Đối với doanh nghiệp việc được cung cấp dịch vụ kế toán bởi những công ty cung cấp dịch vụ kế toán uy tín, các chuyên gia kế toán chuyên nghiệp s giúp họ đánh giá đúng thực trạng tài chí
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
TRẦN VĂN THON
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
- THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP VÀ HOÀN THIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đồng Nai, Năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
TRẦN VĂN THON
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Trang 3Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các Thầy cô khoa Sau đại học Trường Đại học Lạc Hồng đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành chương trình học trong suốt thời gian tôi theo học tại trường Tôi cám ơn các Thầy
Cô giảng dạy tại Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền dạy những kinh nghiệm quý báu làm nền tảng cho tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin cảm ơn gia đình tôi đã động viên, khích lệ tinh thần và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin chân thành tri ân!
Trần Văn Thon
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi cùng với sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ Nội dung của luận văn là trung thực
Tác giả
Trần Văn Thon
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hệ thống kế toán doanh nghiệp không phải chỉ là bộ phận kế toán tài chính
mà bao gồm cả bộ phận kế toán tài chính và bộ phận kế toán quản trị
Kế toánhoạt động dịch vụ đang trong thời kỳ phát triển để đáp ứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hóa và những mối quan tâm ngày càng tăng đối với kế toán hoạt động dịch vụ
Tuy nhiên, trong thực tiễn các doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng Kế toán hoạt động dịch vụ và vai trò kế toán hoạt động dịch vụ chưa được phổ biến và phát triển
Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sai lầm của các nhà quản trị là đánh giá sai tình hình tài chính được phản ánh qua những con số kế toán
Như vậy một yêu cầu đ t ra là phải giảm thiểu rủi ro có thể xuất hiện t những con số biết nói này
Đây là điều kiện quan trọng cho sự xuất hiện của các loại hình dịch vụ tài chính nói chung và dịch vụ kế toán nói riêng trong nền kinh tế thị trường
Các dịch vụ kế toán ngày càng được nói đến nhiều hơn trong nền kinh tế thị trường bởi nó mang lại lợi ích không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho các nhà đầu
tư, các cơ quan quản lý nhà nước và cả nền kinh tế
Đối với doanh nghiệp việc được cung cấp dịch vụ kế toán bởi những công ty cung cấp dịch vụ kế toán uy tín, các chuyên gia kế toán chuyên nghiệp s giúp họ đánh giá đúng thực trạng tài chính của mình, t đó có các quyết định quản trị thích hợp hợp; thiết lập, xây dựng, hoàn thiện bộ máy kế toán của chính doanh nghiệp sao cho hoạt động hiệu quả và đáng tin cậy nhất
Đối với các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý kinh tế, dịch vụ kế toán tạo điều kiện cho họ có được một cái nhìn khách quan, trung thực về tình hình tài chính của các doanh nghiệp mà họ quan tâm Đây là cơ sở, là căn cứ quan trọng để họ thực hiện ho c điều chỉnh các quyết định kinh tế các nhà đầu tư , các cơ chế chính sách các cơ quan quản lý kinh tế
Chính vì những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Kế toán hoạt động dịch
vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - thực trạng, giải pháp và hoàn thiện” làm luận văn thạc sỹ, với hy vọng đề tài s giúp cho các doanh nghiệp
Trang 6hoạt động dịch vụ kế toán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có cái nhìn đúng đắn về dịch
vụ của doanh nghiệp mình cung cấp nhằm góp phần hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản lý tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 7MỤC LỤC
TRANG PHỤ B A
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC H NH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 11
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 4
1.1 Một số vấn đề cơ bản về kế toán hoạt động dịch vụ 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Vai trò 4
1.1.3 Phân loại các hình dịch vụ kế toán 5
1.1.4 Nội dung các công việc dịch vụ Kế toán 6
1.2 Nội dung tổ chức kế toán hoạt động dịch vụ 6
1.2.1 Nội dung thông tin kế toán 6
1.2.1.1 Nội dung thông tin kế toán tài chính 6
1.2.1.2 Nội dung thông tin kế toán quản trị 7
1.2.2 Tổ chức quá trình thu thập xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin 8
1.2.2.1 Tổ chức chứng t kế toán 8
1.2.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán 14
Trang 81.2.2.3 Tổ chức sổ kế toán 17
1.2.2.4 Tổ chức báo cáo kế toán 19
1.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán 25
1.2.4 Tổ chức trang thiết bị kỹ thuật về hoạt động kế toán 25
1.3 Đ c điểm của hoạt động dịch vụ chi phối đến nội dung tổ chức công tác kế toán 26
1.3.1 Đ c điểm sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm 26
1.3.2 Đ c điểm về tổ chức quản lý 27
1.3.3 Đ c điểm về việc ghi nhận doanh thu và kết quả 27
Tóm tắt chương 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 30
2.1 Giới thiệu tổng quát công tác kế toán hoạt động dịch vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 30
2.2 Thực trạng công tác Kế toán dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 31
2.2.1 Mô tả quá trình khảo sát 31
2.2.1.1 Mục tiêu khảo sát 31
2.2.1.2 Đối tượng phạm vi khảo sát 31
2.2.1.3 Nội dung khảo sát 32
2.2.1.4 Phương pháp khảo sát 32
2.2.2 Kết quả khảo sát 32
2.2.2.1 Về hệ thống chứng t kế toán 32
2.2.2.2 Về hệ thống tài khoản kế toán 34
2.2.2.3 Về hệ thống sổ sách kế toán 35
2.2.2.4 Về hệ thống báo cáo kế toán 37
2.3 Đánh giá tình hình Kế toán dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 38
2.3.1 Ưu điểm 38
2.3.2 Nhược điểm, hạn chế 40
2.3.3 Nguyên nhân 41
Tóm tắt chương 2 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 44
Trang 93.1 Quan điểm hoàn thiện 44
3.1.1 Phù hợp với đ c điểm hoạt động và quy mô của các doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 44
3.1.2 Phù hợp với quy định pháp lý được nhà nước ban hành 45
3.1.3 Tăng cường tính hữu ích của thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng đăc biệt là nhà quản trị 45
3.1.4 Giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích – chi phí 46
3.2 Giải pháp hoàn thiện 47
3.2.1 Hoàn thiện nội dung thông tin Kế toán 47
3.2.1.1 Thông tin kế toán tài chính 47
3.2.1.2 Thông tin kế toán quản trị 48
3.2.2 Hoàn thiện quá trình thu nhận xử lý tổng hợp và cung cấp thông tin 49
3.2.2.1 Hoàn thiện hệ thống chứng t kế toán 50
3.2.2.2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán 51
3.2.2.3 Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 52
