Kinh nghiệm của Trung Quốc trong xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam.. Sức cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam còn thấp so
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
TRẦN THỊ NHƯ MAI MSSV: 1112060058 Lớp: 11DKQ1
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING KHOA THƯƠNG MẠI
- o0o -
TRẦN THỊ NHƯ MAI MSSV: 1112060058 Lớp: 11DKQ1
Trang 3Thời gian học tập tại trường Đại học Tài chính – Marketing đã cho em được nhiều kiến thức vô cùng quý giá, đặc biệt là những lý thuyết liên quan đến hoạt động kinh doanh quốc tế Thời gian 3 tháng thực tập tại Tổng Công Ty CP May Việt Tiến
đã giúp em có cơ hội tiếp xúc với công việc thực tế, các hoạt động kinh doanh xuất khẩu và đặc biệt là nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Để hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô ở trường Đại học Tài chính – Marketing nói chung và thầy cô khoa Thương mại nói riêng – những người đã dìu dắt em hoàn thành chương trình học trong bốn năm qua Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Khưu Minh Đạt, người
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến, cảm ơn các anh chị phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế hoạch đầu tư và thị trường; đặc biệt là chú Nhữ Hồng Hanh, chị Ngô Thị Huệ, và các anh chị trong phòng Xuất nhập khẩu đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty
Cuối cùng, em kính chúc quý thầy cô, cùng các anh chị dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc, hạnh phúc trong cuộc sống Chúc cho Tổng Công ty kinh doanh gặp nhiều may mắn, ngày càng phát triển vững mạnh
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Trần Thị Như Mai - Lớp 11DKQ1
Trang 4Nội quy:
Tác phong:
Đạo đức:
Nhận xét chung:
TP Hồ Chí minh, ngày … tháng … năm 2015
Trang 5
TP Hồ Chí minh, ngày … tháng … năm 2015
Trang 6STT Tên viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1 VITAS VietnamTextile and
Apparel Association Hiệp hội Dệt may Việt Nam
Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
6 JIS Japan Industrial Standard Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
7 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
8 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới
Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương
Trang 7DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm và các hình thức kinh doanh xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 4
1.1.2 Các hình thức kinh doanh xuất khẩu 4
Xuất khẩu trực tiếp 4
1.1.2.1 Xuất khẩu tại chỗ 5
1.1.2.2 Xuất khẩu ủy thác 6
1.1.2.3 Gia công hàng xuất khẩu 7
1.1.2.4. 1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 7
1.2.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu 8
1.2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia 8
1.2.3 Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp 10
1.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu 11
1.3.1 Các yếu tố kinh tế 11
Tỷ giá hối đoái 11
1.3.1.1 Tỷ lệ lạm phát 11
1.3.1.2 Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế 12
1.3.1.3 1.3.2 Các yếu tố xã hội 12
1.3.3 Các yếu tố chính trị và pháp luật 12
Trang 81.3.5 Các yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu 13
1.3.6 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới 13
1.3.7 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp 14
Tiềm lực tài chính 14
1.3.7.1 Tiềm lực con người 14
1.3.7.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp 14
1.3.7.3 1.3.8 Yếu tố cạnh tranh 15
1.4 Tổng quan ngành dệt may Việt Nam 15
1.4.1 Sự hình thành và phát triển của ngành dệt may 15
1.4.2 Đánh giá năng lực và tiềm năng xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam 16
Kim ngạch xuất khẩu 16
1.4.2.1 Cơ cấu thị trường chủ yếu và sản phẩm may mặc chính 18
1.4.2.2. 1.5 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam 21
1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản 21
1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam 22
1.6 Tóm tắt chương 1 23
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CHƯƠNG 2 TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY 25
2.1 Giới thiệu tổng quan công ty cổ phần may Việt Tiến 25
Trang 92.1.2 uá tr nh h nh th nh v phát triển 25
2.1.3 Mục tiêu hoạt động 26
2.1.4 Quy mô hoạt động 26
2.1.5 Danh mục sản phẩm 28
2.1.6 Hoạt động sản xuất kinh doanh 30
2.1.7 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 36
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty 36
2.1.7.1 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 37
2.1.7.2. 2.2 Phân tích thị trường dệt may Nhật Bản 39
2.2.1 Đặc trưng của thị trường dệt may Nhật Bản 39
Tình hình cung - cầu sản phẩm dệt may trên thị trường Nhật Bản 2.2.1.1 39
Tình hình cạnh tranh trên thị trường Nhật Bản 42
2.2.1.2 Kênh phân phối trên thị trường 43
2.2.1.3 2.2.2 Đặc điểm tiêu dùng hàng dệt may trên thị trường Nhật Bản 44
2.2.3 Các quy định pháp lý liên quan đến hàng dệt may 46
2.3 Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của công ty cổ phần may Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản từ năm 2010 đến nay 48
2.3.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường Nhật Bản 48
2.3.2 Tỷ trọng xuất khẩu sang Nhật Bản trong cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty 51
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty 54
Trang 10Nguồn nhân lực 54
2.4.1.1 Tình hình tài chính của công ty 57
2.4.1.2 Nguồn nguyên liệu 58
2.4.1.3 Quản trị hàng tồn kho 60
2.4.1.4 Kênh phân phối 61
2.4.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 61
2.4.1.6 Hoạt động marketing của công ty 64
2.4.1.7 Hệ thống liên kết dọc và liên kết ngang 65
2.4.1.8 2.4.2 Các nhân tố bên ngoài công ty 66
Sự ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh 66
2.4.2.1 Sự ảnh hưởng của hách hàng 67
2.4.2.2 Sự ảnh hưởng của nhà cung cấp 67
2.4.2.3 Sự ảnh hưởng của đối thủ tiềm ẩn 68
2.4.2.4 Sự ảnh hưởng của sản phẩm thay thế 69
2.4.2.5. 2.5 Đánh giá chung 69
2.5.1 Những thế mạnh (S) 69
2.5.2 Những điểm yếu (W) 71
2.5.3 Những cơ hội (O) 71
2.5.4 Những thách thức (T) 73
2.6 Tóm tắt chương 2 74
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CHƯƠNG 3 CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TRONG THỜI GIAN TỚI 75
Trang 113.1.1 uan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển ngành dệt may đến
năm 2030 75
Quan điểm phát triển 75
3.1.1.1 Định hướng phát triển 76
3.1.1.2 Mục tiêu: 77
3.1.1.3 3.1.2 Định hướng phát triển của công ty Việt Tiến đến năm 2020 79
3.1.3 Ma trận SWOT của công ty 81
3.2 Chiến lược cụ thể 83
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu 83
3.2.2 iải pháp phát triển ngu n nh n lực 84
3.2.3 Giải pháp phát triển thị trường mới 85
3.2.4 iải pháp về nghiên cứu – phát triển và marketing 86
3.2.5 Giải pháp ngu n nguyên phụ liệu 87
3.3 Tóm tắt chương 3: 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 12Bảng 1-1: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may giai đoạn 2009-2014 17
Bảng 1-2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam theo thị trường qua các năm (2009-2014 )18
Bảng 2-1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 28
Bảng 2-2: Danh mục nhãn hiệu sản phẩm của công ty 30
Bảng 2-3: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của công ty sang các thị trường (2010-2014) 31
Bảng 2-4: Danh sách các hách hàng thường xuyên của công ty 32
Bảng 2-5: Sản xuất trong nước và tỷ lệ nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản 39
Bảng 2-6: Kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản của công ty theo phương thức thanh toán (2010-2014) 50
Bảng 2-7: Kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản của công ty theo phương thức xuất khẩu (2010-2014) 51
Bảng 2-8: Cơ cấu giá trị xuất khẩu một số mặt hàng sang Nhật Bản 52
Bảng 2-9: T nh h nh nh n sự của công ty Việt Tiến qua các năm 54
Bảng 2-10: Các chỉ số tài chính của công ty qua các năm (2011-2013) 57
Bảng 2-11: Cơ sở vật chất sản xuất của công ty……… 62
Bảng 3-1: Các chỉ tiêu phát triển dệt may Việt Nam đến 2020 78
Trang 13Hình 1-1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu năm 2014 20
Hình 2-1: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của công ty sang các thị trường (2010-2014) 31
Hình 2-2: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của công ty theo phương thức sản xuất 35
Hình 2-3: Sơ đồ tổ chức công ty Việt Tiến 36
Hình 2-4: Biểu đồ thể hiện kim ngạch nhập khẩu hàng may mặc của Nhật Bản theo mặt hàng 41
Hình 2-5: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nhập khẩu hàng may mặc của Nhật Bản theo thị trường……… 42
Hình 2-6: Kênh phân phối sản phẩm may mặc nhập khẩu tại Nhật Bản 44
Hình 2-7: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản của công ty 49
Hình 2-8: Biểu đồ về tình hình nhân sự theo giới tính qua các năm 55
Hình2-9: Biểu đồ về tình hình nhân sự theo tr nh độ lao động qua các năm….57 Hình 2-10: Biểu đồ về cơ cấu nhập khẩu nguyên liệu của công ty……….59
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá, đa phương hoá thương mại đã và đang tác động sâu sắc đến nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới Sự tồn tại và phát triển của các nền kinh tế đang ngày càng trở nên lệ thuộc lẫn nhau nhiều hơn trong những mối quan hệ thương mại đa phương phức tạp Việt Nam cũng đã và đang hội nhập sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trương kinh tế lớn của Đảng và Nhà nước ta trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Đây là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Hiện nay, nước ta có quan hệ thương mại với rất nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó phải nói đến Nhật Bản- đã và đang là đối tác quan trọng, một thị trường tiềm năng đối với hàng hoá của Việt Nam Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này chẳng những tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế Việt Nam phát triển mà còn nâng cao dần tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam Nhật Bản là thị trường lớn, tuy nhiên những yêu cầu của thị trường rất khắt khe, do đó cạnh tranh trên thị trường này rất quyết liệt Sức cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam còn thấp so với hàng hóa của các đối thủ cạnh tranh như Trung Quốc, Thái Lan, Mexico… Muốn đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, trong điều kiện nền kinh tế của Việt Nam còn đang phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam phải nghiên cứu kỹ thị trường này để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa
Ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước cũng như giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong năm
2014 đạt 20,95 tỷ USD, tăng 16,8% so với năm 2013 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản liên tục tăng mạnh qua các năm và đạt 2,62 tỷ USD năm 2014, tăng 10,3% Tuy nhiên, sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam cũng còn một số hạn chế, bất cập và đứng trước những thách thức không nhỏ
Trang 15Bên cạnh đó, mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp dệt may Việt Nam là đến năm 2020 sẽ trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn
về xuất khẩu, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới; từng bước đưa ngành Dệt May thoát khỏi tình trạng gia công sản xuất Để làm được điều
đó, việc nghiên cứu thực trạng của ngành dệt may cũng như giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dệt may là việc làm cần thiết và mang tính thực tiễn cao
Xuất phát từ thực tế trên, nhằm có cái nhìn sâu sắc và chi tiết hơn về các sản phẩm, khả năng cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam, cũng như đưa ra giải pháp
cụ thể cho doanh nghiệp, tôi chọn Tổng Công Ty CP May Việt Tiến- một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc sang thị
trường nước ngoài để phân tích Vì vậy, tôi chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty cổ phần may Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản”
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Tổng công ty Việt Tiến vào thị trường Nhật Bản, đặc điểm thị trường Nhật Bản, các chính sách ảnh hưởng đến dệt may từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của công ty vào thị trường Nhật Bản
Tích lũy kiến thức, tăng khả năng hiểu biết của bản thân về hoạt động xuất khẩu một ngành nghề cụ thể, từ đó nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cũng như biết cách đưa ra giải pháp đẩy mạnh tình hình xuất khẩu cho mặt hàng dệt may của công ty nói riêng và cho ngành hàng nói chung
3 Đối tượng nghiên cứu:
Tập trung vào hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Nhật Bản của một doanh nghiệp, cụ thể là Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến từ năm 2010 đến nay
Trang 164 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: từ năm 2010 đến năm 2014
Phạm vi không gian: Thực trạng xuất khẩu dệt may Tổng Công ty CP may Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản giai đoạn năm 2010 đến năm
2014 và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu trong thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài này, tôi thu thập các số liệu thứ cấp về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam, số liệu của Tổng Công ty CP may Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản, thông tin về thị trường Nhật Bản Sau đó kết hợp các phương pháp phân tích hệ thống, tổng hợp, logic, thống kê, so sánh để nghiên cứu
6 Bố cục bài viết
Nội dung của bài viết, ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng công ty cổ phần
may Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản từ năm 2010 đến nay
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty cổ
phần may Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm và các hình thức kinh doanh xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
“Hoạt động xuất khẩu là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho tổ chức nước ngoài” [1, trang 26]
Theo điều 28, mục 1, chương 2 luật Thương mại Việt Nam 2005: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Theo tác giả Bùi Xuân Lưu, trong cuốn “Giáo trình kinh tế ngoại thương” đã
đề cập: “Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho nước ngoài.” [2, trang 20]
Có thể thấy tuy mỗi quan điểm, mỗi nhận định hay khái niệm được nêu trên đây xuất phát từ những nguồn, những tác giả khác nhau nhưng đều gặp nhau về bản chất của hoạt động xuất khẩu
Từ đây, ta có thể khái quát: Hoạt động xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cho nước ngoài mà ở đó hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
1.1.2 Các hình thức kinh doanh xuất khẩu
Để tăng kim ngạch xuất khẩu, một doanh nghiệp thường áp dụng nhiều hình thức kinh doanh xuất khẩu khác nhau, sau đây là các phương thức xuất khẩu phổ biến nhất và làm cơ sở cho phần phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công
ty được nghiên cứu ở chương 2
1.1.2.1 Xuất hẩu trực tiếp
Là hình thức giao dịch, trong đó người bán và người mua trực tiếp bàn bạc với nhau, thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác
Trang 18 Người bán không phải chia sẻ lợi nhuận
Giúp xây dựng chiến lược quốc tế phù hợp
1.1.2.2 Xuất hẩu tại chỗ
Là hình thức hàng hóa sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài
Đặc điểm:
Hợp đồng ký kết phải là hợp đồng ngoại thương
Nơi giao, nhận trong hợp đồng phải có điều khoản quy định giao, nhận hàng tại Việt Nam và ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp nhập tại chỗ
Phương thức thanh toán: trong hợp đồng phải có điều khoản quy định thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng
Trang 19 Đối tượng: là hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài được giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam
Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải báo cáo cơ quan Thuế sở tại và cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ về tình hình, số liệu hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ
Về thuế GTGT: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có thuế GTGT là 0%
Ưu điểm:
Tiết kiệm được một phần chi phí như cước vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa…
Giảm rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu
Nhược điểm: Thủ tục khá phức tạp
1.1.2.3 Xuất hẩu ủy thác
Là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện nhờ sự giúp đỡ của trung gian thứ ba, người thứ ba này được hưởng một khoản tiền nhất định
Đặc điểm:
Bên được ủy thác là doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác và thực hiện mua bán hàng hóa theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác
Bên ủy thác là doanh nghiệp giao cho bên được ủy thác thực hiện mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và phải trả phí ủy thác
Ưu điểm:
Người trung gian thường là người am hiểu thị trường xâm nhập, pháp luật và tập quán của địa phương, họ có khả năng đẩy mạnh buôn bán và tránh bớt rủi
ro cho người ủy thác
Những người trung gian, nhất là các đại lý có cơ sở vật chất nhất định, do đó khi sử dụng họ, người ủy thác đỡ phải đầu tư trực tiếp ra nước tiêu thụ hàng
Trang 20 Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn phân loại, đóng gói, người ủy thác có thể giảm bớt chi phí vận tải
Nhược điểm:
Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mất liên hệ trực tiếp với thị trường
Vốn thường hay bị bên đại lý trung gian chiếm dụng
Công ty phải đáp ứng những yêu sách của đại lý và môi giới
Lợi nhuận bị chia sẻ
1.1.2.4 Gia công hàng xuất hẩu
Là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu, trong đó người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công Có 3 hình thức gia công quốc tế:
Nhận nguyên liệu, giao thành phẩm
Mua đứt bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài
Kết hợp: bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên liệu phụ
Hiểu quả xuất khẩu thấp, ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công
Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao
1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Trang 211.2.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá, là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất
Trước hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của sản xuất giữa các nước, nên chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuận lớn hơn
1.2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
a) Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước
Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu chậm phát triển Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được, song việc huy động chúng không phải dễ dàng
Bởi vì vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng nhất Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến quy mô tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu Ở một số nước, một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó họ cho nguồn vốn ở bên ngoài là chủ yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khi chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu –nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực
b) Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Trang 22Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia
từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không
có cơ hội phát triển
Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu Nó thể hiện:
+ Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này có thể thông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác như bông, kéo sợi, nhuộm, tẩy…sẽ có điều kiện phát triển
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lương lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó, thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất được
+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá như ngày nay, mỗi loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế
Trang 23tạo ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước thứ năm Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia khác cho thấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt với các nước đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
c) Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện
đời sống nhân dân
Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của nhân dân
d) Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại
Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… Ngược lại, sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau
1.2.3 Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh
Trang 24nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu
1.3.1.1 Tỷ giá hối đoái
Khi chính phủ nâng giá trị đồng tiền trong nước lên so với ngoại tệ, làm giảm khả năng cạnh tranh về giá của các sản phẩm trong nước tại thị trường nước ngoài thì các doanh nghiệp xuất khẩu gặp khó khăn trong quá trình đàm phán với khách hàng nước ngoài
1.3.1.2 Tỷ lệ lạm phát
Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp,
sự gia tăng nhanh chóng chi phí lao động trong những năm gần đây đã trở thành mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp Chi phí lao động tăng làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến giá bán, giảm tính cạnh tranh của sản phẩm
Trang 251.3.1.3 Mục tiêu và chiến lược phát triển inh tế
Thông qua mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế thì chính phủ có thể đưa
ra chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất khẩu chẳng hạn như chiến lược phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH đòi hỏi phải xuất khẩu để thu ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất; mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nước đưa ra cùng các chính sách khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng
1.3.2 Các yếu tố xã hội
Hoạt động của con người luôn luôn tồn tại trong một điều kiện xã hội nhất định Chính vì vậy, yếu tố xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của con người Các yếu tố xã hội là đối tượng rộng, do vậy để làm sáng tỏ ảnh hưởng của yếu tố này có thể nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố văn hóa, đặc biệt là trong ký kết hợp đồng
Nền văn hóa tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng và sẽ quyết định cách thức tiêu dùng, thứ tự ưu tiên cho nhu cầu mong muốn được thỏa mãn của con người Chính vì vậy văn hóa là yếu tố chi phối cách thức mua hàng nên nhà xuất khẩu luôn luôn phải tìm hiểu quan tâm đến yếu tố văn hóa ở thị trường mình xuất khẩu
1.3.3 Các yếu tố chính trị và pháp luật
Tình hình chính trị ổn định, hệ thống pháp luật thong thoáng, rõ ràng; thủ tục hải quan được thực hiện đơn giản, nhanh chóng sẽ là nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu sang nước ngoài Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra những trở ngại lớn đối với doanh nghiệp
1.3.4 Các yếu tố tự nhiên và công nghệ
Trang 26Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, thời gian thực hiện hợp đồng, thời gian ký kết hợp đồng Do vậy, nó ảnh hưởng tới lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, hợp đồng xuất khẩu
Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin cho phép các doanh nghiệp nắm bắt chính xác thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều kiện hàng hóa xuất khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu
1.3.5 Các yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Các yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu như:
Hệ thống giao thông vận tải, đặc biệt là hệ thống cảng biển: mức độ trang bị,
hệ thống xếp dỡ, kho hàng… Hệ thống cảng biển nếu hiện đại sẽ giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hóa xuất khẩu
Hệ thống ngân hàng: sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép các nhà kinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho các doanh nghiệp bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Hệ thống bảo hiểm kiểm tra hàng hóa cho phép các hoạt động sản xuất được thực hiện một cách an toàn hơn, đồng thời giảm bớt được thiệt hại khi rủi ro xảy ra
1.3.6 Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới
Trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng như thị trường tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết và phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng lên Chính vì điều này mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tễ- xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố
ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính
Trang 27sách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng truởng về suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu ở nước ta
1.3.7 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.3.7.2 Tiềm lực con người
Trong kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng để tạo nên sự thành công cho một doanh nghiệp
Trình độ năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp Đây là nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì trình độ và năng lực quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội của thị trường quốc tế trên cơ sở khả năng vốn có của mình
Trình độ và năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũ cán bộ kinh doanh trong doanh nghiệp: cán bộ kinh doanh là những người trực tiếp thực hiện các công việc của quá trình xuất hàng hoá Vì vậy, trình độ và năng lực trong hoạt động xuất khẩu của họ sẽ quyết định tới hiệu quả công việc, theo đó quyết định tới hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp
1.3.7.3 Cơ sở vật chất ỹ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị, nhà xưởng,…Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật
Trang 28chất càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như việc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận lợi
Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Từ đây các doanh nghiệp có thể thấy được các mối đe dọa hay thách thức với các doanh nghiệp trong ngành Xuất phát từ đây doanh nghiệp có thể đề ra các chiến lược hợp lý làm hạn chế đe dọa và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình
1.4 Tổng quan ngành dệt may Việt Nam
1.4.1 Sự hình thành và phát triển của ngành dệt may
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời ở Việt Nam Đặc biệt ngành dệt sợi có từ lâu và phát triển mạnh trong thời
kỳ thực dân Pháp đô hộ Trước khi thực dân Pháp xâm lược Đông Dương đã tồn tại nhiều nhà sản xuất vải tại Việt Nam sử dụng sợi nhập khẩu Thực dân Pháp đã tăng thuế nhập khẩu sợi làm cho sản xuất vải tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn Nhưng trong thời kỳ này nhiều nhà máy dệt hiện đại do Pháp đầu tư đã được thành lập Năm 1889, nhà máy dệt đầu tiên tại Việt Nam được Pháp xây dựng tại Nam Định, tiếp theo là năm 1894 tạ Hà Nội và sau đó tại Hải Phòng Năm 1912, ba nhà máy hợp nhất thành “Công ty dệt vải Đông Kinh” Chính phủ thực dân Pháp thu được nhiều lợi nhuận từ việc kinh doanh độc quyền ngành này
Trang 29Sau đại chiến thế giới thứ 2, ngành dệt may Việt Nam có những bước phát triển đáng kể Vào thời gian đó, các doanh nghiệp dệt ở Miền Bắc nhập máy móc, thiết bị dệt sợi từ Trung Quốc, Liên Xô cũ, các nước Đông Âu, còn các doanh nghiệp ở Miền Nam nhập từ các nước phương Tây để đẩy mạnh sản xuất hàng dệt may Năm 1975, sau khi Việt Nam thống nhất, các doanh nghiệp dệt may quy mô lớn của miền Nam được quốc hữu hóa và được đưa vào hệ thống kinh tế bao cấp
Kế hoạch và việc sản xuất hàng dệt may được thực hiện theo quy trình: Trước tiên,
ủy ban kế hoạch nhà nước giao chỉ tiêu cho các doanh nghiệp may về kế hoạch sản xuất, số lượng, giá Các doanh nghiệp căn cứ vào đó tính số lượng nguyên liệu đầu vào trình lên ủy ban kế hoạch về các doanh nghiệp nhuộm có thể đáp ứng yêu cầu Sau đó, căn cứ vào những đề nghị này ủy ban kế hoạch lại giao chỉ tiêu sản lượng cho các doanh nghiệp nhuộm ấn định về giá và ngày giao hàng Dựa vào giá cả và ngày giao hàng, các doanh nghiệp nhuộm lại tính lượng sợi cần thiết rồi trình ủy ban kế hoạch nhà nước về sản xuất sợi có thể sản xuất loại sợi theo yêu cầu Cuối cùng ủy ban kế hoạch nhà nước giao chỉ thị cho doanh nghiệp sợi sản xuất lượng sợi cần thiết như kế hoạch được trình ở trên
1.4.2 Đánh giá năng lực và tiềm năng xuất khẩu của ngành dệt may
Việt Nam
1.4.2.1 Kim ngạch xuất hẩu
Ngành dệt may Việt Nam sau hơn 20 năm liên tục phát triển với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15%/ năm, đến nay đã vươn lên trở thành ngành kinh tế hàng đầu
cả nước, với kim ngạch xuất khẩu đóng góp từ 10-15% GDP hàng năm
Năm 2014, sản phẩm dệt may Việt Nam xuất khẩu đến hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu đạt 20,95 tỷ USD; chiếm 13,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam và 10,5% GDP cả nước Tốc độ tăng trưởng dệt may trong giai đoạn 2008-2014 đạt 14,5%/năm đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may nhanh nhất thế giới
Trang 30Bảng 1-1: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may giai đoạn 2009-2014
Đơn vị: tỷ USD
Nguồn: Tổng cục hải quan 1
Ta thấy kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tăng liên tục qua các năm từ 9,084 tỷ USD năm 2009 đến 20,95 tỷ USD năm 2014 Trong năm 2010, giá trị xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ do các đơn hàng gia công được chuyển dần từ Trung Quốc sang Việt Nam, đồng thời Việt Nam đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường mới như Đài Loan, Hàn Quốc và các nước ASEAN Từ năm 2011, tốc độ tăng trưởng của ngành dệt may giữ vững sự ổn định
và dự kiến sẽ còn tăng cao trong năm 2015 Bên cạnh các thị trường truyền thống như: EU, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản…, một số thị trường mới nổi cũng đóng góp rất lớn vào kim ngạch xuất khẩu của ngành Đầu tiên là thị trường Trung Quốc, năm
2014 Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này khoảng 2,2 tỷ USD, tiếp đến là thị trường Canada Năm 2015, Canada có thể góp mặt vào nhóm thị trường nhập khẩu vượt 1 tỷ USD của ngành Thị trường Nga cũng được đánh giá là thị trường mới nổi rất quan trọng với ngành dệt may Việt Nam
Chu kỳ xuất khẩu hàng dệt may do tính chất mùa vụ nên thường đạt giá trị thấp những tháng đầu năm; bắt đầu tăng trưởng vào tháng 5 và đạt mức cao nhất vào tháng 8 hằng năm; sau đó giảm nhẹ trong những tháng cuối năm Tháng 07/2013, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,82 tỷ USD – mức cao kỷ lục của xuất khẩu dệt may Việt Nam Hai tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,2 tỷ USD; tăng 30,1% so với cùng kỳ năm 2013
1 http://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=795&Category=Ph%C3
%A2n%20t%C3%ADch%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20k%E1%BB%B3&Group=Ph%C3%A2n%20t% C3%ADch
Kim ngạch xuất
khẩu ( tỷ USD) 9,084 11,210 15,831 17,018 20,096 20,95
Trang 311.4.2.2 Cơ cấu thị trường chủ yếu và sản phẩm may mặc chính
Cơ cấu thị trường
Mỹ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc là 4 đối tác nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam Năm 2014, tổng kim ngạch hàng dệt may xuất sang 4 thị trường này đạt 17,87 tỷ USD, chiếm tới 85,3% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của
cả nước Cụ thể Mỹ tăng 12,6%, EU tăng 16,9%, Nhật Bản tăng 8,8%, Hàn Quốc tăng 26,6% Có được kết quả này bên cạnh các giải pháp đúng đắn của doanh nghiệp là những nổ lực của Chính phủ trong đàm phán các hiệp định thương mại tự
do song phương và đa phương nhằm tạo ra sức hút để các đơn đặt hàng từ các quốc gia khác chuyển về Việt Nam
Bảng 1-2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam theo thị trường qua
Nguồn: Tổng cục hải quan
Mỹ: Mỹ là thị trường đứng đầu trong nhiều năm qua, kim ngạch xuất khẩu
vào thị trường Mỹ liên tục tăng mạnh qua các năm và đạt 9,82 tỷ USD năm 2014; chiếm 48% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam Theo số liệu thống kê của OTEXA năm 2014, khối lượng nhập khẩu hàng may mặc của Mỹ từ Việt Nam tăng mạnh, tăng 14,59 % về trị giá và 13,74% về lượng so với năm 2013 Với những khó khăn vĩ mô chung và chính sách thắt chặt chi tiêu của Chính phủ Mỹ sau khi gỡ bỏ trần nợ công hồi đầu tháng 8/2011, các đơn hàng từ Mỹ có xu hướng sụt giảm Đồng thời, ngành dệt may Việt Nam cũng chủ động đẩy mạnh xuất khẩu sang các
Trang 32thị trường gần hơn như Hàn Quốc và giảm phụ thuộc vào thị trường khắt khe Do
đó, trong những năm gần đây, xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Mỹ cũng tăng trưởng chậm hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu sang các thị trường chủ yếu khác
EU là thị trường lớn thứ hai cho các sản phẩm may mặc xuất khẩu của Việt
Nam kim ngạch xuất khẩu 2014 chiếm 15,94% toàn ngành Trong năm 2011, xuất khẩu may mặc sang EU tăng mạnh, đặc biệt đối với các khách hàng lớn như Đức, Anh, Tây Ban Nha, Hà Lan và Pháp Tuy nhiên quy mô xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng tiêu thụ của khu vực này Hiện nay Bangladesh
là nước cung ứng hàng may mặc lớn nhất vào EU, tiếp đến là Trung Quốc, Hồng Công, Ấn Độ, Indonesia, Pakistan… Chi phí mua sắm hàng may mặc ở EU rất cao
và có sự đa dạng trong tiêu thụ sản phẩm Trong 4 nhóm hàng may mặc tiêu thụ tại
EU, hàng thiết kế cao cấp chiếm gần 5%, hàng sản xuất theo xu hướng thời trang chiếm trên 30%, hàng xu hướng theo mùa 45%, hàng giá rẻ, đáp ứng số đông chiếm 17% Việt Nam mới đáp ứng được phân khúc hàng tiêu thụ theo mùa và giá rẻ
Nhật Bản và Hàn Quốc là 2 khách hàng nhập khẩu may mặc lớn thứ ba và
thứ tư của Việt Nam, với tỷ trọng tổng kim ngạch năm 2014 lần lượt ở mức 12,5%
và 9,9% Theo Hiệp định đối tác kinh tế song phương Việt Nam – Nhật Bản, các mặt hàng dệt may nằm trong cam kết những mặt hàng có mức độ tự do hóa mạnh
mẽ nhất, năm 2010 là năm đầu tiên Việt Nam được hưởng ưu đãi cho mặt hàng này Chính vì vậy, tuy thảm họa sóng thần đầu năm 2011 tác động mạnh đến nền kinh tế,
“xứ sở mặt trời mọc” vẫn là thị trường tiềm năng cho các sản phẩm dệt may xuất xứ
từ Việt Nam Những khách hàng dệt may lớn nhất của Nhật Bản là những tập đoàn lớn hoạt động đa quốc gia đã và đang đặt hàng tại Việt Nam là: Uniqlo, Itochu, Mitsubishi, Marubeni, Mitsu, Aeon, Katakura, Nomura, Minori…hiện đang rất gần gũi và là khách hàng lớn của các doanh nghiệp Việt Nam Các hiệp định song phương giữa Việt Nam và Nhật Bản cũng như việc Nhật Bản tham gia vào TPP sẽ tạo thuận lợi cho xuất khẩu dệt may của Việt Nam trong thời gian tới
Trang 33Những thay đổi trong cơ cấu sản xuất dệt may từ Hàn Quốc theo hướng tập trung vào phân khúc thị trường cao cấp, đã tạo nhiều cơ hội cạnh tranh cho các sản phẩm đến từ Việt Nam trong phân khúc thị trường trung cấp Bên cạnh đó theo cam kết của Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc có hiệu lực từ năm 2007, hàng dệt may là một trong những mặt hàng Việt Nam được hưởng ưu đãi khi xuất khẩu vào thị trường Hàn Quốc với ưu đãi thuế suất thấp
Cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu:
Xuất khẩu may mặc của nước ta sang các thị trường quốc tế với đầy đủ các chủng loại, phong phú các mặt hàng đáp ứng nhu cầu đa dạng của cư dân nước nhập khẩu, bao gồm từ áo thun, quần jean, áo Jacket, quần sort, váy, áo khoác, áo sơ mi, quần áo bảo hộ lao động,… đến các sản phẩm là đồ phụ kiện đi kèm như tất, găng tay, khẩu trang…thậm chí bao hàm cả những mặt hàng là trang phục truyền thống của các quốc gia khác như áo Kimono, Hanbok, áo cho người đạo Hồi
Nguồn: VITAS 2014
Hình 1-1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu năm 2014
Hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu ra thế giới chủ yếu là áo jacket, áo thun, quần và áo sơ mi Năm 2014, giá trị xuất khẩu áo jacket đạt 3,88 tỷ USD; tăng 19,6% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 21,6% trong tổng giá trị xuất khẩu dệt may Đạt mức tăng trưởng ấn tượng trong năm 2014 là mặt hàng áo thun và quần với tỷ
lệ tăng lần lượt là 23,7% và 25,8% so với cùng kỳ
Trang 341.5 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam
1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong xuất khẩu hàng dệt may sang
thị trường Nhật Bản
Khác với các nước Đông Nam Á, Trung Quốc là nước có lịch sử sản xuất các sản phẩm dệt may rất lâu đời và một phần lớn các sản phẩm này là dành cho xuất khẩu Đây là ngành mà Trung Quốc có lợi thế do sử dụng nhiều nhân công giá rẻ Cho đến nay, hàng dêt may của Trung Quốc đã xuất hiện gần như khắp nơi trên thế giới với tốc độ tăng trưởng tương đối cao Ngành công nghiệp dệt may Trung Quốc
có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, chiếm 16% GDP Xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc chiếm 25% giá trị xuất khẩu của cả nước và chiếm 13% tổng kim ngạch thế giới Dệt may là một trong các ngành thế mạnh của Trung Quốc mà Việt Nam cần tìm ra giải pháp để cạnh tranh Đối với hàng may mặc, Trung Quốc xuất vào Nhật Bản phần lớn là hàng dệt thường chiếm thị phần cao nhất so với các nước khác Chủng loại hàng dệt may của Trung Quốc rất đa dạng: hàng cấp thấp, bình dân như đồ bộ, sơ mi…chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc vào Nhật Bản, hàng thời trang cao cấp tuy không đáng kể nhưng có mặt trên thị trường Nhật Bản như Complet, veston, quần tây cao cấp…và dù hàng cấp thấp hay cấp cao thì hàng dệt may của Trung Quốc vào Nhật Bản đều có giá rất rẻ so với mặt hàng cùng chủng loại của các nước khác Các công ty dệt may của Trung Quốc biết
sử dụng tối đa hệ thống thương mại của người Nhật Bản gốc Hoa để thực hiện phân phối trực tiếp sản phẩm của mình trên thị trường Nhật Bản Đến nước Nhật Bản người ta có thể dễ dàng nhận thấy hàng dệt may Trung Quốc chiếm thị phần rất cao
ở thị trường bình dân và có thu nhập thấp
Có được thành công này là do: Thứ nhất, hàng hóa Trung Quốc được sản xuất với khối lượng cực lớn làm chi phí sản xuất trên một sản phẩm giảm đi rất nhiều Thứ hai, Trung Quốc chủ động được nguồn nguyên liệu, hàng hóa được sản xuất bằng những nguyên liệu tái sinh giá rẻ, sử dụng công nghệ đã được nội địa hóa
Trang 35Thứ ba, tiền công lao động cũng rất rẻ Ngoài ra, còn một số lý do nữa là Chính phủ Trung Quốc đã có những chính sách phát triển ngành ngay từ giai đoạn đầu Với việc khuyến khích các doanh nghiệp may mặc sử dụng hiệu quả nguồn lao động dồi dào trong nước kết hợp với chuyên môn hóa sản xuất, Chính phủ Trung Quốc đã lèo lái con tàu dệt may đi theo một lộ trình hiệu quả Lúc đầu, quốc gia này thu hút FDI để sản xuất các sản phẩm gia công, sau đó thông qua liên kết dọc với các tập đoàn đa quốc gia để nhận giấy phép sản xuất của họ Sản phẩm của Trung Quốc ngay lập tức chiếm lĩnh thị trường với những ưu điểm: mẫu mã đa dạng, chủng loại phong phú, giá rẻ…Đặc biệt là với việc chuyên môn hóa sản xuất cao, áp dụng công nghệ hiện đại và liên kết các doanh nghiệp lại với nhau, hình thức liên kết đã giúp các doanh nghiệp dệt may Trung Quốc giảm thiểu những chi phí phụ như tìm kiếm nguồn ung ứng nguyên vật liệu, khách hàng…và tháo gỡ được nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường nước ngoài Bên cạnh đó, Trung Quốc sản xuất nhiều sản phẩm với nhiều cấp độ chất lượng hàng hóa: loại tốt, loại trung bình
và loại chất lượng thấp với giá cực rẻ Trung Quốc thường xuất khẩu sang các nước đang phát triển hàng hóa giá rẻ trong khi đó xuất khẩu sang thị trường khó tính như
Mỹ, Nhật Bản, EU…hàng hóa chất lượng cao hơn
1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Chủ động nguồn nguyên phụ liệu, nâng cao giá trị gia tăng, đi lên trong chuỗi cung ứng toàn cầu là những mục tiêu ngành Dệt May Việt Nam đang hướng tới nhưng xét một cách toàn diện về điều kiện kinh tế - xã hội và mặt bằng chung của các doanh nghiệp Việt Nam, quá trình này rất gian nan, đòi hỏi sự đầu tư lớn về tài chính, công sức và thời gian Việc theo đuổi chiến lược chuyển đổi mô hình từ sản xuất cắt may gia công lên sản xuất trọn gói (FOB) và tiến lên cao hơn là sản xuất trọn gói kèm thiết kế (ODM) là một trong những chiến lược xuyên suốt của Tập đoàn Dệt May Việt Nam từ nay đến năm 2020 Tuy nhiên, để chuyển đổi mô hình sản xuất sang ODM cần các yếu tố: có các đơn vị liên kết trong chuỗi cung cấp cho sản xuất, từ khâu thiết kế kỹ thuật đến các khâu sợi - dệt - nhuộm - may
Trang 36Để tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm dệt may được cao như Trung Quốc thì Việt Nam cần phải xây dựng chiến lược tập trung và phát triển vùng sản xuất nguyên phụ liệu nhằm đảm bảo cung cấp cho ngành dệt may nguồn nguyên phụ liệu
ổn định và chất lượng
Điểm yếu của ngành dệt Việt Nam là chưa đủ khả năng đáp ứng vải cho may xuất khẩu; số lượng và chất lượng sợi trong nước kém, các doanh nghiệp dệt may vẫn phải nhập sợi của Trung Quốc Nguyên nhân do công nghiệp dệt sợi tuy đã phát triển mạnh, nhưng khâu nhuộm rất yếu Doanh nghiệp trong nước không đủ tiềm lực về vốn để có thể phát triển công nghiệp nhuộm, nhất là đầu tư hệ thống xử lý nước thải Vì vậy, sản phẩm dệt may của Việt Nam sẽ vẫn phải chiụ những thuế suất cao do tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm thấp, khả năng cạnh tranh về giá kém Để sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường Nhật Bản đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải có một chiến lược đầu tư lớn và đồng bộ, cả về nguyên liệu lẫn thiết bị, công nghệ sản xuất
Trung Quốc với những lợi thế như lao động, công nghệ, nguyên vật liệu, vốn… đã phát triển sản xuất hàng loạt với giá rẻ Việt Nam cần chuyển từ cạnh tranh đơn thuần dựa trên lợi thế về giá nhân công thấp sang cạnh tranh bằng giá trị gia tăng và đổi mới tăng chất lượng dịch vụ Việt Nam vẫn có thể phát triển được bằng cách cung cấp sản phẩm cho các thị trường nhỏ hơn, thị trường dành cho sản phẩm đắt tiền, tinh xảo, đòi hỏi kỹ thuật và tay nghề cao và phẩm chất tốt Với thực
tế các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đang thiếu nhân lực trong cạnh tranh quốc tế nên Việt Nam cần sớm có chính sách hỗ trợ, khuyến khích, thu hút và đào tạo cán
bộ quản lý, kinh doanh, thiết kế; công nhân kỹ thuật cho ngành
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đẩy mạnh công tác đầu tư công nghệ; thường xuyên hợp tác chặt chẽ với nhau, phát triển các liên kết dọc và ngang trong ngành nhằm chia sẻ những kinh nghiệm hay trong công tác quản lý, hỗ trợ nhau khi gặp khó khăn về đơn hàng, thiết bị để cùng nhau phát triển
1.6 Tóm tắt chương 1
Trang 37Cơ sở lý luận là một trong những phần quan trọng, không thể thiếu của một bài nghiên cứu Ở chương này, tác giả đã trình bày khái niệm về xuất khẩu, các hình thức xuất khẩu chính là: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu ủy thác và gia công hàng xuất khẩu Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gồm các nhân tố vĩ mô và vi mô Từ kinh nghiệm của Trung Quốc, rút ra được bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam là cần phải xây dựng chiến lược tập trung và phát triển vùng sản xuất nguyên phụ liệu nhằm đảm bảo cung cấp cho ngành dệt may nguồn nguyên phụ liệu ổn định và chất lượng Cần đẩy mạnh công tác đầu tư công nghệ; thường xuyên hợp tác chặt chẽ với nhau, phát triển các liên kết dọc và ngang trong
ngành để tạo được lợi thế cạnh tranh
Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp Việt Nam nên nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình, từ đó có chiến lược kinh doanh đúng
đắn và phòng ngừa rủi ro, đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY 2.1 Giới thiệu tổng quan Tổng Công Ty Cổ Phần May Việt Tiến
2.1.1 Thông tin về doanh nghiệp
Tên tiếng việt: Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến
Tên giao dịch quốc tế:
VIETTIEN GARMENT CORPORATION
Tên viết tắt: VTEC
Trụ sở giao dịch: số 7 Lê Minh Xuân, P.7, Q.Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 08.38.640800
lý (nay là Bộ Công Nghiệp
Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến
Ngày 08/02/1991 theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xí nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công Ty May Việt Tiến Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC
Trang 39Ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ
Ngày 11/1/2007 Bộ Công nghiệp có Quyết định số 05/2007/QĐ-BCN về việc thành lập Tổng Công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Ngày 13/02/2007 Bộ Công Nghiệp ban hành Quyết định số 544/QĐ-BCN về việc cổ phần hóa Tổng công ty May Việt Tiến và ngày 30/08/2007 Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 0408/ QĐ – BCT phê duyệt phương án và chuyển Tổng Công ty May Việt Tiến thành Tổng Công ty cổ phần May Việt Tiến
Ngày 01/01/2008 Tổng Công ty cổ phần May Việt Tiến chính thức đi vào hoạt động
2.1.3 Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình và các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật; khai thác tối đa các nguồn lực của Tổng công ty, tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập, đời sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, và phát triển Tổng công ty ngày càng lớn mạnh, bền vững
2.1.4 Quy mô hoạt động
Hiện nay Tổng Công ty CP May Việt Tiến đang hoạt động trên tổng diện tích 55.709 m2 với vốn điều lệ 280 tỷ đồng, trên 27.000 lao động, trên 1.380 cửa hàng, đại lý được đặt xuyên suốt từ Bắc vào Nam
Ngày 2/2/2014, công ty đã chính thức khánh thành và đưa vào hoạt động trung tâm thiết kế thời trang với tổng diện tích trên 18.000m2, trong đó diện tích thiết kế may mẫu là 3.000m2 kho là 5.400m2 tại huyện Hóc Môn, TPHCM
Trang 40Hiện nay, VTEC có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc; ngoài ra còn có các nhà máy liên doanh liên kết trong nước và nước ngoài
Hệ thống công ty liên doanh liên kết trong nước:
Công ty CP Việt Hưng Công ty CP may Công Tiến Công ty CP may Vĩnh Tiến Công ty CP Đồng Tiến Công ty CP may Tây Đô Công ty CP may Tiền Tiến Công ty CP may Việt Tân Công ty TNHH may Việt Hồng Công ty TNHH may Tiến Thuận Công ty TNHH may Thuận Tiến Công ty TNHH Nam Thiên Công ty Việt Tiến Đông Á Công ty TNHH Việt Tiến Meko
Hệ thống công ty liên doanh nước ngoài: