Ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Viện cây ăn quả Miền Nam thực hiện và ghi nhận thì nhện chổi rồng Eriophyes dimocarpi có liên quan ñến bệnh chổi rồng trên nhãn và có thể là nhân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ ðÌNH DỰ
MỨC ðỘ HẠI CỦA BỆNH CHỔI RỒNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG
CHỐNG NHỆN CHỔI RỒNG ERIOPHYES DIMOCARPI KUANG
THEO HƯỚNG TỔNG HỢP TẠI PHƯỜNG TÂN LỘC, QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2012 - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng,
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
LÊ ðÌNH DỰ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể bài báo cáo ñược hoàn thành tốt, trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các Giáo viên hướng dẫn, của các tập thể, cá nhân, sự ñộng viên của gia ñình và bạn bè
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS TS Nguyễn Văn ðĩnh – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp
ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu hoàn thành ñề tài
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa Nông Học – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô của khoa Nông nghiệp tài nguyên thiên nhiên Trường ðại học An Giang ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả bạn bè, người thân
và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài báo cáo này
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
LÊ ðÌNH DỰ
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
MỞ ðẦU 1
Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Nghiên cứu về bệnh chổi rồng trên thế giới 6
1.1.1 Tác hại của bệnh chổi rồng 6
1.1.2 Nguyên nhân 7
1.1.3 Biện pháp phòng trừ 8
1.2 Nghiên cứu về bệnh chổi rồng trong nước 9
1.2.1 Tác hại của bệnh chổi rồng 9
1.2.2 Nguyên nhân 12
1.2.3 Biện pháp phòng trừ 13
Chương 2NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 15
2.2 Nội dung nghiên cứu: 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Phỏng vấn và xác ñịnh mức ñộ gây hại và hiểu biết của nông dân về bệnh chổi rồng tại Thốt Nốt, Cần Thơ 15
2.3.2 Xác ñịnh thành phần sâu nhện hại nhãn và ảnh hưởng của một số yếu tố tới quần thể nhện chổi rồng 16
2.3.3 ðiều tra mức ñộ gây hại và ảnh hưởng của một số yếu tố tới biến ñộng số lượng nhện chổi rồng nhãn 17
Trang 52.3.4 Biện pháp phòng chống nhện chổi rồng 21
2.3.5 Công thức tính toán 22
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 23
Chương 3KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Kết quả phỏng vấn xác ñịnh mức ñộ gây hại và hiểu biết của nông dân về bệnh chổi rồng tại Thốt Nốt, Cần Thơ 24
3.1.1 Mức ñộ hại của bệnh chổi rồng 24
3.1.2 Hiểu biết của người dân về bệnh chổi rồng nhãn 25
3.2 ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu nhện hại nhãn; ñặc ñiểm hình thái triệu chứng gây hại của nhện chổi rồng nhãn 27
3.2.1 Thành phần sâu nhện hại trên cây nhãn tại phường Tân lộc, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ vụ hè thu và thu ñông năm 2012 27
3.2.2 ðặc ñiểm hình thái và kích thước của nhện chổi rồng nhãn Eriophyes dimocarpi 29
3.2.3 Triệu chứng gây hại của nhện chổi rồng nhãn 30
3.3 Diễn biến mức ñộ gây hại và ảnh hưởng của một số yếu tố tới biến ñộng số lượng nhện chổi rồng nhãn 33
3.3.1 Sự phân bố của nhện chổi rồng trên cây nhãn 33
3.3.2 Mật ñộ nhện chổi rồng theo 4 hướng 35
3.3.3 Mật ñộ nhện chổi rồng theo tầng lá 37
3.3.4 Mật ñộ nhện chổi rồng nhãn theo tuổi cây 39
3.3.5 Mật ñộ, tỉ lệ hại của nhện chổi rồng nhãn trong vườn ươm 41
3.3.6 Tỉ lệ hại và chỉ số hại do nhện chổi rồng gây ra trong và ngoài tán trên cây nhãn 42
3.3.7 Mật ñộ nhện chổi rồng nhãn trên 03 giống nhãn Tiêu da bò, Tiêu lá bầu và nhãn Super 43
Trang 63.3.8 Tỉ lệ hại và chỉ số hại do nhện chổi rồng gây ra tại vườn ñược cắt
tỉa và không cắt tỉa 48
3.3.9 Tỉ lệ hại và chỉ số hại do nhện chổi rồng gây ra tại vườn ñược trồng theo 3 mật ñộ khác nhau 49
3.4 Biện pháp phòng trừ 51
3.4.1 Xác ñịnh thời ñiểm phun thuốc 51
3.4.2 Hiệu lực của một 5 loại thuốc hóa học 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích trồng nhãn của Việt Nam năm 2009 5
Bảng 1.2 Diện tích nhãn bị nhiễm bệnh chỗi rồng của các tỉnh phía Nam 11
Bảng 2.1 Bảng phân cấp hại do nhện gây ra 22
Bảng 3.1 Tình hình nhiễm bệnh chổi rồng trên nhãntại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 25
Bảng 3.2 Hiểu biết của nông hộ về bệnh chổi rồng 26
Bảng 3.3 Thành phần sâu nhện hại nhãn tại phường Tân Lộc năm 2012 28
Bảng 3.5 Diễn biến mật ñộ nhện chổi rồng (con/búp) theo 4 hướng 36
Bảng 3.6 Sự phân bố của nhện chổi rồng (con/búp) theo các tầng lá 38
Bảng 3.7 Diễn biến mật ñộ Nhện chổi rồng (con/búp)trên các tuổi cây nhãn của giống nhãn Tiêu da bò 40
Bảng 3.8 Diễn biến mật ñộ và tỉ lệ hại của Nhện chổi rồng trên vườn ươm 41
Bảng 3.9 Mức ñộ hại của Nhện chổi rồng trong và ngoài tán cây nhãn vụ hè thu 2012 42
Bảng 3.10 Diễn biến mật ñộ nhện nhỏ bắt mồi trên giống Tiêu da bò tại Thốt Nốt, Cần Thơ vụ hè thu và thu ñông năm 2012 46
Bảng 3.11 Mức ñộ hại của nhện chổi rồng trong hai vườn nhãn cắt tỉa và không cắt tỉa vụ hè thu 2012 48
Bảng 3.12 Mức ñộ hại của nhện chổi rồng tại 03 vườn có khoảng cách trồng khác nhau vụ hè thu 2012 50
Bảng 3.13 Hiệu quả (%) trừ nhện chổi rồng của thuốc Kinal.ux 25ECở các thời ñiểm phun khác nhau 51
Bảng 3.14 Hiệu lực (%) trừ nhện chổi rổng của 5 loại thuốc hóa học 52
Bảng 3.1.5 Hiệu quả phòng trừ nhện chổi rồng nhãn của hai công thức 54
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cả chùm hoabị bệnh chổi rồng 10
Hình 1.2 Nhánh hoa phía dướibên trái bị bệnh chổi rồng,phía trên bình thường 10
Hình 2.1 Vị trí các lá trên cành nhãn 18
Hình 2.2 Phân chia tầng lá trên cây nhãn 19
Hình 3.1 Quần thể nhện chổi rồng trên búp nhãn 30
Hình 3.2 Triệu chứng bệnh chổi rồng 31
Hình 3.3 Chùm hoa phía bên phải bị bệnh chổi rồng,chùm hoa phía bên trái bình thường 32
Hình 3.4 Sự phân bố của nhện chổi rồng trên các lá của cây nhãn giống Tiêu da bò tại Thốt Nốt, Cần Thơ vụ hè thu và thu ñông năm 2012 34
Hình 3.5 Tỉ lệ (%) nhện chổi rồng theo 4 hướng 37
