1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản

104 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA THƯƠNG MẠI HỌ VÀ TÊN: BÙI NGUYỄN THỊ KIM CHI LỚP: 11DTM1 MSSV: 1112050008 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Tên đề tài: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GI

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

HỌ VÀ TÊN: BÙI NGUYỄN THỊ KIM CHI LỚP: 11DTM1 MSSV: 1112050008

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU DẦU ĂN CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP DẦU THỰC VẬT VIỆT NAM VOCARIMEX

SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS NGÔ QUỐC QUÂN

TP.HCM, NĂM 2015

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

TP.HCM, Ngày tháng năm 2015

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Muc tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU 4

1.1 Các khái niệm 4

1.1.1 Các khái niệm về xuất khẩu 4

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu 5

1.2 Vai trò của xuất khẩu 9

1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân 9

1.2.2 Đối với các doanh nghiệp 11

1.3 Nội dung hoạt động xuất khẩu 12

1.3.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu, xác định mặt hàng xuất khẩu 12

1.3.2 Xây dựng chiến lược và kế hoạch xuất khẩu 13

1.3.3 Lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp 14

1.3.4 Các hoạt động marketing trong xuất khẩu 14

1.3.5 Ký hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 14

1.3.6 Đánh giá hiệu quả xuất khẩu 19

1.4 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu 19

1.4.1 Các rào cản thuế quan 19

1.4.2 Các rào cản phi thuế quan 19

1.4.3 Tỷ giá hối đoái 20

1.5 Những quy định của Việt Nam về xuất khẩu dầu ăn 21

1.6 Tình hình chung về xuất khẩu dầu ăn ở Việt Nam 23

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 28

2.1 Sơ lược về Nhật Bản 28

Trang 4

2.1.1 Đặc điểm về địa lý 28

2.1.2 Đặc điểm về văn hóa – con người 28

2.1.3 Văn hóa kinh doanh 29

2.1.4 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 29

2.1.5 Đặc điểm về luật pháp 32

2.1.6 Mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản 32

2.2 Những quy định về nhập khẩu hàng hóa của Nhật Bản 34

2.2.1 Những quy định về nhập khẩu hàng hóa nói vào thị trường Nhật Bản 34

2.2.2 Những quy định khi nhập khẩu dầu ăn vào thị trường Nhật Bản 36

2.3 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 39

2.3.1 Kim ngạch xuất khẩu 39

2.3.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 42

2.4 Tiềm năng xuất khẩu dầu ăn của doanh nghiệp sang thị trường Nhật Bản 46 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU DẦU ĂN CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP DẦU THỰC VẬT VIỆT NAM VOCARIMEX SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 48

3.1 Khái quát về Tổng công ty công nghiệp dầu thực vật Việt Nam VOCARIMEX 48

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 48

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 49

3.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 51

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 53

3.1.5 Phương hướng hoạt động của công ty 57

3.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 58

3.1.7 Mối quan hệ với các đối tác trong hoạt động kinh doanh của công ty 60

3.2 Tình hình xuất khẩu dầu ăn của Tổng công ty công nghiệp dầu thực vật Việt Nam VOCARIMEX ra thị trường thế giới 60

3.2.1 Mặt hàng xuất khẩu 60

3.2.2 Thị trường xuất khẩu 62

Trang 5

3.2.3 Lợi thế của Tổng công ty công nghiệp dầu thực vật Việt Nam

VOCARIMEX về xuất khẩu dầu ăn 62

3.2.4 Thực trạng xuất khẩu dầu ăn của Tổng công ty công nghiệp dầu thực vật Việt Nam VOCARIMEX ra thị trường thế giới 63

3.3 Thực trạng xuất khẩu dầu ăn của Tổng công ty công nghiệp dầu thực vật Việt Nam VOCARIMEX sang thị trường Nhật Bản 67

3.4 Đánh giá 70

3.4.1 Thuận lợi 70

3.4.2 Khó khăn 70

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU DẦU ĂN CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP DẦU THỰC VẬT VIỆT NAM VOCARIMEX SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 73

4.1 Dự báo tình hình xuất khẩu dầu ăn trong tương lai 73

4.2 Phương hướng và mục tiêu của doanh nghiệp về xuất khẩu dầu ăn sang thị trường Nhật Bản trong tương lai 75

4.3 Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của Tổng công ty công nghiệp dầu thực vật Việt Nam VOCARIMEX sang thị trường Nhật Bản 76

4.3.1 Chính sách nguyên liệu 76

4.3.2 Đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại vào sản xuất dầu ăn 78

4.3.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79

4.3.4 Xây dựng hệ thống phân phối tại thị trường Nhật Bản 81

4.3.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm 83

4.3.6 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường Nhật Bản 84

4.3.7 Tăng cường hoạt động marketing tại thị trường Nhật Bản 85

4.3.8 Phát triển nguồn vốn của công ty 86

4.4 Kiến nghị 87

4.4.1 Đối với Nhà nước 87

4.4.2 Đối với các cơ quan ban ngành 90

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

Bảng biểu

Bảng 1: Xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam theo quốc gia 23

Bảng 2: Giá trị xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam phân theo quốc gia 24

Bảng 3: Các chỉ số kinh tế Nhật Bản từ năm 2010 – 2013 30

Bảng 4: Danh sách các Luật cơ bản áp dụng khi nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản 34

Bảng 5: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản 39

Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

42

Bảng 7: Các quốc gia xuất khẩu dầu thực vật sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2015 44

Bảng 8: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty Vocarimex 2010 – 2014 58

Bảng 9: Kim ngạch xuất khẩu dầu ăn của Vocarimex phân theo quốc gia 63

Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng dầu thực vật của Vocarimex 66

Bảng 11: Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu của Vocarimex sang thị trường Nhật Bản 67

Hình ảnh Hình 1: Cơ cấu xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam phân theo quốc gia 26

Hình 2: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế năm 2012 31

Hình 3: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2014 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

ASEAN Association of Southeast Asian

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

TPP Trans-Pacific Strategic Economic

Partnership Agreement

Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

GTA Global Trade Alert Tổ chức cảnh báo thương mại

toàn cầu

ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh kinh tế thế giới ngày nay, xu thế toàn cầu hóa là tất yếu và ngày càng diễn ra mạnh mẽ Vì vậy, hoạt động ngoại thương đã trở thành điều kiện tồn tại và phát triển của một quốc gia Do đó, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu là một trong những chiến lược phát triển quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam Việc mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ cho tài chính, học tập kinh nghiệm quản lý, công nghệ, tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng và phát huy nội lực là mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thương mại

Nhà nước đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích tư nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyết công

ăn việc làm và tăng doanh thu cho đất nước Hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào một nền kinh tế toàn cầu hóa Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mục tiêu chung cho nhiều nước Nước nào nhanh nhạy, linh hoạt,

có khả năng học hỏi nhanh thì sẽ thu được lợi ích lớn Còn nước nào hướng nội, tự

cô lập mình thì kinh tế sẽ bị đình trệ, chậm phát triển và tụt hậu so với các nước khác Hòa mình vào dòng chảy của thế giới, Việt Nam cũng đang từng bước tự vươn lên để có thể sánh ngang với các nước phát triển trên thế giới Những thành tựu mà Việt Nam đã và đang đạt được trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước là sự khích lệ to lớn để có thể tiếp tục bước vào tương lai

Nhờ vào Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO (2007), môi trường kinh doanh quốc tế không ngừng mở rộng tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn, thử thách trong quá trình đưa sản phẩm của doanh nghiệp mình cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế giới Trước xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới là toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt hơn khi các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà còn với các đối thủ khác trên thế giới Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 9

luôn không ngừng nỗ lực nghiên cứu và cải tiến để duy trì, phát triển thương hiệu sản phẩm của mình rộng rãi vươn ra khỏi phạm vi lãnh thổ

