1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG

7 510 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 632,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN C ỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CÁC ĐẶC TÍNH ÁP SU ẤT VÀ NHIỆT ĐỘ CỦA Ổ ĐỠ THỦY ĐỘNG DEVOLOPMENT A SUPERVISE SYSTEM OF PRESSURE AND TEMPARATURE HYDRODYNAMIC BEARING Ph ạm Trun

Trang 1

NGHIÊN C ỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CÁC ĐẶC TÍNH

ÁP SU ẤT VÀ NHIỆT ĐỘ CỦA Ổ ĐỠ THỦY ĐỘNG

DEVOLOPMENT A SUPERVISE SYSTEM OF PRESSURE AND TEMPARATURE

HYDRODYNAMIC BEARING

Ph ạm Trung Thiên a , Tr ần Thị Thanh Hải b

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

a phamtrungthienbkhn@gmail.com; b hai.tranthithanh@hust.edu.vn

TÓM TẮT

Ổ đỡ thủy động được sử dụng phổ biến trong các thiết bị và máy móc công nghiệp Việc đảm bảo bôi trơn của ổ trong quá trình làm việc sẽ góp phần nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ của thiết bị Các nghiên cứu tính toán về bôi trơn luôn cần có các nghiên cứu thực nghiệm để kiểm nghiệm và tối ưu Do đó, việc xây dựng hệ thống đo các đặc tính bôi trơn (áp suất, chiều dày, nhiệt độ màng dầu,…) có vai trò quan trọng trong nghiên cứu thực nghiệm bôi trơn thủy động Trong bài báo này, chúng tôi xây dựng hệ thống đo áp suất và nhiệt độ màng dầu ổ đỡ

thủy động thông qua các cảm biến áp suất MPXHZ6400A và cảm biến nhiệt độ DS18B20 Năm vị trí đo áp suất và năm vị trí đo nhiệt độ màng dầu được bố trí trên tiết diện giữa ổ và theo phương chu vi của bạc trong vùng chịu tải của màng dầu Vi xử lý ATmega8 nhận tín

hiệu đo từ các cảm biến và hiển thị trên màn hình LCD hoặc máy tính Áp suất và nhiệt độ màng dầu đo được phù hợp với tải tác dụng và điều kiện làm việc của ổ

Từ khóa: bôi trơn thủy động, ổ đỡ, cảm biến áp suất, cảm biến nhiệt độ, vi xử lý

ABSTRACT

Hydrodynamic bearings are widely used in and industrial equipment machinery Ensuring the lubrication of the bearing during the work will contribute to improving the reliability and longevity of the device Researchers calculating the lubrication always takes the experimental research into test and optimize Therefore, the construction of the experimental for measuring system of lubrication characteristic (pressure, thickness, temperature oil film, ) have an important role in experimental research of hydrodynamic lubrication In this paper we build systems for measuring pressure and temperature hydrodynamic oil film bearing via pressure sensors MPXHZ6400A and temperature sensors DS18B20 At five positions for measuring pressure and other five positions for temperature measurement locations in the oil film are arranged on the middle section and according to the perimeter of the bearing ATmega8 microprocessor receives signals from the sensors and displays on the LCD screen or PC Pressure and temperature measurement of the oil film are consistent with the applied loads and working conditions of the bearing

Keywords: lubrication, hydrodynamic bearing, pressure sensor, tempararure sensor,

microprocessor

1 GI ỚI THIỆU

Việc đảm bảo bôi trơn cho ổ đỡ trong các thiết bị và máy móc góp phần nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ cho thiết bị Các nghiên cứu tính toán lý thuyết về bôi trơn luôn cần kết hợp nghiên cứu thực nghiệm để kiểm nghiệm và tối ưu Do đó, cần phải xây dựng hệ thống đo để xác định các đặc tính bôi trơn của ổ Các hệ thống đo có thể được xây dựng để đo các đặc tính của ổ thực hoặc ổ trên các thiết bị thực nghiệm Năm 1965, Cook [1] đã nghiên cứu đo quỹ đạo tâm trục của ổ trục khuỷu trong động cơ diezel một xi lanh bằng cảm biến điện từ, các kết

Trang 2

Rosenberg [2] đo chiều dày màng dầu ổ đầu to thanh truyền thông qua các cảm biến Các kết

quả đo cho thấy sự tương thích giữa chiều dày màng dầu và tải tác dụng Năm 1975, Good và

cộng sự [3] đã đo chiều dày màng dầu của ổ đỡ trục khuỷu tại sáu điểm bởi sáu cảm biến, chiều dày màng dầu đo phù hợp với chiều dày tính toán Năm 2001, Moreau [4] tiến hành đo chiều dày màng dầu của ba ổ đỡ của trục khuỷu và ổ đầu to thanh truyền của động cơ xăng 4

xi lanh Các kết quả đo được so sánh với các kết quả tính toán số và cho kết quả tương thích Năm 2000, Optasanu [5] triển khai thiết bị thực nghiệm để đo áp suất ổ đầu to thanh truyền làm bằng vật liệu quang đàn hồi Tác giả quan sát và phân tích sự xuất hiện ứng suất trong thanh truyền khi áp suất thủy động thay đổi Chiều dày màng dầu được đo nhờ phân tích các ảnh chụp màng dầu trong quá trình làm việc Năm 2012, Hoang [6] nâng cấp thiết bị này và

đo chiều nhiệt độ của màng dầu thông qua các cảm biến nhiệt độ

Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu thực nghiệm và thiết bị thực nghiệm bôi trơn

thủy động Năm 1999, Trần Thị Thanh Hải [7] đã xây dựng được hệ thống thực nghiệm đo áp

suất màng dầu trong ổ đỡ thủy động bằng phương pháp đo chiều cao cột áp Năm 2005, Nghiên cứu thiết kế và chế tạo thiết bị đo áp suất ổ thủy động dùng một cảm biến của tác giả

Phạm Văn Hùng [8]

Bài báo này xây dựng hệ thống đo áp suất và nhiệt độ màng dầu ổ đỡ thủy động thông qua các cảm biến áp suất và cảm biến nhiệt độ Các vị trí đo áp suất và các vị trí đo nhiệt độ màng dầu được bố trí trên tiết diện giữa ổ và theo phương chu vi của bạc trong vùng chịu tải

của màng dầu Bộ vi xử lý nhận tín hiệu đo từ các cảm biến và hiển thị trên màn hình LCD

hoặc máy tính

2 HỆ THỐNG ĐO

2.1 Thi ết bị thực nghiệm

Thiết bị thực nghiệm và ổ đỡ nghiên cứu được giới thiệu trên Hình 1 Động cơ điện (1) (công suất 0,55 KW tốc độ 1390vg/ph) truyền chuyển động cho trục (3) qua bộ truyền đai (2) Khi trục quay, ổ đỡ làm việc tạo ra màng dầu giữa trục và bạc, màng dầu tồn tại áp suất thủy động cân bằng với tải tác dụng lên ổ Đồng thời nhiệt độ của màng dầu, bề mặt trục và bạc cũng tăng lên do ma sát

Hình 1: Sơ đồ nguyên lý và thiết bị thực nghiệm

1: Động cơ 2: Đai 3: Tr ục chính 4: Ổ

5: B ể dầu 6: Bơm dầu 7: Van đảo chiều 8: Đồng hồ 9: Van giảm áp 10: Van tiết lưu 11: Cảm biến nhiệt 12: Cảm biến áp suất 13: Biến tần

14: Tủ điện

Trang 3

Hình 2: Ổ đỡ thủy động và hệ thống thủy lực cấp dầu bôi trơn

Hình 2 giới thiệu ổ đỡ nghiên cứu và hệ thống thủy lực cấp dầu bôi trơn Ổ có thông số: chiều dài ổ L=50 mm, đường kính ổ D = 70 mm Tải tác dụng lên ổ được treo trên bạc, khi làm việc, trục và bạc có độ lệch tâm và tạo phân bố áp suất trong màng dầu như Hình 2a Áp

suất và nhiệt độ màng dầu được đo tại tiết diện giữa ổ và theo phương chu vi Áp suất được

đo tại năm vị trí A1, A2, A3, A4, A5 (vùng màng dầu chịu tải có áp suất phân bố như Hình 2a), xen kẽ và cách đều là năm vị trí đo nhiệt độ T1, T2, T3, T4, T5 (Hình 2b) Dầu bôi trơn

cấp cho ổ bởi hệ thống thủy lực (Hình 2c) Áp suất và lưu lượng dầu cấp được điều chỉnh qua van giảm áp (9) và van tiết lưu (10)

2.2 H ệ thống đo

Đặt năm cảm biến áp suất và năm cảm biến nhiệt độ tại các vị trí cần đo áp suất và nhiệt

độ màng dầu Cảm biến áp suất MPXHZ6400A (Hình 3a) có phạm vi đo: 20-400 KPa; Sai số

tối đa bằng 1,5% giá trị đo, thời gian phản hồi: 1ms Tín hiệu từ cảm biến được đo theo mạch nguyên lý đầu ra ADC (Hình 3b) Cảm biến áp suất được gắn lên bạc và đo trực tiếp áp suất màng dầu ở bên trong bạc

Hình 3: C ảm biến áp suất và mạch đo cảm biến

Cảm biến nhiệt độ DS18B20 (Hình 4a) có phạm vi đo: -55°C - +155°C; sai số: ± 0,5°C Tín hiệu đo từ các cảm biến áp suất và nhiệt độ được xử lý bởi vi xử lý trung tâm ATmega8 (Hình 4b) và hiển thị kết quả đo trên màn hình LCD hoặc máy tính

Trang 4

Hình 4: C ảm biến nhiệt độ và vi xử lý

Tín hiệu từ các cảm biến áp suất và nhiệt độ

được đưa vào cổng input của vi xử lý, vi xử lý tính

toán trong chương trình điều khiển và đưa kết quả đo

ra cổng output hiển thị lên màn hình LCD (Hình 5)

Chương trình nhận tín hiệu, xử lý tín hiệu và hiển thị

được viết theo sơ đồ thuật toán được trình bày trên

Hình 6 Tùy theo chế độ làm việc của ổ (thay đổi tải

trọng và tốc độ quay), vi xử lý đọc tín hiệu ADC từ

cảm biến sau đó chuyển đổi tín hiệu rồi hiển thị lên

màn hình LCD hoặc máy tính

Hình 5: Sơ đồ mạch nguyên lý Hình 6: Sơ đồ thuật toán

3 K ẾT QUẢ

Hình 7: H ệ thống đo áp suất và nhiệt độ màng dầu ổ đỡ thủy động

Bắt đầu

Nhập giá trị tải trọng và vận tốc

Đọc ADC Tạm dừng 1s

Hiển thị LCD hoặc máy tính Kết thúc

S

Đ

Trang 5

Sau khi lắp đặt các cảm biến đo áp suất và nhiệt độ vào các vị trí đo, kết nối với mạch vi

xử lý và màn hình hiển thị LCD hoặc máy tính ta được hệ thống đo các đặc tính (áp suất và nhiệt độ) của ổ đỡ thủy động (Hình 7)

Để đánh giá kiểm nghiệm hệ thống đo, tiến hành khảo sát đo áp suất và nhiệt độ màng

dầu ở các chế độ làm việc khác nhau ứng với các tải tác dụng và vận tốc quay khác nhau

Hình 8: Bi ểu đồ áp suất màng dầu ở tải trọng 30N tốc độ quay 400vg/ph

Biểu đồ áp suất màng dầu trên Hình 8 cho thấy các giá trị áp suất lần lượt tại các điểm A1, A2, A3, A4, A5 (ứng với các vị trí trên biểu đồ là 1, 2, 3, 4, 5) là 104,437 KPa, 106,825KPa, 165 KPa, 113,1 KPa, 100,0375 KPa ở tải trọng 30N và tốc độ quay 400vg/ph

Tại vị trí A3, áp suất màng dầu đạt giá trị lớn nhất tương ứng với vị trí chiều dày màng dầu

nhỏ nhất, áp suất giảm dần sang hai bên tại các vị trí A1, A2 và A4, A5 tương ứng với chiều dày màng dầu tăng, điều này phù hợp với lý thuyết bôi trơn [12]

Hình 9: Bi ều đồ nhiệt độ ở tải trọng 30N tốc độ quay 200vg/ph

Tương tự đo nhiệt độ màng dầu tại các vị trí T1, T2, T3, T4, T5 (ứng với các vị trí trên

biểu đồ là 1, 2, 3, 4, 5) lần lượt là 19,53750C, 19,650C, 19,8250C, 19,680C, 19,6250C ở tải

trọng 30N và tốc độ quay 200vg/ph Giá trị đo tại vị trí T3 cao nhất đạt 19.8250C và giảm dần

về hai phía T2, T1 và T4, T3 Tại vị trí T,3 chiều dày màng dầu lớn nhất và giảm dần về hai phía thì nhiệt độ cũng giảm theo Các giá trị nhiệt độ cho thấy đường đặc tính nhiệt độ trong ổ phù hợp với lý thuyết bôi trơn thủy động [12] Nhiệt độ màng dầu tại các vị trí đo chênh lệch không lớn là do nhiệt đã phân tán vào trục và bạc, hơn nữa dầu bôi trơn cấp cho ổ được tuần hoàn nên nhiệt độ tăng không nhiều và đồng đều hơn

Hình 10 cho thấy áp suất màng dầu của ổ tăng theo tải tác dụng 30N, 50N, 70N khi tốc

độ quay 400vg/ph, điều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết bôi trơn [12]

Trang 6

Hình 10: Áp su ất của màng dầu theo tải tác dụng ở tốc độ quay 400vg/ph

Hình 11 cho thấy nhiệt độ màng dầu bôi trơn tăng theo tải tác dụng 30N, 50N, 70N khi

tốc độ quay 400vg/ph, điều này cũng hoàn toàn phù hợp với lý thuyết bôi trơn [12]

Hình 11: Nhi ệt độ màng dầu ở tốc độ 400vg/h

4 K ẾT LUẬN

Bài viết này trình bày xây dựng hệ thống đo áp suất và nhiệt độ màng dầu ổ đỡ thủy động Thông qua các cảm biến áp suất MPXHZ6400A và nhiệt độ DS18B20 Các cảm biến

đo áp suất và nhiệt độ màng dầu được đặt trên bạc tại tiết diện giữa ổ và theo phương chu vi trong vùng chịu tải của màng dầu Tín hiệu từ các cảm biến áp suất và nhiệt độ được đưa vào

cổng input của vi xử lý ATmega8, vi xử lý tính toán trong chương trình điều khiển và đưa kết

quả đo ra cổng output hiển thị lên màn hình LCD hoặc máy tính Các kết quả đo kiểm nghiệm cho thấy, các giá trị đo áp suất và nhiệt độ màng dầu đúng với sự phân bố áp suất và nhiệt độ

của ổ thủy động khi chịu tải Ở cùng tải trọng, áp suất màng dầu đạt giá trị lớn nhất tại vị trí chiều dày màng dầu nhỏ nhất (áp suất 165Kpa ở tải 30N, tốc độ 400vg/ph), khi chiều dày màng dầu tăng thì áp suất giảm (áp suất 104,437 KPa, 106,825 KPa ở trước vị trí chiều dày màng dầu nhỏ nhất và 113,1KPa, 100,0375 KPa ở sau vị trí chiều dày màng dầu nhỏ nhất) Tương tự, nhiệt độ màng dầu đạt giá trị lớn nhất tại vị trí chiều dày màng dầu nhỏ nhất (19,8250C ở tải 30N, tốc độ 200vg/ph), nhiệt độ màng dầu giảm nhẹ khi chiều dày màng dầu tăng (19,53750C, 19,650C ở trước vị trí chiều dày màng dầu nhỏ nhất và 19,680C, 19,6250C ở sau vị trí chiều dày màng dầu nhỏ nhất) Sự chênh lệch không lớn của nhiệt độ màng dầu tại các vị trí khác nhau là do nhiệt được hấp thụ vào trục, bạc và dầu được tuần hoàn Điều này phù hợp với lý thuyết bôi trơn thủy động

Trang 7

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

[1] Cooke W L., 1965-1966, Dynamic Displacement in a Diesel Engine Main Bearing,

Proceeding Lubrication and Wear Second Convention, Instn Mech Engrs., Vol 23

[2] Rosenberg R C., 1973, A Method for Determining the Influence of Multigrade oils on Journal Bearing Performance, SEA TRANS Paper 730483, Vol 82

[3] Goodwin G., Holmes R., 1975, Determination of the Oil Film Thickness in a Crankshaft Main Bearing, The Journal of Automotive Engineering, Instn, Mech, Engrs., 1975

[4] Moreau H., 2001, Mesures des Epaisseurs du Film d’Huile dans les Paliers de Moteur Automobile et Comparaisons avec les Résultats Théoriques, Thèse de Doctorat de

Université de Poitiers

[5] OPTASANU V., 2000, Modélisation Expérimentale et Numérique de la Lubrification des Paliers Compliants sous Chargement Dynamique, Thèse de Doctorat de

l’Université de Poitiers

[6] Hoang L V., 2002, Modélisation Expérimentale de la Lubrification Thermoélastohydrodynamique des Paliers de Tête de Bielle Comparaison entre les

Résultats Théoriques et Expérimentaux, Thèse de Doctorat de l’Université de Poitiers [7] Trần Thị Thanh Hải, Nghiên cứu sai số hình học của ổ đỡ và thực nghiêm ổ, 1999

[8] Phạm Văn Hùng, Nghiên cứu thiết kế và chế tạo thiết bị đo áp suất ổ thủy động dùng các phương pháp biểu thị và đánh giá hiện đại, Đề tài cấp Bộ, Mã số B2005-28-216, 2005

[9] Văn Thế Minh, Kỹ thuật vi xử lý, NXB Giáo dục, 1997

[10] Đỗ Xuân Tiến, Kỹ thuật vi xử lý và Lập trình Assembly cho hệ vi xử lý, NXB Khoa học

& kỹ thuật, 2001

[11] Dương Minh Trí, Cảm biến và ứng dụng, NXB KH & KT, 2001.

[12] Frêne Jean, Daniel Nicolas, Bernard Degueurce, Daniel Berthe, Maurice Godet,

Préfacede Gilbert Riollet., Paris 1990, Lubrification hydrodinamique Paliers et butées

THÔNG TIN TÁC GI Ả

1 Ph ạm Trung Thiên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,

phamtrungthienbkhn@gmail.com, Tel: +84438680073

2 Tr ần Thị Thanh Hải Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,

hai.tranthithanh@hust.edu.vn, Tel: +84438680073

Ngày đăng: 27/02/2016, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ nguyên lý và thiết bị thực nghiệm - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý và thiết bị thực nghiệm (Trang 2)
Hình 2:  Ổ đỡ thủy động và hệ thống thủy lực cấp dầu bôi trơn - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 2 Ổ đỡ thủy động và hệ thống thủy lực cấp dầu bôi trơn (Trang 3)
Hình 2 gi ới thiệu ổ đỡ nghiên cứu và hệ thống thủy lực cấp dầu bôi trơn. Ổ có thông số:  chi ều dài ổ L=50 mm, đường kính ổ D = 70 mm - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 2 gi ới thiệu ổ đỡ nghiên cứu và hệ thống thủy lực cấp dầu bôi trơn. Ổ có thông số: chi ều dài ổ L=50 mm, đường kính ổ D = 70 mm (Trang 3)
Hình 6. Tùy theo ch ế độ làm việc của ổ (thay đổi tải - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 6. Tùy theo ch ế độ làm việc của ổ (thay đổi tải (Trang 4)
Hình 5: Sơ đồ mạch nguyên lý  Hình 6: Sơ đồ thuật toán - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 5 Sơ đồ mạch nguyên lý Hình 6: Sơ đồ thuật toán (Trang 4)
Hình 4: C ảm biến nhiệt độ và vi xử lý - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 4 C ảm biến nhiệt độ và vi xử lý (Trang 4)
Hình 9: Bi ều đồ nhiệt độ ở tải trọng 30N tốc độ quay 200vg/ph - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 9 Bi ều đồ nhiệt độ ở tải trọng 30N tốc độ quay 200vg/ph (Trang 5)
Hình 8: Bi ểu đồ áp suất màng dầu ở tải trọng 30N tốc độ quay 400vg/ph - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 8 Bi ểu đồ áp suất màng dầu ở tải trọng 30N tốc độ quay 400vg/ph (Trang 5)
Hình 10: Áp su ất của màng dầu theo tải tác dụng ở tốc độ quay 400vg/ph - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 10 Áp su ất của màng dầu theo tải tác dụng ở tốc độ quay 400vg/ph (Trang 6)
Hình 11 cho th ấy nhiệt độ màng dầu bôi trơn tăng theo tải tác dụng 30N, 50N, 70N khi - NGHIÊN cứu xây DỰNG hệ THỐNG GIÁM sát các đặc TÍNH áp SUẤT và NHIỆT độ của ổ đỡ THỦY ĐỘNG
Hình 11 cho th ấy nhiệt độ màng dầu bôi trơn tăng theo tải tác dụng 30N, 50N, 70N khi (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm