1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013

132 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh ñạo ôn gây hại trên giống lúa OM 4218 tại ðịnh Thành-Thoại Sơn-An Giang.. gây bệnh ñạo ôn trên lúa, khảo sát ảnh hưởng của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

MAI TẤN HOÀNG

ðIỀU TRA BỆNH ðẠO ÔN HẠI LÚA (Pyricularia oryzae Cav.)

VÀ BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ BỆNH TẠI MỘT

SỐ VÙNG TRỒNG LÚA TỈNH AN GIANG NĂM 2012-2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

MAI TẤN HOÀNG

ðIỀU TRA BỆNH ðẠO ÔN HẠI LÚA (Pyricularia oryzae Cav.)

VÀ BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ BỆNH TẠI MỘT

SỐ VÙNG TRỒNG LÚA TỈNH AN GIANG NĂM 2012-2013

CHUYÊN NGÀNH : BẢO VỆ THỰC VẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN VĂN VIÊN

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan:

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Mai Tấn Hoàng

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn quí thầy cô giáo trong Bộ môn Bệnh cây ñã quan tâm giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang, ban lãnh ñạo Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh An Giang, trưởng

bộ phận Sản xuất lúa và trưởng bộ Phát triển sản phẩm tại Trung Tâm Nghiên cứu

và Sản xuất Giống An Giang ñã giúp tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã rất quan tâm, luôn ñộng viên khích lệ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2013

Tác giả luận văn

Mai Tấn Hoàng

Trang 5

2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh ñạo ôn hại lúa Pyricularia oryzae trong và

2.1.2 Mức ñộ phổ biến- triệu chứng và tác hại của bệnh ñạo ôn 5 2.1.3 Phân loại và hình thái của nấm: 10

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến bệnh ñạo ôn 12 2.1.6 Những nghiên cứu về chủng sinh lý của nấm gây bệnh và tính chống chịu

2.1.7 Các biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn hại lúa Pyricularia oryzae Cav 24

2.2 Tình hình sản xuất lúa tại Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống An Giang 28

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 6

3.2.1 Các giống lúa dùng ñể nghiên cứu 32

3.4.1 ðiều tra tình hình bệnh ôn trên một số giống lúa ở tỉnh An Giang 33 3.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật canh tác ñến bệnh ñạo

3.4.3 Khảo sát hiệu lực của một số thuốc trừ bệnh ñối với bệnh ñạo ôn hại lúa ở

3.4.4 ðiều tra nông hộ áp dụng phòng trừ tổng hợp bệnh ñạo ôn hại lúa 35

3.5.1 Phương pháp ñiều tra hiện trạng sản xuất lúa, hiện trạng sử dụng thuốc trừ

sâu bệnh trên lúa tại Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống An Giang 36 3.5.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 36

4.1 Tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa (Pyricularia oryzae Cav.) tại Trung tâm

Nghiên cứu và Sản xuất giống An Giang 41 4.2 Tình hình bệnh ñạo ôn trên lúa năm 2012 tại các vùng trong tỉnh An Giang 44 4.3 Diễn biến bệnh ñạo ôn trên giống lúa OM 4218 vụ hè thu 2012 ở hai trại

Trang 7

4.5.3 Ảnh hưởng của mật ñộ sạ ñến một số chỉ tiêu năng suất trên hai giống OM

4218 và Jasmine 85 tại Trung tâm NC và SX giống An Giang trong vụ

4.6 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến mức ñộ phát sinh bệnh ñạo ôn hại lúa

trên giống OM 4218 vụ ñông xuân 2012-2013 tại hai trại ðịnh Thành và Tà ðảnh thuộc Trung tâm NC và SX giống An Giang 66 4.7 Ảnh hưởng của việc canh tác ở các vùng sinh thái khác nhau ñến việc phát

4.7.1 Ảnh hưởng của chân ñất ñến bệnh ñạo ôn hại lúa trên giống OM 4218 vụ

4.7.2 Ảnh hưởng của vùng ñất canh tác lúa 2 vụ và 3 vụ ñến bệnh ñạo ôn hại lúa trên

giống OM 4218 vụ hè thu 2012, ñông xuân 2012-2013 và hè thu 2013 71 4.8 Kết quả ñiều tra bệnh ñạo ôn cổ bông trên lúa năm 2012, 2013 tại ðịnh

4.9 Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh ñạo ôn lúa bằng biện pháp hóa học 75 4.9.1 Kết quả ñiều tra tình hình sử dụng thuốc trừ bệnh ñạo ôn ở Trung tâm NC

4.9.2 Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh ñạo ôn gây

hại trên giống lúa OM 4218 tại ðịnh Thành-Thoại Sơn-An Giang 76 4.9.3 Kết quả nghiên cứu mức ñộ phát sinh bệnh ñạo ôn bằng số lần phun thuốc

trên giống OM 6976 ñược sạ tại trại ðịnh Thành trong năm 2013 80

4.10.1 Năng suất lúa của nông hộ vụ ñông xuân 2012- 2013 và hè thu 2013 84 4.10.2 Hạch toán tài chính vụ ñông xuân 2012-2013 và hè thu 2013 85

Trang 8

NC Nghiên cứu

CTV Cộng tác viên

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả ñiều tra hiện trạng sản xuất lúa tại Trung tâm Nghiên cứu và

Sản xuất giống An Giang năm 2011 và 2012 29 Bảng 4.1 Tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa trong năm 2011 và 2012 tại tỉnh An Giang 42 Bảng 4.2 Tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa trong năm 2011 và 2012 tại Trung tâm

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của trà lúa gieo khác nhau ñến diễn biến bệnh ñạo ôn trên

giống lúa OM 4218 vụ hè thu 2012 51 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của thời vụ (trà lúa gieo cấy khác nhau) ñến bệnh ñạo ôn

trên giống OM 4218 vụ ñông xuân 2011-2012, hè thu 2012 và vụ ñông xuân 2012-2013 tại xã Tà ðảnh, huyện Tri Tôn, An Giang 54 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ (trà lúa gieo cấy khác nhau) ñến bệnh ñạo ôn

trên một số giống lúa ở vụ ñông xuân 2012-2013 tại xã Lương An Trà -

Bảng 4.7 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của mật ñộ sạ khác nhau ñến bệnh ñạo ôn

lúa trên giống OM 4218 vụ ñông xuân 2012-2013 tại ðịnh Thành, Thoại Sơn, An Giang và Tà ðảnh, Tri Tôn, An Giang 59 Bảng 4.8 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của mật ñộ sạ khác nhau ñến bệnh ñạo ôn

lúa trên giống Jasmine 85 vụ ñông xuân 2012-2013 tại ðịnh Thành, Thoại Sơn, An Giang và Tà ðảnh, Tri Tôn, An Giang 60 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ sạ ñến một số chỉ tiêu năng suất trên giống OM

4218 tại Trung tâm NC & SX giống An Giang, vụ ñông xuân 2012-2013 63 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ sạ ñến một số chỉ tiêu năng suất trên giống

Jasmine 85 tại Trung tâm NC & SX giống An Giang, vụ ñông xuân

Bảng 4.11 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của các mức phân ñạm khác nhau ñến bệnh

ñạo ôn lúa trên giống OM 4218 vụ ñông xuân 2012-2013 tại ðịnh

Thành, Thoại Sơn, An Giang và Tà ðảnh, Tri Tôn, An Giang 68 Bảng 4.12 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của chân ñất ñến bệnh ñạo ôn hại lúa trên

Trang 10

Bảng 4.13 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của vùng ñất canh tác lúa 2 vụ và 3 vụ ñến bệnh

ñạo ôn lúa trên giống OM 4218 vụ hè thu 2012, ñông xuân 2012-2013 và hè thu 2013 tại Vĩnh Khánh, Thoại Sơn và Bình ðức, Long Xuyên, An Giang 71 Bảng 4.14 Kết quả ñiều tra bệnh ñạo ôn cổ bông ở một số vụ lúa tại ðịnh Thành

Bảng 4.15 ðiều tra hiện trạng sử dụng thuốc phòng trừ bệnh ñạo ôn trên lúa tại

Trung tâm NC & SX giống An Giang trong năm 2012 76 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của thuốc ñến mức ñộ bệnh ñạo ôn lá lúa trên giống OM 4218

sạ tại ðịnh Thành, Thoại Sơn, An Giang, vụ ñông xuân 2012-2013 76 Bảng 4.17 Hiệu lực phòng trừ của thuốc ñối với bệnh ñạo ôn lá lúa trên giống OM 4218

sạ tại ðịnh Thành, Thoại Sơn, An Giang, vụ ñông xuân 2012-2013 78 Bảng 4.18 Kết quả nghiên cứu thời gian xử lý thuốc Filia 525SE phòng trừ bệnh

ñạo ôn lúa trên giống OM 6976 sạ tại ðịnh Thành, Thoại Sơn, An

Bảng 4.19 Kết quả nghiên cứu số lần phun thuốc Filia 525SE phòng trừ bệnh ñạo

ôn lúa trên giống OM 6976 sạ tại trại ðịnh Thành - Thoại Sơn - An

Bảng 4.20 Năng suất vụ ñông xuân 2012-2013 và hè thu 2013 của nông hộ 84 Bảng 4.21 Hạch toán tài chính vụ ñông xuân 2012-2013 và hè thu 2013 của

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Mức ñộ nhiễm bệnh ñạo ôn trên giống lúa Jasmine 85 ñông xuân

2011-2012 tại một số ñịa ñiểm trên ñịa bàn tỉnh An Giang 48 Hình 4.2: Mức ñộ nhiễm bệnh ñạo ôn trên giống lúa Jasmine 85 vụ hè thu 2012

tại một số ñịa ñiểm trên ñịa bàn tỉnh An Giang 48 Hình 4.3: Mức ñộ nhiễm bệnh ñạo ôn trên giống lúa Jasmine 85 vụ thu ñông 2012

tại một số ñịa ñiểm trên ñịa bàn tỉnh An Giang 49 Hình 4.4: Diễn biến bệnh ñạo ôn trên giống lúa OM 4218 vụ hè thu 2012 tại ðịnh

Thành – Thoại Sơn (trại ðịnh Thành) 52 Hình 4.5: Diễn biến bệnh ñạo ôn trên giống lúa lúa OM 4218 vụ hè thu 2012 tại

Hình 4.6: Chỉ số bệnh ñạo ôn trên giống OM 4218 trên các trà lúa gieo cấy khác nhau

vụ ñông xuân 2011-2012 tại xã Tà ðảnh, huyện Tri Tôn, An Giang 55 Hình 4.7: Chỉ số bệnh ñạo ôn trên giống OM 4218 trên các trà lúa gieo cấy khác

nhau vụ hè thu 2012 tại xã Tà ðảnh, huyện Tri Tôn, An Giang 56 Hình 4.8: Chỉ số bệnh ñạo ôn trên giống OM 4218 trên các trà lúa gieo cấy khác nhau

vụ ñông xuân 2012-2013 tại xã Tà ðảnh, huyện Tri Tôn, An Giang 56 Hình 4.9: Tỉ lệ bông(%) bị bệnh trên lúa năm 2012, 2013 tại ðịnh Thành

Hình 4.10: Chỉ số bệnh ñạo ôn lá của giống OM 4218 ở các nghiệm thức với thời

Hình 4.11: Hiệu lực của thuốc trên giống OM 4218 sạ tại ðịnh Thành, Thoại Sơn,

An Giang, vụ ñông xuân 2012-2013 ở các nghiệm thức với thời gian

Hình 4.12 Nấm Pyricularia oryzae Cav gây hại trên lá của giống lúa OM 4218 ở

ðịnh Thành - Thoại Sơn - An Giang 79

Hình 4.13 Nấm Pyricularia oryzae Cav gây hại trên cổ bông của giống lúa OM

6976 ở ðịnh Thành - Thoại Sơn - An Giang 80 Hình 4.14 Ruộng thí nghiệm số lần phun thuốc trên giống lúa OM 6976 vụ hè thu

2013 tại ðịnh Thành - Thoại Sơn - An Giang 81 Hình 4.15 Lấy chỉ tiêu bệnh ñạo ôn trên ruộng thí nghiệm số lần phun thuốc trên giống

lúa OM 6976 vụ hè thu 2013 tại ðịnh Thành - Thoại Sơn - An Giang 83

Trang 12

CHƯƠNG 1

MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Lúa là một trong những cây ngũ cốc chắnh cung cấp lương thực cho loài người Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng lúa trong ựó chủ yếu ựược gieo trổng và tiêu thụ ở châu Á Sản xuất lúa gạo trong vài ba thập kỷ gần ựây

ựã có mức tăng trưởng ựáng kế Tuy tổng sản lượng lúa tăng nhưng do dân số tăng nhanh, nhất là ớ các nước ựang phát triển (châu Á, châu Phi, Mỹ La tinh) nên vấn

ựề lương thực vẫn là yêu cầu cấp bách phải quan tâm trong những năm trước mắt và lâu dài

Theo Bùi Huy đáp lúa tập trung nhiều ở vùng đông Nam châu Á và có một lịch sử lâu ựời 4000 - 5000 năm trước công nguyên Tác giả cho biết có nhiều ý kiến cho rằng cây lúa có nguồn gốc ở đông Nam Châu Á và Việt Nam là một trong những quê hương ựầu tiên của nghề trồng lúa Ở Việt Nam cây lúa ựứng hàng ựầu trong các cây lương thực Năm 1976, diện tắch trồng lúa của cả nước chiếm 86% diện tắch trồng các cây lương thực, thóc gạo chiếm 88% sản lượng lương thực quy

ra thóc

Nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay ngày càng phát triển, ựã ựạt ựược những thành tựu to lớn về năng suất cũng như chất lượng sản phẩm Trong sản xuất nông nghiệp cây lúa là cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa ựáng kể trong nền kinh tế và xã hội của nước ta Trong những năm gần ựây sản lượng lúa gạo của nước ta liên tục gia tăng Hiện nay Việt Nam là nước xuất khẩu gạo ựứng thứ hai trên thế giới (Nguyễn đình Giao và ctv, 2001) Tuy nhiên năng suất lúa ở nước ta luôn bấp bênh theo từng mùa vụ, theo từng năm do khắ hậu thời tiết bất thuận, do thiên tai, do dịch hại ựặc biệt là do các bệnh hại gây ra

Bệnh ựạo ôn là một trong những bệnh hại trên lúa nguy hiểm ựã ựược phát hiện và nghiên cứu từ lâu trên thế giới Theo ước tắnh của FAO thiệt hại do bệnh ựạo ôn gây

ra hàng năm gây giảm năng suất lúa trung bình từ 0,7-17,5%, những nơi bệnh nặng

có thể làm giảm năng suất tới 80% (Bonman và ctv, 1991) Chúng ựặc biệt gây hại mạnh ở các quốc gia nóng ẩm như Việt Nam, Thái Lan và Philippines

Trang 13

Bệnh do nấm Pyricularia oryzae Cav gây ra, nấm bệnh có thể gây hại ở mọi

giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa Mức ñộ tác hại của bệnh thay ñổi liên quan ñến nhiều yếu tố như giống lúa, thời kỳ sinh trưởng của cây lúa, chế ñộ canh tác, mùa vụ, phán bón, khí hậu thời tiết Cây lúa khi bị bệnh ñạo ôn lá và cổ bông ñều làm cho bộ

lá bị lụi, khô cháy, trổ kém, bông gãy, hạt bị lép Nếu nhiễm bệnh ở thời kỳ trổ - ngậm sữa trên cổ bông làm cho toàn bộ bông bị bạc hoặc có nhiều hạt lép lửng, làm giảm nghiêm trọng ñến năng suất, thậm chí không cho thu hoạch (Lê Lương Tề, 1988)

Ở ñồng bằng sông Cửu Long, bệnh ñạo ôn vẫn xuất hiện và gây hại nặng, ñặc biệt là ở vụ ñông xuân bệnh hại nghiêm trọng cả trên lá và cổ bông

An Giang là một trong những tỉnh trọng ñiểm lúa ở khu vực ñồng bằng sông Cửu Long, cây lúa là cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của tỉnh Theo thống

kê của tỉnh từ năm 2006 ñến năm 2010, tổng diện tích ñất nông nghiệp là 246.821

ha, trung bình mỗi năm có khoảng trên 520.000 ha ñất ñược sử dụng ñể trồng lúa với tổng sản lượng lúa ñạt trên 3,33 triệu tấn/năm

Những năm gần ñây ở các tỉnh ðồng bằng sông Cửu Long nói chung và ở vùng An Giang nói riêng bệnh ñạo ôn thường gây hại trên các giống lúa ñang trồng phổ biến như Jasmine 85, OM 1490, OM 4218, OM 6377, OM 4900, IR 50404, OM

6976, OM 2514, OM 2517,…

ðể có cơ sở cho công tác phòng chống bệnh ñạo ôn ñạt kết quả tốt, ngoài việc ñiều tra nắm tình hình phát sinh, phát triển của bệnh trên ñồng ruộng, thì việc

xác ñịnh các chủng sinh lý (race) của nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn

trên lúa, khảo sát ảnh hưởng của thời vụ (trà lúa) ñến bệnh ñạo ôn, ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm ñến việc phát sinh bệnh, mức ñộ phát sinh gây hại của bệnh ñạo ôn ở một số vùng sinh thái khác nhau thuộc tỉnh An Giang, ảnh hưởng của mật

ñộ gieo sạ khác nhau ñến bệnh, hiệu lực phòng trừ bệnh bằng thuốc hóa học cũng là một việc hết sức quan trọng

Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, khoa Nông học trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Nguyễn Văn Viên , chúng tôi tiến hành nghiên cứu, thực hiện ñề tài ” ðiều tra bệnh ñạo ôn hại lúa (Pyricularia oryzae Cav.) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh An Giang năm 2012-2013”

Trang 14

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

- Ảnh hưởng của thời vụ (trà lúa) ñến bệnh ñạo ôn

- Khảo sát hiệu lực phòng trừ của một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với bệnh ñạo ôn trên ñồng ruộng

- ðiều tra nông hộ, ñể xác ñịnh hiệu quả kinh tế khi so sánh giữa những hộ

áp dụng qui trình và những hộ không áp dụng qui trình phòng trừ tổng hợp bệnh ñạo ôn hại lúa

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh ựạo ôn hại lúa Pyricularia oryzae trong và ngoài nước

2.1.1 Lịch sử phát triển bệnh

Bệnh ựạo ôn còn gọi là bệnh cháy lá do nấm Pyricularia grisea Sacc (P

Oryzae cavara) gây ra Theo viện nấm Commowealth (1981) bệnh này có ở 87 nước trồng lúa trên thế giới

Nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ựạo ôn có lịch sử lâu ựời nhất trong

các bệnh hại lúa Từ nhiều thế kỷ trước bệnh ựạo ôn hại lúa ựã ựược quan sát thấy ở các nước Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn độ, các nước vùng Trung Á, Tây Á),

ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, quần ựảo Antin, Bungari, Rumani, Bồ đào Nha, Ý, Liên Xô Bệnh ựược phát hiện ựầu tiên ở Italia năm 1560, sau ựó ở Trung Quốc năm 1637, Nhật Bản năm 1760 và Ấn độ năm 1913

Nấm gây bệnh ựạo ôn hại lúa ựã ựược phát hiện từ rất lâu và ựược ựặt những

tên gọi khác nhau Năm 1871 theo Garovaglio ở Italia cho ựó là do nấm Pleospora

oryzae Catt đến năm 1891 Cavara là người ựầu tiên mô tả nấm bệnh trên cây lúa

xác ựịnh chắnh thức nấm Pyricularia oryzae Cav là nguyên nhân gây ra bệnh ựạo

ôn trên lúa theo phân loại nấm của Saccardo Nấm Pyricularia oyzae Cav còn có tên gọi khác là Pyricularia grisea, Magnaporthe grisea

Species: loài M grisea

Trang 16

Ở Việt Nam bệnh ñạo ôn còn ñược gọi là bệnh “Tiêm lụi”; “ cháy lá lúa” ñã ñược biết từ lâu Năm 1921, Fivincens ñã thấy bệnh xuất hiện trên lúa ở các tỉnh phía Nam Sau ñó ñến năm 1951, Roger cũng ñã thấy bệnh xuất hiện ở các tỉnh phía Bắc Nhưng thời kỳ ñó bệnh ít phổ biến, gây hại nhẹ nên không ñược chú ý nghiên cứu (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề - 2001)

ðến năm 1956 một trong những vùng trồng lúa cạn ở nông trường ðồng Giao tỉnh Hà Nam Ninh bệnh ñạo ôn bột phát làm chết lụi 200 ha lúa Sau ñó bệnh gây hại nghiêm trọng ở Hải Hưng, Hà Sơn Bình, Thái Bình, Hà Nội, Hải Phòng và nhiều vùng khác Có thể nói từ năm 1956-1962 là thời kỳ bệnh ñạo ôn phát sinh thành dịch ở miền Bắc nước ta ðiều ñó chứng tỏ bệnh ñạo ôn là một bệnh khá phổ biến và là ñối tượng gây hại nguy hiểm ñối với ngành sản xuất lúa Từ năm 1972 ñến nay nhất là từ năm 1976 ñến nay bệnh ñạo ôn ñã gây thành dịch phá hại ở nhiều vùng trọng ñiểm thâm canh lúa thuộc ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh Duyên Hải miền Trung và Tây Nguyên, một số vùng trung du miền núi phía Bắc trên các giống lúa như NN8; IR1561-1-2; CR203; nếp cái hoa vàng v.v (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề - 2001)

Trong thời gian 1970-1990, giống lúa NN8 chiếm cơ cấu chủ yếu trong trà lúa xuân chính vụ, trà xuân muộn cấy chủ yếu là giống CR203; IR1561-1-2; TI; H I2, cùng với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh cao chủ yếu là tăng lượng ñạm vô cơ ñã làm thay ñổi và tích lũy các chủng sinh lý trong quần thể nấm gây bệnh, làm bệnh ñạo ôn phát triển mạnh (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề - 2001)

2.1.2 Mức ñộ phổ biến- triệu chứng và tác hại của bệnh ñạo ôn

Nấm Pyricularia oryzae Cav có thể tấn công gây hại ở hầu hết các giai ñoạn

sinh trưởng của cây lúa Triệu chứng ñiển hình của bệnh là các vết ñốm nhỏ hình tròn hoặc hình bầu dục có màu xanh xám hoặc xanh sẫm, trong ñiều kiện ẩm ướt vết bệnh lan rộng ra và có dạng hình thoi, ở giữa (trung tâm vết bệnh) có màu xám trắng, có ñường viền xung quanh màu nâu hoặc màu nâu ñỏ Vết bệnh có thể kéo dài tới 1-1,5

cm, rộng từ 0,3- 0,5 cm trên giống nhiễm ở ñiều kiện ñộ ẩm cao (Leaver F W.,J Leal and C R Brewer, 1947) Nấm bệnh có khả năng xâm nhiễm gây hại trên lá, ñốt thân,

Trang 17

ñặc biệt là ở giai ñoạn hình thành bệnh trên cổ bông và trên các gié của bông lúa gây hại tới năng suất (Leaver F W.,J Leal and C R Brewer, 1947)

Bệnh ñạo ôn là một trong những bệnh phổ biến và gây hại có ý nghĩa kinh tế lớn nhất ở các nước trồng lúa trên thế giới Hiện nay bệnh ñạo ôn hại lúa là một ñối tượng gây hại nghiệm trọng nhất ở một số nước như Nhật Bản, Ấn ðộ, Philippin và Việt Nam (Lê Lương Tề, 2007)

* Bệnh trên mạ: Vết bệnh trên mạ lúc ñầu hình bầu dục nhỏ sau tạo thành hình

thoi nhỏ hoặc dạng tương tự hình thoi, màu nâu hoặc nâu vàng Khi bệnh nặng, từng ñám vết bệnh kế tiếp nhau làm cây mạ có thể héo khô hoặc chết (Lê Lương Tề, 2007)

* Vết bệnh trên lá lúa: Trên lá vết bệnh ban ñầu là những chấm nhỏ màu

xanh xám, dạng thấm nước Vết bệnh ñiển hình có dạng hình thoi, trung tâm vét

bệnh có màu trắng xám, xung quanh vết bệnh có viền nâu ñỏ Kích thước vết bệnh trên lá của giống nhiễm thường lớn hơn giống kháng; các vết bệnh có thể liên kết với nhau làm lá bị khô cháy (ðặng Vũ Thị Thanh, 2008) Sự phát triển tiếp tục của triệu chứng bệnh thể hiện khác nhau tùy thuộc vào mức ñộ phản ứng của cây; trên các giống lúa mẫn cảm các vết bệnh to, hình thoi, màu nâu nhạt, có khi có quầng màu vàng nhạt, phần giữa vết bệnh có màu tro xám Trên các giống chịu bệnh, vết bệnh là những chấm rất nhỏ hình dạng không ñặc trưng Triệu chứng này thể hiện phản ứng siêu nhạy của giống kháng (Lê Lương Tề, 2007)

* Bệnh ở ñốt thân: Trên ñốt thân, triệu chứng bệnh ban ñầu là những vết lõm màu xám xanh Vết bệnh lớn dần, ñôi có thể bị thắt lại, thân gãy

* Vết bệnh ở cổ bông: Cổ gié và các vị trí khác nhau của bông lúa ñều có

thể bị bệnh Cổ bông bị bệnh với triệu chứng các vết màu nâu xám hơi teo thắt lại Vết bệnh trên cổ bông xuất hiện sớm thì bông lúa bị lép, bạc lá; nếu bệnh xuất hiện muộn khi hạt ñã vào chắc thì gây hiện tượng gãy cổ bông (Lê Lương Tề, 2007) Bệnh nặng bông lúa có thể bị khô trắng Trong ñiều kiện ẩm ướt trên bề mặt vết

bệnh có thế có lớp mốc màu xám xanh (ðặng Vũ Thị Thanh, 2008)

* Vết bệnh ở hạt: không ñịnh hình, có màu nâu xám hoặc nâu ñen Nấm ký

sinh ở vỏ trấu và có thể ở bên trong hạt Hạt giống bị bệnh là nguồn bệnh truyền từ

vụ này qua vụ khác (Lê Lương Tề, 2007)

Trang 18

Bào tử nấm Pyricularia oryzae Cav có thể tồn tại trên bề mặt của hạt, sợi nấm ở

dạng tiềm sinh có thế tồn tại ở các mô của phôi, nội nhũ, các lớp vỏ trấu và mày hạt Nấm tồn tại trên hạt cũng là một trong những nguyên nhân làm cho hạt biến màu và làm giảm sức sống của hạt (Leaver F W.,J Leal and C R Brewer, 1947)

Những nghiên cứu của Manandha và ctv, (1998) cho biết hạt của những giống lúa bị nhiễm bệnh ngoài ñồng ñược thu thập từ 3 ñịa phương của Nêpan có tỷ

lệ truyền bệnh qua hạt là rất thấp Khi gieo hạt trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp 15 - 20°C cây mạ sẽ không biểu hiện triệu chứng, nhưng nếu gieo hạt trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao hơn 25 - 30°C cho thấy biểu hiện triệu chứng trên mạ và tác giả ñã phân lập ñược nấm bệnh từ cây mạ bị bệnh (Bigirimara J., N.T Ninh Thuan, 2002)

Ở Triều Tiền trên một lô hạt bị nhiễm nấm Pyricularia oryzae Cav nặng, tác giả Jnheung kiểm tra trong phòng thí nghiệm cho thấy 65% số hạt bị nhiễm bệnh trên vỏ trấu, 25% số hạt bị nhiễm bệnh ở bên trong vỏ, 4% hạt bị nhiễm bệnh trong phôi Lô hạt giống khác bị nhiễm bệnh tương tự khi gieo hạt kết quả có 7- 8% cây con bị nhiễm bệnh và 90% cây con biểu hiện triệu chứng không rõ ràng (Chung H

S, 1974)

Theo Lamey, (1970) nghiên cứu ở Mỹ cho thấy: Một mẫu hạt bị nhiễm bệnh ñạo ôn với tỷ lệ nhiễm nấm trên bề mặt hạt là 40% thì kết quả có 3- 13% cây con bị nhiễm bệnh (A be T., 1933)

Ở Nhật Bản từ năm 1953-1960, hàng năm thiệt hại bình quân 2,89% tổng sản lượng lúa, mặc dù ñã có nổ lực sử dụng thuốc hóa học phun phòng trị bệnh

(Chung H.S., 1974) Năm 1988 dịch bệnh ñạo ôn gây thiệt hại nặng ở vùng duyên

hải phía Bắc Nhật Bản, tổng sản lượng lúa bị thiệt hại của quận Fukushima là 24%,

có những nơi thiệt hại lên tới 90% (Imura J., 1940)

Ở Liên Xô trong các thí nghiệm xác ñịnh tác hại của bệnh ñạo ôn (Potkin, 1983) (Lê Lương Tề - 1988), cũng thấy ở các mức ñộ bị bệnh với chỉ số cấp bệnh: 0%; 25%; 33%; 42%; 63%; 75%; 100%, ñã làm giảm năng suất ở mức ñộ 0% - 22% ñối với dạng ñạo ôn lá, từ 0% - 64% ñối với ñạo ôn ñốt thân, từ 0% - 78% ñối với ñạo ôn cổ bông

Trang 19

Ở Philippin năm 1962 và 1963 năng suất lúa bị giảm do bệnh ựạo ôn gây ra ước tắnh là 90% ở một số nơi, từ 50%- 60% ở tỉnh Bicol và tỉnh Leyte (Nuque F., and ctv, 1979) Ở Nam Triều Tiên năm 1989 cũng có báo thiệt hại về sản lượng lúa

do bệnh ựạo ôn gây ra là 4,2% năm 1978 và 3,9% năm 1980 (RDA, 1989)

Cho tới nay mức ựộ thiệt hại do bệnh ựạo ôn gây ra vẫn chưa ựược tắnh một cách chắnh xác, vì ựây là một vấn ựề phức tạp phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau như: giống lúa, biện pháp phòng trừ, ựiều kiện vùng sinh thái

Trong những năm 1955-1961 bệnh ựã phát sinh gây hại nghiêm trọng nhiều nơi trên miền Bắc nước ta như ở Hải Phòng, Thái Nguyên, Ninh Bình, Bắc Giang,

Hà đông Vụ ựông xuân 1991-1992 ở miền Bắc diện tắch lúa bị bệnh ựạo ôn lá là 292.000 ha trong ựó có tới 214.000 ha bị ựạo ôn cổ bông Ở Miền nam diện tắch bị bệnh ựạo ôn năm 1992 là 165.000 ha Tác hại của bệnh làm giảm 40% năng suất trung bình ở các vùng bị bệnh (Lê Lương Tề, 2007)

Theo Padmandhan, (1965) Khi lúa bị ựạo ôn cổ bông 1% thì năng suất có thể giảm từ 0,7-17,4% tùy thuộc vào nhiều nhân tố liên quan khác

Bệnh ựạo ôn không chỉ làm thất thu năng suất, nó còn làm giảm chất lượng gạo khi xay xát như làm giảm phần trăm gạo nguyên, tăng phần trăm tấm và gạo bạc bụng Kết quả nghiên cứu của Candole et ai., 1999 cho thấy bệnh ựạo ôn ựã làm tăng 30% hạt lững, 21% hạt bạc bụng, 7% hạt gãy và giảm 12% gạo nguyên so với ựối chứng không bị bệnh gây hại Theo Lê Hữu Hải và ctv, (2005) cho thấy kể cả khi bệnh ựạo ôn cổ bông xuất hiện với mức ựộ không cao nhưng ảnh hưởng của ựạo

ôn cổ bông ựến chất lượng gạo xay xát là khá cao, làm giảm rất ựáng kể phần trăm gạo lứt, gạo trắng và gạo nguyên (giảm 6,84%) dẫn ựến làm tăng tấm từ 15,28% lên 18,97%, làm tăng gạo bạc bụng từ 3,96% lên 8,66%

Toàn miền Bắc riêng vụ ựông xuân năm 1979 ựã có trên 15.000 ha lúa bị nhiễm bệnh ựạo ôn, vụ ựông xuân năm 1981 là trên 40.000 ha lúa bị nhiễm bệnh ựạo ôn, vụ chiêm xuân năm 1982 có trên 80.000 ha lúa bị nhiễm bệnh ựạo ôn, vụ chiêm xuân năm 1985 có trên 160.000 ha lúa bị nhiễm bệnh ựạo ôn, vụ ựông xuân năm 1986 có 119.977 ha lúa bị bệnh ựạo ôn (Trong ựó nhiều vùng bị nhiễm nặng là Nghệ Tĩnh, Thái Bình, Hà Nam Ninh và Hải Phòng ) Năm 1997 có trên 150.000

Trang 20

ha lúa bị nhiễm ựạo ôn, trong ựó có trên 10% diện tắch nhiễm nặng, trên 20.000 ha nhiễm ựạo ôn ở mức trung bình Cá biệt có nơi ựạo ôn cổ bông tói 60%-70% (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 2001)

Theo Phạm Văn Dư, (1997) ở Việt Nam trong những năm 1980, 1981, 1982 dịch bệnh ựạo ôn gây hại nặng ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Cửu Long, đồng Tháp và An Giang trên một sô giống như NN3A, NN7A, MTL32, MTL36 thiệt hại

về năng suất khoảng 40% Bệnh ựạo ôn tái phát hàng năm và gây hại trên diện rộng, ựến năm 1995 các giống như IR50404, OM 269-65 và một số giống lúa khác bị nhiễm bệnh ở hầu hết các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long với trên 200.000 ha, mức thiệt hại chung từ 10-15%

Năm 2001 diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn lá là 336.370 ha, chiếm khoảng 4,56% diện tắch gieo cấy, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 5.790 ha, diện tắch bị lụi

là 62,4 ha Trong vụ ựông xuân bệnh gây hại nặng cục bộ trên giống lúa nhiễm như nếp, DT13, IM7494, IR38, IR1820, Q5 ở một số tỉnh Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình và một vài tỉnh khác thuộc ựồng bằng bắc bộ Bệnh ựạo ôn lá ở các tỉnh miền trung khoảng 7.780 ha Tại các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long bệnh phát sinh trên diện rộng, diện tắch nhiễm là 199.480 ha Diện tắch nhiễm ựạo ôn cổ bông khoảng 91.760 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 4.930 ha, diện tắch bị giảm trên 70% năng suất không ựáng kể Ở các tỉnh phắa bắc bệnh hại chủ yếu trên các giống Q5, DT10, Khâm Dục Ở các tỉnh khu 4 và miền Trung bệnh hại chủ yếu

ở Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, đà Nẵng Ở các tỉnh ựồng bằng Sông Cửu Long vụ ựông xuân có 46.000 ha nhiễm bệnh ựạo ôn cổ bông (Cục bảo vệ thực vật, 2002) Năm 2002 diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn lá khoảng 208.399 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 3.915 ha, diện tắch bị lụi không ựáng kể Bệnh gây hại nặng hơn ở các tỉnh ựồng bằng Sông Cửu Long Ở các tỉnh phắa Bắc bệnh phát sinh cục bộ và gây hại chủ yếu trên lúa ựông xuân ở các giống lúa IR17494, IR38, IR1820, Q5 Tại các tỉnh miền Nam diện tắch nhiễm bệnh toàn vùng là 169.138 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 1.084 ha Diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn cổ bông của cả nước là 42.684 ha, trong

ựó diện tắch nhiễm nặng là 1.067 ha (Cục bảo vệ thực vật, 2003)

Trang 21

Năm 2003 diện tích nhiễm bệnh ñạo ôn lá là 265.216 ha trong ñó diện tích nhiễm nặng là 1.532 ha, diện tích bị lụi không ñáng kê Bệnh gây hại chủ yếu ở các tỉnh ñồng bằng Sông Cửu Long Tại các tỉnh ñồng bằng Sông Cửu Long diện phân

bố của bệnh tương ñối rộng, diện tích nhiễm bệnh toàn vùng là 254.149 ha Diện tích nhiễm bệnh ñạo ôn cổ bông cả nước là 25.715 ha, trong ñó diện tích nhiễm nặng là 166 ha (Cục bảo vệ thực vật, 2004)

Năm 2004 diện tích nhiễm bệnh ñạo ôn lá là 225.870 ha trong ñó diện tích nhiễm nặng là 5.716 ha, diện tích bị lụi không ñáng kể Diện tích nhiễm bệnh ñạo ôn cổ bông là 40.470 ha, diện tích nhiễm nặng là 1.866 ha (Cục bảo vệ thực vật, 2005)

2.1.3 Phân loại và hình thái của nấm:

Theo Pidoplichko, N.M (1978) nấm ñạo ôn thuộc họ Mucedinaceae, bộ Hyphomycetales lớp nấm bất toàn (Deuteromicetes), ngành nấm (fungi) Giai ñoạn hữu tính Magnaportha thuộc lóp nấm túi Cành bào tử phân sinh hình trụ, ña bào không phân nhánh, ñầu cành thon và hơi gấp khúc Nấm thường sinh ra các cụm cành từ 3-5 chiếc Bào tử phân sinh hình quả lê hoặc hình nụ sen, thường có từ 2-3 vách ngang, bào tử không màu, kích thước của bào tử nấm biến ñộng tùy thuộc các isolate, ñiều kiện ngoại cảnh khác nhau cũng như các giống khác nhau Nói chung ở

miền Bắc Việt Nam, bào tử có kích thước 16-27*5,5-12 µm (Lê Lương Tề, 2007)

Bào tử phân sinh hình nụ sen hoặc hình quả lê phía dưới phình to, phía trên hơi nhọn, thường có từ 2- 3 vách ngăn ngang, không màu, kích thước trung bình của bào tử là (19-23 × 10-12 Mc) Nhưng nhìn chung kích thước của bào tử nấm biến ñổi tùy thuộc vào mẫu phân lập, ñiều kiện ngoại cảnh cũng như các giống lúa khác nhau (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 2001)

Cơ quan sinh trưởng của nấm Pyricularia oryzae Cav là sợi nấm không màu

ña bào, phân nhiều nhánh, sống ký sinh trong mô thực vật Nấm có thể hình thành

“bào tử hậu” song ít gặp trong ñiều kiện thông thường Bào tử hậu có thể sống lâu dài trên 2 năm trong ñiều kiện khô Trong quá trình sinh sản vô tính hình thành cành bào tử phân sinh và các bào tử phân sinh Cành bào tử phân sinh là cơ quan sinh ra bào tử vô tính tạo thành một lớp mốc mịn màu xám trên bề mặt vết bệnh ở

lá, ở cổ bông và ñốt thân Cành bào tử phân sinh có hình trụ thon dài, cong có thể

Trang 22

ña bào song phần lớn là ñơn bào, không ñâm nhánh, phía trên cành sinh ra bào tử phân sinh (Conidi) theo từng ñợt Một cành bào tử có thể sinh ra 3 - 10 bào tử phân sinh, khi thành thục bào tử ngắt ra ñể lại vết hằn trên cành Cành bào tử mọc ra ñơn

lẻ hoặc thành cụm nhỏ chui qua lỗ khí trên lá, lộ thiên ngoài, dễ dàng phát tán ñi xa (Lê Lương Tề, 1988)

Cành bào tử mọc thành cụm, gốc hơi to, ñỉnh nhọn, ñỉnh cành hơi khúc khủy dạng ñầu gối, cành bào tử có 2-8 ñốt, không màu hay hơi có màu, kích thước 2,9-

5*29,5-109 µ m Bào tử hình quả lê, có 2 vách ngăn không màu hay có màu nâu nhạt, kích thước bào tử 8,8-11,8*19,2-23,6 µ m Nấm là một trong những ñối tượng

gây hại nguy hiểm nhất trên cây lúa, ñược phát hiện ở khắp mọi miền ñất nước Nấm gây hại trên lá, cổ bông và cổ giẻ, làm hạt bị lép (ðặng Vũ Thị Thanh, 2008) Theo Ou S.H (1985) cơ quan sinh trưởng là sợi nấm không màu, ña bào, ñơn

bội thể (n) ñường kính 5-20 µm, sống ký sinh bên trong mô cây, từ sợi nấm có thể

hình thành bào tử hậu (chlamydo spore) màu nâu, cành bào tử phân sinh dạng thon dài, bào tử phân sinh hình quả lê kích thước 19-23*7-9 µm không màu Bào tử nảy mầm thành ống mầm và vòi bám hình cầu màu nâu nhạt, trơn nhẵn ñường kính

5*15 µm Sinh sản hữu tính nhờ giao phối với nấm pyricularia trên cỏ tạo thành quả

thể bầu perithecium bên trong có bào tử túi

2.1.4 Nguồn bệnh của nấm ñạo ôn:

Nguồn bệnh có thể là nấm ở cỏ dại (Oil, SH, 1985) ở vùng nhiệt ñới do ñiều kiện khí hậu nóng ấm và chế ñộ canh tác không theo vụ rõ rệt nên nguồn bệnh có trên ñồng ruộng quanh năm Có thể bắt ñược 4.000 bào tử/1 lít không khí ngay trong nương mạ ñạo ôn (Ou, SH, 1985)

Nguồn bệnh của nấm ñạo ôn tồn tại ở dạng sợi nấm và bào tử trong rơm rạ, hạt bị bệnh, ngoài ra nấm còn tồn tại trên một số cây cỏ dại khác Ở ñiều kiện khô ráo trong phòng bào tử có thể sống ñược hơn một năm và sợi nấm sống ñược gần 3 năm, nhưng trong ñiều kiện ẩm ướt chúng không sống sót ñược sang vụ sau (Kozaka T., 1965) Tuy nhiên ở vùng nhiệt ñới bào tử nấm có thể tồn tại quanh năm ñồng thời nấm cũng chuyển ký chủ từ cây lúa bị bệnh sang các cây ký chủ phụ sinh trưởng phát triển quanh năm

Trang 23

Phương thức truyền lan bằng bào tử trong không khí là chính Có thể bắt ñược bào tử trên ñộ cao 2000 mét, nấm có thể truyền lan nhờ mưa, qua hạt giống, tàn dư rơm rạ (Ou, SH, 1985)

Nấm tồn tại trên tàn dư cây bệnh, trên hạt giống và một số loài cỏ là nguồn lan truyền cho vụ sau (ðặng Vũ Thị Thanh, 2008)

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến bệnh ñạo ôn

a Ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật ñến bệnh:

Những chân ruộng nhiều mùn, trũng khó thoát nước, những vùng ñất mới vỡ hoang, ñất nhẹ giữ nước kém, khô hạn và những chân ruộng có lớp sét nông ñều tạo ñiều kiện cho nấm bệnh ñạo ôn phát triển và gây hại Phân bón giữ vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với sự phát sinh và phát triển của bệnh ñạo ôn ngay cả ở những năm tuy ñiều kiện thời tiết không thuận lợi cho nấm bệnh phát triển, nhưng bón phân không hợp lý tạo ñiều kiện cho bệnh phát triển mạnh (Lê Lương Tề, 2007)

*Ảnh hưởng của giống lúa:

ðặc tính của giống có ảnh hưởng rất lớn tới mức ñộ phát triền của bệnh ở trên ñồng ruộng Những giống nhiễm bệnh nặng (giống mẫn cảm) không những là ñiểm bệnh phát sinh ban ñầu mà còn là ñiều kiện cho bệnh dễ dàng lây lan hàng loạt hình thành dịch bệnh trên ñồng ruộng Tính chống bệnh của cây lúa tăng khi hàm lượng SiO2/N tăng (sakomoto và Abe, 1993) Giống lúa chống chịu chứa nhiều polyphenon hơn ở giống nhiễm bệnh (Wakimoto và Yoshii, 1958) Trong giống lúa chịu bệnh sẽ sản sinh hàm lượng lớn hợp chất phytoalexin có tác dụng ngăn cản sự phát triển của nấm trong cây Tính chống bệnh của cây do 23 gen kháng ñạo ôn ñã ñược phát hiện và ñồng thời còn phụ thuộc vào ñặc ñiểm cấu tạo của giống, nhìn chung các giống ñẻ nhánh tập trung, cứng cây, chịu phân, tỷ số khối lượng thân trên khối lượng 20cm gốc nhỏ, ống rơm dày, lá cứng, có tầng cutin dày là những giống

có khả năng chống bệnh ñạo ôn tốt (Lê Lương Tề, 2007)

Theo tác giả Lê Xuân Cuộc và ctv, (1993) về di truyền tính kháng bệnh ñạo

ôn ở 2 giống CH3 và CH133 do Viện Cây Lương Thực và Thực Phẩm chọn từ cặp lai DCH1/424 và lúa khô Nghệ An / Xuân số 2 ñã kết luận: Mỗi giống có ít nhất 1 gen trội riêng kháng bệnh ñạo ôn ðây là cơ sở cho công tác lai tạo giống kháng

Trang 24

bệnh ñạo ôn có hiệu quả trong sản xuất Lê Xuân Cuộc và ctv, (1994) cho thấy các

nòi nấm Pyricularia oryzae Cav rất dễ bị biến dị và tạo ra nòi mới, sinh ra các ñộc

tính và khả năng xâm nhiễm khác nhau trên cây lúa

Theo Hà Minh Trung và ctv, (1996-1997) ñã nghiên cứu phản ứng của các giống lúa với các ñơn bào tử nấm gây bệnh ñạo ôn ở các vùng sinh thái khác nhau cho thấy: Không phải 1 giống lúa bị nhiễm bệnh ñạo ôn trên ñồng ruộng là nhiễm tất cả các nguồn nấm ñạo ôn, chúng chỉ nhiễm một vài isolate và cũng kháng một vài isolate Ngay cả giống Tẻ Tép ñược coi là kháng bệnh cao nhưng cũng nhiễm

một vài isolate nấm Pyricularia oryzae Cav Tuy nhiên phải khẳng ñịnh giống Tẻ

Tép kháng với hầu hết nguồn nấm gây bệnh ñạo ôn ở các vùng khác nhau

Lưu Văn Quỳnh và Bùi Bá Bổng (1998) khi nghiên cứu về tính kháng bền của các giống lúa ñối với bệnh ñạo ôn ở ñồng bằng sông Cửu Long thì thấy rằng: Trong 500 giống lúa qua 7 thí nghiệm ñã xác ñịnh 16 giống lúa có chỉ số SDI bằng hoặc nhỏ hơn 5 ñược xem như là có khả năng kháng bền (tính kháng ñược xác ñịnh thông qua chỉ số SDI) trong khi ñó giống tẻ tép cho chỉ số SDI là 6 Giống IR64 ñược ñưa vào sản xuất trên 10 năm vẫn duy trì tính kháng bền

Hà Minh Trung và ctv (1996-1997) khi nghiên cứu về khả năng sinh sản thế

hệ nấm Pyricularia oryzae Cav mới trên một số giống lúa cho thấy: Nguồn nấm

Pyricularia oryzae Cav trên ñồng ruộng là rất phong phú, trong ñiều kiện tự nhiên quần thể nấm này luôn thay ñổi mà nguyên nhân của nó là do ñột biến, lai tạo và sự

di chuyển của nấm từ vùng này sang vùng khác Người ta nhận thấy rằng trên ñồng ruộng sạ một loại giống lúa chủ lực nhiều năm liền sẽ là nguyên nhân dẫn ñến sự sụp ñổ nhanh chóng tính kháng của giống Do vậy gieo cấy ña dạng hóa nguồn gen kháng bệnh trên ñồng ruộng sẽ góp phần hạn chế phạm vi gây hại của bệnh ñạo ôn

ở một số ñịa phương

Khi ñánh giá tính kháng bệnh ñạo ôn của một số giống lúa ñang trồng phổ biến ở ñồng bằng sông Cửu Long, các dòng, các giống triển vọng và các giống nhập nội tác giả Lưu Văn Quỳnh và Bùi Bá Bổng (1998) ñã nhận ñịnh rằng: Số lượng giống kháng cao và kháng ổn ñịnh qua các vùng sinh thái ở ñồng bằng sông

Trang 25

Cửu Long là thấp, trong khi ựó giống nhiễm cao chiếm gần 30% và giống kháng không ổn ựịnh chiếm 50% số giống thử nghiệm

* Ảnh hưởng của dinh dưỡng và phân bón

Theo kết quả nghiên cứu của Otani, (1952) thì KNO3, NaNO3, axit Aspartic

có tác dụng kắch thắch sinh trưởng của sợi nấm Nguồn dinh dưỡng Carbon dùng trong nuôi cấy nấm có thể sử dụng nhiều loại ựường khác nhau như Maltose, Saccarose, Glucose, Insulin, Manniton Ngoài ra còn có thể dùng các axit hữu cơ như axit Succinic

Nuôi cấy nguồn nấm và sản xuất bào tử từ trong lây nhiễm bệnh nhân tạo chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chế ựộ dinh dưỡng Nhiều loại môi trường ựã ựược sử dụng trong nghiên cứu ựể kắch thắch quá trình sản sinh bào tử của nấm gây bệnh ựạo

ôn như Rice Polish Agar, môi trường này ựược sử dụng nhiều ở Mỹ, đài Loan và Nhật Bản sử dụng hạt lúa mạch ựể nấu môi trường nuôi cấy

Những môi trường giàu dinh dưỡng ựạm từ nguồn Peptone và dịch chiết của nấm men cũng làm tăng khả năng sản sinh bào tử Môi trường bột mạch Agar (OMA) cũng ựược sử dụng phổ biến trong nuôi cấy nấm bệnh ựể sản xuất bào tử cho lây nhiễm (Leaver F W.,J Leal and C R Brewer, 1947)

Nấm gây bệnh Pyricularia oryzae Cav có thể phát sinh phát triển tốt trên

nhiều loại môi trường dinh dưỡng có chứa mô thực vật và dịch chiết của cây trồng

Ou S H, (1983) khi nuôi cấy cho thêm vào môi trường nuôi cấy dịch chiết của rơm

rạ sẽ kắch thắch sự sinh trưởng và sản sinh bào tử nấm

- Phân ựạm:

Trong các loại phân bón với cây lúa thì ựạm có ảnh hưởng lớn và rõ rệt nhất ựối với bệnh ựạo ôn Bón phân ựạm không kết hợp với bón lân và kali hợp lý sẽ làm tăng mức ựộ phát sinh và gây hại của bệnh ựạo ôn Mức ựộ ảnh hưởng của phân ựạm ựến diễn biến của bệnh tùy theo loại ựất, ựiều kiện dinh dưỡng, phương pháp bón và diễn biến của thời tiết

Tắnh kháng bệnh của cây lúa giảm khi tắnh thấm nước của các tế bào biểu bì cao,

mà tắnh thấm nước này là do ảnh hưởng của sự tắch lũy muối Amôn trong tế bào do tác dụng trực tiếp của việc bón phân ựạm ở mức cao (Itos, M.Sakamoto, 1939 - 1943)

Trang 26

Theo Pangga I B., (1995) phân ñạm có ảnh hưởng làm tăng số vết bệnh, diện tích vết bệnh và chỉ số bệnh Kết quả thí nghiệm của Awoderu (1983) ở Suakoko và Liberia trên 16 giống lúa khác nhau thì tỷ lệ bệnh cũng như mức ñộ hại (chỉ số bệnh) ñều tăng dần khi lượng phân ñạm bón cho cây lúa tăng dần Kết quả này cũng ñược Ou (1985) nghiên cứu và xác nhận

Mức ñộ ảnh hưởng của hàm lượng ñạm bón cho lúa ñến sự gây hại của bệnh rất khác nhau trên ñồng ruộng, vùng ñất và từng tiểu vùng khí hậu, ngoài ra cách bón và loại phân cũng có ảnh hưởng rõ rệt Nếu bón ñạm tập trung thì bệnh sẽ nặng hơn bón rải rác ñều theo thời gian (Kawai , 1952)

Theo báo cáo của Matsuyama (1975), cho thấy bón ñạm ở mức cao sẽ làm giảm hàm lượng Hemicellulose và Lignin ở vách tế bào và cũng là nguyên nhân quan trọng làm giảm tính kháng bệnh ở cây lúa

Mức ñộ bón phân ñạm cao kết hợp với mật ñộ gieo cấy dầy có ảnh hưởng gián tiếp ñến sự phát triển của bệnh vì nó có khả năng làm gia tăng thời gian ẩm ướt trên tán lá cây lúa (El Refaei M.I., 1977)

Mức ñộ ảnh hưởng của phân ñạm tới bệnh tùy thuộc theo loại ñất phương pháp bón và ñiều kiện thời tiết khi bón phân cho cây Khi sử dụng dạng ñạm tác dụng nhanh như urea, Amonium sunphat quá nhiều, quá muộn hoặc bón vào lúc nhiệt ñộ không khí thấp và cây còn non ñều làm tăng tỷ lệ bệnh và mức ñộ gây hại của bệnh (Lê Lương Tề, 2007)

Hàm lượng ñạm hòa tan trong cây cao có tương quan chặt chẽ và tỷ lệ thuận với chỉ số bệnh ñạo ôn (Otani, 1952) Trên bề mặt lá lúa ở thí nghiệm có chế ñộ bón phân ñạm cao có khả năng kích thích mạnh cho sự nảy mầm của các bào tử nấm, kích thích sự hình thành vòi xâm nhập vào lá lúa (Kawamura and Ono, 1948; Kozaka, 1965)

- Phân lân: Ảnh hưởng của liều lượng phân lân ñến sự phát sinh phát triển

của bệnh ñạo ôn không lớn Nhiều nhà khoa học ñã chứng minh rằng nếu bón phân lân ở một mức ñộ nào ñó sẽ có thể làm giảm bệnh ñạo ôn (ðối với những chân ñất

thiếu lân) Ngược lại nếu bón không hợp lý thì bệnh ñạo ôn lại có thể tăng

Trang 27

- Phân kali: Trên nền ñạm cao sẽ làm bệnh tăng so với trên nên ñạm thấp

Trong ñất giàu kali nếu tăng mức ñộ bón kali trên nên ñạm cao cũng có thể làm tăng mức ñộ bệnh (Nguyễn Hữu Thụy, 1980)

* Ảnh hưởng của thời vụ và giai ñoạn phát triển của cây lúa

- Vụ xuân nấm gây hại trong tháng 3-5 từ thời kỳ con gái ñến thời kỳ trổ bông (ðặng Vũ Thị Thanh, 2008)

- Vụ mùa bệnh hại trên ñốt thân, cổ bông, cố giẻ lúa trổ vào tháng 9 tháng 10 (ðặng Vũ Thị Thanh, 2008)

- Tại vùng cao, lúa hạn có thể bị hại trong mùa mưa (tháng 6 - tháng 9) (ðặng Vũ Thị Thanh, 2008)

Ở miền Bắc, trà lúa mùa muộn trổ chín hoặc vụ lúa ñông xuân vào giai ñoạn con gái - ñứng cái làm ñòng là những cao ñiểm của bệnh quanh năm (ðường Hồng Dật, 1962) Ở miền Trung và miền Bắc bệnh thường gây hại nặng trong vụ ñông xuân khi cây lúa ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng và trổ chín (Lê Lương Tề, 2007)

b.Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng ñến bệnh ñạo ôn:

Bệnh ñạo ôn thường dễ phát sinh phát triển thành dịch khi gặp ñiều kiện thời tiết thuận lợi Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy một số các yếu tố khí hậu thời tiết có ảnh hưởng rất quan trọng tới sự phát sinh và phát triền bào tử nấm (Kato H., 1974)

* Ảnh hưởng của nhiệt ñộ

- Trời âm u, ñộ ẩm cao, nhiệt ñộ ban ñêm từ 17- 23°C thích hợp cho bệnh phát sinh gây hại (ðặng Vũ Thị Thanh, 2008)

Bào tử nấm nảy mầm tốt nhất ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 24-28°C và có giọt nước ñọng (Lê Lương Tề, 2007)

Quá trình xâm nhập của nấm vào cây phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt ñộ, ẩm

ñộ, không khí và ánh sáng Ở trong ñiều kiện bóng tối, nhiệt ñộ 24°C và ñộ ẩm bảo hòa là thuận lợi nhất cho nấm xâm nhập vào cây (Lê Lương Tề, 2007)

Nấm ñạo ôn sinh trưởng thích họp ở nhiệt ñộ 25-280C và ẩm ñộ không khí từ 93% trở lên Phạm vi nhiệt ñộ hình thành bào tử từ 10-300C nhưng thích hợp nhất là

từ 24-28 ñộ C Số lượng bào tử nấm giảm dần sau 9 ngày, trong ñiều kiện nhiệt ñộ

Trang 28

từ 16, 20, 24°C sự sinh sản bào tử tăng và kéo dài tới 15 ngày sau ñó mới giảm xuống (Henry và Anderson, 1948) ðiều kiện ánh sáng âm u có tác ñộng thúc ñẩy quá trình sinh sản của nấm (Lê Lương Tề, 2007)

Nhiệt ñộ cao giúp cho nấm bệnh gia tăng khả năng sản sinh bào tử (Kato H., 1976) Bào tử nấm có thể nảy mầm mạnh nhất khi nhiệt ñộ không khí từ 260C-280C (El Refaei M.I., 1977)

Sau khi bào tử nảy mầm là quá trình xâm nhiễm, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm chịu ảnh hưởng rất lớn của ñiều kiện nhiệt ñộ Qua nghiên cứu cho thấy ở nhiệt ñộ 320C quá trình xâm nhiễm thực hiện trong 10 giờ, ở 280C là 8 giờ và ở

240C thì quá trình xâm nhiễm hoàn tất trong 6 giờ (Goto K., 1965)

Nấm Pyricuỉaria oryzae Cav sinh trưởng thích hợp ở nhiệt ñộ 250C - 28 0C

và ẩm ñộ không khí từ 93% trở lên (Abe, 1911; Konishi, 1933) Phạm vi nhiệt ñộ nấm sản sinh bào tử từ 10°C-30°c, nhưng thích hợp nhất ở 740C-280C với ñiều kiện ẩm ñộ cao trên 90% ñến bão hòa, ít ánh sáng (Lê Lương Tề, 1988) Ở 280C cường ñộ sinh bào tử nhanh và mạnh nhưng sức sinh sản giảm dần sau 9 ngày trong khi ñó ở 160C, 200C và 240C sự sinh sản bào tử tăng và kéo dài tới 15 ngày sau ñó mới giảm xuống (Henry & Anderson, 1947)

Nhiệt ñộ ñất thấp khoảng từ 18°C-24°C thích hơph không chỉ cho bệnh ñạo

ôn phát triển gây hại giai ñoạn trên lá mà còn là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh gây hại trên cổ bông Bệnh gây hại nhẹ nếu nhiệt ñộ trong ñất khoảng từ 250C-290C (Hemmi T., and ctv, 1941)

Nhiệt ñộ ñất cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến bệnh, ở những vùng có nhiệt ñộ ñất

200C là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển và mức ñộ nghiêm trọng hơn hẳn ở những nơi có nhiệt ñộ ñất là 240C và 320C (A be T., 1933; Hemmi T.,T.Abe, 1932)

Nhiệt ñộ cũng có ảnh hưởng trực tiếp ñến thời gian ủ bệnh Giai ñoạn ủ bệnh dài hay ngắn có ảnh hưởng trực tiếp tới sự bùng phát gây hại của bệnh, thời gian này ngắn sẽ góp phần rút ngắn chu kỳ vòng ñời của nấm bệnh Vì vậy trong một mùa vụ có thể có nhiều chu kỳ phát triển của nấm và gia tăng nguồn lây nhiễm trên ñồng ruộng Thời kỳ ủ bệnh biến ñộng từ 4-18 ngày tùy theo ñiều kiện nhiệt ñộ, nếu

Trang 29

ở 9°C - 11°C thời gian ủ bệnh là 13-18 ngày, ở 26°C - 28°C thời gian ủ bệnh rút ngắn lại chỉ còn 4-6 ngày (Hemmi T.,T.Abe, 1932)

Khi cây lúa sinh trưởng ở nhiệt ñộ từ 20°C - 29°C thì khả năng chống chịu bệnh ñạo ôn cổ bông cao hơn so với sinh trưởng trong ñiều kiện nhiệt ñộ từ 18°C - 24°C (A be T., 1933)

Theo Nisikado, trên môi trường nhân tạo nấm có thể sinh bào tử trong ngưỡng nhiệt ñộ 8°C - 9°C ñến 36°C - 37°C, nhiệt ñộ chết là 51°C - 52°C và nhiệt

ñộ quá thấp 5°C thì nấm có thể chết sau 3- 4 tháng Trên môi trường nhân tạo nấm bảo tồn sức sống trên 2 năm ở nhiệt ñộ xấp xỉ 20°C (Lê Lương Tề, 1988)

* Ảnh hưởng của ẩm ñộ

Ẩm ñộ không khí là nhân tố quan trọng cho sự phát tán của bào tử (Leach C M., 1980) Ầm ñộ không khí cao là ñiều kiện thích hợp cho sự phát triển của vết bệnh (Pangga I B., 1995) Bào tử nấm sẽ nảy mầm rất tốt trong ñiều kiện ẩm ñộ không khí cao hoặc trên mặt lá lúa có các giọt nước ñọng (Liang W J., 1979) Ẩm ñộ không khí nhỏ hơn 80% sẽ cản trở sự nảy mầm của bào tử (Hemmi T., and ctv, 1941)

Theo kết quả nghiên cứu của Kuribayashi & Ichikawa (1952), ẩm ñộ không khí trên 90% kéo dài 10 giờ hoặc dài hơn là ñiều kiện thích hợp cho sự phát tán của bào tử nấm

Khi ẩm ñộ không khí cao làm cho mặt lá lúa bị ướt, nếu thời gian lá lúa ướt kéo dài 12 -15 giờ thì sự xâm nhập của nấm vào mô lá sẽ tăng hơn 30% (Kato H., 1979) Cây lúa có biểu hiện triệu chứng tối ña sau 5 ngày khi bị lây nhiễm bởi nấm

Pyricularia oryzae Cav với ñiều kiện duy trì trạng thái ướt lá 20 giờ liên tục (Asai

G N., and ctv, 1967)

Ngoài ẩm ñộ không khí, ẩm ñộ ñất cũng có ảnh hưởng lớn ñến tính mẫn cảm của cây lúa với bệnh ñạo ôn Cây lúa thể hiện phản ứng mẫn cảm với bệnh ñạo ôn khi ñược sạ trên nền ñất khô, chống chịu bệnh ñạo ôn trung bình trên nên ñất ẩm và chống chịu bệnh ñạo ôn tốt trong ñiều kiện ẩm ướt (Hemmi T.,T.Abe, 1932)

* Ảnh hưởng của sương mù

Sương mù cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn ñến sự phát sinh phát triển của nấm bệnh Thời gian có sương mù càng dài thì bào tử nấm ñược phóng thích càng

Trang 30

nhiều (El Refaei M.I., 1977; IRRI, 1976) Thời gian có sương mù là 3 giờ thì một vết bệnh có thể phóng thích ra 160 bào tử, nếu có sương trong 15 giờ thì vết bệnh

có thể phóng thích ra 2600 bào tử (Kuribaya Shi K., and H Ichikawa, 1952) Ở vùng trồng lúa nhiệt ñới số vết bệnh trên một nương mạ có tương quan rất có ý nghĩa với thời gian có sương mù Lượng sương mù có ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ

xâm nhiễm của nấm bệnh (Kim C H., and ctv, 1987)

Trong ñiều kiện nhiệt ñộ ấm ñộ thích hợp và ổn ñịnh thì thời gian có sương

mù là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng ñến sự phát triển của bệnh ñạo ôn (Imura J., 1938) Sau thời gian từ 6 - 8 giờ có sương là bắt ñầu có sự xâm nhiễm của nấm bệnh vào lá lúa (Ishiguro K., A Hashimoto, 1991)

Theo báo cáo của EI Rafaei (1977) ở vùng trông lúa nhiệt ñới số vết bệnh trên một cây mạ tương quan rất có ý nghĩa với thời gian sương mù

* Ảnh hưởng của ánh sáng

Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến bệnh ñạo ôn Nếu thiếu

ánh sáng sẽ làm giảm tính kháng của cây lúa với bệnh ñạo ôn (Abumia S, H

Kobayashi, 1953)

Sự xâm nhiễm của nấm bệnh sẽ dễ dàng hơn trong ñiều kiện không có ánh sáng (A be T., 1931) Trên cây lúa sẽ cho vết bệnh ñiển hình nếu như trước khi lây nhiễm cây lúa ñược ñặt trong bóng tối (Otani Y., 1952)

Theo kết quả nghiên cứu của Imura (1938, 1940), khi vết bệnh mới hình thành nếu trong ñiều kiện nắng nhẹ hoặc bóng râm sẽ kích thích sự lây lan của vết bệnh Còn sự phát triển tiếp tục về sau của vết bệnh thì cường ñộ ánh sáng mạnh sẽ giúp cho bệnh phát triển tốt (Sự phát triến về sau của vết bệnh tỷ lệ thuận với cường

ñộ ánh sáng), bóng râm cản trở sự phát triển của bệnh

* Ảnh hưởng của gió

Gió làm tăng sự nhiễm bệnh của cây lúa Kikawa (l900), cho rằng gió làm tăng tính nhiễm bệnh của cây lúa với bệnh ñạo ôn và Sakamoto (1940), ñã chứng minh ñiều ñó bằng thí nghiệm cụ thể

Tốc ñộ gió trung bình từ 3,5 m/s là ñiều kiện thích hợp nhất cho sự phát tán bào tử (Kawai I., 1952), vận tốc gió càng lớn thì mật ñộ bào tử trong không khí

càng giảm (Koizumi S., H Kato, 1991)

Trang 31

2.1.6 Những nghiên cứu về chủng sinh lý của nấm gây bệnh và tắnh chống chịu bệnh ựạo ôn của các giống lúa

Trong quá trình gây bệnh, nấm tiết ra một số ựộc tố như axit picolinic (C6H5N02) và piricularin (C18H14N203) có tác dụng kìm hãm hô hấp và các enzym chứa kim loại của cây, kìm hãm sự sinh trưởng của cây lúa Nấm ựạo ôn có khả năng biến dị cao, tạo ra nhiều chủng, nhóm nòi sinh học Các vùng trồng lúa trên thế giới ựã có 256 nòi xuất hiện Ở nước ta xác ựịnh trên bộ giống chỉ thị quốc tế ựã thấy sự xuất hiện của nhiều nhóm nòi ựạo ôn ký hiệu là IB, ID, IE và IG phân bố từ Quảng Nam - đà Nẵng ựến các tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ Các nhóm nòi có sức gây bệnh cao ở các tỉnh Miền Nam là IB, IE, IG, IF, IC-1, IA-71 Các nhóm nòi IA, ID và IG có khả năng gây bệnh cao ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu long (Lê Lương Tề, 2007)

Một trong những ựặc ựiểm cơ bản của nấm ựạo ôn là tồn tại rất nhiều chủng sinh lý khác nhau, trên thế giới ựã phát hiện có 256 chủng (Veeraraghavan, 1975) Mỗi vùng sinh thái, tồn tại một số chủng nhất ựịnh và có mức ựộ gây hại khác nhau Tương ứng với các chủng có những gen chống khác nhau, hiện nay ựã tìm thấy 30 locus gen chống bệnh (Zheng et ai, 1995)

Nấm bệnh ựạo ôn là loại nấm ký sinh chuyên tắnh, quần thể loại nấm ựạo ôn

Pyricularia oryzae Cav không ựồng nhất về tắnh ựộc, tắnh gây bệnh Trong tự nhiên tắnh gây bệnh của nấm ựạo ôn luôn luôn biến ựổi do ựột biến và do sự biến ựộng của các yếu

tố sinh thái ựịa lý và sự xuất hiện của các giống lúa khác nhau Từ ựó hình thành nên các nòi sinh lý (race) của nấm ựạo ôn (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 2001)

Ở Việt Nam từ 1976 những khảo sát về sự phổ biến các nhóm nòi ựạo ôn bước ựầu ựược tiến hành ở Viện Bảo vệ thực vật và trường đại học Nông Nghiệp I -

Hà Nội Kết quả cho thấy toàn bộ 8 giống lúa trong bộ giống lúa quốc tế chỉ thị nòi nhiễm bệnh khác nhau trong một số vùng miền Bắc và miền Nam Ở vùng Bắc Hà toàn bộ giống chỉ thị nhóm nòi A, B, c, D, IE, IF, H ựều bị nhiễm bệnh ựạo ôn nặng

từ cấp 5 ựến cấp 9 Nhưng ở vùng điện Biên 3 trong 8 giống quốc tế chỉ thị nòi lại nhiễm ựạo ôn rất nhẹ ở cấp bệnh từ cấp 1 ựến cấp 2 đó là giống Raminad St- 3 chỉ thị nhóm nòi A, giống Zenith chỉ thị nòi B, giống Usen chỉ thị nhóm nòi D Ở vùng Tiền Giang chỉ có giống Usen chỉ thị nhóm nòi D nhiễm ựạo ôn nặng ở cấp 6, còn các giống Zenith chỉ thị nòi B và giống Kimto- 51 chỉ thị nhóm nòi IF chống bệnh

Trang 32

cao chỉ nhiễm ở cấp 1 Các giống khác còn lại nhiễm ựạo ôn trung bình ở cấp 3- 4 như giống jvfp- 125 chỉ thị nhóm nòi C, giống Dular chỉ thị nhóm nòi IE và giống Caloro chỉ thị nhóm nòi H

Cho ựến năm 1985-1987 những kết quả nghiên cứu bổ sung ựã bắt ựầu khẳng ựịnh rõ hơn ở vùng Quảng Nam - đà Nằng chủ yếu có 3 nhóm nòi ựạo ôn trong 5 là nhóm nòi IB, IC, IF Trong ựó nhóm nòi IB phổ biến hơn chiếm ưu thế trong vụ ựông xuân còn nhóm nòi IC và IF chiếm ưu thế trong vụ lúa xuân hè, nhóm nòi IC chiếm ưu thế trong vụ lúa hè thu (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 2001)

Trong thắ nghiệm với 12 nguồn mẫu nấm phân lập từ 12 tỉnh ở các vùng ựịa

lý khác nhau của nước ta, có thể sơ bộ phân ựịnh ra 5 nhóm nòi chủ yếu như sau: Nhóm nòi IA: Có mặt ở vùng Tiền Giang, Sơn La

Nhóm nòi IB: Có mặt ở Quảng Nam - đà Nẵng, Nghệ Tĩnh, Hà Nam Ninh,

Hà Nội, Hải Phòng, Hải Hưng, Hà Bắc

Nhóm nòi IC: Có mặt ở vùng Quảng Nam - đà Nẵng, Vĩnh Phúc

Nhóm nòi ID: Có mặt ở Thái Bình, Hà Bắc

Nhóm nòi IF: Có mặt ở Quảng Nam - đà Nẵng

Kết quả nghiên cứu phối hợp giữa trường ựại học Nông Nghiệp và Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam cho thấy các nòi nấm có tắnh ựộc khác nhau Mẫu phân lập nấm ựạo ôn ở vùng Nghệ Tĩnh có tắnh ựộc cao hơn và ựặc tắnh sinh trưởng khác nhau so với mẫu nấm ựạo ôn ở vùng điện Biên (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 2001)

Theo tác giả Lê đình đôn, YuKio Tosa, Hitoshi Nakayazshiki và Shigeyuki

Mayama, (1999) khi nghiên cứu cấu trúc quần thể nấm Pyricularia oryzae Cav Ở

Việt Nam ựã thu thập 78 mẫu phân lập ở ựồng bằng Sông Hồng (Hà Tây, Thái Bình) và ựồng bằng Sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang, Hậu Giang) Kết quả có

4 dòng nấm ựược tìm thấy ở miền bắc là VL1, VL2, VL3, VL4 Trong ựó dòng VL2 chiếm ưu thế và chỉ 1 dòng ựược tìm thấy ở ựồng bằng Sông Cửu long là VL5 Trong số các mẫu phân lập tham gia thắ nghiệm có 15 nòi ựược tìm ra ựó là 000,

002, 200, 122, 232, 102, 103, 105, 106, 107, 112, 132, 502, 505, 507 Sự phân bố các nòi này cũng khác nhau ở miền Bắc và miền Nam Nòi 000 chiếm ưu thế ở vùng

Trang 33

ựồng bằng Sông Hồng còn ở vùng ựồng bằng Sông Cửu Long thì nòi 102 lại chiếm

ưu thế và không có nòi nào ựược tìm thấy ở cả 2 ựồng bằng

Nado Takahito and ctv (1999), khi nghiên cứu về các chủng sinh lý của nấm

Pyricularia oryzae Cav Ở Việt Nam ựã thu ựược 129 mẫu và sắp xếp vào 12 chủng sinh lý dựa trên cơ sở tắnh ựộc của 12 giống lúa khác nhau ở miền Bắc Việt Nam Trong ựó có chủng 002.4 chiếm 31% của các mẫu phân lập, chủng 106.4 chiếm 19,4%, chủng 006.4 chiếm 17,1%, chủng 102.4 chiếm 14,7% và chủng 002.0 chiếm 7% còn 7 chủng khác là các chủng thứ yếu ở Việt Nam

Bigimana.J, NT Ninh Thuận, (2002) ựã xác ựịnh ựược 114 mẫu phân lập thu

thập cuối vụ 2001 tại 11 tỉnh miền Bắc Việt nam Hầu hết các nòi nấm Pyricularia

oryzae Cav ựều không lan rộng, tại miền Bắc 87% số mẫu phân lập ựã ựược xác ựịnh thuộc 3 nhóm nòi Nhóm nòi lớn nhất chiếm 52% tổng số lượng mẫu phân lập ở miền Bắc, tại miền Nam và miền Trung ở nước ta cho thấy hầu hết các mẫu phân lập ựều thuộc Mat 1-2 Mặt khác nghiên cứu trên 9 mẫu phân lập thu thập ở cả 3 miến Bắc, Trung, Nam; 6 mẫu phân lập ở Brundi và 5 mẫu phân lập từ Ấn độ ựã phân ra ựược 8 nhóm nòi khác nhau trong ựó số mẫu phân lập giống nhau chiếm tới 80%

Khả năng gây bệnh của nấm Pyricularia oryzae Cav luôn luôn bị biến ựổi

do các ựột biến tự nhiên, do sự biến ựộng của các yếu tố sinh thái khác nhau và sự tồn tại của các giống lúa khác nhau đó chắnh là các nguyên nhân hình thành lên

các chủng sinh lý (race) của nấm Pyricularia oryzae Cav Những chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav này không khác nhau về hình thái mà chỉ khác nhau

vê ựặc ựiểm sinh lý gây bệnh trên từng nhóm giống lúa riêng biệt

Thực hiện nghiên cứu và phát hiện các chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia

oryzae Cav gây bệnh ựạo ôn lần ựầu tiên ựược tiến hành tại Nhật Bản từ năm 1922

do Sasaki Nhưng chỉ sau khi sử dụng giống Futaba có gen Pi - a vốn là giống kháng chủng nấm A dần dần trở thành giống nhiễm nặng thì việc nghiên cứu về

chủng nấm Pyricularia oryzae Cav thực sự ựược bắt ựầu triển khai từ năm 1950

trở ựi ở Nhật Bản, Mỹ và một số nước khác

đến năm 1960 ở Nhật với bộ giống tiêu chuẩn xác ựịnh nòi gồm 12 giống (trong

ựó có 2 giống lúa nhiệt ựới, 4 giống lúa Trung Quốc và 6 giống lúa Nhật Bản) ựã xác ựịnh ựược 13 nòi thuộc 3 nhóm nòi gọi là nhóm nòi T, C và N Ở Mỹ, Ấn độ và một

Trang 34

số nước khác cũng ñã xác ñịnh ñược một số nòi Như vậy ở mỗi nước trong các vùng ñịa lý sinh thái khác nhau ñã sử dụng bộ giống tiêu chuẩn xác ñịnh nòi của nước mình

Do ñó các nòi nấm ñược phát hiện ở nước này không thể so sánh với các nòi ñó ở nước khác ñược ðể khắc phục tình trạng này từ năm 1963 trở ñi với sự hợp tác nghiên cứu quốc tế ñã thống nhất sử dụng một số bộ giống chỉ thị nòi tiêu chuẩn quốc tế ñể xác ñịnh nòi nấm Pyricularia oryzae Cav Ở các nước nhờ ñó ñến năm 1967 với bộ giống tiêu chuẩn quốc tế (8 giống) ñã xác ñịnh ñược 32 ñến 68 nhóm nòi ñạo ôn ở các nước với 256 nòi sinh lý Mặc dù nấm ñạo ôn có rất nhiều nòi ñã phát hiện và sẽ còn luôn luôn phát sinh các nòi mới có các gen ñộc tương ứng với các giống có gen kháng ñược ñưa vào sản xuất ðiều quan trọng nhất cần quan tâm không phải chỉ là số lượng các nòi nói chung mà chính là thành phần quần thể nòi ở trong một vùng, một nước Quần thể nòi nấm ñạo ôn ở mỗi vùng ñịa lý có thể khác nhau và biến ñộng theo thời gian, qui

mô sử dụng cơ cấu giống ở vùng ñó Trong quần thể nòi nấm cũng chỉ có một ít nòi chiếm ưu thế gây hại trên cơ cấu giống nhất ñịnh Nói cách khác quần thể nòi và nòi nào trong số ñó chiếm ưu thế ở vùng chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, vùng ñịa

lý và vào kiểu gen của các giống trong cơ cấu giống ñang trồng trong vùng ñó với diện tích lớn (Lê Lương Tề, 1988)

Từ năm 1976, Nhật Bản ñã sử dụng bộ giống chỉ thị gồm 9 giống có ñơn gen kháng là các giống: Shin2 (gen Pik-S mã số 1), Aichi Asahi (gen Pi-a mã số 2), Ishikari- Shrroke (gen Pi- i mã số 4), Kanto 51 (gen Pi- k mã số 10), Tsuyuake (gen Pik-m mã số 20), Fukunishiki (gen Pi-Z mã số 40), Yashiromochi (gen Pita mã số 100), Pi No4 (gen Pita-Z mã số 200), Toridel (gen Piz-1 mã số 400) ñể tiến hành

xác ñịnh các chủng sinh lý nấm Pỵricularia oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn trên lúa

Cho tới hiện nay các nước trồng lúa ñã và ñang tiếp tục dùng bộ giống tiêu

chuẩn ñể xác ñịnh các chủng sinh lý gây bệnh của nấm Pyricularia oryzae Cav

Giai ñoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa cũng có ảnh hưởng ñáng kể ñến mức ñộ phát sinh phát triển của bệnh ñạo ôn Những lá non nhiễm bệnh nặng hơn

những lá già (Kim C H., 1987) Trong các giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa thì giai

ñoạn mạ, giai ñoạn ñẻ nhánh tối ña và giai ñoạn trước khi trổ bông thường nhiễm bệnh ñạo ôn nặng (Anderson A L and ctv, 1947)

Trang 35

2.1.7 Các biện pháp phòng trừ bệnh ựạo ôn hại lúa Pyricularia oryzae Cav

Nấm gây bệnh ựạo ôn tồn tại trên hạt giống, rơm rạ, cỏ dại, ựất trồng, lúa chét sau gặt bằng sợi nấm và bào tử truyền lan bệnh bằng nhiều con ựường khác nhau để phòng ngừa và khống chế bệnh gây hại cần thiết phải áp dụng ựồng bộ một hệ thống các biện pháp tổng hợp trong ựó bao gồm hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, sử dụng giống kháng bệnh, cơ cấu theo mùa vụ thắch hợp với các biện pháp hóa học nhằm chủ ựộng phòng ngừa bệnh và ngăn chặn sự phát triển bệnh dịch, ựảm bảo ựược năng suất ổn ựịnh của các giống lúa sạ

đã có một hệ thống các biện pháp ựể phòng trừ bệnh ựạo ôn hại lúa ựược nhiều nhà khoa học nghiên cứu và áp dụng ở nhiều nước Các biện pháp ựã ựược ựề cập bao gồm việc sử dụng các giống chống bệnh, dự tắnh dự báo chắnh xác về thời gian phát sinh mức ựộ bệnh cũng như quy mô phát triển của bệnh, biện pháp canh tác và biện pháp hóa học hợp lý

* Sử dụng và chọn tạo giống kháng để phòng trừ bệnh ựạo ôn có nhiều

biện pháp khác nhau như: canh tác, hóa học và chọn tạo giống chống bệnh, trong ựó việc phát triển và tạo ra giống chống bệnh ựược coi là hiệu quả kinh tế nhất, không gây ô nhiễm môi trường và tạo ra nông sản sạch

Mỗi gen chống ựược một hoặc một số chủng nhất ựịnh Có gen chống rất mạnh với chủng này nhưng lại bị nhiễm rất nặng ựối với chủng khác để chọn tạo giống chống bệnh thành công, trước hết phải có nguồn gen chống, sau ựó phải xác ựịnh ựược gen chống ựược chủng ựang tồn tại ở vùng mà giống ựó sẽ phổ biến rồi ựưa gen ựó vào (Phan Hữu Tôn, 2004)

Bao giờ cây trồng cũng ựi trước có gen kháng và ựến một thời gian nào ựó thì

ký sinh mới thắch ứng và hình thành gen ựộc Vì vậy chúng ta cần cố gắng ngăn cản, làm chậm lại tốc ựộ hình thành nòi ký sinh ựể kéo dài thời gian sử dụng giống cây trồng Nếu trong một giống cây trồng càng có nhiều gen kháng thì càng chống nhiều chủng ký sinh trên ựồng ruộng Người ta phân giống có tắnh kháng ra làm 2 loại là giống có tắnh kháng ngang và giống có tắnh kháng dọc Giống có tắnh kháng dọc (còn gọi là giống ựơn gen) chỉ có thể chống ựược một ắt chủng trong cả tập ựoàn chủng ký sinh trên ựồng ruộng Giống kháng ngang (kháng ựa gen) chúng chịu

Trang 36

ựược hầu hết các chủng ký sinh trong quần thể ký sinh trên ựồng ruộng Hiện nay trong chọn giống người ta chọn tạo giống kháng ngang, còn các giống kháng dọc dễ mất tắnh kháng (Nguyễn Kim Vân, 2005)

Ước tắnh hàng năm giống lúa mới ựược ựưa ra sản xuất ở ựồng bằng sông Cửu Long khoảng 3-4 giống, thế nhưng giống lúa ổn ựịnh với bệnh ựạo ôn rất hiếm hoi Giống lúa có mặt lâu hơn trên ựồng ruộng chỉ khoảng 10 giống chiếm 35% diện tắch

Số còn lại là các giống lúa kém phẩm chất khác (Bùi Bá Bổng, 1998) Xu hướng hiện nay là khai thác tắnh bền vững, còn gọi là tắnh kháng ngang, kháng không hoàn toàn của giống lúa ựối với bệnh ựạo ôn Một giống lúa có tắnh kháng bền vững với bệnh ựạo ôn có thể tồn tại lâu hơn, phạm vi kháng rộng hơn, suy giảm tắnh kháng cũng không ựột ngột hơn so với loại giống không mang tắnh kháng bền vững Cho nên rất

an toàn trong sản xuất, hạn chế những rủi ro khi có dịch hại xảy ra Tuy tầm quan trọng của giống lúa mang tắnh kháng bền vững bệnh ựạo ôn ựã ựược biết ựến, nhưng

ở Việt Nam chưa ựược nghiên cứu nhiều, ựặc biệt chưa có phương pháp hay ựịnh hướng nào giúp cho công tác tạo giống (Lưu Văn Quỳnh, 2002)

Các giống lúa chống bệnh ựạo ôn giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống biện pháp phòng trừ tổng hợp Tắnh chống chịu bệnh ựạo ôn do hệ thống các gen kháng quyết ựịnh Tùy thuộc vào các loại gen kháng cao hay kháng thấp, loại ựơn gen hay ựa gen của từng giống lúa mà thấy ựược có giống lúa kháng dọc ựơn gen hay kháng ngang ựa gen Giống kháng dọc có một gen kháng tương ứng với một gen ựộc của nòi nấm ựạo ôn nhất ựịnh nào ựó đó là các giống có tắnh chống bệnh rất cao ựối với một số ắt nòi ựặc hiệu thể hiện bằng các ỘPhản ứng siêu nhạyỢ tạo ra vết bệnh không hoàn chỉnh sau 24 giờ xâm nhiễm các sợi nấm trong mô bệnh chết dần Các giống kháng tạo ra các phytoalexin, các hợp chất phenol ựể chống lại sự phát triển của nấm Chẳng hạn gen kháng Pi- ta có ở các giống Paltal (Triều Tiên), asen (Trung Quốc); Gen Pi- I có ở giống kháng dọc Doazi Chan (Triều Tiên)

Ở các giống kháng ngang ựa gen thường có thể chống bệnh rộng với nhiều chủng

sinh lý nấm gây bệnh ựạo ôn Pyricularia oryzae Cav nhưng ựế có sự ựánh giá về tắnh

chống chịu bệnh ựạo ôn của các giống lúa một cách chắnh xác thì các nhà nghiên cứu ựã

Trang 37

ñề ra những phương pháp ñánh giá ngoài ñồng ruộng và ñánh giá dựa vào sự lây bệnh nhân tạo ñược bố trí bằng các thí nghiệm khác nhau và quy trình nghiên cứu phải ñược tiến hành trong một thời gian dài thì mới có thể ñưa ra những kết quả

Nguồn gen kháng bệnh ñạo ôn ñã phát hiện ñược rất ña dạng và phong phú, tác dụng sử dụng cũng khác nhau tuy từng vùng sinh thái Nhưng xu hướng của các nhà khoa học chọn tạo giống hiện nay là chọn tạo giống mới kết hợp ñược cả tính kháng dọc và kháng ngang Chẳng hạn giống Taichung Giu Yu- 26 (Trung Quốc) mang 2 gen kháng Pi-a+Pi-i Giống Zennith (Mỹ) mang 2 gen kháng Pi-a+Pi-z; Giống BL.10.Bengawan (Indonexia) mang 2 sen kháng Pi-b+Pi-t; Giống dawn (Mỹ) mang 3 gen kháng Pi-a+ Pi-i +Pi-k

Một số giống có tính kháng ña gen, có tính chống bệnh phổ rộng ñối với nhiều chủng sinh lý nấm gây bệnh ñạo ôn ñã ñược chọn tạo ra ñó là một số giống lúa của Ẩn ðộ như: CR10; R- 176; ARC- 15603; IR305- 4-20; ARC-4928; A36-3; Swon215; Chokotoo; Serirajo Ở Nhật Bản có các giống như Sonachi, Br-1, Istikari, Hokushin- 1 (Lê Lương Tề, 1988)

ðể chọn ñược những giống có khả năng chống bệnh rộng thì phải tiên hành khảo nghiệm có qui mô quốc tế và cần phải tiến hành thường xuyên (Ous.H, 1985) Nhưng cho ñến nay theo những ghi nhận của viện lúa quốc tế (IRRI), tuy chúng ta

ñã ghi nhận ñược một số thành tựu ñáng kể, xong những kết quả ñã thu ñược nói chung vẫn chưa ñáp ứng ñược mong muốn Bởi lẽ cho ñến nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm ñược giống lúa có khả năng chống chịu ñược với tất cả các chủng nấm gây bệnh ñạo ôn Thí nghiệm trong những năm gần ñây các nhà khoa học ñã và ñang cố gắng nghiên cứu về tính chống chịu bền vững ñối với bệnh ñạo ôn của các giống lúa Những giống lúa này có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu chọn tạo giống kháng bệnh ñạo ôn phục vụ cho sản xuất

* Dự tính dự báo chính xác kịp thời

Ở trong nước ñã có nhiều các nghiên cứu về bệnh ñạo ôn tuy nhiên các nghiên cứu về ñiều tra phát hiện và dự tính dự báo bệnh ñạo ôn còn rất ít ñược ñề cập tới Trong lúc có nhiều vùng bị bệnh hại nặng, gây cháy cục bộ và thường xảy

ra hàng năm

Trang 38

đã có nhiều phương pháp nghiên cứu dự tắnh dự báo bệnh ựạo ôn Kim và ctv, (1975) ựã xây dựng một phương trình tương quan giữa số vết bệnh trên lá với

số bào tử nấm bắt ựược trên bẫy và thời gian lá lúa bị ướt ựể dự báo số lượng vết bệnh có thể xuất hiện gây hại trên cây lúa

El Rajaei (1977) cũng ựưa ra phương trình tương quan dự báo số vết bệnh trên mạ dựa vào thời gian có sương mù và số bào tử nấm có trong một lắt không khắ

Koshimizu (1983;1988), ựã ựưa ra một mô hình dự báo bệnh ựạo ôn có tên là

Blastam Phần mềm Blastam sử dụng các yếu tố khắ hậu thời tiết và có thể chỉ ra khi

nào thì nó là ựiều kiện thuận lợi nhất cho bệnh phát triển

Choi, (1987) ựã sử dụng số liệu thắ nghiệm thực hiện trong phòng và các số liệu

nghiên cứu trước ựây xây dựng mô hình mô phỏng cho bệnh ựạo ôn là Leaf Blast

* Canh tác hợp lý

- Dọn sạch tàn dư rơm rạ và cây cỏ dại mang bệnh trên ựồng ruộng (Lê Lương Tề, 2007)

- Tăng cường sử dụng giống lúa chịu bệnh có gen kháng trong cơ cấu giống

ở những vùng bệnh hay xảy ra và ở mức ựộ gây hại nặng (Lê Lương Tề, 2007)

- Cần kiểm tra lô hạt giống, nếu nhiễm bệnh ở hạt, cần xử lý hạt giống tiêu diệt nguồn bệnh bằng nước nóng 540C trong 10 phút hoặc xử lý bằng thuốc trừ bệnh ựạo ôn

Bón phân NPK hợp lý ựúng giai ựoạn, không bón ựạm nhiều và tập trung vào thời kỳ lúa dễ nhiễm bệnh Khi có bệnh xuất hiện phải ngừng bón thúc ựạm và tiến hành phun thuốc phòng trừ (Lê Lương Tề, 2007) có tác dụng phòng ngừa hạn chế nguồn bệnh lây lan, ựồng thời ựiều hòa môi trường sống và sự sinh trưởng phát triển của cây nâng cao tắnh chống chịu bệnh là biện pháp chắnh trong công tác phòng trừ ựạo ôn

* Biện pháp hóa học là biện pháp hữu hiệu ựể ngăn chặn dịch bệnh trên ựồng ruộng một cách nhanh nhất Việc sử dụng thuốc có hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao là vấn ựề trọng tâm ựược ưu tiên trong các nghiên cứu

Trang 39

- Khi phát hiện ổ bệnh trên ñồng ruộng cần tiến hành phun thuốc phòng trừ sớm

và nhanh Một số loại thuốc hóa học sử dụng ñể phòng trừ bệnh như: Beam 20WP lkg/ha, New Hinosan 30EC (1 lít/ha), Trizol 20 WP (1 kg/ha) (Lê Lương Tề, 2007) Quá trình sử dụng thuốc trừ bệnh ñạo ôn ở nước ta ñược bắt ñầu từ việc dùng Falidan xử lý giống, phun nước thuốc Falidan nồng ñộ 0,1% hoặc rắc hỗn hợp thuốc Falidan với vôi bột theo tỷ lệ 1:20 - 1:10 khi bệnh phát sinh trên ñồng ruộng Song thuốc Falidan có hiệu lực thấp, ít có tác dụng phòng trừ khi bệnh ñã phát sinh thành dịch Hơn nữa Falidan là hợp chất thủy ngân rất ñộc cho người, gia súc và dễ gây cháy lá lúa (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 2001)

Mai Thị Liên và ctv, (1994); Ngô Vĩnh Viễn, Hà Minh Trung và ctv, (1991- 1995) ñã khảo sát hiệu lực của 4 loại thuốc trừ bệnh ñạo ôn trong phòng thí nghiệm

và trên ñồng ruộng gồm Kitazin, Hinosan, Fujione, Kasai (trong vụ ñông xuân 1992- 1993) cho thấy: Thuốc Hinosan và Fujione có thể diệt ñược nấm bệnh trên môi trường nhân tạo Kitazin chỉ ức chế ñược nấm không phát triển chứ không thể diệt ñược nấm Trên ñồng ruộng Kitazin cũng tỏ ra kém hiệu lực trừ bệnh cả ñối với ñạo ôn lá và ñạo ôn cổ bông Fujione có hiệu lực trừ bệnh cao ðối với bệnh ñạo ôn

cổ bông thì biện pháp phun kép ( phun thuốc 2 lần: 7 ngày trước trổ phun lần 1 và lần 2 sau lần 1 là 7 ngày) cho hiệu quả phòng trừ cao góp phần tăng năng suất lúa Khi nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn hại lúa ở các tỉnh miền trung, tác giả Hà Minh Trung, (1996) ñã tiến hành khảo sát hiệu lực phòng trừ ñạo ôn của 3 loại thuốc Fujione 40EC, NewHinosan 30EC, Beam 75 WP kết quả cho thấy thuốc Beam 75WP có hiệu lực trừ bệnh cao nhất Các thí nghiệm tiên hành ở Quảng Bình, Phú Yên ñều cho thấy thuốc Beam 75WP có hiệu lực trừ bệnh cao hơn các thuốc khác Theo Nghiêm Quang Tuấn (2005), dùng Rabcide 30WP liều lượng 0,8kg/ha có hiệu lực trừ bệnh ñạo ôn lá và hiệu lực kìm hãm sự phát triển của bệnh ñạo ôn cổ bông cao

2.2 Tình hình sản xuất lúa tại Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống An Giang

Trong những năm qua, cùng với việc chuyển ñổi mạnh về cơ cấu giống, áp dụng các biện pháp thâm canh tiên tiến ñã ñẩy nhanh năng suất lúa của tỉnh An Giang Và ñáp ứng tình hình chung của tỉnh, Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống An Giang ñã tham gia tích cực sản xuất ñáp ứng cơ cấu giống của tỉnh

Kết quả ñiều tra ñược thể hiện ở bảng 2.1

Trang 40

Bảng 2.1 Kết quả ñiều tra hiện trạng sản xuất lúa tại Trung tâm Nghiên cứu

và Sản xuất giống An Giang năm 2011 và 2012

Ngày đăng: 26/02/2016, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1: Mức ủộ nhiễm bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Jasmine 85 ủụng xuõn - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
nh 4.1: Mức ủộ nhiễm bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Jasmine 85 ủụng xuõn (Trang 59)
Hỡnh 4.2: Mức ủộ nhiễm bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Jasmine 85 vụ hố thu 2012 - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
nh 4.2: Mức ủộ nhiễm bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Jasmine 85 vụ hố thu 2012 (Trang 59)
Hỡnh 4.3: Mức ủộ nhiễm bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Jasmine 85 vụ thu ủụng - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
nh 4.3: Mức ủộ nhiễm bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa Jasmine 85 vụ thu ủụng (Trang 60)
Hỡnh 4.4: Diễn biến bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa OM 4218 vụ hố thu 2012 tại - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
nh 4.4: Diễn biến bệnh ủạo ụn trờn giống lỳa OM 4218 vụ hố thu 2012 tại (Trang 63)
Hỡnh 4.6: Chỉ số bệnh ủạo ụn trờn giống OM 4218 trờn cỏc trà lỳa gieo cấy  khỏc nhau vụ ủụng xuõn 2011-2012 tại xó Tà ðảnh, huyện Tri Tụn, An Giang - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
nh 4.6: Chỉ số bệnh ủạo ụn trờn giống OM 4218 trờn cỏc trà lỳa gieo cấy khỏc nhau vụ ủụng xuõn 2011-2012 tại xó Tà ðảnh, huyện Tri Tụn, An Giang (Trang 66)
Hỡnh 4.8: Chỉ số bệnh ủạo ụn trờn giống OM 4218 trờn cỏc trà lỳa gieo cấy  khỏc nhau vụ ủụng xuõn 2012-2013 tại xó Tà ðảnh, huyện Tri Tụn, An Giang - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
nh 4.8: Chỉ số bệnh ủạo ụn trờn giống OM 4218 trờn cỏc trà lỳa gieo cấy khỏc nhau vụ ủụng xuõn 2012-2013 tại xó Tà ðảnh, huyện Tri Tụn, An Giang (Trang 67)
Hỡnh 4.10: Chỉ số bệnh ủạo ụn lỏ của giống OM 4218 ở cỏc nghiệm thức với - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
nh 4.10: Chỉ số bệnh ủạo ụn lỏ của giống OM 4218 ở cỏc nghiệm thức với (Trang 88)
Bảng 4.17.  Hiệu lực phũng trừ của thuốc ủối với bệnh ủạo ụn lỏ lỳa trờn giống - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
Bảng 4.17. Hiệu lực phũng trừ của thuốc ủối với bệnh ủạo ụn lỏ lỳa trờn giống (Trang 89)
Hình 4.12. Nấm Pyricularia oryzae Cav. gây hại trên lá của giống lúa OM 4218 - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
Hình 4.12. Nấm Pyricularia oryzae Cav. gây hại trên lá của giống lúa OM 4218 (Trang 90)
Hình 4.13. Nấm Pyricularia oryzae Cav. gây hại trên cổ bông của giống lúa OM - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
Hình 4.13. Nấm Pyricularia oryzae Cav. gây hại trên cổ bông của giống lúa OM (Trang 91)
Hình 4.14. Ruộng thí nghiệm số lần phun thuốc trên giống lúa OM 6976 vụ hè - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
Hình 4.14. Ruộng thí nghiệm số lần phun thuốc trên giống lúa OM 6976 vụ hè (Trang 92)
Hỡnh 4.15. Lấy chỉ tiờu bệnh ủạo ụn trờn ruộng thớ nghiệm số lần phun thuốc  trên giống lúa OM 6976 vụ hè thu 2013 tại ðịnh Thành - Thoại Sơn - An Giang - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
nh 4.15. Lấy chỉ tiờu bệnh ủạo ụn trờn ruộng thớ nghiệm số lần phun thuốc trên giống lúa OM 6976 vụ hè thu 2013 tại ðịnh Thành - Thoại Sơn - An Giang (Trang 94)
Bảng 4.20. Năng suất vụ ủụng xuõn 2012-2013 và hố thu 2013 của nụng hộ. - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
Bảng 4.20. Năng suất vụ ủụng xuõn 2012-2013 và hố thu 2013 của nụng hộ (Trang 95)
Bảng 4.21. Hạch toỏn tài chớnh vụ ủụng xuõn 2012-2013 và hố thu 2013 của - Điều tra bệnh đạo ôn hại lúa (pyricularia oryzae cav ) và biện pháp hóa học phòng trừ bệnh tại một số vùng trồng lúa tỉnh an giang năm 2012 2013
Bảng 4.21. Hạch toỏn tài chớnh vụ ủụng xuõn 2012-2013 và hố thu 2013 của (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w