Hình thức này có một số ưu điểm: - Việc thực hiện xuất khẩu là trực tiếp từ đơn vị xuất khẩu tới khách hàng chính vì thế sẽ tiết kiệm được các khoản chi phí trung gian so với một số hìn
Trang 1i
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MAKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
- -
ĐÀO THỊ NGỌC DUNG MSSV: 1112060014 - LỚP:11DKQ2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH TM-DV-ĐT TÂN MINH TRÍ GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 2ii
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MAKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
- -
ĐÀO THỊ NGỌC DUNG MSSV: 1112060014 - LỚP:11DKQ2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH TM-DV-ĐT TÂN MINH TRÍ GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS NGUYỄN XUÂN HIỆP
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Thấm thoát hơn ba tháng đã trôi qua, đối với tôi đây là một khoảng thời gian quý báu khi chuyên đề tốt nghiệp vì đây là dịp để tôi có cơ hội nghiên cứu, tiếp cận với những kiến thức thực tế, những hiểu biết mới để trau dồi, củng cố thêm nguồn kiến thức của mình và đây sẽ là hành trang vững chắc cho cuộc hành trình sau này của tôi
Để có được kết quả này, tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong ngôi trường mình đang học đã quan tâm tận tình dạy bảo, truyền đạt những kiến thức bổ ích, giúp tôi có nền tảng kiến thức để áp dụng vào công việc thực tế trong tương lai
Và đặc biệt là tôi gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Xuân Hiệp, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành trọn vẹn được chuyên đề tốt nghiệp lần này
Cuối cùng, tôi xin chúc Quý thầy cô luôn khỏe mạnh, công tác tốt và thành công trong cuộc sống Chúc toàn thể các Anh Chị trong công ty TNHH TM-DV-ĐT Tân Minh Trí dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và chúc cho công ty ngày càng làm ăn phát đạt và hiệu quả hơn
…………., ngày… tháng … năm …
Sinh viên ký tên Đào Thị Ngọc Dung
Trang 4iv
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………… , ngày … tháng … năm …
Ký tên
Trang 5v
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………, ngày… tháng… năm ……
Ký tên
Trang 6vi
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU
CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái quát chung về xuất khẩu 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu 1
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu 3
1.1.3.Vai trò của xuất khẩu 9
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp 12
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 18
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp 22
1.3.1 Nhân tố môi trường vĩ mô 22
1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường vi mô 26
1.3.3 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 29
Tóm tắt chương 1 33
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH TM- DV -ĐT TÂN MINH TRÍ 34
2.1 Tổng quan công ty TNHH TM- DV- ĐT Tân Minh Trí về sản phẩm Cà phê 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản trị của công ty 37
2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty 41
2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty TNHH TM- DV- ĐT Tân Minh Trí giai đoạn 2012-2014 46
2.2.1 Phân tích chung tình hình xuất khẩu của công ty 46
2.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 47
1.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu thị trường 51
2.2.4 Đánh giá chung tình hình xuất khẩu của công ty TNHH TM- DV-ĐT Tân Minh Trí 55
2.3 Phân tích dự báo các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến tình hình xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM-DV-ĐT Tân Minh Trí trong giai đoạn 2015 – 2020 58
Trang 7vii
2.3.1 Nhân tố bên ngoài công ty 58
2.3.2 Nhân tố bên trong công ty 65
2.3.3 Đánh giá chung về ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM-DV-ĐT Tân Minh Trí 67
Tóm tắt chương 2 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH TM-DV-ĐT TÂN MINH TRÍ GIAI ĐOẠN 2015 -2020 76
3.1 Định hướng và mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM- DV- ĐT Tân Minh Trí giai đoạn 2015 – 2020 76
3.2 Xác lập ma trận SWOT để hình thành các phương án đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của công ty Tân Minh Trí giai đoạn 2015 – 2020 77
3.2.1 Kết hợp ma trận SWOT 77
3.2.2 Lựa chọn các phương án tối ưu 80
3.3 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM- DV- ĐT Tân Minh Trí giai đoạn 2015 – 2020 82
3.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 82
3.3.2 Giải pháp phát triển và thâm nhập thị trường 86
3.3.3 Giải pháp xây dựng bộ phận Marketing 87
3.3.4 Giải pháp về vốn 88
3.3.5.Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89
3.4 Kiến nghị 90
3.4.1 Về phía các cơ quan Nhà nước 90
3.4.2 Về phía Hiệp hội cà phê 91
Tổng kết chương 3 93
KẾT LUẬN CHUNG 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
Trang 8Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
CSIS Center Strategic and
International Studies
Trung tâm Nghiên cứu chiến
lược quốc tế
Organization Tổ chức thương mại thế giới
SWOT Strengths, Weaknesses,
Opportunities, Threats
Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân tích kết quả kinh doanh của công ty 42
Bảng 2.2: Phân tích chung về tình hình xuất khẩu của công ty 46
Bảng 2.3: Quy cách phẩm chất của từng loại cà phê 48
Bảng 2.4: Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của công ty theo mặt hàng 49
Bảng 2.5: Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của công ty theo thị trường 52
Bảng 2.6: Tăng trưởng kinh tế thế giới 2014-2020 59
Bảng 2.7: Mức độ quan trọng của các cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu của TMT đến năm 2020 70
Bảng 2.8: Mức độ quan trọng của các điểm mạnh và điểm yếu đối với hoạt động XK của TMT đến năm 2020 71
Bảng 2.9: Mức độ quan trọng của các giải pháp đối với tình hình xuất khẩu của TMT đến năm 2020 81
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đô 2.1: Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản trị công ty Tân Minh Trí 38
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức phòng Marketing của công ty 88
Trang 10Với đà phát triển đó, cùng với việc nhận được nhiều sự ưu ái từ phía Nhà nước,
và với điều kiện thuận lợi về khí hậu, thổ nhưỡng đã cho phép các loại cây nông sản phát triển mạnh ở nước ta, và ngày càng được trồng nhiều với quy mô lớn và có giá trị kinh tế to lớn, là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay, trong đó
có cà phê và xuất khẩu của Việt Nam luôn mang về một lượng ngoại tệ lớn hằng năm Tuy nhiên nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập, kinh nghiệm còn non trẻ,
do đó mà các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nói riêng sẽ luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn
và thách thức Vì vậy để thành công và đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp phải vượt qua sự cạnh tranh gay gắt và chinh phục khách hàng thế giới bằng uy tín, chất lượng và giá cả của mình, phải đẩy mạnh hoạt động kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất trong mọi điều kiện cạnh tranh Muốn vậy thì các doanh nghiệp phải thường
1 TPP là Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (tiếng Anh: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement - viết tắt TPP) là một hiệp định thỏa thuận thương mại tự do với mục đích hội nhập các nền kinh tế thuộc khu vực châu Á-Thái Bình Dương
Trang 11xi
xuyên tự kiểm tra, phân tích các hoạt động kinh doanh của mình, từ đó phát hiện ra các điểm mạnh, tiềm năng cần được khai thác và những yếu kém còn tồn đọng cần khắc phục
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM-DV-ĐT Tân Minh Trí, tác giả nhận thấy công ty cũng rơi vào tình hình chung như trên, tuy công ty đã nỗ lực đạt được những kết quả đáng kể trong công tác thúc đẩy xuất khẩu cà phê sang các thị trường khác nhau Tuy nhiên công ty cũng mới làm quen với loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu này, do đó vẫn còn một số tồn tại như: sản phẩm chưa đa dạng, công tác quảng bá thương hiệu còn gặp nhiều khó khăn, khâu tìm kiếm khách hàng của công ty còn chưa được hoàn thiện…gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty Trước đây, đã có một vài nghiên cứu về việc nhằm đẩy mạnh hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu của công ty Ở đây, tác giả muốn tìm hiểu kỹ và nghiên cứu để có thể khắc phục triệt để những tồn tại trong công tác thúc đẩy xuất khẩu hiện nay để công ty có thể phát huy được hết những thế mạnh và tiềm năng vốn
có của mình Với sự đồng ý của Ban giám đốc của công ty cùng với sự nhiệt tình hướng dẫn của Thầy Nguyễn Xuân Hiệp và những lý do trên là quyết định để tôi chọn
đề tài là: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM-DV-ĐT
Tân Minh Trí giai đoạn 2015 – 2020”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, tổng kết lý thuyết về tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp đặt cơ sở khoa học cho việc phân tích, đánh giá tình hình xuất khẩu và dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp
Thứ hai, phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp trong thời gian 2012-2014, từ đó xác định được những những kết quả đạt được, bên cạnh những hạn chế, tồn tại và các nguyên nhân
Thứ ba, phân tích dự báo các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2020, từ đó xác định được những cơ hội và thách thức; điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động xuất khẩu cà phê của doanh nghiệp trong giai đoạn này
Trang 12xii
Thứ tư, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu là tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp: lý thuyết và thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH TM-DV-ĐT Tân Minh Trí Trong đó tập trung vào các nội dung:
- Về mặt lý thuyết, là các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp
và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn, là tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn
2012-2014 và các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2020 cũng như các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của
doanh nghiệp trong giai đoạn này
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu mô tả: là việc sử dụng các kỹ thuật thống kê, phân
tích, tổng hợp, so sánh đối chứng để phân tích thực trạng xuất khẩu cà phê của công
ty Tân Minh Trí
- Phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung
(phương pháp chuyên gia) để dự báo được các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá các cơ hội và thách thức; các điểm mạnh và điểm yếu đối với hoạt động xuất khẩu cà phê của công ty Tân Minh Trí giai đoạn 2015-2020 và lựa chọn các phương án đẩy mạnh xuất khẩu của công ty giai đoạn này
- Ngoài ra, còn sử dụng kỹ thuật phân tích SWOT để hoạch định các phương án
đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của công ty giai đoạn 2015-2020
Trang 13xiii
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, thì báo cáo nghiên cứu được kết cấu làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp
Nhằm mục đích hệ thống hóa lại các lý thuyết về xuất khẩu; mà trọng tâm các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của công ty TNHH
TM-DV-ĐT Tân Minh Trí
Nhằm mục đích phân tích tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp giai đoạn
2012-2014 để đánh giá những kết quả đạt được, cùng những hạn chế và nguyên nhân; đồng thời phân tích dự báo các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2020, từ đó xác định các cơ hội và thách thức; các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trong giai đoạn này
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của công ty TNHH
TM-DV-ĐT Tân Minh Trí giai đoạn 2015 -2020
Nhằm mục đích đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh tình hình xuất khẩu cho doanh nghiệp giai đoạn 2015-2020 trên cơ sở các kết quả tình hình xuất khẩu cà phê của công ty và việc phân tích ma trận SWOT
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu
Khái niệm
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất hiện
từ lâu và ngày càng phát triển Từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng hóa giữa các nước, cho đến nay xuất khẩu đã rất phát triển và được thể hiện thông qua nhiều hình thức, vì vậy mà có nhiều nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu như sau:
- Theo quan niệm truyền thống, xuất khẩu là việc bán hàng hóa cho nước ngoài
Như vậy, đối tượng của xuất khẩu ở đây là hàng hóa, còn ranh giới xác định ở đây là biên giới lãnh thổ quốc gia
- Theo luật Thương mại Việt Nam 2005, “xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa
ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28, mục 1, chương 2 Luật Thương mại Việt Nam 2005) Theo quan niệm này, đối tượng xuất khẩu là hàng hóa, còn ranh giới xác định là biên giới lãnh thổ quốc gia hoặc ranh giới giữa khu vực đặc biệt nằm trong lãnh thổ quốc gia được hưởng quy chế hải quan riêng theo quy định của pháp luật và thị trường nội địa
- Tuy nhiên theo quan điểm hiện đại, nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho rằng, đối tượng xuất khẩu bên cạnh hàng hóa còn là dịch vụ (dịch vụ khoa học, công nghệ, Franchising,…) Vì vậy, xuất khẩu được hiểu một cách đầy đủ hơn là việc đưa hàng hóa hoặc dịch vụ ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Do đó, đối tượng xuất khẩu là hàng hóa hoặc dịch vụ, còn ranh giới xác định là biên giới lãnh thổ quốc gia hoặc ranh giới giữa khu vực đặc biệt nằm trong lãnh thổ quốc gia được hưởng quy chế hải quan riêng theo quy định của pháp luật và thị trường nội địa
Trang 15 Đặc điểm
Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2015), thì đặc điểm của xuất khẩu gồm có:
- Thứ nhất về chủ thể tham gia: các bên xuất khẩu thường mang quốc tịch khác
nhau, vì mỗi quốc gia đều có một phong tục tập riêng, một pháp luật riêng, ngôn ngữ riêng,…do những điểm khác nhau này tạo ra nhiều ảnh hưởng trong quá trình giao dịch cũng như thực hiện hợp đồng xuất khẩu của các bên nên dễ dẫn đến xung đột, tranh chấp và rủi ro, vì vậy khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu đòi hỏi các bên phải tìm hiểu kỹ lưỡng và trang bị cho mình những kiến thức nhất định về văn hóa và pháp luật của các các quốc gia mà mình tham gia xuất khẩu
- Thứ hai về đối tượng xuất khẩu: hàng hóa hoặc dịch vụ xuất khẩu di chuyển
ra khỏi biên giới quốc gia (hoặc khu vực đặc biệt được hưởng qui chế hải quan riêng theo quy định của pháp luật của từng quốc gia), do đó mà phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan và thuế quan, điều này sẽ làm cho hoạt động xuất khẩu sẽ phức tạp hơn; chi phí sẽ cao hơn so cới hoạt động kinh doanh trương nước, đồng thời đòi hỏi nhà xuất khẩu phải trang bị cho mình những kiến thức về thủ tục thông quan xuất khẩu và các dịch vụ thông quan xuất khẩu
- Thứ ba về việc vận chuyển: việc chuyển giao hàng hóa hay dịch vụ từ bên xuất
khẩu sang bên nhập khẩu phải qua nhiều trung gian như người môi giới, người vận tải, người giao nhận, do đó sẽ làm tăng chi phí cũng như làm cho quá trình hoạt động xuất khẩu diễn ra phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp và rủi ro Vì thế, đòi hỏi phải thấu hiểu các đối tác khi lựa chọn họ để thực hiện các dịch vụ này
- Thứ tư về việc thanh toán: Chi phí dịch vụ xuất khẩu có tỷ trọng cao trong
tổng chi phí và phụ thuộc vào điều kiện giao hàng Incoterms được lựa chọn, do đó
mà các bên tham gia phải hiểu biết và có năng lực vận dụng Incoterms tránh gây ra thổn thất và phát sinh chi phí Bên cạnh đó, đồng tiền được sử dụng thanh toán trong xuất khẩu là ngoại tệ ít nhất đối một bên xuất khẩu, nhập khẩu Điều này làm cho kết quả xuất khẩu chịu ảnh hưởng và rủi ro của biến động tỷ giá Vì thế, nhà xuất khẩu phải được trang bị những kiến thức nhất định về tỷ giá và những thông tin dự báo xu
Trang 16hướng biến động của các đồng ngoại tệ để lựa chọn được đồng tiền thanh toán phù hợp nhất
- Thứ năm về luật lệ: Luật áp dụng không chỉ là luật pháp quốc gia của các bên
mà còn liên quan đến Luật Thương mại quốc tế, do đó các bên tham gia phải hiểu biết và có có khả năng vận dụng Luật Thương mại quốc tế để tránh xảy ra mâu thuẫn Hơn nữa, hoạt động xuất khẩu không chỉ có mục tiêu lợi nhuận, mà còn có các mục tiêu khác như: chính trị, ngoại giao, văn hóa…, vì vậy một đất nước tham gia xuất khẩu nhiều góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế giữa các nước và đẩy mạnh tiến trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu
1.1.2.1 Dựa vào tính chất của xuất khẩu
Dựa vào tính chất của hoạt động xuất khẩu thì xuất khẩu bao gồm hai hình thức
là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu trực tiếp
Theo Võ Thanh Thu (2011, tr 215), xuất khẩu trực tiếp là hình thức giao dịch, trong đó người bán (người sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín) để bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác
Hay nói một cách dễ hiểu hơn là, xuất khẩu trực tiếp là việc doanh nghiệp trực tiếp ký kết hợp đồng xuất khẩu và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thông qua
tổ chức của mình
Hình thức này có một số ưu điểm:
- Việc thực hiện xuất khẩu là trực tiếp từ đơn vị xuất khẩu tới khách hàng chính
vì thế sẽ tiết kiệm được các khoản chi phí trung gian so với một số hình thức khác từ
đó cắt giảm được chi phí xuất khẩu đồng thời gia tăng lợi nhuận;
- Người xuất khẩu có thể chủ động trong công tác xây dựng chiến lược chiêu thị quốc tế phù hợp; nắm bắt được các thông tin từ thị trường như nhu cầu, thị hiếu thị thông qua công tác nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng, qua đó có thể chủ
Trang 17động nguồn hàng xuất khẩu về số lượng, chất lượng, giá thành sản phẩm tránh được tình trạng sản xuất ồ ạt nhưng không xuất được;
- Do đó mà có điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp, chủ động trong việc tiêu thụ hàng hóa sản phẩm của mình
Tuy nhiên bên cạnh đó thì có một số nhược điểm:
- Vì phải tiến hành công tác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, đàm phán ký kết hợp đồng nên sẽ tốn kém thêm nhiều chi phí để thực hiện và tiêu tốn nhiều thời gian trong giai đoạn đầu;
- Rủi ro trong kinh doanh lớn vì không có điều kiện nghiên cứu các thông tin về bạn hàng và khối lượng hàng hóa khi tham gia giao dịch thường phải lớn thì mới bù đắp được chi phí;
- Đòi hỏi trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của các cán bộ tham gia xuất khẩu phải cao: giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh nghiệm buôn bán quốc tế, đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo, có như vậy mới đảm bảo kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp có hiệu quả, tránh gây mắc phải sai lầm gây bất lợi cho doanh nghiệp
Vì vậy hình thức này thường được áp dụng: đối với những doanh nghiệp có tiềm
lực vốn lớn, doanh nghiệp có lượng thị phần ổn định tại các thị trường nước ngoài, hoặc phải am hiểu thật rõ về luật pháp của các nước đối tác
Xuất khẩu gián tiếp
Theo Võ Thanh Thu (2011, tr 216), xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu
mà nhà xuất khẩu không trực tiếp giao hàng cho nhà nhập khẩu phải thông qua sự giúp đỡ của một bên thứ ba, gọi là bên ủy thác, theo đó bên ủy thác sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng với bên đối tác và thu phí ủy thác xuất khẩu từ bên ủy thác
Bên thứ ba (bên trung gian, bên ủy thác) có thể là đại lý, công ty quản lý xuất nhập khẩu hoặc công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, có vai trò trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài
Trang 18Hình thức này có một số ưu điểm:
- Bên trung gian (bên ủy thác) thường là những người am hiểu thị trường xâm nhập, pháp luật và tập quán buôn bán của địa phương, họ có khả năng đẩy mạnh buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người ủy thác;
- Do đó, giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lưới kinh doanh, giảm các chi phí trong quá trình giao dịch.;
- Đối với người nhận ủy thác thì không cần bỏ vốn kinh doanh, tạo ra công ăn việc làm cho nhân viên, đồng thời cũng thu được một khoản tiền từ phí ủy thác
Bên cạnh là những nhược điểm:
- Người ủy thác bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian và phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian, đặc biệt là không kiểm soát được người trung gian, và họ có thể bị bên nhận đại lý chiếm dụng vốn.;
- Người ủy thác sẽ mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường, dẫn đến không nhận biết kịp thời nhu cầu biến động của thị trường nước ngoài cũng như tâm lý thị hiếu của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm vì thế sẽ rất khó khăn trong việc lên kế hoạch sản xuất;
- Xuất khẩu gián tiếp là hình thức “mua đứt , bán đoạn”, hoặc phát sinh thêm những chi phí trung gian, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm
Vì vậy hình thức này thường được áp dụng: khi doanh nghiệp mới vào một thị
trường mặt hàng mới, hoặc vào thị trường mới, hoặc tập quán đòi hỏi phải bán hàng qua trung gian hoặc măt hàng đòi hỏi có sự chăm sóc đặc biệt hoặc đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế
1.1.2.2 Dựa vào mức độ tham gia của doanh nghiệp
Dựa vào mức độ tham gia của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu thì xuất khẩu bao gồm hai hình thức là xuất khẩu tự doanh và xuất khẩu gia công
Trang 19 Xuất khẩu tự doanh
Xuất khẩu tự doanh là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm
và tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu
Hình thức này có một số ưu điểm:
- Doanh nghiệp có thể chủ động được nguồn hàng xuất khẩu, có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để xuất khẩu với giá cao nhưng đảm bảo được chất lượng hàng hóa phù hợp với khách hàng và tìm mọi cách giảm chi phí kinh doanh hàng xuất khẩu để thu được nhiều lợi nhuận hơn;
- Đối với những doanh nghiệp lớn, sản phẩm có uy tín với hình thức xuất khẩu
tự doanh đảm bảo cho doanh nghiệp đẩy mạnh xâm nhập thị trường thế giới để trở thành công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia và cái thu được chẳng những là lợi nhuận
mà vốn vô hình đó là nhãn hiệu và biểu tượng của doanh nghiệp ngày càng được tăng cao
Bên cạnh đó là các nhược điểm:
- Vốn kinh doanh lớn;
- Chi phí kinh doanh cao cho tiếp thị và tìm kiếm khách hàng;
- Đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng;
- Rủi ro trong xuất khẩu nhiều hơn so với phương thức gia công xuất khẩu vì mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu đều do doanh nghiệp tự quản lý
Vì vậy hình thức này thường được áp dụng: đối với doanh nghiệp có nguồn
lực kinh tế lớn, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho quá trình xuất khẩu của doanh nghiệp hoặc đối với doanh nghiệp chủ động trong việc kinh doanh của mình và am hiểu thị trường nước ngoài tốt
Xuất khẩu gia công
Theo Võ Thanh Thu (2011, tr 222), xuất khẩu gia công là một hình thức xuất khẩu mà theo đó đơn vị nhận gia công sẽ thực hiện việc gia công theo đơn đặt hàng gia công của bên nhập khẩu (bên đặt gia công) để hưởng thù lao gia công
Trang 20Đối với hình thức này, doanh nghiệp xuất khẩu không trực tiếp ký kết hợp đồng xuất khẩu và tổ chức việc xuất khẩu hàng hóa
Ưu điểm của hình thức này:
- Dựa vào vốn của doanh nghiệp khác để kinh doanh thu lợi nhuận (vốn đầu tư cho sản xuất ít), thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu, không cần am hiểu về luật lệ và thị trường thế giới;
- Rủi ro ít và chắc chắn được thanh toán vì đầu vào và đầu ra đều do phía đặt gia công nước ngoài lo;
- Qua gia công, doanh nghiệp có thể tích lũy kinh nghiệm tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu, kinh nghiệm làm thủ tục xuất khẩu và có thể tích lũy vốn;
- Đây là hình thức giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và thu ngoại
tệ cho doanh nghiệp
Bên cạnh là những nhược điểm:
- Giá gia công rẻ và bên nhận gia công sẽ bị đặt trong thế bị động và quá phụ thuộc vào bên đặt gia công: phụ thuộc về thị trường, giá bán sản phẩm, giá đặt gia công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm,…
- Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để đưa các nhãn hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt Nam
- Khách hàng không biết đến người gia công, không nắm được nhu cầu thị trường vì vậy không thể điều chỉnh sản phẩm kinh doanh phù hợp
Do đó mà hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp: các doanh
nghiệp vừa và nhỏ với vốn đầu tư ít, chưa có thương hiệu nổi tiếng hoặc trình độ tổ chức quản lý và nghiệp vụ xuất nhập khẩu còn hạn chế hoặc chưa am hiểu về luật lệ
và thị trường thế giới
1.1.2.3 Dựa vào địa điểm xuất khẩu
Dựa vào địa điểm mà doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa hay cung ứng dịch vụ thì xuất khẩu bao gồm hai hình thức chính là xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu mậu biên
Trang 21 Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là một hình thức xuất khẩu mà hàng hóa không di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia mà được sử dụng ở các khu chế xuất hoặc doanh nghiệp bán các sản phẩm cho các tổ chức nước ngoài ở trong nước
Trong điều kiện kinh tế như hiện nay, xu hướng di cư tạm thời ngày càng trở nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nước ngoài ngày càng tăng, các doanh nghiệp nhận thức đây là cơ hội tốt để bắt tay với các tổ chức du lịch, tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ và hàng hóa để thu ngoại tệ
Hình thức này có các ưu điểm:
- Thủ tục bán hàng nhanh chóng, hợp đồng được thực hiện nhanh hơn, quản lý được rủi ro, tốc độ quay vòng sản phẩm nhanh hơn, do đó tăng kim ngạch xuất khẩu;
- Giảm rủi ro và chi phí trong kinh doanh xuất khẩu như chí phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm hàng hóa,…
Bên cạnh là những nhược điểm:
- Doanh nghiệp bán hàng sẽ thu được lợi nhuận ít hơn;
- Khó khăn trong công tác đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa cung ứng dịch vụ cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và nhu cầu thị trường sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định;
- Khó có thể mở rộng quy mô sản xuất một cách nhanh chóng
Vì vậy hình thức này thường được áp dụng: đối với các doanh nghiệp mới, chưa
có nhiều kinh nghiệm về thị trường
Xuất khẩu mậu biên
Xuất khẩu mậu biên là hình thức xuất khẩu tự doanh đặc biệt, doanh nghiệp tự tổ chức đưa hàng hóa của mình đến các khu kinh tế cửa khẩu biên giới giữa Việt Nam với Trung Quốc, Campuchia, Lào để xuất khẩu Hình thức này không nhất thiết phải thanh toán bằng ngoại tệ mạnh mà thanh toán hoặc bằng hàng hóa hoặc bằng nội tệ của các nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu
Ưu điểm của hình thức này: Mở rộng khả năng thâm nhập hàng hóa vào các
nước láng giềng; Tăng doanh thu bán hàng
Trang 22Bên cạnh là nhược điểm: Rủi ro trong kinh doanh cao, đặc biệt đối với các doanh
nghiệp phía Nam đưa hàng hóa ra biên giới Trung Quốc vì tính tự phát của hình thức xuất khẩu này cao
Vì vậy hình thức này thường được áp dụng: đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt
đối với các doanh nghiệp nằm gần biên giới quốc gia
Như vậy, ngoài các cách phân loại hình thức chủ yếu trên, thì căn cứ vào phương thức thanh toán: xuất khẩu còn được chia làm xuất khẩu tiền tệ và mua bán đối lưu; hoặc căn cứ vào tính chất pháp lý, xuất khẩu được chia làm xuất khẩu theo nghị định thư hoặc xuất khẩu theo hợp đồng,…
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu
1.1.3.1 Đối với Nhà nước
Thứ nhất, xuất khẩu tạo ra nguồn vốn lớn cho quốc gia để đáp ứng nhu
cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất
Muốn sản xuất phát triển, tạo nhiều sản phẩm chất lượng phục vụ nhu cầu xuất khẩu, góp phần tăng trưởng kinh tế quốc gia, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến đầu tư công nghệ sản xuất bằng cách nhập khẩu máy móc, trang thiết bị hiện đại Như vậy, để làm được điều đó tất yếu phải cần một lượng vốn rất lớn để thực hiện Thông thường nguồn vốn kinh doanh sẽ dựa vào các nguồn tiền chủ yếu sau: đầu
tư nước ngoài, vay nợ viện trợ, du lịch dịch vụ thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động, xuất khẩu hàng hóa…Nhưng thực tế cho thấy nguồn thu quan trọng nhất tạo ra lượng vốn lớn để thực hiện mục tiêu hiện đại hóa công nghệ dây chuyền sản xuất chủ yếu là dựa vào xuất khẩu hàng hóa Bởi vì các nguồn thu như đầu tư nước ngoài, vay viện trợ đều phải hoàn trả vốn bằng nhiều cách khác nhau; lượng ngoại tệ thu được từ hoạt động du lịch dịch vụ hay xuất khẩu lao động thì quá nhỏ không đáp ứng đủ nhu cầu
về vốn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến phục vụ nhu cầu sản xuất Vấn đề này được minh chứng rõ ràng trong thực tế: Tháng 10 năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam đạt 791 triệu USD, số ngoại tệ này được dùng để
Trang 23nhập khẩu nguyên liệu cho ngành dệt may, cụ thể: vải (394 triệu USD), xơ sợi dệt (71,7 triệu USD), bông (39,5 triệu USD)2
Tóm lại, trong thực tiễn, xuất khẩu và nhập khẩu có mối quan hệ mật thiết với nhau, vừa là kết quả, vừa là tiền đề của nhau, đẩy mạnh xuất khẩu là để tăng cường nhập khẩu, tăng cường nhập khẩu để mở rộng và tăng khả năng xuất khẩu, do đó mà xuất khẩu tạo ra nguồn vốn lớn cho quốc gia để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu
Thứ hai, xuất khẩu tác động tích cực đến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là do tác động của rất nhiều yếu tố như tiến bộ khoa học kỹ thuật, tốc độ phát triển kinh tế Trong đó, hoạt động xuất khẩu là một yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho nền kinh tế chuyển dịch phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế thế giới và khu vực
- Xuất phát từ nhu cầu thị trường và thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà các nước khác cần, điều đó tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có thể phát triển thuận lợi Chẳng hạn như khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bông, thuốc nhuộm,…Sự phát triển của ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu cũng có thể kéo sự phát triển của ngành bao bì
- Xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nước ta
- Thông qua xuất khẩu hàng hóa nước ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Cuộc cạnh tranh đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất sao cho phù hợp với như cầu thị trường
- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp hoàn thiện và đổi mới công tác quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, hạ giá thành
Chẳng hạn, từ sau năm 1986 khi Đảng và Nhà nước ta chủ trương khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu thì cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng
2 Theo tình hình xuất nhập khẩu tháng 10 và 10 tháng năm 2009 (09/12/2009), truy cập tại địa chỉ:
http://www.customs.gov.vn/Lists/TinhHoatDong, ngày 12/05/2015
Trang 24tích cực Đó là tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp đã giảm nhanh từ 38,1% năm 1990 xuống 27,2% năm 1995; 24,5% năm 2000, 20,9% năm 2005 và năm 2007 còn 20% Tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng nhanh, năm 1990 là 22,7%, năm
1995 tăng lên 28,8%; năm 2000: 36,7%; năm 2005: 41% và năm 2007 là 41,6% Tỷ trọng dịch vụ trong GDP chưa biến động nhiều, năm 1990 là 38,6%; năm 1995: 44%; năm 2000: 38,7%; năm 2005: 38,1% và năm 2007 là 38,3%3
Thứ ba, xuất khẩu thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo nhiều cơ hội việc làm
và cải thiện đời sống người dân
Sản xuất hàng hóa phát triển cần một lượng nhân công rất lớn Một quốc gia có hoạt động xuất khẩu hàng hóa mạnh sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm cho người dân Góp phần tạo công ăn việc làm ổn định, đảm bảo mức thu nhập cho công nhân Ngoại tệ thu được do xuất khẩu sẽ được dùng để nhập các loại máy móc thiết bị hiện đại trong sản xuất nhằm nâng có trình độ tay nghề của nhân công
Ví dụ: tại khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang có 27 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy, hải sản xuất khẩu, dịch vụ kho lạnh, sản xuất gia công hàng may mặc,…thu hút trên 8000 lao động với mức lương bình quân trên 1 triệu đồng/ tháng4
Ngoài ra, thông qua nhập khẩu những sản phẩm dịch vụ tốt hơn mà tại quốc gia mình chưa sản xuất được như ô tô, xe máy, hàng điện tử…nhằm đáp ứng nhu cầu sống ngày càng cao và đa dạng của người dân
Thứ tư, xuất khẩu tăng cường sự hợp tác giữa quốc tế giữa các nước
Trong thực tế không có một quốc gia nào có thể tồn tại độc lập, phát triển có hiệu quả mà không phát sinh quan hệ nào đối với các nước khác trên thế giới, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Thông qua xuất khẩu hàng hóa, một quốc gia có thể tạo dựng nhiều mối quan hệ hợp tác với nước ngoài, giúp nâng cao vị thế quốc gia mình trên thương trường và chính trường thế giới
Trang 25Hiện nay, nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 180 quốc gia5 và có quan
hệ thương mại với hơn 165 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục
Đồng thời tăng cường sự hợp tác quốc tế để quốc gia tiếp cận với những thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới
1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp
Thứ nhất, xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, quy mô kinh doanh tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và ổn định
Thứ hai, xuất khẩu thu về một lượng ngoại tệ lớn, tạo điều cho doanh nghiệp đầu
tư, đổi mới công nghệ và trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm kiện phù hợp với bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay
Thứ ba, xuất khẩu thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị, tái cấu trúc mô hình hoạt động của doanh nghiệp cho phù hợp với bối cảnh kinh doanh
Thứ tư, xuất khẩu cũng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao tay nghề và trình độ của người lao động
1.1.3.3 Đối với người tiêu dùng
Một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân Vì vậy, người dân sẽ có cơ hội sử dụng hàng hóa ngày càng đa dạng
Mặt khác, khi xuất khẩu các doanh nghiệp sẽ thu gom tối đa nguồn nguyên liệu trong nước, vì vậy người tiêu dùng sẽ phải mua sản phẩm với giá cao hơn
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu
Trang 26Sản lượng hàng hóa xuất khẩu được tính theo công thức:
Q = ∑ qi
Trong đó: Q là tổng sản lượng hàng hóa xuất khẩu
qi là sản lượng hàng hóa xuất khẩu loại i
Về mặt ý nghĩa, sản lượng hàng hóa xuất khẩu phản ánh kết quả quy mô, kết quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp và được đo lường bằng hiện vật Đây cũng
là chỉ tiêu cơ bản để hình thành các chỉ tiêu khác khi đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như: giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận xuất khẩu
Nên ưu điểm là khá đơn giản và dễ tính toán Tuy nhiên, nhược điểm của chỉ tiêu này là không thể sử dụng để phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh với nhau, hoặc so sánh với đối thủ canh tranh, khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng xuất khẩu, hoặc cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thay đổi qua các kỳ kinh doanh
Bởi vậy, chỉ tiêu này thường chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu một mặt hàng, hoặc cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ít thay đổi qua các kỳ kinh doanh
1.2.1.2 Giá trị
Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2015), giá trị hàng hóa xuất khẩu (hay còn gọi là kim ngạch xuất khẩu) là giá trị hợp đồng xuất khẩu hàng hóa theo điều kiện FOB
Giá trị hàng hóa xuất khẩu được tính theo công thức sau:
Trong đó: V là tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu
pi là đơn giá xuất khẩu hàng hóa loại i tính theo điều kiện FOB
qi là sản lượng hàng hóa xuất khẩu loại i
Về mặt ý nghĩa, giá trị hàng hóa xuất khẩu là chỉ tiêu phản ánh quy mô, kết quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp, được đo lường bằng giá trị
Ưu điểm của chỉ tiêu này là ngoài việc đơn giản, dễ tính toán thì ta có thể sử dụng
để phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh với nhau, hoặc so sánh với đối thủ canh tranh, khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng xuất khẩu, hoặc cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thay đổi qua
V = ∑ pi∗ qi
Trang 27các kỳ kinh doanh Tuy nhiên, nhược điểm là nó phụ thuộc vào yếu tố giá cả mà giá
cả lại phụ thuộc vào nhu cầu thị trường, nên giá trị hàng hóa xuất khẩu do quy luật cung cầu thị trường quyết định
Vì vậy, để đánh giá chính xác kết quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp thì chỉ tiêu này thường chỉ áp dụng trong trường hợp giá cả ít biến động, hoặc cần phải loại trừ ảnh hưởng của yếu tố giá cả đến giá trị xuất khẩu
1.2.1.3 Doanh thu
Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2015), doanh thu là tổng số tiền doanh nghiệp được khách hàng chấp nhận thanh toán từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp (bao gồm các khoản phụ thu ngoài giá bán) sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu xuất khẩu
- Giảm giá hàng bán
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bị trả lại
- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT theo phương pháp trực tiếp…
Kết cấu của doanh thu bao gồm:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh, bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ là doanh thu từ việc bán hàng và cung ứng dịch vụ được chấp nhận thanh toán
- Doanh thu từ hoạt động tài chính là doanh thu từ hoạt động cho vay hay đầu