Tổng công ty Công nghiệp dầu thực vật Việt Nam – CTCP hay còn gọi tắt

là công ty Vocarimex là một trong những công ty hàng đầu chuyên sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu dầu thực vật Việt Nam Trong quá trình hoạt động, công ty Vocarimex đã thu được nhiều ngoại tệ đóng góp cho đất nước, doanh số ngày càng tăng cao, hiệu quả kinh doanh được nâng cao, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu chiếm hơn 50% tổng doanh thu của công ty Nắm bắt xu hướng hội nhập toàn cầu, Vocarimex trong nhiều năm qua cũng đã không ngừng nỗ lực để xuất khẩu sản phẩm dầu thực vật sang nhiều quốc gia khác như Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên Trong đó, Nhật Bản là một trong những thị trường xuất khẩu chính và đem

về nguồn lợi nhuận lớn cho công ty trong những năm qua Tuy là một doanh nghiệp lớn và có lịch sử nhiều năm thành lập nhưng công ty vẫn gặp phải khá nhiều khó khăn trong việc xuất khẩu sản phẩm dầu ăn sang thị trường Nhật Bản

Từ những lý do nêu trên, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Thực trạng

và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của Tổng công ty Công nghiệp dầu thực vật Việt Nam Vocarimex sang thị trường Nhật Bản”

2 Muc tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến xuất khẩu dầu ăn của

công ty Vocarimex sang thị trường Nhật Bản

Phân tích thực trạng xuất khẩu dầu ăn của công ty Vocarimex vào thị

trường Nhật Bản

Đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn sang thị trường

Nhật Bản dựa trên kết quả phân tích thực trạng

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng xuất khẩu dầu ăn của Tổng công ty

Công nghiệp dầu thực vật Việt Nam Vocarimex sang thị trường Nhật Bản

Phạm vi nghiên cứu: thị trường Nhật Bản

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp thống kê: tính toán sự thay đổi về tỉ trọng xuất khẩu dầu

ăn sang thị trường Nhật Bản và suy ra hiệu quả của hoạt động xuất khẩu

Phương pháp quan sát, suy luận thực tế: dựa vào những kết quả tính toán được từ phương pháp thống kê và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đưa ra những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu xuất khẩu dầu ăn sang thị trường Nhật Bản

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài này gồm 4 chương, cụ thể như sau:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu

 Chương 2: Tổng quan về thị trường Nhật Bản

 Chương 3: Thực trạng xuất khẩu dầu ăn của Tổng công ty Công nghiệp dầu thực vật Việt Nam Vocarimex sang thị trường Nhật Bản

 Chương 4: Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của Tổng công ty Công nghiệp dầu thực vật Việt Nam Vocarimex sang thị trường Nhật Bản

Vì nội dung, thông tin và thời gian nghiên cứu đề tài có hạn nên nếu không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhầm lẫn và sai sót cũng như nội dung chưa bao quát hết tầm vĩ mô của đề tài Mong thầy (cô) thông cảm và bỏ qua!

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Các khái niệm về xuất khẩu

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm xuất khẩu theo nhận định của các nhà học giả cũng như của nhà nước được cụ thể bằng các văn bản pháp luật Theo Luật Thương mại thì “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi

là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” ( Theo điều 28, mục 3 chuong 2, khoan 1 luật Thương mại 2005)

Theo từ điển kinh tế thì xuất khẩu là hàng hóa hoặc dịch vụ sản xuất tại một nước được bán và tiêu dùng ở nước khác

Theo tác giả Nguyễn Duy Bột và Đinh Xuân Trình thì xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa ra nước ngoài nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống Tuy có nhiều quan điểm khác nhau nhưng đều có điểm chung là xuất khẩu là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ quốc gia và bán cho đối tác ở nước ngoài

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh

tế từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đến xuất khẩu tư liệu sản xuất, từ máy móc thiết

bị đến máy móc công nghệ kỹ thuật cao, từ hàng hóa hữu hình đến hàng hóa vô hình với mục tiêu nhằm đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia hoạt động xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu là những sản phẩm hàng hóa hữu hình được sản xuất hay gia công tại các cơ sở sản xuất, các khu chế xuất với mục đích để tiêu thụ tại thị trường nước ngoài đi qua Hải Quan Hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng được yêu cầu theo quy định và yêu cầu của người tiêu dùng tại nước nhập khẩu

Thị trường xuất khẩu hàng hóa là tập hợp bên mua và bên bán với những thỏa thuận về giá cả, số lượng, chất lượng và các điều kiện khác được thể hiện qua những hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục Hải Quan qua biên giới Thị trường nội địa cũng được coi là thị trường xuất khẩu hàng

Trang 12

hóa kể cả trong trường hợp hàng hóa được xuất khẩu từ các khu chế xuất đặt tại quốc gia đó vào chính thị trường nội địa đó

Phát triển thị trường xuất khẩu là mở rộng thị trường để xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia bao gồm cả phát triển theo chiều rộng ( phát triển về số lượng khách hàng và phạm vi địa lý) và phát triển theo chiều sâu ( phát triển theo hướng nâng cao chất lượng hàng hóa)

Với vị thế là người bán trực tiếp, các doanh nghiệp có thể chủ động trong kinh doanh có điều kiện tiếp cận thị trường, nắm bắt được các thông tin một cách nhạy bén hơn để tự mình có thể thâm nhập thị trường, đưa ra được những ứng xử linh hoạt, thích ứng với thị trường và do vậy có thể đáp ứng nhu cầu thị trường, gợi mở, kích thích nhu cầu

Trang 13

Nếu doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng định mình về sản phẩm nhãn hiệu … dần dần đưa được uy tín

về sản phẩm trên thế giới

b Nhƣợc điểm

Các doanh nghiệp nếu muốn thực hiện hình thức xuất khẩu trực tiếp thì cần có sẵn số vốn lớn để có thể mua hàng do các doanh nghiệp khác sản xuất và có thể gặp nhiều rủi ro Vì thế, các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động kinh doanh thì không nên áp dụng hình thức này do điều kiện về vốn còn hạn chế, sự am hiểu về thị trường quốc tế còn ít, uy tín của nhãn hiệu còn mới lạ với khách hàng và có thể gặp

rất nhiều rủi ro

1.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp

1.1.2.2.1 Khái niệm

Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông qua các trung gian thương mại như người đại lý hoặc người môi giới Trung gian cũng có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khẩu

1.1.2.2.2 Hình thức

Các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ thông qua các trung gian thương mại để tiến hành tạo lập các quan hệ với các đối tác nước ngoài Những hoạt động thỏa thuận, đàm phán, thương lượng về các điều kiện mua bán đều phải thông qua trung gian này

Trung gian thương mại thường có những hiểu biết rõ về thị trường, pháp luật và tập quán địa phương nên có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán, tránh bớt rủi ro

Trang 14

Các trung gian thường có khả năng nhất định về vốn và nhân lực nên các doanh nghiệp xuất khẩu có thể khai thác để tiết kiệm chi phí trong quá trình vận tải

b Nhƣợc điểm

Vì cần phải thông qua trung gian thương mại nên lợi nhuận của các doanh nghiệp xuất khẩu phải chia sẻ bớt cho trung gian thương mại nên phần lợi nhuận còn lại không nhiều như xuất khẩu trực tiếp

Các doanh nghiệp xuất khẩu mất liên hệ trực tiếp với thị trường, thông tin nhận được không chính xác và lệ thuộc nhiều vào trung gian thương mại

Tuy nhiên, trong thực tế thì phương thức này được sử dụng khá phổ biến ở

các nước kém phát triển

1.1.2.3 Xuất khẩu tại chỗ

Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu mà trong đó hàng hóa sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài

Đây là hình thức xuất khẩu mới và đang phổ biến rộng rãi tại nhiều nước Ưu điểm của hình thức này là giảm bớt được chi phí và rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa Bên cạnh đó, các thủ tục xuất khẩu theo hình thức này cũng đơn giản hơn so với các hình thức khác, trong nhiều trường hợp cũng không nhất thiết phải có các hợp đồng phụ trợ như hợp đồng vận tải, bảo hiểm hàng

hóa…

1.1.2.4 Tạm nhập, tái xuất hàng hóa

Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam ( Theo điều 29, mục 1 luật Thương mai 2005)