Hình 3.6 Diễn biến mật ñộ nhện chổi rồng (con/búp) trên ba giống nhãn tại phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt vụ hè thu và thu ñông năm 2012 44
Hình 3.7 Diễn biến mật ñộ nhện chổi rồng và nhện bắt mồi 47
Hình 3.8 Tương quan giữa mật ñộ nhện chổi rồng với nhện bắt mồi 47
Trang 9MỞ ðẦU
ðặt vấn ñề
Nhãn Dimocarpus longan Luoreiro là loại cây ăn quả ñặc sản của Việt Nam
Quả nhãn có chứa nhiều chất dinh dưỡng như canxi, natri, sắt và magiê Về chất lượng, nhãn là cây ăn quả ñược ñánh giá cao với hương vị thơm ngon, giàu chất bổ ñược nhiều người trong và ngoài nước ưa chuộng Quả nhãn ngoài ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô, ñóng hộp, nước giải khát Ngoài ra, cây nhãn có tán lá rộng có thể dùng làm cây bóng mát, cây chắn gió, chống xói mòn, hoa nhãn dùng cho nghề nuôi ong lấy mật
Cây nhãn có rất nhiều loại sâu hại như bọ xít nhãn vải, rệp hại nhãn, sâu ñục nõn, sâu ñục quả Trong một vài năm trở lại ñây, tình hình sâu bệnh ngày càng gia tăng ñặc biệt là sự gây hại của nhóm nhện nhỏ Trên cây nhãn loài nhện gây hại
nguy hiểm nhất ñó là nhện chổi rồng Eriophyes dimocarpi Loài nhện này gây hại
trên lá, hoa và quả, gây thiệt hại không nhỏ về năng suất và chất lượng
Trên thế giới, bệnh chổi rồng xuất hiện ở các nước trồng nhãn như Trung Quốc, Thái Lan, Mal.aysia, Singapo, Hồng Kông, Philippines Bệnh ñược ghi nhận lần ñầu tiên từ những năm ñầu thập kỷ 40 của thế kỷ trước tại Trung Quốc bởi Qui, (1941), sau ñó “bệnh” lan truyền ra hầu hết ở các vùng sản xuất nhãn ở Trung Quốc Một nghiên cứu của So và Zee, (1972) cho biết bệnh chổi rồng ñã gây hại 80
- 100% số cây nhãn trong vườn nhãn lâu năm
Ở Việt Nam, ngay khi tra từ khóa “bệnh chổi rồng nhãn” trên google thì có tới 73.100 kết quả xuất hiện với nhiều bài báo, nghiên cứu có liên quan ñến bệnh chổi rồng nhãn ðiều này chứng tỏ bệnh rất ñáng chú ý ở Việt Nam Trong khoảng
10 năm trở lại ñây, bệnh “Chổi rồng” trên cây nhãn ñã xuất hiện ở miền Nam Tốc
ñộ gia tăng thiệt hại do bệnh này gây ra tăng lên ñến mức chóng mặt Tại nhiều vùng trồng nhãn chuyên canh, thiệt hại về sản lượng khoảng 30%, có nhiều vườn thiệt hại lên tới 60-70% hoặc mất trắng Nhiều chủ vườn ñã có ý ñịnh chặt bỏ cây
Trang 10nhãn ñể chuyển ñổi sang cây trồng khác Ở miền Bắc, mức ñộ gây hại của bệnh chổi rồng chưa nhiều Theo ñiều tra mới ñây cho biết, tỉ lệ hại chỉ vào khoảng 1-5%, cá biệt có vườn tới 10% (Nguyễn Văn ðĩnh, 2011) Hiện nay, bệnh ñã lan ñến vùng nhãn lồng nổi tiếng ở Hưng Yên
Cho ñến nay, tác nhân gây bệnh vẫn chưa ñược thống nhất Trên thế giới có nhiều ý kiến khác nhau về tác nhân gây bệnh Ở Thái Lan cho rằng do Phytoplasma
trên cây bệnh (Visitpanich et al., 1996), Trung Quốc lại cho rằng do virus và nhện Eriophyes dimocarpi là tác nhân gây bệnh (Chen et al., 2001) những tác giả khác lại cho rằng do bọ ñục cành Hypadime longanae (Cheng et al., 2000; Ke và Wang, 1999) Ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Viện cây ăn quả Miền Nam thực hiện và ghi nhận thì nhện chổi rồng (Eriophyes dimocarpi) có liên quan ñến
bệnh chổi rồng trên nhãn và có thể là nhân tố truyền bệnh hay tác nhân gây bệnh Nhện rất nhỏ nên không thể nhìn ñược bằng mắt thường và thường gây hại triệu chứng ñiển hình là chổi rồng và lông nhung
Với mức ñộ gia tăng bệnh chổi rồng hại nhãn như hiện nay, chỉ khoảng 3-5 năm nữa, thiệt hại do bệnh này trên nhiều vùng trồng nhãn của cả nước sẽ thực sự là mối nguy cơ ñe doạ ñến sản xuất nhãn, một loại cây ăn quả chủ lực của nhiều vùng miền Do ñó việc xác ñịnh tác nhân gây bệnh là cần thiết nhằm phục vụ cho công tác quản lý, dự báo và phòng bệnh một cách có hiệu quả Chính vì vậy, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu về: “Mức ñộ hại của bệnh chổi rồng và biện pháp phòng chống Nhện chổi rồng Eriophyes dimocarpi Kuang theo hướng tổng hợp tại phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ năm 2012 – 2013” ñể từ
Trang 11Nghiên cứu xác ñịnh thời ñiểm phun thuốc nhện ñạt hiệu quả nhất Hiệu quả của một số thuốc hóa học trừ nhện và mô hình trừ nhện theo hướng tổng hợp
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðề tài ñược nghiên cứu trong phạm vi tình hình và mức ñộ gây hại, một số biện pháp phòng chống nhện chổi rồng nhãn tại Thốt Nốt, Cần Thơ
Cơ sở khoa học của ñề tài
Trong số nhiều loại cây ăn quả có giá trị kinh tế của Việt Nam, nhãn là cây
có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, nhãn bị nhiều sâu nhện hại nguy hiểm làm giảm năng suất và chất lượng Trong số những loại dịch hại nguy hiểm ñó nhện chổi rồng
là một loài gây hại nặng nhất trên cây nhãn hiện nay, chúng làm giảm năng suất và chất lượng, gây thiệt hại rất lớn cho hầu hết các hộ trồng nhãn trên ñịa bàn quận Thốt Nốt nói riêng và ñồng bằng sông Cửu long nói chung ðể khôi phục lại loại cây có giá trị kinh tế này và giữ vững năng suất thì vấn ñề cấp thiết hiện nay là phải
Trang 12tìm ra cách phòng trừ nhện chổi rồng hiệu quả Chính vì thế ñề tài cần ñược tiến
hành thực hiện
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Giới thiệu chung về cây nhãn
Cây Nhãn là cây nhiệt ñới lâu năm có nguồn gốc miền Nam Trung Quốc Nhãn ñược trồng nhiều ở Việt Nam, miền Hoa Nam, Thái Lan, Ấn ðộ, và Indonesia Trung Quốc là nước có diện tích trồng và sản lượng nhãn lớn nhất Ở Việt Nam, cây nhãn ñược trồng nhiều ở các tỉnh ñồng bằng Bắc bộ như ở Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang Trong những năm gần ñây nhãn ñược phát triển mạnh ở các tỉnh phía Nam: ðồng Tháp, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh…Theo số liệu của tổng cục thống kê ñến năm 2009 diện tích trồng nhãn ở cả nước ta là 93.293 ha, năng suất thu ñược là 71,68 tạ/ha và sản lượng thu ñược là 608,511tấn (bảng 1.1)
Bảng 1.1 Diện tích trồng nhãn của Việt Nam năm 2009
Diện tích gieo trồng (nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
(Nguồn: tổng cục thống kê, năm 2011)
Trang 141.1 Nghiên cứu về bệnh chổi rồng trên thế giới
1.1.1 Tác hại của bệnh chổi rồng
Bệnh chổi rồng nhãn có tên thường gọi là Longan witchesỖ broom disease Bệnh chổi rồng nhãn, là loại bệnh phổ biến và nguy hiểm nhất, bệnh ựược ghi nhận lần ựầu
tiên từ những năm ựầu thập kỷ 40 của thế kỷ trước tại Trung Quốc bởi Qui, (1941), sau
ựó ỘbệnhỢ lan truyền ra hầu hết ở các vùng sản xuất nhãn ở Trung Quốc
Ký chủ của bệnh là cây nhãn (Dimocarpus longan) (DOA, 2003b; Qui,
1941), cây vải (Litchi chinensis) (Chen I, 1996), tuy nhiên theo AQSIQ (2003) việc
bệnh xuất hiện trên cây vải cần tiến hành nghiên cứu và chứng minh
Bộ phận cây bị hại: hoa, lá, hạt giống, shoot (mắt ghép) (Chen et al., 2001;
Menzel et al., 1989) Bệnh chổi rồng có những triệu chứng như lá non bị biến dạng,
xoắn, teo tóp nhỏ ựi, nhánh bị bệnh cụm lại nhìn như bó chổi, chùm hoa kém phát triển, ngắn, nhỏ và thoái hóa dần, khả năng ựậu quả rất kém, nếu ựậu ựược thì quả cũng không thể phát triển ựược, về sau khô dần và chết Do các lá, chồi non và trên hoa không phát triển bình thường mà mọc thành từng chùm, cụm lại như bó chổi nên ựược gọi là chổi rồng hoặc hoa tre, chổi xể, tổ rồng Cây bị nhiễm bệnh này gây thiệt hại năng suất rất lớn, thậm chắ không cho thu hoạch nếu nhiễm nặng (Menzel
et al., 1989; Zhang & Zhang, 1999)
Phân bố: Bệnh ựã ựược ghi nhận ở các nước như Brazill, Trung Quốc (Quảng
đông, Quảng Tây, Hải Nam, Hồng Kông), đài Loan, Thái Lan theo So và Zee
(1972); Zhu et al., 1994; Menzel et al., 1989; Koizumi et al., 1995, Kitijima et al.,
1986)
Mức ựộ thiệt hại do bệnh chổi rồng gây ra
Một nghiên cứu của So và Zee, (1972), cho biết bệnh chổi rồng ựã gây hại 80 - 100% số cây nhãn trong vườn nhãn lâu năm, trong khi ựó tại các vườn nhãn mới thì
5 Ờ 10% số cây nhãn bị bệnh chổi rồng tấn công gây hại Theo một cuộc ựiều tra ựược tiến hành tại các khu vực sản xuất nhãn ở 17 quận, thành phố ở tỉnh Phúc Kiến của Trung Quốc, tỉ lệ cây bị bệnh thay ựổi từ 20-100%, bệnh bị hại nặng hơn ở
Trang 15nhãn, bệnh nặng có thể gây thiệt hại làm giảm 50% năng suất nhãn (Chen et al.,
1990a) Chen và Ke (1994) báo cáo rằng tỷ lệ mắc bệnh trên cây giống tại tỉnh Phúc Kiến là 5-30%, trong khi tỷ lệ sau khi ghép vào ba giống nhãn khác nhau là 4,3; 14,0 và 19,4% tương ứng Bệnh chổi rồng có khả năng lây lan rất nhanh, tại tỉnh Quảng đông, năm 1995 có tỉ lệ bệnh là 11% ựến năm 1997 ựã có tới 50% cây nhãn
bị bệnh (Chen và Ke, 1994)
Sau khi ựược ghi nhận gây hại tại Trung Quốc, bệnh chổi rồng ựã ựược tìm thấy
gây hại ở Thái Lan, Brazil (Koizumi et al., 1995; Kitijima et al., 1986) với mức ựộ
mycoplasma (MLO) Một nguyên nhân khác ựược cho là do nhện nhỏ gây ra ựó là ý
kiến của (He et al., 2001)
Các nghiên cứu cho rằng tác nhân gây bệnh là do virus Nghiên cứu của Zee (1972) ựã sử dụng kắnh hiển vi ựiện tử ựể quan sát lá nhãn bị bệnh và tìm thấy các
virus dạng sợi có ựường kắnh 12 nm và chiều dài khoảng 1000 nm Ye et al., (1990)
ựã dùng biện pháp Elisa ựể kiểm tra bệnh chổi rồng trên nhãn Các tác giả ựã tinh chiết các virus từ lá, vỏ cây nhãn bị bệnh cho thấy virus này hình sợi có ựường kắnh
khoảng 15 nm và chiều dài từ 300 Ờ 2500 nm, hầu hết dài 700 Ờ 1300 nm Chen et al.,
(1996) cũng ựã tìm thấy virus ở các tế bào của các lá nhiễm bệnh Từ những kết quả
này, Chen et al., (2000) kết luận rằng bệnh bị gây ra bởi một loại virus dạng sợi
Kể từ khi không có hình ảnh của các virus ựã có sẵn và các kết quả nghiên cứu không ựược thực hiện lại, thì sự xuất hiện của tác nhân gây bệnh là virus vẫn còn gây ra rất nhiều tranh cãi để làm rõ nguyên nhân gây bệnh, một loạt các dự án nghiên cứu ựã ựược tiến hành từ năm 1986 tại Học viện Khoa học Nông nghiệp
Trang 16Phúc Kiến Các sinh vật khác như một phytoplasma (MLO) và sâu ựục thân cành
nhãn ựược cho là tác nhân gây bệnh (Li, 1983) Trong khi ựó, Chen et al., (1989)
sử dụng kháng sinh ựể xử lý hạt giống kết quả không có tác ựộng ựến bệnh và cho rằng dường như Phytoplasma không phải là tác nhân gây bệnh chổi rồng
Các tác giả Chantrasri et al., (1999); Visitpanich et al., (1999), ghi nhận có sự liên quan giữa loài nhện nhỏ Aceria dimocarpi (Kuang) với bệnh chổi rồng khi
nghiên cứu về bệnh này ở Chiang Mai và tỉnh Lam Phun của Thái Lan, các tác giả cho rằng loài nhện nhỏ này là môi giới truyền bệnh phytoplasma Tuy nhiên,
Sdoodee et al., (1999) ựã không thể xác nhận sự hiện diện của phytoplasmasa trong
mô nhãn bị nhiễm bệnh với phương pháp PCR mặc dù DNA cho thấy sự hiện diện của một prokaryote
He et al., (2001) tiến hành ựiều tra trong vườn cây ăn trái ở tỉnh Quảng đông từ giữa năm 1995 Ờ 1998 và chỉ ra rằng bệnh chổi rồng là do loài nhện nhỏ Eriophyes
dimocarpi Kuang gây ra, không phải là virus hay sâu ựục thân, ựục cành gây ra Họ quan sát thấy rằng bệnh chổi rồng xuất hiện ngay cả khi không có sự xuất hiện của
sâu ựục thân Tuy nhiên, khi lây nhiễm nhện nhỏ Eriophyes dimocarpi Kuang vào
cây nhãn thì có tới 50% số cây nhãn xuất hiện triệu chứng bệnh, trong khi ựó không
lây nhiễm nhện Eriophyes dimocarpi Kuang thì cây nhãn không thấy xuất hiện triệu
chứng bệnh chổi rồng Nhện luôn ựược tìm thấy trên các cành bị bệnh, và có tương quan giữa mật ựộ nhện với mức ựộ gây hại của bệnh chổi rồng
1.1.3 Biện pháp phòng trừ
Nghiên cứu của He et al., (2001), cho rằng nhện nhỏ Eriophyes dimocarpi
Kuang là tác nhân gây bệnh chổi rồng, vì thế các tác giả cho rằng áp dụng biện pháp quản lý tổng hợp là vừa tiến hành cắt tỉa vừa phun thuốc trừ nhện có thể làm cho chồi bệnh bị hại hồi phục, hoa nở và tỉ lệ mắc bệnh giảm tới 80%
Coates et al., (2003), cho rằng có thể kiểm soát bệnh chổi rồng bằng phương
pháp tổng hợp bao gồm cả kiểm dịch nghiêm ngặt cây nhãn từ các khu vực bị nhiễm bệnh, sử dụng giống kháng bệnh virus, tuyên truyền về bệnh, và sử dụng thuốc hóa học ựể ngăn ngừa các vector
Trang 17Chiến lược tốt nhất cho quản lý dịch bệnh là kiểm soát sự xuất hiện của vector
(Chen et al., 2001; Zhang và Zhang, 1999) Khi sử dụng thuốc hóa học chlorophos (trichlorfon) hoặc Sumicidin ñã kiểm soát tốt các vector (Chen et al., 1999b)
Tại Thái Lan, ñã phun thuốc carbaryl, và thuốc kháng sinh Pyrrodinimethyl tetracycline (PMT) ñể kiểm soát côn trùng chích hút với cây bị nhiễm bệnh (Ungasit
et al., 1999)
Sử dụng biện pháp nhiệt ñể xử lý cây con bị nhiễm bệnh (Chen et al., 1999a) Chen et al., 1990, ñã sử dụng hóa chất ñể kiểm soát các vector truyền bệnh, ñây
là biện pháp quan trọng trong phòng chống bệnh
Biện pháp quản lý giống cây: Chen et al., (1990a) cho biết có mối quan hệ chặt
chẽ giữa các giống nhãn và tỉ lệ nhiễm bệnh chổi rồng ở Trung Quốc Trong khi ñó
Chen et al., (1988) cho biết có sự khác nhau về mức ñộ mẫn cảm của các giống
nhãn với bệnh chổi rồng và ñề nghị có sự lựa chọn cẩn thận các giống như là một biện pháp kiểm soát nguồn bệnh quan trọng Các giống như Lidongben, Shuinan số
1 ít mẫn cảm với bệnh chổi rồng hơn là các giống Pumingyan, Youtanben, Dongbi
và Honghezgi Do ñó, Menzel et al., (1989) chi ra rằng cần phải có sự kiểm soát chặt
chẽ cây nhãn non và giống nhãn khi nhập vào Úc
1.2 Nghiên cứu về bệnh chổi rồng trong nước
Phân bố: Bệnh chổi rồng nhãn phân bố ở hầu hết các vùng trồng nhãn trong cả
nước ta Bệnh chổi rồng xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào khoảng thập niên 90 (ðặng Vũ Thị Thanh và Hà Minh Trung, 1999) còn ở miền Nam bệnh này ñã ñược ghi nhận và mô tả ñầu tiên ở các tỉnh ñông Nam bộ (Mai Văn Trị và cs, 2005)
Ký chủ: Ký chủ của bệnh là cây nhãn (Dimocarpus longan), ngoài ra còn gây
hại trên cây bồ ngót (Sauropus androgynus), bóng nẻ (Securinega virosa), chôm
chôm, chanh, bưởi…
1.2.1 Tác hại của bệnh chổi rồng
Bệnh xảy ra trên phần non của chồi lá và chồi hoa Chồi khi bị bệnh sẽ không tiếp tục phát triển mà biến dạng, co cụm, thoái hóa chức năng và khô chết dần Các phân ñoạn trên cành, lá, phát hoa ñều ngắn và nhỏ lại Chồi hoa nhiễm bệnh có tỉ lệ
Trang 18ựậu quả thấp hoặc không cho quả Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ vị trắ nào trên tán nơi
có các chồi mới (Mai Văn Trị và cs, 2005)
Bộ phân bị hại là lá non, búp hoa và hoa Triệu chứng hại ựiển hình lá biến dạng, cong và nhỏ lại, nụ hoa và cành nụ phát triển rất mạnh nhưng bị biến dạng, hình thành 1 bó như chổi từ ựó ựược gọi là Ộchổi rồngỢ với tiếng anh là Witches Broom Trong một chùm hoa có một số dạng: toàn bộ chùm hoa thành chổi rồng (hình 1.1), một phần chùm hoa thành chổi rồng, còn lại một số nhánh hoa vẫn phát triển bình thường và kết trái (hình 1.2) (Nguyễn Văn Hòa và cs, 2008)
Hình 1.1 Cả chùm hoa
bị bệnh chổi rồng
Hình 1.2 Nhánh hoa phắa dưới bên trái bị bệnh chổi rồng, phắa trên bình thường
(Nguồn: Lê đình Dự, năm 2012)
Khi bị hại cây nhãn ắt trái, thậm chắ bị bệnh hại nặng không cho thu hoạch Trong vườn nhãn thì các giống khác nhau, các tuổi khác nhau bệnh hại khác nhau Cây càng già càng bị hại nặng Tuy vậy có những vườn mới trồng vẫn có tỉ lệ hại rất cao Cây nhãn có tán chuẩn ựảm bảo sự thông thoáng ắt bị hại hơn cây rậm rạp um tùm Trên 1 cây thì cành càng rậm rạp càng bị hại nặng Trong những năm và những mùa ắt mưa tỉ lệ hại cao hơn thời gian mưa nhiều (Nguyễn Văn đĩnh, 2011)
Trang 19Thiệt hại do nhện chổi rồng nhãn gây ra:
Theo thống kê của Cục bảo vệ thực vật, cuối năm 2011, ở khu vực phía Nam
có 24.452 ha nhãn bị bệnh chổi rồng trên tổng số 39.118 ha diện tích trồng nhãn Trong ñó, diện tích nhãn bị nhiễm nặng là 12.907 ha Nhiều vườn nhãn bị tiêu ñiều, thiệt hại về năng suất từ 10 ñến 90% ðặc biệt, từ tháng 9 năm 2011 ñến tháng 5 năm 2012, ñã có 7 tỉnh, thành ở khu vực ðồng bằng sông Cửu long là Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, ðồng Tháp, Cần Thơ và Hậu Giang công bố dịch trên phạm vi toàn tỉnh với tổng diện tích nhiễm bệnh là 24.469 ha, trong ñó diện tích bị nhiễm nặng là 16.875 ha, (Cục bảo vệ thực vật, 2011), diện tích nhãn thiệt
hại do nhện chổi rồng tại các tỉnh phía Nam ñược thể hiện trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Diện tích nhãn bị nhiễm bệnh chỗi rồng của các tỉnh phía Nam
Diện tích nhiễm (ha) Thiệt hại
Trang 20Năm 2011, tại nhiều vùng trồng nhãn chuyên canh ở ðồng bằng sông Cửu Long, thiệt hại về sản lượng lên tới 30%, có nhiều vườn 60-70% hoặc mất trắng Ở miền Bắc, bệnh này ñã lan ñến vùng nhãn lồng nổi tiếng ở Hưng Yên, tỷ lệ hại vào khoảng 1-5%, cá biệt có vườn tới 10% (Nguyễn Văn ðĩnh, 2011)
1.2.2 Nguyên nhân
Gần ñây, theo kết quả của nghiên cứu của Viện Cây ăn quả miền Nam thực
hiện và ghi nhận ñược thì nhện lông nhung (Eriophyes dimocarpi) có liên quan ñến
bệnh chổi rồng trên nhãn và có thể là nhân tố truyền bệnh hay tác nhân gây bệnh
(Nguyễn Văn Hòa và cs., 2008)
Nhện chổi rồng có thể là vector truyền bệnh chổi rồng trên nhãn và triệu chứng
chổi rồng lộ ra sau 20 ngày lây nhiễm (Nguyễn Thị Kim Thoa và cs., 2007)
Nhện lông nhung không phải là tác nhân trực tiếp gây nên hiện tượng chổi rồng trên
cây nhãn Tiêu da bò, mà có thể chỉ là vector truyền bệnh (Nguyễn Huy Cường và cs.,
2007)
Nhện chổi rồng
ðặc ñiểm hình thái, tập tính sinh sống và gây hại: Nhện chổi rồng nhãn có kích thước rất nhỏ, không thể quan sát ñược bằng mắt thường Trứng của chúng trông như một chấm rất nhỏ, có ñường kính 0,032 mm Trứng ñẻ rải rác từng quả một trên mặt lá Nhện non nhỏ di chuyển rất chậm Nhện trưởng thành cũng có hình dạng như một chấm nhỏ màu trắng hồng Khi quan sát trên kính có ñộ phóng ñại hơn 20 lần thì nhện lông nhung có dạng hình trụ dài 0,13 – 0,17 mm, rộng 0,035 – 0,04 mm Thân nhện lông nhung hình ống, thu nhỏ và thon dần về phía ñuôi, phần ngực có 2 ñôi chân và có 70 –
72 ñốt bụng Cả giai ñoạn nhện non và nhện trưởng thành tuy chỉ có 4 ñôi chân phát triển
nhưng di chuyển dễ dàng (Nguyễn Thị Kim Thoa và cs., 2007)
Nhện non thường ăn mặt dưới còn trưởng thành thường ăn phía mặt trên Khi ăn nhện chúc ñầu xuống, cắm vòi vào mô ñể chích còn phần thân dựng vuông góc với giá thể nơi bị hút dịch Vào buổi sáng sớm và chiều tối, nhiệt ñộ xuống thấp, vì vậy nhện không hoạt ñộng Nhện chích hút nhựa mạnh vào lúc trời bắt ñầu nắng ấm Sau khoảng 1
Trang 21Ngày tại vị trí nơi nhện hút dịch xuất hiện các ñốm vàng xanh Trên các ñốm này mọc lên các lông nhung có màu xanh non Sau khoảng 2 Ngày các ñốm lan rộng, lông nhung mọc nhiều biến thành màu vàng nhạt Sang Ngày thứ 3 vết này biến thành màu nâu Sau khoảng từ 1 tháng trở ra lông nhung chuyển sang màu nâu ñỏ Mật ñộ nhện lông nhung lúc này cao nhất Trên 100 ngày các vết lá biến thành màu nâu ñen, kiểm tra nhện lúc này hầu như không còn thấy chúng Nhện lông nhung phát tán nhờ gió, côn trùng và máy móc Sự phát triển của chúng liên quan chặt chẽ với ñiều kiện khí hậu, thời tiết, thiên ñịch…
Kết quả khảo sát trong ñiều kiện phòng thí nghiệm nhiệt ñộ 280C, ẩm ñộ 79%, thời gian phát dục của trứng từ 3 – 7 ngày Ấu trùng có 2 tuổi: tuổi 1 từ 1 – 2 ngày, tuổi 2
từ 4 – 6 ngày Vòng ñời nhện lông nhung (Eriophyes democarpi) vào khoảng 8 – 15
ngày (Trần Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Dương Tuyến, Nguyễn Văn Hòa, 2011)
Khả năng lây lan, truyền bệnh của nhện chổi rồng
Nhện chổi rồng gây hại quanh năm nhưng nặng hơn vào vụ xuân hè Cây kém phát triển, ít hoa, ít quả, mẫu mã xấu, năng suất thấp (Trương Quốc Tùng, Lê Văn Thuyết, 2005)
Nhện phát triển và gây hại mạnh nhất trong những tháng mùa nắng (tháng 4 – 5 dương lịch và tháng 11 – 12 dương lịch) Chúng chích hút mô cây, gây hại và truyền bệnh trên các chồi mới hình thành Trong quá trình chích hút dịch cây, nhện tiết ra các chất kích thích sinh trưởng tạo ra sự biến dạng trên các mô non như hình thành triệu chứng “chổi”, “lông nhung” (tạo ra lông tơ dài và nhiều như nhung), tạo thành nơi trú
ẩn thích hợp trên cây Nhện cũng sống ñược trên các lá bánh tẻ và trưởng thành, ñợi ñến khi có ñợt ñọt non mới, tiếp tục sinh sôi và gây hại Trên vườn, nhện lông nhung còn sống ñược trên một số cây ký chủ khác như: cây bồ ngót, cây bóng nẻ (cơm nguội)
và trên cây chôm chôm (Nguyễn Văn Hòa và cs., 2011)
1.2.3.Biện pháp phòng trừ
Ở miền Bắc, ñể phòng chống nhện lông nhung trên vải năm 2003-2005, ñã sử dụng biện pháp cắt bỏ cành, lá bị hại, tỉa cây thông thoáng kết hợp bón phân cân ñối
Trang 22cho lộc ra tập trung và sử dụng thuốc trừ nhện chọn lọc khi lộc mới nhú dài 3-5 cm cho hiệu quả tốt
Ở Miền Nam, mô hình quản lý nhện lông nhung trên nhãn da bò ở Long Hồ, Vĩnh Long áp dụng 4 lần phun thuốc: Lần 1, khi nhãn vừa nhú cơi ñọt 1 (lộc 1): Alfamite, 1 lít/ha; Lần 2 nhú cơi ñọt 2 (lộc 2): SK Enpray 99, với 5 lít/ha; Lần 3 (nhú phát hoa): Ortus, 1 lít/ha; Lần 4 (15 ngày sau khi nhú hoa): Danitol, 1 lít/ha cho kết quả tốt, giảm tỷ lệ chồi bị bệnh 35% và tăng hiệu quả so với ñối chứng 38 triệu ñồng/ha
Mô hình của Viện Cây ăn quả miền Nam tiến hành tại các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang năm 2010 - 2011 cho kết quả khả quan, tỉ lệ nhiễm tái nhiễm bệnh chỉ vào khoảng 10-20%
Hay như mô hình của Nông dân Trần Minh Trí xã Long Mỹ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long chỉ với 3 lần phun Kinalux 25EC và thuốc kích thích Boom Flower-n: Sau thu hoạch cắt bỏ cành bị hại sâu 30 cm, sau ñó rải phân Bình ðiền, tưới nước, 10 ngày sau nhú ñọt (lộc) non, phun lần 1; 3 tháng sau nhú ñọt non của lộc 2 dài 2 - 4 cm, phun lần 2; khi cây già lá lụa bón phân Kali, 1 Ngày sau khoanh (xiết)
vỏ, sau ñó 20 ngày khi cây ra nụ non 2 - 4 cm, phun lần 3 cho hiệu quả phòng trừ ñạt trên 90% (Nguyễn Văn ðĩnh, 2011)
Tuy vậy cần lưu ý rằng trong vườn nhãn còn có nhiều loài nhện nhỏ thiên ñịch
có khả năng kìm hãm nhện chổi rồng tốt Các loại thuốc trừ nhện nhỏ hại cây trồng ñều có thể sử dụng ñể trừ nhện chổi rồng, nhưng chú ý không ñược lạm dụng thuốc
sẽ ảnh hưởng ñến môi trường, ñến côn trùng thụ phấn và thiên ñịch và nên thay thuốc ñể tránh nhện quen thuốc
Việc áp dụng biện pháp hóa học chưa hợp lý ñã làm cho loài nhện hại cây trồng, trong ñó có nhện chổi rồng kháng nhiều loại thuốc hóa học khác nhau (Phạm Văn Vượng, 1995; Nguyễn Thái Thắng, 2001)
Trang 23Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng, vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu: Nhện chổi rồng nhãn (Eriophyes dimocarpi)
Thời gian: từ tháng 04 năm 2012 tới tháng 01 năm 2013
địa ựiểm nghiên cứu:
Trong phòng: Phòng thắ nghiệm trường ựại học An Giang
Ngoài ựồng ruộng: khu vực Long Châu, phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu:
Các giống nhãn tại ựịa phương: nhãn Tiêu da bò, nhãn Tiêu lá bầu, nhãn super Dụng cụ nghiên cứu: kắnh lúp soi nổi có ựộ phóng ựại 80 lần, panh, dao tem, giấy quấn, ựĩa petri, kim côn trùng số 00, bút lông chuyển nhện, nilon bọc thức ăn, xốp cắm hoa, cát, khay, dây, cọc tre, nilon, lưới che, thùng xốp, thước ựo, máy ảnh, phiếu soạn sẵn, thuốc bảo vệ thực vật Alfamite 15 EC, Comite 73 EC, Takare 2 EC, Ortus 5 SC, Kinalux 25 EC, Boom flower-n, SK Enpray 99 EC
2.2 Nội dung nghiên cứu:
đánh giá mức ựộ gây hại của nhện chổi rồng hại nhãn và hiểu biết của nông dân về bệnh này thông qua phiếu phỏng vấn nông dân trồng nhãn
Mức ựộ gây hại của bệnh chổi rồng dưới ảnh hưởng một số yếu tố canh tác (Mật ựộ trồng, cắt tỉa và không cắt tỉa, trong tán và ngoài tán) Diễn biến mật ựộ của nhện chổi rồng nhãn (từ tháng 6 ựến tháng 12/2012)
Nghiên cứu xác ựịnh thời ựiểm phun thuốc nhện ựạt hiệu quả, hiệu quả của một số thuốc trừ nhện và mô hình phòng trừ nhện theo hướng tổng hợp
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phỏng vấn và xác ựịnh mức ựộ gây hại và hiểu biết của nông dân về bệnh chổi rồng tại Thốt Nốt, Cần Thơ
a. Mức ựộ hại của bệnh chổi rồng trên nhãn
Trang 24Thông qua số liệu tổng hợp của Chi cục bảo vệ thực vật Cần Thơ và Phòng kinh tế quận Thốt Nốt
b Hiểu biết của người dân về bệnh chổi rồng nhãn
điều tra kỹ thuật canh tác và các biện pháp quản lý bệnh chổi rồng hại nhãn của nông hộ tại phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt
Mục ựắch ựiều tra:
đánh giá hiện trạng sản xuất nhãn, tập quán canh tác, tỉ lệ bệnh chổi rồng và các biện pháp quản lý bệnh chổi rồng của nông dân
Nội dung ựiều tra:
điều tra cơ bản hiện trạng sản xuất về cơ cấu cây trồng, tình hình canh tác, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận thức của nông dân về các giải pháp quản lý bệnh chổi rồng tắnh tiếp cận và phổ biến
Phương pháp ựiều tra:
điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, với phiếu câu hỏi ựã soạn sẵn (phụ lục 1, trang 59)
2.3.2 Xác ựịnh thành phần sâu nhện hại nhãn và ảnh hưởng của một số yếu tố tới quần thể nhện chổi rồng
a Xác ựịnh thành phần sâu nhện hại trên cây nhãn tại phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt vụ hè thu và thu ựông năm 2012