tư tài chính của doanh nghiệp
Doanh thu từ hoạt động khác: là doanh thu có được từ các hoạt động khác của
doanh nghiệp như bán thanh lý tài sản hay chuyển nhượng tài sản,…
R= ∑𝑞𝑖 ∗ 𝑝𝑖 ∗ 𝑒 − ∑ các khoản giảm trừ doanh thu Trong đó: R là doanh thu xuất khẩu
qi là sản lượng hàng hóa xuất khẩu loại i
pi là giá bán sản phẩm loại i
e là tỷ giá hối đoái
Trang 28Về ý nghĩa, doanh thu xuất khẩu phản ánh quy mô, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng giá trị
Doanh thu xuất khẩu thể hiện chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên nó không chỉ phụ thuộc vào nhân tố sản lượng và giá bán mà còn phụ thuộc vào giá cả và tỷ giá hối đoái và cả những biến động về nhu cầu của thị trường Nên một trong các yếu tố trên thay đổi bất lợi sẽ ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó khi tính toán cần loại trừ yếu tố giá cả và tỷ giá Hơn nữa, doanh thu xuất khẩu thuần của doanh nghiệp là phần thu nhập doanh nghiệp được sử dung để trang trải chi phí kinh doanh và nộp các thuế cho Nhà nước, chi trả cố tức và
bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu
Ngoài ra, việc phân tích doanh thu còn phải phân tích theo từng bộ phận kết cấu như theo sản phẩm, theo thị trường, theo phương thức thanh toán, theo điều kiện Incoterms,…để có thể thấy rõ sự biến động của doanh thu theo từng bộ phận kết cấu này làm cơ sở để xây dựng, điều chỉnh kế hoạch xuất khẩu cho phù hợp
1.2.1.4 Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần dư (phần dôi, chênh lệch) giữa tổng doanh thu hoặc thu nhập trừ đi tổng chi phí của doanh nghiệp sau khi đã tính đến các yếu tố bảo toàn vốn
Kết cấu của lợi nhuận bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, bao gồm:
- Lợi nhuận bán hàng và cung ứng dịch vụ là lợi nhuận có được từ việc bán hàng, cung ứng dịch vụ mà được chấp nhận thanh toán;
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận từ hoạt động cho vay hay đầu tư tài chính của doanh nghiệp;
Lợi nhuận từ hoạt động khác là lợi nhuận có được từ các hoạt động khác của
doanh nghiệp như thanh lý tài sản hay chuyển nhượng tài sản,…
Lợi nhuận xuất khẩu là lợi nhuận thu được từ việc bán hàng, cung ứng dịch vụ xuất khẩu và được tính theo công thức:
Trang 29EBT= R - TC
NI = R – TC – TI
Lợi nhuận trước thuế:
Lợi nhuận sau thuế:
Trong đó:
EBT là lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Earnings Before Tax Income)
NI là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Net Income)
R là tổng doanh thu (Revenue)
TC là tổng chi phí (Total Cost)
TI là thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax Income)
Từ công thức trên ta thấy để tăng lợi nhuận, hoặc là tăng doanh thu hoặc là giảm chi phí Vì lợi nhuận xuất khẩu phụ thuộc vào doanh thu xuất khẩu và chi phí xuất khẩu nên ngoài các nhân tố như chi phí, giá bán, sản lượng thì lợi nhuận cũng chịu tác động của giá cả và tỷ giá hối đoái Khi phân tích lợi nhuận xuất khẩu cũng phải phân tích chung và phân tích theo từng bộ phận kết cấu
Về ý nghĩa, lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng đánh giá kết quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp bằng giá trị, là nhân tố quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, do đó nó là đòn bẩy khuyến khích người lao động và doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1.5 Thị trường
Có nhiều quan điểm khác nhau về thị trường, tùy theo cách tiếp cận khi nghiên cứu về thị trường:
- Theo quan điểm truyền thống, thị trường là nơi diễn ra hoạt động mua bán giữa
người mua và người bán
- Theo quan điểm marketing hiện đại, cho rằng thị trường là tập hợp tất cả các
khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp
Tóm lại, thị trường đó chính là nơi tập hợp tất cả khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng đối với một hàng hóa hay dịch vụ
Trang 30Về mặt ý nghĩa, thị trường là chỉ tiêu phản ánh phạm vi hoạt động của doanh nghiệp; là nhân tố quyết định đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp, vì thế quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thị trường cung cấp thông tin cho cả người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu các loại hàng hóa, giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa
Khi phân tích thị trường xuất khẩu cũng cần phân tích chung và phân tích theo từng bộ phận kết cấu của doanh nghiệp
1.2.1.6 Thị phần
Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2015), thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm
mà doanh nghiệp chiếm lĩnh được và được đo bằng tỷ số giữa sản lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp trên tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường về cùng mặt hàng hoặc được đo bằng tỷ số giữa doanh thu của doanh nghiệp so với tổng doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh trong cùng ngành hàng trên thị trường
Thị phần được thể hiện bằng tỷ số:
Thị phần = Sản lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp
Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường về cùng mặt hàng
Hoặc:
Thị phần = Doanh thu của doanh nghiệp
Tổng doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh trong cùng ngành hàng trên cùng thị trường
Về mặt ý nghĩa, thị phần là chỉ tiêu đánh giá mức độ kiểm soát thị trường và đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Gia tăng thị phần là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp, đây chính là yếu tố giúp gia tăng tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp
Khi phân tích thị phần xuất khẩu cũng cần phân tích chung và phân tích theo từng
bộ phận kết cấu của doanh nghiệp
Trang 311.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
1.2.2.1 Suất sinh lợi của doanh thu (ROS)
Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2015), suất sinh lời của doanh thu (Return On Sale) là đại lượng được đo bằng lợi nhuận (lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế) chia cho doanh thu thu được trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức tính suất sinh lợi của doanh thu:
ROS = NI (EBT)
RTrong đó: ROS là suất sinh lợi của doanh thu
R là doanh thu thuần
NI là lợi nhuận sau thuế
EBT là lợi nhuận trước thuế
Trường hợp ROS xác định cho từng lĩnh vực kinh doanh hoặc từng bộ phận kết cấu như mặt hàng, thị trường,…thì khi đó R, NI, EBT lần lượt là doanh thu, lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế tính cho từng bộ phận kinh doanh hay bộ phận kết cấu
Về ý nghĩa, tỷ số này phản ánh số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng doanh thu Suất sinh lợi của doanh thu càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề kinh doanh, vì vậy chỉ áp dụng trong trường hợp đối với các doanh nghiệp trong cùng ngành hàng hoặc giữa các bộ phận kinh doanh trong cùng một doanh nghiệp
1.2.2.2 Suất sinh lợi của chi phí (ROC)
Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2015), suất sinh lợi của chi phí ( Return On Cost) là đại lượng được đo bằng lợi nhuận (lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế) chia cho chi phí sử dụng trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức tính suất sinh lợi của chi phí:
ROC =NI (EBT)
TC
Trang 32Trong đó: ROC là suất sinh lợi chi phí
TC là tổng chi phí
NI là lợi nhuận sau thuế
EBT là lợi nhuận trước thuế
Trường hợp ROC xác định cho từng lĩnh vực kinh doanh, từng bộ phận kết cấu như mặt hàng, thị trường,…thì khi đó TC, NI, EBT lần lượt là chi phí, lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế tính cho từng bộ phận kinh doanh hay bộ phận kết cấu
Về ý nghĩa, tỷ số này phản ánh số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng chi phí.Suất sinh lợi của chi phí càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng cao
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề kinh doanh, vì vậy chỉ áp dụng trong trường hợp đối với các doanh nghiệp trong cùng ngành hàng hoặc giữa các bộ phận kinh doanh trong cùng một doanh nghiệp
1.2.2.3 Suất sinh lợi của tài sản (ROA)
Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2015), suất sinh lợi của tài sản ( Return On Assets) là đại lượng được đo bằng lợi nhuận (lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế) chia cho tổng giá trị tài sản bình quân của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp
Công thức tính suất sinh lợi của tài sản:
ROA =NI (EBT)
A
̅Trong đó: ROA là suất sinh lợi của tài sản
A̅ là giá trị tài sản bình quân trong kỳ kinh doanh
NI là lợi nhuận sau thuế
EBT là lợi nhuận trước thuế
Giá trị tài sản bình quân (A̅) được tính như sau:
A
̅ = Ađầu kỳ + A̅tăng trong kỳ - A̅giảm trong kỳ
Trang 33A̅ = AĐK + ACK
2Trong đó : AĐK là giá trị tài sản đầu kỳ kinh doanh
ACK là giá trị tài sản cuối kỳ kinh doanh
Trường hợp ROA xác định cho từng lĩnh vực kinh doanh hoặc từng bộ phận kết cấu như mặt hàng, thị trường,…thì khi đó 𝐴̅, NI, EBT lần lượt là giá trị tài sản bình quân, lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế tính cho từng bộ phận kinh doanh hay bộ phận kết cấu
Về ý nghĩa, tỷ số này phản ánh số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng tài sản Suất sinh lợi của tài sản càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên, tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào đặc điểm của mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Vì thế, chỉ tiêu này chỉ dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh khác nhau, hoặc các doanh nghiệp kinh doanh trong cùng ngành hàng
1.2.2.4 Suất sinh lợi của vốn chủ sỡ hữu (ROE)
Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2015), suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return On Equity) là đại lượng được đo bằng lợi nhuận (lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế) chia cho tổng giá trị vốn chủ sở hữu bình quân trong cùng kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị vốn chủ sở hữu được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì
Trang 34lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Công thức tính suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
ROE =NI (EBT)
ETrong đó: ROE là suất sinh lợi của vốn chủ sỡ hữu
E̅ là giá trị vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ kinh doanh
NI là lợi nhuận sau thuế
EBT là lợi nhuận trước thuế
Giá trị vốn chủ sở hữu bình quân (E̅) được tính như sau:
E
̅ = EĐK + ECK
2Trong đó :
EĐK là giá trị vốn chủ sở hữu đầu kỳ kinh doanh
ECK là giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ kinh doanh
Trang 35Trường hợp ROE xác định cho từng lĩnh vực kinh doanh hoặc từng bộ phận kết cấu như mặt hàng, thị trường,…thì khi đó E̅, NI, EBT lần lượt là giá trị vố chủ sở hữu bình quân, lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế tính cho từng bộ phận kinh doanh hay bộ phận kết cấu
Về ý nghĩa, tỷ số này phản ánh số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn chủ
sở hữu Vì thế, suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) Nếu tỷ số ROE lớn hơn ROA thì có nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy động vốn để kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công
ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế được đặc trưng bởi một loạt các yếu tố sau: quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế; thu nhập bình quân đầu người; quy mô và tốc độ đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế; tỉ giá hối đoái, tỉ lệ lạm phát,…
Đặc điểm của môi trường này là tác động đến cung cầu, sức mua trên thị trường,
và quyết định sức mạnh vật chất và ý thức của con người bởi môi trường kinh tế cho thấy mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế cũng như những điều kiện kinh tế có tác động rất mạnh đến hoạt động buôn bán, đầu tư của các nhà kinh doanh, do đó nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp nói chung, trong đó có xuất khẩu
Trang 36Chẳng hạn như tốc độ phát triển kinh tế tăng (thể hiện ở tốc độ tăng trưởng của GDP) đầu tư tăng sức mua của thị trường tăng cầu xuất khẩu tăng mở rộng quy mô xuất khẩu, đây là cơ hội tốt cho doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình
1.3.1.2 Môi trường chính trị và pháp lý
Môi trường pháp lý được đặc trưng bởi các quy định pháp lý của một quốc gia
như mức độ hoàn thiện pháp luật thể hiện qua hệ thống pháp luật, các Quyết định, Nghị định, nghị quyết, chỉ thị, thông tư,…Nó quy định môi trường pháp lý kinh doanh
và quy mô xuất khẩu của doanh nghiệp như các quy định về thuế, giá cả, chủng loại
cà phê; các quy định về chế độ sử dụng lao động, tiền lương; các quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng các hàng rào thuế quan, do đó mà nó sẽ ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, trong đó có xuất khẩu Chẳng hạn: khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2008, các rào cản thương mại được giảm thiểu hoặc loại bỏ để tiến tới tự do thương mại đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu vào các nước trên thế giới
Môi trường chính trị: được đặc trưng bởi mức độ hoàn thiện hệ thống chính trị
như: tiềm lực quân sự vững mạnh, tình hình chính trị ổn định như quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảng cầm quyền; chương trình,
kế hoạch triển khai thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của Chính phủ, các chính sách đối đối nội, đối ngoại,… Nó quy định môi trường kinh doanh và quy mô sản xuất của doanh nghiệp, nhằm giúp người dân yên tâm sản xuất, tạo ra nhiều hàng hóa phục vụ hoạt động xuất khẩu, do đó mà nó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nói chung, trong đó có xuất khẩu Mặt khác các quốc gia tham gia hoạt động xuất khẩu trong môi trường chính trị ổn định sẽ không chịu nhiều áp lực cạnh tranh của các đối thủ, hay chính sách ép giá của các quốc gia khác Do đó yếu tố này chi phối mạnh mẽ
sự hình thành cơ hội kinh doanh và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào Chẳng hạn: Thái Lan là nước có lượng sản xuất và xuất khẩu cao su lớn trên thế giới, Tuy nhiên Ông Luckchai Kittipol, chủ tịch Hiệp Hội Cao Su Thái Lan cho biết một số công ty thu mua cao su nước ngoài đã giảm lượng nhập khẩu từ Thái
Trang 37Lan bởi họ không mấy tin tưởng vào việc vận chuyển hàng sai những bất ổn chính trị Người biểu tình quá đông gây gián đoạn sân ga và cầu cảng Do cuộc đình công tại các hệ thống đường xe lửa và cầu cảng, nhiều công ty chuyên mua cao su của Thái Lan có thể sẽ chuyển sang mua cao su từ Malaysia và Indonesia
Tóm lại, sự ổn định của môi trường chính trị và pháp lý được xác định là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế, thương mại có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp
1.3.1.3 Môi trường khoa học, công nghệ
Môi trường công nghệ được đặc trưng bởi sự ra đời của các thiết bị, máy móc mà doanh nghiệp ứng dụng để cho ra các sản phẩm mới, những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), những vấn đề về bảo
vệ sở hữu trí tuệ,…
Môi trường công nghệ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ mới nhằm nâng cao năng suất cũng như là giảm chi phí nguyên vật liệu Nó quy định đến cả chất lượng và số lượng của sản phẩm tạo ra tính cạnh tranh cho sản phẩm, sự thay đổi của khoa học công nghệ sẽ tăng cường tính ưu thế của sản phẩm thay thế, làm nguy hại đến sản phẩm truyền thống, làm tăng áp lực cạnh tranh trong ngành Sự bùng nổ của khoa học công nghệ làm cho vòng đời sản phẩm có xu hướng rút ngắn lại, đòi hỏi doanh nghiệp phải rút ngắn thời gian khấu hao, rút ngắn quy trình R&D so với trước, chính vì vậy mà việc tiếp cận với khoa học công nghệ tốt, sẽ giúp doanh nghiệp phát huy được lợi thế sẵn có của mình một cách thuận lợi hơn, tuy nhiên nếu không theo kịp với tốc độ phát triển đó cũng sẽ khiến cho doanh nghiệp bị tụt hậu về phía sau, do đó nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp, trong đó có xuất khẩu
1.3.1.4 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên là những thứ xung quanh cuộc sống bao gồm: thời tiết, khí hậu, thủy văn, địa hình, rừng núi, sông ngòi, hệ động thực vật, tài nguyên khoáng
Trang 38sản,…Do đó mà nó quy định nguồn nguyên liệu cho sản xuất và phương thức sản xuất của doanh, vì vậy mà nó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp, trong đó có xuất khẩu
Chẳng hạn như khí hậu thời tiết ở Việt Nam thường xuyên biến đổi thất thường, nhiều thiên tai, lũ lụt…làm nguồn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất bị thiếu hụt làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm đầu vào của sản phẩm, đặc biệt
là những sản phẩm mang tính chất mùa vụ như cây cà phê Do đó mà doanh nghiệp
sẽ phải có các phương thức sản xuất thay thế kịp thời để không làm ảnh hưởng việc sản xuất và xuất khẩu; cũng như hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu được vận chuyển bằng đường biển, mà thiên tai thường xuyên xảy ra bất ngờ sẽ khiến các doanh nghiệp xuất khẩu phải gánh chịu những tổn thất nặng nề, làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu
1.3.1.5 Môi trường văn hóa- xã hội
Các yếu tố về văn hóa và xã hội được đăc trưng bởi các giá trị về nhận thức, hành
vi được hình thành và gìn giữ qua thời gian như: thị hiếu tiêu dùng, sự yêu thích trong tiêu dùng, thói quen tiêu dùng, quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghê nghiệp…Nó là nhân tố quy định đến đặc điểm của nhu cầu, qua đó thể hiện trình độ văn hóa, đặc điểm trong tiêu dùng và phong tục tập quán trong tiêu dùng (hoạt động xuất khẩu chịu sự ảnh hưởng của nhân tố này là ở những lý do mà người tiêu dùng
có chấp nhận hàng hóa đó hay không) Do đó, mà nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp, trong đó có xuất khẩu Vì vậy, khi xuất khẩu hàng sang đất nước khác, ta cần tìm hiểu kỹ về thị trường cũng như văn hóa của người dân tại nơi đó, chất lượng hàng hóa và dịch vụ tốt đến đâu cũng không bằng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tại nơi đó
Ví dụ: Một số nước Hồi giáo không ăn thịt lợn (Irac, Xi-ri,…), không ăn thịt bò (Ấn Độ…), vì vậy đem các sản phẩm này bán ở đó là một điều vô cùng mạo hiểm Bên cạnh đó, môi trường dân số được đặc trưng bởi một loạt các yếu tố sau: dân
số, mật độ dân số, địa điểm sinh sống, độ tuổi, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp, học thức, tình trạng hôn nhân, tính ngưỡng, Đây cũng là yếu tố quyết định hành vi khách
Trang 39hàng, người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp, nó chi phối đến quy mô,
cơ cấu thị trường, do đó mà nó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp, trong đó có xuất khẩu
Chẳng hạn những vùng có nhiều người lớn tuổi thì sẽ có nhu cầu cao đối với các dịch vụ y tế – bảo vệ sức khỏe, còn những vùng có nhiều trẻ em thì sẽ có nhu cầu cao đối với các dịch vụ giáo dục, sản phẩm quần áo-đồ chơi ….Hoặc những vùng mà thu nhập và đời sống người dân được nâng cao thì sức mua của người dân tăng lên rất nhanh, điều này tạo ra những cơ hội thuận lợi cho các nhà sản xuất, cho doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất và xuất khẩu
Tóm lại, các yếu tố môi trường vĩ mô có tác động rất nhiều tới hoạt động xuất khẩu, trực tiếp tạo nên những cơ hội cũng như những đe dọa cho doanh nghiệp Vì thế, các doanh nghiệp phải thấu hiểu và dự báo được sự thay đổi của các yếu tố này trong từng giai đoạn để có những chiến lược xuất khẩu phù hợp giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển
1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường vi mô
1.3.2.1 Khách hàng
Theo quan điểm Marketing thì khách hàng là người thực hiện công đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất của doanh Hay nói cách khác khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Do đó, nó quyết định đến kết quả đầu
ra của doanh nghiệp, vì vậy mà nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có xuất khẩu
Như vậy, cần phải tôn trọng họ và tìm mọi cách thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của
họ Tuy nhiên có nhiều dạng khách hàng khác nhau và ứng xử hành vi mua hàng của
họ cũng khác nhau Chẳng hạn như cùng là sản phẩm cà phê, mà đối với từng nhóm khách hàng khác nhau lại có những cách chọn và quyết định mua từng loại cà phê khác nhau như cà phê nhân, cà phê vối hoặc cà phê hòa tan,… Và ý muốn thị hiếu của khách hàng luôn thay đổi theo thời gian và cả không gian, vì vậy doanh nghiệp phải dự báo được những nhân tố dẫn đến sự thay đổi đó, để kịp thời phục vụ cho khách hàng có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Hơn
Trang 40thế, không chỉ dừng lại ở danh sách các khách hàng hiện tại mà còn phải nghiên cứu các khách hàng tiềm năng để tạo ra sản phẩm đón đầu thị trường xuất khẩu
Đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, việc am hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt nhu cầu của khách hàng theo từng nước nhập khẩu là điều rất quan trọng và cần thiết
1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là tập hợpnhững doanh nghiệp có cùng phân khúc khách hàng, cùng sản phẩm, cùng giá và có sức mạnh cạnh tranh trên cùng phân khúc với doanh nghiệp trên thị trường để chia sẻ thị trường đó, bao gồm đối thủ cạnh tranh hiện hữu
và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.Trong đó đối thủ cạnh tranh hiện hữu là các doanh nghiệp đang hoạt động chung lĩnh vực với doanh nghiệp; đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
là các doanh nghiệp có khả năng gia nhập ngành trong tương lai Do đó mà sức mạnh của đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định đến thị trường và thị phần của doanh nghiệp Vì vậy mà nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng của doanh nghiệp
Hoạt động cạnh tranh diễn ra trên nhiều lĩnh vực như giá cả, khả năng tiếp cận thị trường, hệ thống kênh phân phối, chất lượng, kiểu dáng sản phẩm, nhãn hiệu, khả năng chi trả,… Trong mậu dịch quốc tế, đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng quyết liệt hơn, đo dó khả năng thâm nhập thị trường càng khó khăn
và thị phần của doanh nghiệp càng có nguyên cơ bị thu hẹp Vì thế, theo Porter (1985,
tr 42), các nhà kinh doanh xuất khẩu cần xác định cho riêng mình một chiến lược cạnh tranh tối ưu thì mới có thể đứng vững trên thị trường quốc tế Các chiến lược giúp doanh nghiệp có thể tận dụng được các ưu thế và hạn chế đối thủ hiện hữu và tiềm ẩn có thể là chiến lược khác biệt hóa, chi phí thấp, hoặc tận dụng các hiệu ứng
về đường cong kinh nghiệm, hiệu quả kinh tế nhờ quy mô
1.3.2.3 Nhà cung cấp
Theo quan điểm Marketing, nhà cung cấp là tập hợp những doanh nghiệp cung ứng cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh các yếu tố liên quan đến đầu vào của