỉ tăng trên 4%, Châu Âu tăng 9%, thậm chí Nhật Bản giảm 1% Tuy nhiên, xuất khẩu dệt may sang Mỹ vẫn tăng 12,5%, sang Châu Âu tăng 17% và sang Nhật vẫn duy trì ở mức tăng 9% Điều này cho thấy dệt may không chỉ cạnh tranh tốt mà còn có sức hấp dẫn rất lớn đối với khách hàng nước ngoài.1
Theo ông Lê Tiến Trường - Phó chủ tịch VITAS, Tổng Giám đốc Tập đoàn Dệt may (VINATEX), kết quả xuất khẩu ngành dệt may đạt được một mặt phản ánh sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp trong ngành, nhưng cũng không thể không nói đến hiệu ứng thuận lợi từ hiệu quả trong đàm phán các Hiệp định thương mại tự do (FTA), nhất là những Hiệp định này đều liên quan trực tiếp đến các thị trường chính như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP); FTA với EU, Hàn Quốc, Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan Tuy các FTA này chưa có hiệu lực nhưng sức hút lại rất lớn với đôi tác khi họ quyết định chuyển đơn hàng từ những quốc gia không tham gia Hiệp định sang
2 Vì vậy, dệt may là ngành ưu tiên hàng đầu trong đàm phán gia nhập Hiệp định TPP Với hiệp định này, các doanh nghiệp dệt may có cơ hội mở rộng thị
1 http://www.vinatex.com/Portal/Detail.aspx?Organization=vinatex&MenuID=72&ContentID=11975 [truy cập ngày 13/01/2015]
2 http://nguyentandung.org/nganh-det-may-don-hang-chay-manh-ve-viet-nam-nho-cac-fta.html [truy cập ngày 13/01/2015]
Trang 17phần xuất khẩu, nhất là ở thị trường Nhật Bản Hiện nay, xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đạt 14,7 tỷ USD (tính đến hết năm 2014), tăng 8,0% so với năm 2013, trong đó hàng dệt, may tăng 9,3% 3 Kết quả trên có được là nhờ sự
ký kết Hiệp định về Quan hệ Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP) vào năm 2008, và Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 20094
Khi Hiệp định TPP được ký kết, thuế suất xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Nhật Bản sẽ giảm xuống 0%, tạo cơ hội cạnh tranh thị phần xuất khẩu vào Nhật với nước đứng đầu là Trung Quốc Theo tính toán của các chuyên gia, nếu gia nhập TPP, kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may
vào thị trường Nhật Bản có thể đạt 2,9 tỷ USD, tăng 9% so với năm
2014 5
Tuy nhiên, sự gia tăng lợi thế cạnh tranh từ việc ký kết các Hiệp định thương mại cũng đồng nghĩa với việc đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng cao Song song với cơ hội mở rộng thị trường hàng hóa và tăng lượng hàng hóa xuất khẩu, ngành dệt may phải đối mặt với thách thức như nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa, phải linh hoạt và sắc bén hơn nữa để vươn ra thị trường thế giới Vì vậy, việc phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh là nền tảng cho doanh nghiệp dệt may tiết kiệm chi phí, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm với đối thủ Là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu ngành hàng thời trang công sở tại hơn 30 năm qua, thành công của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến không thể không kể đến sự kết hợp nhịp nhàng của các thành viên trong chuỗi cung ứng Vậy chuỗi cung ứng đó được vận hành như thế nào? Có những ưu, nhược điểm gì? Những thuận lợi khó khăn gì? Và làm thế nào để Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến hoàn thiện chuỗi cung ứng của mình để nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản khi TPP đã đến gần? Xuất
3 2015/58384.tctc [truy cập ngày 16/01/2015]
http://www.tapchitaichinh.vn/Kinh-te-Dau-tu/Xuat-nhap-khau-cua-Viet-Nam-nam-2014-va-trien-vong-4 http://www.thesaigontimes.vn/121770/Viet-Nam-co-the-mat-loi-the-canh-tranh-ve-thue-tai-Nhat-Han.html [truy cập ngày 16/01/2015]
5 http://dddn.com.vn/thi-truong/xk-det-may-2015-chu-trong-san-xuat-va-nhan-luc-20150114022227520.htm [truy cập ngày 16/01/2015]
Trang 18phát từ ý nghĩ đó, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao quản lý chuỗi cung ứng xuất khẩu
hàng may mặc của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản với định hướng gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) của Việt Nam” để nghiên cứu thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình
- Đánh giá tình hình quản lý chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty CP May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản trong thời gian qua, từ
đó chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân
- Xây dựng định hướng chiến lược và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty CP May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản định hướng gia nhập Hiệp định TPP
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty CP May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản, trong đó chú trọng đến các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng từ phía công ty và
từ việc gia nhập Hiệp định TPP của để xây dựng định hướng nâng cao hiệu quả
Trang 19b Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý các thành phần trong chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty CP May Việt Tiến, cụ thể là phòng Kinh doanh xuất khẩu 2 Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến năm
2014 Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty CP May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản định hướng gia nhập Hiệp định TPP
4 Phương pháp nghiên cứu
- Chương 1: sử dụng phương pháp tổng hợp, thu thập thông tin từ những lý thuyết đã có để tìm hiểu thế nào là chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng là gì, quy trình quản trị chuỗi cung ứng, các nhân tố tác động đến quản trị chuỗi cung ứng
và phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng …Các lý thuyết
cơ bản trên sẽ làm cơ sở lý luận cho đề tài và chương 3
- Chương 2: sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê số liệu về thị trường Nhật Bản, cụ thể là tình hình cạnh tranh, giá cả và chất lượng sản phẩm xuất khẩu sang thị trường này cùng với những quy định pháp lý đối với mặt hàng may mặc
- Chương 3: sử dụng các phương pháp thu thập, phân tích thống kê, so sánh,
mô tả và phân tích số liệu trong chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của công
ty nhằm đánh giá thực trạng hiệu quả cung ứng xuất khẩu của công ty Qua đó đánh giá mặt thành công và hạn chế, đồng thời đưa ra những thách thức mà công ty phải đối mặt trong tương lai định hướng gia nhập Hiệp định TPP
- Chương 4: sử dụng các phương pháp suy luận logic, phương pháp dự báo định tính nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của công ty định hướng gia nhập Hiệp định TPP
Thông tin và số liệu trong bài viết được thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp: các báo cáo về tình hình kinh doanh xuất khẩu cũng như quản trị chuỗi cung ứng của Tổng Công ty CP May Việt Tiến; các báo cáo về tình hình quản trị chuỗi cung ứng,
Trang 20tình hình xuất khẩu và các hiệp định liên quan đến ngành dệt may từ Hiệp hội Chuỗi cung ứng Việt Nam, Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Hiệp hội Dệt May Việt Nam, Tổng cục Thống kê, các tổ chức liên quan, các niên giám thống kê, thông tin
trên báo chí, truyền hình, internet…
5 Kết cấu của đề tài
Cấu trúc của đề án gồm 4 chương Ngoài ra còn có lời mở đàu, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng, danh mục hình và biểu đồ, tài liệu tham khảo về Cụ thể như sau:
Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng, nhằm làm rõ
khái niệm, đặc điểm, cách thức và vai trò của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng
Chương 2: Trình bày tổng quan về Tổng Công ty CP May Việt Tiến và thị
trường Nhật Bản
Chương 3: Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của
Tổng Công ty CP May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản
Chương 4: Từ những phân tích ở chương 3, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động quản trị chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty
CP May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản định hướng gia nhập Hiệp định TPP
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI
CUNG ỨNG VÀ HIỆP ĐỊNH TPP
1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng
1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
“Chuỗi cung ứng là mạng lưới các nhà xưởng và những lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển những vật liệu này thành bán thành phẩm và thành phẩm, phân phối những thành phẩm này đến khách
hàng.” – Ganeshan và Harrison (Ganeshan, Ram và Terry P Harrison, 1995, Giới
thiệu về Quản trị Chuỗi Cung ứng, Bộ môn Hệ thống Quản trị Khoa học và Thông
tin, 303 Beam Business Building, Đại học Penn State, Đại học Park, PA)
“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và người phân phối mà còn có cả người vận chuyển, nhà xưởng, người bán lẻ và bản thân khách hàng…” – Chopra và Meindl (Chopra, Sunil và Peter
Meindl, 2003, Chuỗi Cung ứng, Tái bản lần hai, Upper Saddle River, NJ:
Prentice-Hall, Inc., Chương 1)
Như vậy, chuỗi cung ứng là hệ thống các doanh nghiệp tham gia trực tiếp hay gián tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, bao gồm không chỉ nhà cung cấp, nhà sản xuất mà còn có nhà vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó Đó
là một quá trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh và được phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng
Trang 22Hình 1.1: Chuỗi cung ứng điển hình
(Nguồn: Nguyễn Kim Anh (2006) Tài liệu Quản lý chuỗi cung ứng Hồ Chí
Minh) 1.1.1.2 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Theo Micheal Porter – người đầu tiên phát biểu khái niệm chuỗi giá trị vào thập niên 1980, cho rằng chuỗi giá trị của một doanh nghiệp có liên quan đến việc làm tăng giá trị cho khách hàng, bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được tổ chức một cách thích hợp Chuỗi giá trị của doanh nghiệp được minh họa như sau:
Trang 23Hình 1.2: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
(Nguồn: Michael E Porter (1985), “Competitive Advantage”, New York, Free
- Các hoạt động đầu vào gắn liền với hoạt động logistics, như: đặt hàng, vận chuyển, giao nhận vật tư – máy móc trang thiết bị, nguyên nhiên liệu, quản lý vật tư kiểm soát tồn kho, thu gom và trả lại nhà cung cấp những vật tư không đạt yêu cầu
- Việc vận hành bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng, gồm các hoạt động của quá trình sản xuất, vận hành máy móc thiết bị, kiểm tra chất lượng, đóng gói… Đây là bộ phận cơ bản của chuỗi giá trị, nên việc cải tiến, hoàn thiện những hoạt động này góp phân quan trọng làm tăng
Trang 24năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, điện nước…
- Các hoạt động đầu ra bao gồm những hoạt động liên quan đến quá trình phân phối sản phẩm đến các khách hàng của doanh nghiệp, như: bảo quản, dự trữ, quản lý sản phẩm, xử lý các đơn đặt hàng, vận chuyển, giao nhận sản phẩm cho khách hàng Các hoạt động này ảnh hưởng rất lớn đến mức độ hài lòng và mức độ gắn bó của khách hàng với doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay
- Trong khâu tiếp thị và bán hàng của doanh nghiệp, bốn vấn đề luôn xoay quanh là: sản phẩm, giá cả, hỗ trợ và các kênh phân phối; trong đó bao gồm các hoạt động: phân tích khách hàng, hoạch định sản phẩm/ dịch vụ, định giá, phân phối, nghiên cứu thị trường, thực hiện các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, hoạt động hỗ trợ đại lý, nhà bán lẻ và hoạt động của lực lượng bán hàng
- Cuối cùng, yếu tố dịch vụ đang ngày càng được các nhà quản trị đánh giá cao và xem nó là một trong những hoạt động quan trọng nhất của doanh nghiệp Dịch vụ khách hàng bao gồm hoạt động: lắp đặt, sửa chữa, hướng dẫn kỹ thuật cho khách hàng, cung cấp các linh kiện, phụ kiện, hiệu chỉnh sản phẩm, giải quyết nhanh chóng các khiếu nại của khách hàng
b Các hoạt động hỗ trợ:
Ngoài các hoạt động chính liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ, trong chuỗi giá trị doanh nghiệp còn có các hoạt động tác động một cách gián triếp đến các sản phẩm và dịch vụ, được gọi là hoạt động hỗ trợ Nhờ các hoạt động này mà các hoạt động chính được thực hiện một cách trôi chảy và hiệu quả Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp và thành phần của các hoạt động chính trong chuỗi giá trị mà cấu trúc của các hoạt động hỗ trợ có thể được xác định một cách khác nhau Tuy nhiên dạng chung nhất của hoạt động hỗ trợ bao gồm: cơ sở hạ tầng, quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, thu mua và quản trị tổng quát
Trang 25Trong khi đó, chuỗi cung ứng chỉ bao gồm các hoạt động chủ chốt hoặc những mảng vận hành của chuỗi giá trị Do đó, chuỗi cung ứng có thể được hiểu như là một thành phần của chuỗi giá trị Nói cách khác, các hoạt động chính của chuỗi giá trị rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất cả các hoạt động dưới hình thức của các hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ Ngày nay, các công ty rõ ràng nhận ra rằng cạnh tranh không còn giữa các công ty nữa mà là giữa chuỗi cung ứng hay mạng lưới của họ Các công ty muốn phát triển đều hiểu rằng chính quản lý chi phí, chất lượng và việc giao hàng đòi hỏi họ cần mở rộng sự quan tâm đến nhà cung ứng và khách hàng Vì vậy, chuỗi cung ứng được xem như một hệ thống xuyên suốt gồm dòng sản phẩm hoặc nguyên vật liệu, dịch vụ, thông tin và tài chính từ nhà cung cấp đến các tổ chức hoặc công ty trung gian nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cuối cùng
1.1.1.3
Theo Michael Hugos (2010), bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng đòi hỏi phải có
sự kết hợp giữa các doanh nghiệp thực hiện nhiều chức năng khác nhau Các doanh nghiệp này chính là nhà sản xuất, nhà phân phối hay người bán sỉ, bán lẻ hàng hóa
và các công ty hoặc cá nhân đóng vai trò là khách hàng – những người tiêu dùng thực sự Hỗ trợ cho các doanh nghiệp này là những nhà cung cấp các dịch vụ thiết yếu
a Nhà sản xuất
Nhà sản xuất hay nhà chế tạo là những đơn vị trực tiếp làm ra sản phẩm Nhà sản xuất bao gồm các công ty chuyên sản xuất nguyên liệu thô cũng như các doanh nghiệp xuất xưởng những sản phẩm hoàn chỉnh Nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên liệu thô và những bộ phận lắp ráp được các doanh nghiệp khác làm ra để chế tạo nên sản phẩm của chính mình
Nhà sản xuất có thể tạo ra những sản phẩm vô hình như âm nhạc, trò chơi giải trí, phần mềm hay những thiết kế Sản phẩm cũng có thể tồn tại dưới hình thức dịch
vụ như cắt dọn cỏ, lau dọn văn phòng, thực hiện cuộc phẫu thuật hay một lớp giảng dạy kỹ năng Trào lưu phổ biến hiện nay là các nhà sản xuất loại sản phẩm công
Trang 26nghiệp hữu hình đang di chuyển sang những khu vực có chi phí nhân công rẻ hơn trên thế giới Ngày càng nhiều các nhà sản xuất tại các quốc gia phát triển ở Bắc
Mỹ, châu Âu và một vài khu vực của châu Á tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ vô hình
b Nhà phân phối
Nhà phân phối là các công ty nhận một khối lượng lớn hàng hóa lưu kho từ nhà sản xuất rồi giao một nhóm những dòng sản phẩm có liên quan đến tay khách hàng Nhà phân phối còn được gọi là nhà bán sỉ, với đặc điểm nổi bật là bán sản phẩm cho các doanh nghiệp khác với số lượng lớn hơn một người tiêu dùng cá nhân thường mua Nhà phân phối giúp nhà sản xuất tránh được các tác động của biến động thị trường bằng cách lưu trữ hàng hóa song song với việc tiến hành nhiều công tác bán hàng nhằm mục đích tìm kiếm và phục vụ khách hàng Nhà phân phối
giao hàng mọi lúc và mọi nơi mà khách hàng yêu cầu
Cách thức hoạt động đặc trưng của nhà phân phối là mua một khối lượng hàng hóa lưu kho đáng kể từ các nhà sản xuất rồi đem bán lại cho người tiêu dùng Thêm vào đó, để thúc đẩy công tác bán hàng và tăng doanh thu, nhà phân phối còn đảm nhận một chức năng khác là quản lý hệ thống hàng hóa lưu kho, điều hành kho hàng, vận chuyển hàng hóa cũng như kiêm luôn công tác hỗ trợ khách hàng và cung cấp dịch vụ hậu mãi Nhà phân phối cũng có thể chỉ thực hiện một việc duy nhất là môi giới sản phẩm của nhà sản xuất với khách hàng mà không bao giờ thực sự sở hữu nó Chức năng chủ yếu của nhà cung cấp loại này là xúc tiến và bán hàng Trong cả hai trường hợp trên, do sự thay đổi không ngừng trong nhu cầu của khách hàng và chủng loại hàng hóa, nhà phân phối đóng vai trò là một đại lý liên tục nắm bắt thị hiếu của khách hàng rồi đáp ứng họ với những sản phẩm sẵn có
c Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ lưu trữ hàng hóa trong kho và bán với số lượng nhỏ cho cộng đồng nói chung Nhà bán lẻ cũng nắm bắt đầy đủ những sở thích và nhu cầu của khách hàng mà mình phục vụ Nhà bán lẻ quảng cáo sản phẩm cho khách hàng và thường kết hợp giá cả hợp lý, sản phẩm đa dạng phong phú, dịch vụ tận tình chu đáo với sự
Trang 27thuận tiện để thu hút sự chú ý của khách hàng đến sản phẩm củ
những cửa hàng bách hóa giảm giá thu hút khách hàng bằng giá cả và sự đa dạng của sản phẩm, cửa hàng cao cấp chuyên kinh doanh một dòng sản phẩm riêng biệt với chất lượng dịch vụ vượt trội, các nhà hàng thức ăn nhanh tận dụng yếu tố giá cả thấp để lôi kéo khách hàng
d Khách hàng
Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kì một cá nhân có chương trình tổ chức nào thực hiện hành vi mua và sử dụng hàng hóa Một khách hàng có thể mua một sản phẩm rồi kết hợp với một sản phẩm khác, sau đó bán chúng cho những khách hàng khác Hoặc người tiêu dùng có thể là người sử dụng cuối cùng của một sản phẩm – mua hàng với mục đích sử dụng
e Các nhà cung cấp dịch vụ
Đây là những cá nhân/ tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ tập trung vào một công việc đặc thù mà chuỗi cung ứng đòi hỏi và chuyên sâu vào những kỹ năng đặc biệt phục
vụ cho công việc đó Do đó, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn nhiều với mức giá cả phải chăng hơn so với việc nhà cung cấp, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay cả người tiêu dùng tự đảm nhận
Đại diện tiêu biểu trong một chuỗi cung ứng bất kỳ là những nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển và dịch vụ lưu kho hàng hóa Đây là những công ty cung cấp dịch vụ xe tải và kho hàng phục vụ cộng đồng với địa vị là nhà cung cấp dịch vụ giao nhận Những công ty dịch vụ tài chính đưa ra các dịch vụ cho vay, phân tích tín dụng và thu hồi những hóa đơn quá hạn Những gương mặt quen thuộc trong lĩnh vực này là các ngân hàng, công ty đánh giá chỉ số tín dụng và các đại lý nhờ thu Một vài nhà cung cấp dịch vụ chuyên về nghiên cứu thị trường và bán quảng cáo trong khi số khác lại cung cấp mẫu thiết kế sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, tư vấn pháp luật hay tư vấn quản trị Ngoài ra, còn có nhiều nhà cung cấp dịch vụ hoạt động ở mảng công nghệ thông tin và thu thập dữ liệu Tất cả họ đều ít nhiều đang bị
Trang 28lôi kéo tham gia vào vòng quay của các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và người tiêu dùng trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng tập hợp các thành viên có mối liên hệ mật thiết với nhau và được chia thành một hoặc nhiều phân nhóm Nhìn chung, những nhu cầu của chuỗi cung ứng vẫn tương đối ổn định theo thời gian Duy chỉ có mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng là thay đổi Một số chuỗi cung ứng có rất ít nhà cung cấp dịch vụ vì những thành viên khác tự mình đảm nhận luôn trách nhiệm đó Trong khi số khác lại có nhiều nhà cung cấp dịch vụ chuyên biệt vô cùng xuất sắc
và được các thành viên khác trong chuỗi cung ứng thuê lại
Hình 1.3: Các thành viên tham gia chuỗi cung ứng
(Nguồn: Michael Hugos (2010), Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, Dịch từ
tiếng Anh Người dịch: Cao Hồng Đức Hiệu đính: Phương Thúy, 2014, Hồ Chí
Minh, NXB Tổng Hợp TPHCM.)
1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
“Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM) là việc phối hợp hoạt động sản xuất, lưu kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm mang đến cho thị trường mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện
Trang 29ích và hiệu quả tốt nhất”6 SCM hiệu quả đòi hỏi phải cải tiến đồng thời cả chất lượng dịch vụ khách hàng lẫn hiệu quả điều hành nội bộ của các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi cung ứng Mức độ cơ bản nhất của dịch vụ khách hàng là tỷ lệ đáp ứng đầy đủ các đơn đặt hàng và tỷ lệ giao hàng đúng giờ luôn ở mức cao còn tỷ
lệ hàng hóa bị trả lại ở mức rất thấp trong mọi trường hợp Hiệu quả hoạt động nội
bộ của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng đồng nghĩa với khả năng thu được một tỷ lệ lợi nhuận hấp dẫn trên vốn đầu tư vào hàng hóa và các tài sản khác, đồng thời cũng có nghĩa rằng các doanh nghiệ ể giảm bớt chi phí sản xuất và bán hàng
Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có hai hình thức cơ bản là chi phí thấp và khác biệt hóa Trong chiến lược dẫn dắt chi phí, mục tiêu của doanh nghiệp là trở thành nhà sản xuất có chi phí thấp nhất trong ngành Nguồn gốc của lợi thế chi phí khác nhau giữa các ngành, nó thường bao gồm lợi suất kinh tế theo quy mô, độc quyền công nghệ và được ưu đãi trong việc tiếp cận nguồn nguyên vật liệu Trong chiến lược khác biệt hóa, doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ được nhận thức là độc nhất trong ngành Điều này nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc tập trung vào thuộc tính mà khách hàng cho là quan trọng Tuy nhiên, nó thường đẩy chi phí lên cao, nhưng bù lại là khách hàng sẵ ả với mức giá cao hơn
Có hai kiểu chuỗi cung ứng cơ bản hỗ trợ chiến lược cạnh tranh trong việc thực hiện hai chiến lược trên, đó là chuỗi cung ứng tinh gọn – chi phí thấp (lean, cost, efficiency-driven supply chain) và chuỗi cung ứng hướng vào dịch vụ-đáp ứng nhanh (fast, service driven supply chain) Chuỗi cung ứng tinh gọn phù hợp với chiến lược dẫn dắt chi phí, sẽ mang đến sự thành công cho doanh nghiệp khi chi phí logistic chiếm tỷ trọng cao mà nhà quản trị có khả năng tiết giảm chi phí này
6 Michael Hugos, 2010 Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng Dịch từ tiếng Anh Người dịch: Cao Hồng Đức
Hiệu đính: Phương Thúy, 2014 Hồ Chí Minh: NXB Tổng Hợp TPHCM
Trang 30Trong khi đó, chuỗi cung ứng hướng vào dịch vụ - đáp ứng nhanh phù hợp với chiến lược khác biệt hóa, và chuỗi cung ứng được phân khúc, đa dạng hóa
Tuy nhiên, các doanh nghiệp không nên tập trung vào chỉ một kiểu chuỗi cung ứng mà là chuỗi cung ứng hỗn hợp, cần khác biệt hóa các chuỗi cung ứng tùy vào nhóm khách hàng, quốc gia và sản phẩm khác nhau Bước chuyển biến từ chiến lược cấp công ty và chiến lược cạnh tranh đến các kiểu chuỗi cung ứng là chiến lược chuỗi cung ứng
Một chiến lược chuỗi cung ứng cần bắt đầu từ mục tiêu dài hạn, đó là phải đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu và khả năng cung ứng một cách tối ưu nhất Một chuỗi cung ứng hiệu quả phải chứa đựng trong đó tầm nhìn dài hạn, đó chính là nâng cao sức cạnh tranh của toàn hệ thống bằng cách tạo ra sự liên kết tốt giữa các thành tố trong chuỗi để có thể cạnh tranh với các chuỗi cung ứ
, việc xây dựng chuỗi cung ứng không phải chỉ là việc của các bộ phận chức năng, mà là việc của cả doanh nghiệp và cần đặt chiến lược chuỗi cung ứng bên cạnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu chiến lược kinh doanh của một công ty là hướng đến thị trường đại chúng
và cạnh tranh dựa trên nền tảng giá cả thì một chuỗi cung ứng vận hành với chi phí thấp là lựa chọn phù hợp nhất Nếu chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là phục vụ một phân khúc thị trường và cạnh tranh dựa trên nền tảng dịch vụ và sự thuận tiện cho khách hàng thì vấn đề đáng lưu tâm nhất lại là độ nhanh nhạy của chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng và thị trường mà doanh nghiệp hướng đến sẽ quyết định vị thế cũng như năng lực của chính doanh nghiệp đó
1.2 Cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng
Mỗi chuỗi cung ứng gồm một tập hợp đơn nhất các yêu cầu của thị trường cũng như những thách thức gặp phải trong công tác điều hành, tuy nhiên, trong mọi trường hợp, vấn đề phát sinh lại hoàn toàn giống nhau Các doanh nghiệp tham gia trong một chuỗi cung ứng bất kỳ đều phải đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động của mình trong năm lĩnh vực, thể hiện qua hình sau:
Trang 31Hình 1.4: Những động cơ chính của chuỗi cung ứng
(Nguồn: Michael Hugos (2010), Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, Dịch từ tiếng Anh Người dịch: Cao Hồng Đức Hiệu đính: Phương Thúy, 2014, Hồ Chí
Minh, NXB Tổng Hợp TPHCM.)
1.2.1 Sản xuất
Vấn đề cơ bản mà các nhà quản lý phải đối mặt khi đưa ra quyết định sản xuất
là làm cách nào để cân bằng tối đa giữa khả năng phản ứng linh hoạt và hiệu quả sản xuất Vì vậy, quyết định của doanh nghiệp sẽ dựa trên các câu hỏi như: Thị trường muốn tiêu thụ sản phẩm gì? Nên sản xuất với số lượng bao nhiêu và vào thời điểm nào?
Hoạt động này bao gồm việc tạo ra chu trình sản xuất linh hoạt có tính đến năng suất của nhà máy, cân bằng khối lượng công việc, kiểm soát chất lượng và bảo trì trang thiết bị; đồng nghĩa với mức độ công suất không sử dụng đến càng cao thì quá trình hoạt động càng trở nên kém hiệu quả Do đó, các nhà máy được xây dựng nhằm phục vụ một trong hai mục đích sản xuất sau:
- Tập trung vào sản phẩm: một nhà máy chú trọng đến bản thân sản phẩm sẽ thực hiện một loạt các công tác điều hành khác nhau nhằm tạo ra một dây chuyền
5 THÔNG TIN
Cơ sở để đưa
ra quyết định
2 LƯU KHO
Sản xuất và lưu kho bao nhiêu
3 ĐỊA ĐIỂM
Nơi nào tốt nhất để thực hiện hoạt động gì
4 VẬN TẢI
Vận chuyển sản phẩm như thế nào
và khi nào
1 SẢN XUẤT
Cái gì, như thế nào
và khi nào
Trang 32sản xuất từ công đoạn sản xuất các chi tiết rời rạc của sản phẩm cho đến khâu lắp ráp chúng lại
- Tập trung vào chức năng: Cách tiếp cận nhằm vào chức năng của sản phẩm chủ yếu tập trung vào số ít công tác sản xuất như việc tạo ra một nhóm hoặc những phần nhất định chỉ thực hiện công đoạn lắp ráp Các chức năng này có thể được áp
dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau
Cách tiếp cận tập trung vào sản phẩm nhằm mục đích chuyên biệt hóa một dòng sản phẩm nhất định với chi phí dành riêng cho việc phát triển những tính năng nhất định Trong khi đó, cách tiếp cận tập trung vào chức năng lại chuyên biệt hóa một chức năng cụ thể thay vì chỉ quan tâm vào một sản phẩm nhất định Các doanh nghiệp cần quyết định xem đường lối hoặc phương thức kết hợp nào trong hai hướng đi này sẽ mang lại cho mình năng lực cũng như sự thành thạo cần thiết để hoàn toàn chủ động trước yêu cầu của khách hàng
1.2.2 Hàng hóa lưu kho
Theo Michael Hugos (2010), hàng hóa lưu kho xuất hiện trong toàn bộ chu trình vận động của chuỗi cung ứng, bao gồm mọi thứ được các nhà sản xuất, người phân phối và người bán lẻ tham gia vào đây nắm giữ từ nguyên liệu thô đầu vào cho đến thành phẩm Việc nắm giữ một khối lượng lớn hàng hóa lưu kho giúp cho doanh nghiệp hay toàn bộ cả chuỗi cung ứng có thể phản ứng linh hoạt với những biến động của thị trường Tuy nhiên, việc sản xuất và dự trữ hàng hóa lưu kho lại tốn khá nhiều chi phí, do đó để đạt được mức độ hiệu quả cao, chi phí lưu kho phải
ở mức thấp nhất có thể Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định rõ những vấn đề sau: Nên dự trữ loại hàng hóa nào trong từng giai đoạn của chuỗi cung ứng? Nên lưu trữ bao nhiêu nguyên liệu thô, bán thành phẩm và thành phẩm?
Có thể nói, mục đích cơ bản của việc lưu trữ hàng tồn kho trong kho là nhằm
đề phòng những biến động bất thường có thể xảy ra trong chuỗi cung ứng Tuy nhiên, chi phí cho việc lưu kho hàng hóa lại khá tốn kém, vì thế phải xác định được mức độ trữ hàng tối ưu và thời điểm đặt hàng mới
Có ba quyết định cơ bản liên quan đến việc sản xuất và lưu trữ hàng hóa:
Trang 331.2.2.1 Lưu kho theo chu kỳ
Đây là khối lượng hàng lưu trữ cần để đáp ứng nhu cầu sản phẩm giữa các lần mua hàng Mục tiêu của các công ty là sản xuất và bán các lô hàng lớn nhằm đạt được những lợi thế tại một quy mô nhất định của nền kinh tế Tuy nhiên, những lô hàng lớn cũng sẽ làm gia tăng chi phí chuyên chở Chi phí chuyên chở bao gồm chi phí lưu kho, vận chuyển và bảo hiểm hàng hóa Vấn đề khiến các nhà quản lý đau đầu nhất chính là việc nghĩ cách để kết hợp tối ưu giữa khâu giảm chi phí đặt mua hàng để được mức giá đề nghị tốt hơn với việc chi phí chuyên chở hàng theo khối lượng lớn tăng lên khi lựa chọn lưu kho theo chu kỳ
1.2.2.2 Lưu kho chú trọng độ an toàn
Hàng lưu kho được xem như là lá bùa hộ mệnh chống lại tình trạng bất ổn Nếu có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng với độ chính xác tuyệt vời thì cách thức lưu kho duy nhất cần thiết là theo chu kỳ Tuy nhiên, vì việc dự báo chính xác 100% là điều không thể nên chúng ta chỉ có thể kiểm soát mức độ kém tin cậy đó (nhiều hoặc ít) thông qua việc nắm giữ thêm một lượng hàng lưu kho trong trường hợp nhu cầu hàng hóa bất thình lình tăng vọt hơn so với mức đã được dự báo trước đó Biện pháp cân bằng tốt nhất ở đây là phải tính rõ thiệt hơn giữa chi phí để lưu trữ thêm hàng hóa so với sự sa sút doanh thu do thiếu hụt hàng hóa trong kho
1.2.2.3 Lưu kho theo mùa
Đây là phương pháp lưu kho dựa trên việc dự đoán gia tăng có thể lường trước của nhu cầu vào những thời điểm cụ thể trong năm Ví dụ, ta có thể dự báo rằng nhu cầu dùng hóa chất đông sẽ tăng cao khi mùa đông đến Nếu tỉ lệ sản lượng cố định của một công ty sản xuất hóa chất chống dông rất khó thay đổi do chi phí quá cao thì công ty đó sẽ cố gắng duy trì sản lượng sản xuất ở một mức cố định trong cả một năm dài và tăng dần lượng hàng lưu kho trong những giai đoạn nhu cầu thị trường sụt giảm để bù đắp cho các giai đoạn mà nhu cầu vượt mức sản lượng tối đa của mình Bản chất của việc lựa chọn lưu kho theo mùa là phải đầu tư vào các phương tiện sản xuất linh hoạt có khả năng thay đổi một cách nhanh chóng mức sản lượng của nhiều sản phẩm khác nhau khi nhu cầu tăng đột biến Trong trường hợp này, ta
Trang 34phải cân bằng giữa chi phí lưu kho theo mùa vụ với chi phí để linh hoạt hóa sản lượng
1.2.3 Địa điểm
Địa điểm ở đây chính là khu vực địa lý được chọn để đặt các nhà máy của chuỗi cung ứng Nó cũng bao gồm cả những quyết định liên quan đến các hoạt động cần phải được tiến hành trong từng nhà máy Sự kết hợp tối ưu giữa tốc độ linh hoạt
và tính hiệu quả là một quyết định trả lời cho các câu hỏi: Nên đặt nhà máy sản xuất
và kho hàng ở đâu? Đâu là địa điểm lý tưởng có thể mang lại hiệu quả tối ưu nhất? Nên tận dụng các nhà máy có sẵn hay là xây mới toàn bộ?
Khi đưa ra các quyết định về địa điểm, các nhà quản lý cần phải cân nhắc một loạt yếu tố liên quan đến địa điểm đã được nêu ở trên, bao gồm chi phí nhà xưởng, nhân công, kỹ năng sẵn có của lực lượng lao động, điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế và biểu thuế cũng như lợi thế gần nhà cung cấp và khách hàng Những quyết định về địa điểm đều mang tính chất chiến lược bởi vì chúng cam kết mang lại con số doanh thu khổng lồ của các kế hoạch dài hạn Một khi được đưa ra, các quyết định này sẽ định đoạt các kênh lưu thông để đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng
chóng, tuy an toàn nhưng lại tốn kém chi phí Vận chuyển bằng đường biển hoặc đường sắt thì ít tốn kém hơn nhưng thời gian quá cảnh lâu hơn và mức độ an toàn không cao Tính chất không an toàn này cần phải được khắc phục bằng cách nâng tỷ
lệ hàng dự trữ ức vận tải phù hợ
Trang 35Dựa vào những phương tiện vận tải khác nhau cùng với địa điểm của các nhà xưởng trong chuỗi cung ứng, các nhà quản lý cần thiết kế tuyến đường cũng như các mạng lưới phù hợp với việc vận chuyển sản phẩm Tuyến đường là con đường người ta chuyên chở hàng hòa và mạng lưới tập hợp những con đường và các nhà xưởng được liên kết bởi các tuyến đường Quy tắc bất di bất dịch trong vận tải là: sản phẩm càng có giá trị cao (như thiết bị điện tử hay dược phẩm) thì mạng lưới vận tải cần chú trọng nhiều hơn vào độ linh hoạt, còn với sản phẩm có giá trị càng thấp (những hàng hóa có khối lượng lớn như ngũ cốc hay đồ đạc cồng kềnh) thì vấn đề mạng lưới chuyên chở cần phải chú ý là tính hiệu quả
1.2.5 Thông tin
Thông tin là nền tảng để đưa ra các quyết định liên quan đến bốn yếu tố chi phối chuỗi cung ứng, là sự liên kết tất cả những hoạt động và các công đoạn trong một chuỗi cung ứng Việc nắm bắt được thông tin đúng lúc và chính xác sẽ củng cố mối quan hệ hợp tác đồng thờ ết định đúng đắn hơn Với nguồn thông tin đáng tin cậy, doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định sáng suốt về chủng loại và số lượng sản phẩm cũng như địa điểm đặt kho hàng và cách thức vận chuyển tối ưu nhất
Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, thông tin được sử dụng nhằm hai mục đích sau:
- Phối hợp các hoạt động thường ngày liên quan đến việc vận hành bốn yếu tố chi phối chuỗi cung ứng là sản xuất, lưu kho, địa điểm, phân phối và vận tải Dựa vào các dữ liệu có sẵn về cung cầu hàng hóa, các công ty trong chuỗi cung ứng quyết định kế hoạch sản xuất hàng tuần, mức độ hàng hóa lưa kho, tuyến đường vận chuyển cũng như địa điểm trữ hàng
- Dự đoán và lên kế hoạch để lường trước và đáp ứng được các nhu cầu trong tương lai Từ những thông tin sẵn có, các công ty có thể đưa ra những dự đoán chính xác nhằm thiết lập kế hoạch cùng với thời gian biểu sản xuất hàng tháng và hàng quý Ta cũng sử dụng thông tin để đưa ra nhiều dự đoán chiến lược khi quyết
Trang 36định xây dựng nhà xưởng mới, thâm nhập thị trường mới hoặc rút lui khỏi thị trường hiện tại
Tóm lại, mỗi thị trường và mỗi nhóm khách hàng có những nhu cầu riêng biệt Chuỗi cung ứng phục vụ các thị trường khác nhau cần đáp ứng một cách hiệu quả các nhu cầu này Một số thị trường đòi hỏi và sẵn sàng chi trả cho khả năng đáp ứng nhanh nhạy các nhu cầu Những thị trường khác đòi hỏi chuỗi cung ứng chú trọng hơn nữa đến tính hiệu quả Tác động tổng thể của những quyết định liên quan đến từng yếu tố chi phối sẽ xác định mức độ phục vụ hiệu quả của một chuỗi cung ứng với thị trường của mình cũng như mức lợi nhuận mà các thành viên trong chuỗi cung ứng thu được
1.3
a Cung ứng là một hoạt động quan trọng, không thể thiếu trong mọi tổ chức
Mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều cần có các hoạt động sau7:
- Sáng tạo (Creation) – phải có ý tưởng và khả năng sáng tạo không ngừng
- Tài chính (Finance) – thu hút vốn và quản lý nguồn vốn
- Nhân sự (Personel) – quản lý nguồn nhân lực
- Mua hàng (Purchasing) – thu mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dịch vụ… để phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Sản xuất, chế biến (Conversion) – tổ chức sản xuất chế biến nguyên vật liệu thành sản phẩm
- Phân phối (Distribution) – tiếp nhận và bán các hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp làm ra
Để thực hiện các hoạt động trên, trong doanh nghiệp thường có các bộ phận:
- Phòng kỹ thuật – nghiên cứu và phát triển
- Phòng tài chính/ kế toán tài vụ
Trang 37- Phòng marketing và bán hàng
Như vậy, mọi doanh nghiệp không thể tồn tại, phát triển nếu không được cung cấp các yếu tố đầu vào: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dịch vụ… Cung ứng là hoạt động nhằm đáp ứng các nhu cầu đó của doanh nghiệp và là hoạt động không thể thiếu trong mọi tổ chức
b Cung ứng là một nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Mục tiêu của mọi doanh nghiệp là tạo ra nhiều lợi nhuận Để đạt mục tiêu đó, cần có: máy móc, nhân lực, nguyên vật liệu, tiền, quản lý Trong đó, hoạt động cung ứng đảm bảo hai yếu tố: máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu Nếu hoạt động cung ứng tốt: cung cấp đầy đủ, kịp thời máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu, với máy móc đạt chất lượng tốt, công nghệ tiên tiến, nguyên vật liệu tốt, giá rẻ… thì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng, với năng suất cao, tiết kiệm chi phí và làm ra sản phẩm đạt chất lượng tốt, giá thành
hạ, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng càng cao trong giá thành sản phẩm thì cung ứng càng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức
c Cung ứng đóng vai trò người quản lý hoạt động sản xuất từ bên ngoài
Để đáp ứng nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc cho sản xuất, có hai nguồn:
- Nguồn 1: doanh nghiệp tự sản xuất
- Nguồn 2: thu mua, đặt hàng từ bên ngoài
Nếu cung ứng làm tốt chức năng của mình: cung cấp nguyên liệu đúng với tên gọi và chất lượng, đủ số lượng, kịp thời và chi phí thấp, thì sản xuất sẽ tiến hành liên tục nhịp nhàng, mang lại hiệu quả cao; và ngược lại thì sản xuất sẽ bị gián đoạn
và đạt hiệu quả thấp Cung ứng không chỉ điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mà còn có khả năng can thiệp, chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà cung cấp (hỗ trợ tài chính, cung cấp trang thiết bị phù hợp,
Trang 38hướng dẫn kỹ thuật…) Do vậy, cung ứng chính là hoạt động điều phối sản xuất từ bên ngoài
1.4 Xu hướng của quản trị chuỗi cung ứng
1.4.1 Đổi mới công nghệ
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều sử dụng công nghệ vào quá trình sản xuất kinh doanh Chẳng hạn như việc nhận diện điện tử các kiện hàng thông qua hệ thống mã vạch, hệ thống vệ tinh định vị và kiểm tra sự di chuyển của các xe tải và
hệ thống hướng dẫn tự động, nhưng tác động lớn nhất đó chính là truyền thông
Đến thập niên 1990, với sự phát triển của Internet, kỹ thuật chuyển đổi dữ liệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange), hệ thống ERP (Enterprise Resouce Planning) được đưa vào áp dụng đã cải tạo vượt bậc cho truyền thông Sự cải tiến này cho phép các máy tính từ xa có thể trao đổi dữ liệu mà không cần phải qua một phương tiện trung gian nào Tiếp nối cho sự ra đời của EDI là mã hóa chi tiết (item coding), mà ở đó mỗi bưu kiện nguyên vật liệu di chuyển đều đi kèm với một thẻ nhận diện Thẻ nhận diện thông thường là mã vạch hoặc sọc từ có thể đọc thông tin một cách tự động khi kiện hàng hoặc nguyên vật liệu dịch chuyển theo lịch trình Nhờ đó mà hệ thống logistics sẽ biết chính xác quá trình di chuyển của hàng hóa ở bất kỳ thời điểm nào, tạo thuận lợi cho việc quản lý, dịch chuyển, phân loại, củng
cố, đóng gói và phân phối nguyên vật liệu
Xu hướng này gọi là chuỗi cung cấp nhỏ gọn, xuất phát từ ý tưởng của sản xuất nhỏ gọn và cố gắng loại bỏ tất cả những tác nhân gây lãng phí ra khỏi chuỗi cung cấp
1.4.2 Thỏa mãn khách hàng
Thông thường hầu hết mọi người đều quan tâm đến việc cắt giảm chi phí chuỗi cung ứng đến mức thấp nhất có thể Nhà quản trị phụ trách chuỗi cung cấp muốn chi phí thấp để duy trì vị thế cạnh tranh, còn người sử dụng muốn mua hàng với mức giá thấp nhất có thể
Xu hướng này là cho chuỗi linh hoạt và phản ứng nhanh hơn Với chuỗi này sẽ tạo ra nhưng sản phẩm chuyên biệt theo nhu cầu khách hàng và phản ứng nhanh
Trang 39nhạy với sự thay đổi nhu cầu Cách tiếp cận này có tên gọi là chuỗi cung cấp nhanh nhạy với trọng tâm vào sự hài lòng của khách hàng
1.4.3 Các xu hướng khác
Bên cạnh áp lực từ công nghệ và nhấn mạnh đến sự thỏa mãn của khách hàng còn có những xu hướng quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng Xu hướng này bao gồm những yếu tố sau:
- Toàn cầu hóa: hiệu quả trong việc truyền thông đạt được từ áp dụng công nghệ và vận tải tốt hơn Các tổ chức có thể thực hiện việc mua sắm, lưu trữ, sản xuất, dịch chuyển và phân phối nguyên vật liệu đến một thị trường duy nhất mang tính toàn cầu
- Đẩy mạnh quan tâm về môi trường: công chúng, chính phủ và các giới hữu quan ngày càng quan tâm hơn đến vấn đề về môi trường như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, sử dụng năng lượng, đô thị hóa và xử lý rác thải
- Đẩy mạnh sự hợp tác theo chiều dọc chuỗi cung cấp: các tổ chức trong chuỗi cung cấp nhận thức rõ hơn rằng họ có cùng những mục tiêu – đó chính là thỏa mãn khách hàng cuối cùng Vì thế họ không nên cạnh trạnh với nhau mà nên hợp tác để thỏa mãn khách hàng cuối cùng Yếu tố cần cạnh tranh đó là hiệu quả của SCM trong mỗi doanh nghiệp khi cùng tham gia vào một thị trường
Xu hướng của chuỗi cung ứng này là tập trung vào việc tích hợp của chuỗi cung cấp Các tổ chức không thể hoạt động một mình, mà phải hợp tác với các doanh nghiệp khác trong chuỗi để đạt được mục tiêu lớn hơn
Trang 401.5 Tổng quan về Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP)
1.5.1 Quá trình đàm phán
Đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement - TPP) là một đàm phán thương mại tự do nhiều bên, với mục tiêu thiết lập một khu vực thương mại tự do chung cho các nước đối tác trong khu vực châu Á Thái Bình Dương Cho đến nay,
đã có 12 nước tham gia vào đàm phán TPP (bao gồm New Zealand, Brunei, Chile, Singapore, Australia, Peru, Hoa Kỳ, Malaysia, Việt Nam, Canada, Mexico và Nhật Bản)
Với sự tham gia đàm phán của 12 nước, bao gồm: Mỹ, Bru-nây, Chi-lê, Niu
Di lân và Xinh-ga-po (năm 2009), Ô-xtrây-li-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Pê-ru (năm 2010) , Mê hi cô, Ca-na-đa (năm 2012) và Nhật Bản (năm 2013) , TPP sẽ trở thành thị trường có hơn 790 triệu dân, tổng GDP chiếm gần 40% GDP toàn thế giới và khoảng 1/3 kim ngạch thương mại toàn cầu
Đàm phán TPP hiện đang đến giai đoạn cuối cùng Sau phiên đàm phán chính thức thứ 19 diễn ra hồi tháng 8/2013, các bên đã tiến hành thêm 7 phiên đàm phán không chính thức và 4 phiên họp cấp Bộ trưởng Dự kiến trong thời gian tới, các nước TPP sẽ tiến hành một Phiên họp cấp trưởng đoàn đàm phán diễn ra từ ngày 23