1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP vật tư kỹ thuật nông nghiệp bắc ninh

93 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 182,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, kế toán chưa thực sự pháthuy được vai trò của mình cũng như đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin đốivới các đối tượng có lợi ích liên quan.Từ những vấn đề trình bày và phân tíc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ về

cả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiều ngành sảnxuất Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình đểtạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhằm giới thiệu sang các nước bạn đồngthời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại

Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm

về cả hai mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối vớidoanh nghiệp Thành phẩm, hàng hoá đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còncủa doanh nghiệp.Việc duy trì ổn định va không ngừng phát triển sản xuất củadoanh nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn vàđược thị trường chấp nhận

Để đưa được những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trường và tậntay người tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trìnhtái sản xuất đó gọi là giai đoạn bán hàng, Thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp

sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước,đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động Tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự canh tranh

Công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Ninh (CP VTKT NN

Bắc Ninh) là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuấtphân bón, thuốc bảo vệ thực vật Do đó bán hàng và xác định kết quả kinh doanhcủa mình rất quan trọng đối với công ty và luôn được công ty chú trọng đến Mặc

dù vậy, hoạt động kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh nói riêng cũng đang tồn tại những hạn chế ảnh hưởng đến công tác quản trịdoanh nghiệp Việc áp dụng và vận dụng các quy định kế toán trong hoạt động kế

Trang 2

toán còn gặp khó khăn, đã tạo ra những bất cập Vì thế, kế toán chưa thực sự pháthuy được vai trò của mình cũng như đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin đốivới các đối tượng có lợi ích liên quan.

Từ những vấn đề trình bày và phân tích trên phương diện lý luận cũng như

thực tế về hoạt động tại Công ty, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Ninh”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Với đặc điểm vừa mang tính lý luận, vừa mang tính ứng dụng vào hoạt độngthực tiễn nên mục đích nghiên cứu của luận văn là:

- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phản ánh và đánh giá trung thực, khách quan thực trạng về kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP VTKT NN Bắc Ninh , để từ đóphân tích ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh của Công ty

- Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty CP VTKT NN Bắc Ninh đưa ra một số giải pháp hoànthiện công tác kế toán này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đối tượngnghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận chung và thực tiễn về kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ luận văn chỉ giới hạn phạm vinghiên cứu khảo sát thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty CP VTKT NN Bắc Ninh

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập thông tin

Khi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp, phải tìm hiểu, nghiên cứu, làmquen với thực tế công việc, lựa chọn thông tin chính xác và khoa học sẽ phục vụtốt, đảm bảo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Để làm tốt đề tài này, tôi đã thu thậpthông tin bằng những cách sau: Điều tra thống kê: Giúp nắm bắt được hình thức ghichép, hiểu được phương pháp hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp Mặt khác, quacác tài liệu được cung cấp như báo cáo kế toán tháng, quý, năm, chúng ta sẽ cóthông tin chính xác về tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại công ty Phỏng vấn

và tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý sẽ giúp ta rút ngắn thời gian thuthập thông tin Ngoài ra còn giúp có những nhận xét, đánh giá về một hoặc nhiềuvấn đề trên các góc độ nhìn nhận khác nhau Từ đó sẽ lựa chọn những ý kiến khoahọc, hay về vấn đề nghiên cứu

- Cần thu thập thông tin liên quan để nghiên cứu lý thuyết:

+ Tài liệu chứng từ kế toán: Kiểm tra tình hình các nghiệp vụ kinh tế phátsinh Bao gồm các chứng từ, sổ sách kế toán như các bản hợp đồng, hóa đơn giá trịgia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có, các bảng tổng hợp, sổ cái các tàikhoản, sổ chi tiết, sổ tổng hợp…

+ Tài liệu bảng cân đối kế toán doanh nghiệp hiện hành: Dựa vào bảng cânđối kế toán, bảng cân đối tài khoản, bản báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minhbáo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…

+ Tài liệu thông tư hướng dẫn kế toán hiện hành: Dựa vào các Thông tư06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT vàThông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn tríchlập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu

tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành, sản phẩm, hàng hóa, công trình xây

Trang 4

lắp tại doanh nghiệp Hệ thống các văn bản Hướng dẫn thực hiện 26 Chuẩn mực kếtoán, NXB Lao động xã hội, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Bộ Tài chính…

+ Tài liệu giáo trình kế toán tài chính: Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội; Giáo trình quản trị doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội; Giáo trình Nguyên lý kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội; Kế toán doanh nghiệp, NXB

Thống kê…

+ Tham khảo sách, báo, tạp chí, internet và các thông tư mới nhất có liênquan đến đề tài

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo các chuẩn mực, chế độ và Luật

Kế toán Việt Nam

- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Ninh ; phân tích

ưu, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty CP VTKT NN Bắc Ninh

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược chia làm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty CP VTKT NN Bắc Ninh.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh tại Công ty CP VTKT NN Bắc Ninh.

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

Trang 5

KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG

1.1.1 Khái niệm

Bán hàng là quá trình trong đó một mặt doanh nghiệp chuyển sở hữu về hànghóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi roc ho khách hàng, mặt khác được kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Về mặt kinh tế, bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trịcủa hàng hóa Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hìnhthái tiền tệ, lúc này doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh, tức là vòng chuchuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành

Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổchức đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh

tế kỹ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ củadoanh nghiệp, thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiệnmục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội

Đó cũng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm,hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả Ngoài quá trình bán hàng rabên ngoài, doanh nghiệp còn có thể phát sinh nghiệp vụ bán hàng nội bộ doanhnghiệp theo yêu cầu phân cấp quản lý và tiêu dùng nội bộ

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Khâu bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi qua đóchuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Thực hiện tốt công tácbán hàng có ý nghĩa quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong việc đạt đếnmục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, giúp bù đắp chi phí, thực hiễn nghĩa vụ với Nhànước, các đối tượng khác liên quan và tăng thêm vốn kinh doanh

Trang 6

Hơn nữa với các mặt hàng của mình, doanh nghiệp thực hiện tốt công tácbán hàng cũng tức là đã góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Sự lớnmạnh của doanh nghiệp cũng góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế, giúp thựchiện mục tiêu chung của quốc gia.

1.1.2 Các phương thức bán hàng

Xét theo thời điểm ghi nhận doanh thu, quá trình bán hàng trong các doanhnghiệp bao gồm những phương thức sau:

- Phương thức bán hàng trực tiếp: theo phương thức này, bên khách hàng

ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của công ty hoặc doanhnghiệp chở hàng đến tận đơn vị khách hàng tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng.Khi doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ cho kháchhàng, khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệpđược ghi nhận doanh thu

Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:

Bán hàng thu tiền ngay: là trường hợp khách hàng mua hàng của công ty và

thanh toán ngay tại thời điểm nhận hàng

Bán hàng trả chậm không có lãi: theo phương thức này, người mua chấp

nhận thanh toán cho số hàng đã mua nhưng chưa thanh toán ngay Doanh thu đượcghi nhận theo số tiền chấp nhận thanh toán trong hợp đồng Trong suốt thời gian nợtiền hàng, người mua không phải chịu lãi

Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi: là trường hợp khách hàng chi trả ngay lần

đầu một số tiền nhất định Số tiền gốc còn lại khách hàng sẽ trả dần vào các kỳ sau

và có tính lãi số tiền trả chậm đó

Bán hàng đổi hàng: là trường hợp công ty mang hàng của mình đổi lấy vật

tư, sản phầm, hàng hóa,… của công ty mang hàng đi trao đổi

Trang 7

- Phương thức gửi hàng: theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ

gửi hàng cho khách hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là đơn

vị nhận đại lý hoặc những khách hàng thường xuyên mua hàng theo hợp đồng kinh

tế của công ty Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa đó thì số hàng hóa đó vẫn thuộc

sở hữu của doanh nghiệp nên chưa được ghi nhận doanh thu Đến khi khách hàngnhận được hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì mới đủ điều kiện ghinhận doanh thu

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính.

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu được hiểu như sau:Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu đươc hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;

- Xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 8

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi nó thỏa mãn đầy đủ bốn điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấpdịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó

Tuy nhiên, tùy theo cách tính thuế mà chỉ tiêu doanh thu có sự khác biệt.Theo luật thuế GTGT: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa có thuếGTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, còntrong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngchịu thuế GTGT là tổng giá thanh toán

Doanh thu thuần được xác định là tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoảngiảm trừ doanh thu

Kế toán doanh thu cần lưu ý phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanhthu từng mặt hàng và ngành hàng, từng sản phẩm… theo dõi chi tiết từng khoảngiảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiếttừng mặt hàng, từng sản phẩm… để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán đểquản trị doanh nghiệp và lập BCTC

1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

(*) Tổ chức chứng từ:

Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp bao gồm:

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn GTGT

Trang 9

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu thu, chi tiền mặt

- Giấy báo Có của Ngân hàng, séc chuyển khoản, bảng sao kê của ngân hàng

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:

Để kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sửdụng các tài khoản chủ yếu sau:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512: Doanh thu nội bộ

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Các TK liên quan như: TK 111, 112, 131, …

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịchnghiệp vụ sau: Bán hàng, cung cấp dịch vụ TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5115: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty hạch toán toàn ngành TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:

Trang 10

TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Tài khoản này phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về cáckhoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngânsách Nhà nước trong kỳ kế toán năm TK 333 có 9 tài khoản cấp 2:

TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

TK 3336: Thuế tài nguyên

TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Sổ kế toán gốm có sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết doanh thu

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngườimua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối

Trang 11

lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tếmua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do sản phẩm cungcấp kém chất lượng, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghitrong hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêuthụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đãcam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kémphẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtnhập khẩu phải nộp

1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

(*) Tổ chức chứng từ:

Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp bao gồm:

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu thu, chi tiền mặt

- Giấy báo của Ngân hàng, séc chuyển khoản, bảng sao kê của ngân hàng

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Để kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các TK chủ yếusau:

TK 521: Chiết khấu thương mại

TK 531: Hàng bán bị trả lại

Trang 12

TK 532: Giảm giá hàng bán

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Và các TK liên quan khác: TK 111, 112, 131…

Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã sử dụng dịch

vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên cung cấp dịch vụ sẽ dành cho kháchhàng một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặccam kết mua, bán hàng) TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5211: Chiết khấu hàng hóa

TK 5212: Chiết khấu thành phẩm

TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

Tài khoản 531: Hàng bán trả lại

Tài khoản này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ

bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh thu

Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán

Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng do cung cấp dịch vụkém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá saukhi đã cung cấp dịch vụ và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàngbán kém, mất phẩm chất…

Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giángoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào

TK 532 số giảm giá đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn…

(*) Trình tự kế toán: Phụ lục 1.2

(*) Tổ chức sổ kế toán

Trang 13

Sổ kế toán gốm có sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tài khoản cáckhoản giảm trừ doanh thu.

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.3.1 Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho

Giá vốn hàng bán được hiểu là trị giá vốn của hàng xuất kho được xác định

đã bán

Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của hàng bán là giá thành sản xuấtthực tế của sản phẩm được xác định tiêu thụ, đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu.Trị giá vốn của hàng bán được xác định bằng một trong các phương pháp tính trịgiá vốn hàng xuất kho: phương pháp đích danh, phương pháp bình quân gia quyền,phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp giá hạch toán

* Phương pháp đích danh

Theo phương pháp này, giá vốn của hàng xuất bán là giá thành sản xuất thực

tế của lô hàng xuất bán Muốn áp dụng được phương pháp này đòi hỏi doanhnghiệp phải quản lý theo dõi thành phẩm tồn kho theo từng lô hàng cả về mặt hiệnvật và giá trị

* Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá vốn của hàng bán được tính căn cứ vào số lượngthạnh phẩm xuất kho được xác định đã tiêu thu và đơn giá bình quân gia quyền củathành phẩm xuất kho, theo công thức:

Trị giá vốn của

hàng xuất bán =

Số lượng thành phẩm xuấtkho được xác định tiêu thụ x Đơn giá bình quân

Trang 14

Đơn giá

bình quân

cố định =

Trị giá thực tế thành phẩmtồn kho đầu kỳ +

Trị giá thực tế thành phẩmnhập kho trong kỳ

Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Đơn giá bình quân này được xác định cho từng loại thành phẩm Phươngpháp này đơn giản, dễ sử dụng, dễ theo dõi và có thể áp dụng đối với mọi doanhnghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp có khối lượng thành phẩm mỗi lần nhậpxuất lớn

* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp này giả định rằng thành phẩm nào nhập kho trước sẽ được xuấtbán trước và lấy giá thành sản xuất thực tế của lần nhập đó là giá của thành phẩmxuất bán Như vậy, giá vốn của hàng xuất bán được tính theo giá thành sản xuấtthực tế của những lô thành phẩm nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, vàtrị giá thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành của những lo nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định rằng thành phẩm nào nhập kho sau sẽ được xuấtbán trước và lấy giá thành sản xuất thực tế của lần nhập đó là giá của thành phẩmxuất bán Theo phương pháp này thì giá vốn của hàng xuất bán được tính theo giátrị của những lô thành phẩm nhập sau cùng hoặc gần sau cùng, và trị giá thànhphẩm tồn kho được tính theo giá thành sản phẩm nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳcòn tồn kho

* Phương pháp giá hạch toán

Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa, giá cả thường xuyên biếnđộng, nghiệp vụ nhập xuấ hàng diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá

Trang 15

thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được Do

đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán

Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thờigian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tếcủa nó Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hóa ở mộtthời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch toán Sử dụnggiá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất hàng hàngngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theogiá thực tế Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán

Trị giá thực tế vật tư, SP,hàng hóa nhập kho trong kỳ

Trị giá hạch toán vật tư,SP,hàng hóa tồn kho đầu kỳ +

Trị giá hạch toán vật tư, SP,hàng hóa nhập kho trong kỳ

Sau khi tính hệ số giá, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán trong kỳthành giá thực tế vào cuối kỳ kế toán

Trị giá thực tế hàng

xuất trong kỳ = Hệ số giá x

Trị giá hạch toán của hàng xuất

kho trong kỳ

Trị giá thực tế hàng

tồn kho cuối kỳ = Hệ số giá x

Trị giá hạch toán của hàng tồn

kho cuối kỳPhương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạchtoán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiếnhành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá

Trang 16

và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểmhàng, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng vàđội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao

1.2.3.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

- Nội dung: TK này phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm bán trong kỳ

Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chiphí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức hoạt động (trường hợp phátsinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

Trang 17

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.2.4.1 Kế toán chi phi bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bánsản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyểntiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)

- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói,bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trìnhbán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa

- Chi phí dụng cụ đồ dung: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường,tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hànghóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ…

- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảohành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành (riêng chi phí bảo hành côngtrình xây lắp được hạch toán vào tài khoản 627)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuêkho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…

Trang 18

- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kểtrên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sảnphẩm, hàng hóa…

(*) Tổ chức chứng từ

Tất cả các khoản chi phí bán hàng phát sinh đều phải có chứng từ kế toánhợp lệ, hợp pháp Các chứng từ bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu quy định vàđầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán Việc luân chuyểnchứng từ cần có kế hoạch cụ thể đảm bảo ghi chép đầy đủ kịp thời Các chứng từ sửdụng bao gồm:

- Phiếu chi

- Giấy báo ngân hàng

- Bảng sao kê hóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài

- Bảng tính và phân bổ lương

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Phiếu xuất kho, nhập kho

- Hóa đơn GTGT…

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Để kế toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng đểtập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kếtquả kinh doanh Tài khoản 641 được mở chi tiết 7 tài khoản cấp 2:

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412: Chi phí vật liệu

TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 19

1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp

Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiếtthành các yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giámđốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

- Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ củadoanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…

- Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… vàcác khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…

Trang 20

- Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụchung toàn doanh nghiệp như: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua và sửdụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần (không đủ tiêuchuẩn TSCĐ), chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kểtrên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và cáckhoản chi khác…

(*) Tổ chức chứng từ

Tất cả các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh đều phải có chứng

từ kế toán hợp lệ, hợp pháp, bao gồm: Phiếu chi, Giấy báo ngân hàng, Bảng sao kêhóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài, Bảng tính và phân bổ lương, Bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, nhập kho, Hóa đơn GTGT…

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kếtchuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 21

1.2.5 Kế toán các khoản chi phí và doanh thu hoạt động tài chính.

1.2.5.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động vềvốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí liên quan đến hoạt động đàu tư công cụ tài chính: đầu tư liêndoanh, dầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con (chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyểnnhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư…)

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn

- Chi phí liên quan đến hoạt động mua bán ngoại tệ

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấuthanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ

- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn…

(*) Tổ chức chứng từ

Tất cả các khoản chi phí phát sinh đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợppháp bao gồm: Phiếu chi, Giấy báo của ngân hàng, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinhtế…

Các chứng từ này được lập thành một số liên nhất định phục vụ nhu cầu ghi

sổ kế toán tài chính cũng như nhu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp Các

Trang 22

chứng từ này cần được kiểm tra, đối chiếu cẩn thận trước khi ghi sổ và sau đó đượcbảo quản và lưu trữ theo đúng chế độ quy định.

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Kế toán chi phí hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 635 - Chi phí tài chính

để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp

(*) Trình tự kế toán: Phụ lục 1.7

(*) Tổ chức sổ kế toán

Sổ kế toán chi phí gồm có sổ kế toán chi phí tổng hợp và sổ kế toán chi phíchi tiết TK 635

1.2.5.2 Kế toán các khoản doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong ký kế toán Doanhthu hoạt động tài chính chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiệnsau:

- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàngtrả góp…

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sởkinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con

- Cổ tức và lợi nhuận được chia

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ,TSCĐ

- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

Trang 23

(*) Tổ chức chừng từ

Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp, bao gồm: Phiếuthu, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, Giấy báo có của Ngân hàng, Bảng kê thanhtoán bán hàng…

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 515 - Doanh thuhoạt động tài chính

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản 111, 112, 131, 121, 128, 221, 222, 228…

(*) Trình tự kế toán: Phụ lục 1.7

(*) Tổ chức kế toán

Sổ ké toán gồm có sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết TK 515

1.2.6 Kế toán chi phí, thu nhập khác

1.2.6.1 Kế toán chi phí khác

Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh ngoài hợp đồng kinh doanh thôngthường Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường)

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

(*) Tổ chức chứng từ

Trang 24

Tất cả các khoản chi phí phát sinh đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợppháp bao gồm: Phiếu chi, Giấy báo ngân hàng, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinhtế…

Các chứng từ này được lập thành một số liên nhất định phục vụ nhu cầu ghi

sổ kế toán tài chính cũng như nhu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Kế toán chi phí sử dụng TK 811 - Chi phí khác Tài khoản này được dùng đểphản ánh các khoản chi phí khác theo các nội dung trên của doanh nghiệp

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Giá trị còn lại hoặc giá bán, giá hợp lý của TSCĐ bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chứctặng doanh nghiệp

Trang 25

- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kếtoán, nay phát hiện ra…

(*) Tổ chức chứng từ

Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp, bao gồm: Hợpđồng kinh tế, Bảng kê thanh toán, Phiếu thu, Giấy báo ngân hàng…

(*) Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Kế toán thu nhập khác sử dụng tài khoản 711 - Thu nhập khác để phản ánhcác khoản thu nhập phát sinh ngoài các hợp đồng sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 111, 112, 152,153…

(*) Trình tự kế toán: Phụ lục 1.10

(*) Tổ chức sổ kế toán

Sổ kế toán bao gồm có sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tài khoản711

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.7.1 Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngkinh doanh thông thường các kết quả hoạt động khác

KQ HĐKD thông thường = KQ HĐ SXKD (bán hàng, CCDV) + KQ HĐ Tài chính

* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 26

SXKD cung cấp dịch vụ

hàng bán bán hàng nghiệpơ

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ =

Tổng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

-Các khoản giảm trừdoanh thu

* Kết quả hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

1.2.7.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (lợi nhuận sau thuế)

Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinhdoanh của mình sau khi đã trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Cuối kỳ để xác định lợi nhuận sau thuế, kế toán thực hiện kết chuyển các tàikhoản dư không sang tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Cụ thể là các tàikhoản doanh thu, chi phí đầu 5, 6, 7, 8

(*) Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh và tài khoản

421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản 911 dùng để xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động kháccủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Tài khoản 421 dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế TNDN

và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp Tài khoản 421 có

2 tài khoản cấp 2:

Trang 27

TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý củatừng doanh nghiệp mà có thể mở các tài khoản chi tiết hơn

(*) Sổ kế toán

Trên cơ sở số liệu về doanh thu, chi phí kinh doanh kế toán tiến hành tínhtoán, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, đồng thời vào sổ tổnghợp và sổ chi tiết “Xác định kết quả kinh doanh” Số lượng, mẫu sổ, tên gọi và cáchghi sổ kế toán kết quả kinh doanh tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp ápdụng, và mức độ chi tiết của từng doanh nghiệp Tuy nhiên sổ kế toán kết quả kinhdoanh tổng hợp được thiết kế theo mẫu đã quy định của nhà nước theo từng hìnhthức kế toán, và sổ kế toán chi tiết có thể được thiết kế linh hoạt theo đặc điểm, quy

mô của từng doanh nghiệp

(*) Trình tự kế toán: Phụ lục 1.11

(*) Tổ chức báo cáo tài chính

Theo định kỳ kế toán phải báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trênbáo cáo tài chính Kết quả kinh doanh được trình bày trên Báo cáo KQKD (Phần I -Lãi, lỗ) dưới chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” Chỉ tiêu nàyđược tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+)doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị.

1.3.1 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử lý và lập báo cáo nội bộ nhằm cungcấp thông tin phục vụ chủ yếu cho những nhà quản lý bên trong doanh nghiệp, giúp

Trang 28

họ đưa ra các quyết định kinh tế và vạch ra kế hoạch cho tương lai phù hợp vớichiến lược kinh doanh.

Kế toán quản trị có những nội dung cơ bản sau:

- Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp, có thể kháiquát kế toán quản trị bao gồm:

+ KTQT các yếu tố sản xuất kinh doanh (bao gồm Hàng tồn kho, TSCĐ, laođộng và tiền lương)

+ KTQT chi phí và giá thành sản phẩm

+ KTQT doanh thu và kết quả kinh doanh

+ KTQT các hoạt động khác của doanh nghiệp

- Xét quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng quản lý, kếtoán quản trị bao gồm:

+ Chính thức hóa các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu kinh tế.+ Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết

+ Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu

+ Lập báo cáo kế toán quản trị

Như vậy, thông tin của kế toán quản trị không chỉ là thông tin quá khứ, thôngtin thực hiện mà còn bao gồm các thông tin về tương lai (kế hoạch, dự toán…) Mặtkhác, thông tin kế toán quản trị không chỉ là các thông tin về giá trị mà còn baogồm các thông tin khác (hiện vật, thời gian lao động…)

* Xét dưới góc độ chức năng, công tác KTQT trong doanh nghiệp được tổ chức theo các nội dung sau:

- Tổ chức thu thập thông tin:

Thông tin KTQT là thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở doanhnghiệp, mà hoạt động kinh tế - tài chính này được hình thành từ các hoạt động kinh

tế - tài chính đã phát sinh và sẽ phát sinh KTQT có thể sử dụng nhiều nguồn tin

Trang 29

khác nhau, mỗi nguồn tin cung cấp các thông tin đặc thù khác nhau phục vụ choviệc phân tích, đánh giá và lập dự toán…

Tổ chức thu thập thông tin là công việc khởi đầu của toàn bộ quy trìnhKTQT, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc ra quyết định của các nhà quản

lý, KTQT được coi như một hệ thống trợ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định, làphương tiện để thực hiện kiểm soát quản lý trong doanh nghiệp

- Phân tích thông tin:

Đây là quá trình tiến hành phân tích, phân loại, đánh giá dựa trên các thôngtin đã thu nhận được, để đưa ra được các chỉ tiêu phù hợp và cần thiết Đây là côngđoạn quan trọng nhất của một hệ thống thông tin, nó sẽ quyết định chất lượng đầu

ra của một hệ thống Nếu thông tin được xử lý tốt và chính xác, thì các thông tinđầu ra sẽ là những thông tin hữu ích giúp cho doanh nghiệp có được những quyếtđịnh đúng đắn Ngược lại, nếu thông tin không được xử lý chính xác, thì thông tinđầu ra không những không giúp ích được cho các nhà quản lý trong công tác raquyết định, thậm chí còn khiến các quyết định được ban hành một cách sai lầm, dẫnđến những hậu quả nghiêm trọng

- Cung cấp thông tin KTQT cho nhà quả trị:

Sau khi xử lý và phân tích tổng hợp các thông tin liên quan đến các chỉ tiêuquản lý, KTQT phải đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản lý theo từng tìnhhuống cụ thể; nhận xét, đánh giá và trình bày kiến nghị cho từng phương án Việc

ra quyết định lựa chọn phương án tốt nhất thuộc quyền của người lãnh đạo cao nhấttrong doanh nghiệp Tuy nhiên, họ phải tham khảo các ý kiến khác nhau đã đượctrình bày trong báo cáo các KTQT và các tờ trình phương án kinh doanh của các bộphận quản lý, tư vấn trong doanh nghiệp Vì vậy, lựa chọn phương án đúng haykhông phụ thuộc rất nhiều vào quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin củaKTQT

Trang 30

* Xét theo các khâu công việc trong quá trình kế toán, tổ chức công tác KTQT gồm có các nội dung sau:

cơ sở hướng dẫn của Nhà nước hoặc doanh nghiệp tự lập ra theo các yêu cầu quản

lý cụ thể ở doanh nghiệp Việc thu nhận, kiểm tra, xử lý và luân chuyển chứng từcũng xác lập theo cách riêng, nhằm đảm bảo cung cấp các thông tin cụ thể, nhanhchóng và thích hợp cho việc ra các quyết định quản lý

- Tài khoản kế toán:

Để có số liệu một các chi tiết, tỉ mỉ phục vụ quản trị doanh nghiệp, KTQTphải sử dụng những tài khoản chi tiết đến cấp 2, 3, 4 và chi tiết các tài khoản theotừng địa điểm phát sinh chi phí, từng loại hàng hóa, dịch vụ… để đáp ứng yêu cầuquản lý từng chỉ tiêu cụ thể Tuy nhiên, trong thực tế, đối tượng kế toán cụ thể cầntheo dõi chi tiết lại quá nhiều, làm chi phí hạch toán tăng lên Do đó, nhà quản lýcần cân đối giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu về để làm sao việc sử dụng tài khoảnchi tiết là hợp lý nhất

- Sổ kế toán: Ngoài việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrên sổ kế toán tổng hợp, KTQT còn tổ chức ghi chép các thông tin chi tiết trên các

sổ kế toán chi tiết để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp hàng ngày

- Tính giá và lập BC KTQT

Đối với KTQT, việc tính giá các loại tài sản mang tính linh hoạt cao hơn vàgắn với mục đích sử dụng các thông tin về giá theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp.Các dữ liệu để tính giá không chỉ căn cứ vào các chi phí thích hợp cho từng quyếtđịnh cá biệt, đặc biệt là các quyết định mang tính ngắn hạn

Trang 31

Các báo cáo trong KTQT là các bảng cân đối bộ phận (cho từng bộ phận,trung tâm chi phí, loại tài sản…) Các báo cáo này còn được gọi là báo cáo kế toánnội bộ, được lập theo kỳ hạn ngắn hơn các báo cáo tài chính Ngoài các chỉ tiêu vềtiền tệ, các bảng cân đối bộ phận còn sử dụng rộng rãi các thước đo về hiện vật vàthời gian lao động Đồng thời, ngoài các tổng hợp cân đối về các chỉ tiêu quá khứ,chỉ tiêu đã thực hiện, KTQT còn thiết lập các cân đối trong dự toán, trong kế hoạchgiữa nhu cầu tài chính và nguồn tài trợ, giữa yêu cầu sản xuất kinh doanh và cácnguồn lực được huy động.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KTQT THEO KHÂU CÔNG VIỆC

Phân tích

BáocáoKTQT

1.3.2 Kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.3.2.1 Kế toán quản trị bán hàng

Doanh nghiệp có thể tổ chức kế toán bán hàng theo từng phương thức bánhàng và thanh toán tiền (bán thu tiền ngay, bán trả góp, bán hàng thông qua đại lý,hàng đổi hàng), theo từng bộ phận bán hàng (khu vực, nhóm…), theo từng sảnphẩm, loại hoạt động chủ yếu Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể tổ chức kế toánbán hàng bằng cách kết hợp nhiều tiêu thức với nhau, tùy theo yêu cầu quản lý củamình và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp mình trong từng thời kỳ nhấtđịnh

Doanh nghiệp cần xây dựng mô hình tài khoản, sổ sách kế toán và báo cáobán hàng, kết quả bán hàng một cách liên hoàn và linh hoạt để có thể kế toán phù

Trang 32

hợp với các trương hợp bán hàng trong từng giai đoạn, đáp ứng được yêu cầu xácđịnh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Không nằm ngoài tiêu chí hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, để hoạtđộng bán hàng mang lại hiệu quả cao thì trên góc độ của kế toán quản trị, cần quantâm đến doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng để lấy đó làm

cơ sở so sánh, phân tích…

Kế toán quản trị kế thừa thông tin về doanh thu và ghi nhận theo hệ thống kếtoán tài chính để chi tiết, hệ thống lại dưới các góc độ phục vụ cho mục đích kiểmsoát và quản lý Kế toán quản trị còn ghi nhận doanh thu trên quan điểm thông tinthích hợp Do đó, thông tin được ghi nhận bao gồm có thể cả lợi ích kinh tế giántiếp mà doanh nghiệp có thể thu được từ các phương án kinh doanh và nhữngkhoản doanh thu đã phát sinh không chịu sự tác động của các quyết định kinhdoanh sẽ không được ghi nhận

Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh thu, doanh nghiệp cần tổ chức kế toán chitiết từng khoản doanh thu Cụ thể, căn cứ vào phương thức bán hàng, doanh thuđược chia thành doanh thu bán hàng thu tiền ngay, doanh thu bán hàng người muachưa trả, doanh thu bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng đại lý, doanh thu chưathực hiện; căn cứ vào yêu cầu quản trị doanh nghiệp mà doanh thu còn được chiathành doanh thu bán hàng ra ngoài, doanh thu tiêu thụ nội bộ, doanh thu xuất khẩu,doanh thu nội địa; căn cứ vào loại hình kinh doanh, doanh thu gồm doanh thu bánthành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng hóa Việc tổ chức kếtoán quản trị doanh thu được tiến hành trên các sổ chi tiết, các tài khoản kế toánquản trị

Sổ chi tiết doanh thu được mở riêng cho từng loại hoạt động, từng loại sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, từng nghiệp vụ đầu tư tài chính Các doanh nghiệp cóhoạt động xuất khẩu còn phải mở thêm sổ theo dõi chi tiết doanh thu hàng xuấtkhẩu Đồng thời nếu hàng hóa bán phải chịu các loại thuế suất khác nhau thì phải

Trang 33

mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu từng loại thuế suất Tùy theo yêu cầu quản trịdoanh thu của từng doanh nghiệp mà sổ chi tiết có thể mở theo kết cấu không hoàntoàn giống nhau nhưng phải đảm bảo thể hiện đủ các nội dung: ngày tháng ghi sổ,lập chứng từ, số hiệu, tóm tắt nội dung chứng từ, tài khoản đối ứng, số lượng, đơngiá, thành tiền của hàng hóa tiêu thụ, các khoản giảm trừ doanh thu…

Thực hiện phân bổ các chi phí theo các tiêu thức phân bổ hợp lý, nghĩa làphải đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa số chi phí cần phân bổ với tổngtiêu chuẩn phân bổ."

1.3.2.2 Kế toán quản trị xác định kết quả kinh doanh

Việc tổ chức KTQT kết quả kinh doanh của sản phẩm cần phải được tiếnhành một cách đồng bộ và bắt đầu từ khâu tổ chức kế toán chi tiết trị giá vốn hàngbán, đến kế toán chi tiết doanh thu, thu nhập và việc phân bổ các chi phí thời kỳ:Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong từng khâu cần phải tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toánchi tiết để có thể tập hợp những số liệu, thông tin liên quan mà xác định được chitiết kết quả kinh doanh từng mặt hàng, sản phẩm, từng loại lao vụ dịch vụ…

Trị giá vốn hàng bán có thể được tính theo những phương pháp khác nhau,thùy thuộc vào đặc điểm hình thành và sự vận động của hàng bán trong từng loạihình doanh nghiệp và việc đăng ký phương pháp tính trị giá thực tế hàng xuất khocủa doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh mua bán vật tư hàng hóa,thì trị giá vốn hàng bán được xác định bằng trị giá mua cồng với chi phí mua phân

Trang 34

Sau đó tính trị giá vốn hàng xuất kho bán:

Trị giá vốn hàng

xuất kho bán =

Trị giá mua hàngxuất kho bán +

Chi phí mua phân bổcho hàng xuất kho bánTheo quy định hiện hành, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệptập hợp trong kỳ được kết chuyển toàn bộ trừ vào lợi nhuận gộp để tính toán, xácđịnh kết quả lợi nhuận thuần của hoạt động SXKD thông thường Tuy nhiên để đápứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp cũng như việc tính toán chi tiết kết quả kinhdoanh của từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mà chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp trong nhiều trường hợp phải phân bổ cho cẩ số sản phẩm, vật tư hànghóa đã sản xuất hoặc mua vào chưa được tiêu thụ (còn tồn kho)

Đối với các khoản giảm trừ doanh thu: Giảm giá hàng bán, doanh thu hàngbán bị trả lại và thuế xuất khẩu (nếu có) cũng phải được tổ chức kế toán chi tiết trên

cơ sở các chứng từ gốc hợp lý để ghi sổ kế toán chi tiết theo từng mặt hàng sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ

Để kế toán quản trị kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, sản phẩm, từngloại lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp có thể mở kết hợp cả sổ chi tiết doanh thu và sổchi tiết kết quả kinh doanh thành một sổ

Việc kế toán quản trị thu nhập, chi phí và kết quả từng nghiệp vụ đối vớihoạt động tài chính và các nghiệp vụ bất thường cũng được tiến hành trên cơ sở cácchứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết được mở phù hợp với yeu cầu quản trị doanhnghiệp

Với việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu và kết quả kinh doanh từng hoạtđồng, từng mặt hàng, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ các nhà quản trị doanh nghiệp cóthể thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và kếhoạch lợi nhuận cũng như việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: khốilượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, giá thành sản phẩm… đến lợi nhuận

Trang 35

của doanh nghiệp từ đó mà ra được các quyết định phù hợp cho sự phát triểnSXKD của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT

NÔNG NGHIỆP BẮC NINH 2.1 Đặc điểm, tình hình chung của Công ty CP VTKT NN Bắc Ninh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty CP VTKT NN Bắc Ninh được thành lập và hoạt động theo mô hìnhcông ty cổ phần, được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhậnĐăng ký kinh doanh số 2300105582 ngày 15 tháng 09 năm 2009 Công ty CPVTKT NN Bắc Ninh là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạch toán kếtoán độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản và con dấu riêng Công ty có nhữngđặc trưng cơ bản sau:

Trang 36

1 Tên công ty: Công ty Cổ phần vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Ninh

2 Tên tiếng Anh: BAC NINH FORAGRI TECHNICAL MATERIALS

JOINT STOCK COMPANY

3 Địa chỉ trụ sở chính: Đường Nguyễn Văn Cừ, phường Ninh Xá 3, thành

- Đáp ứng nhu cầu về các mặt hàng tiêu dùng của xã hội, đồng thời nắm bắtnhu cầu thị trường và khả năng của Công ty để thực hiện kinh doanh có hiệu quả

- Kinh doanh các mặt hàng đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý Chịu tráchnhiệm trước pháp luật và khách hàng về hàng hóa công ty cung cấp

- Góp phần giải quyết việc làm cho lao động địa phương, thực hiện quy địnhcủa Nhà nước về quyền của người lao động

- Báo cáo về tình hình hoạt động của công ty theo quy định của các cơ quan

có thẩm quyền Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế và nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của Nhà nước

*Ngành nghề kinh doanh:

Công ty CP VTKT NN Bắc Ninh là công ty chuyên kinh doanh các loại vật tưphân bón ngành nông nghiệp (đạm, lân, kali…) dạng hạt dễ sử dụng, và các loạithuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt rầy…) phục vụ nhu cầu sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận

Trang 37

Mua vào Dự trữ Bán ra

Từ khi hoạt động đến nay, quy mô của công ty không ngừng được mở rộng Từnăm 2009 đến nay, Công ty đã đa dạng hóa sản phẩm với nhiều mặt hàng sản xuấttrong tỉnh và các tỉnh lân cận, tạo nhiều lựa chọn hơn cho khách hàng Hiện nay,công ty có một trụ sở chính, hai kho chứa hàng được trang bị đầy đủ máy móc hiệnđại phục vụ cho yêu cầu quản lý, dự trữ hàng hóa, và một đội xe gồm 4 xe trọng tải

từ 2,5 tấn trở lên Đặc biệt, công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinhnghiệm, trong đó trình độ đại học có 07 nhân viên, trình độ cao đẳng và trung cấp

có 12 nhân viên, và đội ngũ nhân viên bán hàng, nhân viên kho, nhân viên đội vậntải Những năm vừa qua, công ty luôn đạt được kết quả cao trong hoạt động kinhdoanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, đó là nhờ sự nỗ lực hết mìnhcủa ban lãnh đạo cùng tập thể đội ngũ công nhân viên trong công ty Mục tiêu củacông ty trong thời gian tới là phục vự ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng,

mở rộng thị trường ra các tỉnh miền Bắc và miền Trung Với giá cả hợp lý vàphương thức mua bán linh hoạt, công ty đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời tát cảcác loại phân bón và vật tư nông nghiệp đúng chất lượng, đúng xuất xứ theo tiêuchuẩn được Nhà nước công nhận Với nỗ lực hết mình, chắc chắn công ty sẽ còntiến xa hơn nữa để ngày càng khẳng định vị thế trên thị trường, góp phần phục vụnhu cầu sản xuất, tiêu dùng của xã hội và đem lại lợi nhuận cao cho công ty

* Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

Với đặc điểm của một doanh nghiệp thương mại, hoạt động kinh doanh vàmua vào và bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luânchuyển hàng hóa Quy trình luân chuyển hàng hóa của Công ty được thể hiện qua

sơ đồ sau:

Bán qua kho

Trang 38

Bán thẳng không qua kho

Sơ đồ 1: Quy trình luân chuyển hàng hóa tại Công ty

Hàng hóa của công ty được nhập từ các nhà sản xuất có uy tín trên cơ sở cáchợp đồng kinh tế dài hạn và không mua qua trung gian nên khách hàng có thể yêntâm về chất lượng cũng như giá cả của hàng hóa Công ty cung cấp

Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là địa bàn tỉnh Bắc Ninh và một sốcửa hàng, đại lý ở các tỉnh lân cận như Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang…

Khách hàng của công ty chia làm hai nhóm: Khách hàng mua buôn là các đại

lý, cửa hàng và các doanh nghiệp; khách hàng mua lẻ là các cá thể, hộ gia đình,nông dân, nông trường, hợp tác xã…

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty:

- Hội đồng quản trị: Gồm có 3 thành viên là cơ quan quản lý công ty có toàn

quyền nhan danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty, trừ những vấn đề thực hiện của đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau:

+ Quyết định chiến lược phát triển của công ty

+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từngloại

+ Quyết định chào bán cổ phẩn mới trong phạm vi cổ phần được quyền chàobán từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác

+ Quyết định phương án đầu tư

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường tiếp thị và công nghệ

Trang 39

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan trọngkhác của công ty; quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó.

+ Quyết định cơ cấu tổ chức; quy chế quản lý nội bộ công ty; quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổphần của doanh nghiệp khác

+ Trình báo quyết toàn tài chính hàng năm lên đại hội đồng cổ đông

+ Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời gian và thủ tục trả cổ tứchoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty, định giá tài sảngóp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vòng

+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ đại hội đồng cổ đông hoặcthực hiện các thủ tục hỏi ý kiến đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định

+ Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại

+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty

- Giám đốc: Là một thành viên của HĐQT, là người đại diện theo pháp luật

của công ty, là người điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty và chịu tráchnhiệm trước HĐQT về quyền và nhiệm vụ được giao

Giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau:

+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt đồng hàng ngày c

ủa công ty

+ Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

Trang 40

+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty + Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách thức các chức danh quản lý trong công ty trừ c

ác chức danh do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

+ Quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động trong công ty, kể cả cán

bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa.

Trực tiếp chỉ đạo công tác bán hàng tại kho hàng và phân công công việc cho đội

xe chở hàng Báo cáo, tư vấn cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thu mua vàtiêu thụ hàng hóa của công ty

- Phòng kế toán: Quản lý và hạch toán kế toán theo chế độ kiểm toán của

Nhà nước, quản lý tài chính của công ty (vật tư, tài sản, vốn, lao động…) Cónhiệm vụ thu thập và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinhdoanh của công ty vào hệ thống số sách kế toán theo chế độ hiện hành mà công ty

áp dụng

- Phòng hành chính: Có trách nhiệm tổ chức, sắp xếp lao động, theo dõi, lưu

trữ hồ sơ, tài liệu của công ty, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động

- Bộ phận kho hàng: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất kho, bảo

quản hàng hóa trong kho và ghi chép đầy đủ trên sổ kho Hàng tháng kiểm kê hànghóa và đối chiếu số liệu với kế toán

- Cửa hàng bán lẻ: Là cửa hàng bán lẻ trực thuộc công ty Địa chỉ: Số 97,

Đường Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.Cửa hàng bán lẻ có nhiệm vụ bán hàng cho người tiêu dùng là các tầng lớp nhândân, bảo quản hàng hóa ở cửa hàng Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng kinhdoanh, đồng thời định kỳ có trách nhiệm nộp các báo cáo bán hàng về phòng kếtoán của công ty

Ngày đăng: 27/02/2016, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP vật tư kỹ thuật nông nghiệp bắc ninh
SƠ ĐỒ 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 41)
Sơ đồ 3                     SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP vật tư kỹ thuật nông nghiệp bắc ninh
Sơ đồ 3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 42)
Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP vật tư kỹ thuật nông nghiệp bắc ninh
Sơ đồ 4 Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán (Trang 45)
BIỂU 3.4. BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP vật tư kỹ thuật nông nghiệp bắc ninh
3.4. BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w