1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội

151 421 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 899 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác hỗ trợ đào tạo, bồidưỡng NNL trong DNNVV được đánh giá là sơ sài, mang tính hìnhthức; đào tạo thường được coi là khoản phát sinh chi phí và chưađược đầu tư đúng mức.Định hướng v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

PHỐ HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUỆ

HÀ NỘI – NĂM 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa

Lời cam đoan

iiiiii

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…… 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN

VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN

NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1 Cơ sở lý luận của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng

nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 61.1.2 Công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa

8

1.1.3 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.2 Mục đích và vai trò Công tác hỗ trợ đào tạo bồi

dưỡng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và

vừa

Trang 3

1.2.1 Đối với cán bộ quản lý 91.2.2 Đối với nguồn nhân lực doanh nghiệp 101.2.3 Vai trò của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng 11

1.3 Các hình thức trong công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

12

1.4 Các tiêu chi đánh giá công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.3 Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

342.1.4 Lao động trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa 362.1.5 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khu vực doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

Trang 4

nguồn nhân lực cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

Hà Nội

2.2.1 Vấn đề đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp

2.2.2 Nội dung các chương trình đào tạo bồi dưỡng kiến

thức cho doanh nghiệp nhỏ và vừa còn nhiều hạn chế

45

2.2.3 quy định và thực trạng giải đáp các vấn đề liên quan

đến doanh nghiệp vừa và nhỏ còn nhiều bất cập

47

2.2.4 Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lựccho doanh nghiệp nhỏ và vừa

48

2.2.6.Về chi phí cho các khóa đào tạo 502.2.7 Về đối tượng học viên

2.2.8 Về cơ sở vật chất

5152

2.3 Đánh giá công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thời gian cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.1 Một số kết quả đạt được

53

2.3.2 Một số tồn tại đặt ra cho việc đổi mới công tác hỗ trợđào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệpnhỏ và vừa trong giai đoạn hiện nay

57

2.3.2.1 Quy định công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồnnhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 592.3.2.2 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng công tác hỗ trợđào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệpnhỏ và vừa

60

2.3.2.3 Các cơ sở đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 622.3.2.4 Một số tồn tại trong công tác hỗ trợ đào tạo bồidưỡng nguồn nhân lực thông qua việc phối hợp với cáccông ty đào tạo

66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC HỖ

69

Trang 5

TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC

CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

3.1 Phương hướng đối với công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

69

3.2 Các giải pháp nhằm đổi mới công tác Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Trang 6

KH & ĐT Kế hoạch và Đầu tư

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

TrangBảng 2.1: Số DN đăng ký kinh doanh của Tp Hà Nội giai

Bảng 2 4: Một số chỉ tiêu tài chính của khu vực DNNVV

Hà Nội giai đoạn 2011-2014

34

Bảng 2 5: Một số chỉ tiêu tài chính của khu vực DNNVV

Hà Nội giai đoạn 2011-2014

35

Bảng 2 6: Lao động trong khu vực DNNVV của người

được đào tạo

DNNVV

42

Bảng 2.12: Phân loại lý do đào tạo nguồn nhân lực cho các

doanh nghiệp nhỏ và vừa

43Bảng 2.13: Kết quả đánh giá về mức độ hài lòng đối với

điều kiện phòng học

52Bảng 2.14: Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo quản trị doanh 54

Trang 8

Bảng 2.15: Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo khởi sự doanh

nghiệp

55

Bảng 2.16 : Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào

tạo khởi sự doanh nghiệp

61

Bảng 2.17 : Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào

tạo quản trị doanh nghiệp

61

Bảng 2.18 : Kết quả đánh giá về phương thức đánh giá mức

độ hài lòng của người được đào tạo khóa học khởi sự doanh

nghiệp và quản trị doanh nghiệp

64

Bảng 2.19: kết quả đánh giá về phương thức đánh giá kết

quả học tập của người được đào tạo khởi sự doanh nghiệp

và quản trị doanh nghiệp

65

Bảng 3.1 So sánh khái niệm nhu cầu và mong muốn

đào tạo

77

Bảng 3.2 So sánh giữa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng

NNL cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bảng 1.4: Mẫu báo cáo đánh giá khóa đào tạo khởi sự

Trang 10

ngoài NN

Hình 2.3 : Doanh thu thuần SXKD trong tổng DT thuần

khu vực DNNVV của TP

40

Trang 11

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là một nội dung quantrọng trong phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực và là chủ đề được nhiều học giả trên Thế giới dành thờigian nghiên cứu Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cácDNNVV giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh và khả năng cạnh tranh, phát triển bền vững trên thị trườngtrong nước và Thế giới Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế Thế giớibiến đổi không ngừng, xu hướng hội nhập kinh tế ngày càng sâurộng, môi trường kinh doanh và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gaygắt và khốc liệt, những yêu cầu và thách thức đặt ra đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa ngày càng lớn khiến cho công tác hỗ trợ đào tạo,bồi dưỡng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các cán bộ trongDNNVV càng trở lên cấp thiết Trên địa bàn Thành Phố Hà Nội,Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọnglớn trong hệ thống doanh nghiệp của Thành Phố Trong những nămvừa qua, DNNVV đã có sự phát triển mạnh mẽ và đóng góp đáng kểvào sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên bên cạnh những thànhtích đã đạt được, hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnhtranh của DNNVV được đánh giá còn rất hạn chế Một trong nhữngnguyên nhân chính của vấn đề này là do năng lực, trình độ cán bộtrong các DNNVV chưa qua đào tạo và đào tạo lại trong quá trình

Trang 12

làm việc, các DNNVV chưa thực sự quan tâm đến đào tạo, bồidưỡng kiến thức và kỹ năng cho cán bộ tại các khóa ngắn hạn đểcủng cố kiến thức cho nhân viên Công tác hỗ trợ đào tạo, bồidưỡng NNL trong DNNVV được đánh giá là sơ sài, mang tính hìnhthức; đào tạo thường được coi là khoản phát sinh chi phí và chưađược đầu tư đúng mức.

Định hướng về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đãđược thể hiện rõ trong các văn kiện của đảng, chiến lược, nghịquyết, thông tư… phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội Cụ thể làNghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 trợ giúp phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày05/05/2010 và Thông tư 04 /2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày13/8/2014

Để các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội tăng trưởng và pháttriển, đóng góp đáng kể cho tăng trưởng và phát triển kinh tế Thànhphố, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nôi cần phải cập nhật các kỹnăng, kiến thức mới, các kỹ năng này phần lớn được tiếp thu quađào tạo, bồi dưỡng Thông qua công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡngnguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với một phần kinh phíđược ngân sách Thành phố hỗ trợ, sẽ làm cho các doanh nghiệp nhỏ

và vừa hoạt động có hiệu quả, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần làm giảm tỷ

lệ thất nghiệp (một trong những nguyên nhân gây ra tệ nạn xã hội)

và thu hẹp khoảng cách tài chính giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa vớidoanh nghiệp lớn; đồng thời là điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ

Trang 13

và vừa chuyển thành các doanh nghiệp lớn trong tương lai Do đó,việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng NNL để trợ giúp cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa vượt qua những khó khăn, hướng tới tăngtrưởng, thông qua công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng về marketting,bán hàng, các kỹ năng trong quản trị kinh doanh là rất cần thiết.Chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiệu quả sẽ giúp các doanh nghiệpnhỏ và vừa nâng cao được nhận thức trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, nâng cao trình độ, năng lực quản lý, nâng cao trình độ taynghề, kiến thức tạo ra sức cạnh tranh của sản phẩm và sức cạnhtranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội so với các tỉnh, thànhkhác trong cả nước, từ đó mở rộng thị trường, hoạt động kinh doanh

có hiệu quả Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có cơ hội tích luỹ tàichính, đây là cơ sở cho tăng trưởng nền kinh tế nói chung và cơ hộithay đổi công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng

2.Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xây dựng luận cứ khoahọc về Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL trong các DNNVVtrên địa bàn Thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh

tế quốc tế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và nâng caochất lượng đào tạo bồi dưỡng NNL cho các DNNVV tại Hà Nội.Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

- Tìm hiểu các khái niệm về DNNVV, các khái niệm về chínhsách, về đào tạo, bồi dưỡng, tìm hiểu vai trò, đặc điểm của doanhnghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Phân tích kinh nghiệm hỗ trợphát triển doanh nghiêp nhỏ và vừa trên thế giới

Trang 14

- Phân tích thực trạng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ

và vừa của Hà Nội trong thời gian qua, chỉ ra được những điểm cònvướng mắc cần giải quyết trong thời gian tới

- Đề xuất một số giải pháp trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa ởViệt Nam để tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ

và vừa và thích ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao chấtlượng công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng NNL trong các DNNVVtại Hà Nội từ một phần kinh phí do ngân sách Thành phố hỗ trợ

- Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời cáccâu hỏi nghiên cứu sau:

- Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL trong các DNNVVđáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế có đặc trưng gì về nộidung đào tạo, hình thức đào tạo, phương pháp đào tạo, tổ chức quản

lý đào tạo?

- Công tác hỗ trợ đào tạo giúp ích gì cho các DNNVV trongviệc duy trì và phát triển bền vững và đáp ứng đòi hỏi của từng lĩnhvực chuyên môn đảm nhiệm?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng:

- Các chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ;

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp;

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp Nhà nước;

Trang 15

- Các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể.

b Phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ các các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thànhphố Hà Nội tham gia chương trình trợ giúp đào tạo tập trung vào 2mức độ: (i) Đào tạo quản lý ( các nhà quản lý và các chủ doanhnghiệp nhỏ và vừa), (ii) Đào tạo nhân viên ( các bộ phận kế toán,bán hàng, cán bộ chuyên môn…)

4 Phương pháp nghiên cứu

* Dữ liệu được thu thập từ các nguồn:

- Sách, giáo trình

- Các công trình khoa học gồm báo cáo lý luận, luận văn…

- Các báo, tạp chí chuyên ngành, các thông tin trên Internet

- Các văn bản pháp luật như Luật doanh nghiệp năm 2000 và 2005

- Các khảo sát, báo cáo hàng năm về DNNVV

- Dữ liệu trên Tổng cục Thống kê và trên Cục phát triển doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

- Các nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị của chính phủ, Ủy bannhân dân Thành phố Hà Nội về chính sách phát triển DNNVV

- Các Tài liệu khác

* Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 16

- Phương pháp thu thập và sử lý số liệu: Đây là phương pháp luôncần được sử dụng nhằm đưa ra những dẫn chứng rõ ràng, đảm bảotính logic và thuyết phục cho luận văn cũng như đáp ứng tính thựctiễn Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo về các chính sách pháttriển DNNVV, các kết quả nghiên cứu từ các công trình có liênquan đến phát triển DNNVV,…

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: dựa trên những số liệu và cácthông tin đã thu thập trong phương pháp trên, tiến hành hệ thốnghóa, tổng hợp những dữ liệu thu thập dược nhằm phục vụ tốt nhấtcho bài luận văn Việc xử lý thông tin giúp phân tích rõ thực trạngcông tác hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam nói chung và cũngnhư Thành phố Hà Nội và nhờ vậy đưa ra được những giải pháp vềhiện trạng của DNNVV tại Hà Nội

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: dựa trên những bảng tổng hợp, sửdụng các phương thức so sánh truyền thống và phương pháp địnhlượng hiện đại nhằm thấy được sự thay đổi và sự khác nhau giữacác giai đoạn phát triển DNNVV khi áp dụng các chính sách hỗ trợđào tao, bồi dưỡng NNL cho các DNNVV khi áp dụng các thông tư,chính sách, nghị định khác nhau

5 Đóng góp của đề tài

Đề xuất được một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện chính sách phát triển DNNVV của Thành phố Hà Nội trong thời gian tới như:

+ Tăng cường quản lý của nhà nước đối với các DNNVV;

+ Tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay cho DNNVV;

Trang 17

+ Cải cách thủ tục hành chính, luật pháp đối với các DNNVV;

+ Cải cách hệ thống thuế hỗ trợ DNNVV trong sản xuất kinh doanh;+ Hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo các kỹ năng, năng lực, quản lý cho các DNNVV;

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo chocác cơ quan liên quan và các DNNVV

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở bài và kết luận đề tài bao gồm:

Chương 1: Lý luận cơ bản và thực tiễn về công tác hỗ trợ đào

tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trênđịa bàn thành phố Hà Nội

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn

nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố

Hà Nội

Chương 3: Giải pháp đổi mới công tác hỗ trợ đào tạo nguồn

nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố

Hà Nội

Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN

Trang 18

NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1 Cơ sở lý luận của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Công tác đào tạo bồi dưỡng Nguồn nhân lực

Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là hoạt động có

tổ chức được thực hiện trong những khoảng thời gian xác địnhnhằm thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động có hai loạihoạt động khác nhau trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực:

Đào tạo: theo một nghĩa chung nhất, là quá trình tác động đến

con người làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người

đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công laođộng nhất định, góp phần vào việc phát triển xã hội, duy trì và pháttriển nền văn minh của loài người Khi nói đến đào tạo là nói đếnviệc học làm một công việc như thế nào, nghĩa là nó liên quan đếnviệc học hay dạy những kỹ năng cần thiết cho một công việc nhấtđịnh nào đó Trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cácDNNVV tại Hà Nội người ta còn sử dụng đào tạo lại để chỉ quátrình đào tạo đối với người lao động đã qua đào tạo trước đây nhằmthay đổi dạng hoạt động nghề nghiệp hay phương thức hoạt độngnghề nghiệp cho phù hợp với những thay đổi nghề nghiệp và sựphát triển của khoa học công nghệ Hiện nay, người ta ít dùng từđào tạo lại trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực mà dùng từ đào

Trang 19

tạo một cách chung nhất Một cách cụ thể hơn, đào tạo được xemnhư là một quá trình làm cho người ta "trở thành người có năng lựctheo những tiêu chuẩn nhất định" Xét về mặt thời gian, đào tạothường có thời gian dài hơn, thường là từ một năm học trở lên.

