DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1 Biểu ñồ tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân giai ñoạn 2008 - 2012 38 Hình 3.2 Biểu ñồ cơ cấu sử dụng ñất năm 2012 của huyện Kim Sơn 53 Hình 3.3 Biểu ñồ diện t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
LẠI THẾ TAM
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI DỰ ÁN NÂNG CẤP, CẢI TẠO QUỐC
LỘ 10 TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH
BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HOÀNG THÁI ðẠI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin sử dụng trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lại Thế Tam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu, Ban Quản lý ñào tạo, Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
PGS.TS Hoàng Thái ðại, người thầy kính mến ñã hết lòng giúp ñỡ, dạy bảo, ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Các cán bộ thuộc phòng ban trong huyện, chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Kim Sơn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến gia ñình và những người bạn ñã ñộng viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Lại Thế Tam
Trang 4MỤC LỤC
1.1 Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất 3 1.1.1 Khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 3 1.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 3 1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, kinh nghiệm quốc tế và
1.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất của
1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất ở một
1.3 Chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ở Việt
1.3.1 Giai ñoạn thực hiện trước ngày 08/01/1988 (thời ñiểm Luật ñất ñai năm
1.3.2 Giai ñoạn thực hiện từ ngày 08/01/1988 ñến trước ngày 15/10/1993
1.3.3 Giai ñoạn thực hiện từ ngày 15/10/1993 ñến trước ngày 01/7/2004 (thời
Trang 5Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.2.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn 29
2.2.3 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB trên ựịa bàn huyện Kim Sơn 29 2.2.4 Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Nâng
2.2.5 đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt
3.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn 32 3.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 32
3.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiện, kinh tế, xã hội và môi trường 45
3.3 Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện
3.3.1 Một số vấn ựề cơ bản về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại
Trang 63.3.2 Kết quả chung về thực hiện công tác GPMB năm 2012 huyện Kim Sơn 57
3.4 Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án: Nâng cấp,
3.4.1 Quá trình xây dựng phương án thực hiện công tác bồi thường, GPMB 59
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.2 Cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tếgiai ñoạn 2008 - 2012 40 Bảng 3.3 Dân số trung bình 5 năm huyện Kim Sơn (2008 - 2012)phân theo giới tính và
Bảng 3.5 Biến ñộng ñất ñai từ năm 2005 ñến năm 2012 của huyện 55 Bảng 3.6 Kết quả thực hiện công tác thu hồi, giải phóng mặt bằngdự án nâng cấp, cải tạo
Bảng 3.7 Tổng hợp thu hồi ñất của các hộ gia ñình, cá nhân tại các xã trên ñịa bàn huyện
Bảng 3.8 Thống kê các tổ chức có ñất bị thu hồidự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10 trên
Bảng 3.9 Tổng hợp ñối tượng có ñất bị thu hồi tạm thờidự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10
Bảng 3.10 Tổng hợp ñối tượng có ñất bị thu hồi làm MB giao ñất TðCdự án nâng cấp, cải
Bảng 3.11 Tổng hợp số hộ ñược giao ñất làm nhà ở tại khu TðCcác xãtrên ñịa bàn huyện
Bảng 3.12 Tổng hợp chi trả tiền BT, hỗ trợ GPMB của các hộ dândự án nâng cấp, cải tạo
Bảng 3.13 Tổng hợp ñánh giá hộ gia ñình bị thu hồi ñấtvề ảnh hưởng từ việc thu hồi ñất
77
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Biểu ñồ tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân giai ñoạn 2008 - 2012 38 Hình 3.2 Biểu ñồ cơ cấu sử dụng ñất năm 2012 của huyện Kim Sơn 53 Hình 3.3 Biểu ñồ diện tích ñất, ñối tượng thu hồi trong dự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10
Hình 3.4 Biểu ñồ kết quả thực hiện thu hồi ñất, GPMB theo diện tíchtrong dự án nâng
Hình 3.5 Biểu ñồ kết quả thực hiện thu hồi ñất theo ñối tượng bị thu hồi trong dự án nâng
Hình 3.6 Biểu ñồ thể hiện mục ñích sử dụng tiền bồi thườngcủa các hộ bị thu hồi ñất 78 Hình 3.7 Biểu ñồ thể hiện ñánh giá của người dân về sự thay ñổi tài sảncủa hộ sau khi thu
Hình 3.11 Biểu ñồ thể hiện ñánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến
Hình 3.12 Biểu ñồ thể hiện ñánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến
Hình 3.13 Biểu ñồ thể hiện kiến nghị của người dân về vấn ñề thu hồi ñất 85 Hình 3.14 Khu tái ñịnh cư tập trung ở xã Ân Hoà, huyện Kim Sơn 86 Hình 3.15 Người dân Kim Sơn tích cực tháo dỡ công trình, nhà ở ñể GPMB thi
Hình 3.16 Chính quyền cơ sở và các ñơn vị có liên quan tích cực tuyên truyền,
Hình 3.17 Công nhân ngành ðiện huyện Kim Sơn tháo dỡ, di chuyển công trình
Hình 3.18 ðơn vị thi công ñưa máy móc ñến hỗ trợ người dântháo dỡ công trình
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất là một dạng vật chất tự nhiên hình thành trong quá trình kiến tạo của trái ñất, là giá ñỡ cho toàn bộ sự sống của con người ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñịa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 của Quốc hội khoá VIII (1992) ñã xác ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu” và “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài” Trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa và hiện ñại hóa ñất nước, việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất, ñặc biệt là chuyển một phần diện tích ñất nông nghiệp sang quỹ ñất phi nông nghiệp thuộc các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là tất yếu, diễn ra thường xuyên ở các ñịa phương trong cả nước Thu hồi ñất, bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng là khâu then chốt, quan trọng, bồi thường giải phóng mặt bằng là ñiều kiện tiên quyết ñể triển khai các dự án;
có thể nói: giải phóng mặt bằng nhanh là khâu quyết ñịnh sự thành công của dự án Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp, nó tác ñộng tới mọi vấn ñề an sinh trong ñời sống của cộng ñồng dân cư; liên quan ñến trật tự
an ninh, an toàn xã hội và sự phát triển ổn ñịnh, bền vững của quốc gia; ảnh hưởng trực tiếp ñến Nhà nước, chủ ñầu tư, ñặc biệt là ñối với người dân có ñất bị thu hồi
Kim Sơn là một huyện ven Biển nằm ở phía Nam tỉnh Ninh Bình, ñược hình thành và phát triển trên vùng ñất do nhà Doanh ñiền sứ tướng công Nguyễn Công Trứ tổ chức Chấn hoang và thành lập từ năm 1829 Toàn huyện có 25 xã và
02 thị trấn (Phát Diệm, Bình Minh) với số dân 166.941 người, tỷ lệ ñồng bào theo ñạo Thiên chúa chiếm khoảng 43% tổng dân số của huyện Kim Sơn giữ vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình; có tiềm năng lớn về dịch vụ, du lịch, nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản,
Trang 11sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, sản xuất chế biến các mặt hàng cói xuất khẩu; các ựầu mối giao thông trong vùng có thể liên hệ thuận tiện với các vùng lân cận bằng hệ thống ựường bộ và ựường thủy (như QL10, đT481D, đT481E, sông đáy, sông Vạc, sông Ân, )
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện ựại hoá, nhu cầu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, Ầ trên ựịa bàn huyện ngày càng gia tăng Việc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ựã góp phần quan trọng trong sự phát triển của huyện Kim Sơn nói riêng và tỉnh Ninh Bình nói chung; tuy nhiên cũng như các ựịa phương khác thuộc tỉnh và cả nước, bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng ựang là vấn ựề ỘnóngỢ trong công tác quản lý ựất ựai của huyện Kim Sơn; số tiền bồi thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phắ của dự án, ngân sách ựầu tư của ựịa phương trong khi các vụ khiếu kiện liên quan ựến ựất ựai, mà chủ yếu
là bồi thường khi thu hồi ựất ựang tiếp tục tăng về số lượng và tắnh chất, mức ựộ phức tạp; tác ựộng xấu ựến an ninh trật tự và phát triển kinh tế xã hội ở ựịa phương
Xuất phát từ tình hình thực tế trên tôi lựa chọn ựề tài nghiên cứu: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất tại dự
án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10 trên ựịa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh BìnhỢ
2 Mục ựắch, yêu cầu
* Mục ựắch:
- đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất dự án: Nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10 trên ựịa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất, giúp cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai ngày càng hoàn thiện
* Yêu cầu:
- Xác ựịnh ựược những tồn tại, vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất dự án: Nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10 trên ựịa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- Các ựề xuất, kiến nghị phải có tắnh khả thi, phù hợp với ựiều kiện cụ thể tại ựịa phương
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
1.1.1 Khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
* Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra Quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền
sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường,
thị trấn quản lý theo quy ñịnh của pháp luật (Quốc hội, 2003)
* Bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất (Quốc hội, 2003)
* Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới (Quốc hội, 2003)
* Tái ñịnh cư:
Theo từ ñiển Tiếng Việt:
+ Tái: nghĩa là "hai lần hoặc Lần thứ hai, lại một lần nữa"
+ ðịnh cư: là ở một nơi nhất ñịnh ñể sinh sống, làm ăn
Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Tái ñịnh cư là xây dựng Khu dân
cư mới, có ñất ñể sản xuất và cơ sở hạ tầng công cộng tại một ñịa ñiểm khác
Các hình thức tái ñịnh cư:
+ Tái ñịnh cư tập trung;
+ Tái ñịnh cư tại chỗ;
+ Tái ñịnh cư xen ghép (phân tán)
1.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
ðể thực hiện ñược dự án theo ñúng tiến ñộ, thì trước hết các chủ ñầu tư cần phải giải phóng mặt bằng (GPMB); ñó là công việc trọng tâm, hết sức quan trọng, nhưng phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngày nay, việc giải phóng mặt bằng ngày càng trở nên khó khăn hơn do ñất ñai ngày càng có giá trị và khan hiếm GPMB liên quan ñến lợi ích của nhiều cá nhân, tập thể và của cả cộng ñộng dân cư trên một ñịa bàn nhất ñịnh với những ñặc ñiểm chủ yếu như sau:
Trang 13- Khu vực nông thôn (mật ñộ dân cưthấp hơn, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp, mức sống và trình ñộ dân cư thấp);
Tính ña dạng của ñối tượng GPMB dẫn ñến dẫn ñến quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có những ñặc ñiểm khó khăn, phức tạp khác nhau, ñòi hỏi việc thực hiện GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt ñối với từng ñịa bàn
1.1.2.2 Tính phức tạp
- Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê; tình hình ñó ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn
và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này
- Ở khu vực ñô thị, việc thu hồi ñất, bồi thường GPMB liên quan ñến ñất ở lại càng phức tạp hơn do ñất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụng ñất phức tạp, tình trạng lấn chiếm, xây dựng nhà trái phép chưa ñược xử lý dẫn ñến việc phân tích hồ sơ ñất ñai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn;
Trang 14- Tình trạng chung thiếu quỹ ñất dành cho xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu,
- Sự tồn tại cơ chế 2 giá với sự chênh lệch lớn giữa giá ñất Nhà nước và giá thị trường làm cho việc áp dụng giá ñất ở ñể tính bồi thường không ñược sự ñồng thuận của những người dân
1.2 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
1.2.1 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất của một số
tổ chức quốc tế
1.2.1.1 Ngân hàng thế giới (WB)
Ngân hàng thế giới (WB) là tổ chức ñầu tiên ñưa ra chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện, và ñược từng bước, nghiên cứu phát triển (chu kỳ 4 năm) Năm 1980 WB ñưa ra Chính sách chung cho tái ñịnh cư không tự nguyện trong Bản hướng dẫn hoạt ñộng về những vấn ñề xã hội trong tái ñịnh cư không
tự nguyện trong các dự án do WB ñầu tư;
Năm 2004, WB ñưa ra bản hướng dẫn hoạt ñộng về tái ñịnh cư không tự nguyện (World Bank, 2004);
Chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện của WB dựa trên nguyên tắc lựa chọn phương án tái ñịnh cư ít nhất và có sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, ñại diện của những người thiệt hại vào thiết kế, khai thác, theo dõi giám sát quá trình công việc tái ñịnh cư
1.2.1.2 Chính sách ñền bù khi thu hồi ñất của các Ngân hàng Mỹ, Ngân hàng châu Á và Ngân hàng phát triển châu Phi
Tiếp theo chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện ñược các ngân hàng khu vực ñưa ra như: Ngân hàng phát triển liên Mỹ (Inter Americal Development Bank – IDB) 1993; Ngân hàng phát triển Châu Á- ADB (1995); Sổ tay tái ñịnh
cư (1998); Ngân hàng phát triển Châu Phi- AFDB (1995)
1.2.1.3 Các tổ chức quốc tế khác
Năm 1990, một số tổ chức quốc tế như: Trung tâm Liên hiệp quốc về ñịnh
cư (United Nation Centre of Human Settlement/Habitats; Ủy ban Liên hiệp quốc
Trang 15về quyền con người (United Nation Commission of Human Right-UNCHR); Tổ chức Nông Lương thế giới (Food and Agriculture Organization - FAO), ựã tập trung nghiên cứu vấn ựề thu hồi ựất - chỗ ở bắt buộc Năm 1997 UNCHR ựưa ra hướng dẫn thực tiễn thu hồi ựất - chỗ ở bắt buộc đặc ựiểm chung của các chắnh sách này là nguyên tắc chia sẻ lợi ắch giữa các bên liên quan ựến dự án, chi phối từ pháp luật, chắnh sách, quy hoạch, thu nhập, thuế ở tầm quốc gia ựối với việc triển khai trên thực tế có liên quan ựến chắnh quyền ựịa phương, nhà ựầu tư, cộng ựồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại với những vấn ựề chủ yếu như:
- Tổ chức tốt việc tái ựịnh cư cộng ựồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại gắn với môi trường sống, việc làm, sinh hoạt của cộng ựồng liên quan ựến tập quán, văn hóa, tâm linh;
- Bảo ựảm quyền hưởng lợi của ựịa phương, cộng ựồng dân cư bị ảnh hưởng
và người dân bị thiệt hại từ thuế, phắ, giá ưu ựãi mua sản phẩm của dự án;
- Sự gắn kết lâu dài giữa dự án và cộng ựồng dân cư ựịa phương nhằm ựảm bảo tự chủ, bình ựẳng giữa 2 bên với sự gắn kết quyền lợi lâu dài;
Nguyên tắc chia sẻ lợi ắch giữa các bên liên quan ựến dự án ựã ựược áp dụng trong nhiều dự án ựã triển khai ở các nước trên thế giới, ựặc biệt các dự án thủy ựiện (Nguyễn đình Bồng, 2010)
1.2.2 Chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ựất ở một số nước trên thế giới
1.2.2.1 Trung Quốc
Trung Quốc thi hành chế ựộ công hữu xã hội chủ nghĩa về ựất ựai, gồm hai dạng: 1 - ựất ựô thị thuộc sở hữu nhà nước; 2 - ựất nông thôn và ngoại thành, ngoại thị thuộc sở hữu tập thể Hiến pháp lần sửa ựổi mới nhất năm 2005 quy ựịnh: ỘQuốc gia do sự cần thiết vì lợi ắch công cộng, có thể căn cứ vào pháp luật
mà trưng thu hay trưng dụng ựất ựai và trả bồi thườngỢ Các nhà làm luật giải
thắch rằng trưng thu áp dụng ựối với ựất thuộc sở hữu tập thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước, còn trưng dụng thì áp dụng ựối với
ựất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay ựổi mục ựắch sử dụng ựất mà thôi
Trang 16Luật ðất ñai ra ñời năm 1986, ñã qua nhiều lần sửa ñổi bổ sung vào các năm 1988, 1998 và 2004, chia ñất ñai thành ñất nông dụng, ñất dùng vào xây dựng
và ñất chưa lợi dụng Luật quy ñịnh mọi ñơn vị và cá nhân khi cần ñất ñai ñể tiến
hành xây dựng thì phải căn cứ vào pháp luật mà xin sử dụng ñất thuộc sở hữu nhà nước, trừ trường hợp xây dựng xí nghiệp hương trấn, nhà ở nông thôn, cơ sở hạ
tầng và công ích hương trấn Nếu Nhà nước chấp nhận ñề nghị ñó thì trưng dụng
ñất thuộc sở hữu nhà nước ñể cung ứng (trong một số trường hợp thì gọi là thu hồi
quyền sử dụng ñất ), khi không có hoặc không ñủ loại ñất này thì trưng thu ñất
thuộc sở hữu tập thể ñể chuyển ñổi thành ñất thuộc sở hữu nhà nước
Trung Quốc rất coi trọng việc bảo vệ ñất canh tác, ñặc biệt là “ñất ruộng
cơ bản” ñã ñược chính quyền xác ñịnh dùng vào sản xuất lương thực, bông, dầu
ăn, rau, hoặc ñã có công trình thuỷ lợi tốt Luật còn quy ñịnh cụ thể ñất ruộng cơ bản phải chiếm 80% trở lên ñất canh tác của mỗi tỉnh Nguyên tắc bảo vệ ñất canh tác là “chiếm bao nhiêu, khẩn bấy nhiêu”, nếu không có ñiều kiện thì nộp phí khai khẩn cho cấp tỉnh dùng ñể khai hoang Cấm không ñược chiếm dụng ñất canh tác ñể xây lò gạch, mồ mả hoặc tự ý xây nhà, ñào lấy ñất cát, khai thác ñá, quặng, Việc trưng thu các ñất sau ñây phải ñược Quốc vụ viện (Chính phủ) phê chuẩn: 1 - ñất ruộng cơ bản; 2 - ñất canh tác vượt quá 35 ha; 3 - ñất khác vượt quá 70 ha Trưng thu các ñất khác do chính quyền cấp tỉnh phê chuẩn rồi báo cáo Quốc vụ viện
Nhiều học giả Trung Quốc cho rằng thể chế và chính sách trưng thu ñất hiện hành có các nhược ñiểm sau ñây:
1/ Khái niệm chưa rõ ràng, như quy ñịnh trưng thu là biện pháp duy nhất
ñể chuyển ñổi ñất nông dụng thành ñất xây dựng; không phân biệt rõ ràng trưng thu vì lợi ích công cộng với vì lợi ích khác;
2/ Trưng thu ñất tuỳ tiện, không công bằng, tạo ñiều kiện ñầu cơ ñất; 3/ Bồi thường không hợp lý, lợi ích thì cộng ñồng ñược hưởng nhưng gánh nặng lại chỉ một số ít người phải chịu;
4/ Khung pháp lý trưng thu ñất kém hoàn thiện, dẫn ñến thi hành tuỳ tiện, lạm quyền;
Trang 175/ Chưa chăm lo ựúng mức cho công tác an cư (chỗ ở, ựời sống, việc làm, );
6/ Thiếu biện pháp giám sát tình hình sử dụng ựất sau khi ựã trưng thu, xem trình tự trưng thu ựất kết thúc khi ựã giao xong ựất cho bên sử dụng mới
để khắc phục các nhược ựiểm kể trên, họ ựề xuất một loạt giải pháp, chủ yếu
là hoàn thiện khung pháp lý và áp dụng cơ chế thị trường Nói chung họ ựánh giá cao thể chế trưng thu ựất của đài Loan và Hồng Kông (Phạm Sỹ Liêm, 2009) Gần ựây, tờ Nhân dân Nhật báo ra ngày 15/5/2013 ựưa tin Bộ Tài nguyên đất ựai Trung Quốc ựã ban hành một thông tư khẩn kêu gọi chấm dứt các vụ cưỡng chế tịch thu ựất bất hợp pháp Theo tờ báo chắnh thức của đảng Cộng sản Trung Quốc, thông tư này là lời ựáp cho hiện tượng dùng bạo lực ựể trưng thu ựất của dân ựang ngày càng tăng cao
1.2.2.2 Thái Lan
Không có chắnh sách ựền bù tái ựịnh cư quốc gia, vì ựa hình thức sở hữu ựất ựai nhưng Hiến Pháp năm 1982 quy ựịnh việc trưng dụng ựất cho các mục ựắch xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ựất nước, phát triển ựô thị, cải tạo ựất ựai và các mục ựắch công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây
ra và quy ựịnh việc ựền bù phải khách quan cho người chủ mảnh ựất và người có quyền thừa kế tài sản ựó Dựa trên các qui ựịnh này, các ngành có qui ựịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ựất của ngành mình
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ựộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ựất sử dụng vào các mục ựắch xây dụng tiện ắch công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ắch khác cho ựất nước, phát triển ựô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ựất ựai vào các mục ựắch công cộng Luật qui ựịnh những nguyên tắc về trưng dụng ựất, nguyên tắc tắnh giá trị ựền bù các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ựó, từng ngành ựưa ra các qui ựịnh
cụ thể về trình tự tiến hành ựền bù TđC, nguyên tắc cụ thể xác ựịnh giá trị ựền
bù, các bước lập và phê duyệt dự án ựền bù, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tắnh toán ựền bù TđC, trình tự ựàm phán, nhận tiền ựền bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ựưa ra toà án Vắ dụ:
Trang 18Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự
án ñền bù TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án (Ban Vật giá Chính phủ, 2000)
1.2.2.3 Hàn Quốc
Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào ñô thị, thủ ñô Xơ-un ñã phải ñối mặt với tình trạng thiếu ñất ñịnh cư trầm trọng trong thành phố ðể giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi ñất của nông dân vùng phụ cận Việc ñền
bù ñược thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái ñịnh cư
Các hộ bị thu hồi ñất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản
lý, ñược xây tại khu ñất ñược thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất ñộng sản bùng nổ, hầu hết các
hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc
1.2.3 Kinh nghiệm cho Việt Nam
Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh
cư khi thu hồi ñất của Ngân hàng thế giới (WB), một số tổ chức quốc tế khác và một số nước châu Á có thể rút ra một số kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB ở Việt Nam, cụ thể như sau:
1.2.3.1 Quan ñiểm
Các nước tuy chế ñộ chính trị, xã hội, chính sách pháp luật, tổ chức quản
lý ñất ñai khác nhau nhưng ñều xem việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất là một nhiệm vụ quan trọng quyết ñịnh thành công của sự ñầu tư phát triển;
Trang 191.2.3.3 Các giải pháp
- Lựa chọn phương án tái ñịnh cư ít nhất;
- Có sự tham gia của chính quyền ñịa phương, nhà ñầu tư, cộng ñồng dân
cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại;
- Có sự phối hợp của các tổ chức phi chính phủ, ñại diện của những người thiệt hại trong quá trình thực hiện từ thiết kế, thi công ñến khai thác cũng như theo rõi giám sát quá trình công việc tái ñịnh cư
- Chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan ñến dự án ñược quy ñịnh bởi pháp luật, chính sách, quy hoạch, thu nhập, thuế ở tầm quốc gia
1.3 Chính sách pháp luật về bồi thường, GPMB và tái ñịnh cư ở Việt Nam qua các thời kỳ
1.3.1 Giai ñoạn thực hiện trước ngày 08/01/1988 (thời ñiểm Luật ñất ñai năm
1987 có hiệu lực thi hành)
Ngày 14/4/1959, Hội ñồng chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg quy ñịnh tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường, hỗ trợ ở Việt Nam Quy ñịnh như sau:
Trang 20- Về việc bồi thường thiệt hại do lấy ñất gây nên phải bồi thường hai khoản: Về ñất thì bồi thường từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trung thu
- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức
- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt ñược giúp
1.3.2 Giai ñoạn thực hiện từ ngày 08/01/1988 ñến trước ngày 15/10/1993 (thời ñiểm Luật ñất ñai năm 1993 có hiệu lực thi hành)
Luật ñất ñai năm 1987 ban hành quy ñịnh về bồi thường cũng cơ bản dựa trên những quy ñịnh tai Hiến pháp 1980
Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số 186/HðBT
về ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác (Hội ñồng Bộ trưởng, 1990, 27) Căn cứ ñể tính bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể
sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào
Trang 21việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất (Chính phủ, 1994, D)
Trên cơ sở thay thế hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 ñề cao hình thức sở hữu toàn dân ñối với nguồn tài nguyên ñất theo hướng củng cố quyền hạn của Nhà nước trong việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích khác ðiều 23 Hiến pháp 1992 quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh” (Quốc hội, 1992)
1.3.3 Giai ñoạn thực hiện từ ngày 15/10/1993 ñến trước ngày 01/7/2004 (thời ñiểm Luật ñất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành)
- Luật ðất ñai năm 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 và thay thế cho Luật ñất ñai năm 1987 ðiều 27 Luật ðất ñai 1993 quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” Luật này cũng quy ñịnh về việc Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi ñất (Quốc hội, 1993)
- Nghị ñịnh số 90/Nð-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các chính sách làm cơ sở ñể thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy ñịnh khi nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất (Chính phủ, 1994, D)
- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành khung giá các loại ñất (Chính phủ, 1994, B)
- Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP thay thế Nghị ñịnh 90/Nð-CP và quy ñịnh rõ phạm vi, ñối tượng áp dụng ðặc biệt người bị thu hồi ñất có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường: Bằng tiền, bằng nhà ở hoặc bằng ñất (Chính phủ, 1998)
Trang 22- Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/01/1998 của Bộ Tài chắnh hướng dẫn thi hành Nghị ựịnh 22/1998/Nđ-CP bao gồm các phương pháp xác ựịnh hệ số K, nội dung và chế ựộ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác (Bộ Tài chắnh, 1998)
- Luật sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Luật đất ựai năm 1998 cơ bản không có sự thay ựổi về quy ựịnh bồi thường so với Luật đất ựai năm 1993 (Quốc hội, 1998)
- Ngày 29/6/2001, Quốc hội thông qua Luật sửa ựổi, bổ sung một số ựiều Luật đất ựai năm 2001 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2001) Theo ựó, điều
12 và điều 27 Luật đất ựai 1993 ựược sửa ựổi, bổ sung một cách rõ ràng, cụ thể hơn về trình tự, thủ tục trong quá trình thực hiện việc bồi thường về ựất ựai đó là: + Căn cứ vào quy ựịnh của Chắnh phủ về khung giá và nguyên tắc, phương pháp xác ựịnh giá các loại ựất, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ựịnh giá các loại ựất phù hợp với tình hình thực tế tại ựịa phương ựể tắnh giá trị tài sản khi giao ựất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất
+ Ngoài việc ựược bồi thường, người bị thu hồi ựất còn có thể ựược hỗ trợ theo quy ựịnh của Chắnh phủ Trong trường hợp phải di chuyển chỗ ở thì ựược mua nhà ở của Nhà nước hoặc ựược giao ựất có thu tiền sử dụng ựất ựể làm nhà ở Nếu người bị thu hồi ựất không thực hiện quyết ựịnh thu hồi ựất thì cơ quan quyết ựịnh thu hồi ựất có quyền ra quyết ựịnh cưỡng chế Trong trường hợp Chắnh phủ quyết ựịnh thu hồi ựất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ựịnh cưỡng chế (Quốc hội, 2001)
1.3.4 Giai ựoạn thực hiện từ ngày 01/7/2004 ựến nay
1.3.4.1 Luật đất ựai năm 2003
Luật ựất ựai năm 1993 (bao gồm cả Luật sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Luật ựất ựai năm 1998 và Luật sửa ựổi, bổ sưng một số ựiều của Luật ựất ựai năm 2001) là một trong những ựạo luật quan trọng thể hiện ựường lối ựổi mới của đảng
và Nhà nước ta Những kết quả ựạt ựược trong việc thực hiện Luật ựất ựai năm
1993 là tắch cực, thúc ựẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn ựịnh chắnh trị - xã hội
Trang 23Tuy nhiên, qua mười năm thực hiện Luật ñất ñai năm 1993, trước tình hình phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội, pháp luật về ñất ñai ñã bộc lộ rõ những hạn chế, ñó là:
- Pháp luật về ñất ñai chưa xác ñịnh rõ nội dung cốt lõi của chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai do Nhà nước thống nhất quản lý Vai trò ñại diện chủ sở hữu toàn dân về ñất ñai của Nhà nước chưa ñược xác ñịnh trong luật
- Pháp luật về ñất ñai chưa thực sư theo kịp với tiến trình chuyển ñội nền kinh tế thị, trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tê có hiệu quả Luật ñất ñại quy ñịnh tương ñối tập trung vào biện pháp quản lý hành chính và vẫn còn mang nặng tính bao cấp, trong khi các mối quan
hệ về kinh tế ñược ñề cập, ñiều chỉnh còn ít Chưa có ñủ các chế ñịnh cần thiết về ñịnh giá ñất, về ñiều tiết ñịa tô chênh lệch, về ñiêu tiết lợi nhuận qua chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, về bồi thường khi thu hồi ñất, về ñấu thầu ñấu giá quyền sử ñụng ñất
- Pháp luật về ñất ñai chưa giải quyết ñược những tồn tại lịch sử trước ñây
về ñất ñai, cũng như những vấn ñề mới nảy sinh Trong thực tế, vấn ñề ñòi lại nhà, ñất vẫn tiếp tục xảy ra và còn có ý kiến khác nhau trong xử lý Tình trang vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu nại về ñất, ñai vẫn tiếp tục là vấn ñề bức xúc trong khi các quy ñịnh và chế tài giải quyết còn thiếu hoặc ít mang tính khả thi
- Nhiều nội dung của pháp luật về ñất ñai mới dừng ở mức ñộ quy ñịnh nguyên tắc, quan ñiểm mà thiếu các văn bản quy ñịnh cụ thể nên việc hiểu pháp luật và thực thi pháp luật còn khác nhau giữa các ngành, các cấp Pháp luật về ñất ñai hiện hành vừa cồng kềnh vừa kém hiệu lực
ðể khắc phục những thiếu sót nêu trên, thực hiện Nghị quyết số 12/2001- QH11 về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khoá XI (2002 -2007), tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội Khoá XI ñã thông qua Luật ñất ñai mới - Luật ðất ñai năm 2003 (Quốc hội, 2003)
