Nguồn vốn kinh doanh là nguồn tài chính được huy động từ chủ sở hữu để sử dụng hoạt động sản xuất kinh doanh.. Nguồn vốn kinh doanh được hình thành khi thành lập doanh nghiệp và có thể đ
Trang 2NV: nguồn vốn
TSCĐ: Tài sản cố định
CBCNV: cán bộ công nhân viên
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế muốn tồn tại thì phải có vốn bởi đó là điều kiện để thành lập doanh nghiệp cũng như là tiền đề để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Chính vì thế vốn đối với doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nó như nguồn sống của doanh nghiệp
Trong giai đoạn quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay, thị trường vốn đang dần từng bước được hoàn thiện, việc cổ phần hóa đang là xu hướng tiến tới của các doanh nghiệp nước ta đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh Hoạt động kiểm toán với hai chức năng chính là xác minh và bày tỏ ý kiến đã trở thành hoạt động quan trọng đối với mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Đặc biệt trong kiểm toán vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
Để hoàn thành được đề án này em được sự giúp đỡ rất tận tình của các bạn trong nhóm và đặc biệt là được sự giúp đỡ chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn:
Trong quá trình thực hiện đề án mặc dù có sự tìm tòi tài liệu cộng với hỏi thầy, hỏi bạn song vì trình độ giới hạn lại ch ưa được đi thực tế nên đề án này
Trang 4hình thức cho nên em rất mong nhận đươc ý kiến đóng góp của cô giáo cùng
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất – kinh doanh
Do vậy, quản lý vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài chính doanh ngiệp Tuy nhiên trong quản lý nguồn vốn
1.1 Khái niệm và phân loại nguồn vốn chủ sở hữu
1.1.1 Khái niệm
Để tiến hành hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định Đó là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn đòi hỏi phải có lượng vốn ngày càng nhiều hơn nữa ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ ở tốc đọ cao, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hóa ngày càng cao , sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ thì nhu cầu vốn hoạt động kinh doanh , nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong đồng thời phải tìm cách huy động nguồn vốn bên ngoài để đáp ứng nhu cầu của chính mình
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn tài chính được huy động từ chủ sở hữu để
sử dụng hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn kinh doanh được hình thành khi thành lập doanh nghiệp và có thể được bổ sung trong quá trình kinh doanh từ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh được hình thành khác nhau tùy thuộc loại hình doanh nghiệp đối với nhà nước nguồn kinh doanh do ngân sách nhà nước đầu tư
và bao gồm: nguồn vốn kinh doanh được nhà nước giao vốn , vốn do công ty mẹ đầu tư vào công ty con , bổ sung từ các quỹ, trích từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh, được các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước viện trợ không hoàn lại đối với doanh nghiệp liên doanh, nguồn vốn kinh doanh
Trang 6được hình thành do các bên liên doanh đóng góp và bổ sung từ lợi nhuận sau thuế Công ty cổ phần nguồn vốn kinh doanh hình thành do cổ đông góp cổ phần
và bổ sung từ lợi nhuận sau thuế Đối với công ty hợp danh và công ty TNHH, nguồn vốn kinh doanh hình thành do các thành viên góp vốn và bổ sung từ lợi nhuận sau thuế Còn với doanh nghiệp tư nhân nguồn vốn kinh doanh bao gồm vốn góp của chủ doanh nghiệp và bổ sung từ lợi nhuận sau thuế
Vậy có thể hiểu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp huy động số vốn tiền mình hiện có, số tiền nhàn rỗi nằm phân tán, rải rác trong các tầng lớp dân cư hoặc từ các doanh nghiệp hay các tổ chức tài chính khác…tập trung lại thành nguồn tài chính to lớn để `
1.1.2 Phân loại nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định là những tư liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau:
2) Phân loại TSCĐ
chia thành 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
+) TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái, vật chất được chia thành các nhóm sau:
Bao gồm các loại sau:
Trang 7- Chi phí nghiêm cứu phát triển
b) Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng, có các loại:
1.2 Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu
Đối với một công ty, vốn kinh doanh là một nguồn vốn rất quan trọng của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là phần quan trọng trong nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt, bao goòm vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có)
Trong đó:
do chủ sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp nhà nước vốn đầu tư ban đầu do nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)
bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ nội bộ để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển
Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
mà vốn chủ sở hữu bao gồm:
Trang 8- Vốn ngân sách nhà nước
- Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra
- Vốn góp cổ phần và lợi nhuận để lại
Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu có thể xá định bằng công thức sau:
nghiệp đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp với các tác nhân kinh tế khác như với nhà nước, với CBCNV, với khách hàng, với người bán từ đó mà phát sinh vốn chiến dụng và vốn bị chiếm dụng thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn sau:+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả
+ Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước chưa đến hạn nộp
+ Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán
Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể
sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán
hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác
Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu
và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD Sự kết hợp giũa
Trang 9hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ sở điều kiện thực
tế của doing nghiệp làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu tài chính tối ưu?
