CHẤT BÉO KHÔNG NO VÀ VAI TRÒ TRONG DINH DƯỠNG Lipid còn được gọi là chất béo, là hợp phần quan trọng của khẩu phần ăn. Chất béo là thành phần thay đổi một cách đáng kể trong thành phần và cấu trúc. Chúng được tìm thấy ở cả hai loại thực phẩm thực vật và động vật, và cũng thay đổi rất rộng về tính chất lý hóa học. Hầu hết các loại dầu mỡ tự nhiên đều chứa khoảng 9899% glyceride, phần còn lại rất nhỏ bao gồm monoglyceride, acid béo tự do , phospholipid và các chất không xà phòng hóa. Tính chất lý hóa học của các chất dầu mỡ ảnh hưởng bởi kích thước của hạt phân tử béo và bởi số lượng của các acid béo bão hòa hoặc chưa bão hòa mà chúng chứa. Vì vậy hôm nay nhóm chúng tôi xin tìm hiểu đề tài : “ Chất béo không no và vai trò trong dinh dưỡng. ”
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ THU SANG
Nhóm thực hiện: Nhóm 10
Trang 3Chất béo không
no
Trang 4Các acid béo chưa no thường gặp
• Acid oleic
• Acid linoleic
• Acid linolenic
• Acid arachidonic
Trang 5Xét về hoạt tính sinh học và hàm lượng các acid béo chưa
no cần thiết , có thể chia chất béo thành ba nhóm
Trang 6Nhóm có hoạt tính sinh học cao
• Hàm lượng acid béo 50-80%
• Số lượng 15-30 g/ngày có
thể thỏa mãn nhu cầu cơ
thể
Trang 7Nhóm có hoạt tính sinh học cao
Trang 8Nhóm có hoạt tính sinh học cao
Trang 10Nhóm có hoạt tính sinh học
trung bình
Trang 11Nhóm có hoạt tính sinh học
trung bình
Trang 12Nhóm có hoạt tính sinh học
trung bình
Trang 14Nhóm có hoạt tính sinh học thấp
Trang 15Nhóm có hoạt tính sinh học thấp
Trang 17Acid Oleic
• C 18:1 ( 9 ) ( acid oleic có 18 carbon và 1 nối đôi ở vị trí carbon số 9)
• Công thức phân tử:
C 17 H 33 COOH
Trang 18Acid Oleic
• C18H34O2 (hay
CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH
Trang 19Số carbon
và vị trí
liên kết đôi
Họ Tên thông
thường Tên hệ thống Thường gặp
18:1 (9) 9 Oleic acid
Cis-9-Octadecenoic acid
Là thành phần acid béo chung của hầu hết các chất béo
18:1 (9) 9 Elaidic
acid
Trans-9- Octadecenoic acid
Thường gặp ở dạng bị khử
Số carbon
và vị trí
liên kết đôi
Họ Tên thông
thường Tên hệ thống Thường gặp
18:1 (9) Oleic acid
Cis-9-Octadecenoic acid
Là thành phần acid béo chung của hầu hết các chất béo
18:1 (9) Elaidic
acid
Trans-9- Octadecenoic acid
Thường gặp ở dạng bị khử
Trang 20Acid Oleic
Trang 22Acid Oleic ở thực vật
• Acid Oleic có rất nhiều trong các loại hạt , dầu thực vật và trái bơ, trái bắp
Trang 23Các loại hạt :
Trang 24Các loại hạt :
Trang 26Các loại dầu thực vật
Trang 30Vai trò của Acid Oleic
Trang 31• Duy trì ổn
định lượng lipid cho các
bà bầu.
• Hỗ trợ sự tăng
trưởng và phát triển trí não của bé có trong sữa mẹ.
• Duy trì ổn
định lượng lipid cho các
bà bầu.
• Hỗ trợ sự tăng
trưởng và phát triển trí não của bé có trong sữa mẹ.
Trang 32Giúp cơ thể:
• Nhuận tràng
và có tác dụng loại bỏ chất thải.
• Dễ hấp thụ Omega 3 và các vitamin.
Giúp cơ thể:
• Nhuận tràng
và có tác dụng loại bỏ chất thải.
• Dễ hấp thụ Omega 3 và các vitamin.
Trang 33Giúp ngăn ngừa ung thứ vú, ung thư miệng và ung thư thận.
Giúp kích thích ruột non sản xuất hợp chất Oleoiletanolamid
Giúp ngăn ngừa ung thứ vú, ung thư miệng và ung thư thận.
Giúp kích thích ruột non sản xuất hợp chất Oleoiletanolamid
Trang 34• Giúp giảm cảm giác thèm ăn
• Giúp cho tăng cường chức năng tái tạo máu, giúp chống các tác hại của tia xạ.
• Giúp giảm cảm giác thèm ăn
• Giúp cho tăng cường chức năng tái tạo máu, giúp chống các tác hại của tia xạ.
Trang 36I Khái niệm
• Acid arachidonic là acid béo
không bão hòa thường gặp, thuộc nhóm omega 6.
• Chứa 20 nguyên tử cacbon
( C), có 4 nối đôi.
II Vai trò
Trang 37• Arachidonic acid (AA): Giúp
vào việc làm lành các vết
thương, cũng như dự phần vào
cơ chế của phản ứng dị ứng.
• Là nhân tố dinh dưỡng cần
thiết cho sự phát triển thể trạng của trẻ nhỏ.
• Là cơ chất cho nhiều e
Trang 38III.Cơ chế hoạt động
Màng tế bào chứa nhiều
phospholipid, dưới tác dụng của
phospholipase A2 của màng tế bào
sẽ giải phóng các acid béo tự do
không bão hòa, chứa 20 nguyên tử cacbon ( C) là acid arachidonic.
Acid arachidonic khi được giải
Trang 39phóng ra sẽ trở thành cơ chất cho nhiều enzym để tạo ra các chất
chuyển hóa khác nhau: các
prostaglandin, các leucotrinen.
Trao đổi chất của acid
arachidonic và các hoạt động của cyclooxygenase, Lipooxygenase Inhibitors và Leukotriene
ReceptorAntagonists .
Trang 401 Enzym cyclooxygenase(COX)
Trang 412 Tác dụng của PG
Trang 42α-LINOLENIC ACIDLINOLENIC ACID
CẤU TRÚC HÓA HỌC:
Acid α-LINOLENIC ACIDlinolenic là acid hữu cơ có trong thành phần
glixerit của nhiều dầu thực vật và mỡ động vật Là một acid béo bất bão hòa thuộc nhóm Ω-LINOLENIC ACID3 Acid α-LINOLENIC ACIDlinolenic
có 18 nguyên tử cacbon và 1 nối đôi C=C Tên theo
IUPAC là (9E, 12E, 15E)-LINOLENIC ACIDoctadeca-LINOLENIC ACID9,12,15-LINOLENIC ACIDtrienoic acid Công thức tổng quát là:
CH 3 CH 2 (CH=CHCH 2 ) 3 (CH 2 ) 7 COOH
Trang 43Hình 2.4.1: Cấu trúc không gian của
(9E,12E,15E)-octadeca-9,12,15-trienoic acid
Trang 44MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG
CỦA ALA
Tính chất vật lý:
+ Dạng lỏng ở nhiệt độ thường
+ Tan trong dung môi hữu cơ
+ Sôi ở 2300C với áp suất 17mmHg, nhiệt
độ nóng chảy: -LINOLENIC ACID110C.
Trang 45Chức năng:
+ Dùng trong y học, dầu làm khô.
+ Giúp tăng trưởng, sinh tổng hợp các hoocmon trong
cơ thể.
+ Thiếu acid -LINOLENIC ACIDlinolenic: tăng bệnh về da, giảm tăng
trưởng, thoái hóa gan thận, tăng nhạy cảm với các tác động ngoài,….
\
Trang 46TÁC DỤNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ
• ALA và bệnh tim mạch (Cardiovascular
Trang 47NGUỒN CUNG CẤP
Trang 48Thành phần % ALA trong một số loại dầu:
Trang 49NHU CẦU
• Lượng ALA cần thiết là 1,7-LINOLENIC ACID4% tổng
lượng acid béo.
• Cần duy trì sự cân bằng tương đối giữa
acid Linoleic (LA) và acid alpha-LINOLENIC ACIDlinolenic (ALA), tỷ lệ LA/ALA nên ở mức 5/6 đến 15/16.
Trang 52• Rất phổ biến và là thành phần quan trọng của vitamin F.
• Trong sữa mẹ lượng acid linoleic chiếm 8-20% tổng lượng acid béo.
• Là acid béo chính của thực vật và được xem là chất căn bản trong dinh dưỡng động vật.
Có nhiều trong các dầu thực vật: hướng dương, đậu nành, vừng, hạt cải, tảo biển, cá, trứng, sữa, bơ…
Trang 53Thành phần % acid linoleic trong một số loại dầu
Tên %LA Tên %LATinh dầu rum 78% Đậu tương 51%Tinh dầu nho 73% Dầu đậu phộng 48%
Dầu hướng
dương
68% Dầu mè 45%Dầu gai 60% Cám gạo 39%Tinh dầu bắp 59% Dầu hạt lanh 15%Mầm lúa mì 55% Lòng đỏ trứng 15%
Trang 542.Vai trò và chức năng dinh dưỡng
Cung cấp năng lượng
Cấu thành các tổ chức
Duy trì nhiệt độ cơ thể,bảo
vệ các cơ quan trong cơ thể
Quá trình β oxi hóa tạo nên nguồn năng lượng
lớn cung cấp cho các hoạt động sống
của tế bào
1 acid béo no mạch cacbon chẵn
có n nguyên tử C là
.
Trang 55Thúc đẩy việc hấp thu các vitamin tan trong chất béo
Làm tăng cảm giác no
bụng
Nâng cao giá trị cảm quan của thức ăn
Trang 56Vai trò của axit Linoleic
Phòng, chống ung thư
Bệnh Xơ hóa nang
Tiểu
Linoleic acid rất cần thiết cho cơ thể,
tổng hợp của acid béo trong cơ thể
Nó có thể chống lão hóa, giúp hấp
thụ vitamin E và C, tăng cường linh
hoạt của sự tuần hoàn hệ thống và
chống tia UV, bảo vệ collagen trong
da để cải thiện viêm sưng Hỗ trợ
giảm thiểu triệu chứng viêm khớp tự
miễn, làm giảm tính viêm sưng
Trang 57• Acid linoleic giúp tăng trưởng, ngăn bệnh viêm da,
• Khoảng 2/3 não bộ được được tạo nên từ những
acid béo Chúng là thành phần cơ bản của màng tế bào , qua màng này sẽ diễn ra sự giao lưu, liên lạc với mọi tế bào thần kinh trong các vùng của não và cơ
thể
Trang 58Nhu cầu:
• Acid linoleic cần ít nhất 2,7-8% và tối đa là 35% tổng lượng acid béo
Trang 5921-• Thành phần cơ bản của lipid và chất béo.
• Thành phần quan trọng trong cấu trúc màng tế bào.
• Giúp cho sự vận chuyển các chất dinh dưỡng hòa tan trong chất béo ngang qua màng tế bào cũng như trong máu.
• Quan trọng trong sự phát triển của não.
• Quan trọng trong sự sinh sản năng lượng, duy trì thân nhiệt.
• - Hoạt động như những tiền chất của một số hợp chất có tính sinh học bao gồm prostaglandin, prostancylin và
leukotriene.
• Quan trọng cho sự tăng trưởng.
• Quan trọng trong sự duy trì một làn da mạnh khỏe
Trang 60Cám ơn Cô và các bạn đã
chú ý lắng nghe.