Phương pháp ựiều tra, thu mẫu: Thực hiện theo Quy chuẩn quốc gia QCVN 01- 38 : 2010/BNN&PTNT Mỗi tháng tiến hành 2 ựợt ựiều tra trong khoảng thời gian nhất ựịnh, trình tự thực hiện theo các bước sau
Xác ựịnh khu vực ựiều tra: Khu vực ựiều tra là các ựiểm trồng nhãn tập trung Xác ựịnh ựiểm ựiều tra: điều tra ngẫu nhiên các ựiểm tại khu vực ựược chọn trước ựó (ựiều tra 2 cây/ựiểm, 2 tuần ựiều tra 1 lần)
Với sâu hại, thu mẫu trưởng thành ựể xác ựịnh tên khoa học, trong trường hợp gặp sâu non ựem về phòng thắ nghiệm tiếp tục nuôi cho tới khi hóa trưởng thành
Chỉ tiêu theo dõi
Thành phần các loài côn trùng và nhện hại
Trang 25Mức ñộ phổ biến của các loài dựa theo công thức
Tổng số ñiểm ñiều tra bắt gặp
Quan sát mô tả ñặc ñiểm hình thái và ño ñếm kích thước nhện chổi rồng
nhãn bằng kính lúp soi nổi có ñộ phóng ñại 80 lần
Tiến hành thu mẫu quan sát từng pha phát dục của nhện chổi rồng
Soi trên kính xác ñịnh và mô tả ñặc ñiểm hình thái các pha phát dục khi nhện còn sống và ñang hoạt ñộng ðo ñếm kích thước về chiều dài, chiều rộng của từng pha: trứng, nhện non, nhện trưởng thành (n = 30) Quan sát sự thay ñổi màu sắc cơ thể nhện qua các pha phát dục
2.3.3 ðiều tra mức ñộ gây hại và ảnh hưởng của một số yếu tố tới biến ñộng số lượng nhện chổi rồng nhãn
a Sự phân bố của nhện chổi rồng trên cây nhãn
Phương pháp ñiều tra theo QCVN 01-38/2010/BNN&PTNT, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
ðiều tra 10 cây cố ñịnh Mỗi cây ñiều tra 4 hướng x mỗi hướng 1 cành cấp cuối cùng (là cành có ñầy ñủ các bộ phận lá già, lá non, lá bánh tẻ và búp) Thu số cành nhãn cho vào túi giấy, ñem về phòng thí nghiệm soi nhện dưới kính lúp soi nổi
có ñộ phóng ñại tới 80 lần ðếm số nhện trên từng lá riêng lẽ của cành nhãn Lá 1 ñược xác ñịnh là búp của cành nhãn ðiều tra ñịnh kỳ 10 ngày/lần
Chỉ tiêu theo dõi: Số nhện chổi rồng trên từng lá của cành nhãn
Trang 26Cành ựiều tra là cành thứ cấp, cấp cuối cùng, trên cành có ựầy ựủ búp, lá non, lá già và thân cành Cành này dài từ 15 Ờ 25 cm Búp là phần non nhất trên cành, nằm ở ựỉnh cành
Hình 2.1 Vị trắ các lá trên cành nhãn
(Nguồn: Lê đình Dự, năm 2012)
b Mật ựộ nhện chổi rồng theo 4 hướng
Giống nhãn ựược lựa chọn là giống Tiêu da bò Phương pháp như mục a Chỉ tiêu theo dõi: Mật ựộ nhện theo 4 hướng ựông, tây, nam, bắc
c Mật ựộ nhện theo tầng lá
Giống nhãn ựược lựa chọn là giống Tiêu da bò Chọn 10 cây cố ựịnh, cùng tuổi Mỗi cây chia làm 3 tầng lá gồm tầng lá trên, giữa và dưới, mỗi tầng lá chiếm 1/3 chiều cao của tán lá, tầng lá dưới là tầng nằm gần mặt ựất nhất (hình 2.2)
Trang 27Hình 2.2 Phân chia tầng lá trên cây nhãn
(Nguồn: Lê đình Dự, năm 2012)
Mỗi tầng lá lấy mẫu theo 4 hướng, mỗi hướng lấy 1 búp nhãn đem về phòng soi nhện dưới kắnh lúp soi nổi có ựộ phóng ựại 80 lần
Chỉ tiêu theo dõi mật ựộ nhện theo tầng lá
d Mật ựộ nhện chổi rồng theo tuổi cây
Cũng tương tự như mục a Giống Tiêu da bò, theo dõi mật ựộ nhãn ở 3 ựộ tuổi 2 Ờ 3 năm, 5 Ờ 6 năm, 9 Ờ 10 năm tuổi Theo dõi ựịnh kỳ 15 ngày/lần
Chỉ tiêu theo dõi: Mật ựộ nhện chổi rồng con/búp nhãn của ba tuổi khác nhau
e Mật ựộ, tỉ lệ hại của nhện chổi rồng trong vườn ươm
Giống nhãn tiến hành nghiên cứu là Tiêu da bò Trên vườn ươm tiến hành ựiều tra 30 búp Bắt ựầu ựiều tra khi cây ựược ghép 1 tháng, mỗi tháng ựiều tra 1 lần
Chỉ tiêu theo dõi, mật ựộ nhện chổi rồng trên búp và tỉ lệ cây bị hại
f Tỉ lệ hại và chỉ số hại do nhện chổi rồng gây ra trong và ngoài tán
Tầng dưới
Tầng giữa Tầng trên
Trang 28Giống nhãn nghiên cứu là Tiêu da bò Chọn 10 cây nhãn cố ñịnh, cùng 10 năm tuổi Tán cây nhãn ñược chia thành hai phần là trong tán và ngoài tán Ngoài tán là phần trực tiếp nhận ñược ánh sáng mặt trời, trong tán là phần nằm khuất sau ngoài tán Mỗi cây ñánh dấu cố ñịnh 10 cành búp cho một phần (trong hoặc ngoài tán Theo dõi tỉ lệ hại và cấp hại do nhện chổi rồng gây ra ðiều tra thành 7 ñợt, gồm: trước cắt tỉa, cắt tỉa, ñợt lộc 1, ñợt lộc 2, ñợt lộc 3, ra hoa, kết thúc ra hoa
Chỉ tiêu theo dõi: tỉ lệ hại và chỉ số hại của bệnh chổi rồng
g Mật ñộ nhện chổi rồng trên cây nhãn của 3 giống nhãn
Ba giống nhãn ñược chọn ñể theo dõi mật ñộ là Tiêu da bò, Tiêu lá bầu, nhãn Super là ba giống nhãn trồng phổ biến tại ñịa phương
Mỗi giống nhãn chọn cố ñịnh 10 cây, cùng ñộ tuổi là 10 năm Mỗi cây ñiều tra 4 hướng x mỗi hướng 1 cành cấp cuối cùng (là cành có ñầy ñủ các bộ phận lá già, lá non, lá bánh tẻ và búp), mỗi cành cấp cuối thu một búp ðưa búp nhãn cho vào túi giấy, ñem về phòng thí nghiệm soi nhện dưới kính lúp soi nổi có ñộ phóng ñại tới 80 lần ðiều tra ñịnh kỳ 10 ngày/lần
ðồng thời với quá trình ñếm nhện chổi rồng, tiến hành ñếm nhện nhỏ bắt mồi xuất hiện trên búp
Chỉ tiêu theo dõi: mật ñộ nhện con/búp nhãn của mỗi giống nhãn
h Tỉ lệ hại và chỉ số hại do nhện chổi rồng gây ra tại vườn ñược cắt tỉa và không cắt tỉa
Giống nhãn nghiên cứu là Tiêu da bò, cùng 10 năm tuổi Chọn 2 vườn là ñược cắt tỉa và ñối chứng không cắt tỉa Mỗi vườn chọn 10 cây nhãn ñược chọn cố ñịnh, mỗi cây nhãn ñánh dấu 10 cành búp cố ñịnh Theo dõi tỉ lệ hại và cấp hại theo 7 ñợt gồm: trước cắt tỉa, cắt tỉa, ñợt lộc 1, ñợt lộc 2, ñợt lộc 3, ra hoa, kết thúc ra hoa
Chỉ tiêu theo dõi: tỉ lệ hại và chỉ số hại của bệnh chổi rồng
i Tỉ lệ hại và chỉ số hại do nhện chổi rồng gây ra tại vườn ñược trồng theo 3 mật
ñộ khác nhau
Giống nhãn nghiên cứu là Tiêu da bò, cùng 10 năm tuổi Chọn 3 vườn nhãn với 3 khoảng cách trồng là 6 m, 10 m và lớn hơn 10 m Mỗi vườn chọn 10 cây nhãn
Trang 29ñược chọn cố ñịnh, mỗi cây nhãn ñánh dấu 10 cành búp cố ñịnh Theo dõi tỉ lệ hại
và cấp hại theo 7 ñợt gồm: trước cắt tỉa, cắt tỉa, ñợt lộc 1, ñợt lộc 2, ñợt lộc 3, ra hoa, kết thúc ra hoa
Chỉ tiêu theo dõi: tỉ lệ hại và chỉ số hại của bệnh chổi rồng
2.3.4 Biện pháp phòng chống nhện chổi rồng
a Xác ñịnh thời ñiểm phun
Thí nghiệm diện hẹp gồm 5 công thức, mỗi công thức có 3 lần lập lại, mỗi lần nhắc lại tương ứng với 1 cây nhãn Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB) Thuốc ñược chọn ñể tiến hành thí nghiệm là Kinalux 25EC (hoạt chất Quinalphos) liều lượng 70 ml/16 lít nước phun ướt ñều cây
Mục ñích: Xác ñịnh thời ñiểm phun thuốc trừ nhện hiệu quả nhất
Công thức 1: Phun thuốc Kinalux 25EC trước khi nhú lộc
Công thức 2: Phun thuốc Kinalux 25EC khi lộc ra trung bình khoảng 2 – 3 cm Công thức 3: Phun thuốc Kinalux 25EC khi lộc ra trung bình khoảng 5 – 6 cm Công thức 4: Phun thuốc Kinalux 25EC khi lộc ra trung bình khoảng 10 – 11 cm Công thức 5: ðối chứng không phun thuốc
Chỉ tiêu theo dõi: Mỗi lần nhắc lại lấy 10 búp, ñem về phòng thí nghiệm ñếm
số nhện chổi rồng trước phun 1 ngày và sau phun 7 và 14 ngày
b Hiệu lực của 5 loại thuốc ñược tính bằng công thức Henderson Tilton
Ta x Cb
Hiệu lực (%) = (1 - -)x 100
Ca x Tb Ta: Cá thể chết ở ô xử lý thuốc sau xử lý
Tb: Cá thể chết ở ô xử lý thuốc trước xử lý
Ca: Cá thể chết ở ô ñối chứng thuốc sau xử lý
Cb: Cá thể chết ở ô ñối chứng thuốc trước xử lý
c Xây dựng quy trình phòng chống bệnh chổi rồng nhãn
Thí nghiệm ñược thực hiện trên vườn nhãn có ñộ tuổi 10 năm, diện tích 3000
m2 Bố trí 3 công thức, mỗi công thức 20 cây
Trang 30Mục ñích: xây dựng quy trình phòng chống bệnh chổi rồng ñạt hiệu quả kỹ thuật và kinh tế
Công thức 1: Áp dụng các giải pháp tổng hợp kết hợp phun các loại thuốc trừ nhện theo liều khuyến cáo + dầu khoáng SK Enpray 99 EC (thành phần petroleum spray oil)
Lần 1 khi nhãn ra lộc 1 (2 -3 cm): Alfamite 15 EC (hoạt chất pyridaben) (28 ml/16 lít nước) + SK Enpray 99 EC (160 ml/16 lít nước)
Lần 2 khi nhãn ra lộc 2 (2 – 3 cm): Comite 73 EC (hoạt chất propargite) (25 ml/16 lít nước) + SK Enpray 99 EC (160 ml/16 lít nước)
Lần 3 khi nhãn ra lộc 3 (2 – 3 cm): Takare 2 EC (hoạt chất Karanjin) (32 ml/16 lít nước) + SK Enpray 99 EC (160 ml/16 lít nước)
Lần 4 nhú phát hoa: Ortus 5SC (hoạt chất Fenpyroximate) (48 ml/16 lít nước) + SK-Enspray 99 EC (160 ml/16 lít nước)
Công thức 2: Áp dụng các giải pháp tổng hợp kết hợp phun thuốc Kinalux 25
EC (hoạt chất Quinalphos) (70 ml/16 lít nước) + phân bón lá Boom Flower – n (50 ml/16 lít nước) vào các thời ñiểm nhú lộc 1, 2, 3 ( dài 2 – 3 cm) và nhú phát hoa
Công thức 3: ðối chứng không phun thuốc
Chỉ tiêu theo dõi: Mỗi công thức lấy ngẫu nhiên 10 cây, mỗi cây 4 chùm theo
4 hướng ở tầng giữa ñể xác ñịnh số quả/chùm, và khối lượng quả/chùm (g) Mỗi công thức lần nhắc lại lấy 1 cây, ñể theo dõi số chùm trái/cây, năng suất thực tế (kg/cây)
2.3.5 Công thức tính toán
Tỉ lệ bệnh (TLB) ñược tính như sau:
Số (ñọt, phát hoa) bị bệnh TLB (%) = -x 100 Tổng số (ñọt, phát hoa) ñiều tra
Bảng 2.1 Bảng phân cấp hại do nhện gây ra
Trang 310 Cây nhãn không có triệu chứng
1 <25% diện tích cây nhãn xuất triệu chứng
3 >25 – 50% diện tích cây nhãn xuất triệu chứng
5 >50 – 75% diện tích cây nhãn xuất triệu chứng
7 >75 – 90% diện tích cây nhãn xuất triệu chứng
9 >90 – 100% diện tích cây nhãn xuất triệu chứng
N x N x
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả phỏng vấn xác ựịnh mức ựộ gây hại và hiểu biết của nông dân về bệnh chổi rồng tại Thốt Nốt, Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu của sông Cửu Long và ở vị trắ trung tâm ựồng bằng châu thổ Sông Cửu Long, nằm cách thành phố Hồ Chắ Minh
169 km, cách biển khoảng 100 km theo ựường sông Hậu Cần Thơ có tọa ựộ ựịa lý
105013Ỗ38Ợ - 105050Ỗ35Ợ kinh ựộ đông và 9055Ỗ08Ợ - 10019Ỗ38Ợ vĩ ựộ Bắc, trải dài trên 55 km dọc bờ tây sông Hậu Trong ựó, Thốt Nốt là một quận thuộc thành phố Cần Thơ, phắa bắc quận giáp với tỉnh An Giang Cơ cấu cây trồng của quận tương ựối ựa dạng, có hơn 190 ha diện tắch trồng nhãn
Nhãn là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cũng như kinh tế cao Tuy nhiên trong những năm gần ựây dịch bệnh chổi rồng ựã gây thiệt hại 1ớn cho các vườn nhãn ở ựồng bằng Sông Cửu Long, trong ựó có Cần Thơ Quyết ựịnh số 847/Qđ-UBND ngày 12/04/2012 ựã công bố dịch bệnh chổi rồng hại nhãn trên toàn thành phố Cần Thơ
3.1.1 Mức ựộ hại của bệnh chổi rồng
để tìm hiểu rõ hơn về tình hình, diễn biến mức ựộ gây hại, biện pháp phòng trừ bệnh chổi rồng hại nhãn tại quận Thốt Nốt, chúng tôi tiến hành thu thập số liệu qua cơ quan quản lý và ựiều tra phỏng vấn 40 hộ nông dân Kết quả ựược thể hiện
qua bảng 3.1 và 3.2 dưới ựây
Trang 33Bảng 3.1 Tình hình nhiễm bệnh chổi rồng trên nhãn
tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
Mức ñộ hại 30 - 70% Mức ñộ hại > 70% Phường
(Nguồn: Chi cục bảo vệ thực vật Cần Thơ năm 2012)
Ghi chú: Tổng diện tích trồng nhãn: 190 ha; Số hộ trồng: 532
Qua bảng 3.1, cho thấy 100% diện tích nhãn của quận Thốt Nốt ñều nhiễm bệnh chổi rồng với mức thiệt hại lớn hơn 30% Trong ñó 67,64% diện tích của 356
hộ nông dân (chiếm 66,92% tổng số hộ) bị thiệt hại lớn hơn 70% Kết quả này cho thấy bệnh chổi rồng không chỉ xuất hiện mà còn gây hại nặng cho các vườn nhãn tại Thốt Nốt ðứng trước sự gây hại ñó, hiểu biết của người nông dân về dịch hại này
sẽ ra sao? Câu trả lời ñược thể hiện ở bảng 3.2
Có 100% số nông dân ñược hỏi trả lời biết về bệnh chổi rồng Trong ñó 92,5% người ñươc hỏi cho là bệnh này là nguy hiểm nhất trên cây nhãn, số ít người còn lại chiếm 7,5% không cho là nguy hiểm
3.1.2 Hiểu biết của người dân về bệnh chổi rồng nhãn
Khi ñược hỏi về nguyên nhân gây bệnh, có 25 nông dân chiếm 62,5% cho rằng nguyên nhân là do nhện Trong số 37,5% là do nguyên nhân khác, trong ñó do
Trang 34sâu chiếm 5%, nguyên nhân do virus và vi khuẩn ñều là 12,5% chỉ có 7,5% số người ñược hỏi cho là do nấm gây ra (bảng 3.2)
Bảng 3.2 Hiểu biết của nông hộ về bệnh chổi rồng STT Câu hỏi phỏng vấn Tiêu chí ñánh giá Số hộ
Tỉ lệ (%)
Trang 35Chủ ñề phòng trừ bệnh hại xoay quanh 3 câu hỏi (5, 6, 7) có biết cách phòng trừ bệnh chổi rồng, 42,5% cho rằng không biết cách Số người cho biết, biết cách phòng trừ cao hơn số người không biết là 15% tương ứng với 57,5% Có 18 chủ hộ chiếm 45% cho biết ñã phòng trừ bệnh chổi rồng bằng biện pháp tổng hợp (phun thuốc hóa học, chọn giống sạch bệnh, ñốn tỉa) 55% số chủ hộ còn lại chỉ sử dụng 1 biện pháp phòng trừ, trong ñó 30% dùng thuốc hóa học, 20% ñốn tỉa, chặt bỏ bộ phận bị bệnh, chăm sóc hợp lý và lựa chọn cây con khỏe, thay giống bị nhiễm bệnh nặng là 5% Căn cứ ñể phun thuốc hóa học là dựa vào triệu chứng chiếm 62,5% và
tự quyết ñịnh phun thuốc là 37,5%, trong khi ñó ý kiến của cán bộ, phương tiện thông tin ñại chúng không phải là nguồn thông tin ñể ñưa ra quyết ñịnh phun thuốc
Kết quả từ 2 bảng 3.1 và 3.2 cho thấy, bệnh chổi rồng ñã gây hại nặng ở tất
cả các vườn nhãn, bên cạnh ñó các chủ vườn cũng ñã có những hiểu biết nhất ñịnh
về bệnh chổi rồng và biện pháp phòng trừ chúng Tuy nhiên, những hiểu biết này mới chỉ là những hiểu biết chủ yếu qua kinh nghiệm và truyền miệng Chưa có nhiều nghiên cứu sâu sắc cụ thể về nguyên nhân và biện pháp phòng trừ bệnh chổi rồng cũng như loài nhện nhỏ gây bệnh
Nghiên cứu dưới ñây của chúng tôi về ñặc ñiểm hình thái, triệu chứng gây hại, diễn biến gây hại và một số biện pháp phòng chống góp phần làm rõ hơn về bệnh chổi
rồng cùng loài nhện hại quan trọng Eriophyes dimocarpi nhện chổi rồng nhãn
3.2 ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu nhện hại nhãn; ñặc ñiểm hình thái triệu chứng gây hại của nhện chổi rồng nhãn
3.2.1 Thành phần sâu nhện hại trên cây nhãn tại phường Tân lộc, quận Thốt
Trang 36Nốt, thành phố Cần Thơ vụ hè thu và thu ñông năm 2012
Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi ñã xác ñịnh có 10 loài sâu nhện gây hại trên cây nhãn thuộc 9 họ và 5 bộ Có 6 loài sâu gây hại trên cây nhãn bao gồm sâu róm, sâu ño xanh lớn, sâu kèn, bọ xít nhãn vải, rệp sáp mềm, bọ trĩ vàng nhỏ và 4 loài nhện nhỏ gây hại ñó là nhện chổi rồng nhãn, nhện lông nhung, nhện trắng, nhện
ñỏ Trong 10 loài gây hại ñó nhện chổi rồng nhãn và bọ xít nhãn vải có mức ñộ xuất hiện là cao nhất Ngược lại 2 loài sâu kèn và nhện trắng là xuất hiện ít nhất (bảng 3.3)
Bảng 3.3 Thành phần sâu nhện hại nhãn tại phường Tân Lộc năm 2012
chính
Mức
ñộ xuất hiện
1 Nhện chổi rồng Eriophyes dimocarpi
Búp, Lá,
latus B Tasonemidae Acarina Lá, búp -
6 Sâu ño xanh lớn Biston supressal.is
8 Bọ xít nhãn vải Tessaratoma papillosa
Ghi chú: ðộ thường gặp ≤ 5%: Rất ít phổ biến (-); ðộ thường gặp > 5 - 25%: Ít phổ biến (+); ðộ thường gặp > 25 – 50%: Phổ biến (++); ðộ thường gặp
Trang 37> 50%: Rất phổ biến (+++)
3.2.2 ðặc ñiểm hình thái và kích thước của nhện chổi rồng nhãn Eriophyes dimocarpi
Vòng ñời của nhện chổi rồng trải qua 3 phát dục là trứng, nhện non, nhện trưởng thành Kết quả quan sát mô tả ñặc ñiểm hình thái và ño ñếm kích thước các pha phát dục ñược trình bày ở bảng 3.4 và hình 3.1
Trứng nhện chổi rồng hình ô van, màu trắng trong hoặc trắng ñục, kích thước trung bình chiều dài 27,68 µm, chiều rộng 15,34 µm Trứng nhện chổi rồng ñược ñẻ riêng biệt từng quả một Trứng mới ñẻ có màu trắng trong, trứng sắp nở có màu trắng ñục Trứng nhện chổi rồng ñược ñẻ rải rác trên búp và trên gân lá
Nhện non có hình ống (hình củ cà rốt) màu trắng ñục Kích thước trung bình của nhện non với chiều dài 37,3 µm, chiều rộng 20,65 µm Nhện non mới nở thường di chuyển chậm Sau 1 – 2 giờ chúng di chuyển sang các búp hoặc gân lá
Nhện trưởng thành cơ thể gần giống nhện non, màu trắng ñục hoặc màu da cam Kích thước trung bình của nhện trưởng thành chiều dài 76,82 µm, chiều rộng 26,26 µm Cơ thể nhện có 4 ñôi chân, có nhiều lông xung quanh cơ thể (bảng 3.4)
Kích thước nhện trưởng thành trong báo cáo này khá tương ñồng với kết quả
nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Hạnh và cs., (2011)
Nhện gié, là loài gây hại có kích thước nhỏ nhất ñược nghiên cứu trước ñó ở Việt Nam, theo ñó Dương Tiến Viện, (2012) kích thước trưởng thành loài nhện gié (dài x rộng là 234,1 x 91,1) thì loài nhện chổi rồng nhãn còn nhỏ hơn 3 – 4 lần Với kích thước nhỏ bé tới rất nhỏ bé nên loài nhện hại này mang tới rất nhiều khó khăn cho không chỉ công tác nghiên cứu mà còn cả công tác phòng trừ, phát hiện dịch hại Bằng mắt thường không thể nhìn rõ, vì thế chỉ khi sự gây hại ñược biểu hiện rõ ràng bằng triệu chứng các chủ vườn, nhà quản lý…mới phát hiện ra ðiều này góp phần lý giải cho sự bùng phát nhanh chóng của dịch bệnh chổi rồng trong những năm gần ñây
Bảng 3.4 Kích thước của nhện chổi rồng nhãn Eriophyes dimocarpi
Trang 38Lớn nhất (ộm)
Nhỏ nhất (ộm)
TB ổ SD (ộm)
Lớn nhất (ộm)
Nhỏ nhất (ộm)
TB ổ SD (ộm)
Trứng 19,85 11,11 15,34 ổ 2,37 29,86 24,88 27,68 ổ 1,11 Nhện non 22,7 18,1 20,65 ổ 1,25 39,19 35,2 37,30 ổ 0,80 Trưởng thành 28,96 23,57 26,26 ổ 1,59 78,68 75,37 76,82 ổ 1,04
Ghi chú: TB: trung bình; SD: ựộ lệch chuẩn
Hình 3.1 Quần thể nhện chổi rồng trên búp nhãn
(Nguồn: Lê đình Dự, năm 2012)
3.2.3 Triệu chứng gây hại của nhện chổi rồng nhãn
Nhện chổi rồng có kắch thước rất nhỏ bé, chúng dùng chiếc kìm nhỏ bé chắch hút vào mô của lá nhãn, búp nhãn, vỏ cành nhãnẦựi theo nước bọt là những ựộc chất gây có thể là nguyên nhân gây ra bệnh chổi rồng hoặc có thể trong nước bọt ựó
Trang 39có chứa những tác nhân khác gây bệnh Nghiên cứu này của chúng tôi cung cấp những hình ảnh, mô tả về triệu chứng gây hại của bệnh Góp phần phát hiện sớm sự gây hại của loài nhện chổi rồng một trong những nguyên nhân gây bệnh chổi rồng
Nhện chổi rồng gây hại trên các bộ phận lá non, búp, lá bánh tẻ, lá già Triệu
chứng gây hại ựiển hình là lá biến dạng, cong và nhỏ lại, phát triển nhanh nhưng bị biến dạng, hình thành 1 bó như chổi (Hình 3.2)
Hình 3.2 Triệu chứng bệnh chổi rồng
(Nguồn: Lê đình Dự, năm 2012)
Ngoài gây hại trên lá ra, nhện chổi rồng Eriophyes dimocarpi còn gây hại
trên cả hoa và quả làm cho các phân ựoạn trên hoa ựều ngắn và nhỏ lại Chồi hoa nhiễm bệnh có tỉ lệ ựậu quả thấp hoặc không cho quả
Trang 40Triệu chứng bệnh trong 1 chùm hoa ựược biểu hiện ở một số dạng: toàn bộ chùm hoa thành chổi rồng (hình 3.3), một phần chùm hoa thành chổi rồng, còn lại một số nhánh hoa vẫn phát triển bình thường và kết trái
Hình 3.3 Chùm hoa phắa bên phải bị bệnh chổi rồng,
chùm hoa phắa bên trái bình thường
(Nguồn: Lê đình Dự, năm 2012)
* Mức ựộ hại của bệnh chổi rồng thể hiện qua triệu chứng theo thời gian
để theo dõi mức ựộ biểu hiện của bệnh qua triệu chứng theo thời gian chúng
tôi tiến hành theo phương pháp ựánh dấu vết gây hại của nhện chổi rồng Eriophyes
dimocarpi sau ựó mô tả diễn biến theo sự thay ựổi màu sắc của bệnh (Hình ảnh ựược thể hiện ở phụ lục 2, trang 65)
Khi lá mới bị nhện chổi rồng tấn công, triệu chứng ựầu tiên là vết hại có màu xanh hơn bình thường, các lá cong diện tắch lá nhỏ hơn trước và teo tóp Sau