Đó là câu hỏi luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp bởi sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự khôn ngoan hay khờ dại của doanh nghiệp đó khi lựa chọn cơ cấu tài chính
Ta có mô hình nguồn vốn của doanh nghiệp theo cách phân loại này:
Tài sản = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu
Qua tiêu thức phân loại này cho ta thấy kết cấu vốn sản xuất kinh doanh được hình thành bằng vốn bản than doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động bên ngoài doanh nghiệp
Từ đó giúp doanh nghiệp tổ chức tốt công tác tổ chức và sử dụng vốn có hiệu quả và hợp lý, doanh nghiệp biết được khả năng của mình trong việc huy động vốn là cao hay thấp
Thông thường mỗi doing nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Sự kết hợp giữa hai nguồn vốn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực tế tại doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
VÀ ÁP DỤNG THỰC TIỄN TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Huy động và sử dụng vốn
*) Thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách phân loại này nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
2.1.1 Vốn thường xuyên
Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng
Trang 10Nguồn vốn này dành cho việc đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2 Vốn tạm thời
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hang, các tổ chức tín dụng các khoản ngắn hạn khác
Mô hình nguồn vốn của doanh nghiệp theo cách phân loại này:
TSLĐ
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạnVốn chủ sở hữu
Nguồn vốn thường xuyên
TSCĐNguồn vốn tạm thời
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này sẽ giúp cho các nhà quản lý có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hơn nữa cách phân loại này còn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp lập các kế hoạch tài chính hình thành lên những dự định về tổ chức lựa chọn nguồn
Trang 11vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.
2.1.3 Nguồn vốn trong doanh nghiệp
Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp, bao gồm: vốn chủ sở hữu, tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ
Dưới đây ta xem xét một số nguồn hình thành nên nguồn vốn bên trong
+ nguồn vốn chủ sở hữu: huy động từ số vốn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp
+ Quỹ khấu hao: để bù đắp TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ
Bộ phận giá trị hao mòn đó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm được coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm được biểu hiện dưới hình thức tiền
tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ
Sau khi sản phẩm hang hóa được tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích lũy lại hình thành quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp quỹ khấu hao TSCĐ là một nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng trong doanh nghiệp
Trên thực tế khi chưa có nhu cầu mua sắm TSCĐ các doanh nghiệp cũng
có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình
+ Lợi nhuận để lại để tái đầu tư: khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
có hiệu quả thì phần lợi nhuận thu được có thể được trích ra một phần để tái đầu
tư nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh
2.1.4 Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Nguồn vốn này bao gồm: nguồn
Trang 12vốn liên doanh, liên kết, vốn vay ngân hang và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác…
+ Từ hoạt động liên doanh, liên kết: nguồn vốn liên kết là những nguồn
đóng góp theo tỷ lệ của các chủ đầu tư để cùng thực hiện một quá trình kinh doanh do mình thực hiện và cùng chia lợi nhuận
Việc góp vốn liên kết có thể được hình thành từ nhiều nguồn khách nhau tùy theo từng loại hình doanh nghiệp:
Có thể là liên kết giữa nguồn vốn của nhà nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý với nguồn vốn tự có của các tổ chức và cá nhân trong hay ngoài nước không phụ thuộc khu vực nhà nước,
Giữa nguồn vốn nhà nước do doanh nghiệp này quản lý với nguồn vốn của nhà nước do doanh nghiệp khác quản lý…
Hình thức góp vốn này thích hợp với các quá trình kinh doanh với quy mô lớn hay một mình doanh nghiệp không thể có đủ vốn thực hiện được toor chức kinh doanh và quản lý vốn
+ Từ nguồn vốn tín dụng: là các khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài hạn của các ngân hang thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, hoặc các tổ chức tài chính trung gian khác
+ Từ phát hành trái phiếu: doanh nghiệp có thể huy động vốn cho hoạt động kinh doanh thông qua việc phát hành trái phiếu hình thức này giúp cho doanh nghiệp thực hiện vay vốn trung và dài hạn qua thị trường với một khối lượng lớn
Đối với nguồn vốn bên ngoài, mỗi hình thức huy động vốn đều có những
ưu điểm và nhược điểm nhất định
Ví dụ: huy động vốn bên ngoài bằng hình thức vay dài hạn ngân hàng, các
tổ chức kinh tế khác và phát hành trái phiếu có những ưu điểm là:
Tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, chi phí sử dụng vốn có giới hạn nên trong trường hợp doanh nghiệp đạt mức doanh lợi cao thì không phải sản sẻ phần lợi nhuận đó
Trang 13Nhưng bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả hoặc bối cảnh nền kinh tế thay đổi bất lợi cho doanh nghiệp thì nợ vay trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn.
Sử dụng đòn bẩy tài chính là để khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Mức doanh lợi đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ càng giúp cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển nhanh hơn
Từ việc nghiên cứu các phương pháp phân loại nguồn vốn kinh doanh cho thấy: một mặt các doanh nghiệp cần tập trung tăng cường tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hiện có, mặt khác cần phải chủ động khai thác các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
2.1.5.Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư bên trong ứng trước về TSCĐ của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành SXKD được cũng phải có đủ 3 yếu tố: tư liệu lao động, dôid tượng lao động và sức lao động
Tư liệu lao động: là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh, nó góp phần quyết định đến năng suất lao động tư liệ lao động trong các doanh nghiệp bao gồm những công cụ lao động
mà thông qua chúng người lao động sử dụng lao động của mình tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm (máy móc thiết bị, công cụ làm việc,…)
và những phương tiện làm việc cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh bình thường (như nhà xưởng, công trình kiến trúc….)
Để thuận lợi cho việc quản lý TS người ta chia tư liệu lao động thành hai
bộ phận: TSCĐ và CCLĐ nhỏ
2.1.6.Vốn lưu động
Vốn lưu động là vốn biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp vốn lưu động được phân theo 2 hình thái chính:
Trang 141) Nội dung của vốn lưu động
Vốn lưu động là vốn biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp
Tài sản lưu động của doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận:
2.1.7.Vốn đầu tư tài chính
Vốn đầu tư tài chính còn gọi là vốn đầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệp nhằm tìm kiếm lợi nhuận và khả năng đảm bảo an toàn về vốn
Xuất phát từ quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị truờng, làm cho các doanh nghiệp luôn đứng truớc nguy cơ phá sản nếu như họ chỉ có một lĩnh vực đầu tư bên trong lại đang gặp bất lợi để đối phó với tình hình trên, việc sử dụng vốn linh hoạt cho nhiều mục tiêu đầu tư sẽ cho phép doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận từ nhiều phía cũng như nhằm phân tán rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Có nhiều hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài như: doanh nghiệp bỏ vốn để mua cổ phiếu, trái phiếu của các công ty khác, hùn vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác Trong nhiều truờng hợp nhờ đầu tư tài chính ra bên ngoài mà các doanh nghiệp có thể tự tháo gỡ những khó khăn bên trong, tránh nguy cơ phá sản, thay vì một hướng đầu tư đang gặp bất lợi chuyển sang một lĩnh vực kinh doanh mới khả quan hơn Đó cũng là một giải pháp để kéo dài chu
kỳ sống của doanh nghiệp
2.2 Áp dụng thực tiễn nguồn vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp