Biểu đồ 2: Biểu đồ tình hình sử dụng vốn tại Công tyNăm 20090 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 5 trên vốn kinh doanh, và vốn tự có trong những năm gần đây tăng mạnh nhưng tốc độ tăng
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN RỒNG VIỆT
1.Quá trình ra đời và phát triển của Công ty.
Với đội ngũ lãnh đạo giỏi và nhân viên lành nghề Công ty đang khôngngừng phát triển, mang lại công việc cho nhân viên, đóng góp cho xã hộinhững công trình lớn có giá trị cao Cùng với sứ mệnh của mình, Công tyđang có những đóng góp lớnvào công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh
tế Góp phần thực hiện công cuộc đổi mới của nhà nước
Hiện nay, Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng công trìnhthông qua nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, bổ xung các trangthiết bị, máy móc, huy động nguồn vốn Vì vậy mà trong những năm gầnđây Công ty không ngừng phát triển cả về mặt doanh thu và chất lượng làmviệc
Trang 21.2 Ngành nghề kinh doanh.
-Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh vận tải hàng hoá, xăng dầu mỡ, bất động sản và văn phòng cho
thuê
- Kinh doanh các nghề khác mà pháp luật không cấm
2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty.
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2009-2013
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013 Doanh thu 25.86
9
28.325
30.658
27.537
35.358
8
26.657
27.869
26.879
30.976
Trang 3Nhận xét: Về doanh thu và chi phí kinh doanh
Trong giai đoạn từ năm 2009-1013 doanh thu của Công ty nhìn chung làtăng từ năm 2009 đến năm 2011, riêng năm 2012 bị giảm xuống và tăng trởlại vào năm 2013, so với các công ty khác có thể nói mức doanh thu như vậy
là không cao lắm nhưng so với các doanh nghiệp cùng khối ngành là chấpnhận được Năm 2012 tình hình kinh tế có nhiều biến động tuy lợi nhuận bịgiảm xuống nhưng Công ty làm ăn vẫn có lãi không bị thua lỗ đó là sự cốgắng rất lớn của cán bộ công nhân viên trong toàn thể Công ty
Biểu đồ 1: Biểu đồ Lợi nhuận từ năm 2009-2013
Phân tích lợi nhuận là điều tất yếu trong phân tích kết quả kinh doanh, việc
phân tích lợi nhuận giúp nhà quản trị nắm bắt rõ hơn tình hình kinh doanh
của đơn vị
Trang 4Qua biểu đồ trên ta thấy Lợi nhuận của Công ty có sự biến động qua cácnăm từ năm 2009-2013 lợi nhuận đều tăng riêng có năm 2012 bị giảm xuống
so với các năm khác, cụ thể:
+ Năm 2009, lợi nhuận đạt 911 triệu đồng
+ Năm 2010, lợi nhuận đạt 1.668 triệu đồng tăng 83% so với năm 2009,
tương đương khoản 757 triệu đồng
+ Năm 2011 lợi nhuận đạt 2.789 triệu đồng tăng 67.2% so với năm 2010,
tương đương khoản 1.121 triệu đồng
+ Năm 2012, lợi nhuận chỉ đạt 658 triệu đồng, giảm 76.4% so với năm 2011,tương đương 2.131 triệu đồng
+ Năm 2013, lợi nhuận đạt gần 5.000 triệu đồng, tăng so với năm 2012, về giá trị tuyệt đối là 3.724 triệu đồng
Trang 5Biểu đồ 2: Biểu đồ tình hình sử dụng vốn tại Công ty
Năm 20090 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 5
trên vốn kinh doanh, và vốn tự có trong những năm gần đây tăng mạnh
nhưng tốc độ tăng không đồng đều điều này thể hiện việc sử dụng vốn của
công ty là có hiệu quả, nhưng không ổn định, quy mô vốn đã tăng, vốn kinh
doanh tăng cho thấy xu hướng phát triển thị trường, tăng doanh thu do bán
được nhiều sản phẩm Mặt khác quy mô vốn tự có tăng điều này cho thấy
Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh và phát triển Rồng Việt đã đầu tư và tài
sản cố định, những trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đầu tư kinh doanh
và phát triển
Tuy vậy Công ty cần sử dụng hiệu quả hơn nữa, cơ cấu vốn có thê thay đổi
linh hoạt để kinh doanh có hiệu quả cao
Trang 62.2 Kết quả sử dụng lao động tại Công ty
Nhân tố con người luôn được công ty coi trọng vì con người vừa là động lựcvừa là mục tiêu của sự phát triển Với tình hình sản xuất kinh doanh nhưhiện nay, mức thu nhập của người lao động trong công ty như sau:
Bảng 3: Thu nhập bình quân tháng của người lao động
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị
8646
10957
13769
16861
29882
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Biểu đồ 3: Thu nhập bình quân/ Người từ năm 2009-2013
Đơn vị: triệu đồng
Trang 7Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 năm 2013 0
3 Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty
Trang 8Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng Tổ chức-Hành chính Phòng
KT-TC Kinh tế - Kế hoạch Phòng Phòng Kinh doanh – Đấu thầu Phòng Kĩ thuật - IT
3.1 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
3.1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh vàPhát triển Rồng Việt được tổ chức chặt chẽ, đúng theo mô hình quy định của
pháp luật đối với công ty cổ phần Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện
trên sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh
và Phát triển Rồng Việt
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
3.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý.
Trang 9Bộ máy quản lý của công ty được chia ra các phòng ban và các tổ độisản xuất Để hiểu rõ hơn về bộ máy quản lý doanh nghiệp, ta đi sâu tìm hiểuchức năng nhiệm vụ hoạt động của từng phòng ban trong công ty.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị của Công ty gồm 07 người là cơ quan cao nhất, và làđại diện pháp nhân duy nhất của Công ty, có quyền nhân danh Công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
Ban kiểm soát (BKS):
Gồm 03 người, là tổ chức thay mặt hội đồng quản trị để kiểm soát mọihoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Kiểm tra tínhtrung thực và hợp pháp trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh củaCông ty, kiểm soát chi phí
Ban giám đốc
- Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Hùng Là chỉ huy điều hành toàn bộ mọihoạt động phê duyệt kế hoạch, dự toán, định mức, của Công ty và chịu tráchnhiệm trước pháp luật, trước toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
về chính sách chế độ và các quyết định của Công ty
- Phó giám đốc: Ông Nguyễn Chính Đại, Hoàng Công Tuấn, NguyễnQuang Hưng,Vũ Hùng Là Trợ lý chức năng cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo
1 số phòng nghiệp vụ theo sự phân công của Giám đốc Phó Giám đốc có thể thay mặt Giám đốc, được uỷ quyền thay giám đốc ký các văn bản, giấy
tờ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phê duyệt kế hoạch, dự toán,định mức, của Công ty Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm về những vấn
đề giải quyết , thời gian uỷ quyền và báo cáo những công việc đã và đang xửlý
Phòng Tổ chức - Hành chính
Ông Phan Thanh Hải PP Phụ trách
Trang 10Phòng Tổ chức – hành chính có chức năng nhiệm vụ tham mưu choGiám đốc trong công việc bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ trong Công ty mộtcách hợp lý theo trình độ khả năng của mỗi người, giải quyết các chế độchính sách cho cán bộ công nhân viên , tuyển dụng lao động của Công ty Tổchức đào tạo nâng lương , nâng bậc cho cán bộ công nhân viên
Phòng Kế toán - Tài chính
Ông Đào Gia Thắng - Phó phòng
Phòng Kế toán - Tài chính có chức năng cung cấp thông tin về chi phí
về việc sử dụng tài sản, tiền vốn của Công ty, tập hợp các khoản chi phí vàtính giá thành của các công trình do Công ty thực hiện
Phòng Kinh tế - Kế hoạch
Ông Trần Nhân Nghĩa - Trưởng phòng
Phòng Kinh tế - Kế hoạch có nhiệm vụ nghiên cứu theo dõi tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty Lập các kế hoạch, báo cáo theo các yêu cầucủa lãnh đạo khi cần
Phòng Kinh doanh - Đấu thầu
ÔngTrịnh Hồng Triệu - Phó phòng
Phòng Kinh doanh – Đấu thầu có nhiệm vụ tiếp thị và quan hệ với cácđối tác để tiếp cận dự án, làm hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu các dự án.Nếu trúng thầu thì làm phương án tổ chức thực hiện trình Giám đốc duyệttheo nội dung đó ký trong hợp đồng
Phòng Kĩ thuật – IT
Trang 11Ông Trần Tấn Phong - Trưởng Phòng
Ông nguyễn Đức Giang - Phó Phòng
Phòng Kĩ thuật – IT có nhiệm vụ:
- Hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế đồ họa, thiết kế website, mạng nội bộ, domain, hosting, quản lý website nội bộ, email, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật
- Hỗ trợ các phòng ban khác các vấn đề về kỹ thuật chuyên môn (không giảiđáp các thắc mắc linh tinh)
- Hỗ trợ nhân viên kinh doanh web, giải đáp thắc mắc, giá cả, kỹ thuật, công nghệ liên quan
- Nhận yêu cầu từ nhân viên kinh doanh web, lập kế hoạch, phân tích, thiết
kế, xây dựng, phản hồi website
- Quản lý hệ thống mạng nội bộ, phần mềm chuyển giao của công ty Quản
lý, đăng ký, gia hạn, khắc phục sự cố, sao lưu, phục hồi các vấn đề liên quan
3.2 Chiến lược và kế hoạch kinh doanh của Công ty
3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh
Một nhà doanh nghiệp đầu tư kinh doanh có những đức tính cần thiết vànhững am hiểu về kĩ năng quản trị kinh doanh vẫn chưa thể đưa doanhnghiệp của mình dến với thành công nếu chưa đề ra được chiến lược kinhdoanh đúng đắn Chiến lược kinh doanh thể hiện nội dung hoạt động, mụctiêu và các giải pháp ứng xử của doanh nghiệp trên thị trường
Công ty cổ phần Đầu tư kinh doanh và phát triển Rồng Việt đang áp dụnghai chiến lược chủ yếu sau:
Chiến lược quy mô kinh doanh và tích lũy tài sản vô hình
Mỗi doanh nghiệp đề có hai loại tài sản là: tài sản hữu hình và tài sản vôhình
Trang 12Tài sản vô hình: tài sản vô hình đó là lòng tin của khách hàng với doanhnghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp, là hình ảnh quen thuộc và nổi tiếngcủa nhãn hiệu, là các hiểu biết về thông tin khoa học kĩ thuật, là bầu khôngkhí làm việc trong nội bộ doanh nghiệp, là kĩ năng quản lí của ban lãnh đạodoanh nghiệp.