Bồi dưỡng: được xác định là quá trình làm cho người ta "tăng

thêm năng lực hoặc phẩm chất" Một cách cụ thể hơn, người ta chorằng, bồi dưỡng là quá trình nâng cao trình độ chuyên môn, kiếnthức kỹ năng nghề nghiệp một cách thường xuyên, quá trình tăngcường năng lực nói chung trên cơ sở kiến thức, kỹ năng đã đượcđào tạo Thông thường trong hoạt động kinh doanh, bồi dưỡng cónhiệm vụ cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới những kiến thức, kỹnăng, thái độ cho cán bộ, để thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn nhiệm

vụ được giao Về thời gian, việc bồi dưỡng thường ngắn hơn, có thểvài ngày, vài tuần hoặc vài tháng, và về bằng cấp thì bồi dưỡngkhông có bằng cấp, chỉ có chứng chỉ, chứng nhận đã học qua khóabồi dưỡng

Như vậy, khái niệm đào tạo và bồi dưỡng rất gần nhau, trong đa

số các trường hợp người ta thường dùng đào tạo để chỉ việc bồidưỡng, nó khác với bồi dưỡng ở chỗ đào tạo chỉ quá trình trang bịnhững kiến thức, kỹ năng mới mà trước đó người cán bộ doanhnghiệp chưa được đào tạo Trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhiều người cho rằng đào tạo

là việc trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, còn bồi dưỡng làviệc tiếp tục trang bị kiến thức, kỹ năng để cán bộ doanh nghiệp làmviệc tốt hơn, hiệu quả hơn trong môi trường luôn thay đổi Như vậy

Trang 20

bồi dưỡng phải diễn ra sau quá trình đào tạo Việc tách bạch kháiniệm đào tạo và bồi dưỡng riêng rẽ chỉ để tiện cho việc phân tíchcặn kẽ sự giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dưỡng Thực tế,xét theo khung cảnh đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực trong cácDNNVV thì trong đào tạo đã bao hàm việc bồi dưỡng

Tóm lại đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có ý nghĩa vôcùng to lớn đối với xã hội, nhờ có hoạt động này mà người lao độngkhông những nâng cao được tay nghề mà còn tăng sự hiểu biết vềpháp luật Đẩy mạnh sự hợp tác và phát triển trong đoàn thể và gópphần cải thiện được thông tin giữa các nhóm và cá nhân trong xãhội, làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn, các doanh nghiệp có vịtrí ngày càng hấp dẫn hơn trong mắt người lao động khi có mứcdoanh thu và vị trí hấp dẫn trên thị trường về uy tín, chất lượng, sứccạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và khả năng phát triển bền vữngnhờ vào tài lãnh đạo của chủ doanh nghiệp, môi trường làm việchấp dẫn, chế độ lương, thưởng, nghỉ ngơi tạo ra sức hấp dẫn đối vớingười lao động Chính vì vậy, mà ngày nay các nhà quản lý giỏikhông chỉ dừng lại ở các chương trình đào tạo có tính chất đối phó

mà họ còn nhãn quan nhạy cảm, một cách năng động với nhữngthay đổi nhất định thành công Từ đó làm cho sự ổn định và năngđộng của tổ chức tăng lên Chúng đảm bảo giữ vững sự tăng trưởngcủa doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do cónguồn lao động được đào tạo dự trữ thay thế

1.1.2 Công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 21

Các chủ trương, chính sách của chính phủ, quy định pháp luật

và chính trị : các nhân tố pháp luật và chính trị tác động đến tổ chứccũng như công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL theo các hướng khácnhau Chúng cũng có thể tạo ra cơ hội, nhưng cũng có thể gây trởngại, thậm chí là rủi ro thực sự cho tổ chức Sự ổn định về chính trị,

sự nhất quán về quan điểm chính sách sẽ tạo điều kiện cho công tácđào tạo, bồi dưỡng NNL, nó cũng luôn là sự hấp dẫn lớn đối vớicác nhà đầu tư mà đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng NNL Hệ thốngpháp luật về đào tạo, bồi dưỡng NNL được xây dựng và hoàn thiệncũng là điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo bồi dưỡng

1.1.3 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về

mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thểchia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu

nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí

của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanhnghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có sốlượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có

từ 50 đến 300 lao động Ở Việt Nam theo Nghị định

56/2009/NĐ-CP doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinhdoanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tươngđương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của

Trang 22

doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn làtiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

1.2 Mục đích và vai trò Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đào tạo, bồi dưỡng là một quá trình học tập nhằm mục đích

nâng cao tay nghề và kỹ năng cho người lao động đối với công việchiện hành hay trước mắt Mục đích của công tác đào tạo là nhằmchuẩn bị cho người lao động theo kịp với sự thay đổi của thị trường,nâng cao kỹ năng, tư duy quản lý đến cải thiện hiệu quả sản xuất,tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường Mục đích cuối cùng củacông tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là đạtđược hiệu quả cao nhất về tổ chức vì vậy đào tạo, bồi dưỡng nguồnnhân lực liên quan chặt chẽ đến quá trình phát triển tổ chức vànhững mục tiêu của phát triển tổ chức

1.2.1 Đối với cán bộ quản lý

Qua các khóa bồi dưỡng, đào tạo, Cán bộ quản lý giúp lãnhđạo Thành phố đưa ra được các quyết định sát thực tế về nhu cầu,mong muốn của các doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo, hiểuđược những khó khăn mà các DNNVV đang phải đối mặt như bấtcập về trình độ quản lý và chất lượng nguồn lao động trong cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, đa số các chủ doanh nghiệp, ngay cảnhững người có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thìcũng ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế và quản trị doanhnghiệp, các lớp về pháp luật trong kinh doanh, về công nghệ thôngtin, quản trị chuyên sâu, về quản trị bán hàng, quản trị chiến lược

Trang 23

kinh doanh, điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược pháttriển, định hướng kinh doanh và quản lý, phòng tránh các rủi ropháp lý của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Phần lớnchúng ta thấy rằng do chủ quan các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưathực sự tìm hiểu các chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế đểnâng cao năng lực của chính mình trong kinh doanh Đây là vấn đềrất đáng lưu tâm, đòi hỏi cả Nhà nước và doanh nghiệp phải cónhững giải pháp nhằm thay đổi tăng cường năng lực tiếp cận với cácthông tin, chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế trong kinh doanhcho doanh nghiệp.

Với những bất cập và hạn chế của các DNNVV nói trên giúpcho cán bộ quản lý đưa ra được những nhận định, đánh giá kháchquan về kiến thức, kỹ năng của NNL trong DNNVV Từ đó có thể

đề xuất ý kiến với Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Thành phố để đưa

ra những chính sách sát với đòi hỏi thực tế của các DN trên địa bànThành phố

1.2.2 Đối với nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

NNL là yếu tố cấu thành nên tổ chức do đó tất cả các hoạtđộng trong tổ chức đều chịu sự tác động của nhân tố này Tùy từnghoạt động mà NNL ảnh hưởng nhiều hay ít, đối với công tác hỗ trợđào tạo, bồi dưỡng kiến thức thì yếu tố NNL ảnh hưởng mạnh mẽ

và là nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại của một doanhnghiệp đang hoạt động trên thị trường

Đào tạo giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đáp ứng

các nhu cầu của doanh nghiệp bằng cách cải tiến năng lực của đội

Trang 24

ngũ nhân viên và giúp họ cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới,cải thiện kiến thức kỹ thuật về công nghệ mới cho nhân viên, tạo lênthái độ làm việc đúng đắn, trung thành với tổ chức Phát huy tínhchủ động và tinh thần trách nhiệm của nhân viên Đào tạo còn giúp

tổ chức thấy được sự thay đổi, xây dựng và củng cố nền văn hóatrong doanh nghiệp, định hướng công việc mới cho nhân viên, giúpnhân viên có cơ hội thăng tiến, thỏa mãn nhu cầu phát triển củanhân viên và của tổ chức

Vì thế đào tạo là công cụ phục vụ mục đích phát triển chodoanh nghiệp và là công cụ tốt nhất cho người lao động thích nghivới công việc hiện tại và thích nghi tốt hơn với công việc mới Đàotạo cũng đem lại sự phát triển vững mạnh, trường tồn cho doanhnghiệp, cho xã hội và tạo cơ hội cho người lao động tìm kiếm việclàm ở các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng hơn

1.2.3 Vai trò của công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Hoạt động của công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thứccho NNL trong các DNNVV có vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế

xã hội nói chung, cũng như các doanh nghiệp, tổ chức, các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn Thành phố Hà Nội nói riêng

Sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong haithập kỷ trở lại đây đã đưa xã hội loài người bước sang một trangmới với những thành tựu quan trọng có tính chất đột phá trên tất cảcác lĩnh vực của đời sống xã hội Việc đẩy nhanh ứng dụng khoa

Trang 25

học kỹ thuật và công nghệ mới vào trong sản xuất đã làm thay đổi

cơ cấu kinh tế của nhiều nước, khoa học công nghệ đã trở thành lựclượng sản xuất trực tiếp Nhiều ngành nghề mới xuất hiện, nhiềungành nghề cũ mất đi Trong điều kiện đó, chỉ có lực lượng laođộng linh hoạt, có kỹ năng cao mới có khả năng đáp ứng được nhucầu phát triển của sản xuất và quản lý Cùng với sự phát triển củakhoa học công nghệ là xu hướng toàn cầu hoá, các quốc gia trên thếgiới đã xây dựng chiến lược hội nhập với khu vực và quốc tế đồngthời phải giữ vững chủ quyền và bản sắc của mình Trong bối cảnh

đó, đảm bảo quyền và lợi ích của các DNNVV là một mục tiêu quantrọng mà mọi quốc gia đã hướng tới Vai trò của các DNNVV đượcđảm bảo khi Nhà nước có được một hệ thống pháp luật đầy đủ,đồng bộ, minh bạch; có được bộ máy quản lý Nhà nước tiên tiến và

có được số lượng DNNVV lớn mạnh Vì vậy, nguồn nhân lực đã trởthành một vũ khí cạnh tranh quan trọng của mỗi quốc gia Chiếnlược phát triển nguồn nhân lực đã trở thành một cuộc đua giữa cácnước, đặc biệt là các nước phát triển

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực không chỉ khắc phục nhữnghụt hẫng về năng lực công tác của các cán bộ trong các DNNVV màcòn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các nhu cầu phát triểnkhác như phát triển đa kỹ năng, tăng cường năng lực làm việc đểNNL trong các DNNVV đảm nhận thêm trách nhiệm, tăng cườngnăng lực công tác toàn diện và chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên vịtrí cao hơn với trách nhiệm nặng nề hơn trong tương lai

Trang 26

Đối với doanh nghiệp công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đượcxem là yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng mục tiêu, chiến lược của tổchức Bởi trong thời kỳ hội nhập chất lượng nguồn nhân lực trởthành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp vàthích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội Công tác đào tạo bồidưỡng nguồn nhân lực thành công sẽ mang lại một số lợi ích saucho DNNVV: Cải tiến về năng suất, chất lượng hiệu quả công việc,Giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo,trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ

có thể tự giám sát, chủ động trong công việc của mình, Tạo thái độtán thành và hợp tác trong lao động, Sự ổn định và năng động của

tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp

Đối với cá nhân người lao động công tác hỗ trợ đào tạo, bồidưỡng NNL giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức, kỹnăng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật.Nhờ có đào tạo và bồi dưỡng kiến thức mà người lao động tránhđược sự đào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội Và

nó còn góp phần làm thỏa mãn nhu cầu phát triển của người laođộng, của các doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế xã hội hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng nănglực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với sự pháttriển kinh tế xã hội của một thành phố, một Quốc gia Bồi dưỡngkiến thức cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng chính là yếu tốtích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 27

1.3 Các hình thức trong công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

Căn cứ vào nội dung yêu cầu của các khóa đào tạo và năng lựcthực tế, các đơn vị được Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp thành phố

và tổ chức hiệp hội giao làm đầu mối chủ trì thực hiện, các khóa đàotạo có thể lựa chọn một trong hai hình thức tổ chức sau đây:

- Trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo là hình thức mà các cơquan nhận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương hoặc Thành phốđứng ra tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cácDNNVV trên địa bàn Thành phố Bằng cách này đơn vị đứng ra tổchức không những làm công tác tổ chức mà còn phải làm cả côngtác quản lý, giám sát, đôn đốc và thuyết phục các doanh nghiệp cửcán bộ tham dự khóa học, mời giảng viên giảng dạy Cuối khóa họcphải tổng hợp phiếu đánh giá và tổng kết tình hình khóa học để rútkinh nghiệm cho lần triển khai tiếp theo Từ việc làm này các cán bộlàm công tác tổ chức, quản lý thông qua thực tế có thể nhìn nhận,đánh giá khách quan về vấn đề mà các doanh nghiệp đang gặp phải,đồng thời cũng thấy được những khó khăn và những kiến thức màcác cán bộ trong doanh nghiệp còn đang thiếu và yếu Cũng quacách tổ chức này cán bộ làm công tác hỗ trợ có thể tổng hợp ý kiến,

kế hoạch trình lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Thành phố xem xét vàcho ý kiến chỉ đạo

- Lựa chọn các cơ sở đào tạo theo qui định hiện hành để thựchiện đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.Theo hìnhthức này cán bộ làm công tác quản lý phải đánh giá tình hình triểnkhai khóa học đúng thời gian, đúng đối tượng, phương pháp giảngdạy của giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho khóađào tạo Kết thúc khóa đào tạo cán bộ quản lý phải kiểm tra chứng

từ và tổng hợp phiếu đánh giá, bài kiểm tra chất lượng dành cho họcviên tham gia khóa học để từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá

Trang 28

những mặt tích cực và hạn chế của các khóa đào tạo Giúp Lãnh đạo

có thể đưa ra các quyết sách đúng đắn và chính xác cho những nămtiếp theo

Tuy nhiên hình thức lựa chọn các cơ sở đào tạo cũng cần kýhợp đồng đào tạo, bồi dưỡng với các đơn vị được giao làm đầu mốilàm công tác quản lý chương trình theo quy định tại Điều 9 Thông

tư 04/TTLT-BKHĐT-BTC, đồng thời các đơn vị được giao làm đầumối phải cử cán bộ kiểm tra, giám sát việc tổ chức các khóa đàotạo Đối với các cơ sở đào tạo trực tiếp tổ chức khoá đào tạo, khôngđược thuê hoặc giao lại cho cơ sở đào tạo khác thực hiện

1.4 Các tiêu chi đánh giá công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

Để đánh giá đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL cho cácDNNVV người ta thường xem xét trên các nội dung như:

- Hệ thống đào tạo, bồi dưỡng (gồm toàn bộ hệ thống giáo dục,đào tạo, bồi dưỡng của nhà nước tham gia xây dựng nên trình độ,năng lực, chuyên môn của các cán bộ DNNVV)

- Hệ thống pháp lý đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng (gồmtoàn bộ hệ thống các văn bản pháp lý của nhà nước về công tác đàotạo, bồi dưỡng NNL)

- Chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng NNL

- Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng NNL

- Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng NNL

- Đội ngũ giáo viên

- Điều kiện tổ chức (cơ sở vật chất, cơ sở khoa học kỹ thuật,cách thức tổ chức chương trình…)

Thông qua đó để đánh giá các tiêu chí sau:

Trang 29

+ Năng lực của giảng viên và sự phù hợp của phương phápđào tạo, bồi dưỡng với nội dung chương trình và người học;

+ Năng lực tổ chức đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở đào tạo,bồi dưỡng;

Ngoài ra việc đào tạo, bồi dưỡng NNL cần phải tuân theo một

số nguyên tắc như sau:

- Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng phải quán triệt các nguyêntắc đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế-

xã hội của đảng và nhà nước Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung,chương trình, giáo trình đào tạo bồi dưỡng phải phản ánh các đườnglối, chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước, phải luôn đượccải tiến và không ngừng hoàn thiện theo quá trình đổi mới của đấtnước, của công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa và cải cáchhành chính nhà nước

- Nguyên tắc đảm bảo đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng đúng nhu cầuđào tạo Nguyên tắc này yêu cầu việc đào tạo, bồi dưỡng phải đượcthực hiện trên cơ sở nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Hà Nội và của bản thân người lao động Nội dung, chươngtrình, giáo trình đào tạo bồi dưỡng phải được xác định theo nhu cầucông việc thực tế nhằm nâng cao năng lực thực hiện công việc củangười quản lý doanh nghiệp và người lao động trong doanh nghiệp.Hình thức, thời gian đào tạo cần được nghiên cứu thực hiện theonhu cầu khác nhau của các loại hình doanh nghiệp Đào tạo bồidưỡng đảm bảo theo sát đối tượng, lựa chọn đối tượng đào tạo cẩn

Trang 30

thận, tránh việc đào tạo bồi dưỡng không đúng đối tượng, họcnhững điều mà không dùng tới, không thiết thực.

- Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng gắn liền với thực hành.Nguyên tắc này đòi hỏi công tác đào tạo, bồi dưỡng phải hữu ích vàthiết thực, phải đem đến cho người học những kiến thức, kỹ năngthực tế gắn liền với công việc của họ, thống nhất với công việc họđang làm Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phải kết hợp với thực tế,phải liên quan đến kỹ năng chuyên môn, yêu cầu chức trách màngười lao động đang đảm nhận Thông qua đào tạo, bồi dưỡng giúpcho kiến thức, trình độ nghiệp vụ, hiệu quả công tác của người laođộng được nâng lên rõ rệt, đạt được mục đích học để làm việc, học

để sử dụng được trong công việc Vì vậy, nội dung, chương trìnhgiáo trình phải được tính toán tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành mộtcách phù hợp

- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả thực tế trong đào tạo bồidưỡng Nguyên tắc này yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lựcphải chú trọng đến hiệu quả, không nên chú trọng hình thức chạytheo chỉ tiêu số lượng đào tạo Đồng thời cũng không phiến diệnchạy theo chứng chỉ, bằng cấp, mà đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảochất lượng và hiệu quả Trong đào tạo, bồi dưỡng phải chú trọng sửdụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng một cách có hiệu quả, phải đảmbảo thực hiện tốt ở tất cả các khâu từ xác định nhu cầu đào tạo, lập

kế hoạch, thực hiện đào tạo đến khâu đánh giá

- Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡngNNL Nguyên tắc này yêu cầu DNNVV sử dụng NNL cần quan tâm

Trang 31

đặc biệt tới công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ trong doanhnghiệp của mình, từ việc xác định nhu cầu, đối tượng đào tạo đếnviệc kiểm tra, đánh giá tinh thần thái độ tham gia đào tạo, bồi dưỡngcũng như kết quả của học viên sau khi tham gia khóa học Có nhưvậy việc đào tạo, bồi dưỡng NNL mới thực sự đúng nghĩa và đạtyêu cầu nâng cao chất lượng cho NNL.

Đánh giá nhu cầu đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo, thựchiện chương trình đào tạo và đánh giá kết quả của công tác đào

tạo.Việc đánh giá nhu cầu đào tạo là bước đầu tiên trong quy trình

đào tạo Đánh giá đúng nhu cầu đào tạo đồng nghĩa với việc xácđịnh đúng nội dung, đối tượng cần đào tạo sẽ dẫn đến việc thực hiệnthuận lợi các bước sau trong quy trình đào tạo Trong đánh giá nhucầu đào tạo cần tránh hiện tượng “bốc thuốc” hoặc “phân bổ chỉtiêu” Một trong những cách thức giúp cho việc đánh giá nhu cầuđào tạo mang tính thực tiễn đó là dựa trên đánh giá kết quả côngviệc của từng nhân viên, dựa trên những kỹ năng mà họ tiếp thuđược trong quá trình tham gia các khóa đào tạo do thành phố hỗ trợmột phần kinh phí Trên cơ sở đánh giá đúng nhu cầu đào tạo, bước

tiếp theo là phải thiết kế chưong trình đào tạo phù hợp Tính phù

hợp ở đây thể hiện ở các yếu tố: nội dung, thời lượng, thời điểm vànơi đào tạo cần phải tập trung Thiết kế nội dung đào tạo phải thỏamãn nhu cầu của người đi học Đáp ứng đúng các kỹ năng, kiếnthức người được đào tạo đang thiếu, cần cập nhật hoặc nâng caotrình độ Nội dung đào tạo không nên chỉ mang tính chất lý thuyết,thiên về các định nghĩa, nguyên tắc, yêu cầu mà cần nhấn mạnh vào

Trang 32

giải thích các kỹ năng: làm gì? làm như thế nào? trong điều kiệnhoàn cảnh nào,.v.v Yếu tố thời lượng đào tạo cũng được xem xéttrên các khía cạnh: Người đi học đang đảm nhận những công việcnhất định trong hoạt động của DN nhưng cũng cần phải tiếp thuđược kiến thức qua lớp học; họ là những người “Vừa học, vừa làm”,

do vậy thời lượng không nên quá ngắn hoặc quá dài Thời điểm đàotạo cần tránh các kỳ bận rộn của nhân viên, ví dụ các thời điểm cuốitháng hoặc cuối năm Công tác hỗ trợ đào tạo NNL cũng được đánhgiá thông qua mẫu câu hỏi được thiết kế trong thông tư 04/TTLT-

BKHĐT- BTC theo mẫu bảng 1.1 về mẫu phiếu đánh giá trong

phần phụ lục

Từ mẫu phiếu đánh giá này chúng ta có thể thấy được thôngtin cần thiết của một học viên khi tham gia học, mức độ phù hợp vềnội dung chương trình, Phương pháp giảng dạy của giảng viên cóphù hợp không Để đánh giá toàn khóa học, chúng ta cần tổng hợptổng số phiếu đánh giá của từng khóa đào tạo để giúp chúng ta cócái nhìn tổng thể hơn về kết quả tiếp thu kiến thức của học viên,thời lượng tham dự Tổng hợp tất cả các mẫu câu hỏi trong toànkhóa học của các cán bộ tham gia khóa đào tạo chúng ta sẽ có báocáo tổng hợp sau cho toàn khóa học:

- Đối với khóa học về quản trị doanh nghiệp: bảng 1.2.Báo cáo

khóa đào tạo phần phụ lục

- Đối với khóa học về khởi sự doanh nghiệp bảng 1.3.Báo cáo khóa

đào tạo phần phụ lục

Trang 33

1.5 Nội dung đổi mới công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lưc cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội của hầu hết các quốc gia trên thếgiới, là động lực tăng trưởng, là xương sống của nền kinh tế Vớivai trò đó, công tác hỗ trợ DNNVV được xem là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển của mỗi quốc gia,mỗi thành phố và mỗi địa phương nhằm thúc đẩy khu vực doanhnghiệp này đổi mới sáng tạo, phát triển, đóng góp ngày càng nhiềucho nền kinh tế Chính sách trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực cho các DNNVV là cần thiết nhưng điều quan trọng là cách thức

tổ chức, triển khai như thế nào để chính sách này có thể phát huyhiệu quả cao nhất Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng củakhu vực DNNVV, giai đoạn vừa qua, Chính phủ đã có nhiều nỗ lựctrong việc thiết lập và duy trì môi trường kinh doanh thông thoáng,bình đẳng và thuận lợi cho doanh nghiệp với các nhóm công việcchủ yếu như: duy trì kinh tế vĩ mô ổn định, tạo khung pháp lý vớiquy trình, thủ tục hành chính đơn giản, minh bạch và hiệu quả, tăngcường khả năng tiếp cận nguồn lực và hỗ trợ mở rộng cơ hội sảnxuất, kinh doanh, tiếp cận thị trường cho doanh nghiệp Chính phủ

đã ban hành và thực thi một số chính sách hỗ trợ riêng cho DNNVVnhư Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ

về trợ giúp phát triển DNNVV; Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV; Kế hoạchphát triển DNNVV giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn 2011-2015;

Trang 34

Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV; Quỹ bảo lãnhDNNVV; Quỹ phát triển DNNVV…

Có thể nói, chính sách trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực cho các DNNVV là cần thiết nhưng điều quan trọng là cách thức

tổ chức, triển khai như thế nào để chính sách này có thể phát huy

hiệu quả cao nhất TS Nguyễn Hữu Cát nhận xét (trích dẫn trong

đề án trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV vào tháng 02 năm 2014 tại trang web của Bộ xây dựng) trong khi

nguồn ngân sách hỗ trợ hoạt động này còn hạn hẹp thì việc tổ chứcthực hiện cần tập trung ít đầu mối, tránh chồng chéo để không bịphân tán nguồn lực

Về nội dung chương trình đào tạo: Một yếu tố quyết định hiệuquả của chính sách này là nội dung chương trình đào tạo, nội dungcác chương trình đào tạo vẫn chủ yếu là lý thuyết, thiếu tính thựctiễn Ðây cũng chính là lý do khiến nhiều DNNVV chưa "mặn mà"tham gia các khóa đào tạo này DNNVV nhận thức rất rõ vai tròquan trọng của công tác đào tạo nguồn nhân lực nhưng không phải

DN nào cũng có thể tự mình tổ chức đào tạo Ðể chính sách nàyphát huy hiệu quả cao nhất thì chương trình, nội dung đào tạo cầnsát với thực tiễn, gắn chặt với các khâu từ tổ chức triển khai đếntừng chuyên đề đào tạo cụ thể Hiện nay, nhiều chương trình đào tạomới chỉ chú trọng đến quản trị DN như quản trị nhân sự, ma-két-ting, tài chính, kế toán Trong khi nội dung đào tạo về quản trị DNchuyên sâu, quản trị sản xuất, các tiêu chuẩn quản lý trong sảnxuất thì hầu như rất ít

Trang 35

Về Phương pháp giảng dạy: giảng viên phải thường xuyên cậpnhật bài giảng của mình cho phù hợp với tình hình thực tế Cần xâydựng những tình huống ngắn gọn, gắn liền với thực tế kinh doanhcủa DNNVV Giảng viên sử dụng phương pháp giảng dạy sinhđộng, có giao tiếp hai chiều, tạo nhiều cơ hội cho học viên đặt câuhỏi để giải đáp Hoạt động thảo luận nhóm là phương pháp đào tạođược DNNVV đánh giá cao Thông qua thảo luận những vấn đề đặt

ra hoặc những tình huống thực tế, học viên có thể học kinh nghiệm

từ tình huống, sáng tạo trong các giải pháp của mình và chia sẻ kinhnghiệm của mình với nhóm Sau khi thảo luận nhóm, nên có thờigian cho đại diện của mỗi nhóm trình bày để có thể chia sẻ kinhnghiệm với cả lớp và nâng cao kỹ năng trình bày của học viên

Phục vụ lớp học: đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp rấtquan trọng trong nâng cao chất lượng giảng dạy Họ cần giao tiếpvới học viên từ lúc học viên tìm hiểu về chương trình để thuyếtphục học viên tham gia lớp học, trong quá trình học thông báonhững thông tin cần thiết về lớp học cho học viên, tìm hiểu phản hồicủa họ trong khóa học và thậm chí sau khóa học để biết mức độ hàilòng của họ sau khi học đồng thời thông báo về các khóa học tiếptheo cho học viên lắm được thông tin và thời gian học từ đó họcviên có kế hoạch tham dự các khóa học khác Bên cạnh đó, lớp họccần sạch sẽ, bố trí gọn gàng Hiện nay lớp học có trang bị điều hòa

là yêu cầu tương đối phổ biến để học viên có thể thoải mái tham giahọc tập Đồ ăn, nước uống phục vụ giữa giờ cần đảm bảo vệ sinh,đầy đủ theo đúng cam kết

Trang 36

Thời gian đào tạo: cần bố trí thời điểm đào tạo phù hợp, tránh dịpđầu năm và cuối năm, tết các doanh nghiệp đều bận tổng kết, hoặc

đi thăm hỏi Cần tránh những thời điểm nghỉ lễ, những lễ hội lớn màmọi người đều được nghỉ Về thời gian cho mỗi khóa học nên thiết

kế khóa đào tạo kéo dài từ 2 đến 5 ngày Khoảng thời gian mà họcho là thích hợp để tham gia là trong giờ hành chính (cả ngày hoặcnửa ngày), mỗi buổi học là kéo dài khoảng 3 tiếng

Khi nói đến đổi mới chúng ta phải xác định được hai nội dung:Đối tượng để đổi mới (trước đây chúng ta đã làm gì và làm cái đó

như thế nào); và hướng đổi mới (để đổi mới chúng ta phải làm gì?

làm như thế nào?) Những nội dung cần đổi mới trong công tác đàotạo, bồi dưỡng NNL bao gồm:

- Đối tượng tham gia đào tạo, bồi dưỡng: cần nhìn nhận lại đốitượng tham gia theo các khóa bồi dưỡng cụ thể

- Mục tiêu tham gia đào tạo, bồi dưỡng

- Nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng

- Thời gian thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng

- Cách thức tổ chức lớp học

- Quy mô lớp học (số lượng học viên tham gia lớp học đào tạo,bồi dưỡng)

- Đối tượng giảng viên

- Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng

- Quy trình tham gia đào tạo, bồi dưỡng

Trên đây là những cơ sở lý luận của công tác đào tạo, bồi dưỡngNNL cho các DNNVV tại Hà Nội Thực trạng công tác đào tạo, bồi

Trang 37

dưỡng NNL trong các DNNVV tại Hà Nội được diễn ra như thếnào? Đây là nhiệm vụ nghiên cứu được đặt ra trong chương 2 củaluận văn.

1.6 Kinh nghiệm quốc tế về hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được hiểu là những doanh

nghiệp “có quy mô nhỏ bé về vốn, lao động hay doanh thu” nhưng

DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp củanền kinh tế, đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng GDP, tạo phầnlớn công ăn việc làm và tại nhiều vùng, miền là những trụ cột củakinh tế địa phương.Tuy nhiên, trong những năm gần đây trướcnhững biến động kinh tế và sự cạnh tranh khốc liệt từ những loạihình kinh tế khác, DNNVV đã gặp phải không ít trở ngại từ nhữngbước đầu khởi sự cho đến những khó khăn trong quá trình sản xuất -kinh doanh Quản lý nhà nước trong những năm qua luôn đề cao vaitrò và đặt trọng tâm vào việc phát triển và hỗ trợ DNNVV, khôngcan thiệp quá sâu vào quá trình vận động phát triển của doanhnghiệp mà tác động tích cực gián tiếp thông qua việc cải cách môitrường kinh doanh, trợ giúp doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lựcnhư tài chính, công nghệ và nguồn nhân lực Mỗi quốc gia khácnhau có những chính sách và biện pháp hỗ trợ riêng biệt về phạm vi,nội dung và thời gian thực hiện, một số thành công của một vài nềnkinh tế lớn trong việc triển khai các chính sách về hỗ trợ DNNVV

đã được ghi nhận như những bài học kinh nghiệm thành công và cần

Trang 38

được tham khảo trong quá trình phát triển hệ thống doanh nghiệpnày tại nhiều nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

1.6.1 Kinh nghiệm của Liên bang Hoa Kỳ

Theo số liệu thống kê kinh nghiệm của một số nước phát triển

về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2013tại trang web của cục đăng ký kinh doanh – Bộ kế hoạch và Đầu tư:

của Cục Quản lý kinh doanh nhỏ của Hoa Kỳ SBA ( Small Business Acounting), hệ thống DNNVV trong những năm gần đây tại Hoa Kỳ

ghi nhận sự nổi trội và phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệpnhỏ Cũng theo cơ quan này, trong năm 2011, số DNNVV đanghoạt động ở Hoa Kỳ là 5,68 triệu doanh nghiệp trong đó doanhnghiệp nhỏ chiếm tới 99,7%, chiếm 63% số lượng lao động trêntổng số lao động trong các DNNVV

Trước những đóng góp và vai trò của doanh nghiệp nhỏ trongnền kinh tế, Chính phủ Hoa Kỳ đã chuyển hướng tập trung thúc đẩycác biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ mà phải kể đến các nội dung

về cải cách khung pháp lý, các chương trình hỗ trợ tài chính, hướngdẫn xuất khẩu, đào tạo lao động và hỗ trợ công nghệ

Liên bang Hoa Kỳ tiến hành hàng loạt các nội dung về cảicách khung pháp lý bao gồm đơn giản hóa thủ tục đăng ký kinhdoanh (thời gian đăng ký kinh doanh giảm xuống chỉ mất vài giờvới mức phí vài đô la), cắt bỏ các giấy phép, điều kiện về thủ tục gianhập thị trường, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số lĩnhvực chính, nâng cao các biện pháp hỗ trợ về an sinh xã hội

Trang 39

Các chính sách tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực tài chính,nâng cao năng lực quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lýdoanh nghiệp và người lao động, hỗ trợ tiếp cận công nghệ thôngtin, hỗ trợ và thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu.

- Hỗ trợ tài chính: Cục Quản lý kinh doanh nhỏ của Hoa Kỳ

SBA (Small Business Accounting) là cơ quan quản lý trực tiếp

Chương trình tiếp cận tín dụng cho DNNVV, nguồn vốn củaChương trình này được lấy từ các khoản hỗ trợ, đầu tư của 5000ngân hàng thương mại, công ty tài chính, 170 tổ chức phi chính phủ,Viện Tài chính phát triển cộng đồng và khoảng 300 công ty đầu tưtài chính tư nhân Chương trình này cụ thể bao gồm 3 chương trình

hỗ trợ tài chính cơ bản (i) Chương trình cho vay 7 (a) (LoanProgram); (ii) chương trình 504 (504 Loan Program); và (iii) cáckhoản vay nhỏ khác Chương trình cho vay 7(a) hỗ trợ mức tíndụng cao nhất cho các doanh nghiệp với các khoản bảo lãnh lên tới

5 triệu đô la Mỹ ( USD), hàng năm trung bình có khoảng 50.000khoản bảo lãnh với số tiền hàng chục tỷ USD được thực hiện thôngqua chương trình này Chương trình 504 là chương trình bảo lãnhlớn tiếp theo, với mức hỗ trợ tín dụng tối đa 5 triệu USD phục vụcho các mục đích mua sắm tài sản Ngoài ra, để góp phần hỗ trợ tàichính cho DNNVV, Liên bang Hoa Kỳ còn có chương trình hợp tácvới Chính phủ Canada Theo quy định, Chính phủ Hoa Kỳ sẽ khôngtrực tiếp cung cấp các khoản vay cho doanh nghiệp mà trách nhiệmnày sẽ do Canada thực hiện thông qua một cơ quan hỗ trợ tài chính

ở Liên bang Hoa Kỳ là Ngân hàng phát triển doanh nghiệp BDB

Trang 40

(Bahrain Development Bank) Doanh nghiệp khi bắt đầu gia nhập

thị trường sẽ được hỗ trợ tối đa 25.000 đô Canada và 50.000 đôCanada đối với các doanh nghiệp đang hoạt động với thời gian hoàntrả vay vốn là 07 năm và với các mức lãi suất được lựa chọn theohai hình thức lãi suất cố định hoặc lãi suất thay đổi

- Hỗ trợ quản lý và đào tạo lao động: Cục Quản lý kinh doanhnhỏ của Liên bang Hoa Kỳ thành lập và quản lý mạng lưới cácTrung tâm phát triển DNNVV chịu trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ đàotạo cho các DNNVV Các Trung tâm này duy trì một mạng lưới kếtnối rộng khắp, cung cấp và trao đổi các chương trình tư vấn quản lý

và đào tạo nghề và là diễn đàn trao đổi chính thức giữa chủ doanhnghiệp, người lao động, công chúng và Chính phủ

Tại Liên bang Hoa Kỳ, với một chiến lược dài hạn, kinh phícho giáo dục đại học của Mỹ đến từ các nguồn khác nhau, như cáccông ty, tổ chức nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôngiáo, nhà từ thiện Nguồn kinh phí dồi dào mang lại cho các trườngkhả năng xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, thuê giảng viên giỏicũng như xây dựng quỹ hỗ trợ sinh viên Trong giáo dục đại học ởLiên bang Hoa Kỳ, tính cạnh tranh giữa các trường rất khốc liệt.Nếu sinh viên vào được các trường đại học tốt, nổi tiếng và họcgiỏi, cơ hội có việc làm sẽ tăng lên rất nhiều

Để phát triển nguồn nhân lực, Liên bang hoa kỳ rất coi trọngmôi trường sáng tạo và khuyến khích phát triển nhân tài, bồi dưỡng

và thu hút nhân tài trong nhiều lĩnh vực Chiến tranh thế giới thứ hai

đã mang lại cho nước Liên bang Hoa Kỳ - nước duy nhất trên thế

Ngày đăng: 27/02/2016, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Phân loại DN tại Việt Nam theo Nghị định số - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.2 Phân loại DN tại Việt Nam theo Nghị định số (Trang 50)
Hình 2.1: Vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn của DNNVV  tại Hà Nội - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Hình 2.1 Vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn của DNNVV tại Hà Nội (Trang 57)
Bảng 2. 6: Lao động trong khu vực DNNVV ( theo tiêu chí lao - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2. 6: Lao động trong khu vực DNNVV ( theo tiêu chí lao (Trang 60)
Bảng 2.7: Lao động trong khu vực DNNVV (theo tiêu chí vốn) - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.7 Lao động trong khu vực DNNVV (theo tiêu chí vốn) (Trang 61)
Bảng 2. 8: (Lao động chưa có việc làm và đã được giải quyết - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2. 8: (Lao động chưa có việc làm và đã được giải quyết (Trang 63)
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu về hiệu quả SXKD của DNNVV (theo - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu về hiệu quả SXKD của DNNVV (theo (Trang 65)
Hình 2.3  : Doanh thu thuần SXKD trong tổng DT thuần khu - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Hình 2.3 : Doanh thu thuần SXKD trong tổng DT thuần khu (Trang 66)
Bảng 2.11 : Đóng góp vào ngân sách nhà nước - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.11 Đóng góp vào ngân sách nhà nước (Trang 67)
Bảng 2.12: Phân loại lý do đào tạo nguồn nhân lực cho các - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.12 Phân loại lý do đào tạo nguồn nhân lực cho các (Trang 69)
Bảng 2.13 : Kết quả đánh giá về mức độ hài lòng đối với điều kiện phòng học - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về mức độ hài lòng đối với điều kiện phòng học (Trang 81)
Bảng 2.14: Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo quản trị doanh - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.14 Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo quản trị doanh (Trang 84)
Bảng 2.15: Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo khởi sự doanh - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.15 Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo khởi sự doanh (Trang 86)
Bảng 2.16 : Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.16 Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo (Trang 94)
Bảng 2.17 : Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.17 Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo (Trang 95)
Bảng 2.19.:  kết quả đánh giá về phương thức đánh giá kết quả học tập của người được đào tạo khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp - CÔNG tác hỗ TRỢ đào tạo bồi DƯỠNG NGUỒN NHÂN lực CHO các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.19. kết quả đánh giá về phương thức đánh giá kết quả học tập của người được đào tạo khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w