TÓM T ẮT LUẬN VĂN Luận văn “ Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn Saigon Trapaco” được thực hiện theo phương pháp định
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ CAO THANH
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 3BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN SAU KHI BẢO VỆ
U
Đề tài:UNGHIÊN CỨU MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ BAO BÌ SÀI GÒN
Ngày bảo vệ: 31/12/2015
NỘI DUNG GIẢI TRÌNH:
1 Góp ý của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
1.1 Nên chỉnh sửa tên đề tài là: “Nghiên cứu Umô hìnhU năng lực cạnh tranh động của
Công ty TNHH Thương mại và Bao bì Sài Gòn”
1.2 Viết lại tình hình nghiên cứu của đề tài
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài còn lộn xộn với vấn đề nghiên cứu
1.4 Ý nghĩa khoa học của đề tài chưa rõ ràng
1.5 Mô hình nghiên cứu: chưa làm rõ cơ sở đưa ra “biến độc lập tiếp theo”? Hình 2.7
thiếu ký hiệu H và dấu tác động Vẽ lại mô hình phù hợp với quy ước quốc tế: biến phụ
thuộc trong hình oval
1.6.1 Sửa lại tên chương 3
1.6.2 Quy trình nghiên cứu thiếu: “ xác định vấn đề, mục tiêu nghiên cứu”
1.6.3 Nghiên cứu định tính: phỏng vấn mấy nhóm, mấy người? Kết quả điều chỉnh các
câu hỏi khảo sát?
1.6.4 Chương 3, xem lại cách vẽ mô hình nghiên cứu đề xuất và cách ghi H1,2… Nên
ghi “cùng chiều/thuận chiều” hay “ngược chiều/trái chiều” thay vì ghi “dương/âm”
1.7 Chương 4, nên so sánh với các nghiên cứu trước và thực tiễn đơn vị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.hcm, ngày 12 tháng 01 năm 2016
Trang 41.8 Chương 5, bổ sung mục 5.1 là thảo luận kết quả nghiên cứu Nên sử dụng mean của từng biến quan sát.Trong đề tài nghiên cứu định lượng thì kết luận phải có trước kiến nghị
1.9 Viết lại phần hạn chế
2 Nội dung chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ:
2.1 Đã sửa tên đề tài (Nội dung giải trình mục 1.1)
2.2 Đã viết lại tình hình nghiên cứu của đề tài (Nội dung giải trình mục 1.2)
2.3 Đã viết lại mục tiêu nghiên cứu của đề tài (Nội dung giải trình mục 1.3)
2.4 Đã viết lại ý nghĩa khoa học của đề tài (Nội dung giải trình mục 1.4)
2.5 Đã làm rõ mô hình nghiên cứu chưa làm rõ “biến tiếp theo” (Nội dung giải trình mục 1.4) và đã vẽ lại mô hình phù hợp (Nội dung giải trình mục 1.5)
2.6.1 Đã sửa lại tên chương 3 (Nội dung giải trình mục 1.6.1)
2.6.2 Đã viết lại quy trình nghiên cứu (Nội dung giải trình mục 1.6.2)
2.6.3 Đã chỉnh sửa lại nghiên cứu định tính (Nội dung giải trình mục 1.6.3)
2.6.4 Đã chỉnh sửa lại mô hình đề xuất (Nội dung giải trình mục 1.6.4)
2.7 Đã viết lại thảo luận về kết quả nghiên cứu (Nội dung giải trình mục 1.7)
2.8 Đã bổ sung mục 5.1 là thảo luận kết quả nghiên cứu ( Nội dung giải trình mục 1.8)
Đã sử dụng mean của từng biến quan sát
Đã trình lại kết luận phải có trước kiến nghị sau
2.9 Đã viết lại hạn chế của đề tài (Nội dung giải trình mục 1.9)
Trang 5HỌC VIÊN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
LÝ NGUYÊN KHANG TS LÊ CAO THANH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS.TS HÀ NAM KHÁNH GIAO
Trang 6L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của Công ty TNHH Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn (Saigon Trapaco)” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung
thực và chính xác Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kỳ luận văn nào và chưa được trình bày hay công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây
Ngày 12 tháng 12 năm 2015
Lý Nguyên Khang
Trang 7L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giảng viên trường Đại học Tài Chính Marketing đã truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng cho tôi trong việc
thực hiện luận văn này
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn Tiến sĩ Lê Cao Thanh đã tận tình hướng dẫn để tôi hoàn tất luận văn cao học này
Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các khách hàng Công
ty TNHH Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn (Saigon Trapaco) đã hỗ trợ và giúp tôi trong khi thực hiện luận văn
Ngày 12 tháng 12 năm 2015
Lý Nguyên Khang
Trang 8M ỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị viii
Danh mục các bảng, biểu ix
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt x
Tóm tắt luận văn xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5
1.7 Bố cục của nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Lý thuyết về cạnh tranh và một số lý thuyết về cạnh tranh truyền thống 7
2.2 Lý thuyết về nguồn lực và đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghiệp 9
2.2.1 Lý thuyết về nguồn lực 9
2.2.2 Nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp 10
2.2.2.1 Nguồn lực có Giá trị 10
2.2.2.2 Nguồn lực Hiếm 10
2.2.2.3 Nguồn lực Khó bắt chước 11
Trang 92.2.2.4 Nguồn lực Không thể thay thế 11
2.3 Năng lực cạnh tranh 12
2.4 Lý thuyết về cạnh tranh động 13
2.5 Các nghiên cứu trước đây 14
2.5.1 Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới 14
2.5.2 Một số mô hình nghiên cứu trong nước 15
2.6 Mô hình nghiên cứu và chỉ số đánh giá các nhân tố năng lực cạnh tranh động 18
2.6.1 Định nghĩa các nhân tố 18
2.6.1.1 Năng lực Marketing 18
2.6.1.2 Định hướng kinh doanh 20
2.6.1.3 Năng lực sáng tạo 21
2.6.1.4 Năng lực tổ chức dịch vụ 22
2.6.1.5 Danh tiếng doanh nghiệp 23
2.6.2 Mô hình nghiên cứu 24
2.6.3 Chỉ số đánh giá các nhân tố của năng lực cạnh tranh động 24
Tóm tắt chương 2 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Giới thiệu 27
3.2 Qui trình nghiên cứu 27
3.3 Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 28
3.3.2 Thiết kế nghiên cứu 29
3.3.3 Nghiên cứu định tính 29
3.3.4 Nghiên cứu định lượng 34
3.3.4.1 Phạm vi, phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu 34
3.3.4.2 Thiết kế bảng câu hỏi và thang đo 35
3.3.4.3 Thu thập dữ liệu 36
3.3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 36
ểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố 36
Trang 103.3.5.2 Hồi quy tuyến tính 37
3.3.5.3 Kiểm định giả định hồi quy 37
Tóm tắt chương 3 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
4.1 Thực trạng của công ty TNHH TM Và Bao Bì Sài Gòn 39
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 39
4.1.1.1 Giới thiệu về công ty 39
4.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 39
4.1.2 Lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ 40
4.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 40
4.1.2.2 Nhiệm vụ chính 40
4.1.3 Phương hướng phát triển của công ty 41
4.1.3.1 Những mặt thuận lợi 41
4.1.3.2 Những mặt khó khan 41
4.1.3.3 Phương hướng hoạt động 41
4.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 42
4.2 Đặc điểm mẫu khảo sát 42
4.2.1 Thông tin mẫu theo hình thức sở hữu doanh nghiệp 42
4.2.2 Thông tin mẫu theo loại hình kinh doanh 43
4.2.3 Thông tin mẫu theo thời gian giao dịch 44
4.2.4 Thông tin mẫu theo kênh giao dịch 45
4.2.5 Thông tin mẫu theo sản phẩm sử dụng 47
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố 48
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 48
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 51
4.3.2.1 Phân tích nhân tố biến độc lập 52
4.3.2.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc 54
4.4 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 55
Trang 114.5 Hồi quy tuyến tính 56
4.5.1 Phân tích sự tương quan giữa các biến 56
4.5.2 Phân tích hồi quy 56
4.5.3 Đánh giá và kiểm định giả định độ phù hợp của mô hình 58
4.5.4 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 59
4.5.4.1 Giả định liên hệ tuyến tính 59
4.5.4.2 Giả định phương sai của sai số không đổi 60
4.5.4.3 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 61
4.5.4.4 Giả định về tính độc lập của sai số 61
4.5.4.5 Hiện tượng đa cộng tuyến 61
4.5.4.6 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 62
4.6 Kiểm định mức độ đánh giá của khách hàng đối với các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 62
4.6.1 Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố NLMAR(X1) 63
4.6.2 Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố DHKD (X2) 63
4.6.3 Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố NLST (X3) 63
4.6.4 Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố NLTCDV (X4) 63
4.6.5 Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố DTDN (X5) 64
4.6.6 Mức độ đánh giá của khách hàng đối với thang đo năng lực cạnh tranh động (Y) 64 4.7 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 64
Tóm tắt chương 4 65
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 67
5.1 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 67
5.2 Kết luận 68
5.3 Kiến nghị đối vối Công ty TNHH Thương Mại Và Bao Bì Sài Gòn 69
5.3.1 Năng lực marketing 69
5.3.2 Định hướng kinh doanh 71
5.3.3 Năng lực sáng tạo 72
.4 Năng lực tổ chức dịch vụ 73
Trang 125.3.5 Danh tiếng doanh nghiệp 74 5.2 Hạn chế của nghiên cứu này và kiến nghị đối với nghiên cứu tương lai 76 Tài liệu tham khảo 77
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Nguồn lực đạt VRIN & lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 11
Hình 2.2: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp 14
Hình 2.3: Nghiên cứu sự tác động của yếu tố định hướng học hỏi đến chiến lược marketing của doanh nghiệp 15
Hình 2.4: Một số yếu tố tạo thành năng lực động của các doanh nghiệp 16
Hình 2.5 : Nghiên cứu tiêu chí và mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh động cho các doanh nghiệp Ngành Công Thương 16
Hình 2.6: Nhận diện năng lực động của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội 17
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp 24
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp 28
Hình 4.1: Mẫu phân chia theo hình thức sở hữu của doanh nghiệp 43
Hình 4.2: Mẫu phân chia theo loại hình kinh doanh 44
Hình 4.3: Mẫu phân chia theo thời gian giao dịch 45
Hình 4.4: Mẫu phân chia theo kênh giao dịch 46
Hình 4.5: Mẫu phân chia theo sản phẩm sử dụng 47
Hình 4.6: Mô hình hồi quy tuyến tính 55
Hình 4.7: Giá trị dự đoán và phần dư 60
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Các chỉ số cấu thành các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh động 25
Bảng 3.1: Tóm lược tiến độ thực hiện các nghiên cứu 27
Bảng 3.2: Các biến nghiên cứu và nguồn gốc thang đo 29
Bảng 4.1: Thông tin mẫu theo hình thức sở hữu doanh nghiệp 42
Bảng 4.2: Thông tin mẫu theo loại hình kinh doanh 43
Bảng 4.3: Thông tin mẫu theo thời gian giao dịch 44
Bảng 4.4: Thông tin mẫu theo kênh giao dịch 45
Bảng 4.5: Thông tin mẫu theo sản phẩm sử dụng 47
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần năng lực cạnh tranh động 48
Bảng 4.7: Hệ số tương quan biến-tổng của các thành phần 49
Bảng 4.8: Hệ số tương quan biến-tổng của biến phụ thuộc 51
Bảng 4.9: Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA 52
Bảng 4.10: Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA của năng lực cạnh tranh động 55
Bảng 4.11: Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 57
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy bội 58
Bảng 4.13: Kết quả phân tích phương sai 59
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 62
Bảng 5.1: Giá trị mean của các biến quan sát của năng lực marketing 70
Bảng 5.2: Giá trị mean của các biến quan sát của định hướng kinh doanh 71
Bảng 5.3: Giá trị mean của các biến quan sát của năng lực sáng taọ 72
Bảng 5.4: Giá trị mean của các biến quan sát của năng lực tổ chức dịch vụ 74
Bảng 5.5: Giá trị mean của các biến quan sát của danh tiếng doanh nghiệp 75
Trang 15PET: Polyethylene terephthalate
Saigon Trapaco: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn
Trang 16TÓM T ẮT LUẬN VĂN
Luận văn “ Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn (Saigon Trapaco)” được thực hiện theo phương pháp định lượng để xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Đầu tiên tác giả đi tìm hiểu các khía cạnh tác động đến từng nhân tố có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp dựa trên cơ sở lý thuyết về nguồn lực động và các nghiên cứu từ thực tiễn do các chuyên gia kinh tế, các nhà nghiên cứu thực hiện Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ
bảng câu hỏi tự trả lời gửi cho các khách hàng của công ty, từ đó xây dựng thang đo
và kiểm định độ tin cậy – hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo trước khi đưa vào phân tích nhân tố khám phá để xem các biến dùng để cấu thành nên các nhân tố có độ
kết dính và mức độ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh đang nghiên cứu Trong phạm
vi nghiên cứu này, mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu được xây dựng với kỳ vọng sẽ
chứng minh được năm nhân tố là năng lực Marketing, định hướng kinh doanh, năng
lực sáng tạo, năng lực tổ chức dịch vụ và danh tiếng doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Sau khi kiểm tra độ tin cậy và phân tích nhân tố thì nhân tố đạt yêu cầu so với kỳ vọng năm nhân tố ban đầu, tất cả các nhân
tố trên đều thỏa mãn điều kiện Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy năm nhân
tố đó có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Trong đó có hai nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh đến năng lực cạnh tranh động là định hướng kinh doanh và năng lực sáng tạo Ba nhân tố còn lại là năng lực marketing, năng lực tổ chức dịch vụ và danh tiếng doanh cũng có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động nhưng với cường độ nhỏ hơn
Trang 17CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn đề rất quan trọng mang tính
chất quyết định đối với sự tồn tại của bất kỳ doanh nghiệp nào Trong tình hình hiện nay, xuất phát từ tình hình cạnh tranh thực tế, câu hỏi đặt ra là các doanh nghiệp làm
thế nào để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và có ý nghĩa
sống còn này, đó là một câu hỏi có nhiều ý kiến giải đáp khác nhau Tuy nhiên, câu trả
lời nằm ở chỗ khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình vì đó là chìa khóa dẫn đến thành công cho tất cả các doanh nghiệp, điều này lại đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn lực thích hợp để tạo ra lợi thế cạnh tranh Vì vậy, yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp là phải phát hiện ra các nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh rồi từ đó duy trì và phát triển nhằm đảm bảo lợi thế cạnh tranh bền vững trong tương lai, giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường nội địa trước sự tấn công của các đối thủ cạnh tranh
Trong thời gian qua, khi Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh
tế quốc tế, việc này tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cũng như những thách thức gay gắt trong cạnh tranh trên thị trường đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung cũng như đối với
từng ngành và từng đơn vị sản xuất kinh doanh nói riêng
Là một doanh nghiệp trong nước, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn cũng đang đặt ra cho mình yêu cầu cấp bách là làm thế nào để tồn tại
và phát triển ở thị trường tiềm năng này Cũng như những đối thủ cạnh tranh khác đang có mặt tại thị trường trong nước như là: Huhtamaki (Phần Lan), Ngai mee (Singapo), Tân Tiến, Liksin, Tín Thành, Thành Phú , Bao Bì Sài Gòn tham gia vào
thị trường với lợi thế riêng Vấn đề đặt ra làm thế nào Bao Bì Sài Gòn nhận dạng và nuôi dưỡng các nguồn lực mà mình đang có trên thị trường này và biến nó thành
những nguồn lực riêng biệt phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy tác giả muốn thực hiện nghiên cứu này nhằm tìm hiểu, đánh giá năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp mình để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
Trang 18tranh động của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp bị tác động
bởi hai nhân tố: nguồn lực hữu hình và vô hình, trong đó nguồn lực vô hình mang tính đặc trưng của từng doanh nghiệp Do đó tác giả đã chọn nguồn lực vô hình để làm đề tài nghiên cứu:” Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của Công ty Trách Nhi ệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn”
1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Thanh Hằng, 2013 Năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính tại Tp.hcm Luận án Tiến sĩ - Trường Đại Học Ngân Hàng
TP.HCM Tác giả đã hệ thống hoá khung lý luận về năng lực cạnh tranh của các công
ty cho thuê tài chính, nhất là đã tổng hợp các phương pháp đo lường năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính có trụ sở chính đóng trên địa bàn TP HCM Luận án cũng đã phác hoạ bức tranh toàn cảnh hoạt động của các công ty cho thuê tài chính có trụ sở chính đóng trên địa bàn TP HCM từ năm 2008 đến năm 2012 trên các khía cạnh quy mô vốn hoạt động, dư nợ, chất lượng khoản tài trợ cho thuê
Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Trường, 2005 Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Luận văn thạc sĩ - Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội Tác giả đã phản ánh đầy đủ khả năng cạnh tranh yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung mà phần lớn
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tác giả cũng đã đưa ra được một số giải pháp phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của nước ta nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập hiện nay
Theo nghiên cứu của Ngô Thị Quỳnh Nhung, 2014 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Giao Thông Thái Nguyên Luận văn thạc
sĩ - Trường Đại Học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Tác giả đã nêu ra được điểm mạnh: Công ty có nguồn nhân lực tương đối dồi dào và ổn định, năng lực tài chính lành mạnh, có kinh nghiệm trong việc thực hiện tổ chức quản lý đường bộ, đảm bảo giao thông thông suốt trong nhiều năm qua, hệ thống đơn vị tổ đội sản xuất được đặt tại các địa phương trong toàn tỉnh Và điểm yếu : Quan điểm quản lý dựa trên kinh nghiệm, chưa có mục tiêu phát triển rõ ràng, việc quản lý các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh chƣa chặt chẽ, gây lãng phí, máy móc thi công đã lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu Đồng thời tác giả cũng đã
Trang 19đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Giao Thông Thái Nguyên trong thời gian tới
Theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Thúy Hoa, 2009 Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của Công ty TNHH Siemens Việt Nam Luận văn thạc sĩ - Trường Đại
Học Kinh Tế Tác giả đã đưa ra năm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của công ty Siemens Việt Nam đó là: năng lực marketing, định hướng kinh doanh, năng lực sáng tạo, năng lực tổ chức dịch vụ và danh tiếng doanh nghiệp Qua nghiên cứu tác giả giúp cho doanh nghiệp nhận diện những thang đo dùng để đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể tiến hành nghiên cứu khác bao quát hơn nữa về tình hình năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2011 Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới Luận
văn thạc sĩ - Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM Tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của tổng công
ty giấy Việt Nam Tác giả cũng đã đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty giấy Việt Nam: từ nhà nước và nội bộ công ty Nhà nước phải có chính sách thông thoáng và chính sách khung pháp lý phù hợp, nội bộ của tổng công ty phải xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, áp dụng công nghệ hiện đại và đào tạo nguồn nhân lực
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu đưa ra được nghiên cứu năng lực cạnh tranh động
của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn, muốn vậy cần
phải giải quyết những vấn đề sau:
- Xác định các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh động của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn
- Đo lường các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh động của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn
- Đề xuất những gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh động
của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn
Trang 201.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn và khảo sát khách hàng đang mua sản phẩm bao bì
nhựa của công ty không bị giới hạn bởi địa lý Thời gian thực hiện cuộc khảo sát là
cuối năm 2015
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Thông qua việc thu thập thông tin từ khách hàng nhận xét các yếu tố nguồn
lực vô hình của công ty qua việc trả lời bảng câu hỏi Qua thông tin đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của công ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện tại thị trường trong nước thông qua hai bước, (1) nghiên cứu sơ bộ định tính và (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng
• Nghiên c ứu định tính:
Được thực hiện thông qua 2 bước: (1) Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để đưa ra mô hình và thang đo nháp (2) Sử dụng phương pháp định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với hai nhóm: Nhóm thứ nhất gồm 10 nhân viên có kinh nghiệm, làm
việc lâu năm ở các công ty bao bì nhựa tại TP.HCM và nhóm thứ 2 với 5 chuyên gia làm việc tại các công ty bao bì nhựa tại TP.HCM nhằm khám phá, hiệu chỉnh và hoàn thiện thang đo Sau đó, phỏng vấn thử 30 đáp viên để hiệu chỉnh câu chữ, từ ngữ Qua nghiên cứu định tính giúp xác định ý kiến của khách hàng về các năng lực
cạnh tranh động của công ty thông qua các nhân tố vô hình Từ đó thiết kế bảng câu
hỏi phỏng vấn khách hàng cho phù hợp Thông tin được thu thập từ khách hàng thông qua Email/Gmail của khách hàng Kết quả trả lời được lọc và làm sạch trước khi tiến hành các bước phân tích tiếp theo
• Nghiên c ứu định lượng:
Từ các thông tin trên, tiến hành nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng: với thang đo Likert năm mức độ để tìm hiểu, xác định các tác nhân ảnh hưởng đến năng lực động của doanh nghiệp Thang đo Likert năm mức độ giúp đo lường giá
Trang 21trị của các biến Để đảm bảo các thành phần thang đo có độ phù hợp với mục tiêu nghiên cứu hay không thì tác giả đã sử dụng kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA Sau đó dùng phân tích hồi quy tuyến tính
để xác định các nhân tố thực sự ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động, cường độ ảnh hưởng của nhân tố cũng được chỉ rõ thông qua hệ số của các nhân tố Sử dụng phương pháp phân tích trung bình của tổng thể để tìm sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng đối với từng nhân tố
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Từ đề tài nghiên cứu đã đem đến cho doanh nghiệp cái nhìn tổng quan hơn về năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp qua đánh giá của khách hàng Đồng thời qua đó giúp doanh nghiệp nhận dạng những yếu tố vô hình đã và đang có những tác động nhất định vào năng lực động của doanh nghiệp Từ đó có những giải pháp thích hợp để cải thiện
và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Nghiên cứu giúp cho doanh nghiệp nhận diện những thang đo dùng để đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh động của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể tiến hành nghiên cứu khác bao quát hơn nữa về tình hình năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực vô hình nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Hướng cho các doanh nghiệp đo lường được năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc nhận diện được các thang đo
Từ nghiên cứu có thể giúp các doanh nghiệp nghiên cứu chuyên sâu cho từng ngành
để tìm ra được những nhân tố tác động lên ngành và các doanh nghiệp có thể xây dựng văn hóa mới cho riêng mình
1.7 Bố cục của nghiên cứu
Luận văn được chia làm năm chương
Chương 1: Mở đầu sẽ giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối
tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài
Trang 22Chương 2: Cơ sở lý thuyết sẽ trình bày lý thuyết và học thuyết làm nền tảng cho việc
nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp, tham khảo các nghiên cứu đi trước về các thành phần tác động lên năng lực động của doanh nghiệp Dựa trên cơ sở các lý thuyết và các nghiên cứu tham khảo sẽ đưa ra mô hình nghiên cứu kỳ vọng
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu sẽ tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của
doanh nghiệp đồng thời điểm qua tình hình kinh doanh trong ba năm gần đây Trong
phần phương pháp nghiên cứu sẽ giới thiệu việc xây dựng thang đo, cách chọn mẫu, quá trình thu thập thông tin và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng
trong đề tài này
Chương 4: Kết quả nghiên cứu sẽ phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu được từ cuộc
khảo sát bao gồm các kết quả kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố, chạy phương trình hồi quy và các kết quả thống kê suy diễn
Chương 5: Kết luận và kiến nghị sẽ thảo luận về kết quả phân tích được ở chương
bốn và đưa ra một số kiến nghị cho doanh nghiệp cùng với việc nhìn nhận những hạn
chế của nghiên cứu và đưa ra kiến nghị cho các nghiên cứu trong tương lai
Trang 23CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lý thuyết về cạnh tranh và một số lý thuyết về cạnh tranh truyền thống
Theo Michael Porter thì: cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi
Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh bằng giá cả (giảm giá, chiết khấu,…)
hoặc cạnh tranh phi giá cả (quảng cáo, nỗ lực phân phối,…) Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập
thực tế
Cạnh tranh là quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường, nó thúc đẩy quá trình phát triển của các hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ Ngày nay, tất cả các
quốc gia trên thế giới đều nhận thức và coi cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động
lực của quá trình phát triển kinh tế xã hội
Mặc khác, Cạnh tranh hay cạnh tranh kinh tế (Economics Competition) là đặc trưng
cơ bản của nền kinh tế thị trường nhất là trong bối cảnh tốc độ toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới diễn ra với mức độ ngày càng cao, mức độ cạnh tranh ngày càng khốc
liệt và gay gắt Có nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh, bao gồm cạnh tranh theo trường phái kinh tế học tổ chức, kinh tế học Chamberlin và kinh tế học Schumpeter Kinh tế học tổ chức (Porter, M., 1980), gọi tắt là IO (Industrial Organization), được
tổng quát hóa thông qua mối quan hệ giữa cơ cấu ngành (Structure of industry), vận hành hay chiến lược (Conduct/Strategy) của doanh nghiệp và kết quả kinh doanh Performance) của ngành, còn gọi là mô hình SCP (Structure ->Conduct-
>Performance) hay mô hình Bain-Mason Điểm then chốt của mô hình IO là kết quả kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào cơ cấu ngành mà các doanh nghiệp đang cạnh tranh
với nhau Cơ cấu của ngành sẽ quyết định hành vi (chiến lược kinh doanh) của doanh nghiệp và điều này sẽ dẫn đến kết quả kinh doanh ngành (Porter, M., 1981)
Trang 24Mô hình SCP được củng cố bởi lý thuyết cạnh tranh nhóm (oligopoly theory) rất hữu ích trong việc hình thành chiến lược và đánh giá bản chất cạnh tranh trong ngành Tuy nhiên trong lý thuyết IO đơn vị phân tích nguyên thủy là ngành, sau đó được Porter phát triển và ứng dụng trong xây dựng chiến lược, đặc biệt là mô hình năm lực cạnh tranh (bao gồm cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, áp lực của khách hàng, áp lực nhà cung cấp, áp lực của sản phẩm thay thế, áp lực của các doanh nghiệp
có tiềm năng xâm nhập thị trường), trong đó cơ cấu ngành là yếu tố quan trọng tạo nên
lợi thế cạnh tranh Cạnh tranh theo kinh tế học Chamberlin còn gọi là cạnh tranh độc quyền (monopolistic competition), tập trung vào sự khác biệt (differentiation) của sản
phẩm và dịch vụ Mô hình cạnh tranh trong IO và mô hình cạnh tranh độc quyền trong kinh tế học Chamberlin đều chú trọng vào việc giải thích chiến lược (Conduct/Stategry) của doanh nghiệp và kết quả kinh doanh (performance) trong cạnh tranh Tuy nhiên, mô hình IO bắt đầu bằng việc tập trung vào cơ cấu (structure) của ngành và tiếp theo là chiến lược và kết quả Kinh tế học Chamberlin bắt đầu thông qua việc tập trung vào năng lực đặc biệt của doanh nghiệp chẳng hạn bí quyết về công nghệ (technical know how), danh tiếng doanh nghiệp (reputation), thương hiệu (trademark), bằng sáng chế (patent), sự nhận biết nhãn hiệu (brand awareness) và tiếp theo là theo dõi tác động của sự khác biệt này vào chiến lược và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi Cạnh tranh trong ngành dựa vào sự khác biệt của các doanh nghiệp và nay chính là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Trong mô hình cạnh tranh Chamberlin, doanh nghiệp vẫn tập trung vào mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận thông qua việc xác định doanh thu biên tế (marginal revenue) bằng
với chi phí biên tế (marginal cost) như trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo Tuy nhiên, nếu thành công trong khác biệt sẽ đem lại lợi nhuận vượt mức (excess profit)
Vì vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng thông qua
việc tận dụng hiệu quả nguồn lực khác biệt của doanh nghiệp Hai là mô hình cạnh tranh trong kinh tế học IO và Chamberlin không đối kháng với nhau mà chúng bổ sung lẫn nhau
Cơ cấu ngành ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược tận dụng lợi thế khác biệt của doanh nghiệp trong việc xác định chiến lược cạnh tranh Kinh tế học IO cũng thừa nhận lợi
thế khác biệt quyết định rất lớn đến chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi
Trang 25Và những lợi thế khác biệt này của doanh nghiệp chính là cơ sở cho lý thuyết nguồn
lực của doanh nghiệp (Grim, C.M., Lee, H., Smith, K.G., 2006)
Kinh tế học tổ chức IO phân tích cạnh tranh trong điều kiện cân bằng của thị trường
sẽ rất hạn chế trong việc xem xét động cơ cũng như kết quả của các sáng chế, phát minh Kinh tế học Schumpeter, dựa trên cơ sở của trường phái kinh tế học Áo (Austrian economics) (Mercalfe, J.S., 1998), nhấn mạnh vào quá trình biến động của
thị trường ở dạng động (action and market process-market dynamics) Doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh nhờ vào khả năng khám phá và hành động cạnh tranh sáng
tạo (innovative competitive action) (Grim, C.M., Lee, H., Smith, K.G., 2006)
Một điểm quan trọng nữa là cạnh tranh trong kinh tế học Áo nhấn mạnh vai trò của tri thức và học hỏi trong thị trường cạnh tranh động (dynamic competitive markets) Tri thức liên tục thay đổi sẽ dẫn đến thị trường thay đổi và sự thay đổi này tạo ra
bất cân bằng thị trường (disequilibrium) Điều này đem lại cơ hội mới về lợi nhuận cho doanh nghiệp Với cách nhìn thị trường ở dạng động, tuy rằng đơn vị phân tích của kinh tế học Schumpeter là ngành và nền kinh tế, trường phái cạnh tranh này là một cơ sở cho lý thuyết về năng lực động của doanh nghiệp
2.2.Lý thuy ết về nguồn lực và đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghi ệp
2.2.1 Lý thuy ết về nguồn lực
Nguồn lực của doanh nghiệp tập trung vào phân tích cạnh tranh dựa vào các yếu tố bên trong, đó là nguồn lực của doanh nghiệp Nguồn lực của doanh nghiệp thể hiện ở nhiều dạng khác nhau Chúng ta có thể chia chúng ra thành hai nhóm: hữu hình và
vô hình (Grant, R.M., 1991) Nguồn lực hữu hình bao gồm nguồn lực về tài chính và
vật chất hữu hình Nguồn lực về tài chính như vốn tự có và khả năng vay vốn của doanh nghiệp Nguồn vật chất hữu hình bao gồm những tài sản sản xuất hữu hình của doanh nghiệp có thể đem lại lợi thế về chi phí sản xuất như qui mô, vị trí, tinh vi về kỹ thuật (technical sophistication), tính linh hoạt của nhà máy sản xuất, của trang thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, v.v… Nguồn lực vô hình bao gồm công nghệ, danh tiếng và nhân lực của doanh nghiệp Nguồn lực về công nghệ bao gồm sỡ hữu trí tuệ, bằng phát minh, sáng chế, v.v… Nguồn lực về danh tiếng bao gồm việc sở hữu nhãn hiệu
nổi tiếng, về dịch vụ, chất lượng, độ tin cậy, thiết lập được mối quan hệ tốt với khách
Trang 26hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, chính quyền, v.v… Nguồn lực về nhân sự bao gồm
kiến thức, kỹ năng của nhân viên, khả năng thích hợp của nhân viên với tính linh hoạt trong chiến lược, lòng trung thành của nhân viên, v.v…
Lý thuyết về nguồn lực cho rằng nguồn lực của doanh nghiệp chính là yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên tiền đề là các doanh nghiệp trong cùng một ngành thường sử dụng những chiến lược kinh doanh khác nhau và không thể dễ dàng sao chép được vì chiến lược kinh doanh phụ thuộc vào chính nguồn lực của doanh nghiệp đó Khác với mô hình năm lực cạnh tranh của Porter, lý thuyết nguồn lực về cạnh tranh tập trung vào các yếu tố bên trong
của doanh nghiệp
Có thể nói, lý thuyết nguồn lực - tập trung vào nội lực của doanh nghiệp – bổ sung cho lý thuyết về cạnh tranh dựa trên kinh tế học IO Sự khác biệt của doanh nghiệp trong mô hình Chamberlin, IO và Schumpeter là cơ sở cho lý thuyết nguồn lực của doanh nghiệp Tuy nhiên, giống mô hình Chamberlin và IO, lý thuyết nguồn lực dựa trên sự cân bằng, không tập trung và quá trình động của thị trường(Grim, C.M., Lee, H., Smith, K.G., 2006)
2.2.2 Ngu ồn lực tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Nguồn lực tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong cạnh tranh phải thỏa mãn 4 điều kiện sau: (1) giá trị, (2) hiếm, (3) khó bắt chước, (4) không thể thay thế, được gọi tắt là VRIN (Valuable, Rare, Inimitable, Non-substitutable) ( Barney, 1991)
2.2.2.1 Ngu ồn lực có Giá trị
Nguồn lực có giá trị sẽ mang đến lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, nguồn lực
đó phải cho phép doanh nghiệp thực hiện được các chiến lược kinh doanh cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty (efficiency and effectiveness) (Barney, 1991) Từ đó giúp cho doanh nghiệp tận dụng được cơ hội và trung lập các mối đe
dọa hiện hữu trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2.2 Ngu ồn lực Hiếm
Một nguồn lực có giá trị mà có mặt ở các doanh nghiệp khác thì không được xem
là nguồn lực hiếm Nguồn lực hiếm là nguồn lực mà chỉ có ở doanh nghiệp này mà không có ở doanh nghiệp khác, được doanh nghiệp này sử dụng trong chiến lược tạo
ra giá trị cho doanh nghiệp, đem lại lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp (Barney, 1991)
Trang 272.2.2.3 Ngu ồn lực Khó bắt chước
Nguồn lực khó bắt chước khi có một trong ba hoặc cả ba nhân tố sau:
(a) Doanh nghiệp có được nguồn lực đó nhờ vào một số điều kiện xảy ra ở một thời điểm đặc biệt nào đó
(b) Mối liên hệ giữa những nguồn lực đó với năng lực cạnh tranh của công ty một cách ngẫu nhiên
(c) Nguồn lực đó có liên quan đến một hiện tượng xã hội, vượt quá khả năng kiểm soát
và ảnh hưởng của doanh nghiệp (Barney,1986)
2.2.2.4 Ngu ồn lực Không thể thay thế
Đối với nguồn lực của doanh nghiệp để nguồn lực đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp đó là những nguồn lực không thể bị thay thế bằng những nguồn lực có giá trị thay thế tương đương về mặt chiến lược (Barney, 1991)
Khả năng thay thế diễn ra dưới hai hình thức:
Nguồn lực đó không thể bắt chước được nhưng có thể được thay thế bằng một nguồn lực tương tự khác mà nó cho phép doanh nghiệp sử dụng nguồn lực tương tự này vẫn thực hiện được các chiến lược của doanh nghiệp (Barney, 1991)
Nhiều nguồn lực khác nhau có thể là thay thế mang tính chiến lược Đối với doanh nghiệp này, nguồn lực A (ví dụ là lực lượng lãnh đạo tài năng) (Zucker, 1977), là nguồn lực đặc trưng mà doanh nghiệp khác không có được, nhưng doanh nghiệp B vẫn
có thế mạnh đối với nguồn lực B (ví dụ đó là khả năng lên kế hoạch rất tốt) của mình
và từ đó nguồn lực B của doanh nghiệp B vẫn có thể cạnh tranh với nguồn lực A của doanh nghiệp A (Pearce, Freeman, Robinson, 1987)
Hình 2.1: Ngu ồn lực đạt VRIN & lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
(Ngu ồn: Barney , 1991)
Nguồn lực doanh nghiệp
Giá trị
Hiếm Khó bắt chước Không thể thay thế
Lợi thế cạnh tranh
bền vững của doanh nghiệp
Trang 282 3 Năng lực cạnh tranh
Năng lực được hiểu là khả năng đủ để làm một công việc nào đó; hay năng lực là
những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó
Theo Michael Porter thì năng lực được hiểu là khả năng làm tốt nhất một việc nào
đó, khả năng kinh doanh có hiệu quả nhất trong một lĩnh vực hoặc theo một phương
thức nào đó Nói cách khác, có thể diễn đạt năng lực là sở trường, là thế mạnh của công ty Nó bao gồm cả phần “mềm” lẫn phần “cứng”, nghĩa là cả những nguồn lực
vật chất lẫn nguồn lực chất xám, ở đây không thể hiểu bằng số lượng hay bằng cấp của
lực lượng nhân sự mà phải hiểu là khả năng, kỹ năng của những nhân sự đó
Nói cách khác, năng lực của một công ty là những khả năng mà công ty đó có thể làm tốt, nhưng phải đồng thời thoả mãn ba điều kiện: Khả năng đó đem lại lợi ích cho khách hàng; Khả năng đó đối thủ cạnh tranh khó bắt chước; Có thể vận dụng khả năng
đó để mở rộng cho nhiều sản phẩm và thị trường khác Năng lực có thể là công nghệ,
bí quyết kỹ thuật, mối quan hệ thân thiết với khách hàng, hệ thống phân phối, thương
hiệu mạnh Năng lực tạo nên lợi thế cạnh tranh cho công ty trong hoạt động sản xuất
lại một khoản sinh lời cao hơn cho những chủ DN” - Báo cáo về hoạt động thương mại
ở hải ngoại của một số chi nhánh của Loyds (1985)
Theo Uỷ ban Cộng đồng châu Âu, năng lực cạnh tranh của DN được hiểu là khả năng của nó trong việc đương đầu với cạnh tranh để đảm bảo một mức thu nhập tương đối cho các yếu tố đầu vào và một mức việc làm tương đối cao trên một nền tảng bền
vững
Năng lực cạnh tranh của DN có thể được định nghĩa như là “khả năng của DN trong
việc thiết kế, sản xuất và marketing các sản phẩm vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh, xét cả về khía cạnh giá cả lẫn các khía cạnh phi giá”
Trang 29Năng lực cạnh tranh thể hiện ở việc làm tốt hơn so với các các đối thủ về doanh thu,
thị phần, khả năng sinh lợi và đạt được thông qua các hành vi chiến lược, được định nghĩa như là một tập hợp các hành động tiến hành để tác động tới thị trường nhờ đó làm tăng lợi nhuận của công ty, cũng như bằng các công cụ marketing khác Năng lực
cạnh tranh cũng có được thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm và sự sáng tạo
sản phẩm, là những khía cạnh rất quan trọng của quá trình cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của công ty là một hàm số của các yếu tố như: các nguồn lực của công ty (vốn, con người, công nghệ…), sức mạnh thị trường của công ty, thái độ của công ty trước các đối thủ cạnh tranh và các đại lý, năng lực thích ứng của công ty, năng lực tạo ra thị trường mới và môi trường định chế được cung cấp rộng rãi bởi Chính phủ, như xây
dựng cơ sở hạ tầng vật chất, các chính sách liên quan đến phát triển ngành, đến đầu tư
vốn cho công ty
2 4 Lý thuyết về cạnh tranh động
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, môi trường kinh doanh luôn luôn biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn chủ động thay đổi và luôn thích nghi được với môi trường Đặc biệt, doanh nghiệp phải lèo lái các nguồn lực của mình để thích ứng
và tồn tại, chính vì vậy lý thuyết nguồn lực của doanh nghiệp liên tục được phát triển
và được mở rộng trong thị trường động và hình thành nên lý thuyết năng lực động (dynamic capabilities) Năng lực của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp
sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh.Theo Teece, D.J., Pisano, G., Shuen, A., (1997), năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp được định nghĩa là : “khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh”
Nguồn năng lực động là cơ sở tạo ra lợi thế cạnh tranh và đem lại kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (Eisenhardt, Martin, 2000) Theo phần lý thuyết về nguồn lực
đã trình bày phần trên, nguồn lực doanh nghiệp có thể ở dạng hữu hình hoặc vô hình Nguồn lực vô hình thường khó phát hiện và đánh giá nhưng chúng thường tạo ra lợi
thế cạnh tranh bền vững và thỏa các điều kiện VRIN nên chúng thường là năng lực động của doanh nghiệp (Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, 2008) Từ đó duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 302.5 Các nghiên cứu trước đây
Với những lý thuyết nêu trên, các nhà nghiên cứu trên thế giới vẫn đang khám phá ra các yếu tố tạo nên nguồn lực động của doanh nghiệp và đề ra mô hình nghiên cứu để đánh giá năng lực động của doanh nghiệp Sau đây chúng ta cùng điểm qua một số nghiên cứu này
2.5 1 Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới
Theo mô hình nghiên cứu của Grant, R.M., 1991:
Hình 2.2: Nghiên c ứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp
(Ngu ồn: Grant, R.M., 1991)
Theo nghiên cứu James, M.S., William, E.B., Thomas, N., (1997), của trường đại
học Vermont đã nghiên cứu sự tác động của yếu tố định hướng học hỏi đến chiến lược marketing mà doanh nghiệp sử dụng Nghiên cứu phân tích ba thành phần cơ bản
cấu tạo nên định hướng học hỏi là cam kết của doanh nghiệp với việc học hỏi của các thành viên (commitment to learning), chia xẻ tầm nhìn với các thành viên trong doanh nghiệp (shared vision) và có tư tưởng tiếp thu những điều mới từ hoạt động quản trị điều hành doanh nghiệp (open mindedness) Trong bài nghiên cứu này, các thống kê mang tính định lượng đã được áp dụng phân tích là phương sai đa biến (ANOVA),
hệ số tương quan và hồi quy tuyến tính
Công nghệ của doanh nghiệp
Danh tiếng của doanh nghiệp
Nhân lực của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp
Trang 31Mô hình của nghiên cứu
Hình 2.3: Nghiên c ứu sự tác động của yếu tố định hướng học hỏi đến chiến lược
marketing c ủa doanh nghiệp
(Ngu ồn: James, M.S., William, E.B., Thomas, N., 1997)
Kết quả phân tích từ hồi quy tuyến tính đã khẳng định có sự ảnh hưởng trực tiếp
của định hướng học hỏi đến sự thay đổi các chiến lược marketing mà doanh nghiệp đang sử dụng Việc nâng cao định hướng học hỏi sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp
2.5.2 M ột số mô hình nghiên cứu trong nước
Theo Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2009): đã thực hiện việc đo lường một số yếu tố tạo thành năng lực động của các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM bằng phương pháp định lượng Tác giả nghiên cứu bốn yếu tố tạo nên năng lực động doanh nghiệp là định hướng kinh doanh, định hướng học hỏi, năng
lực marketing và năng lực sáng tạo, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đối với kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hạn chế của nghiên cứu này là kết quả chỉ được kiểm định với các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM Hơn nữa nghiên cứu chỉ kiểm định tổng quát, không phân tích chi tiết vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể như sản phẩm, dịch vụ, công nghệ cao, công nghiệp, thâm dụng lao động, v.v… do đó không thể phát hiện các khác biệt nhất định về vai trò của các yếu tố năng lực động đối với lợi thế kinh doanh và kết quả kinh doanh Và cuối cùng là nghiên cứu chỉ xem xét một số yếu tố năng lực động chính, trong khi còn rất nhiều yếu tố doanh nghiệp có thể là yếu tố năng lực động cần được xem xét để tạo được mô hình tổng hợp về năng lực động tạo nên lợi thế cạnh tranh và
Cam kết của doanh nghiệp với
việc học hỏi của thành viên
Trang 32kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố này có thể là năng lực sản xuất, R&D, định hướng thị trường, nội hóa tri thức…
Mô hình nghiên cứu
Hình 2.4: M ột số yếu tố tạo thành năng lực động của các doanh nghiệp
(Ngu ồn: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
Theo Hồ Trung Thanh (2012): Nghiên cứu tiêu chí và mô hình đánh giá năng lực
cạnh tranh động cho các doanh nghiệp Ngành Công Thương
Mô hình nghiên cứu
Hình 2.5 : Nghiên c ứu tiêu chí và mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh động cho
các doanh nghi ệp Ngành Công Thương
(Ngu ồn: Hồ Trung Thanh, 2012)
Năng lực sáng tạo
Định hướng học hỏi
Sự hội nhập toàn diện
Năng lực Marketing
Định hướng kinh doanh
Kết quả kinh doanh
Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp
Trang 33Kết quả nghiên cứu đã góp phần mở ra những nghiên cứu tiếp theo về năng lực cạnh tranh động và lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành Công Thương trong bồi
cảnh hội nhập toàn cầu của Việt Nam Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng góp phần giúp cho các doanh nghiệp và tổ chức quản lý kinh doanh nắm bắt rõ hơn về vai trò
của năng lực cạnh tranh động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó có biện pháp nuôi dưỡng và phát triển nguồn lực cạnh tranh động trong doanh nghiệp ngành Công Thương để tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc
tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam
Theo Bùi Quang Tuyến (2014): Nhận diện năng lực động của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội
Mô hình nghiên cứu
Hình 2.6: Nh ận diện năng lực động của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội
(Ngu ồn: Bùi Quang Tuyến, 2014)
Qua nghiên cứu thực tiễn quá trình phát triển và phát huy năng lực động của Viettel cho thấy: Thứ nhất, năng lực động của tập đoàn này được hình thành một cách tự nhiên, chưa định hình để trở thành một chiến lược phát triển lợi thế cạnh tranh Thứ hai, tập đoàn này chưa hệ thống thành khung lý thuyết theo năng lực động của mình
Thứ ba, chưa có các nghiên cứu bổ sung để kiểm chứng sự ảnh hưởng của năng lực
Năng lực Marketing
Năng lực thích nghi
Năng lực sáng tạo và đổi mới
Danh tiếng hay thương hiệu
Định hướng kinh doanh
Định hướng học hỏi
Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp
Trang 34động đến kết quả kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhằm tập trung nguồn lực nuôi dưỡng, phát triển nhân tố cơ bản
2.6 Mô hình nghiên c ứu và chỉ số đánh giá các nhân tố năng lực cạnh tranh động
Trên cơ sở các lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, đề tài nghiên cứu này tiến hành xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu với biến phụ thuộc là năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp, và các biến độc lập gồm:
Ba biến độc lập đầu được kế thừa từ nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn
Thị Mai Trang (2009) Biến độc lập thứ 4: danh tiếng của doanh nghiệp được kế thừa
của Grant, R.M., (1991) Tuy nhiên trong quá trình triển khai để tạo điều kiện thuận
lợi cho việc thu thập thông tin phân tích, nội dung sẽ gắn với thực tế doanh nghiệp đang điều tra nên không hoàn toàn giống với nghiên cứu gốc Biến độc lập tiếp theo: Năng lực tổ chức dịch vụ được kế thừa từ nghiên cứu của Huỳnh Thị Thúy Hoa (2009)
Các nhân tố hay biến được lấy từ các nghiên cứu trước đây, nhưng nội dung của các nhân tố này được cấu thành dựa trên việc xem xét các định nghĩa của chính nhân tố đó
và các nghiên cứu liên quan Và đây cũng là cơ sở để xây dựng các biến quan sát dưới
dạng câu hỏi trong bảng câu hỏi nghiên cứu của đề tài này
Trang 35marketing chuyển hướng từ mô hình hỗn hợp 4P (Product-Price-Place-Promotion) sang mô hình marketing mối quan hệ (relationship marketing) thì marketing là quá trình thiết lập, duy trì và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác
có liên quan để thỏa mãn mục tiêu của các thành viên trong mối quan hệ này Do vậy
chất lượng mối quan hệ giữa các thành viên trong quá trình kinh doanh như doanh nghiệp và nhà cung cấp, doanh nghiệp và kênh phân phối, doanh nghiệp và khách hàng, doanh nghiệp và chính quyền có liên quan, v.v đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực marketing của doanh nghiệp
Việc đánh giá năng lực marketing của doanh nghiệp được thực hiện thông qua
bốn thành phần cơ bản sau (Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, 2009):
1 Đáp ứng khách hàng (customer responsiveness) thể hiện sự đáp ứng của doanh nghiệp theo sự thay đổi về nhu cầu và ước muốn của khách hàng
2 Phản ứng với đối thủ cạnh tranh (competitor responsiveness), gọi tắt là phản ứng cạnh tranh, thể hiện sự theo dõi của doanh nghiệp đối với các hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh Chẳng hạn như các chiến lược marketing mà doanh nghiệp thực hiện để đáp trả với đối thủ cạnh tranh
3.Thích ứng với môi trường vĩ mô (responsiveness to the change of the macroenvironment), gọi tắt là thích ứng môi trường, thể hiện việc doanh nghiệp theo dõi sự thay đổi của môi trường vĩ mô để nắm bắt các cơ hội và rào cản kinh doanh từ đó có các chính sách kinh doanh phù hợp
4 Chất lượng mối quan hệ với đối tác (relationship quality), gọi tắt là chất lượng quan hệ, thể hiện mức độ doanh nghiệp đạt được chất lượng mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối và các cấp chính quyền có liên quan Đó là
việc doanh nghiệp thực hiện những cam kết đã đề ra với khách hàng hay là các thành viên tham gia thỏa mãn với mối quan hệ đã thiết lập
Lý thuyết về định hướng thị trường của Narver, J.C., Slater, S.F., (1990), cũng chỉ ra
rằng đáp ứng với sự thay đổi của khách hàng và đối thủ cạnh tranh và môi trường vĩ
mô là điểm then chốt dẫn đến thành công của doanh nghiệp (có giá trị) Đáp ứng thị trường là một yếu tố văn hóa doanh nghiệp mà không phải tất cả doanh nghiệp nào cũng có (hiếm) và mỗi doanh nghiệp dựa vào nguồn lực của mình có những cách
thức đáp ứng thị trường khác nhau Doanh nghiệp này không thể bắt chước doanh
Trang 36nghiệp khác được (không dễ dàng bắt chước được) Tuy nhiên, nếu không đáp ứng được sự thay đổi của thị trường thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải (không thể thay thế được) Vì vậy, khả năng đáp ứng thị trường thỏa mãn các thuộc tính VRIN nên đây là
một yếu tố của năng lực động doanh nghiệp
Thực tiễn đã cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp thu được chủ yếu từ khách hàng
hiện có, tuy vậy không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thực hiện được (không thể thay thế và bắt chước được) Chất lượng mối quan hệ có quan hệ tỷ lệ thuận với kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp (hiếm và có giá trị) Vì vậy, chất lượng mối quan hệ
thỏa mãn các tiêu chí VRIN và là yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp
Tóm lại, các yếu tố tạo nên năng lực marketing đều đáp ứng yêu cầu của VRIN Vì
vậy giả thuyết được phát biểu như sau:
H1: Năng lực Marketing có tác động cùng chiều đến năng lực động của doanh nghiệp
2.6.1.2 Định hướng kinh doanh
Đó là khả năng về tính độc lập, khả năng chấp nhận mạo hiểm với thị trường, tính
chủ động trong kinh doanh hay năng lực tấn công đối thủ kinh doanh
Có nhiều quan điểm về định hướng kinh doanh của doanh nghiệp (entrepreneurial orientation) Các nhà nghiên cứu về định lượng kinh doanh thường dựa vào lý thuyết về qui trình quyết định chiến lược (strategy-making process) và xây dựng khái
niệm định hướng kinh doanh ở cấp độ doanh nghiệp (firm-level) với hai thành
phần chính
1 Năng lực chấp nhận mạo hiểm (risk taking): các doanh nghiệp tham gia thị trường đều phải đương đầu với rủi ro Chấp nhận rủi ro thể hiện sự cam kết của nhà kinh doanh trong việc đầu tư nguồn lực lớn cho các dự án kinh doanh có khả năng thu lợi cao
2 Năng lực chủ động (proactiveness): là quá trình doanh nghiệp dự báo yêu cầu của
thị trường trong tương lai và khả năng chủ động đáp ứng với đòi hỏi này Các doanh nghiệp phải chủ động và tiên phong trong đề xuất và thực hiện các ý tưởng mới Theo Thelma, Q., Hugh, W., (2003), năng lực chấp nhận mạo hiểm được đo lường qua việc doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt động R&D hay đào tạo nhân viên dài hạn để
Trang 37phục vụ cho nhu cầu phát triển trong tương lai hoặc kiên định theo đuổi các dự án kinh doanh lớn, rủi ro và lợi nhuận cao Hành động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho các phát minh của doanh nghiệp, duy trì và thâm nhập vào một phân khúc thị trường mới để
mở rộng kết quả kinh doanh của chính doanh nghiệp là biểu hiện của năng lực chủ động của doanh nghiệp Vì vậy giả thuyết có thể được phát biểu như sau:
H2: Định hướng kinh doanh có tác động cùng chiều đến năng lực dộng của doanh nghiệp
2.6.1.3 Năng lực sáng tạo
Năng lực sáng tạo (innovativeness capability) nói lên khả năng của doanh nghiệp
đề xuất quá trình sản xuất mới, sản phẩm mới hay là ý tưởng mới nhằm làm tăng lợi
thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Damanpour, F., 1991)
Desphandé, Farley (2004), cho rằng việc đưa ra các sản phẩm mới hoặc dịch vụ mới vào thị trường sẽ phản ánh được năng lực sáng tạo của doanh nghiệp Theo Szeto (2000), doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu của khách hàng và là người tiên phong (first-mover) trên thị trường Còn Anderson, Narus, (1998), đề cập đến sự tương tác giữa năng lực sáng tạo và giá
trị tăng thêm cho khách hàng như là tiết kiệm chi phí, thời gian, v.v…
Năng lực sáng tạo là phương tiện để đạt được những cải tiến và phát minh cho doanh nghiệp, nói lên sự mong muốn của doanh nghiệp khắc phục những lề lối, thói quen không còn phù hợp trong kinh doanh và theo đuổi những ý tưởng kinh doanh sáng tạo, phù hợp với yêu cầu cạnh tranh (Menguc, Auh, 2006) từ đó làm thay đổi doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Tomas, M.H., Robert, F.H., Gary A K., (2004), đã khẳng định năng lực sáng tạo của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp cao hơn so với các ngành khác và có ảnh hưởng trực tiếp vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp với định hướng kinh doanh cao luôn luôn theo dõi thị trường để phát
hiện những cơ hội và rào cản kinh doanh Điều này làm tăng khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp Hay nói cách khác, doanh nghiệp có định hướng kinh doanh cao thì khả năng đáp ứng thị trường càng cao Hơn nữa các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh luôn chủ động và tiên phong trong đề xuất và thực hiện những ý tưởng, sản phẩm, quá trình hoạt động mới, dù là để đáp ứng cho môi trường bên
Trang 38trong và bên ngoài doanh nghiệp hay là để tạo ra lợi thế tiên phong (preemptive move) Vì vậy, định hướng kinh doanh làm tăng năng lực sáng tạo của doanh nghiệp
Cả hai yếu tố năng lực sáng tạo và định hướng kinh doanh là những yếu tố có giá trị,
hiếm, không thể thay thế và không thể bắt chước được như tiêu chí VRIN đề ra Do đó chúng là yếu tố quan trọng để làm thay đổi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vì
vậy giả thuyết được phát biểu như sau:
H3: Năng lực sáng tạo có ảnh hưởng cùng chiều đến năng lực động của doanh nghiệp
2.6.1.4 Năng lực tổ chức dịch vụ
Bên cạnh chất lượng của hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp, chất lượng dịch vụ đóng góp vào thành công trong quá trình doanh nghiệp nổ lực xây dựng hình ảnh trong khách hàng và thực hiện mục tiêu kinh doanh Theo A.Parasuraman, Valarie, A Z., Leonard, L.B., (1985), một trong các yếu tố mà doanh nghiệp tạo được chổ đứng trên
thị trường đó là khả năng đáp ứng (Responsiveness), năng lực phục vụ (Competence)
với khách hàng và tạo sự tín nhiệm nơi khách hàng (Credibility)
1 Thái độ và cung cách phục vụ của nhân viên: thể hiện sự mong muốn và sẵn sàng
của nhân viên cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
2 Năng lực phục vụ của nhân viên: kỹ năng và trình độ chuyên môn của nhân viên
để thực hiện yêu cầu của khách hàng
3 Tín nhiệm: tạo lòng tin cho khách hàng là tin cậy vào công ty
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học như A.Parasuraman, Valarie, A.Z., Leonard, L.B., (1985), cho thấy doanh nghiệp có khả năng tổ chức dịch vụ tốt sẽ tạo lợi thế cạnh tranh để đưa sản phẩm kinh doanh đến với khách hàng nhanh và hiệu quả
hơn (giá trị và hiếm) Từng thành viên được trang bị về kiến thức của sản phẩm sẽ có
khả năng thỏa mãn những mong đợi (expectation) của khách hàng trong mỗi giao dịch
và qua đó hình thành văn hóa của doanh nghiệp trong ngành mà doanh nghiệp đang
hoạt động (không thể bắt chước được và không thể thay thế) Vì vậy khả năng tổ chức
dịch vụ thỏa mãn tiêu chí VRIN nên nó là yếu tố của năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Vì vậy giả thuyết được phát biểu như sau:
H4: Năng lực tổ chức dịch vụ tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 392.6.1.5 Danh ti ếng doanh nghiệp
Danh tiếng của doanh nghiệp đem đến cho khách hàng sự tin tưởng, tin cậy vào sản
phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Danh tiếng của doanh nghiệp sẽ giúp giải quyết vấn
đề về bất đối xứng thông tin giữa người bán và người mua trong lý thuyết về kinh tế
học thông tin Danh tiếng của doanh nghiệp sẽ đem lại sự chỉ dẫn cho khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ trong một thị trường đầy ắp các nhà cung cấp khác nhau Danh tiếng của doanh nghiệp từ lâu được xem là yếu tố sống còn và thành công trong thế giới kinh doanh Hongbin C., Ichiro, O., (2008), phát biểu danh tiếng
của doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng trong lý thuyết hiện đại về sự phát triển của doanh nghiệp Còn Tadelis (1999, 2002), Mailath và Samuelson (2001), Marvel và Ye (2004), chứng minh danh tiếng của doanh nghiệp là một dạng tài sản có giá trị kinh doanh cao Bên cạnh đó Klein và Leffler (1981) và Horner (2002) đã chỉ
ra danh tiếng doanh nghiệp được tạo dựng từ chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường Như vậy, danh tiếng của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Theo như nghiên cứu của Hongbin, C., Ichiro, O., (2008), danh tiếng doanh nghiệp có được từ chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường
(Allen, F., 1984) và một khi chất lượng sản phẩm không đạt như đã cam kết doanh nghiệp sẵn sàng chịu trách nhiệm hay sự trừng phạt như thu hồi sản phẩm, trả
tiền bồi thường cho khách hàng, v.v…Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các
dịch vụ và sản phẩm của doanh nghiệp đó cũng là một yếu tố tạo nên danh tiếng của doanh nghiệp Theo tiến sĩ Heski Bar-Isaac (2004), việc doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ các cam kết với khách hàng, cùng với sự thể hiện của đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp là hai yếu tố góp phần củng cố và tăng thêm danh tiếng của doanh nghiệp Cả hai nghiên cứu của tiến sĩ Heski Bar-Isaac (2004) và Hongbin, C., Ichiro, O., (2008), đều công nhận những thông tin mà khách hàng có về doanh nghiệp
phản ánh rõ nét về danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường Cuối cùng, giám đốc điều hành (CEO) ở doanh nghiệp là người có ảnh hưởng tích cực đến danh
tiếng của doanh nghiệp
Để tạo được danh tiếng, doanh nghiệp phải đầu tư rất nhiều nguồn tài nguyên riêng
có của doanh nghiệp mình trong suốt quá trình hoạt động, trong đó danh tiếng mà
Trang 40doanh nghiệp có được từ lần giao dịch đầu tiên với khách hàng là rất quan trọng (không thể bắt chước và thay thế) Chính vì yếu tố này mà danh tiếng doanh nghiệp đã
thỏa mãn yêu cầu của VRIN và trở thành yếu tố của năng lực động của doanh nghiệp
Vì vậy giả thuyết được phát biểu như sau:
H5: Danh tiếng doanh nghiệp tác động cùng chiều đến năng lực động của doanh nghiệp
2.6.2 Mô hình nghiên c ứu
Từ cơ sở lý thuyết trên ta có thể tóm tắt mô hình nghiên cứu ban đầu như sau:
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp
(Nguồn: Đề xuất của tác giả)
2.6.3 Chỉ số đánh giá các nhân tố của năng lực cạnh tranh động
Từ các định nghĩa về các nhân tố của năng lực cạnh tranh động ở trên, các chỉ số đánh giá cho từng nhân tố được xây dựng như bảng 2.1 bên dưới