Trang 241.3.4.2 Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai năm 2003 về bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
Sau khi Luật ñất ñai 2003 ra ñời, Nhà nước ñã ban hành nhiều của văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về giá ñất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi ñất, bao gồm:
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất (Chính phủ, 2004)
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất (Bộ Tài chính, 2004, A)
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh
về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (Chính phủ, 2004, A)
- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (Bộ Tài chính, 2004, B)
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai (Chính phủ, 2007, A)
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai (Bộ TN&MT, 2007)
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất (Chính phủ, 2007, B)
Trang 25- Thông tư 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất và Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP (Bộ Tài chính, 2007)
- Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ
sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư (Chính phủ, 2009)
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất (Bộ TN&MT, 2009)
a Về ñối tượng áp dụng:
- Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và ñầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ ñịa chính xã, phường, thị trấn
- Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang
sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (sau ñây gọi chung là người bị thu hồi ñất)
- Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án ñầu tư; tổ chức và cá nhân khác có liên quan (Bộ TN&MT, 2009)
b Về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:
* Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
- Người bị Nhà nước thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện ñể ñược bồi thường về ñất thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ñể hỗ trợ
- Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất
ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tính theo giá
Trang 26ñất tại thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc giao ñất ở tái ñịnh cư hoặc nhà ở tái ñịnh cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thanh toán bằng tiền theo quy ñịnh sau:
+ Trường hợp tiền BT, HT lớn hơn tiền sử dụng ñất ở hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái ñịnh cư thì người tái ñịnh cư ñược nhận phần chênh lệch;
+ Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng ñất ở hoặc tiền mua nhà ở tái ñịnh cư thì người tái ñịnh cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái ñịnh cư tối thiểu thì ñược hỗ trợ khoản chênh lệch ñó;
- Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào
số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
- Nhà nước ñiều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục ñích sử dụng ñất ñể thực hiện các khoản hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi theo quy ñịnh (Chính phủ, 2009)
* Bồi thường về ñất:
- ðiều kiện ñể ñược bồi thường về ñất:
ðiều kiện ñể người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất thực hiện theo quy ñịnh tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 ðiều 8 của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP và các ðiều 44, 45 và 46 của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP Một số ñiểm tại khoản 3 ðiều 8 của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
1 Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng ñất hoặc tài sản gắn liền với ñất và giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất quy ñịnh tại ñiểm
c khoản 3 ðiều 8 bao gồm:
a) Giấy tờ thừa kế theo quy ñịnh của pháp luật;
b) Giấy tờ tặng, cho nhà ñất có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tại thời ñiểm tặng, cho;
c) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất của cơ quan, tổ chức giao nhà
Trang 272 Giấy tờ về thanh lý, hĩa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở quy định tại điểm đ khoản 3 ðiều 8, trường hợp này phải bảo đảm các điều kiện: a) Nhà thanh lý, hĩa giá, nhà bán phải thuộc sở hữu nhà nước Nhà thuộc
sở hữu nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vơ chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu nhà nước; nhà ở tạo lập do ngân sách nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền cĩ nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu nhà nước
b) Nhà được cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đồn thể của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước thanh
lý, hố giá nhà ở, bán nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày
05 tháng 7 năm 1994 hoặc giấy tờ bán nhà ở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ
về mua bán và kinh doanh nhà ở
3 Giấy tờ do cơ quan cĩ thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người đang
sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 3 ðiều 8 bao gồm:
a) Bằng khốn điền thổ;
b) Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) cĩ chứng nhận của
cơ quan thuộc chế độ cũ;
c) Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở cĩ chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
d) Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;
đ) Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hĩa kiến trúc của
cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;
e) Bản án của cơ quan Tịa án của chế độ cũ đã cĩ hiệu lực thi hành; g) Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cĩ đất ở (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cơng nhận
Trang 28- Giá ñất ñể tính bồi thường:
Giá ñất ñể tính bồi thường quy ñịnh tại ðiều 11 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng của loại ñất bị thu hồi, ñược UBND cấp tỉnh quy ñịnh và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm Trường hợp giá ñất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cơ quan chức năng xác ñịnh lại giá ñất cụ thể ñể quyết ñịnh giá ñất tính bồi thường cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy ñịnh về khung giá các loại ñất
- Bồi thường ñối với ñất nông nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân:
Bồi thường ñối với ñất nông nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 16 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP, một số nội dung ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
1 ðất nông nghiệp ñược bồi thường gồm: ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất là rừng trồng, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác
2 ðối với ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng mà các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân nhận khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp ñồng khoán thì khi Nhà nước thu hồi ñất không ñược bồi thường về ñất, chỉ ñược bồi thường về cây trồng trên ñất Mức bồi thường tương ñương với mức phân chia sản phẩm theo quy ñịnh tại Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh
số 178/2001/Qð-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia ñình, cá nhân ñược giao, ñược thuê, nhận khoán rừng và ñất lâm nghiệp
- Bồi thường ñối với ñất ở:
1 Người bị thu hồi ñất ở ñược bồi thường bằng việc giao ñất ở mới hoặc bằng nhà ở tái ñịnh cư hoặc bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm
có quyết ñịnh thu hồi ñất
Trang 29Việc bồi thường bằng ñất ở, nhà ở tái ñịnh cư ñược thực hiện khi người bị thu hồi ñất ở thuộc các trường hợp ñược bố trí tái ñịnh cư
2 Bồi thường ñất ở ñối với những người ñang ñồng quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại ðiều 15 của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP khi Nhà nước thu hồi ñất mà giấy tờ về ñất không xác ñịnh ñược diện tích ñất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia ñình, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc tiếp nhận và phân chia tiền bồi thường về ñất (Bộ TN&MT, 2009)
* Bồi thường về tài sản:
- Bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình:
Nhà, công trình khác ñược phép xây dựng theo quy ñịnh của pháp luật về xây dựng trên ñất có ñủ ñiều kiện ñược bồi thường về ñất thì ñược bồi thường theo quy ñịnh tại ðiều 24 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
- Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình ñối với người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:
Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình ñối với người ñang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 21 của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP và ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
1 Khoản 1 ðiều 21 quy ñịnh về phần diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp ñược coi là hợp pháp khi ñược cơ quan ra quyết ñịnh phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà ñất thuộc sở hữu nhà nước tại ñịa phương cho phép
2 Khoản 2 ðiều 21 quy ñịnh về người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị phá dỡ ñược thuê nhà tại nơi tái ñịnh cư; trường hợp không có nhà tái ñịnh cư ñể bố trí thì ñược hỗ trợ bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% trị giá ñất và 60% trị giá nhà ñang thuê; trường hợp có nhà tái ñịnh cư ñể bố trí mà người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không có nhu cầu thuê thì không ñược hỗ trợ bằng tiền
- Bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi:
Bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 24 của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP và ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
Trang 301 Mức bồi thường ñối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch ñược tính theo năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại ñịa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở ñịa phương tại thời ñiểm thu hồi ñất
2 Cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 2 của Nghị ñịnh số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng ñất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi ñược bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không bao gồm giá trị quyền sử dụng ñất Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm ñể tính bồi thường ñược xác ñịnh như sau:
a) Cây trồng ñang ở chu kỳ ñầu tư hoặc ñang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí ñầu tư ban ñầu và chi phí chăm sóc ñến thời ñiểm thu hồi ñất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường ñịa phương; b) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) ñang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây ñược tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng
ñộ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường ñịa phương tại thời ñiểm bồi thường trừ (-) ñi giá trị thu hồi (nếu có);
c) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (ví dụ như: cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa, .) ñang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây ñược tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thị trường ñịa phương tại thời ñiểm bồi thường trừ (-) ñi giá trị thu hồi (nếu có);
d) Cây lâu năm ñã ñến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây
Chi phí ñầu tư ban ñầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ quy ñịnh tại khoản này ñược tính thành tiền theo mức chi phí trung bình tại ñịa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cụ thể ñối với từng loại cây
3 ðối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích ñất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia ñình, cá nhân ñể trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là ñất trống, ñồi núi trọc, hộ gia ñình, cá nhân tự bỏ vốn ñầu tư
Trang 31trồng rừng thì ñược bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở ñịa phương tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất trừ (-) ñi giá trị thu hồi (nếu có) (Bộ TN&MT, 2009)
* Chính sách hỗ trợ:
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất:
ðối tượng, diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng ñể xác ñịnh hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất quy ñịnh tại ðiều 20 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
1 ðối tượng ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất là hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và ñược xác ñịnh như sau:
a) Hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy ñịnh về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp; Nghị ñịnh số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy ñịnh về việc giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp; Nghị ñịnh số 85/1999/Nð-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Bản quy ñịnh về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao ñất làm muối cho hộ gia ñình và cá nhân
sử dụng ổn ñịnh lâu dài; Nghị ñịnh số 163/1999/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm
1999 của Chính phủ về việc giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp; Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai;
b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia ñình quy ñịnh tại ñiểm a nêu trên nhưng phát sinh sau thời ñiểm giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình ñó;
c) Hộ gia ñình, cá nhân thuộc ñối tượng ñủ ñiều kiện ñược giao ñất nông nghiệp theo quy ñịnh tại ñiểm a nêu trên nhưng chưa ñược giao ñất nông nghiệp
và ñang sử dụng ñất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, ñược
Trang 32tặng cho, khai hoang theo quy ñịnh của pháp luật, ñược Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi xác nhận là ñang trực tiếp sản xuất trên ñất nông nghiệp ñó
2 Diện tích ñất nông nghiệp mà hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 20 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP gồm diện tích ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất ñược giao ñể trồng rừng sản xuất, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác và ñược xác ñịnh như sau: a) ðối với ñất nông nghiệp ñã có giấy tờ về quyền sử dụng ñất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, giấy tờ quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất ñai) thì xác ñịnh diện tích ñất ghi trên giấy tờ ñó;
b) ðối với ñất nông nghiệp không có giấy tờ về quyền sử dụng ñất nhưng ñược thể hiện trong phương án giao ñất nông nghiệp khi thực hiện quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 thì diện tích ñất nông nghiệp ñược xác ñịnh theo phương án ñó; c) ðối với ñất nông nghiệp không có giấy tờ, phương án giao ñất quy ñịnh tại ñiểm a và ñiểm b khoản này thì xác ñịnh theo hiện trạng thực tế ñang sử dụng
3 Khi Nhà nước thu hồi ñất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì ñược hỗ trợ tối ña bằng 30% một (01) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước ñó Thu nhập sau thuế ñược xác ñịnh căn cứ vào báo cáo tài chính ñã ñược kiểm toán hoặc ñược cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa ñược kiểm toán hoặc chưa ñược cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác ñịnh thu nhập sau thuế ñược căn cứ vào thu nhập sau thuế do ñơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm ñã gửi cơ quan thuế
- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 22 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP và ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
1 Hộ gia ñình, cá nhân thuộc ñối tượng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 14 của Thông tư này mà bị thu hồi ñất nông nghiệp nhưng không thuộc trường hợp quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 2 ðiều 21 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP thì ñược
hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Trang 332 Việc áp dụng hình thức hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng một (01) suất ñất ở hoặc một (01) căn hộ chung cư hoặc một (01) suất ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chỉ thực hiện một lần khi có ñủ các ñiều kiện sau:
a) Hộ gia ñình, cá nhân ñược hỗ trợ có nhu cầu nhận suất ñất ở hoặc căn
hộ chung cư hoặc suất ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
b) ðịa phương có ñiều kiện về quỹ ñất ở, quỹ nhà ở;
c) Số tiền hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy ñịnh tại ñiểm
a khoản 1 ðiều 22 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP phải bằng hoặc lớn hơn giá trị một (01) suất ñất ở hoặc giá một (01) căn hộ chung cư hoặc giá trị một (01) suất ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
3 Việc lấy ý kiến của người bị thu hồi ñất nông nghiệp về phương án ñào tạo, chuyển ñổi nghề nghiệp ñược thực hiện ñồng thời khi lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy
ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư quy ñịnh tại khoản 2 ðiều
30 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
- Hỗ trợ người ñang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước:
Hỗ trợ người ñang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước quy ñịnh tại ðiều 30 của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
Hộ gia ñình, cá nhân ñang hợp ñồng thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước, khi Nhà nước thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 4 ðiều 18 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP (Bộ TN&MT, 2009)
* Tái ñịnh cư:
- Các trường hợp ñược bố trí tái ñịnh cư:
Hộ gia ñình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi ñất ở thì ñược bố trí tái ñịnh
cư trong các trường hợp sau:
1 Hộ gia ñình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết ñất ở mà không có chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia ñình, cá nhân không có nhu cầu tái ñịnh cư)
Trang 342 Hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất mà phần diện tích ñất ở còn lại sau thu hồi không ñủ ñiều kiện ñể ở theo quy ñịnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi
3 Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi
4 Trường hợp trong hộ gia ñình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống ñủ ñiều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia ñình có chung quyền
sử dụng một (01) thửa ñất ở bị thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào ñiều kiện thực tế tại ñịa phương ñể quy ñịnh diện tích ñất, diện tích nhà ở ñể bố trí tái ñịnh cư
- Bố trí tái ñịnh cư:
Việc bố trí tái ñịnh cư thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 34 của Nghị ñịnh
số 197/2004/Nð-CP và ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
1 Công khai phương án bố trí tái ñịnh cư; ñối với dự án ñã có khu tái ñịnh
cư thì hộ gia ñình, cá nhân ñược tái ñịnh cư ñược xem nơi dự kiến tái ñịnh cư trước khi chuyển ñến
2 Giá ñất tính thu tiền sử dụng ñất tại nơi tái ñịnh cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh theo quy ñịnh của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất
và khung giá các loại ñất Giá bán nhà tái ñịnh cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh trên cơ sở suất ñầu tư nhà ở và thực tế tại ñịa phương Giá cho thuê nhà
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh cho phù với thực tế tại ñịa phương
Hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất, mua nhà, thuê nhà tại nơi tái ñịnh cư phải nộp tiền sử dụng ñất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà theo quy ñịnh của pháp luật và ñược trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ; nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh toán bằng tiền phần chênh lệch ñó theo quy ñịnh, trừ trường hợp ñược hỗ trợ tái ñịnh cư quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 19 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP (Bộ TN&MT, 2009)
Trang 35* Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:
- Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:
1 Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là một nội dung của dự án ñầu tư do nhà ñầu tư lập và ñược phê duyệt cùng với phê duyệt dự án ñầu tư; trường hợp dự án ñầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có ñất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giúp nhà ñầu tư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2 Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và TðC gồm: a) Diện tích các loại ñất dự kiến thu hồi;
b) Tổng số người sử dụng ñất trong khu vực dự kiến thu hồi ñất;
c) Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ;
d) Việc bố trí tái ñịnh cư (dự kiến về nhu cầu, ñịa ñiểm, hình thức tái ñịnh cư); ñ) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng
- Thẩm ñịnh và ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:
Việc thẩm ñịnh và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 và ðiều 31 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP, một số nội dung ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
1 Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư gồm:
a) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã hoàn chỉnh theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 30 của Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP;
b) Bản tổng hợp ý kiến ñóng góp của người có ñất bị thu hồi
2 Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này gửi ñến Sở Tài nguyên và Môi trường ñối với trường hợp thu hồi ñất có liên quan
từ hai (02) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên; gửi ñến Phòng Tài nguyên và Môi trường ñối với trường hợp thu hồi ñất trong phạm vi một (01) ñơn
vị hành chính cấp huyện
Trang 363 Nội dung thẩm ñịnh gồm:
a) Tên, ñịa chỉ của người bị thu hồi ñất;
b) Diện tích, loại ñất, vị trí, nguồn gốc của ñất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá ñất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao ñộng trong ñộ tuổi, số lượng người ñược hưởng trợ cấp xã hội;
d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
ñ) Việc bố trí tái ñịnh cư;
e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng ñồng dân cư;
g) Việc di dời mồ mả
4 Kinh phí lập và thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án ñược sử dụng từ khoản kinh phí chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh tại ðiều 26 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
5 Căn cứ vào thực tế tại ñịa phương và tính chất, quy mô của dự án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, ñảm bảo việc bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñược nhanh chóng và hiệu quả (Bộ TN&MT, 2009)
1.4 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình
Năm 2012, tỉnh Ninh Bình tập trung giải phóng mặt bằng, ñẩy nhanh tiến
ñộ thi công các công trình trọng ñiểm, như: Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A ñoạn từ cầu ðoan Vĩ (huyện Gia Viễn) ñến Dốc Xây (thị xã Tam ðiệp); Dự án xây dựng tuyến ñường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình nối với Quốc lộ 1A và Dự án xây dựng ñường tỉnh ðT 477 kéo dài ñoạn từ ngã ba Ninh Giang - Gián Khẩu (huyện Gia Viễn) ñến vị trí giao cắt giữa ñường vành ñai thị xã Tam ðiệp với ñường vào nhà máy xi măng Duyên Hà, …
Trang 37
* Vận dụng linh hoạt chính sách để tạo sự đồng thuận:
Trong vài năm trở lại đây, cơng tác bồi thường GPMB tỉnh Ninh Bình đã cĩ nhiều chuyển biến tích cực ðể giải quyết những quyền lợi cho người dân, UBND tỉnh Ninh Bình đã linh hoạt áp dụng phương pháp tính tốn mức độ bồi thường hợp lý, đúng pháp luật, đảm bảo cơng khai, dân chủ Khi ban hành các quyết định thu hồi đất phục vụ cơng tác GPMB, bàn giao cho đơn vị thi cơng đều thể hiện rõ các thơng số về tổng số hộ, họ và tên chủ hộ bị thu hồi đất, địa chỉ thường trú, diện tích, loại đất, vị trí đất bị thu hồi và niêm yết cơng khai, minh bạch theo nguyên tắc: diện tích đất các hộ
sử dụng hợp pháp thì được tính tốn bồi thường theo đơn giá quy định
* Tiếp tục đẩy mạnh cơng tác GPMB trên địa bàn:
Trong năm 2012, cơng tác bồi thường GPMB tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đang được đẩy mạnh Cụ thể, huyện Yên Khánh đã bồi thường, hỗ trợ gần 22,3 tỷ đồng, tiến hành thu hồi hơn 9.700 m2 đất ở, đất nơng nghiệp của các hộ dân, bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư thi cơng xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1A Thị xã Tam ðiệp và các huyện Hoa Lư, Gia Viễn tuy gặp một số khĩ khăn, vướng mắc như: cơng tác GPMB ở một số vị trí chậm so với yêu cầu tiến độ của
dự án; một số hộ dân chưa đồng ý với phương án bồi thường, hỗ trợ; các nhà thầu chưa bố trí đủ thiết bị máy mĩc để triển khai thi cơng, nhưng với sự vào cuộc tích cực của các cấp ủy ðảng, chính quyền, đồn thể trong cơng tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục người dân chấp nhận phương án bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong cơng tác GPMB, các địa phương này đặt mục tiêu quyết tâm bàn giao tồn bộ mặt bằng cho các đơn vị thi cơng dự án theo đúng tiến độ Ban Chỉ đạo các dự án giao thơng trọng điểm Ninh Bình thường xuyên tăng cường cơng tác tuyên truyền, vận động những hộ dân chưa chấp nhận phương án đền bù, giải quyết những vướng mắc trong cơng tác GPMB, đồng thời đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu tái định cư, vận dụng chế độ chính sách cĩ lợi cho nhân dân khi bàn giao đất để sớm ổn định cuộc sống ðối với những trường hợp cố tình khơng di dời thì buộc phải thực hiện biện pháp cưỡng chế, kiên quyết khơng để ảnh hưởng đến tiến độ thi cơng của dự án
Trang 38Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 đối tượng nghiên cứu
- Chắnh sách, pháp luật ựất ựai về ựền bù, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất
- Các ựối tượng (tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân) có ựất bị thu hồi trên ựịa bàn huyện Kim Sơn ựể thực hiện dự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10
- Công tác thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất tại dự án: Nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10 trên ựịa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
đề tài tiến hành nghiên cứu về việc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất tại dự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10 trên ựịa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn
- Về ựiều kiện tự nhiên: Vị trắ ựịa lý; địa hình; Khắ hậu; Thủy văn; Tài nguyên; Môi trường
- Về kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế; Thực trạng phát triển các ngành kinh tế; Tình hình dân số, lao ựộng và việc làm; Hệ thống cơ sở hạ tầng
- đánh giá chung: về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất huyện Kim Sơn
- Tình hình quản lý ựất ựai
- Hiện trạng sử dụng ựất năm 2012
2.2.3 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB trên ựịa bàn huyện Kim Sơn
- Một số vấn ựề cơ bản về công tác BT, GPMB tại huyện Kim Sơn
- Kết quả chung về thực hiện công tác GPMB năm 2012
- Công tác giải quyết ựơn thư, khiếu nại tố cáo về GPMB
Trang 392.2.4 Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 10 trên ñịa bàn huyện Kim Sơn
- Quá trình xây dựng phương án thực hiện công tác bồi thường, GPMB + Giới thiệu về dự án
+ Cơ sở pháp lý của việc thực hiện dự án
+ Trình tự, thủ tục thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
+ Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án, ñề tài khoa học liên quan tới vấn
ñề nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu về chính sách pháp luật và quá trình ñổi mới
- Thu thập tài liệu về các kinh nghiệm, kết quả thử nghiệm
Trang 40- Phỏng vấn những người có liên quan tới công tác thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư theo mẫu phiếu có sẵn
- Thu thập và ñánh giá các phiếu ñiều tra xã hội học ñối với những người liên quan tới cơ chế Nhà nước thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi; các cán bộ nghiên cứu, ñại biểu cơ quan của dân, người dân, v.v
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phân tích lôgic ñịnh tính về dữ liệu
- Phân tích số liệu thống kê ñịnh lượng
- Xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Office Exel Hệ thống kết quả ñược thể hiện qua bảng số liệu, biểu ñồ
2.3.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý ñất ñai, chuyên gia về giá ñất, giá các loại tài sản trên ñất ñể ñánh giá ñúng thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án nghiên cứu Từ ñó, ñưa ra các giải pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung