1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN

169 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty ngành dệt may, đặcbiệt là trong giai đoạn khó khăn này.Phân tích báo cáo tài chính là một giải pháp quan trọng để tìm ra những yếu kém, nhữn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận Văn Thạc Sĩ: “PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MAY ĐẠI AN” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận văn này là trungthực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứunào trước đây

Tác giả

Cao Đức Minh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Thị Bích Chi,các thầy cô trong Viện Kế toán- Kiểm toán trường Đại học kinh tếQuốc dân đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo để tác giả có thể hoànthành luận văn này

Tác giả cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH may Đại

An đã tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu vàthực hiện đề tài nghiên cứu

Tác giả

Cao Đức Minh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ROA Sức sinh lợi của tài sản

ROE Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữuSOA Sức sản xuất của tài sản

TCKT Tài chính kế toán

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

BCTC Báo cáo tài chính

KQKD Kết quả kinh doanh

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

HĐKD Hoạt động kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Biểu đồ 3.1: Quy mô tổng tài sản Công ty giai đoạn 2012 – 2014 Error: Reference source not foundBiểu đồ 3.2: Hàng tồn kho, các khoản phải thu giai đoạn 2012 –2014 Error: Reference source not foundBiểu đồ 3.3: Cơ cấu nguồn vốn Công ty Error: Reference source notfound

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là mộttrong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự pháttriển của công nghệ kĩ thuật, đội ngũ lao động có tay nghề ngàycàng chiếm tỉ lệ lớn và sự ưu đãi từ các chính sách nhà nước, ngànhdệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trịhàng hóa, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Tuy vậy, ngành dệt may của Việt Nam cũng đang phải đươngđầu với những thách thức không nhỏ Một mặt, xuất phát điểm củadệt may Việt Nam còn thấp, công nghiệp phụ trợ chưa thực sự pháttriển, nguyên phụ liệu chủ yếu nhập khẩu, tỷ lệ gia công cao, nănglực cạnh tranh còn yếu hơn các nước trong khu vực và trên thếgiới là thách thức khi hội nhập kinh tế toàn cầu

Mặt khác, môi trường chính sách còn chưa thuận lợi Bản thâncác văn bản pháp lý của Việt Nam còn đang trong quá trình hoànchỉnh, trong khi năng lực của các cán bộ xây dựng và thực thi chínhsách, cũng như các cán bộ tham gia xúc tiến thương mại còn yếu,đặc biệt là hạn chế về chuyên môn, ngoại ngữ, và kỹ năng

Những khó khăn đó đã làm bộc lộ những yếu kém trong hoạtđộng quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính của phần lớncác công ty ngành dệt may Điều này không chỉ xảy ra với các công

ty nhỏ, mà ngay cả những công ty lớn trong ngành dệt may cũnggặp phải, thể hiện ở kết quả hoạt động kinh doanh giảm sút, thậm

Trang 7

tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty ngành dệt may, đặcbiệt là trong giai đoạn khó khăn này.

Phân tích báo cáo tài chính là một giải pháp quan trọng để tìm

ra những yếu kém, những điểm chưa hợp lý trong hoạt động tàichính và sản xuất kinh doanh của một công ty, đề từ đó nhà quản trịđưa ra những quyết định quản lý cụ thể nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, người ta cóthể sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũngnhư rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp Phân tíchbáo cáo tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giátình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong một thờigian hoạt động nhất định Trên cơ sở đó, giúp cho nhà quản trị thấy

rõ bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính và sản xuất kinhdoanh, xác định đầy đủ, đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính và sản xuất kinhdoanh, từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăngcường hiệu quả hoạt động của công ty

Ra đời vào năm 2004, Công ty TNHH may Đại An cũng trảiqua những giai đoạn phát triển thăng trầm giống như những công tykhác trong ngành dệt may Công ty đã gặp phải hàng loạt vấn đềnhư tốc độ tiêu thụ sản phẩm chậm, hàng tồn kho và các loại chi phítăng cao, khách hàng chậm thanh toán dẫn đến những bất ổn trongtình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh bị giảm sút Để tồn tại vàphát triển, công ty buộc phải đứng vững trên thị trường, sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Công ty cần tiến hành phân tích báo cáo tài

Trang 8

chính để tìm ra giải pháp Việc phân tích báo cáo tài chính tại Công

ty TNHH May Đại An vẫn còn mang tính sơ sài, hình thức, chưađược đầu tư kỹ lưỡng Bên cạnh đó, công tác tài chính ở doanhnghiệp chưa chú trọng đến phân tích ảnh hưởng của mối quan hệgiữa các số liệu tài chính đến hoạt động của doanh nghiệp Các chỉtiêu phân tích còn sơ sài, chưa hệ thống, chưa đáp ứng được nhu cầuphân tích một cách toàn diện, việc sử dụng số liệu phân tích cònchưa hiệu quả

Chính vì những lý do trên mà tác giả chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH may Đại An” nhằm nghiên

cứu để đánh giá, phân tích công tác phân tích báo cáo tài chính củaCông ty, từ đó đề xuất một vài đóng góp nhỏ trong công tác phântích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài nghiên

cứu

Trong thực trạng của nền kinh tế đang biến động với biện độlớn như hiện nay, việc hoàn thiện phân tích tài chính của một doanhnghiệp được coi là một trong những vấn đề cốt lõi đầu tiên để cácnhà quản trị đưa ra quyết định về các bước đi tiếp theo của doanhnghiệp cũng như là để các nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên đầu

tư vào doanh nghiệp hay không Vì thế nên đây là một chủ đề thuhút sự nghiên cứu của rất nhiều các nhà nghiên cứu về kinh tế cũngnhư các bạn sinh viên, học viên cao học Điều đó được thể hiện ở sốlượng lớn các giáo trình, tài liệu tham khảo, đề tài luận văn liênquan đến chủ đề này Một số công trình đã nghiên cứu là các luận

Trang 9

ty vào phân tích để có những đánh giá đầy đủ hơn về thực trạng tàichính của Công ty, chưa phân tích được các thông tin trong báo cáolưu chuyển tiền tệ mà mới chỉ tập trung phân tích các chỉ tiêu trênbảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

- " Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Gang thép Thái Nguyên", Luận văn thạc sỹ - Nguyễn Thị Phương Thảo

(2008);

Luận văn đã trình bày được những nội dung phân tích tìnhhình tài chính cơ bản, đã chỉ ra được cách thức tổ chức, quy trìnhphân tích tài chính tại Công ty Tuy nhiên luân văn chưa phân tíchcác thông tin trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chưa xây dựng đượcmột hệ thống chỉ tiêu tài chính một cách khoa học và đầy đủ, chưa

áp dụng được phương pháp phân tích Dupont vào thực tế phân tíchtình hình tài chính tại Công ty

Từ các nghiên cứu trên, ta thấy các bài phân tích báo cáo tàichính đều có điểm mạnh đó là khái quát được tình hình tài chính và

Trang 10

đoán hoạt động trong thời gian tới Nhưng nhìn chung chủ thể củaphân tích báo cáo tài chính hầu như là các công ty cổ phần màkhông có công ty TNHH, do đó về đánh giá rủi ro tài chính chỉ cótính tham khảo đối với công ty Cổ phần, không có tác dụng đối vớicông ty TNHH, đồng thời các bào luận văn cũng không đánh giá vềdòng tiền của công ty Ngoài ra các phương pháp phân tích sử dụngtrong các bài phân tích thường là phương pháp so sánh và phươngpháp đồ thị do đó bài viết thường có sự khuyết thiếu trong tìm hiểuchi tiết nguyên nhân tác động, nguyên nhân ảnh hưởng tới sự biếnđộng của các chỉ tiêu phân tích Ví dụ, nếu bài viết sử dụng phươngpháp mô hình dupont trong quá trình phân tích sẽ giúp người đọc cócái nhìn trực quan hơn về nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu ROA,ROE.

Trong thời gian 03 năm gần đây, chưa có nghiên cứu cụ thểnào về phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH may Đai An.Trên cơ sở thừa kế những nghiên cứu của những người đi trước,

cộng thêm nghiên cứu của bản thân, đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH may Đại An” đã góp phần giải quyết câu

hỏi đặt ra trong luận văn là làm rõ các vấn đề lý luận đối với việcphân tích báo cáo tài chính, đánh giá thức trạng tài chính thông quacác báo cáo tài chính, trên cở sở đó đề xuất các biện pháp để hoànthiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Luận văn cònnêu ra được các hạn chế trong nghiên cứu và các định hướng chocác nghiên cứu cùng nội dung trong tương lai

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

Luận văn góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phântích các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, qua đó nghiên cứu thực trạngtình hình phân tích báo cáo tài chính Công ty thông qua các chỉ tiêutrên báo cáo tài chính, những yếu tố khách quan và chủ quan ảnhhưởng đến việc phân tích, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiệnphân tích báo cáo tài chính tại Công ty.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để tìm hiểu và đi sâu vào nghiên cứu công tác phân tích báocáo tài chính tại Công ty TNHH May Đại An để có được nhữngnhận xét đánh giá về ưu và nhược điểm của công tác phân tích, đềtài đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu gồm: Phương phápđiều tra và thu thập dữ liệu; phương pháp phân tích

 Phương pháp điều tra và thu thập dữ liệu:

- Phương pháp điều tra gồm có phỏng vấn những cá nhân cóliên quan đến đối tượng phân tích, quan sát những công việc hàngngày liên quan đến đối tượng phân tích để thu thập thông tin nhằmtheo dõi và phát hiện những vấn đề liên quan đến đối tượng phântích

- Các phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài sử dụng các lýthuyết, chuẩn mực về kế toán động thời sử dụng các phương phápnghiên cứu định tính nhằm điều tra thông tin và sử dụng một sốthông tin có sẵn của đơn vị:

+Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các thông tin có sẵn trong tài liệunội bộ được lưu giữ trong phòng tài chính kế toán và các nguồnthông tin bên ngoài khác gồm luận văn, báo cáo, nghiên cứu liên

Trang 12

quan đến tài chính của Công ty,

+Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thông tin thu thập được từ việcphỏng vấn các cá nhân có liên quan đến tình hình tài chính kế toán

và hoạt động kinh doanh của Công ty như: Giám đốc, Kế toántrưởng, Trưởng phòng tài chính…

 Phương pháp phân tích:

Các phương pháp phân tích được vận dụng trong quá trìnhnghiên cứu là các phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp sosánh…

Ngoài ra, luận văn còn áp dụng các phương pháp thống kê,tổng hợp các dữ liệu theo một trật tự logic, phương pháp bảng biểu

để từ đó đánh giá được quy luật, xu hướng biến động của chỉ tiêucần phân tích

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phân tích báo cáo tài chínhdoanh nghiệp tại Công ty TNHH May Đại An

Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu tài chính của Công ty TNHHMay Đại An trong 3 năm 2012 – 2013 – 2014

1.6 Đóng góp của đề tài

Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận khoa học về BCTC vàphân tích báo cáo tài chính Đặc biệt luận văn đã phân tích chi tiết tìnhhình phân tích báo cáo tài chính và đưa ra một số phương pháp nhằmcải thiện hiệu quả công tác phân tích báo cáo tài chính của doanhnghiệp, cụ thể ở đây là Công ty TNHH may Đại An Ngoài ra, luậnvăn có thể được sử dụng là tài liệu cho nghiên cứu, tìm hiểu về hoàn

Trang 13

thiện phân tích báo cáo tài chính của công ty

1.7 Kết cấu của luận văn

Ngoài danh sách các bảng biểu, mục lục, tài liệu tham khảo,nội dung của luận văn được chia thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh

nghiệp

Chương 3: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty

TNHH may Đại An

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp

nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH mayĐại An

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Phân tích báo cáo tài chính giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp thấy được những biến động về tài chính trong quá khứ, hiệntại và dự báo được những biến động về tài chính trong tương lai củadoanh nghiệp mình, từ đó tiến hành huy động và sử dụng các nguồnlực tài chính một cách thích hợp và hiệu quả, đồng thời là công cụ

để thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài để đẩy mạnh hoạt độngsản xuất kinh doanh Vì vậy việc phân tích báo cáo tài chính là côngviệc cần thiết phải làm

Chương 1 của đề tài dựa trên tính cấp thiết của việc phân tíchbáo cáo tài chính trong doanh nghiệp đã xác định rõ mục tiêunghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các phương pháp

Trang 14

nghiên cứu, tổng quan các đề tài đã có trước đó và chỉ ra được ý

nghĩa và đóng góp của đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH may Đại An”.

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính của doanh

nghiệp

2.1.1.Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là một bức tranh tổng hợp phản ánh tìnhhình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh vàcác quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hay thờikỳ

Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc và chuẩnmực kế toán theo quy định Để đảm bảo yêu cầu chính xác và hợp

lý, Báo cáo tài chính được trình bày theo quy định của Bộ tài chínhtheo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DN

Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chínhtổng hợp phản ánh tình trạng tài sản, nguồn vốn và các quan hệ chỉtiêu tài chính của doanh nghiệp trong một thời điểm Bảng cân đối

kế toán có một vai trò quan trọng, bởi nó là tài liệu để nghiên cứu,đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, trình độ sử dụng vốn ở một thời điểm nhất định Thời điểmquy định là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo Đồng thời bảng cân đối

kế toán còn thể hiện triển vọng kinh tế tài chính của đơn vị

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 – DNBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo

Trang 16

cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và kếtquả hoạt động của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong việcnghiên cứu các chỉ tiêu liên quan đến tình hình thực hiện các mụctiêu đã đặt ra về chi phí, giá vốn, doanh thu, từ đó giúp nhà quản trịđưa ra các định hướng phát triển cho thời kỳ tiếp theo.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 – DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp nhằnphản ánh dòng tiền lưu chuyển trong kỳ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(BCLCTT) rất quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn tổng thể vềtình hình tài chính của doanh nghiệp bằng việc chỉ ra dòng tiền tệvào và ra của các hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD), hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong doanh nghiệpnhư thế nào và lợi nhuận của tổ chức được chuyển thành dòng tiền

ra sao Đồng thời từ BCLCTT cũng đánh giá được hiệu quả tàichính của doanh nghiệp, khả năng tạo tiền trong tương lai, khả năngthanh toán các khoản nợ khi đến hạn; khả năng hoạt động liên tụccủa doanh nghiệp thông qua việc xem xét các chỉ tiêu tài chính có

sử dụng thước đo dòng tiền đề đánh giá, qua đó các nhà quản trị cóthể đưa ra các quyết định tài chính cho các kỳ tiếp theo

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 – DN

Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một trong những báo cáotài chính tổng hợp nhằm giải trình và bổ sung thêm các chỉ tiêu màtrên báo cáo tài chính khác chưa thể hiện được hoặc thể hiện chưađầy đủ, rõ ràng, chi tiết, qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn

Trang 17

về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạtđộng của các nhà quản trị, doanh nghiệp có thể lập thêm các báocáo tài chính chi tiết khác

Để thuận lợi cho việc nghiên cứu và phân tích báo cáo tàichính thì việc phân loại báo cáo tài chính là công việc rất cần thiết.Phân loại báo cáo tài chính là việc sắp xếp các báo cáo tài chínhtheo các tiêu thức khác nhau

*Phân loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo nội dung kinh tế

Theo nội dung kinh tế, báo cáo tài chính được chia thànhnhững loại sau:

- Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốncủa doanh nghiệp:

Để phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn củadoanh nghiệp, kế toán sử dụng bảng cân đối kế toán Bảng cân đối

kế toán được lập dưa trên cơ sở cân bằng về mặt giá trị giữa tài sản

và nguồn vốn tại cùng một thời điểm Việc lập bảng cân đối kế toánđược thực hiện tại một thời điểm nhất định như cuối tháng, cuốiquý, cuối năm

- Báo cáo tài chính phản ánh doanh thu, chi phí và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những mục tiêuquan trọng nhất của doanh nghiệp Vì thế các nhà quản trị khôngbao giờ quên kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh tại mọi thời

Trang 18

điểm, do đó, sau một thời gian nhất định, kế toán phải lập báo cáomột cách tổng quát tình hình chi phí và doanh thu của doanh nghiệptính đến thời điểm lập Toàn bộ những thông tin trên được phản ánhtại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- Báo cáo phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngânsách Nhà nước

Nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước là bắtbuộc, bao gồm các khoản thuế và các khoản phải nộp khác Nếukhông thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước,doanh nghiệp có thể bị phạt, do đó doanh nghiệp cần theo dõi mộtcách chi tiết việc thực hiện nghĩa vụ của mình

Để phản ánh được thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụđối với Ngân sách Nhà nước, báo cáo loại này thường phản ánhtrong Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ

Do không có công cụ quản trị dòng tiền hiệu quả hoặc chưachú tâm đến việc quản trị dòng tiền nên một số doanh nghiệpthường mắc phải vấn đề thanh khoản, phải đi vay nóng, đảo nợ…Điều đó làm cho doanh nghiệp ngày càng đi vào dòng xoáy khókhăn, nợ nần chồng chất, dần mất khả năng thanh toán Tình hình

đó lại càng tệ hơn khi nền kinh tế đi vào khủng hoảng, lãi vay tăngcao, khó khăn tìm kiếm nguồn vốn lại càng khó khăn hơn Quản trịtốt dòng tiền giúp doanh nghiệp tránh bị mất khả năng thanh toán,rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi vay, do đó doanh nghiệp cần lập báo cáo lưuchuyển tiền tệ

Trang 19

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Bên cạnh các báo cáo tài chính nêu trên doanh nghiệp cần lậpthêm một báo cáo nữa là thuyết minh báo cáo tài chính nhằm giảithích một số chỉ tiêu mà các báo cáo trên chưa phản ánh hoặc phảnánh chưa đầy đủ, rõ ràng

*Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo thời gian

Theo thời gian báo cáo tài chính được chia thành các loại sau:

- Báo cáo tài chính năm:

Hệ thống báo cáo tài chính năm là hệ thống báo cáo tài chínhđịnh kỳ, được lập khi kết thúc năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm

là 12 tháng tròn sau khi thông báo của cơ quan thuế

- Báo cáo tài chính giữa niên độ

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ là hệ thống báo cáotài chính được lập vào cuối mỗi quý của năm (không bao gồm quý4) Theo chế độ quy định, hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độđược áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệpniêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác tựnguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ

*Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo tính bắt buộc

Theo tính bắt buộc, hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệpđược chia thành 2 loại là báo cáo tài chính bắt buộc và báo cáo tàichính hướng dẫn

- Báo cáo tài chính bắt buộc:

Hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc là những báo cáo mà mọidoanh nghiệp đều phải lập, gửi cho cơ quan quản lý có thẩm quyền

Trang 20

theo quy định, ví dụ : báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kếtoán…

- Báo cáo tài chính hướng dẫn

Báo cáo tài chính hướng dẫn là báo cáo tài chính không mangtính bắt buộc mà chỉ mang tính chất định hướng cho từng doanhnghiệp cụ thể, do vậy tùy thuộc và tính chất và trình độ quản lý, kếtoán của doanh nghiệp quyết định có lập báo cáo tài chính hướngdẫn hay không

*Phân loại báo cáo tài chính theo phạm vi thông tin

Theo phạm vi thông tin phản ánh trên báo cáo tài chính, hệthống báo cáo tài chính được chia thành báo cáo tài chính doanhnghiệp độc lập, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổnghợp

- Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập:

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập là hệ thốngbáo cáo tài chính phản ánh những thông tin tổng hợp liên quan đếnmột doanh nghiệp độc lập, hạch toán tự chủ

- Báo cáo tài chính hợp nhất:

Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất là hệ thống báo cáo tàichính của một tập đoàn hay một công ty mẹ được trình bày như củamột doanh nghiệp được lập dựa trên cơ sở hợp nhất báo cáo củacông ty mẹ và các công ty con

- Báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị cấp trên được lập nhằmmục đích tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình

Trang 21

hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc nămtài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chínhcủa đơn vị Tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo môhình không có công ty con phải lập báo cáo tài chính tổng hợp.

Mỗi một cách phân loại trên sẽ có tác dụng nhất định trongviệc quản lý và điều hành khác nhau, giúp các nhà quản trị quản lýhoạt động kinh doanh theo từng tiêu thức khác nhau, giúp cho việcđưa ra các quyết định quản lý chính xác hơn

2.1.2.Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Thuật ngữ “Phân tích báo cáo tài chính” được sử dụng để chỉ

ra thực trạng tài chính của doanh nghiệp, thể hiện qua các số liệuđược tổng hợp trong các báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hìnhvốn, tài sản, nợ…cũng như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinhdoanh trong kỳ, tình hình các mặt hoạt động của doanh nghiệp Cácbáo cáo này được soạn thảo định kỳ nhằm cung cấp thông tin vềtình hình tài chính, kết quả kinh doanh cho những đối tượng liênquan có nhu cầu sử dụng chúng Tuy nhiên, mục đích cũng như nhucầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của những đối tượngnày là khác nhau, phụ thuộc vào chức năng và mối quan hệ tài chínhcủa họ với doanh nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng cáckhái niệm, phương pháp, công cụ để kiểm tra, đối chiếu và so sánh

số liệu liên quan đến tình hình tài chính hiện hành với quá khứnhằm đánh giá chất lượng hiệu quả hoạt động, tình hình tài chính,

Trang 22

đánh giá rủi ro, triển vọng phát triển của doanh nghiệp trong tươnglai, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết cho những đối táckhác nhau để họ có các quyết định phục vụ cho những mục tiêu vàlợi ích khác nhau.

 Vai trò phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt độngsản xuất kinh doanh và quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Do đó phân tích báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng

Nó cho phép đánh giá chính xác, đầy đủ tình hình quản lý và sửdụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả quản lý…qua đó

đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường tiềm lựctài chính

Phân tích báo cáo tài chính còn phục vụ cho nhiều đối tượngquan tâm khác nhau như: nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư,các chủ nợ, khách hàng, cổ đông, ngân hàng, các tổ chức cho vay tíndụng, cơ quan nhà nước…Bản thân doanh nghiệp cũng như các đốitượng quan tâm khác đều phải nắm vững tình hình tài chính củadoanh nghiệp để trên cơ sở đó đưa ra được các quyết định chínhxác Tuy nhiên, tùy vào chức năng, và mối quan hệ tài chính của cácđối tượng này với doanh nghiệp mà họ quan tâm đến các khía cạnhtài chính khác nhau

 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp:

Họ có đầy đủ thông tin và hiểu biết về doanh nghiệp nên có ưuthế trong việc phân tích tình hình tài chính một cách tốt nhất Hơn aihết, họ rất quan tâm đến kết quả của phân tích báo cáo tài chính nội

Trang 23

bộ như kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả quản lý và sử dụngvốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, trả nợ, rủi ro tài chínhcủa doanh nghiệp…Trên cơ sở các thông tin đó để các nhà quản trịdoanh nghiệp cân nhắc lựa chọn các quyết định đúng đắn về quản

lý như quyết định đầu tư, mở rộng thị trường, phân bổ và sử dụngvốn, liên doanh liên kết, điều chỉnh cơ cấu sản xuất kinh doanh…Quá trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp có đầy đủ, thậntrọng, chính xác thì mới có thể đánh giá thực trạng tài chính và tìm

ra những bất cập trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp để từ đó mới có thể tìm ra biện pháp hữu hiệu để khắc phục

 Đối với các nhà đầu tư:

Mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư là khả năng thu hồivốn, khả năng sinh lời của đồng vốn, tiềm năng tăng trưởng củadoanh nghiệp và các rủi ro gắn với nó Vì vậy họ cần các thông tin

từ việc phân tích báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh,hiệu quả công tác quản lý…nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư và đưa

ra được các quyết định sáng suốt cho hoạt động đầu tư của mình

 Đối với các chủ nợ:

Mối quan tâm hàng đầu của các chủ nợ, các nhà cho vay tíndụng, ngân hàng…là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họrất quan tâm đến khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắnhạn, ngoài ra đối với các khoản nợ dài hạn thì cần quan tâm đến khảnăng sinh lời, kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn,

tỉ suất lợi nhuận trên vốn cổ đông, tỉ lệ trả lãi cổ phần…Các thôngtin liên quan đến vấn đề này chỉ có thể có được qua kết quả phân

Trang 24

tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

 Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp: Những người làm công hưởng lương trong doanh nghiệp quantâm đến lợi ích mà họ được hưởng từ việc trả công của doanhnghiệp như mức thu nhập, các chế độ phúc lợi, tính ổn định của nó

Vì thế câu hỏi mà người lao động đặt ra là tình hình hoạt động kinhdoanh có hiệu quả không, lợi nhuận đạt mức độ nào, doanh nghiệp

có tiềm năng phát triển hay không? Chỉ có thông qua việc phân tíchbáo cáo tài chính mới có thể trả lời được những câu hỏi trên

 Đối với các cơ quan chức năng của nhà nước:

Đối với các cơ quan chức năng của nhà nước như cơ quanthuế, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính, cơ quan kiểm toán nhànước, các bộ ngành quản lý trực tiếp doanh nghiệp cũng quan tâmđến tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông qua kết quả phântích báo cáo tài chính doanh nghiệp sẽ đánh giá được năng lực quản

lý của các nhà quản trị, xem xét sự hợp pháp, tính hiệu quả tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có các quyếtđịnh đúng đắn trong quản lý nhà nước

Có thể nói mục tiêu quan trọng nhất của việc phân tích báocáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho các bên hữu quan,giúp họ đánh giá được thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp, để

có được các quyết định sáng suốt về đầu tư, tín dụng, lựa chọnphương án kinh doanh…Vì thế việc phân tích phải đảm bảo cungcấp thông tin một cách đầy đủ, dễ hiểu, chính xác, kịp thời…về cácnguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối

Trang 25

với các nguồn lực này cũng như thông tin cụ thể về thực trạng tàichính của doanh nghiệp

2.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính

Để tiến hành phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, hệthống báo cáo tài chính là cơ sở dữ liệu cơ bản và quan trọng nhất.Dựa vào các thông tin và mối quan hệ giữa các thông tin trên báocáo tài chính người sử dụng có được các thông tin hữu ích từ đó đưa

ra các quyết định đúng đắn liên quan tới quyết định tài chính củamình cũng như của doanh nghiệp

Hệ thống thông tin trình bày trên báo cáo tài chính bao gồm 4nhóm thông tin sau:

- Các thông tin trình bày trên bảng cân đối kế toán:

+ Các thông tin phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệpbao gồm các thông tin về tài sản ngắn hạn (thông tin về tiền và cáckhoản tương đương tiền, thông tin về đầu tư tài chính ngắn hạn,thông tin về các khoản phải thu, các thông tin về hàng tồn kho vàcác tài sản ngắn hạn khác) và các thông tin về tài sản dài hạn (thôngtin về các khoản phải thu dài hạn, thông tin về tài sản cố định, bấtđộng sản đầu tư, thông tin về đầu tư tài chính dài hạn cũng nhưthông tin của các tài sản dài hạn khác) Phân tích tình hình biếnđộng về tài sản sẽ giúp các đối tượng sử dụng thông tin biết đượctình hình tăng giảm về mặt quy mô tài sản và mức độ ảnh hươngcủa từng nhân tố tới sự biến động này Ngoài ra việc phân tích cácchỉ tiêu về tài sản còn giúp các đối tượng sử dụng thông tin biếtđược sự thay đổi cơ cấu tài sản và mức độ ảnh hưởng của nó tới tình

Trang 26

hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các đối tượng sửdụng thông tin đưa ra khái quát được thực trạng tài chính của doanhnghiệp.

+ Các thông tin về nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồmthông tin về nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và thông tin vềvốn chủ sở hữu (thông tin về vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và cácloại quỹ khác) Để biết được khả năng tự chủ, tính độc lập về tàichính của doanh nghiệp là cao hay thấp việc phân tích tình hìnhbiến động của nguồn vốn, đặc biệt là cơ cấu nguồn vốn là điều cầnthiết

- Các thông tin trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh gồmthông tin về doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu tài chính và thu nhập khác); thông tin về chi phí (giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phíhoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và chi phí hoạt độngkhác) và các thông tin về lợi nhuận của doanh nghiệp (lợi nhuậngộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt độngsản xuất kinh doanh, lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp, lãi cơ bản trên cổ phiếu …) Việc phântích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cho các đối tượng sửdụng thông tin biết được tình hình tăng giảm quy mô kết quả sảnxuất kinh doanh, kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp,cung cấp các thông tin về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó giúp các đối tượng sử dụng thông tin có tầm nhìn

Trang 27

chiến lược và đưa ra các quyết định sát với thực tế của doanhnghiệp.

- Các thông tin trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồmthông tin về lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, nhữngthông tin về lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và các thôngtin về lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư Phân tích báo cáo lưuchuyển tiền tệ cung cấp các thông tin về luồng tiền ra và luồng tiềnvào của từng hoạt động trong doanh nghiệp, giúp các đối tượng sửdụng thông tin biết được thực trạng của luồng tiền được tạo ra từcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Các thông tin trình bày trên thuyết mình báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp gồm: Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán, chuẩn mực

và chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng, các chính sách kế toán sửdụng, các thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảngcân đối kế toán, thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trên báocáo kết quả kinh doanh, thông tin bổ sung cho các khoản mục trìnhbày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thông tin khác cần trìnhbày trên thuyết minh báo cáo tài chính Phân tích các thông tin trênbản thuyết minh báo cáo tài chính nhằm làm rõ hơn, chi tiết hơn cácthông tin chưa được làm rõ trên báo cáo tài chính Ngoài việc phântích thông tin trình bày trên từng báo cáo, để giúp nhà quản trịdoanh nghiệp cũng như các đối tượng sử dụng thôn tin ngoài doanhnghiệp đánh giá được thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp trên tất cả các phương diện và cũng như tính khách

Trang 28

quan của thực trạng thì việc phân tích thêm mối quan hệ giữa cácthông tin trên các báo cáo tài chính là cần thiết.

2.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp baogồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứucác sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài,các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tài chínhdoanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêutổng quát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giátoàn diện thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp phân tích tài chính (phương pháp chitiết, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ

…) nhưng các phương pháp cơ bản thường được vận dụng trongphân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là:

2.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được thực hiện nhằm nghiên cứu sự biếnđộng và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Đây làphương pháp cơ bản nhất và thường xuyên được sử dụng trong phântích báo cáo tài chính

Để áp dụng được phương pháp so sánh vào phân tích báo cáotài chính cần đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu về mặtthời gian và không gian Các chỉ tiêu cần thỏa mãn các điều kiện sauđây:

- Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu;

- Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ

Trang 29

Nội dung so sánh bao gồm:

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳkinh doanh trước đó nhằm xác định rõ xu hướng biến động về tìnhhình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăngtrưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạchnhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọimặt của hoạt động doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của cácdoanh nghiệp khác, của trung bình của ngành nhằm đánh giá tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt hayxấu, khả quan hay không khả quan

Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiệnbằng 3 hình thức là so sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiềudọc, so sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉtiêu:

- So sánh ngang trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệpchính là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệtđối và số tương đối trên từng chỉ tiêu Việc phân tích này chính là

Trang 30

việc phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục trên báocáo tài chính Qua đó, xác định được mức biến động về quy mô củachỉ tiêu phân tích cũng như mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêunhân tố đến chỉ tiêu phân tích.

- So sánh dọc trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp làviệc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa cácchỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp Việc phân tích theo chiều dọc trên các báo cáo tàichính thực chất là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan

hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính của doanhnghiệp Cụ thể là phân tích sự biến động của một số tỷ lệ như:

+ Tỷ trọng của các chỉ tiêu tài sản (tiền và tương đương tiền,các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, các khoản đầu tưtài chính và các tài sản khác) trong tổng tài sản của doanh nghiệp;

+ Tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trong tổng tài sản;+ Tỷ trọng hàng tồn kho;

+ Tỷ trọng nguồn vốn tạm thời, nguồn vốn thường xuyêntrong tổng nguồn vốn;

+ Hệ số nợ;

+ Hệ số tài trợ;

+ Hệ số tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn;

+ Hệ số tài sản dài hạn / Nợ dài hạn;

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Ngoài ra phương pháp so sánh dọc còn được sử dụng để phântích sự biến động của nhiều chỉ tiêu khác liên quan tới các khía cạnh

Trang 31

khác nhau trong tình hình tài chính của doanh nghiệp.

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉtiêu Điều đó được thể hiện: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêutổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệvới các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xemxét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của cáchiện tượng kinh tế - tài chính của doanh nghiệp

Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rấtquan trọng Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳmột hoạt động phân tích nào của doanh nghiệp Trong phân tích báocáo tài chính của doanh nghiệp, nó được sử dụng rất đa dạng và linhhoạt

2.3.2 Phương pháp loại trừ

Trong phân tích kinh doanh, nhiều trường hợp nghiên cứu ảnhhưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh nhờ phương pháploại trừ Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xácđịnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố này, thì loại trừ ảnh hưởng củacác nhân tố khác

- Cách thứ nhất: Có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hưởnglần lượt từng nhân tố và được gọi là phương pháp “thay thế liênhoàn”

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức

độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của từng chỉ tiêuphân tích Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm

Trang 32

+ Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳgốc theo trình tự sắp xếp ở bước 2.

+ Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnđối tượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kếtquả thay thế lần trước (lần trước của nhân tố đầu tiên là so với gốc)

ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới và tổng đại số của các nhân

tố được xác định băng đối tượng phân tích

- Cách thứ hai: Có thể dựa trực tiếp vào mức độ biến động của từngnhân tố và được gọi là phương pháp “số chênh lệch”

Phương pháp tính số chênh lệch là một dạng đặc biệt củaphương pháp thay thế liên hoàn, nhằm phân tích nhân tố thuận, ảnhhưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế

Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nênphương pháp tính số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bướctiến hành của phương pháp liên hoàn Chúng chỉ khác ở chỗ là khixác định các nhân tố ảnh hưởng đơn giản hơn, chỉ việc nhóm các sốhạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ ảnh hưởng cho ta mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Như vậy phươngpháp số chênh lệch chỉ được áp dụng trong trường hợp các nhân tố

Trang 33

có quan hệ với chỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trongtrường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số.

Công thức về hai phương pháp loại trừ trên như sau: [11]

Phương pháp thay thế liên hoàn: Giả sử đối tượng nghiên cứu

là Q và Q chịu ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d Các chỉ tiêu này

có quan hệ chặt chẽ với Q qua công thức: Q = a.b.c.d; trong đó, trật

tự sắp xếp nhân tố theo thứ tự từ nhân tố số lượng sang nhân tố chấtlượng Nếu dùng chỉ số 0 để chỉ giá trị các nhân tố ở kỳ gốc và chỉ

số 1 để chỉ giá trị các nhân tố ở kỳ phân tích, thì ta có:

Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích: Q1= a1.b1.c1.d1

(2.1)

Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc: Q0= a0.b0.c0.d0

(2.2)

Khi phân tích cần xác định ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c,

d (ký hiệu lần lượt là ∆a, ∆b, ∆c, ∆d ) tới mức độ biến động của đốitượng nghiên cứu Q (ký hiệu ∆Q) Tức là: ∆Q = Q1 – Q0 =

∆a + ∆b + ∆c + ∆d (2.3)

Trong đó:

- Thay thế lần 1 (thay thế nhân tố a), ta có mức độ ảnh hưởngcủa nhân tố a đến chỉ tiêu Q: ∆a = a1.b0.c0.d0 -a0.b0.c0.d0 - Thay thế lần 2 (thay thếnhân tố b), ta có mức độ ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu Q:

-Thay thế lần 3 (thay thế nhân tố c), ta có mức độ ảnh hưởng củanhân tố c đến chỉ tiêu Q: ∆c = a1.b1.c1.d0 - a1.b1.c0.d0

Trang 34

- Thay thế lần 4 (thay thế nhân tố d), ta có mức độ ảnh hưởngcủa nhân tố d đến chỉ tiêu Q: ∆d = a1.b1.c1.d1 -

về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó để xác định Cóthể khái quát mô hình chung của phương pháp số chênh lệch nhưsau (giả sử đối tượng nghiên cứu Q và các nhân tố ảnh hưởng a, b,

c, d như phương pháp thay thế liên hoàn):

Trang 35

người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữacác chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa cácchỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnhhưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định

Chẳng hạn khi phân tích chỉ tiêu ROA theo mô hình Dupont

=

Lợi nhuậnsau thuế

*

Doanh thuthuần

(2.5)Tổng tài

sản bìnhquân

Doanh thuthuần

Tổng tàisản bìnhquânHay:

Sức sinh lời

của tài sản

(ROA)

= Sức sinh lờicủa doanh thu(ROS)

* Sức sản xuấtcủa tài sản(SOA)

(2.6)

Mô hình trên cho thấy doanh nghiệp cần phải tìm ra biện pháp

để nâng cao sức sinh lời của doanh thu và sự vận động của tài sảnnhằm nâng cao sức sinh lời của tài sản mà doanh nghiệp đang sửdụng

Phân tích báo cáo tài chính theo mô hình Dupont không nhữnggiúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đánh giá toàn diện vàsâu sắc hiệu quả kinh doanh mà còn đánh giá được đầy đủ nhữngnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trên

cơ sở đó đề ra được hệ thống các biện pháp đúng đắn nhằm nângcao hiệu quả công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần tăngcường hiệu suất kinh doanh ở các kỳ tiếp theo

Trang 36

2.3.4 Phương pháp đồ thị

Phương pháp này dùng các bảng biểu, sơ đồ để minh họa cáckết quả tài chính có được qua quá trình phân tích Phương pháp nàythể hiện được rõ ràng diễn biến của các đối tượng nghiên cứu vàgiúp người phân tích có định hướng nhanh chóng về việc phân tíchcác chỉ tiêu tài chính để tìm ra nguyên nhân sự biến động của cácchỉ tiêu nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.3.5 Phương pháp kết hợp

Phương pháp kết hợp là một trong những phương pháp được

sử dụng phổ biến trong phân tích báo cáo tài chính của doanhnghiệp Trong quá trình phân tích nhà phân tích sử dụng nhiềuphương pháp kết hợp với nhau như: Kết hợp phương pháp so sánhvới phương pháp đồ thị, kết hợp phương pháp so sánh với phươngpháp loại trừ, kết hợp phương pháp Dupont và phương pháp sốchênh lệch…Theo tác giả trong phân tích báo cáo tài chính, việc sửdụng phương pháp kết hợp là cần thiết vì đối tượng phân tích rấtphong phú, đa dạng Do mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đếnchỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích không phải bao giờ cũng theomột hướng Hơn nữa, sử dụng nhiều phương pháp phân tích giúpnhà phân tích đánh giá vấn đề phân tích một cách sâu sắc, đầy đủhơn

Khi sử dụng phương pháp kết hợp, cần chú ý đảm bảo cácđiều kiện mà bản thân từng phương pháp cụ thể yêu cầu Chẳnghạn, các chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích vừa có quan hệ tích

Trang 37

số hoặc thương số với các nhân tố này lại vừa có quan hệ tổng sốhay hiệu số với các nhân tố khác thì trong những mối quan hệ tổng

số hay hay hiệu số, trật tự sắp xếp không đặt ra vì phương pháp liên

hệ không đòi hỏi

Ngoài các phương pháp nói trên, trong phân tích tài chính cácnhà nghiên cứu thưởng sử dụng kết hợp thêm các phương pháp khácnhư: phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp tỷ lệ, tỷ số và cácphương pháp phân tích kinh tế để đánh giá xu hướng biến động củacác chỉ tiêu nghiên cứu theo thời gian

2.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của hoạt động kinhdoanh Muốn cho hoạt động kinh doanh có kết quả và hiệu quả caothì thông tin phân tích tài chính là công cụ đắc lực của mọi quyếtđịnh kinh doanh Để phát huy được ý nghĩa của phân tích báo cáotài chính đối với doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính thườngđược phân tích theo hai hướng sau: [7, tr23]

- Phân tích từng báo cáo tài chính và mối quan hệ giữa các báocáo:

+ Phân tích bảng cân đối kế toán

+ Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Phân tích Thuyết minh báo cáo tài chính

- Phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính theo từng nội dung kinh tế:+ Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính của doanhnghiệp

Trang 38

+ Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

+ Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính của doanh nghiệp

+ Phân tích tốc độ tang trưởng và dự đoán tài chính doanhnghiệp

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng hướng phân tích thứhai để hoàn thành mục đích của mình

2.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính của doanh nghiệp

Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng, phản ánh cấu trúc tàisản, cấu trúc nguồn vốn và cả mối quan hệ giữa tài sản và nguồnvốn của doanh nghiệp Cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặctrong trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tính hợp lí khi đầu tưvốn cho hoạt động kinh doanh Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ(debt) và vốn cổ phần (equity) trong tổng nguồn vốn dài hạn màdoanh nghiệp có thể huy động được để tài trợ cho các dự án đầu tư

Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hìnhđầu tư và huy động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thứctài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu về cân bằng tài chính Cụthể gồm:

- Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp: là khái niệm chỉ

cơ cấu mỗi loại tài sản trong doanh nghiệp Đó là thành phần, là tỷtrọng của mỗi loại tài sản trong tổng tài sản

- Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp: thể hiệnchính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan nhiều khía cạnh khác

Trang 39

nhau trong công tác quản lý tài chính Việc huy động vốn một mặtvừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự antoàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộnghơn là rủi ro của doanh nghiệp.

- Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp: xem xét mốiquan hệ giữa nguồn vốn với tài sản trên BCĐKT Mối quan hệ nàyliên quan đến thời gian sử dụng nguồn vốn và thời gian quay vòngtài sản của doanh nghiệp

Việc phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính có ýnghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp Trong nền kinh tếthị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi phải

có một kế hoạch tài chính nhằm phục vụ cho việc quản lý nguồnlực, cũng như quyết định phương án huy động vốn phục vụ cho việcsản xuất của doanh nghiệp để tránh được tình trạng mất cân bằng tàichính trong ngắn hạn và dài hạn Cụ thể:

- Phân tích cấu trúc tài sản để đánh giá những đặc trưng trong

cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Từ đó có cách phân bổ hợp lý tàisản hiện tại và tương lai khi đầu tư vào hoạt động kinh doanh Hiệuquả của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc phần nào vào chính sách phân

bổ vốn đầu tư vào loại tài sản nào, thời điểm nào là hợp lý nếukhông sẽ làm cho nguồn vốn bị lãng phí, mất hiệu quả

- Phân tích cấu trúc tài nguồn vốn nhà quản lý sẽ nắm bắtđược thông tin về chính sách tài trợ của doanh nghiệp, chủ động hơntrong việc huy động vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinhdoanh

Trang 40

- Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp: Đánh giá sựcân bằng giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp giúp doanhnghiệp đưa ra các quyết định về đầu tư một cách hợp lý.

Ngoài ra phân tích cấu trúc tài chính cho thấy được hiệu quả

và rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với doanh nghiệp để nhà quản lý

có biện pháp giảm thiểu rủi ro, tăng hiệu quả tài chính

Nội dung phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chínhnhư sau:

2.4.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Khi xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phậntài sản chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc,các nhà quản lý chỉ đánh giá khái quát được tình hình sử dụng vốncủa doanh nghiệp Muốn biết chính xác được tình hình sử dụng vốn,các nhân tố tác động cũng như mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến sựthay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, các nhà phân tích sử dụngkết hợp phương pháp phân tích ngang tức là so sánh sự biến động giữa

kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trêntổng số tài sản hay theo từng loại tài sản

 Phân tích tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền

Ngày đăng: 27/02/2016, 17:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinhdoanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2004
3. Lưu Thị Hương (2002), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2002
4. Nguyễn Minh Kiều (2009), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
5. Bùi Xuân Phong (2004), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2004
6. Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tàichính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2008
2. Lê Thu Hòa (2011), Luận văn thạc sỹ " Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk&#34 Khác
7. Nguyễn Ngọc Quang (2011), Giáo trình Phân tích báo cáo tài Khác
8. Nguyễn Văn Công (2013), Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà NộiWebsite Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty (Trang 82)
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán tại Công ty - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 88)
Bảng 3.7: Bảng phân tích tình hình công nợ trong 3 năm 2012 - 2013 – 2014 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 3.7 Bảng phân tích tình hình công nợ trong 3 năm 2012 - 2013 – 2014 (Trang 106)
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của Công ty : - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 3.8 Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của Công ty : (Trang 110)
Bảng 3.9: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 - 2013 - 2014 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 3.9 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 - 2013 - 2014 (Trang 113)
Bảng 3.12: Phân tích ảnh hưởng của các chỉ số tới khả năng sinh lời của tài sản - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 3.12 Phân tích ảnh hưởng của các chỉ số tới khả năng sinh lời của tài sản (Trang 119)
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 3.13 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn (Trang 121)
Bảng 4.1: Bảng tính chỉ tiêu ROE của Công ty theo phương - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 4.1 Bảng tính chỉ tiêu ROE của Công ty theo phương (Trang 135)
Bảng 4.2: Phân tích tăng trưởng của các chỉ tiêu chủ yếu trên BCKQKD với số tương đối động thái định gốc (năm 2012) - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 4.2 Phân tích tăng trưởng của các chỉ tiêu chủ yếu trên BCKQKD với số tương đối động thái định gốc (năm 2012) (Trang 137)
Bảng 4.4: Các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập tài chính - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập tài chính (Trang 142)
Bảng 4.6: Các chỉ tiêu phân tích tình hình đảm bảo vốn kinh - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 4.6 Các chỉ tiêu phân tích tình hình đảm bảo vốn kinh (Trang 145)
Bảng 4.7: Các chỉ  tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (Trang 147)
Bảng 4.9: Bảng phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2012 - 2014     (Đơn vị tính: - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 4.9 Bảng phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2012 - 2014 (Đơn vị tính: (Trang 152)
Bảng 4.10: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 4.10 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 156)
Bảng 4.11: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH MAY đại AN
Bảng 4.11 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w