1.2 Nguồn vốn vay ngân hàng: Là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phântích của các doanh nghiêp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Trongquá trình
Trang 1NHÓM 7-LỚP TCDN 1_7
Đề bài : Thảo luận vấn để “ Huy động nợ bằng vay ngân
hàng”.
Giáo viên hướng dẫn : Lê Thu Thủy
Danh sách các thành viên:
1.Nguyễn Văn Nhật MSV : 11132975
2.Nguyễn Thị Nhinh MSV : 11132988
3.Khúc Minh Phụng MSV : 11133106
4.Nguyễn Thừa Phước MSV : 11133107
5.Trịnh Thị Phương MSV: 11133203
6.Vũ Thị Thu Phương MSV: 11133219
MỤC LỤC Trang
I.KHÁI QUÁT VỀ VAY NGÂN HÀNG : 3
1 Khái niệm
1.1 Vay ngân hàng……… 3
1.2 Nguồnvốn vay ngân hàng……… 3
2 Phân loại: 3
2.1 Theo thời hạn……… 3
2.2 Theo mục đích sử dụng…….………5
Trang 22.3 Theo hình thức đảm bảo các khoản vay………6
2.4 Theo hình thức hình thành khoản vay……… 7
2.5 Theo tính chất và mục đích sử dụng đối với doanh nghiệp… 8
3 Đặc điểm : 10
3.1 Lãi suất vay……… 10
3.2 Điều kiện vay vốn………10
3.3Thủ tục vay vốn………10
3.4 Thời hạn vay……… 11
3.5 Rủi ro và áp lực thanh toán……… 11
3.6 Ưu và nhược điểm của nguồn vốn vay ngân hàng……… 11
II.THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG NỢ CỦA DOANH NGHIỆP : 12
1.Các phương pháp huy động nợ của DN……… 13
2.Huy động nợ bằng vay ngân hàng hiện nay ……… 14
2.1 Thực trạng……… 14
2.2 Giải pháp đưa ra……… 21
3 So sánh các phương pháp huy động vốn khác…… 23
III KẾT LUẬN : 28 I.KHÁI QUÁT VỀ VAY NGÂN HÀNG :
1 Khái niệm:
1.1 Vay ngân hàng:
Là hình thức phát sinh giao dịch bằng tài sản giữa một bên là các ngân hàng
gọi là bên cho vay và một bên là các cá thể, doanh nghiệp gọi là bên vay Bên cho vay sẽ chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, đồng thời bên đi vay sẽ có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay cả vốn lẫn lãi khi đến hạn phải thanh toán đã thỏa thuận
Trang 31.2 Nguồn vốn vay ngân hàng:
Là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phântích của các doanh nghiêp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Trongquá trình hoạt động thường vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh,đặc biệt là đảm bảo có đủ nguồn vốn cho các dự
án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp
2.Phân loại:
2.1 Phân loại theo thời hạn :
• Vay dài hạn (thường từ 5 năm trở lên)
• Vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm)
- Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn để mua trang thiết bị, xâydựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng củakhoa học công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dàihạn ngày càng cao
- Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển
- Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tàitrợ cho các quá trình hình thành tài sản cố định Kì hạn và khả năngchuyển đổi của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanhnghiệp , các kế hoạch tương lai đều được Ngân hàng tính toán khi muatrái phiếu
- Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằmthực hiện dự án nhất định, có thể xin vay Ngân hàng Một trong nhữngyêu cầu cho vay của Ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thểhiện mục đích, kế hoạch đầu tư, cũng như quá trình thực hiện dự án (sảnxuất kinh doanh) Thẩm định dự án là điều kiện để Ngân hàng quyếtđịnh phần vốn cho vay và xác định khả năng hoà trả của doanh nghiệp
Trang 4• Vay ngắn hạn (dưới 1 năm)
Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất Cho vay ngắn hạn trong những trường hợp sau:
- Ngân hàng cho nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhànước Hình thức phổ biến hiện nay là Ngân hàng mua trái phiếu do khobạc phát hành Khả năng hoàn trả của nhà nước rất cao, song cũngkhông loại trừ có những trường hợp Nhà nước mất khả năng chi trả khiđến hạn
- Ngân hàng cho vay đối với các tổ chức tài chính như các Ngân hàng,các công ty tài chính, quỹ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản.Một số công ty chứng khoán vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng thươngmại trong quá trình bảo lãnh và phân phối chứng khoán cho công typhát hành Phần lớn các khoản cho vay này đều dựa trên uy tín củangười vay
- Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốntăng thêm cho sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp là khách hàng chiếm
số lượng đông nhất của các Ngân hàng thương mại Phần lớn cáckhoản cho vay này có thế chấp hoặc cầm cố tài sản
- Các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theo thời
vụ là khách hàng chủ yếu của Ngân hàng
- Các doanh nghiệp cần vay Ngân hàng để xây dựng, mở rộng cải tiếnsửa chữa tài sản cố định Các khoản vay này có thời hạn dưới một năm
Trang 5- Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Ngân hàng cho vay để phát triển đất đối với các công trình xây dựng vàphát triển đô thị
- Ngân hàng cho vay đối với người tiêu dùng
2.2 Phân loại theo mục đích sử dụng:
• Cho vay tiêu dùng
Mục đích của loại cho vay này là người đi vay phải sử dụng tiền vay vàoviệc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích cánhân Khi thực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã phải tính đếnnguồn tiền được dùng trả nợ Ngân hàng chính là thu nhập cá nhân của ngườivay tiền Hình thức cho vay này chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, khi nềnkinh tế hàng hoá phát triển và những cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra, khiếngiới tư bản sản xuất đã phải bỏ đi bao nhiêu hàng hoá khi mà nhu cầu tiêu dùng
có nhưng không có cầu thực sự Hình thức phổ biến nhất của loại hình này làcho vay trả góp, một loại hình đã được áp dụng rất thành công ở các nước pháttriển Ngân hàng có thể cho các công chức vay để họ mua sắm ô tô, xe máy, trảgóp nhà Ở các nước phương Tây và Mỹ thì một người có thể mua ô tô để đi lạitrở lên rất dễ dàng trong khi tài khoản của anh ta không cần phải có 100% hay50% giá trị của chiếc xe đó Điều này đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá trở lênthuận lợi hơn, do vậy nó thúc đẩy sản xuất phát triển
• Cho vay để kinh doanh
Trang 6Mục đích của loại cho vay này là Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay đểphục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứngmột nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp Dựa vào đặc điểm của từngngành mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay,cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Có thểphân chia loại hình này theo tiêu thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và chovay thương mại hay có thể cho vay theo các ngành nghề kinh tế: Cho vayngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ.
2.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo của các khoản vay :
• Cho vay có đảm bảo :
Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho khách hàng vay vốn,Ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử lý tài sản đó đểthu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng Quá trình cungứng vốn của Ngân hàng thương mại, không kể dưới hình thức nào đều làm tăngkhối lượng tiền vào nền kinh tế, làm tăng khối lượng hàng hoá trên thị trường.Ngoài ra khi thực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồnvốn của mình vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốnvay là rất cao vì thế các Ngân hàng khi cho vay thường yêu cầu người vay phải
có tài sản bảo đảm cho khoản vay
Trong cho vay kinh doanh nguồn thu lợi thứ nhất là doanh thu đối với vayvốn lưu động, hoặc là khấu hao, lợi nhuận đối với những khoản vay trung vàdài hạn Cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất của Ngân hàng là thu nhập cánhân như tiền lương, các khoản thu nhập tài chính và các khoản thu nhập khác.Khi đánh giá các hoạt động của khách hàng, nếu Ngân hàng nhận thấy là nguồn
Trang 7thu nhập thứ nhất không có cơ sở chắc chắn thì Ngân hàng phải yêu cầu thiếtlập thêm chính sách pháp lý để có thêm nguồn thu nợ thứ hai, chính là tài sảnđảm bảo cho khoản vay đó.
• Cho vay không có đảm bảo :
Là khoản cho vay mà Ngân hàng không nắm giữ tài sản của người đi vay để
xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràng buộc khác khi ký hợpđồng tín dụng Những điều kiện này có thể là: người đi vay không được giaodịch với Ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanh của người đi vay phảiđược Ngân hàng quản lý Có như vậy Ngân hàng mới quản lý được tình hìnhtài chính của người đi vay
Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với Ngân hànghoặc những khách hàng có uy tín, hay những khách hàng mà Ngân hàng cótham gia góp vốn vào thì mới được cho vay không có đảm bảo
2.4 Phân loại theo hình thức hình thành khoản :
• Cho vay trực tiếp :
Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp Đây là các khoản chovay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trựctiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện màhai bên thoả thuận
Khi khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao mà không cần phải thông quatrung gian nào thì họ thường vay trực tiếp Ngân hàng
• Cho vay gián tiếp :
Trang 8Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng chovay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu chiếnbinh, hội phụ nữ Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theomột mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi chomỗi thành viên Vì vậy việc phát triển kinh tế, làm giầu, xoá đói giản nghèoluôn được các trung gian rất quan tâm.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầuvào của quá trìmh sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay
sử dụng tiền sai mục đích
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vaynhỏ, người vay phân tán, cách xa Ngân hàng Trong trường hợp như vậy chovay trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay ( phân tích, giám sát, thu nợ )
Cho vay trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro chi phí của Ngân hàng Tuy nhiên
nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình
và nếu Ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc giữlấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình Các nhà bán lẻ có thể lợidụng để bán hàng kém chất lượng hoặc với giá cho người vay vốn
2.5 Trong vay ngân hàng của doanh nghiệp có thể phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng như sau :
• Vay đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Ví dụ : Ngân hàng BIDV đáp ứng linh hoạt các nhu cầu đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp và tổ chức hành chính sự nghiệp để phục vụ mục đích đầu tư.
Đặc điểm
Trang 9 Đối tượng cho vay: tài sản cố định hình thành theo Dự án/ tài sảnnhỏ, lẻ (bao gồm ô tô)
Điều kiện đối với tài sản đầu tư: mới 100% hoặc đã qua sử dụng
Mức cho vay: tối đa 90% nguyên giá tài sản đầu tư
Thời gian vay: phù hợp nhu cầu, mức độ tín nhiệm, khả năng trả nợcủa khách hàng
Tài sản đảm bảo: tài sản hình thành từ vốn vay, bất động sản và các
tài sản khác theo quy định
Lợi ích của khách hàng
Hồ sơ thủ tục đơn giản, linh hoạt và phù hợp với đặc thù tài sản đầu
tư (không phải lập dự án đầu tư)
Cơ chế, lãi suất cho vay cạnh tranh, hợp lý
Biện pháp đảm bảo linh hoạt
Hỗ trợ tối đa nguồn vốn vay
Hồ sơ, điều kiện sử dụng
Cung cấp hồ sơ liên quan: hồ sơ pháp lý, tài chính, tài sản đảm bảo, theoquy định của BIDV
Thẩm định, xét duyệt theo quy trình của BIDV
Ký kết hợp đồng tín dụng
• Vay đầu tư vốn lưu động
Ví dụ : dịch vụ “Cho vay bổ sung vốn lưu động” của ngân hàng DongA Bank giúp doanh nghiệp nhanh chóng bổ sung vốn lưu động, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh, hoặc cung ứng dịch vụ.
Tiện ích
Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động, giúp ổn định nguồn
vốn,tăngtính chủ động cho doanh nghiệp trong kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trang 10 Phương thức vay linh hoạt tùy thuộc vào nhu cầu khách hàng, có thể vay từng lần hoặc theo hạn mức
Vay và trả nợ nhiều lần trong thời gian được cấp tín dụng
Thời gian vay linh hoạt
Lãi suất hợp lý
Thủ tục vay vốn đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
Đặc điểm
Loại tiền vay: VND, vàng
Thời gian vay: Tối đa 12 tháng
Phương thức vay: Theo hạn mức tín dụng hoặc theo món từng lần
Lãi suất vay: Theo quy định của Dongabank trong từng thời kỳ
Tài sản bảo đảm: bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vậnchuyển, hàng hóa, tài sản hình thành từ vốn vay…
3.1 Lãi suất vay:
Khi vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp thường phải chịu mức lãi suất phụthuộc vào kì hạn của khoản vay, doanh nghiệp có phải đối tương ưu đãi haykhông Lãi suất doanh nghiệp phải trả thường là lãi cố định
3.2 Điều kiện vay vốn:
Doanh nghiệp muốn vay vốn ngân hàng cần có những điều kiện sau:
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Trang 11 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, cóhiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật
3.3 Thủ tục vay vốn:
Để vay được vốn ngân hàng, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ vay vốngồm:
Giấy đề nghị vay vốn (Theo mẫu của từng ngân hàng)
Chứng từ sở hữu tài sản đảm bảo
CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ xác nhận độcthân của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh
Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập DNTN (nếu có)
Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, chứng minh thu nhập: Hợp đồngmua, bán hàng, biên lai thuế, hóa đơn, chứng từ (nếu có)
3.4 Thời hạn vay:
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng dưới 3 hình thức: ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn
3.5 Rủi ro và áp lực thanh toán:
Định kì, doanh nghiệp phải trả lãi cho ngân hàng ngay cả khi doanh nghiệplàm ăn không có lãi, nếu không doanh nghiệp sẽ phải chịu lãi suất phạt củangân hàng Đến hạn trả gốc, nếu doanh nghiệp mất khả năng chi trả thì tài sảnđảm bảo của doanh nghiệp bị phát mãi hoặc bên thứ ba đứng ra bảo lãnh chodoanh nghiệp khi vay sẽ phải chịu trách nhiệm trả hộ cho doanh nghiệp Điềunày gây ảnh hưởng rất xấu về uy tín của doanh nghiệp với ngân hàng
3.6 Ưu nhược điểm của nguồn vốn vay ngân hàng:
• Ưu điểm:
- Đối với các doanh nghiệp lớn:
Tập trung cùng một lúc nguồn vốn lớn
Mức độ rủi ro thấp hơn các doanh nghiệp nhỏ
- Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của nhà nước để có thể tiếp cậnnguồn vốn này
Trang 12• Nhược điểm:
- Điều kiện tín dụng: Các ngân hàng thương mại khi cho doanh nghiệp vay
vốn luôn phải đảm bảo an toàn tín dụng,hạn chế các rủi ro thông qua một
hệ thống các biện pháp bảo đảm tín dụng như:
+ Phân tích hồ sơ xin vay vốn
+ Đánh giá các thông tin liên quan đến dự án đầu tư
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh của 1 doanh nghiệp vay vốn
- Các điều kiện đảm bảo tiền vay: Khi doanh nghiệp xin vay vốn, cần phải
có các đảm tín dụng, phổ biến nhất là tài sản thế chấp
- Sự kiểm soát của ngân hàng cho vay: doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của
ngân hàng về mục đích sử dụng và tình hình sử dụng vốn vay
- Lãi suất vay vốn: phản ánh chi phí sử dụng vốn, lãi suất vốn sử dụng ngân
hàng phị thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trường trong từng thời kì
II THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP :
1 Các phương pháp huy động nợ của doanh nghiệp:
1.1 Vay tiền từ Ngân Hàng thương mại:
Bảng :Cơ cấu cho vay các năm của ngân hàng theo kỳ hạn
Trang 13Sử dụng các tài sản đảm bảo hoặc vay tín chấp tại các ngân hàng thương
mại để vay các khoản nợ ngắn, trung, dài hạn tùy theo kế hoạch kinh doanhtừng thời kì của doanh nghiệp
1.2 Phát hành trái phiếu :
Dựa vào uy tín của doanh nghiệp phát hành trái phiếu huy động vốn từ bênngoài
1.3 Sử dụng vốn của đối tác, khách hàng :
Kéo dài thời hạn thanh toán với bạn hàng là cách mà nhiều doanh nghiệp làm
để tạo nguồn vốn Khoản này không phải trả lãi suất mà đã có ngay trong quỹcủa doanh nghiệp Các bạn hàng thường nể nang sẽ thông cảm và không vì thế
mà gây khó dễ cho doanh nghiệp Bên cạnh đó là việc huy động vốn từ các bạnhàng với thỏa thuận đặt tiền trước lấy hàng sau Điều này đã thành tiền lệ vớicác công ty ô tô, máy tính và bất động sản, xây dựng…ví dụ như việc ký hợpđồng bán căn hộ giá ưu đãi trước khi làm dự án xây dựng chung cư của công ty
K và vay tiền của khách hàng với lãi suất tương đương lãi suất huy động củangân hàng Cả công ty và khách hàng đều có lời vì công ty huy động được vốn
rẻ còn khách hàng cũng mua được căn hộ với giá rẻ
1.4 Vay vốn từ người thân :
Những người thân như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…chính là nguồn vốn dồi dào của bạn Có thể họ là những người thành công trong kinh doanh và chưa có ý định đầu tư gì hay đó là các khoản họ tích cóp được, khoản thừa hưởng hay ngoại hối Huy động nguồn vốn này không khó khăn nếu bạn trả cho họ mức lãi suất cao hơn lãi suất ngân hàng huy động (nhưng nên thấp
hơn mức lãi suất ngân hàng cho doanh nghiệp vay – điều này rất có lợi cho bạn).Nên thỏa thuận ngay từ đầu đây là khoản vay chứ không phải khoản
góp vốn và hãy trả ngay khi có thể vì công việc kinh doanh thì mạo hiểm và
Trang 14có khi không được như ý muốn.
1.5 Huy động vốn từ nội bộ doanh nghiệp :
Khi chúng ta đang mải miết huy động vốn ở những nơi nào thì một nguồnvốn khá lớn và rất rẻ lại ở ngay trong doanh nghiệp của bạn Đó là nguồnvốn nhàn rỗi từ nhân viên Bên cạnh việc phát hành tín phiếu nội bộ để gọivốn có thể huy động thêm nguồn vốn nhàn rỗi nằm trong nhân viên với mộtmức lãi suất hợp lý Nếu không bận rộn với thị trường chứng khoán và bấtđộng sản thì các nhân viên chắc chắn sẽ chung tay giúp doanh nghiệp tronglúc khó khăn
2 Huy động nợ bằng vay ngân hàng hiện nay :
2.1 Thực trạng :
a. Vai trò của ngân hàng trong việc huy động vốn của doanh nghiệp:
Với các doanh nghiệp Việt Nam, tín dụng ngân hàng là một hình thức huyđộng vốn chủ yếu Tín dụng ngân hàng có một vai trò cực kỳ quan trọng với vịtrí trung gian tài chính của nền kinh tế, thông qua các nguồn lực xã hội đượcphân bố sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả Thông qua việc cung ứng nguồnvốn, tín dụng ngân hàng có tác động rất lớn tới quá trình hoạt động của cácdoanh nghiệp Đặc biệt đang lúc chúng ta đẩy nhanh quá trình sắp xếp lại và cổphần hóa các doanh nghiệp nhà nước thì vai trò của hoạt động tín dụng ngânhàng lại càng quan trọng hơn, nhất là trong bối cảnh hiện tại khi mà vốn củangân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp nhànước, có trường hợp vốn tín dụng ngân hàng chiếm tới 80% tài sản của doanhnghiệp
b. Tình hình huy động vốn của doanh nghiệp những năm gần đây