Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng, cùng với những kiến thức đã học ở trường, tình hình thực tế tạicông ty Cổ Phần Điện Tử tin học
Trang 1Mục lục
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5
1.1.Đặc điểm kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 5
1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 6
1.2.1 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định KQTT hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 6
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 7
1.3 Kế toán bán hàng và định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại. 8
1.3.1 Các phương thức bán hàng 8
1.3.1.1 Bán buôn hàng hóa 8
1.3.1.2 Bán lẻ hàng hóa 9
1.3.1.3 Hình thức bán hàng trả chậm, trả góp 9
1.3.1.4 Bán hàng theo đại lí hoặc ký gửi 10
1.3.2 Các phương pháp xác định giá mua của hàng xuất bán 10
1.3.2.1 Phương pháp giá đơn vị bình quân 10
1.3.2.2 Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO) 11
1.3.2.3 Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO) 12
1.3.2.4 Phương pháp giá thực tế đích danh 12
1.3.2.5 Phương pháp giá hạch toán 12
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.3.4 Kế toán doanh thu bán hàng 16
1.3.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20
1.3.5.1 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu 20
1.3.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20
1.3.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 22
Trang 21.3.6.1 Kế toán chi phí bán hàng 22
1.3.6.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 25
1.3.7 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa 27
1.3.7.1 Khái niệm 27
1.3.7.3 Tài khoản sử dụng 27
1.3.8 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 29
1.3.8.1 Hình thức Nhật ký chung 29
1.3.8.2 Hình thức Nhật ký- Sổ cái 32
1.3.8.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 33
1.3.8.4 Hình thức Nhật ký- Chứng từ 34
1.3.8.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 35
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TÂN PHƯƠNG BẮC. 36
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Tân Phương Bắc. 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tân Ph ương Bắc 36
2.1.2 Quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Tân Phương Bắc 36
2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh. 37
2.1.4 Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm (2010-2011) 38
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Tân Phương Bắc: 40
2.1.6.Các chính sách kế toán hiện hành mà công ty đang áp dụng tại công ty. 41
2.2 Kế toán hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tân Phương Bắc. 44
2.2.1 Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng. 44
2.2.1 Phương thức bán hàng :. 44
2.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng 44
2.2.3 Tài khoản sử dụng 45
2.2.4 Sổ kế toán sử dụng để khách toán 45
2.2.2.5 Trình tự kế toán tại công ty. 45
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 52
Trang 32.3.1.1 Tài khoản sử dụng : 52
2.3.1.2 Phương Pháp kế toán : 52
2.2.4.Kế toán giá vốn hàng bán 59
2.2.4.1Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty : 59
2.2.4.2Chứng từ sử dụng : 59
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng : 59
2.2.4.4 Phương pháp kế toán : 59
2.2.5.Kế toán chi phí bán hàng : 64
2.2.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng: 64
2.2.5.4 Phương pháp kế toán : 64
2.2.6 Kế toán chi phí q uản lý doanh nghiệp : 72
2.2.6.1 Chứng từ kế toán sử dụng : 72
2.2.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng : 72
2.2.6.3 Sổ kế toán sử dụng : Sổ cái TK642 72
2.2.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty 77
2.2.7.1 Tài khoản sử dụng :TK911,TK421,TK511,TK632,TK641,TK 642. 77
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 80
3.1Nhận xét chung 80
3.1.1 Về ưu điểm: 80
3.1.1.2 Về chứng từ sổ sách 80
3.1.1.3.Về Phương pháp kế toán hàng tồn kho 80
3.1.2,Những tồn tại, hạn chế:. 81
3.2 Một số ý kiến đề xuất về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Tân Phương Bác. 82
3.2.1 Về việc áp dụng chiết khấu thanh toán : 82
3.2.2 Về việc áp dụng chiết khấu thương mại 82
3.2.3 Về việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 83
KẾT LUẬN 86
Trang 4Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng, cùng với những kiến thức đã học ở trường, tình hình thực tế tại
công ty Cổ Phần Điện Tử tin học Tiến Đạt và sự giúp đỡ của cô giáo-TS Nguyễn
Thị Ngọc Lan em đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học TIến Đạt”
cho khóa luận tốt nghiệp của mình Hy vọng khóa luận sẽ làm rõ hơn được tầmquan trọng của vấn đề cũng như đóng góp một số ý kiến phù hợp, khoa học giúpcho công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Tiến Đạt ngày càng phát triển
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trang 5Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Tiến Đạt
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty Cổ Phần Điện Tử Tiên Học Tiến Đạt
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
DN thương mại ra đời từ sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa, sự pháttriển của trình độ phân công lao động và trở thành bộ phận trung gian độc lập vớisản xuất và tiêu dùng, nhằm thực hiện chức năng phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêudùng trong nền kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế thị trường, DN thương mại có một số đặc điểm chủ yếusau:
- Về hàng hóa: Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân
theo tổng ngành hàng: Hàng vật tư thiết bị, hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, hànglương thực, thực phẩm chế biến, Thuốc tân dược và thực phẩm chức năng : (ví dụnhư thuốc uống nhập khẩu từ các nước như Hàn Quốc) Nó bao gồm các loại vật
tư, sản phẩm có hình thái vật chất hoặc phi vật chất mà doanh nghiệp mua về vớimục đích để bán kiếm lời
- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu của các DN thương mại là lưu
chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quátrình mua, bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa bao gồm haigiai đoạn: Mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình tháivật chất của hàng
Trang 6- Về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Quá trình lưu chuyển hàng hóa
được thực hiện theo hai phương thức: Bán buôn và bán lẻ Trong đó: Bán buôn làbán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức KD sản xuất, dịch vụ hoặc các đơn
vị XK để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng Bán lẻ là bán hàng cho ngườitiêu dùng cuối cùng, đây là quá trình cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
- Về tổ chức kinh doanh: Tổ chức đơn vị KD thương mại có thể theo một
trong các mô hình: Tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên doanh hoặc KDtổng hợp, hoặc chuyên môi giới ở các quy mô tổ chức: cửa hàng, công ty, tổngcông ty và thuộc mọi thành phần kinh tế KD trong lĩnh vực thương mại
Trong điều kiện thị trường hiện nay, nhu cầu hàng hóa không ngừng nângcao đã tạo điều kiện cho ngành thương mại phát triển mạnh mẽ Cùng với cácngành khác trong nền kinh tế quốc dân, thương mại đã đóng góp một phần khôngnhỏ vào tổng sản phẩm xã hôi, vào sự phát triển chung của đất nước
Như vậy, với những đặc điểm nêu trên ta thấy rằng kế toán bán hàng và xácđịnh KQ hàng hóa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp thương mại vì đó làquá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Với mỗidoanh nghiệp mục tiêu của họ là tối đa hóa lợi nhuận, và doanh nghiệp thươngmại cũng vậy Doanh nghiêp thương mại tìm kiếm lợi nhuận dựa trên sự chênhlệch giữa giá mua và giá bán Chính vì thế, chỉ có bán hàng mới giúp doanhnghiệp thương mại thu hồi vốn để trang trải chi phí và thực hiện các nghĩa vụgiữa doanh nghiệp với nhà nước, với các nhà đầu tư, với người lao động Tuynhiên không phải cứ tổ chức bán hàng, tiêu thụ sản phẩm tốt là mang lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp mà kết quả đó còn phụ thuộc vào quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu tổ chức kinh doanh tốt sẽ làm cho kết quả tiêu thụđều đặn và ngày càng hiệu quả, thúc đẩy các hoạt động khác của doanh nghiệp đi
lên
Trang 71.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định KQTT hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
Đối với DN thương mại, phần chủ yếu của các kế hoạch KD là quá trình bánhàng, đó là vấn đề quan tâm hàng đầu của các DN, sản phẩm muốn đưa vào tiêudùng đều phải thông qua bán hàng mà đến với khách hàng Do đó,quá trình bánhàng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, người bán hàng và toàn bộ nềnkinh tế
Đối với các DN, quá trình bán hàng sẽ giúp họ thu hồi được vốn, bù đắp cácchi phí sản xuất kinh doanh, bổ sung nguồn vốn, mở rộng quy mô và hiện đại hóadây chuyền
Quá trình bán hàng hóa càng nhanh sẽ làm tốc độ quay vòng vốn nhanhhơn, tiết kiệm vốn, thu hồi nhanh vốn đầu tư ban đầu bán hàng hóa nhanh cònlàm cho doanh thu tăng nhanh, điều này sẽ tác động đến uy tín của doanh nghiệptrên thị trường Thông qua thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng,nhà quản trị nắm bắt được các con số cụ thể về lượng bán hàng, các chi phí phátsinh và lợi nhuận đạt được Trên cơ sở đó Ban Giám đốc sẽ hoạch định chiếnlược kinh doanh phù hợp cho thời gian sắp tới Việc tổ chức kế toán một cáchkhoa học, hợp lý rất cần thiết và có vai trò đặc biệt quan trọng để quản lý kinh tếtài chính ở DN thương mại cũng như ở các DN khác, là điều kiện để kế toán thực
sự là công cụ quản lý kinh tế
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trong KD thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêng cần xuấtphát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế KD với các bạn hàng để tìm phươngthức giao dịch, mua bán thích hợp, đem lại cho đơn vị lợi ích cao nhất Vì vậy, kếtoán tiêu thụ hàng hóa nói chung trong các đơn vị thương mại cần thực hiện đủ
Trang 8các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho người quản lí trong, ngoài đơn vị ra đượccác quyết định hữu hiệu, đó là:
- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phí khác, thuếkhông được hoàn trả theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ kế toán thích hợp
- Phân bổ hợp lí chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồncuối kì, để từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kì
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và cácchỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn, doanh thu thuần, thuếtiêu thụ)
- Kế toán quản lí chặt chẽ tình hình biến động vốn và dự trữ kho hàng hóa,phát hiện, xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng (kho, nơi gửi đại lý)
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo
độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ đọc báo cáo hàng hóa và báocáo tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng cóliên quan của từng thương vụ giao dịch
1.3 Kế toán bán hàng và định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.3.1 Các phương thức bán hàng
1.3.1.1 Bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa qua kho
Là phương thức bán hàng mà hàng hóa mua vào được nhập kho sau đómới đưa ra bán, gồm hai hình thức:
- Bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên
mua cử đại diện đến kho của DNTM để nhận hàng DN xuất kho hàng hóa giaotrực tiếp cho đại diện bên mua Khi hoàn tất thủ tục giao hàng, khách hàng thanhtoán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ Khi đó, hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ
Trang 9- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn
cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, DN thương mại xuấtkho hàng hóa vận chuyển tới nơi đã thỏa thuận bằng phương tiện vận tải củamình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển do hai bên thỏa thuận trước Hàngchuyển đi chỉ xác nhận là bán hàng khi bên mua nhận được hàng, thanh toán tiềnhàng hoặc chấp nhận thanh toán
Bán buôn vận chuyển thẳng
Là phương thức bán hàng mà trong đó hàng hóa của DN mua vào khôngnhập kho mà chuyển thằng cho khách hàng Phương thức này gồm hai hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức
này, DN mua hàng của bên cung cấp rồi tổ chức vận chuyển thẳng tới giao chobên mua tại địa điểm đã thỏa thuận Hàng hóa được xác định là đã bán hàng khi
DN nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Về thực chất
DNTM đứng ra làm trung gian môi giới giữa bên bán và bên mua để hưởng hoahồng (do bên bán hoặc bên mua trả) Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng vàthanh toán tiền hàng cho bên bán
1.3.1.2 Bán lẻ hàng hóa
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng ít,đây là giai đoạn cuối cùng trong quá trình vận động của hàng hóa Các hình thứcbán lẻ:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này tại điểm bán (quầy, cửa
hàng) nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện độc lập chức năng bánhàng và chức năng thu tiền Cuối ca bán, nhân viên bán hàng kiểm hàng tại quầy,cửa hàng, đối chiếu số quầy, cửa hàng và lập báo cáo doanh thu bán hàng nộptrong ca, ngày Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và lập báo cáonộp tiền cho thủ quỹ Kế toán bán hàng nhận các chứng từ tại quầy, cửa hàng bàngiao làm căn cứ ghi các nghiệp vụ bán trong ca, ngày và kỳ báo cáo
Trang 10- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Cuối ca hay cuối ngày bánhàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng.Sau đó kiểm tra hàng hóa tồn quầy để xác định số hàng hóa đã bán và lập báo cáobán hàng
- Bán lẻ tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng,
sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên bán hàngthu tiền và lập hóa đơn thanh toán tiền hàng cho khách
1.3.1.3 Hình thức bán hàng trả chậm, trả góp
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần
Theo phương thức này, chỉ cần lượng hàng được chuyển giao là được coi
là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số còn lạingười mua thanh toán các lần tiếp theo và phải chịu một mức lãi suất nhất định
Số tiền thanh toán các lần sau thường bằng nhau và bao gồm một phần doanh thugốc và lãi do trả chậm
1.3.1.4 Bán hàng theo đại lí hoặc ký gửi
Là phương thức bên bán xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán Bênđại lý của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênhlệch giá (tính vào doanh thu) Khi chủ hàng xuất hàng giao cho đại lý thì số hàng
đó vẫn thuộc quyển sở hữu của chủ hàng Chỉ khi bên nhận đại lý thông báo đãbán được hàng thì hàng mới được coi là bán hàng Căn cứ vào hóa đơn bán ra củahàng hóa đã bán, kế toán ghi nhận doanh thu Tiền hoa hồng trả cho đại lí đượctính vào chi phí bán hàng của DN
1.3.2 Các phương pháp xác định giá mua của hàng xuất bán
Hàng hóa xuất kho mang đi bán phải được thể hiện theo giá vốn thực tế.Mỗi loại hàng hóa khi nhập về ở những thời điểm khác nhau tương ứng với giáthực tế khác nhau Vì vậy, để tính được giá vốn một cách chính xác, DN có thể
áp dụng một số phương pháp sau:
Trang 111.3.2.1 Phương pháp giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này, giá hàng hóa xuất kho được tính theo giá bìnhquân (cả kì dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).Trong đó, đơn giá bình quân có thể được tính theo các cách sau:
Giá thực tế của hàng
Số lượng hàng xuất
- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
Đơn giá BQ
cuối kỳ trước =
Giá thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ
(cuối kỳ trước)Lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ
(Cuối kỳ trước)Phương pháp bình quân cuối kỳ trước giản đơn và phản ánh kịp thời tình hìnhbiến động của hàng hóa trong kì Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này làkhông phản ánh được sự biến động của hàng hóa kỳ này
- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Trang 12mỗi lần nhập Lượng hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này đã khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừacập nhật, vừa chính xác Tuy nhiên, phương pháp này tốn nhiều công sức cho kếtoán
1.3.2.2 Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, hàng hóa nhập kho trước sẽ được xuất kho bántrước Như vậy, trị giá mua thực tế của hàng hóa cũng chính là trị giá hàng xuấtkho Phương pháp này thích hợp với thị trường giá cả ổn định và có xu hướnggiảm.Khi áp dụng phương pháp này đòi hỏi việc tổ chức quản lí kho phải khoahọc hợp lý để tránh nhầm lẫn, do đó thích hợp cho DN có số lượng hàng ít, cácnghiệp vụ nhập xuất ít và không thường xuyên liên tục
1.3.2.3 Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, hàng hóa nhập về sau nhưng được xuất đi bántrước Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy hóa đơn giá mua thực tế của lô hàng
đó làm trị giá hàng xuất kho Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cảlạm phát và cũng là phương pháp dược dùng chủ yếu tại các doanh nghiệp nướcta
1.3.2.4 Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này, hàng hóa được xác định giá trị theo đơn chiếchay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng nào thìlấy giá thực tế đích danh của lô hàng đó
1.3.2.5 Phương pháp giá hạch toán
Theo phương pháp này, hàng hóa biến động trong kỳ tính theo giá hạch toán Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập xuất hàng hóa nhiều, thường xuyên, giá mua thực tế biến động lớn và thông tin về giá không kịp thời Cuối kỳ kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Trang 13Giá thực tế của
hàng hóa xuất kho =
Giá hạch toán thực tếhàng hóa xuất kho Hệ số giá
Hệ số giá = Giá thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Tóm lại, Doanh nghiệp phải tùy vào điều kiện cụ thể của mình để lựa
chọn phương pháp thích hợp nhất và khi lựa chọn phải áp dụng cố định phươngpháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán
Để xác định giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán cần xác định trị giá muacủa hàng tiêu thụ trong kỳ và chi phí mua phân bổ cho số hàng tiêu thụ đó
Trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ có thế được tính theo mộttrong các phương pháp xác định giá mua hàng xuất bán đã nêu ở phần trên
Chi phí mua hàng hóa
Chi phí mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động vật hóa mà đơn vị bỏ ra có liên quan tới việc thu mua hàng hóa.Bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi, công tác phí bộ phận thumua, hoa hồng thu mua Do đó, chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hóatrong kỳ nên cần phải phân bổ cho hàng hóa bán ra và hàng còn lại trong khotheo phương pháp phù hợp
Trang 14 Chứng từ sử dụng:
Nghiệp vụ xác định giá vốn hàng bán thường sử dụng một số chứng từ sau:
- Hóa đơn mua hàng (Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường)
- Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào
- Phiếu nhập kho, thẻ kho
TK 156 TK 157 TK 632 TK 156
Hàng gửi bán được Hàng hóa đã bán xác định là tiêu thụ bị trả lại nhập kho Hàng gửi bán (2) (5)
(1) TK 911
Cuối kỳ, kết chuyểnXuất kho hàng hóa bán trực tiếp giá vốn của hàng
(3) hóa đã tiêu thụ
(8)
Trang 15TK 151, 156, 157 TK 611 TK 632 TK 911
Đầu kỳ, kết chuyển Cuối kỳ, k/c giá Cuối kỳ, k/c giá
giá vốn tồn đầu kỳ vốn hàng hóa tiêu vốn của hàng hóa
Trang 16Nhập kho hàng hóa Trích lập dự phòng
giảm giá HTK
Trang 17Căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ, kế toán xác định giá hàng tồn kho cuối kỳ, sau đó xác định giá vốn hàng xuất bán theo công thức:
+
Trị giá hànghóa phát sinhtrong kỳ
-Giá vốnhàng tồncuối kỳ
1.3.4 Kế toán doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị củacác lợi ích kinh tế mà DN đã thu hoặc sẽ thu trong kỳ kế toán, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu được thực hiện do việc bán hàng Như vậy, doanh thu bán hàng làtoàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà DN đã thu hoặc sẽ thu trong
kỳ Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán
Các nguyên tắc áp dụng trong kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêuthụ hàng hóa:
Nguyên tắc 1: Phải phân định được chi phí, doanh thu tiêu thụ, kết quả
của hoạt động tiêu thụ trong hoạt động kinh doanh Có phân định được hoạt độngtiêu thụ với các hoạt động khác thì mới kế toán đúng được doanh thu, chi phí, kếtquả của hoạt động tiêu thụ
Nguyên tắc 2: Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu tiêu
thụ Đó là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ từngười bán sang người mua Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu bán hàngđược ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Người bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
+ Người bán không còn nắm giữ quyền sở hữu và quản lí hàng hóa
Trang 18+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Người bán đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích từ việc bán hàng
+ Xác định được chi phí từ việc bán hàng
Nguyên tắc 3: Phương pháp xác định doanh thu Theo chuẩn mực kế
toán thì doanh thu bán hàng phải phù hợp với chi phí, theo giá hợp lý của cáckhoản đã thu và phải thu
Nguyên tắc 4: Phải nắm vững các nội dung và cách xác định các chỉ tiêu
liên quan đến doanh thu tiêu thụ, chi phí và kết quả tiêu thụ, các chỉ tiêu liên quanđến các khoản giảm trừ doanh thu
Chứng từ sử dụng
Nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng thường sử dụng một số chứng từ sau:
- Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu tiền, giấy báo Có của ngân hàng
- Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế
Khi phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng
TK 511- Doanh thu bán hàng, TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 511- Doanh thu bán hàng được chi tiết thành các TK cấp 2:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118- Doanh thu khácKết cấu TK:
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ
Trang 19- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàngbán bị trả lại đã kết chuyển.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kết quả kinhdoanh
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, và cung cấp lao vụ, dịch vụ
mà DN đã thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư
TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: TK này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ DN
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm,cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty
- Doanh thu nội bộ thuần đã kết chuyển vào TK 911
Bên Có: Tổng doanh thu nội bộ đã phát sinh trong kỳ kế toán
TK 512 cuối kỳ không có số dư
Trang 20Doanh thu HBBTL,
GGHB
TK 3331
VATđầu ra
TK 911
Cuối kỳ, k/c
CKTM, HBBTL, GGHBphát sinh trong kỳ
Trang 211.3.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.5.1 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại Cụ thể:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản mà người bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với số lượng lớn Chiết khấu thương mại bao gồm các khoản hồikhấu (là số tiền thưởng cho khách hàng mua được với số lượng lớn trong mộtthời gian nhất định) hoặc bớt giá (là khoản giảm cho khách hàng mua một khốilượng hàng lớn trong cùng một thời gian nào đó) Khoản này được ghi trong cáchợp đồng mua bán hoặc cam kết về mua bán hàng
- Giảm giá hàng bán: Là các khoản giảm trừ cho khách hàng do cácnguyên nhân thuộc về bên bán do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách
- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa đã được coi là tiêu thụnhưng bị người mua trả lại và từ chối thanh toán
Ngoài các khoản trên, các khoản làm giảm trừ doanh thu còn có thuế xuấtkhẩu, thuế TTĐB, các khoản thuế khác phải nộp NSNN
1.3.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản sử dụng:
- TK 521: Chiết khấu thương mại
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
- TK 532: Giảm giá hàng bánNgoài ra còn có các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Thuế xuất khẩu: Là các khoản phải nộp cho Nhà nước đối với hàng hóa xuất bán qua
biên giới, khoản này làm giảm trừ doanh thu bán hàng.
Thuế XK = Số lượng hàng Giá tính thuế Thuế suất
Trang 22phải nộp chịu thuế bằng VNĐ
Thuế xuất khẩu được phản ánh vào TK 3333- Thuế xuất khẩu phải nộp
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu, thu trên giá bán (chưa có thuế
tiêu thụ đặc biệt) đối với các mặt hàng nhất định mà nhà nước quy định
Khi hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, kế toán ghi nhận doanh thu baogồm thuế và số thuế TTĐB được coi là khoản giảm trừ doanh thu
TK sử dụng: 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế GTGT theo pp trực tiếp: Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được
thu trên phần GTGT của hàng hóa, dịch vụ Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tínhthuế và thuế suất Thuế GTGT phải nộp được tính theo một trong hai phươngpháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Tuynhiên, khoản làm giảm doanh thu bán hàng chính là thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp
Theo phương pháp trực tiếp, số thuế phải nộp được tính:
Số thuế GTGT
GTGT của hàng hóa,dịch vụ chịu thuế
Thuế suất GTGT củahàng hóa, dịch vụ
-Giá thanh toán củahàng hóa, dịch vụmua vào tương ứng
TK sử dụng: 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 231.3.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
1.3.6.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liênquan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chiphí nhân viên, chi phí quảng cáo tiếp thị, giao dịch, bảo hành sản phẩm hàng hóa.Xét về nội dung kinh tế thì chi phí bán hàng bao gồm:
Trang 24- Chi phí nhân viên bán hàng bao gồm tiền lương và các khoản trích theolương.
- Chi phí vật liệu bao bì
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
- Bảng thanh toán lương (cho nhân viên bộ phận bán hàng)
- Phiếu chi, giấy báo Có
- Hóa đơn mua hàng (Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn thông thường) dùngcho bộ phận bán hàng
TK sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng
TK 641 được mở chi tiết thành các TK cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
Trang 25TK 641 cuối kỳ không có số dư.
Trang 26TK 111, 112, 331
Chi phí khác
TK 133
1.3.6.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lí doanh nghiệp là những khoản chi phí mà DN bỏ ra để chi trảcho các khoản liên quan đến toàn bộ hoạt động của DN mà không tách được chobất kì hoạt động nào Chi phí quản lí DN bao gồm: Chi phí kinh doanh, chi phíquản lí hành chính, chi phí quản lí chung khác Chi phí quản lí doanh nghiệpđược tập hợp theo từng yếu tố như: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí đồdùng
Chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toán lương (cho nhân viên bộ phận quản lí DN)
- Phiếu chi, giấy báo Có
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lí DN
Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lí doanh nghiệp
TK 642 được mở chi tiết thành các TK cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lí
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lí
Trang 27- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu TK: TK 642 cuối kỳ không có số dư
Bên Nợ: Chi phí quản lí DN thực tế phát sinh
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lí DN
- Kết chuyển chi phí quản lí DN
Sơ đồ 1.6
KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP
Chi phí nhân viên QL
Các khoản ghi giảm CPQL
Trang 28Chi phí theo dự toán
Phương pháp xác định kết quả tiêu thụ:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng- Các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp- Chi phí bán hàng- Chi phí QLDN
1.3.7.2 Sổ sách sử dụng
Nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa có sử dụng các sổ sách:
- Sổ tổng hợp và sổ chi tiết các TK có liên quan như: 511, 521, 531, 532,
632, 641, 642, 911
- Các chứng từ kế toán để so sánh, đối chiếu
1.3.7.3 Tài khoản sử dụng
Trang 29TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Đây là TK dùng để xác định toàn bộkết quả hoạt động kinh doanh của DN và được mở chi tiết theo từng hoạt động(hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác, ) và cho từng loạihàng hóa, dịch vụ.
Trang 31Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiế
Trang 32Sơ đồ 1.8
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÍ CHUNG
Ghi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu số liệu
Chứng từ kế toán ( phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng,…)
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
( TK 632, TK 511,
TK 521, 531, 532)
Sổ cái ( TK 632, TK 511, TK
521, TK 531, TK 532) Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 331.3.8.2 Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sổ, loại sổcũng như đặc trưng về trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.9
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Ghi cuối tháng hoặc định kìĐối chiếu số liệu
Báo cáo tài chính
Trang 341.3.8.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức này phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp tuy nhiên việc ghichép bị trùng lặp nhiều nên báo cáo dễ bị chậm trễ, nhất là trong điều kiện làmviệc thủ công
Sơ đồ 1.10
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi cuối tháng hoặc định kì
Báo cáo tài chính
511 632,
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 35Đối chiếu số liệu
1.3.8.4 Hình thức Nhật ký- Chứng từ
Hình thức này thích hợp với các DN lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều và điềukiện kế toán thủ công, để chuyên môn hóa cán bộ kế toán Tuy nhiên hình thức sổnày đòi hỏi trình độ của cán bộ kế toán phải cao Mặt khác, hình thức này khôngphù hợp với việc kiểm tra hàng ngày
Sơ đồ 1.11
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÍ- CHỨNG TỪ
Ghi cuối tháng hoặc định kì
Trang 36Đối chiếu số liệu
1.3.8.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay
Sơ đồ 1.12
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC
KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
- Sổ tổng hợp TK 511,
632, …
- Sổ chi tiết TK 511,
632, …
Trang 37Ghi cuối tháng hoặc định kìĐối chiếu số liệu
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC TIẾN
ĐẠT 2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Tiến Đạt.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Tiến Đạt
Tên công ty: công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Tiến Đạt
ty Đến tháng 10/2012 công ty chuyển địa điểm về 314 Lạc Long Quân – Tây Hồ
- Hà Nội , xét thấy sự phát triển của Công ty cần phải phù hợp với nền kinh tếthị trường, giám đốc công ty đã bàn bạc với tập thể cán bộ mở rộng kinh doanhcủa công ty bằng cách đấu thầu vào các trung tâm.Và công ty đủ điều kiện GDP
Có tài khoản độc lập tại ngân hàng, tự chủ về tài chính Mã số thuế:0101481589
2.1.2 Quy trình kinh doanh của công ty cổ phần điện tử tin học tiến đạt
Công ty hoạt dộng theo các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá
- Đảm bảo theo tiêu chuẩn của GDP
Trang 38- Kinh doanh 2 mảng : linh kiện máy tính và máy tính văn phòng
+ Các mặt hàng như máy tính
Và các sản phẩm được nhập từ các nước khác nhau như: Hàn Quốc, Ấn
Độ, Ba Lan
- Công ty đấu thầu vào các trung tâm trường họcvà cung cấp cho các công
ty, công ty có các cửa hàng giới thiệu sản phẩm trên toàn quốc
Những thuận lợi là do tính chất ngành kinh doanh độc quyền phân phốimột số sản phẩm nên công ty cũng rất thuận lợi để cung cấp máy vào cáctrung tâm và vì thế có thể nói rằng theo thời gian công ty ngày càng pháttriển vững mạnh do đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường Để thực hiện tốtđiều đó công ty đã chú ý đến việc đổi mới cho phù hợp với nền kinh tế thịtrường, chú ý đến việc đảm bảo điều kiện của GDP Nhưng bên cạnh đócông ty cũng gặp phải những khó khăn như điều kiện bảo quản máy và đấuthầu
2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.
- Công ty cổ phần điện tử tin học tiến đạt là đơn vị kinh doanh máy tínhvăn phòng va linh kiện máy tính dựa vào chức năng quản lý và trình độ công tyxây dựng mô hình quản lý trực tiếp để đáp ứng nhu cầu hiệu quả
Trang 39Sơ đồ 13: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Chức năng ,nhiệm vụ của các bộ phận:
- Giám đốc: Giám đốc công ty trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động
của công ty thông qua bộ máy lãnh đạo trong công ty
- Phó GĐ: là người giúp việc cho giám đốc, điều hành các hoạt động chuyêntrách của công ty
- Phòng tài chính- kế toán: chỉ đạo công tác kế toán, thống kê đồng thời kiểmtra, kiểm soát công tác tài chính của công ty, lập báo cáo quyết toán hàngquý, hàng năm lên cơ quan cấp trên, cơ quan thuế và các đối tượng khác
- Phòng tổ chức hành chính: công tác hành chính, tổ chức, bảo vệ, an ninh, ytế…xây dựng các nội quy, quy chế, kỷ luật lao động,
- Phòng kinh doanh tiếp thị: tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết các hợpđồng kinh tế về cung cấp và các đơn đặt hàng
- Phòng KCS: chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêuchuẩn chất lượng đã đề ra
PHÒNG KINH DOANH
Trang 402.1.4 Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm (2011-2012)
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(năm 2011-2012)
Phụ lục 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (năm 2011_ 2012)
ĐVT: VNĐ
tương đối Doanh thu bán
56.7%
Doanh thu thuần 53 509 463 488 69 355 668 537 1 584 620 505 29.6% Giá vốn hàng bán 48 250 160 174 63 150 200 000 1 490 003 983 30.88% Lợi nhuận gộp 5 259 303 314 6 205 468 537 946 165 223 18% Chí phí bán hàng 767 130 553 801 120 000 33 989 447 4.43% Chi phí quản lý DN 796 553 121 650 140 700 - 146 412 421 -22.5%
Lợi nhuận thuần từ