Tài sản hữu hình: Tài sản hữu hình đó là những yếu tố vật chất có tính địnhlượng như: nhà xưởng, vật tư, máy móc thiết bị
Cả hai loại hình tài sản trên đều quan trọng đối với doanh nghiệp và nếuxét về lâu dài thì tài sản vô hình có phần quan trọng hơn Tài sản vô hình là
vũ khí cạnh tranh rất lợi hại của doanh nghiệp trên thị trường Nó quyết địnhđến sự thành công của doanh nghiệp
Tài sản vô hình có thể tích lũy bằng hai cách:
- Cách quảng cáo trực tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng, huấn luyệnnhân viên của doanh nghiệp để giao tiếp tốt với khách hàng
- Cách gián tiếp là các hoạt động hàng ngày thông qua giao tiếp với kháchhàng, thông qua các dịch vụ phục vụ khách hàng để nâng cao tín nhiệm củasản phẩm và danh tiếng của sản phẩm trên thị trường
Chiến lược thích nghi với môi trường
Môi trường của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên trong và môi trườngbên ngoài Môi trường cạnh tranh bên ngoài thực sự nhiều phức tạp vì doanhnghiệp phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác Để thích nghi với môitrường thì doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện sau:
Đáp ứng những nhu cầu khách hàng, đáp ứng những thay đổi trong nhucầu kế hoạch của khách hàng
Xác định đối thủ cạnh tranh, tích luỹ và thực hiện lợi thế cạnh tranh, lựachọn vũ khí cạnh tranh hợp lí
Tiếp cận được với khoa học kĩ thuật hiện đại Đó là giới hạn về năng lựckinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có những phương thức ứng
xử hợp lí với sự phát triển của khoa học công nghệ, tìm ra giải pháp mớitrong việc ứng dụng khoa học kĩ thuật
Chiến lược marketing thương mại
Trang 13Marketing là quá trình hoạch định và thực hiện một số công việc để thoảmãn nhu cầu của khách hàng về hàng hoá và dịch vụ thông qua việc lưuchuyển hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Đối với các công ty thì việc nắm bắt được bản chất của marketing và thựchiện tốt công tác marketing có một ý nghĩa quan trọng vì marketing là mộtcông cụ quản lí kinh tế, kế hoạch hoá kinh doanh Nhiệm vụ của marketingtrong công ty là làm cho kinh doanh phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của thịtrường và thông qua đó doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm và thu đượcnhiều lợi nhuận hơn
Marketing thương mại trong các doanh nghiệp có vai trò hỗ trợ cho quá trìnhkinh doanh, là vũ khí của nhà kinh doanh, làm cho công việc tiêu thụ hànghoá của doanh nghiệp dễ dàng hơn Doanh nghiệp không chỉ bán được nhiềuhàng hoá hơn mà còn có thể mở rộng thị trường Nhu cầu của khách hàngđược đáp ứng tốt hơn vì doanh nghiệp thông qua các biện pháp thăm dò,khuyến mại, tìm hiểu sở thích người tiêu dùng để cải tiến chất lượng hànghoá, dịch vụ tốt hơn
3.2.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch hoạt động kinh doanh cơ bản nhất mà một doanh nghiệp nào cũngphải lập và thực hiện là kế hoạch lưu chuyển hàng hoá Đây là kế hoạch hoạtđộng kinh doanh chủ yếu của công ty
Kế hoạch lưu chuyển hàng hoá của công ty là bảng tính toán tổng hợp nhữngchỉ tiêu bán ra, mua vào và dự trữ hàng hoá đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, trên cơ sở khai thác tối đa khả năng có thể có của doanh nghiệp trong
kỳ kế hoạch
Nội dung của kế hoạch lưu chuyển hàng hoá:
- Kế hoạch bán hàng: Bán hàng là nhiệm vụ quan trọng nhất của công ty, là
mục tiêu của hoạt động kinh doanh Vì vậy mọi hoạt động của doanh nghiệpđều phục vụ cho việc bán hàng được nhiều, nhanh, thu hút ngày càng nhiềukhách hàng, giảm được chi phí bán hàng để đạt hiệu quả kinh doanh cao
Trang 14Kế hoạch bán ra bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau:
Theo hình thức bán hàng: chỉ tiêu bán buôn, bán lẻ
Theo khách hàng: bán cho đơn vị tiêu dùng trực tiếp, bán cho các tổ chứctrung gian, bán qua đại lý
Theo các khâu của quá trình kinh doanh: bán ở tổng công ty, công ty, bán
ở kho, cửa hàng
- Kế hoạch mua hàng: Mua hàng là điều kiên tiên quyết để thực hiện kế
hoạch bán ra và dự trữ hàng hoá Mua hàng đòi hỏi hàng hoá phải phù hợpvới nhu cầu của khách hàng, phải mua hàng kịp thời, đúng với yêu cầu, giá
cả hợp lý là yếu tố quan trọng quyết định kinh doanh có lãi Vì vậy trong kếhoạch mua hàng phải tính toán, cân nhắc lựa chọn các loại hàng và bạn hàngtin cậy để bảo đảm an toàn vốn kinh
doanh và đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch Các nguồn hàng mà doanh nghiệp có thể lưan chọn: nguồn hàng nhập khẩu,nguồn hàng sản xuất trong nước, nguồn hàng tự khai thác chế biến, nguồnhàng liên doanh, liên kết, các nguồn hàng khác
- Kế hoạch dự trữ hàng hóa đầu kỳ và cuối kỳ: Một trong những điều kiện
quan trọng bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của công ty liên tục và đạthiệu quả cao là có kế hoạch dự trữ hàng hoá phù hợp
Trình tự lập kế hoạch lưu chuyển hàng hoá
- Bước 1: Chuẩn bị lập kế hoạch Cần chuẩn bị các tài liệu cần thiết, cho lập
kế hoạch, tổ chức thu thập, nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn các tài liệu tincậy; phân tích tài liệu dự báo và lựa chọn các hướng dự báo có căn cứ khoahọc nhất; phân tích tình hình môi trường kinh doanh và khả năng phát triểncủa các đối thủ cạnh tranh, cũng như xu hướng nhu cầu mặt hàng và mặthàng thay thế
- Bước 2: Trực tiếp lập kế hoạch Phải tính toán các chỉ tiêu, sau đó cân đối
các mặt hàng từ chi tiết đến tổng hợp, có mặt hàng nhiều danh điểm chỉ cânđối đến nhóm mặt hàng; phát hiện và dự kiến các biện pháp khắc phục sựmất cân đối
Trang 15- Bước 3: Trình, duyệt, quyết định kế hoạch chính thức Kế hoạch lập ra phải
được trình và bảo vệ trước ban lãnh đạo doanh nghiệp hoặc hội đồng quảntrị Sau khi bổ sung và thống nhất, kế hoạch sẽ trở thành chính thức củadoanh nghiệp thương mại
3.3 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh dosnh của Công
ty, nguồn nhân lực có trình độ cao sẽ đảm bảo năng lực thực hiện và hoànthành tốt nhiệm vụ đầu tư và kinh doanh của Công ty Do đó cần có nhữngbiện pháp quản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong công ty, khai thác cáctiềm năng sáng tạo của nguồn nhân lực, khôi dậy và phát huy các năng lựcchuyên môn cảu đội nhũ lao động nhằm thực hiện tốt nhất, đem lại hiệu quảcao nhất trong công việc
Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư kinh
doanh và phát triển Rông Việt xét theo chỉ tiêu trình độ.
Đơn vị tính: Người
2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Biểu đồ 4: Tổng số lao động của Công ty từ 2009 – 2013
Trang 16Qua bảng số liệu và biểu đồ cho ta thấy số lượng lao động biến động không
đề và không nhiều Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô sản xuất Sốlao động có trình độ trên đại học và đại học tăng lên, còn số lao động cótrình độ TCCN giảm đi Điều này cho thấy chất lượng đội ngũ lao động củaCông ty đã được nâng lên sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động đầu tư kinhdoanh và phát triển của Công ty
3.3.1 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Là một đơn vị kinh tế lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu hàng đầu, nhữngnăm đầu mới thành lập do còn hạn chế về mặt hoạt động sản xuất và kinhdoanh của công ty chưa đạt hiệu quả cao, do đó vấn đề đào tạo nguồn nhân