Ở nhiều nước Tây Âu và Mỹ Latinh, quan niệm tái xuất là xuất khẩu những hàng ngoại quốc từ kho hải quan, chưa qua chế biến ở nước mình Còn với những

Trang 15

nước Anh, Mỹ và nhiều nước khác thì tái xuất là xuất khẩu những hàng hóa ngoại quốc chưa qua chế biến ở trong nước dù hàng đó đã qua lưu thông tại nội địa

Tóm lại, tái xuất là xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hóa mà trước đây đã nhập khẩu và chưa qua chế biến trong nước

Hình thức này gồm hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về nguồn ngoại tệ lớn hơn so với vốn bỏ ra ban đầu Ưu điểm của hình thức này là các doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không cần tổ chức sản xuất, đầu tư vào

nhà xưởng, thiết bị, công nghệ và thu hồi vốn cũng nhanh hơn

1.1.2.5 Tạm xuất, tái nhập hàng hóa

Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam (Theo điều 29, muc 2 luật Thương mại 2005)

Đây là hình thức ngược với hình thức tạm nhập, tái xuất hàng hóa Các doanh nghiệp thường áp dụng hình thức này để đưa hàng hóa ra nước ngoài để sửa chữa

hoặc đưa đi tham gia các triển lãm sau đó nhập khẩu hàng hóa trở lại trong nước

1.1.2.6 Chuyển khẩu hàng hóa

Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam ( Theo điều

30, mục 1 luật Thương mại 2005)

Tóm lại, hiện nay có nhiều hình thức xuất khẩu và mỗi hình thức xuất khẩu lại

có những ưu điểm và nhược điểm riêng Tuy nhiên, ở Việt Nam hầu hết các DN xuất khẩu hàng hóa theo hình thức xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp thông qua bên trung gian thứ ba Việc lựa chọn hình thức xuất khẩu phụ thuộc vào tiềm

lực khả năng của DN cũng như mục tiêu chiến lược mà DN đặt ra

Trang 16

1.2 Vai trò của xuất khẩu

1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân

1.2.1.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nước

Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam Công nghiệp hóa

là quá trình quan trọng giúp nền kinh tế Việt Nam thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát triển do nền kinh tế nông nghiệp lúa nước lạc hậu kéo dài trong nhiều năm Tuy nhiên, để có thể thực hiện công nghiệp hóa thì cần phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc , thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến

Hiện nay, nguồn vốn để nhập khẩu có thể hình thành từ các nguồn như:

Xuất khẩu hàng hóa;

Đầu tư nước ngoài;

Vay nợ hay nhận viện trợ từ các tổ chức quốc tế hoặc chính phủ nước ngoài; Thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ;

Xuất khẩu lao động…

Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ tuy quan trọng, nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kì sau này Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, để thực hiện công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô vả tốc độ tăng của nhập khẩu

Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên Nhưng mọi cơ hội đầu tư và vay nợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu - nguồn vốn để trả nợ - trở thành hiện thực

1.2.1.2 Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ

Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch

Trang 17

cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta

Theo quan điểm cũ thì quốc gia chỉ xuất khẩu khi sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa Tuy nhiên, theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay thì quan điểm này đã không còn chính xác nữa Hiện nay, các quốc gia muốn xuất khẩu đều coi thị trường đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu của thị trường thế giới để tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện ở:

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có liên quan phát triển thuận lợi Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định

Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước

Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước

Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng; đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường

Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất mở rộng thị trường

1.2.1.3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân

Xuất khẩu tác động đến việc làm và đời sống của con người qua rất nhiều mặt Trong đó, sản xuất, chế biến và dịch vụ hàng xuất khẩu thu hút một lực lượng lớn lao động vào làm việc, góp phần giải quyết vấn đề việc làm – một vấn đề đang là nỗi lo của rất nhiều quốc gia

Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ cho đời sống nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú của nhân dân

Trang 18

Xuất khẩu tác động làm cho quy mô và tốc độ sản xuất tăng lên, các ngành nghề

cũ được khôi phục, tạo thêm nhiều ngành nghề mới, sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều hơn, năng suất lao động cao và đời sống nhân dân được cải thiện

1.2.1.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Qua đó, xuất khẩu thúc đẩy tạo điều kiện để hình thành các mối quan hệ kinh

tế đối ngoại mới cũng như làm khắng khít thêm các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

cũ Mặt khác, quan hệ kinh tế đối ngoại tốt sẽ giúp mở rộng xuất khẩu cho quốc gia

1.2.2 Đối với các doanh nghiệp

1.2.2.1 Tăng doanh số bán hàng

Khi thị trường trong nước trở nên bão hòa cũng như có sự cạnh tranh gay gắt thì xuất khẩu giúp các doanh nghiệp tăng thêm doanh số bán hàng, mở rộng ra thị

trường thế giới và tăng thêm nguồn thu ngoại tệ

1.2.2.2 Đa dạng hóa thị trường đầu ra

Đa dạng hóa thị trường đầu ra giúp doanh nghiệp ổn định luồng tiền thanh toán cho các nhà cung cấp và chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài

ra, đa dạng hóa thị trường tạo nguồn thu cho công ty và từ nguồn thu này công ty có thể đầu tư tiếp để tiếp tục đa dạng hoá thị trường tránh sự phụ thuộc quá mức vào một thị tường nào đó hay tạo điều kiện và thuận lợi cho thị trường đầu vào của doanh nghiệp

1.2.2.3 Thu được các kinh nghiệm quốc tế

Trong môi trường kinh doanh quốc tế, các nhà kinh doanh và các nhà quản lý hoạt động trong những môi trường kinh tế xã hội, kinh tế, chính trị khác nhau Điều này đòi hỏi các nhà kinh doanh quản lý phải không ngừng học hỏi để làm phong phú thêm kiến thức và có thể áp dụng vào thực tế Do vậy, họ sẽ tích luỹ được kiến thức và kinh nghiệm hoạt động của mình qua quá trình kinh doanh quốc tế Trong

Trang 19

đó hoạt động xuất khẩu là hoạt động mang lại kinh nghiệm với chi phí và rủi ro thấp nhất

Tóm lại, xuất khẩu đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp

mà còn đối với nền kinh tế đất nước Vì vậy, đẩy mạnh xuất khẩu được xem là vấn

đề có ý nghĩa rất lớn để góp phần phát triển kinh tế và thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa của đất nước

1.3 Nội dung hoạt động xuất khẩu

1.3.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu, xác định mặt hàng xuất khẩu

Nghiên cứu thị trường là các hoạt động nhằm điều tra trên một thị trường cụ thể

Đứng trên góc độ của doanh nghiệp thì thị trường của DN là tập hợp những khách hàng tiềm năng của DN đó, tức là những khách hàng đang mua hoặc có thể sẽ mua sản phẩm của DN đó

Khi vận dụng khái niệm trên cho thị trường thế giới thì những điểm nêu trên càng rõ nét hơn, sự khác biệt và đa dạng càng trở nên sâu sắc hơn Do vậy, thị trường quốc tế của DN là tập hợp những khách hàng quốc tế tiềm năng của DN đó Theo đó thì số lượng và cơ cấu nhu cầu của khách hàng nước ngoài đối với sản phẩm của DN cũng như sự biến động của các yếu tố đó theo không gian và thời gian là đặc trưng cơ bản của thị trường quốc tế của DN Số lượng và cơ cấu nhu cầu

Trang 20

chịu ảnh hường của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, vĩ mô và vi mô; đòi hỏi mỗi DN phải nghiên cứu tỉ mỉ

Khi nghiên cứu thị trường nước ngoài các DN cần phải tập trung vào các vấn đề sau đây:

Nghiên cứu quan hệ cung cầu và dung lượng thị trường để xác định cho được khối lượng hàng hóa mình có thể bán được trên thị trường mình đang quan tâm

Điều kiện chính trị, kinh tế, thương mại của thị trường để xác định chiến lược kinh doanh lâu dài

Nghiên cứu hệ thống luật pháp và các chính sách buôn bán có liên quan Nghiên cứu tập quán tiêu dùng của người dân tại các khu vực thị trường mà mình quan tâm

Các nội dung khác mà doanh nghiệp không thể bỏ qua: điều kiện tiền tệ, kênh tiêu thụ hàng hóa

Nắm vững những vấn đề trên cho phép DN xác định được thị trường, thời cơ bán hàng, phương thức mua bán, điều kiện giao dịch

Mặt khác, trong xu thế hiện nay đòi hỏi việc nghiên cứu phải nắm bắt rõ mặt hàng mình lựa chọn kinh doanh xuất khẩu đang ở trong thời kỳ nào của chu kì sống của sản phẩm trên thị trường Bởi vì chu kì sống của sản phẩm gắn liền với việc tiêu thụ hàng hóa đó trên thị trường Thông thường, việc sản xuất gắn liền với với việc xuất khẩu những mặt hàng đang ở giai đoạn thâm nhập, phát triển là có nhiều thuận lợi tốt nhất Tuy nhiên, đối với những sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa hoặc suy thoái mà công ty có những biện pháp xúc tiến có hiệu quả thì vẫn có thể tiến hành kinh doanh xuất khẩu và thu được lợi nhuận

Tóm lại, nghiên cứu thị trường là công việc tiên phong, yếu tố quan trọng cho

sự thành công của DN khi xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài

1.3.2 Xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch xuất khẩu

Thông qua chiến lược xuất khẩu công ty có thề xác định hệ thống các mục tiêu xuất khẩu trong một giai đoạn nhất định và xây dựng các giải pháp để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Các chiến lược xuất khẩu có thể là: chiến lược chuyên môn hóa

Trang 21

hay đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, chiến lược về doanh thu, về kim ngạch hay tối

đa hóa lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu

Để hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả cao thì cần thiết xây dựng kế hoạch xuất khẩu cụ thể DN cần phải đặt ra những mục tiêu kế hoạch trong từng thời kì chiến lược Ở từng thời kì kế hoạch hay chiến lược DN cần đề ra các mục tiêu chính và kết quả cần đạt được, biện pháp thực hiện

1.3.3 Lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp

Thông thường, các DN Việt Nam xuất khẩu lựa chọn 2 hình thức xuất khẩu chủ yếu là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp Từng hình thức xuất khẩu đều có những ưu điểm, nhược điểm và những yêu cầu cần thiết đối với DN Mỗi DN xem xét từng hình thức xuất khẩu cụ thể, cân đối với tiềm lực và khả năng của DN để lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

và tối đa hóa lợi nhuận cho DN

1.3.4 Các hoạt động marketing trong xuất khẩu

DN nên vận dụng các chiến lược marketing phù hợp với khả năng của từng DN

để tạo dựng uy tín cho sản phẩm của mình Công ty cần phân loại sản phẩm theo chất lượng, thiết kế bao bì, nhãn mác, catalogue phù hợp với từng chủng loại, đảm bảo tính hấp dẫn, độ tin cậy, các chào hàng, báo giá luôn sẵn sàng để phục vụ khách hàng quan tâm tạo một hình ảnh tốt về tác phong kinh doanh của DN Ngoài ra, DN còn cần lưu ý chính sách định giá đúng đắn cho từng thời kì, vừa đảm bảo được khả năng cạnh tranh của hàng hóa, vừa thực hiện được mục tiêu đã đề ra Tùy từng thời

kì mà định giá có thể nhằm một trong những mục tiêu cần thiết theo định hướng của công ty

1.3.5 Ký hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

1.3.5.1 Giao dịch đàm phán

Các bước đàm phán:

Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau người xuất khẩu và nhập và người nhập khẩu thì phải qua 1 quá trình giao dịch Trong buôn bán quốc tế thường bao gồm những bước giao dịch chủ yếu sau:

Trang 22

Hỏi giá (Inquiry):

Đây có thể coi là lời thỉnh cầu bước vào giao dịch Nhưng xét về phương diện thương mại thì đây là việc người mua đề nghị người bán cho mình biết giá cả

và các điều kiện để mua hàng

Nội dung của một hỏi giá có thể gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, thời gian giao hàng mong muốn Giá cả mà người mua hàng có thể trả cho mặt hàng đó thường được người mua giữ kín, nhưng để tránh mất thời gian hỏi đi hỏi lại, người mua nêu rõ những điều kiện mà mình mong muốn để làm cơ sở cho việc quy định giá: loại tiền, thể thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng

Chào hàng (Offer):

Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng như vậy phát giá có thể do người bán hoặc người mua đưa ra Nhưng trong buôn bán khi phát giá chào hàng, là việc người xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của mình

Trong chào hàng ta nêu rõ: tên hàng, quy cách, phẩm chất, giá cả số lượng, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn mua hàng, điều kiện thanh toán bao bì ký mã hiệu, thể thức giao nhận… trong trường hợp hai bên đã có quan hệ muabán với nhau hoặc điều kiện chung giao hàng điều chỉnh thì giá chào hàng có khi chỉ nêu những nội dung cần thiết cho lần giao dịch đó như tên hàng Những điều kiện còn lại sẽ áp dụng những hợp đồng đã ký trước đó hoặc theo điều kiện chung giao hàng giữa hai bên

Trong thương mại quốc tế người ta phân biệt hai loại chào hàng chính: Chào hàng cố định (Firm offer) và chào hàng tự do (Free offer)

Đặt hàng (Oder):

Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua được đưa ra dưới hình thức đặt hàng Trong đặt hàng người mua nêu cụ thể về hàng hoá định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng

Thực tế người ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có quan hệ thường xuyên Bởi vậy, ta thường gặp những đặt hàng chỉ nêu: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, thời hạn giao hàng và một vài điều kiện riêng biệt đối với lần đặt hàng đó

Trang 23

Về những điều kiện khác, hai bên áp dụng điều kiện chung về thoả thuận với nhau hoặc theo những điều kiện của hợp đồng ký kết trong lần trước

Hoàn giá (Counter-offer):

Khi nhân được chào hàng (hoặc đặt hàng) không chấp nhận hoàn toàn chào hàng (đặt hàng) đó mà đưa ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này là hoàn giá, chào hàng trước coi như huỷ bỏ trong thực tế, một lần giao dịch thường trải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc

Chấp nhận giá (Acceptance): Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng (hoặc đặt hàng) mà phía bên kia đưa ra khi đó hợp đồng được thành lập Một chấp thuận có hiệu lực về mặt pháp luật, cần phải đảm bảo những điều kiện dưới đây:

Phải được chính người nhận giá chấp nhận

Phải đồng ý hoàn toàn về điều kiện với mọi nội dung của chào hàng

Chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát ea đề nghị

Xác nhận (Confirmation): Hai bên mua bán sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, có khi cẩn thận ghi lại mọi điều đã thoả thuận gửi cho bên kia Đó là văn kiện xác nhận Văn kiện do bên bán gửi thường gọi là nhận bán hàng do bên mua gửi và giấy xác nhận mua hàng Xác nhận thường được lập thành 2 bản, bên xác nhạn ký trước rồi gửi cho bên kia Bên kia ký xong giữ lại một bản rồi gửi trả lại một bản

Các hình thức đàm phán:

Đàm phán giao dịch qua thư tín:

Ngày nay đàm phán thông qua thư tín và điện tín vẫn còn là môt hình thức chủ yếu để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường qua thư từ Ngay cả sau này khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng phải qua thư từ thương mại

So với việc gặp thì giao dịch qua thư tín tiết kiệm được nhiều chi phí Trong cùng một lúc có thể giao dịch với nhiều khách hàng ở nhiều nước khác nhau Người

Trang 24

viết thư có điều kiện để cân nhắc suy nghĩ tranh thủ ý kiến nhiều người và có thể khéo léo dấu kín ý định thực sự của mình

Những việc giao dịch qua thư tín thường đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ hội mua bán sẽ trôi qua Tuy nhiên với sự phát triển của mạng Internet như hiện nay thì nhược điểm này đã được khắc phục phần nào Với đối phương khéo léo già dặn thì việc phán đoán ý đồ của họ qua lời lẽ trong thư là một việc rất khó khăn

Giao dịch đàm phán qua điện thoại:

Việc đàm phán qua điện thoại nhanh chóng, giúp các nhà kinh doanh tiến hành đàm phán một cách khẩn trương đúng vào thời điểm cần thiết Nhưng phí tổn điện thoại giữa các nước rất cao, do vậy các cuộc đàm phán bằng điện thoại thường bị hạn chế về mặt thời gian, các bên không thể trình bày chi tiết, mặt khác trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng không có gì làm bằng chứng những thoả thuận, quyết định trao đổi Bởi vậy điện thoại chỉ được dùng trong những trường hợp cần thiết, thật khẩn trương sợ lỡ thời cơ, hoặc trường hợp mà mọi điều kiện đã thoả thuận song chỉ cần chờ xác định nhận một vài chi tiết… khi phải sử dụng điện thoại, cần chuẩn bị thật chu đáo để có thể trả lời ngay mọi vấn đề được nêu lên một cách chính xác Sau khi trao đổi bằng điện thoại cần có thư xác định nội dung đã đàm phán, thoả thuận

Giao dịch phán bằng cách gặp trực tiếp Việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi về mọi điều kiện giao dịch, về mọi vấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán là hình thức đàm phán đặt biệt quan trọng Hình thức này đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn

đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những đàm phán bằng thư tin hoặc điện thoại đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả

Hình thức này thường được sử dụng khi có nhiều điều kiện phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc về những hợp đồng lớn, phức tạp

Trang 25

1.3.5.2 Ký hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng

a Ký kết hợp đồng xuất khẩu

Hợp đồng là bản thỏa thuận mua bán giữa các bên tham gia Trong ngoại thương, hợp đồng càng có vai trò quan trọng vì các bên tham gia hầu hết đều thuộc các nước khác nhau, dẫn đến có những khác biệt nhất định Việc đàm phán, quy định cụ thể trong hợp đồng sẽ giúp các bên ràng buộc lẫn nhau và giúp DN giảm thiểu tổn thất khi tranh chấp xảy ra

Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng xuất khẩu Hợp đồng xuất khẩu thường được thành lập dưới hình thức văn bản Ở nước

ta, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất khẩu Đây là hình thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên Ngoài ra nó còn tạo thuận lợi cho thống kê, theo dõi, kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng

Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý một số quan điểm sau:

Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần thiết trước khi ký kết

Mọi điều kiện cần rõ ràng tránh tình trạng mập mờ, có thể suy luận ra nhiều cách

Mọi điều khoản của hợp đồng phải đúng với luật lệ của hai quốc gia và thông

Làm thủ tuc xuất khẩu theo quy định của nhà nước

Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán

Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu

Kiểm tra hàng xuất khẩu

Làm thủ tục hải quan

Thuê phương tiện vận tải

Trang 26

Giao hàng cho người vận tải

Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu

Lập bộ chứng từ thanh toán

Khiếu nại

Thanh lý hợp đồng

1.3.6 Đánh giá hiệu quả xuất khẩu

Nâng cao hiệu quả xuất khẩu là nhiệm vụ chiến lược mà DN kinh doanh trong nước hay thương mại quốc tế phải làm Thông qua việc đánh giá hiệu quả, DN có thể xác định được những thiếu sót của mình nhằm sửa đổi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của DN

1.4 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu

1.4.1 Các rào cản thuế quan

Thuế quan xuất khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu Thuế quan là công cụ lâu đời nhất của chính sách thương mại quốc tế và là một phương tiện truyền thống để tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

Thuế quan xuất khẩu sẽ làm cho giá cả hàng hóa quốc tế cao hơn giá cả hàng hóa trong nước Tuy nhiên, nếu thuế đánh vào các mặt hàng xuất khẩu quá cao sẽ làm cho giá cả hàng xuất khẩu cao hơn giá của mặt hàng tương tự được bán ở quốc gia nhập khẩu Do đó, hàng xuất khẩu sẽ có thể gặp khó khăn vì không cạnh tranh được với hàng hóa nội địa về giá cả

1.4.2 Các rào cản phi thuế quan

Trang 27

vì vượt mức hạn ngạch cho phép, gây tổn thất đến tài chính cũng như là uy tín của doanh nghiệp khi làm ăn với đối tác nước ngoài

Hiện nay, khi gia nhập WTO, các quốc gia không được quy định về hạn ngạch

ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định chặt chẽ trong WTO

1.4.2.2 Các rào cản kỹ thuật

Các hàng rào kỹ thuật bao gồm những quy định về vệ sinh, an toàn ao động, bao bì đóng gói, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái và máy móc, dây chuyền thiết bị công nghệ

Các quốc gia thường đưa ra các rào cản kỹ thuật để quy định những tiêu chuẩn hàng hóa xuất khẩu để hạn chế những hàng hóa không đủ tiêu chuẩn nhập vào tiêu thụ trong nước cũng như để bảo hộ ngành sản xuất trong nước Các rào cản kỹ thuật bao gồm: quy định vệ sinh, đo lường, an toàn lao động, bao bì đóng gói, đăc biệt là quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh phòng dịch đối với thực vật tươi sống, tiêu chuẩn và bảo vệ môi trường sinh thái và các máy móc, dây truyền thiết bị cộng nghệ

Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn khi xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường lớn phần lớn là do không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật mà quốc gia đó đưa ra Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm hiểu về các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với loại hàng hóa mà doanh nghiệp mình xuất khẩu để có thể sản xuất phù hợp với

những yêu cầu đó

1.4.2.3 Trợ cấp xuất khẩu

Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với các nhà xuất khẩu trong nước Bên cạnh đó, chính phủ còn có thể thực hiện một khoản cho vay ưu đãi với các bạn hàng nước ngoài để có thể có các điều kiện mua các sản phẩm do nước mình sản xuất ra và để xuất khẩu ra bên ngoài

1.4.3 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là giá cả tại đó ngoại hối được mua và bán Khi các yếu tố khác không đổi, đồng nội tệ tăng giá làm cho hàng hóa trong nước trở nên đắt tương đối

so với hàng hóa nước ngoài, điều này sẽ khuyến khích nhập khẩu hàng hóa nước

Trang 28

ngoài và hạn chế xuất khẩu hàng hóa trong nước Ngược lại, đồng nội tệ giảm giá sẽ tạo điều kiện cho xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Vì vậy, tỷ giá hối đoái cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu

Có nhiều nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu Các

DN nên tìm hiểu và xem xét kỹ từng nhân tố biến động sẽ có tác động như thế nào đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của DN Từ đó, có thể đưa ra các chính sách

chiến lược thích hợp trong từng thời kỳ kinh doanh

1.5 Những quy định của Việt Nam về xuất khẩu dầu ăn

Bất kỳ một quốc gia nào cũng coi trọng việc xuất khẩu Tuy nhiên, xuất khẩu là một công việc khó khăn, phức tạp và gặp không ít trở ngại trong các lĩnh vực như tài chính, giấy phép, kiểm soát ngoại tệ và các chính sách của Chính phủ

Hàng hóa xuất khẩu cần phải làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu theo các quy định chính thức về xuất khẩu hàng hóa theo quy định của nhà nước Các chứng từ cần thiết cho việc kiểm tra hải quan để xuất khẩu mặt hàng dầu ăn ỡ Việt Nam bao gồm:

Giấy phép xuất khẩu

Tờ khai hải quan

Giấy chứng nhận kiểm tra hàng hóa

Giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng, số lượng, kiểm dịch thực vật

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Hóa đơn thương mại

Bên cạnh đó, còn có nhiều các luật, thông tư và các quy định liên quan đến xuất khẩu dầu ăn như:

Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn

về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 29

Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Thông tư Số: 33/2014/TT-BNNPTNT do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

Nghị định số 82/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 10 tháng 8 năm

2006 về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

Ngoài ra, còn có nhiều thông tư, quy định khác do Chính phủ, Quốc hội hoặc các bộ ngành ban hành Không chỉ thế, cơ quan hải quan và các cảng, cửa khẩu cũng ban hành thêm nhiều quy định liên quan đến trình tự, thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa

Chính vì các quy định do rất nhiều cơ quan khác nhau ban hành nên rất dễ dẫn đến tình trạng các quy định chồng chéo lẫn nhau, quy định này mâu thuẫn với quy định khác Hơn thế nữa, các quy định này cũng được thay đổi, chỉnh sửa hoặc bổ sung nhiều lần Điều này gây khó khăn cho rất nhiều các doanh nghiệp vì nếu không cập nhật được những thay đổi này cũng như nắm bắt được các quy định hiện hành

Trang 30

thì sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa Theo đó, các DN xuất khẩu dầu nên nắm vững những quy định của nhà nước cũng như những sự điều chỉnh, sửa đổi các quy định để có thể thực hiện đúng, tránh để vi phạm khiến cho hoạt động xuất khẩu bị chậm trễ, gây ảnh hưởng đến uy tín của DN và thiệt hại cho khách hàng

1.6 Tình hình chung về xuất khẩu dầu ăn ở Việt Nam

Trong những năm trước, các công ty của Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam (VOCARIMEX) vẫn là các nhà xuất khẩu chính dầu thực vật Tuy nhiên, năm 2011, các nhà sản xuất mới cũng bắt đầu xuất khẩu các sản phẩm dầu thực vật ra nước ngoài Theo dữ liệu thương mại từ Bản đồ thương mại toàn cầu (GTA), năm 2013, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 154 nghìn tấn dầu thực vật thô

và tinh luyện các loại, giảm 15% so với năm 2012 (180 nghìn tấn) Trị giá xuất khẩu năm 2013 đạt 153 triệu USD Trong tổng số lượng dầu thực vật xuất khẩu năm

2013, dầu nành thô chiếm 48%, dầu nành tinh luyện chiếm 14% và dầu cọ và các loại dầu thực vật khác là 38% Dự đoán ban đầu của USDA về sản lượng dầu nành xuất khẩu năm 2014 là 90 nghìn tấn và sẽ không có sự thay đổi trong năm 2015

Bảng 1: Xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam theo quốc gia

Trang 31

Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy sản lượng xuất khẩu dầu thực vật của các DN Việt Nam nhìn chung có xu hướng tăng về sản lượng Năm 2012, sản lượng xuất khẩu đạt 179.968 tấn, tăng 77.706 tấn, tức tăng 75,99% Năm 2013, tổng sản lượng xuất khẩu đạt 153.944 tấn, giảm 26.024 tấn, tức giảm 14,46% Năm 2013, sản lượng xuất khẩu giảm là tín hiệu xấu cho ngành dầu thực vật Việt Nam Do nguồn nguyên liệu tăng giá, bên cạnh đó nhiều quốc gia phải đối mặt với tình trạng khủng hoảng kinh tế, do đó phải hạn chế nhập khẩu hàng hóa Điều này làm cho sản lượng xuất khẩu dầu thực vật giảm nhiều trong năm 2013

Sản phẩm dầu thực vật của Việt Nam đã được xuất khẩu đi nhiều quốc gia Trong đó, thị trường xuất khẩu chủ yếu của các DN là thị trường châu Á như: Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản… Qua đó, các DN nên xây dựng các chiến lược xuất khẩu tập trung vào các thị trường chính, mang lại kim ngạch xuất khẩu cao này Bên cạnh đó, cũng cần có các chính sách nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, vừa làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho ngành vừa tránh quá phụ thuộc vào các thị trường chủ yếu

Bảng 2: Giá trị xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam phân theo

quốc gia

Đơn vị tính: 1000 USD

(Ước tính) Trung Quốc 16.900 33.000 38.902 30.110 22.099 Cam-pu-chia 39.863 69.079 78.482 63.410 57.440

Nguồn: ITC Trade Map

Trang 32

Nhìn chung, giá trị xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam đều có xu hướng tăng cao trong giai đoạn 2010 – 2014 Cụ thể là:

Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu đạt 212,926 triệu USD, tăng 112,055 triệu USD, tức tăng 111,09% so với năm 2010

Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu đạt 317,878 triệu USD, tăng 104,952 triệu USD, tức tăng 49,29% so với năm 2011

Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu đạt 256,015 triệu USD, giảm 61,863 triệu USD, tức giảm 19,46% so với năm 2012

Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu đạt 350 triệu USD, tăng 93,985 triệu USD, tức tăng 36,71% so với năm 2013

Theo đó, giá trị xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng cực đại vào năm 2011 nhưng sau đó có tốc độ giảm dần qua những năm sau Trong đó, năm 2013 tốc độ tăng trưởng đạt giá trị âm Điều này là do nguồn nguyên liệu tăng giá, bên cạnh đó nhiều quốc gia phải đối mặt với tình trạng khủng hoảng kinh tế, do đó phải hạn chế nhập khẩu hàng hóa Vì vậy, sản lượng xuất khẩu dầu thực vật giảm nhiều trong năm

2013 dẫn đến kim ngạch cũng giảm mạnh Tuy giá trị xuất khẩu có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng giảm xuống Do đó, cần có những biện pháp thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu dầu thực vật

Kim ngạch xuất khẩu dầu thực vật của Việt Nam sang các thị trường nhìn chung có xu hướng tăng Trong đó, giá trị xuất khẩu lớn nhằm vào các thị trường châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Campuchia, Nhật Bản Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu đi mỗi thị trường đều biến động không ổn định

Trang 34

Hàn Quốc và Đài Loan với tổng thị phần luôn chiếm hơn 50% qua các năm Tuy nhiên, có thể dễ dàng nhận thấy thị phần tại các thị trường này có xu hướng thu hẹp dần ngoại trừ thị trường Hàn Quốc là đang có xu hướng tăng lên Điều này cho thấy các DN Việt Nam không chỉ tăng lên về sản lượng, kim ngạch xuất khẩu mà còn đang không ngừng tăng thị phần ở các thị trường nhỏ lẻ khác Mở rộng thị trường xuất khẩu là điều tất yếu khi thị trường xuất khẩu luôn chiếm tỷ trọng cao ở một số

ít quốc gia, dẫn đến làm tăng tính phụ thuộc của các DN tại các thị trường này

Kết luận chương 1

Xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi phạm vi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu hải quan đặc biệt Có nhiều hình thức xuất khẩu và mỗi hình thức đều

có những ưu – nhược điểm riêng của nó nhưng hình thức xuất khẩu chủ yếu của các

DN Việt Nam là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển đất nước nói chung và hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng Hoạt động xuất khẩu chịu tác động của nhiều nhân tố trực tiếp và gián tiếp khác nhau Do vậy, các DN cần nắm rõ những tác động của các nhân tố đối với việc kinh doanh xuất khẩu của DN

Nội dung của hoạt động xuất khẩu bao gồm: nghiên cứu thị trường xuất khẩu, xác định mặt hàng xuất khẩu; xây dựng chiến lược và kế hoạch xuất khẩu; lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp; các hoạt động marketing trong xuất khẩu; ký hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu; đánh giá hiệu quả xuất khẩu Từng nội dung đều đóng vai trò quan trọng và cần thiết đối với mỗi DN Trong đó, nghiên cứu thị trường được coi là nội dung quan trọng nhất và là nhân tố quyết định thành bại trong việc đưa ra quyết định xuất khẩu đối với DN xuất khẩu hàng hóa

Trong những năm gần đây, dầu thực vật ngày càng được xuất khẩu với sản lương tăng dần qua từng năm Thị trường xuất khẩu chủ lực của mặt hàng này là thị trường châu Á với các quốc gia nhập khẩu chủ yếu là Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản Vì vậy, các DN xuất khẩu dầu thực vật cần tập trung nghiên cứu vào các thị trường tiềm năng này nhằm đưa ra các chính sách để đẩy mạnh việc xuất khẩu dầu thực vật, tăng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu và tối đa hóa lợi nhuận

Trang 35

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

2.1 Sơ lược về Nhật Bản

2.1.1 Đặc điểm về địa lý

Tổng diện tích: 377,915 km2 (Đứng thứ 61 trên thế giới)

Nhật Bản có hơn 3.900 hòn đảo nhỏ và 4 đảo lớn là đảo Honshu chiếm khoảng 60% toàn thể diện tích, đảo Hokkaido, đảo Kyushu và đảo Shikoku

Trong số các hòn đảo nhỏ, đảo Okinawa là lớn nhất và quan trọng nhất, nằm giữa đường kéo dài từ mỏm phía cực tây của đảo Honshu tới đảo Đài Loan Hòn đảo Okinawa này thuộc về Nhật Bản nhưng trước kia do ở khá xa phần đất chính nên đã phát triển theo một văn hóa riêng và một số điểm khác biệt với nếp sống của bốn hòn đảo lớn

Địa hình nước Nhật chủ yếu là đồi núi (chiếm 71%) Có nhiều núi nguồn gốc núi lửa, một số ngọn vẫn còn hoạt động, tiêu biểu là núi Phú Sĩ (Fuji) (3.776 m) Sóng thần, động đất, núi lửa, bão nhiệt đới khá phổ biến ở Nhật Bản Đặc biệt,

do thuộc vành đai lửa Thái Bình Dương, Nhật Bản là một trong những vùng có nhiều động đất nhất thế giới

2.1.2 Đặc điểm về văn hóa – con người

Thời xưa, Nhật Bản theo chế độ mẫu hệ, người phụ nữ có vai trò lớn hơn nam giới Vào thời kỳ Samurai, người đàn ông lại chiếm vai trò độc tôn Mặc dù tinh thần giải phóng phụ nữ đã được du nhập vào Nhật Bản từ cuối thế kỉ 19 nhưng hiện nay, người phụ nữ vẫn ở vị thế thấp hơn nam giới và bên ngoài xã hội, đàn ông vẫn giữ vai trò lớn hơn một chút Theo căn bản, phạm vi của người phụ nữ là gia đình

và các công việc liên hệ, trong khi người chồng đi làm kiếm sống và đưa hết tiền lương về cho người vợ

Người Nhật Bản có tính cách hết sức đặc biệt, có lẽ nhờ tính cách này, người Nhật đã biến đất nước nghèo tài nguyên, khí hậu khắc nghiệt của mình thành một cường quốc Có thể tóm tắt những tính cách đặc trưng đó như sau:

Có tinh thần cầu tiến và nhạy cảm với những thay đổi trên thế giới Sẵn sàng tiếp nhận những cái mới nhưng vẫn giữ được bản sắc của mình

Trang 36

Đề cao cái chung, cái tập thể, gạt bỏ cái tôi cá nhân Các tập thể có thể cạnh tranh với nhau gay gắt nhưng cũng có thể liên kết với nhau để đạt được mục đích chung

Không thích đối đầu với người khác, đặc biệt là đối đầu cá nhân Họ chú tâm giữ gìn sự hòa hợp Việc giữ gìn sự nhất trí, thể diện và uy tín là quan trọng nhất Tiết kiệm và làm việc chăm chỉ

2.1.3 Văn hóa kinh doanh

Người Nhật luôn đề cao tính kỷ luật và hiệu quả cao trong công việc, những yếu

tố dưới đây làm nên sự thành công của họ:

Trân trọng danh thiếp: trao đổi danh thiếp là một phương thức gây ấn tượng quan trọng khi gặp gỡ làm ăn Người Nhật không bao giờ để danh thiếp vào ví vì đối với họ đó là sự bất kính

Kính trọng người lớn tuổi, thứ bậc và địa vị: văn hóa kinh doanh ở Nhật đề cao vị trí của các bậc trưởng bối vì sự uyên thâm và kinh nghiệm quý báu mà họ đã đóng góp cho công ty

Thấm nhuần động cơ làm việc: làm việc với động cơ rõ ràng kếp hợp với sự hăng hái là vô cùng quan trọng Những mục tiêu dài hạn của công ty cần được củng

cố thường xuyên

Nghiêm túc trong công việc: người Nhật luôn tạo ra không khí trang nghiêm tại nơi làm việc Sự hài hước hiếm khi được sử dụng, ngoại trừ trong giờ giải lao Tận dụng các mối quan hệ như là một sự ủng hộ: có được sự tán thành của những người thành đạt, bạn sẽ trở nên đáng tin cậy trong con mắt của nhiều người

và tạo nền tảng vững chắc để đảm nhận những vị trí cao hơn

2.1.4 Đặc điểm về kinh tế - xã hội

Dân số: khoảng 127 triệu người, xếp hàng thứ 10 trên thế giới

Nhật Bản có nền kinh tế phát triển, đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ, với năng suất

và kỹ thuật tiên tiến, Nhật Bản đạt được những thành tựu này từ một điểm xuất phát hầu như bị phá huỷ hoàn toàn sau chiến tranh, làm nên “Sự thần kỳ kinh tế Nhật Bản” trong những năm 70 Tháng 3 năm 2011, thảm họa kép sóng thần và động đất

Trang 37

tại vùng Đông Bắc Nhật Bản đã khiến nước này rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn Hiện nay, Nhật Bản đang thực hiện tái cơ cấu, khôi phục lại nền kinh tế Với truyền thống cần cù, sáng tạo, tiềm lực về khoa học công nghệ và tài chính hùng mạnh, kinh tế Nhật sẽ sớm phục hồi và tiếp tục khẳng định vai trò đầu tàu kinh tế thế giới Kinh tế Nhật Bản được chia theo 3 ngành chính: Dịch vụ, Công nghiệp và Nông nghiệp

Ngành dịch vụ: thương mại và tài chính

Ngành công nghiệp: chế tạo tàu biển, xe hơi, xe gắn máy

Ngành nông nghiệp: đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Tăng trưởng công nghiệp (%) 15,5 -3,5 -5,8

Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) 730,1 787 750,3 697

Nguồn: vcci.com.vn

Bảng số liệu đã cho thấy những chỉ số kinh tế cơ bản của Nhật Bản từ năm

2010 đến năm 2013 Nhìn chung, chỉ số GDP, GDP theo đầu người và tỷ lệ lạm phát đều có xu hướng tăng lên qua các năm; còn các chỉ số tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp, lực lượng lao động, tăng trưởng công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu lại có xu hướng giảm xuống Tuy nhiên, đáng đề cập là trong 2 năm 2011 và 2012 thì tốc độ tăng trưởng GDP và tăng trưởng công nghiệp đều ở mức âm Năm 2011,

Trang 38

Nhật Bản đã phải hứng chịu hậu quả nặng nề do động đất và sóng thần cùng lúc ập vào đất liền nền kinh tế bị tàn phá nặng nề, các nhà máy công nghiệp bị phá hủy trong đó quan trọng nhất là những nhà máy hạt nhân có nguy cơ bị rò rỉ, làm cho nhân dân Nhật Bản nói riêng và các quốc gia khác nói chung hoang mang về việc rò

rỉ phóng xạ Nhật Bản đã phải chi ra những khoản tiền khổng lồ nhằm khắc phục thiệt hại kinh tế do thiên tai gây ra Vì vậy, các chỉ số tốc độ tăng trưởng trong 2 năm đó đều tuột xuống mức âm Đến năm 2013, nền kinh tế Nhật đã có dấu hiệu phục hồi và phát triển mạnh mẽ trở lại

Hoạt động xuất khẩu đã đem về nguồn ngoại tệ lớn cho Nhật Bản Đến năm

2013, kim ngạch xuất khẩu đạt 697 tỷ USD Các mặt hàng xuất khẩu chính là xe máy, linh kiện bán dẫn, sắt thép, nguyên liệu nhựa, máy văn phòng, hóa chất

Hình 2: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế năm 2012

Từ biểu đồ trên ta có thể thấy rõ dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong

cơ cấu GDP của Nhật Bản với 73,3%, tiếp theo là công nghiệp với 25,6% và cuối cùng là nông nghiệp với 1,1% Do Nhật Bản là một nước có diện tích nhỏ nhưng đông dân, nghèo tài nguyên thiên nhiên nên nông nghiệp không phải là ngành kinh

tế mũi nhọn của quốc gia này Nhưng bù lại, Nhật Bản lại có ngành công nghiệp điện tử và ô tô phát triển mạnh mẽ, nổi tiếng trên toàn thế giới Bên cạnh đó, Nhật Bản có nhiều tập đoàn lớn kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và sở hữu nguồn tài chính

Trang 39

hùng hậu và không ngừng tiếp tục đầu tư trên các lĩnh vực khác không chỉ trong nước mà còn vươn xa ra nước ngoài

2.1.5 Đặc điểm về luật pháp

Nhật Bản theo thể chế chính trị quân chủ lập hiến Trong đó, người đứng đầu Nhà nước là Nhật hoàng còn người đứng đầu chính phủ là Thủ tướng Đứng đầu nội các là các bộ trưởng được thủ tướng bổ nhiệm

Nhật Bản là quốc gia có chính quyền đa đảng phái Những đảng phái chính trị lớn gồm có: Đảng Dân chủ Nhật Bản DPJ, Đảng Cộng sản Nhật Bản JCP, Đảng Komeito, Đảng Dân chủ Tự do LDP, Đảng Dân chủ Xã hội SDP

Hệ thống luật pháp Nhật Bản theo Hệ thống Luật dân sự Châu Âu với sự ảnh hưởng của Luật Anh - Mỹ, Tòa án tối cao tham gia ý kiến vào các Bộ luật hành pháp

Cơ quan lập pháp: Quốc hội Nhật Bản là cơ quan lập pháp cao cấp nhất, gồm có

Hạ viện (Chúng nghị viện) với 512 số ghế và Thượng viện (Tham nghị viện) với

252 số ghế Hạ viện được bầu ra từ 130 đơn vị bầu cử với số nghị viên từ 2 tới 6 vị tùy theo dân số

Cơ quan Tư Pháp: Tòa án tối cao thực hiện quyền tư pháp (Chánh án toà tối cao được Nhật hoàng chỉ định sau khi được sự nhất trí của chính phủ; các thành viên khác của toà được chính phủ chỉ định)

2.1.6 Mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản

Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ 21/9/1973 Hiện nay, Nhật Bản có Sứ quán tại Hà nội và Lãnh sự quán tại Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam hiện có ba cơ quan đại diện ngoại giao ở Nhật Bản, gồm Đại sứ quán tại thủ đô Tokyo và các tổng lãnh sự ở các thành phố Osaka (miền Trung) và Fukuoka (miền Nam) Ngoài ra, Việt Nam đã mở văn phòng lãnh sự danh dự thứ nhất ở thành phố Nagoya (Aichi) và ở thành phố Kushiro (Hokkaido)

Ngày 7/4/2003, bắt đầu thực hiện Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản

Trang 40

Ngày 14/11/2003, ký kết Hiệp định bảo hộ thúc đẩy và tự do hóa đầu tư Việt – Nhật, tạo cơ sở thuận lợi và thúc đẩy các nhà đầu tư Nhật Bản tăng cường đầu tư vào Việt Nam

Ngày 25/12/2008, ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) VJEPA là một thoả thuận song phương mang tính toàn diện bao gồm các lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển lao động, hợp tác về tiêu chuẩn kỹ thuật…

Ngày 26/7/2013, Sáng kiến chung Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn V đã được chính thức khởi động Thời gian của giai đoạn V sẽ kéo dài trong 18 tháng, từ tháng 7/2013 đến tháng 12/2014

Việt Nam là quốc gia nhận được nguồn viện trợ ODA nhiều nhất của Nhật Bản Trung bình mỗi năm Việt Nam có dành 20-25 tỷ yên trả nợ ODA cho Nhật Bản, ODA của Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam tập trung vào 5 lĩnh vực cơ bản, cụ thể là:

Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thể chế

Xây dựng và cải tạo các công trình giao thông và điện lực

Phát triển nông nghiệp và xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn

Phát triển giáo dục và đào tạo y tế

Bảo vệ môi trường

Đầu tư (FDI) : Trong năm 2013 Nhật Bản dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 5,682 tỷ USD, chiếm 27,3% tổng vốn đầu tư đăng ký tại Việt Nam; tính luỹ kế đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam là 2.127 dự án với số vốn lên tới 34,583 tỷ USD

Tóm lại, Nhật Bản là một quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Tuy không được thiên nhiên ưu ái nhưng với những con người Nhật Bản luôn không cam chịu mà từng bước cố gắng tìm cách vươn lên đã mang Nhật trở thành một cường quốc công nghiệp nổi tiếng trên thế giới

Ngày đăng: 27/02/2016, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phạm Duy Liên, Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế, NXB Thống kê, năm 2012 Khác
2. Dương Hữu Mạnh, Kỹ thuật nghiên cứu thị trường xuất khẩu, NXB Thống kê, năm 2006 Khác
3. Lê Tuấn Lộc – Trần Huỳnh Thúy Phượng, Giáo trình Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB ĐH Quốc gia TPHCM, năm 2014 Khác
4. GS.TS Bùi Xuân Lưu – PGS.TS Nguyễn Hữu Khải, Giáo trình kinh tế ngoại thương, NXB Lao động xã hội, năm 2007 Khác
5. GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân – Th.S. Kim Ngọc Đạt, Quản trị xuất nhập khẩu, NXB Tổng hợp TPHCM, năm 2013 Khác
6. GS.TS Nguyễn Quang Thuấn – T.S Trần Quang Minh, Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản 40 năm nhìn lại và định hướng tương lai, NXB Tổng hợp TPHCM, năm 2014 Khác
7. GS.TS Võ Thanh Thu, Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội, năm 2006 Khác
8. GS.TS Võ Thanh Thu – Th.S Ngô Thị Hải Xuân, Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại, , NXB Lao động – Xã hội, năm 2006 Khác
9. T.S Trần Hòe, Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Đại học kinh tế quốc dân, năm 2007 Khác
10. GS.TS Bùi Xuân Lưu – PGS.TS Nguyễn Hữu Khải, Giáo trình kinh tế ngoại thương, NXB Lao động – Xã hội, năm 2007 Khác
11. GS.TS Võ Thanh Thu, Quan hệ kinh tế quốc tế, Lao động – Xã hội, năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Giá trị xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam phân theo - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 2 Giá trị xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam phân theo (Trang 31)
Hình 1: Cơ cấu xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam phân theo - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Hình 1 Cơ cấu xuất khẩu dầu và chất béo thực vật của Việt Nam phân theo (Trang 33)
Bảng 3: Các chỉ số kinh tế Nhật Bản từ năm 2010 – 2013 - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 3 Các chỉ số kinh tế Nhật Bản từ năm 2010 – 2013 (Trang 37)
Bảng 4: Danh sách các Luật cơ bản áp dụng khi nhập khẩu vào thị trường - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 4 Danh sách các Luật cơ bản áp dụng khi nhập khẩu vào thị trường (Trang 41)
Bảng 5: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 5 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản (Trang 46)
Hình 3: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Hình 3 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại (Trang 48)
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 6 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản (Trang 49)
Bảng 7: Các quốc gia xuất khẩu dầu thực vật sang thị trường Nhật Bản - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 7 Các quốc gia xuất khẩu dầu thực vật sang thị trường Nhật Bản (Trang 51)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Vocarimex - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức công ty Vocarimex (Trang 60)
Bảng 8: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty Vocarimex 2010 – 2014 - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 8 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty Vocarimex 2010 – 2014 (Trang 65)
Bảng 9: Kim ngạch xuất khẩu dầu ăn của Vocarimex phân theo quốc gia - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 9 Kim ngạch xuất khẩu dầu ăn của Vocarimex phân theo quốc gia (Trang 70)
Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng dầu thực vật của Vocarimex - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 10 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng dầu thực vật của Vocarimex (Trang 73)
Bảng 11: Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu của Vocarimex sang thị trường - thực trạng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dầu ăn của tổng công ty công nghiệp dầu thực vật việt nam vocarimex sang thị trường nhật bản
Bảng 11 Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu của Vocarimex sang thị trường (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w