3.2.2.4 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán 53
3.2.3 Hoàn thiện bộ máy Kế toán 55
3.2.4 Hoàn thiện ứng dựng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác Kế toán 56
3.3 Kiến nghị 58
3.3.1 Đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ 59
3.3.2 Về phía nhà nước: 61
3.3.3 Về phía tổ chức Hội nghề nghiệp: 62
3.3.4 Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kế toán viên, kiểm toán viên các Học viện, Trường đại học, tổ chức hội nghề nghiệp : 62
Tóm tắt chương 3 64
KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKTQT: Báo cáo Kế toán quản trị
BCLCTT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC: Báo cáo tài chính
CĐKT: Cân đối Kế toán
DN: Doanh nghiệp
ĐN: Đồng Nai
ĐTKT: Đối tượng kế toán
GTGT: Giá trị gia tăng
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách công ty hoạt động dịch vụ kế toán trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai 40 Bàng 3.1: Bảng phân loại tài khoản 642 thành định phí và chi phí hỗn hợp 61
Trang 12DANH MỤC H NH
Hình 2.1 Biểu đồ khảo sát hệ thống chứng t Kế toán 41
Hình 2.2: Biểu đồ Đơn vị có xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng t trong nội bộ 42
Hình 2.3: Biểu đồ xây dựng nội quy về chứng t kế toán, tiêu chuẩn hợp lệ 42
Hình 2.4: Biểu đồ Công tác tổ chức lưu trữ chứng t trong đơn vị 43
Hình 2.5: Biểu đồ HTTK hiện nay đã đầy đủ để phản ánh tất cả các ĐTKT của các KH 43
Hình 2.6: Biểu đồ KS Tên gọi của các tài khoản hiện nay đã hợp lý 44
Hình 2.7: Biểu đồ KS Việc sắp xếp các tài khoản hiện nay đã hợp lý 44
Hình 2.8: Biểu đồ KS Việc hướng dẫn hạch toán các tài khoản đã đầy đủ và chi tiết 44
Hình 2.9: Biểu đồ KS Hệ thống sổ sách kế toán hiện nay đã đầy đủ 45
Hình 2.10: Biểu đồ KS việc lưu trữ sổ sách kế toán hiện nay có khoa học và hợp lý 45
Hình 2.11: Biểu đồ KS HTSTH và chi tiết trong đơn vị có luôn luôn hình thành song song 45
Hình 2.12: Biểu đồ KS Công tác đối chiếu kiểm tra 46
Hình 2.13: Biểu đồ KS Ai là người sử dụng thông tin BCTC của các đơn vị 46
Hình 2.14: Biểu đồ KS BCTC đã cung cấp đầy đủ các yêu cầu của nhà QL 47
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cấu trúc cơ bản của hệ thống ERP 58
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với nền kinh tế thị trường, vai trò của kế toán hoạt động dịch vụ là công
cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị quản lý, điều hành doanh nghiệp không còn là vấn đề tranh luận Trong những năm gần đây, nền Kế toán Việt Nam đã có những bước chuyển biến và thay đổi sâu sắc về hệ thống kế toán doanh nghiệp Hệ thống
kế toán doanh nghiệp không phải chỉ là bộ phận kế toán tài chính mà bao gồm cả bộ phận kế toán tài chính và bộ phận kế toán quản trị Kế toánhoạt động dịch vụ đang trong thời kỳ phát triển để đáp ứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hóa và những mối quan tâm ngày càng tăng đối với kế toán hoạt động dịch vụ Tuy nhiên, trong thực tiễn các doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng Kế toán hoạt động dịch vụ và vai trò kế toán hoạt động dịch vụ chưa được phổ biến và phát triển
Chính vì những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Kế toán hoạt động dịch
vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - thực trạng và giải pháp”
làm luận văn thạc sỹ, với hy vọng đề tài s giúp cho các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ kế toán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có cái nhìn đúng đắn về dịch vụ của doanh nghiệp mình cung cấp nhằm góp phần hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản lý tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Tổ chức công tác kế toán hoạt động dịch vụ có vai trò quan trọng trong kết nối giữa cơ sở lý luận với thực tế thực hành công việc kế toán ở doanh nghiệp Trong thời gian qua, ở bậc cao học có rất nhiều đề tài luận văn thạc sỹ nghiên cứu
về tổ chức công tác kế toán cho các loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên chưa có một
đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức công tác kế toán cho hoạt động dịch vụ
tư vấn về kế toán, kế toán và thuế
Xuất phát t tình hình trên nên luận văn đi vàonghiên cứu về Kế toán dịch
vụ, luận văn s tập trung vào việc nghiên cứu để xây dựng mô hình công tác kế toán dịch vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Vì vậy luận văn mang tính cấp thiết và không trùng l p
Trang 153 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán dịch vụ của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kế toán
Làm rõ những đ c điểm kinh doanh của kế toán hoạt động dịch vụ, đ c thù riêng của sản phẩm dịch vụ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, chi phối đến sự biến đổi, phức tạp của kế toán dịch vụ
Trên cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán dịch vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện nay, luận văn đề ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán dịch vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Nghiên cứu việc tổ chức hoạt động kế toán dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là công tác tổ chức kế toán hoạt động dịch
vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã sử dụng một số phuơng pháp nghiên cứu sau:
- Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử để nghiên cứu các vần đề v a toàn diện, v a cụ thể có hệ thống đảm bảo tính logic của các vấn đề nghiên cứu
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp quy nạp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh… để phân tích vấn
đề, đánh giá rút ra kết luận
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động dịch vụ kế toán và hoạt động dịch vụ của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hoạt động dịch vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 16Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động dịch vụ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 17CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề cơ bản về kế toán hoạt động dịch vụ
1.1.1 Khái niệm
Theo luật kế toán Việt Nam 2003 : Dịch vụ kế toán là một loại hình dịch vụ
v a có tính pháp lý và v a có tính tác nghiệp kỹ thuật Nó đòi hỏi tuân thủ những yếu tố kỹ thuật báo cáo lập như thế nào, tính toán như thế nào và yếu tố pháp lý phải làm ra những báo cáo đó dựa trên các cơ sở pháp lý nào Kết hợp với việc dịch vụ là một bên thứ ba, thế nên quá trình này khá phức tạp, vì làm thế nào để hài lòng khách hàng đồng thời không vi phạm những tiêu chuẩn dịch vụ vốn đang dựa trên những cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định Để thực hiện dịch vụ kế toán hay dịch vụ thuế , người làm dịch vụ phải có "Chứng chỉ hành nghề Kế toán" hay "Chứng chỉ hành nghề thuế" Người có Chứng chỉ Hành nghề Thuế được làm dịch vụ khai thuế và Đại lý Thuế nhưng không được quyền làm hành nghề kế toán, người có Chứng chỉ hành nghề Kế toán thì được làm dịch vụ kế toán và dịch vụ khai thuế chứ không được làm Đại lý thuế
Tóm lại dịch vụ kế toán là hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện công việc kế toán, cho các doanh nghiệp
Trang 18- Đối với các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý kinh tế, dịch vụ kế toán tạo điều kiện cho họ có được một cái nhìn khách quan, trung thực về tình hình tài chính của các doanh nghiệp mà họ quan tâm Đây là cơ sở, là căn cứ quan trọng để họ thực hiện ho c điều chỉnh các quyết định kinh tế các nhà đầu tư , các cơ chế chính sách các cơ quan quản lý kinh tế
1.1.3 Phân loại các hình dịch vụ kế toán
Hoạt động kế toán thực tế trong nền kinh tế thị trường hiện nay nảy sinh các nhu cầu về:
- Tập hợp chứng t , xử lý chứng t kế toán và ghi chép sổ sách kế toán
- Soát xét và hoàn thiện chứng t , sổ sách và lập báo cáo kế toán
- Đánh giá mức độ trung thực, khách quan của các báo cáo tài chính, báo cáo
kế toán của một chủ thể nhất định phục vụ mục đích nộp thuế, tham gia liên doanh, liên kết, hợp đồng hợp tác kinh doanh,…
- Tư vấn đối với tổ chức và vận hành bộ máy kế toán trực tiếp ho c gián tiếp của một chủ thể nhất định sao cho có hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy định của pháp luật
- Tư vấn các quyết định kinh doanh dựa trên thông tin, tài liệu kế toán
- Cung cấp và tư vấn sử dụng phần mềm kế toán
- Tuyển dụng và đào tạo kế toán viên, kế toán trưởng cho các chủ thể doanh nghiệp,…
Các hoạt động đáp ứng nhu cầu trên là các loại dịch vụ có liên quan đến các hoạt động kế toán hay còn gọi là dịch vụ kế toán
Theo cách phân loại sản phẩm của tổ chức Liên hợp quốc Provisional Central Product Classification thì cung cấp dịch vụ kế toán bao gồm: Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính; Dịch vụ lập báo cáo tài chính và các dịch vụ kế toán khác…v.v, cụ thể là:
- Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính: Là dịch vụ soát xét các báo cáo tài chính hàng năm, hàng kỳ và các thông tin kế toán khác, phạm vi soát xét nhỏ hơn kiểm toán, do đó mức độ tin cậy, tính pháp lý cũng thấp hơn
- Dịch vụ lập báo cáo tài chính: Là việc lập báo cáo tài chính t các thông tin khách hàng cung cấp Nhà cung cấp dịch vụ không chứng nhận tính chính xác của các báo cáo tài chính được biên soạn Nếu hợp đồng dịch vụ soạn lập báo cáo tài
Trang 19chính bao gồm cả phần soạn lập các các tờ khai thuế thì dịch vụ kê khai thuế cũng được coi là một phần của dịch vụ soạn lập báo cáo tài chính
- Dịch vụ ghi sổ kế toán: Là loại dịch vụ bao gồm hoạt động phân loại, ghi chép các giao dịch kinh doanh theo đơn vị tiền tệ ho c các đơn vị đo lường khác vào sổ kế toán
- Các dịch vụ kế toán khác: Như là chứng nhận, đánh giá, lập các báo cáo không chính thức
1.1.4 Nội dung các công việc Kế toán dịch vụ
Trong các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kế toán hiện nay thì hầu hết đều
có sự tổ chức cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành quy định Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, tổ chức có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán được thực hiện các dịch vụ kế toán sau đây:
Làm kế toán;
Làm kế toán trưởng;
Thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán;
Cung cấp và tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế toán;
Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán;
Tư vấn tài chính;
Kê khai thuế;
Các dịch vụ khác về kế toán theo quy định của pháp luật
1.2 Nội dung tổ chức kế toán hoạt động dịch vụ
1.2.1 Nội dung thông tin kế toán
Thông tin của kế toán tài chính hay kế toán quản trị cung cấp cho các đơn vị,
tổ chức sử dụng cần phải nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ, trung thực, minh bạch cho
tổ chức hay cá nhân theo qui định của pháp luật hiện hành
1.2.1.1 Nội dung thông tin kế toán tài chính
Theo luật kế toán Việt Nam (2003): Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật
và thời gian lao động
Thông tin của kế toán tài chính hướng về quá khứ, phản ảnh những sự kiện
đã xảy ra và tuân thủ theo những nguyên tắc kế toán Thông tin kế toán tài chính đòi hỏi phải phản ảnh một cách trung thực các sự kiện kinh tế đã diễn ra trong quá trình
Trang 20kinh doanh, do đó các thông tin của kế toán tài chính mang tính khách quan và có
độ chính xác cao
Đối tượng chủ yếu mà kế toán tài chính cung cấp thông tin là những người bên ngoài doanh nghiệp quan tâm đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán tài chính gắn liền với toàn doanh nghiệp và cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, do đó báo cáo do kế toán tài chính cung cấp phải tuân theo quy định của nhà nước, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được lập định kỳ theo quy định của chế độ báo cáo kế toán
Kế toán tài chính sắp xếp, ghi nhận, phân tích, trình bày những sự kiện kinh
tế đã diễn ra trong quá trình kinh doanh bằng những phương pháp của mình, do đó
kế toán tài chính ít quan hệ với các ngành học khác
M c khác báo cáo của kế toán tài chính phải được lập theo quy định của chế
độ kế toán thống nhất, do đó kế toán tài chính có tính pháp lệnh
1.2.1.2 Nội dung thông tin kế toán quản trị
Theo Luật Kế Toán Việt Nam (2003): Kế toán quản trị là việc thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán
Thông tin của kế toán quản trị chủ yếu hướng đến tương lai Nhiệm vụ của nhà quản trị là lựa chọn các phương án và ra quyết định một cách kịp thời để nắm bắt nhanh cơ hội kinh doanh, do đó thông tin do kế toán quản trị cung cấp thường mang tính linh hoạt, kịp thời và thích hợp với t ng loại quyết định, không tuân thủ theo những nguyên tắc kế toán, và không đòi hỏi có độ chính xác tuyệt đối
Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị chủ yếu là các nhà quản trị
ở bên trong doanh nghiệp trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh
Kế toán quản trị gắn liền với các bộ phận của doanh nghiệp, do đó kế toán quản trị cung cấp các loại báo cáo của mình tuỳ theo nhu cầu và mục đích sử dụng của nhà quản trị cho t ng bộ phận trong doanh nghiệp, mà không lệ thuộc vào các quy định về chế độ báo cáo của nhà nước Báo cáo của kế toán quản trị được lập một cách thường xuyên và tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý
Trang 21Kế toán quản trị mở rộng hơn so với hệ thống kế toán truyền thống và có mối quan hệ với nhiều ngành học khác như kinh tế học, tài chính, thống kê
Ngoài ra do tính chất của hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức và trình độ quản lý kinh doanh của t ng bộ phận trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, do đó báo cáo của kế toán quản trị phải được lập theo yêu cầu quản lý của t ng nhà quản trị trong t ng doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin phục vụ
cho việc ra quyết định Vì vậy kế toán quản trị không có tính pháp lệnh
1.2.2 Tổ chức quá trình thu thập xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin 1.2.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán
Khái niệm chứng từ kế toán:
Trong một đơn vị kinh tế, hàng ngày diễn ra các hoạt động cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn vốn của đơn vị gọi là những nghiệp vụ kinh tế Vì có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nên để có thể phản ánh, xác nhận nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ pháp lý và có thể kiểm tra lại được t ng nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, kế toán đã có phương pháp đáp ứng yêu cầu đó gọi
là phương pháp chứng t Vậy cụ thể chứng t là gì? và nội dung chứng t phải có những yếu tố nào?
Luật Kế toán Việt Nam 2003 đã chỉ rõ: Chứng t kế toán là những giấy
tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
Chứng t kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng t theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng t kế toán và các quy định trong chế độ này
Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đ c thù chưa được quy định danh mục, mẫu chứng t trong chế độ kế toán này thì áp dụng theo quy định về chứng t tại chế độ kế toán riêng, các văn bản pháp luật khác ho c phải được Bộ Tài chính chấp thuận
Lập chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng t kế toán Chứng t kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng t kế toán phải đầy đủ các
Trang 22chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viết trên chứng t phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số
Chứng t kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng t Đối với chứng t lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ ho c viết lồng bằng giấy than Trường hợp
đ c biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng t thì
có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất
Lập chứng t kế toán là để ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh
và đã hoàn thành Điều này đảm bảo tính hợp lệ và hợp lệ và hợp pháp của nghiệp
vụ
Nhờ có chứng t kế toán mà giám đốc ch t ch mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước, trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh T đó nắm bắt được sự biến động về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trong đơn vị
Việc lập chứng t kế toán là để ghi nhận đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghiệp vụ phát sinh
Tính pháp lý của chứng từ kế toán: Tính pháp lý của chứng t thể hiện:
Tính hợp lý: Thể hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh trong chứng t
kế toán không vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính của Nhà nước đã ban hành Thể hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong chứng t kế toán phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị và mang lại lợi ích cho đơn vị
Tính hợp lệ: Thể hiện chứng t kế toán được ghi chép rõ ràng, đầy đủ các yếu tố của chứng t và có đủ chữ kỹ của người chịu trách nhiệm giám sát nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó
Trang 23Các loại chứng từ kế toán:Có nhiều mẫu chứng t kế toán nhưng nhìn
chung có hai loại mẫu chứng t kế toán đó là mẫu chứng t bắt buộc theo quy định
và mẫu chứng t hướng dẫn theo quy định.(Phụ lục 01)
Chứng t bắt buộc theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC là những chứng t phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân ho c do yêu cầu quản lý ch t ch mang tính chất phổ biến rộng rãi Ví dụ như Hoá đơn GTGT Đối với loại chứng t bắt buộc, Nhà nước tiêu chuẩn hoá về quy cách, biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh trong chứng t , mục đích và phương pháp lập chứng t Loại chứng t bắt buộc được áp dụng thống nhất cho các lĩnh vực kinh tế và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Hóa đơn bán hàng thông thường
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn
Kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán:
Tất cả các chứng t kế toán do doanh nghiệp lập ho c t bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng t kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng t thì mới dùng những chứng t đó để ghi sổ kế toán Cuối cùng thì s được lưu trữ, bảo quản Khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định đối với t ng loại chứng t doanh nghiệp có quyền tiêu hu nhưng phải làm đầy đủ thủ tục đúng quy định
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng t kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng t kế toán ho c trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt
Trang 24- Phân loại, sắp xếp chứng t kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng t kế toán
Lập, tiếp nhận chứng từ kế toán:
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng t kế toán Chứng t kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng t kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viết trên chứng t phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số
- Chứng t kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng t Đối với chứng t lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ ho c viết lồng bằng giấy than Trường hợp
đ c biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng t thì
có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất
Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng
Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp Tổng Giám đốc, Giám đốc ho c người được u quyền , của kế toán trưởng ho c người được u quyền và dấu đóng
Trang 25trên chứng t phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng Chữ ký của kế toán viên trên chứng t phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng
Kế toán trưởng ho c người được u quyền không được ký th a u quyền của người đứng đầu doanh nghiệp Người được u quyền không được u quyền lại cho người khác
Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng và người được u quyền , Tổng Giám đốc và người được u quyền Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị ho c người được u quyền quản lý để tiện kiểm tra khi cần Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký
Những cá nhân có quyền ho c được u quyền ký chứng t , không được ký chứng t kế toán khi chưa ghi ho c chưa ghi đủ nội dung chứng t theo trách nhiệm của người ký
Việc phân cấp ký trên chứng t kế toán do Tổng Giám đốc Giám đốc doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát
ch t ch , an toàn tài sản
Kiểm tra chứng từ kế toán:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng t kế toán
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng t kế toán, đối chiếu chứng t kế toán với các tài liệu khác có liên quan
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng t kế toán
Khi kiểm tra cần lưu ý các điểm sau:
- Tất cả các chứng t kế toán do doanh nghiệp lập ho c t bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng t kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng t thì mới dùng những chứng t đó để ghi sổ kế toán
- Những nội dung cần kiểm tra trong chứng t bao gồm:
+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng t kế toán;
Trang 26+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng t kế toán, đối chiếu chứng t kế toán với các tài liệu khác có liên quan
+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng t kế toán
- Khi kiểm tra chứng t kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải t chối thực hiện, đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành Chẳng hạn khi kiểm tra một Phiếu chi phát hiện có vi phạm chế độ, kế toán không xuất quỹ
Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán:
- Đối với những chứng t kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra ho c ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
- Sau khi kiểm tra, nhân viên kế toán thực hiện việc tính giá trên chứng t và ghi chép định khoản để hoàn thiện chứng t
- Chỉ khi nào chứng t kế toán đã được kiểm tra và hoàn chỉnh mới được sử dụng để làm căn cứ ghi sổ
Bảo quản, lưu trữ và huỷ chứng từ kế toán cần lưu ý:
- Chứng t kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ
- Chứng t kế toán lưu trữ phải là bản chính Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất ho c bị hu hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp ho c xác nhận
- Chứng t kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể t ngày kết thúc kỳ kế toán năm ho c kết thúc công việc kế toán
- Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo thời hạn sau đây:
+ Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng t kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán
và lập báo cáo tài chính
+ Tối thiểu mười năm đối với chứng t kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, tr trường hợp pháp luật có quy định khác
Trang 27+ Lưu trữ vĩnh viễn đối với chứng t kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng
- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu ho c niêm phong chứng t kế toán Trường hợp tạm giữ ho c tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng t bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trên chứng t sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng t ng loại chứng t kế toán bị tạm giữ ho c bị tịch thu và ký tên, đóng dấu
- Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng t kế toán phải lập biên bản, ghi
rõ lý do, số lượng t ng loại chứng t kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu
Ngoài ra, trong khi sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ
kế toán cần lưu ý:
- Tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng t kế toán quy định trong chế độ kế toán này Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp không được sửa đổi biểu mẫu chứng t thuộc loại bắt buộc
- Mẫu chứng t in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền
- Biểu mẫu chứng t kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính ho c đơn vị được Bộ Tài chính u quyền in và phát hành Đơn vị được u quyền in và phát hành chứng
t kế toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho t ng loại chứng t và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của
Bộ Tài chính
- Đối với các biểu mẫu chứng t kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn ho c tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng t quy định tại Điều 17 Luật Kế toán
1.2.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán
Khái niệm về tài khoản:
Theo quy trình công tác kế toán, hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ kinh
tế cụ thể kế toán phải ghi nhận, phân tích ảnh hưởng của t ng nghiệp vụ đến tình hình biến động của t ng loại tài sản, nợ phải trả nguồn vốn chủ sở hữu sau đó phân loại, theo t ng đối tượng một cách toàn diện, liên tục sự thay đổi của các đối tượng của kế toán trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp để đến cuối kỳ liệt kê giá trị
Trang 28của t ng loại tài sản, t ng món nợ và nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán, tính toán kết quả lãi lỗ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Cách tốt nhất để ghi chép, theo dõi những sự tăng giảm của những chỉ tiêu trên là dành một trang riêng của sổ kế toán cho mỗi loại tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tức là kế toán s có 1 trang sổ riêng để ghi chép sự tăng giảm cho tiền m t, cho nguyên liệu, hàng hoá, phải trả người cung cấp Mỗi trang
sổ dành cho một đối tượng riêng của kế toán như vậy gọi là tài khoản Tập hợp tất
cả các đối tượng cần theo dõi kế toán s có cả một hệ thống các tài khoản được xây dựng trên cơ sở phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho các nhà quản trị Tài khoản thường được trình bày tương ứng với các khoản mục chủ yếu của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Như vậy: Tài khoản là phương pháp phân loại, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh riêng biệt theo t ng đối tượng ghi của hạch toán kết toán tài sản, nguồn vốn và các quá trình kinh doanh nhằm phục vụ Yêu cầu quản lý của các chủ thể quản lý khác nhau
Kết cấu chung của tài khoản:
Tài khoản là một trang sổ kế toán được chia làm 2 phần, phần bên trái gọi là bên Nợ, phần bên phải gọi là bên Có Hai bên Nợ, Có phản ánh hai hướng vận động biến đổi khác nhau của cùng một đối tượng kế toán, thường là tăng lên hay giảm xuống Trong kết cấu tài khoản: Nợ, Có chỉ là thuật ngữ mang tính chất quy ước chung của kế toán, chứ không phải nợ cái gì hay có cái gì
Các căn cứ để ghi chép vào tài khoản trong các sổ sách kế toán phải là các chứng t hợp lệ, hợp pháp được quy định theo t ng loại nghiệp vụ kinh lễ phát sinh cho nên mỗi bên của tài khoản
Tác dụng của tài khoản kế toán:
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối
kế toán theo quy định trong chế độ này
Trang 29Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng
và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đ c điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của t ng ngành và t ng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng
Trường hợp doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty cần bổ sung tài khoản cấp
1, cấp 2 ho c sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đ c thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện
Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty có thể mở thêm các tài khoản cấp 2
và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đã quy định trong Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận
Đặc trƣng cơ bản của hệ thống tài khoản kế toán:
- Nội dung phản ánh của tài khoản: Đ c trưng này xuất phát t chức năng chủ yếu của tài khoản là cung cấp thông tin nên nội dung kinh tế mà tài khoản phản ánh có những khác biệt nhất định
- Công dụng và kết cấu của tài khoản: Mỗi một đối tượng hạch toán có yêu cầu quản lý cụ thể khác nhau Do đó tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng đó cũng có công dụng khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý t ng đối tượng và kết cấu cụ thể của các tài khoản cũng khác nhau mới đảm bảo cho tài khoản thực hiện được công dụng của nó
- Mức độ phản ánh của tài khoản: Tùy thuộc vào đối tượng mà tài khoản phản ánh, có những tài khoản phản ánh đối tượng ở mức độ tổng hợp, cũng có những đối tượng phản ánh ở mức độ chi tiết ho c cụ thể hóa đối tượng
- Quan hệ với các báo cáo tài chính: Các BCTC là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng Để lập BCTC một cách kịp thời và chính xác cần căn cứ vào mối quan hệ giữa tài khoản kế toán với BCTC để tính toán các chỉ tiêu cho phù hợp
- Đ c trưng về phạm vi hạch toán: Tùy thuộc vào phạm vi mà tài khoản phản ánh Có những tài khoản chỉ sử dụng trong kế toán tài chính để phản ánh toán bộ tài
Trang 30sản, vật tư, tiền vốn, tình hình thu mua, tiêu thụ, chi phí, thu nhập và tính toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ở mức độ tổng quát Trên cở sở đó lập các BCTC như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Có một số tài khoản khác lại được sử dụng trong kế toán quản trị để phản ánh chi phí, thu nhập và tính toán kết quả của t ng hoạt động, t ng loại sản phẩm, hàng hóa…
Hiện tại theo quy định của Bộ tài chính hệ thống tài khoản chia thành: Hệ thống tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm
2006 dùng trong các doanh nghiệp lớn và hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006 dùng trong các doanh nghiệp nhỏ và v a Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm tài khoản cấp
1, tài khoản cấp 2; tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán Các doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán theo quy định hiện hành để tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản
kế toán cho phù hợp đ c điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp.(Phụ lục 02)
1.2.2.3 Tổ chức sổ kế toán
Khái niệm sổ kế toán:
Sổ kế toán là khâu quan trọng của toàn bộ công tác kế toán Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tổng hợp thành các chỉ tiêu kinh tế biểu hiện toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh được ghi chép một cách hệ thống, liên tục và nhất quán vào sổ kế toán Do đó theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 thì Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp
Các loại sổ kế toán:
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm
Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái
Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 31Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại
sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng t kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong
t ng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng t kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ ho c bên
Có của tài khoản
Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý t ng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái
Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi
Trang 32tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp
Hệ thống sổ kế toán:Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán
chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các
sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết
Để mở các loại sổ kế toán thì
Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:(Phụ lục 04)
1.2.2.4 Tổ chức báo cáo kế toán
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán phản ánh được toàn diện các m t hoạt động của đơn vị và đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau
là căn cứ để đánh giá chất lượng công tác kế toán của đơn vị
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu,doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác, lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh, thuế và các khoản nộp Nhà nước, tài sản khác có liên quan đến đơn vị
kế toán,các luồng tiền
Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng
để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích cho ta biết tình hình tài sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Báo cáo tài chính có 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 33Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Hay bảng cân đối kế toán ho c còn gọi là báo cáo tình hình hay báo cáo vị thế tài chính, cho biết tình trạng tài sản của công ty, nợ và vốn cổ đông vào một thời điểm ấn định, thường là lúc cuối tháng
Đây là một cách để xem xét một công ty kinh doanh dưới dạng một khối vốn tài sản được bố trí dựa trên nguồn của vốn đó nợ và vốn cổ đông Tài sản tương đương với nợ và vốn cổ đông nên bản cân đối tài khoản là bản liệt kê các hạng mục sao cho hai bên đều bằng nhau Không giống với bản báo cáo kết quả kinh doanh là bản cho biết kết quả của các hoạt động trong một khoảng thời gian, bản cân đối kế toán cho biết tình trạng các sự kiện kinh doanh tại một thời điểm nhất định Nó là một ảnh chụp tĩnh chứ không phải là một cuốn phim động và phải được phân tích dựa trên sự so sánh với các bản cân đối kế toán trước đây và các báo cáo hoạt động khác
Bảng cân đối kế toán có vai trò hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, không những phản ánh v a khái quát v a chi tiết tình trạng tài sản và vốn của doanh nghiệp mà còn là minh chứng thuyết phục cho một dự án vay vốn khi doanh nghiệp trình lên ngân hàng, và đồng thời cũng là căn cứ đáng tin cậy để các đối tác xem xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp
Trước khi lập bảng CĐKT, kế toán cần phải phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết có liên quan, thực hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả; đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, số liệu trên sổ
kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các tài khoản
Số liệu dùng để phản ánh vào các chỉ tiêu trên bảng CĐKT là không bù tr Nếu tài khoản có theo dõi chi tiết và cuối kỳ tổng hợp dẫn đến dư cả 2 bên Nợ và
Có thì vẫn giữ nguyên số dư đó khi tham gia tính toán
Khi lập bảng CĐKT, những chỉ tiêu thuộc nhóm tài sản thì căn cứ vào số dư
Nợ của các tài khoản liên quan để ghi Những chỉ tiêu thuộc nhóm nguồn vốn thì căn cứ vào số dư Có của các tài khoản liên quan để ghi
Trang 34Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì ghi ở phần
"TÀI SẢN", nếu số dư chi tiết là số dư Có thì ghi ở phần "NGUỒN VỐN"
Bảng cân đối kế toán có những đ c điểm chủ yếu sau đây:
- Các chỉ tiêu được biểu hiện dưới hình thái giá trị tiền nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới các hình thái cả vật chất và tiền tệ, cả vô hình lẫn hữu hình
- Bảng CĐKT được chia thành 2 phần theo 2 cách phản ánh tài sản là cấu thành tài sản và nguồn hình thành nên tài sản Do vậy, số tổng cộng của 2 phần luôn bằng nhau
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định Không giống như bảng cân đối kế toán, vốn
là bảng tóm tắt vị trí của doanh nghiệp tại một thời điểm, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả tích lũy của hoạt động kinh doanh trong một khung thời gian xác định
Nó cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không - nghĩa là liệu thu nhập thuần lợi nhuận thực tế dương hay âm
Đó là lý do tại sao báo cáo kết quả kinh doanh thường được xem là báo cáo lỗ lãi Ngoài ra, nó còn phản ánh lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng thời gian cụ thể
- thường là cuối tháng, quý ho c năm tài chính của công ty đó Đồng thời, nó còn cho biết công ty đó chi tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi - t đó bạn có thể xác định được t lệ lợi nhuận trên doanh thu của công ty đó
Báo cáo kết quả kinh doanh được thể hiện bằng một biểu thức đơn giản như sau:Doanh thu - Chi phí = Thu nhập thuần ho c Lỗ thuần
Một báo cáo thu nhập bắt đầu bằng doanh thu: số tiền thu được t việc bán hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng Một công ty cũng có thể có các khoản doanh thu khác Trong nhiều trường hợp, những khoản này đến t các khoản đầu tư ho c thu nhập lãi suất t số dư tiền m t Sau đó, lấy doanh thu này tr đi những chi phí khác - t chi phí sản xuất và lưu kho hàng hóa, đến việc khấu hao nhà xưởng và trang thiết bị, chi phí lãi suất và thuế Số tiền còn lại là thu nhập thuần, hay còn gọi
là lợi nhuận thuần, trong khoảng thời gian lập báo cáo
Trang 35Hãy xem xét ý nghĩa của các mục khác nhau trên báo cáo kết quả kinh doanh của một công ty Giá vốn hàng bán là những khoản mà công ty dùng cho việc sản xuất sản phẩm Con số này bao gồm chi phí nguyên vật liệu thô cũng như toàn bộ chi phí chế biến thành phẩm, gồm cả chi phí lao động trực tiếp Lấy doanh thu bán hàng tr giá vốn hàng bán, ta được lợi nhuận gộp - ước tính sơ bộ về khả năng lợi nhuận của công ty
Loại chi phí quan trọng kế tiếp là chi phí hoạt động Chi phí hoạt động bao gồm lương nhân viên, tiền thuê, chi phí bán hàng và tiếp thị, và những chi phí kinh doanh khác không trực tiếp quy vào chi phí sản xuất sản phẩm Nguyên liệu để sản xuất giá treo không được tính vào đây, mà chỉ bao gồm chi phí quảng cáo và lương nhân viên
Khấu hao được tính trong báo cáo kết quả kinh doanh như một khoản chi phí, dù nó không liên quan đến các khoản thanh toán tiền m t Khấu hao là cách ước tính mức tiêu thụ của một tài sản, ho c việc giảm giá trị trang thiết bị theo thời gian Ví dụ, một chiếc máy vi tính mất khoảng 1/3 giá trị trong năm đầu sau khi mua Vì vậy, công ty không thể tiêu tốn toàn bộ giá trị của chiếc máy tính trong năm đầu mà trên thực tế nó được sử dụng trong ba năm Ý tưởng đằng sau khấu hao này là nhằm nhận ra giá trị bị sụt giảm của một tài sản nào đó
Lấy lợi nhuận gộp tr chi phí hoạt động và khấu hao, ta được lợi nhuận hoạt động Những khoản lợi nhuận này thường được gọi là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Chúng ta tiếp tục xem những khoản giảm tr cuối cùng đối với doanh thu Chi phí lãi suất là lãi suất phải trả t các khoản vay mà một công ty sử dụng Thuế thu nhập - thuế thu bởi chính phủ trên thu nhập của công ty, là khoản cuối cùng phải nộp
Phần doanh thu còn lại được gọi là thu nhập thuần, ho c lợi nhuận thực tế Nếu thu nhập thuần có giá trị dương thì công ty làm ăn có lãi Ngược lãi nếu thu nhập thuần có giá trị âm thì có nghĩa là công ty bị thua lỗ
Ý nghĩa của báo cáo kết quả kinh doanh: Cũng như với bảng cân đối kế toán, phân tích về báo cáo kết quả kinh doanh của một công ty được hỗ trợ rất nhiều khi thể hiện bằng định dạng đa kỳ Điều này cho phép chúng ta phát hiện các xu hướng
và sự chuyển biến Hầu hết các báo cáo thường niên cung cấp các dữ liệu đa kỳ,
Trang 36trong vòng 2 năm ho c hơn các báo cáo của các công ty nước ngoài thường là 5 năm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Cash Flow Statement là một báo cáo tài chính cung cấp thông tin về những nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của Doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở cân đối thu chi tiền m t, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Doanh nghiệp
Lượng tiền phát sinh trong kỳ bao gồm vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn được xem là tương đương tiền
Tiền tồn đầu kì + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kì + Tiền tồn cuối kỳ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin liên để đánh giá khả năng kinh doanh tạo ra tiền của DN, chỉ ra được mối liên quan giữa lợi nhuận ròng và dòng tiền ròng, phân tích khả năng thanh toán của
DN và dự đoán được kế hoạch thu chi tiền cho kỳ tiếp theo
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 03 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
VAS 24 định nghĩa:
- Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
- Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền
- Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Nói tóm lại báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCLCTT là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN BCLCTT cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản
Trang 37thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động BCLCTT gồm 3 phần: Phần lưu chuyển tiền t hoạt động kinh doanh, phần lưu chuyển tiền t hoạt động đầu tư và phần lưu chuyển tiền t hoạt động tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính là bộ phận hợp thành của hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị.Thuyết minh báo cáo tài chính được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn
về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp
Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:
- Đ c điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng
- Các chính sách kế toán áp dụng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
M c dù thuyết minh là phần bắt buộc của BCTC và đã có mẫu thuyết minh BCTC theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp , nhưng lại không có tiêu chuẩn chung nào quy định về độ chính xác và rõ ràng Thông thường, các công ty s công bố thông tin ít nhất bằng yêu cầu tối thiểu của luật pháp để tránh những rắc rối không đáng có Nhưng sự tối thiểu này nằm ở đâu thì lại tuỳ thuộc vào phán xét chủ quan của đội ngũ quản lý doanh nghiệp Hơn thế nữa, thuyết minh BCTC phải càng minh bạch càng tốt, nhưng vẫn phải đảm bảo các bí mật thương mại và bí quyết duy trì khả năng cạnh tranh của công ty
Một vấn đề khác đối với thuyết minh BCTC là đôi khi công ty gây khó cho nhà đầu tư bằng cách sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành luật ho c chuyên ngành
Trang 38kỹ thuật Hãy thận trọng nếu thuyết minh BCTC sử dụng t khó hiểu, trong trường hợp này, có thể công ty đang cố gắng che đậy điều gì đó Những nhà đầu tư hiểu biết s theo dõi cả những thông tin mà người khác thường không để ý ho c bỏ qua Với tầm quan trọng của thuyết minh BCTC, nhà đầu tư s thấy rằng, những thông tin khô khan, không mấy ai quan tâm, nhưng thực sự rất có ích Bên cạnh BCTC thì Doanh nghiệp còn phải lập các báo cáo KTQT để phục vụ cho nội bộ trong quản lý
và điều hành hoạt động SXKD BCKTQT cho mỗi doanh nghiệp được thiết kế và lập theo yêu cầu cụ thể trong khả năng của t ng Doanh nghiệp chứ nhà nước không quy định thống nhất
bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào qui mô, vào đ c điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Nội dung của
tổ chức bộ máy kế toán bao gồm:
Hình thức tổ chức phân công bổ nhiệm, kế hoạch công tác và vai trò của kế toán trưởng Tùy theo quy mô và đ c điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của
doanh nghiệp mà tổ chức bộ máy được thực hiện theo các hình thức sau:(Phụ lục 05)
1.2.4 Tổ chức trang thiết bị kỹ thuật về hoạt động kế toán
Để có những thông tin một cách nhanh chóng và thích hợp, doanh nghiệp cần phải ứng dụng những thành tựu khoa học để đánh giá, phân tích và xử lý kịp thời, chính xác và nhanh chóng thông tin thu thập được làm cơ sở cho các hoạch định chiến lược của các nhà quản trị được thuận lợi và tận dụng được những cơ hội trong ngắn cũng như dài hạn Điều này tạo một nền tảng vững chắc cho việc xây
Trang 39dựng, phát triển và mở rộng quy mô của doanh nghiệp trong tương lai Bên cạnh đó, sức ép cạnh tranh sau khi Việt Nam gia nhập WTO là rất lớn và bắt buộc các doanh nghiệp phải tự dọn mình cho bước ngo t này trong đó tinh nhuệ hoá quy trình quản lý bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin là biện pháp tối cần thiết
Việc trang bị các phương tiện, thiết bị tính toán hiện đại giúp cho việc xử lý
số liệu của kế toán trở nên nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều công sức Hiện nay việc tin học hóa công tác kế toán không chỉ giải quyết được vấn đề xử lý thông tin
và cung cấp thông tin được nhanh chóng, thuận lợi, mà nó còn làm tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán một cách đáng kể, tạo cơ sở để tiến hành tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động
Tin học hóa công tác kế toán đ t ra nhiều vấn đề cần giải quyết về m t chuyên môn: Thiết lập mẫu chứng t và trình tự luân chuyển chứng t phù hợp với việc thu nhận và xử lý thông tin của máy, thiết kế các loại sổ sách để có thể cài đ t
và in ấn được dễ dàng, nhanh chóng; bố trí nhân sự phù hợp với việc sử dụng máy, thực hiện kỹ thuật nối mạng của hệ thống máy được sử dụng trong doanh nghiệp
nhằm đảm bảo việc cung cấp số liệu lẫn nhau giữa cá bộ phận có liên quan…
1.3 Đặc điểm của hoạt động dịch vụ chi phối đến nội dung tổ chức công tác kế toán
1.3.1 Đặc điểm sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm
Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sai lầm của các nhà quản trị là đánh giá sai tình hình tài chính được phản ánh qua những con số kế toán Như vậy một yêu cầu đ t ra là phải giảm thiểu rủi ro có thể xuất hiện t những con số biết nói này Đây là điều kiện quan trọng cho sự xuất hiện của các loại hình dịch vụ tài chính nói chung và dịch vụ kế toán nói riêng trong nền kinh tế thị trường Đ c trưng cơ bản của dịch vụ kế toán là tạo ra sản phẩm kế toán
Dịch vụ kế toán có nhiều đ c điểm riêng, khác biệt với các ngành sản xuất vật chất khác Những điểm đ c thù của ngành kinh doanh dịch vụ có ảnh hưởng mạnh m đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ nói riêng Cụ thể:
- Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ thuần túy thường không có hình thái hiện vật cụ thể mà được thể hiện bằng lợi ích cho khách hàng thông qua việc thỏa
Trang 40mãn nhu cầu của khách hàng như: nhu cầu thông tin, nhu cầu di chuyển, nhu cầu tri thức…
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ có sự đa dạng về phương thức thực hiện
1.3.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý
Về m t tổ chức quản lý kinh doanh, các doanh nghiệp dịch vụ kế toán thường thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh theo quy trình thực hiện dịch vụ
ho c theo t ng đơn đ t hàng như: xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và
tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp mới thành lập, xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nội bộ phục vụ công tác quản trị - kinh doanh, rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hoá bộ máy kế toán tài chính đã có sẵn, tư vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các qui định về việc lập chứng t , luân chuyển chứng t , mở và ghi
sổ kế toán, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư, theo qui định Đ c điểm này cũng dẫn đến sự đa dạng trong công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
Quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ kế toán được tiến hành đồng thời, ngay cùng một địa điểm
1.3.3 Đặc điểm về việc ghi nhận doanh thu và kết quả
Mục tiêu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán là tối đa hóa lợi nhuận Trong khi đó doanh nghiệp cần cung cấp được dịch vụ kế toán thì doanh nghiệp mới có lợi nhuận Vì thế có thể nói cung cấp được dịch vụ kế toán có quan hệ mật thiết với kết quả kinh doanh Doanh nghiệp cung cấp được dịch vụ kế toán tốt thể hiện uy tín sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, thể hiện sức cạnh tranh cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp
Kết thúc quá trình cung cấp được dịch vụ kế toán là khép kín một vòng chu chuyển vốn Nếu quá trình cung cấp được dịch vụ kế toán thực hiện tốt, doanh nghiệp s tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để thỏa mãn nhu cầu ngày càng lớn của xã hội Cũng qua đó, doanh nghiệp thực hiện được giá trị lao động th ng dư ngoài việc bù đắp những chi phí bỏ ra để cung cấp được dịch vụ kế toán Đây chính là nguồn để doanh nghiệp nộp ngân hàng Nhà Nước, lập các qũy cần thiết và nâng cao đời sống cho người lao động
Cung cấp được dịch vụ kế toán chỉ thực hiện khi sản phẩm dịch vụ kế toán đáp ứng nhu cầu cần dịch vụ kế toán của khách hàng Đối tượng phục vụ có thể là