Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm hai bước nghiên cứu chính: nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng.. Trên cơ sở
Trang 1B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
BÙI CÔNG LỢI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG
THUỘC NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã số: 60.34.02.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 2B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
BÙI CÔNG LỢI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG
THUỘC NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã số: 60.34.02.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ XUÂN QUANG
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách nhà nước quâ ̣n Thủ Đức, thành phố Hồ Chı́ Minh”
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sı̃ Lê Xuân Quang
Tên sinh viên: Bùi Công Lợi
Đi ̣a chı̉ sinh viên: Quâ ̣n Thủ Đức, Thành phố Hồ Chı́ Minh
Số điê ̣n thoa ̣i liên la ̣c: 0937877087
Ngày nộp luâ ̣n văn: 15/11/2015
Tôi xin cam đoan luâ ̣n văn này là công trı̀nh do chı́nh tôi nghiên cứu và soa ̣n thảo dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sı̃ Lê Xuân Quang Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố mà không trı́ch dẫn nguồn gốc
Nếu có bất kỳ một vi pha ̣m nào, tôi xin hoàn toàn chi ̣u trách nhiê ̣m./
Thành phố Hồ Chı́ Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2015
Bùi Công Lợi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiê ̣n được đề tài này tác giả đã nhâ ̣n được sự hướng dẫn về mă ̣t khoa
ho ̣c của Tiến sı̃ Lê Xuân Quang, sự trợ giúp về tư liê ̣u, số liê ̣u của các phòng, ban, đơn
vi ̣ trực thuô ̣c quâ ̣n Thủ Đức và sự tham gia trả lời phỏng vấn của các đơn vi ̣, cá nhân hoa ̣t đô ̣ng trong lı̃nh vực xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách quâ ̣n Thủ Đức Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sı̃ Lê Xuân Quang, trường Đa ̣i học Tài chı́nh – Marketing; phòng Tài chı́nh - Kế hoa ̣ch quâ ̣n Thủ Đức; Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trı̀nh quâ ̣n Thủ Đức; Ủy ban nhân dân 12 phường trực thuộc quâ ̣n Thủ Đức; phòng Quản lý đô thi ̣ quâ ̣n Thủ Đức; Kho ba ̣c nhà nước Thủ Đức; các công ty tham gia lı̃nh vực đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách tham gia trả lời phỏng vấn
Và để có ngày hôm nay, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý thầy cô khoa Tài chı́nh – Ngân hàng trường Đa ̣i học Tài chı́nh – Marketing là những người đã truyền thu ̣ kiến thức chuyên môn cho tác giả Cám ơn gia đı̀nh, ba ̣n bè và anh chi ̣ em đồng nghiê ̣p đã động viên, hỗ trợ quý báo về nhiều mă ̣t cho tác giả trong quá trı̀nh học
tâ ̣p và thực hiê ̣n đề tài này./
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
TÓM TẮT LUẬN VĂN xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mu ̣c tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Pha ̣m vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Ý nghı̃a khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.6 Kết cấu luâ ̣n văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2.1 Lý thuyết cơ bản về đầu tư 6
2.1.1 Khái niê ̣m về đầu tư 6
2.1.2 Phân loa ̣i hoa ̣t đô ̣ng đầu tư 6
2.1.3 Nguồn vốn đầu tư 7
2.1.4 Phân loa ̣i nguồn vốn đầu tư 7
Trang 62.2 Lý thuyết cơ bản về đầu tư công 9
2.2.1 Khái niê ̣m đầu tư công 9
2.2.2 Mu ̣c tiêu đầu tư công 10
2.3 Đầu tư theo các dự án đầu tư công 10
2.3.1 Khái niê ̣m dự án đầu tư công 10
2.3.2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư công 10
2.3.3 Trı̀nh tự thủ tục và thực hiê ̣n dự án đầu tư công 11
2.4 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 14
2.4.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 14
2.4.2 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 16
2.5 Tiêu chı́ thành công và các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án 17
2.5.1 Những tiêu chı́ thành công của dự án 17
2.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến thành công dự án 17
2.6 Các nghiên cứu trước đây 19
2.6.1 Mô ̣t số mô hı̀nh nghiên cứu nước ngoài 19
2.6.2 Mô ̣t số mô hı̀nh nghiên cứu trong nước 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu 26
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 26
3.1.2 Quy trı̀nh nghiên cứu 26
3.2 Nghiên cứu đi ̣nh tı́nh 28
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu đi ̣nh tı́nh 28
3.2.2 Kết quả nghiên cứu đi ̣nh tı́nh 29
3.3 Đề xuất mô hı̀nh nghiên cứu và các giả thuyết 30
Đề xuất mô hı̀nh nghiên cứu 30
Trang 73.3.2 Các giả thuyết 31
3.3.2.1 Yếu tố năng lực và các bên tham gia dự án 31
3.3.2.2 Yếu tố môi trường bên ngoài 32
3.3.2.3 Yếu tố nguồn vốn 32
3.3.2.4 Yếu tố sự hài lòng của các bên liên quan 33
3.3.2.5 Yếu tố sự hỗ trợ của các tổ chức bên trong và bên ngoài dự án 33
3.3.2.6 Yếu tố khả năng của chủ đầu tư 33
3.4 Thiết kế cho nghiên cứu đi ̣nh lượng 34
3.4.1 Thang đo dùng trong nghiên cứu đi ̣nh lượng 34
3.4.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu 39
3.5 Kế hoa ̣ch phân tı́ch dữ liê ̣u 40
3.5.1 Thống kê dữ liê ̣u 40
3.5.2 Phân tı́ch hê ̣ số Cronbach’s Alpha 40
3.5.3 Phân tı́ch nhân tố khám phá EFA 40
3.5.4 Phân tı́ch tương quan 41
3.5.5 Phân tı́ch hồi quy tuyến tı́nh bội 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – THẢO LUẬN 4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 45
4.2 Phân tı́ch thang đo 46
4.2.1 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha 47
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 49
4.2.2.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án 49
4.2.2.2 Phân tı́ch yếu tố thang đo thành công dự án 52
4.3 Hiê ̣u chı̉nh mô hı̀nh nghiên cứu và các giả thuyết 53
4.4 Phân tích tương quan và hồi qui tuyến tính bội 54
Trang 84.4.1 Phân tích tương quan 54
4.4.2 Phân tích hồi quy tuyến tı́nh bội 55
4.4.2.1 Kết quả hồi quy 55
4.4.2.2 Kiểm đi ̣nh các giả đi ̣nh hồi quy 56
4.4.2.3 Tổng kết kết quả kiểm đi ̣nh các giả thuyết 59
4.5 Thảo luâ ̣n kết quả nghiên cứu 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ̣ 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 63
5.2 Một số khuyến nghị 65
5.2.1 Đối với nhóm yếu tố năng lực các bên tham gia dự án 65
5.2.2 Đối với nhóm yếu tố năng lực của chủ đầu tư 66
5.2.3 Đối với nhóm yếu tố sự hỗ trợ của các tổ chức bên trong và bên ngoài 68
5.2.4 Đối với nhóm yếu tố sự hài lòng của các bên liên quan 69
5.2.5 Đối với nhóm yếu tố nguồn vốn 70
5.2.6 Đối với nhóm yếu tố môi trường bên ngoài 71
5.2.7 Một số khuyến nghi ̣ khác 72
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 74
5.3.1 Ha ̣n chế của đề tài 74
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 74
T IẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án 25
Bảng 3.1: Tiến độ thực hiê ̣n nghiên cứu dự kiến 28
Bảng 3.2: Giả thuyết kỳ vọng 31
Bảng 3.3: Mã hóa thang đo dự kiến 37
Bảng 4.1: Thống kê mẫu nghiêm cứu: 46
Bảng 4.2: Hê ̣ số Cronbach’s alpha của các yếu tố 47
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả phân tı́ch EFA lần 1 50
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả phân tı́ch EFA lần 2 51
Bảng 4.5: Kết quả phân tı́ch các yếu tố ảnh hường đến sự thành công dự án 52
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả phân tı́ch nhân tố thành công dự án 53
Bảng 4.7: Ma trâ ̣n xoay nhân tố 53
Bảng 4.8: Ma trâ ̣n tương quan Pearson 54
Bảng 4.9: Model SummaryP b P 55
Bảng 4.10: ANOVAP b P 55
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy 56
Bảng 4.12: Ma trâ ̣n tương quan Spearman giữa phần dư với các biến độc lâ ̣p 57
Bảng 4.13: Kết quả kiểm đi ̣nh các giả thuyết 59
Bảng 5.1: Mức độ đánh giá đối với nhóm yếu tố năng lực các bên tham gia dự án 65
Bảng 5.2: Mức độ đánh giá đối với nhóm yếu tố năng lực của chủ đầu tư 66
Bảng 5.3: Mức độ đánh giá đối với nhóm yếu tố sự hỗ trợ của các tổ chức bên trong và bên ngoài 68
Bảng 5.4: Mức độ đánh giá đối với nhóm yếu tố sự hài lòng của các bên liên quan 69
Trang 10Bảng 5.5: Mức độ đánh giá đối với nhóm yếu tố nguồn vốn 70 Bảng 5.6: Mức độ đánh giá đối với nhóm yếu tố môi trường bên ngoài 71
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Danh mu ̣c biểu đồ
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu thu, chi ngân sách quâ ̣n Thủ Đức 2
Danh mu ̣c hı̀nh vẽ: Hình 2.1 Quan hệ giữa yếu tố tác động và tiêu chí thành công dự án 19
Hı̀nh 2.2 Mô hı̀nh nghiên cứu của Châu Ngô Anh Nhân (2011) 21
Hình 2.3 Mô hı̀nh nghiên cứu của Nguyễn Thi ̣ Minh Tâm, Cao Hào Thi (2009) 22
Hı̀nh 2.4 Mô hı̀nh nghiên cứu của Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009) 23
Hı̀nh 4.1 Biểu đồ phân tán phần dư 57
Hı̀nh 4.2 Biểu đồ tần số Histogram 58
Danh mu ̣c sơ đồ Sơ đồ 3.1: Quy trı̀nh nghiên cứu 27
Sơ đồ 3.2: Mô hı̀nh nghiên cứu đề xuất 30
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BCKTKT: Báo cáo kinh tế kỹ thuâ ̣t
2 CNH-HĐH: Công nghiê ̣p hóa – hiê ̣n đa ̣i hóa
3 DNNN: Doanh nghiê ̣p nhà nước
4 HĐND: Hô ̣i đồng nhân dân
5 KTXH: Kinh tế xã hội
6 KTKT: Kinh tế kỹ thuâ ̣t
7 NSNN: Ngân sách Nhà nước
8 NSĐP: Ngân sách đi ̣a phương
9 NSTW: Ngân sách Trung ương
10 NSTP: Ngân sách Thành phố
11 NHTM: Ngân hàng thương ma ̣i
12 QLDA: Quản lý dự án
13 UBND: Ủy ban nhân dân
14 XDCB: Xây dựng cơ bản
Trang 13TÓM TẮT LUẬN VĂN
Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách nhà nước quâ ̣n Thủ Đức thông qua khảo sát 300 người đã từng tham gia vào các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước quâ ̣n Thủ Đức Mô hı̀nh đề xuất dựa trên cơ sở các nghiên cứu trước có liên quan như nghiên cứu của Olusegun và cộng sự (1998), Chan (2001), Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009), Châu Ngô Anh Nhân (2011) Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm hai bước nghiên cứu chính: nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng Việc thảo luận tay đôi với 10 chuyên gia có thâm niên trong lı̃nh vực xây dựng cơ bản và khảo sát thử 10 người đã từng tham gia vào các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành từ nguồn ngân sách nhà nước trên đi ̣a bàn quâ ̣n Thủ Đức được tiến hành ở nghiên cứu định tính Trên
cơ sở đó, các yếu tố và các biến quan sát được xác định chính thức cho nghiên cứu định lượng
Phương pháp phân tı́ch độ tin câ ̣y Cronbach’s Alpha, phân tı́ch nhân tố khám phá EFA cùng với phân tı́ch hồi quy tuyến tı́nh bội được sử dụng với phương tiê ̣n là phần mềm SPSS Kết quả cho thấy sự thành công của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách nhà nước quâ ̣n Thủ Đức chi ̣u ảnh hưởng bởi 6 nhóm yếu tố theo thứ tự tầm quan trọng : (1) Nhóm yếu tố năng lực các bên tham gia dự án, (2) Nhóm yếu tố năng lực của chủ đầu tư, (3) Nhóm yếu tố sự hỗ trợ của các tổ chức bên trong và bên ngoài liên quan đến dự án, (4) Nhóm yếu tố sự hài lòng của các bên liên quan, (5) Nguồn vốn, (6) Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài Đồng thời, nghiên cứu đề xuất mô ̣t số hàm ý chính sách cho các Ban quản lý dự án nói riêng và UBND quâ ̣n Thủ Đức nói chung nhằm góp phần nâng cao sự thành công của các dự án trên đi ̣a bàn quâ ̣n Thủ Đức
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do cho ̣n đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là hoa ̣t động quan trọng ta ̣o ra hê ̣ thống cơ sở
ha ̣ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội (KTXH), là tiền đề cơ bản để thực hiê ̣n công nghiê ̣p hóa-hiê ̣n đa ̣i hóa (CNH-HĐH) đất nước Quận Thủ Đức là một trong
24 Quận, Huyện của Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở cửa ngõ phía Đông – Bắc Thành
phố, cách trung tâm Thành phố khoảng 07km, có vai trò cực kỳ quan trọng về giao thương kinh tế giữa các vùng, miền trong cả nước, diện tích tự nhiên: 4.764,88 kmP
2
P, dân số: 503.184 người, bao gồm 12 phường: Linh Đông, Linh Tây, Linh Chiểu, Linh Trung, Linh Xuân, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Phú, Tam Bı̀nh, Trường
Thọ, Bình Thọ, Bı̀nh Chiểu
Những năm qua, cùng với sự phát triển chung của Thành phố Hồ Chı́ Minh, quâ ̣n Thủ Đức luôn nhâ ̣n được sự quan tâm, hỗ trợ ki ̣p thời của Ủy ban nhân dân Thành phố (UBND Thành phố), các Sở, ban ngành trên tất cả các mă ̣t, các lı̃nh vực
đă ̣c biê ̣t là lı̃nh vực đầu tư XDCB Trong giai đoa ̣n 2010-2014, nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước (NSNN) trên đi ̣a bàn quâ ̣n Thủ Đức đã được bố trı́ thực hiê ̣n cho các dự án, công trı̀nh thuộc các khối ngành: Giáo dục, kiến thiết thi ̣ chı́nh, văn hóa thể thao, quản lý nhà nước, ha ̣ tầng công cộng Quâ ̣n Thủ Đức luôn chủ động cân đối ngân sách Quâ ̣n, kết hợp sự hỗ trợ ngân sách cấp trên và vâ ̣n động người dân cùng thực hiê ̣n để chủ động, ki ̣p thời trong viê ̣c bố trı́ nguồn vốn cho các dự án đầu tư XDCB, đảm bảo hiê ̣u quả KTXH và tiến độ thực hiê ̣n dự án đúng thời ha ̣n Tổng nguồn vốn bố trı́ để thực hiê ̣n các dự án đầu tư XDCB thuộc nguồn NSNN quâ ̣n Thủ Đức luôn chiếm trên 10% tổng chi ngân sách quâ ̣n Thủ Đức Các chı́nh sách pháp luật trong lĩnh vực đầu tư XDCB ngày càng hoàn thiện, khắc phục cơ bản những tồn tại vướng mắc, thiếu tính đồng bộ trong các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng, tăng cường phân cấp quản lý đầu tư, tăng cường kiểm tra giám sát, tránh tı̀nh tra ̣ng nợ đọng và thất thoát lãng phı́ Nhiều dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng đã phát huy được hiê ̣u quả, góp phần chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vâ ̣t chất tinh thần của người dân
Trang 15Bên ca ̣nh những kết quả đa ̣t được vẫn còn nhiều tồn ta ̣i, ha ̣n chế trong quá trı̀nh quản lý dự án và hiê ̣u quả sử dụng của các dự án đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách quâ ̣n Thủ Đức quản lý Vấn đề đă ̣t ra là cần thiết phải nghiên cứu để tı̀m hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến thành công của các dự án đầu từ XDCB từ nguồn NSNN, qua đó kiến nghi ̣ những giải pháp góp phần khắc phục những tồn ta ̣i, bất câ ̣p để các dự án ngày càng tốt hơn
ĐVT: triệu đồng
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu thu, chi ngân sách quâ ̣n Thủ Đức 2010-2014
Nguồn: Phòng Tài chı́nh-Kế hoạch quận Thủ Đức
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
c ủa các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuô ̣c nguồn ngân sách nhà nước quâ ̣n
Thủ Đức, thành phố Hồ Chı́ Minh” được chọn nghiên cứu
1.2 Mu ̣c tiêu nghiên cứu
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án đầu tư XDCB thuô ̣c nguồn NSNN quâ ̣n Thủ Đức
+ Xem xét mức độ tác động của từng yếu tố đến thành công từng dự án, kết
luâ ̣n và đề xuất một số hàm ý chı́nh sách cho các dự án đầu tư XDCB thuộc nguồn NSNN quâ ̣n Thủ Đức
Trang 161.3 Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu của luâ ̣n văn
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là những yếu tố ảnh hưởng đến thành công của các dự
án đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN quâ ̣n Thủ Đức Vốn NSNN quâ ̣n Thủ Đức được hiểu bao gồm vốn ngân sách cấp quâ ̣n và cấp phường trên đi ̣a bàn quâ ̣n Thủ Đức
Đối tượng khảo sát: các cá nhân tham gia trực tiếp vào quá trı̀nh thực hiê ̣n các
dự án đầu tư XDCB thuộc nguồn NSNN quâ ̣n Thủ Đức, bao gồm: các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án
1.3.2 Pha ̣m vi nghiên cứu
Về mặt không gian: nghiên cứu được thực hiê ̣n trên đi ̣a bàn quâ ̣n Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chı́ Minh
Về mặt thời gian: Số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu này được thu
thập từ năm 2010 đến năm 2014 từ báo cáo của đơn vi ̣, các cơ quan, ban ngành có liên quan đến vấn đề đầu tư XDCB thuô ̣c nguồn ngân sách quâ ̣n Thủ Đức được tổng hợp và thống kê theo thời gian
Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi khảo sát từ tháng 7/2015 đến tháng 8/2015
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luâ ̣n tay đôi với 10 chuyên gia có nhiều kinh nghiê ̣m trong lı̃nh vực đầu tư XDCB và khảo sát thử với 10 người đã từng tham gia vào các dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên đi ̣a bàn quâ ̣n Thủ Đức Mục đích của nghiên cứu định tính là khám phá, điều chỉnh, bổ sung thang đo cho phù hợp với nghiên cứu ta ̣i quâ ̣n Thủ Đức Trên cơ sở đó, thang đo và bảng câu hỏi khảo sát được xác định chính thức cho nghiên cứu định lượng
Trang 17Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với công cụ là bảng khảo sát định lượng theo thang đo Likert 5 mức độ Mục đích của nghiên cứu định lượng nhằm kiểm tra độ tin cậy và giá trị của các thang đo thông qua phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) Mô hình lý thuyết và các giả thuyết được kiểm định bằng phân tích hồi qui tuyến tính bội thông qua phần mềm SPSS 16.0
1.5 Ý nghı̃a khoa ho ̣c và thực tiễn của đề tài
Ý nghı̃a khoa học: xác đi ̣nh được một số yếu tố ảnh hưởng đến thành công của
các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN quâ ̣n Thủ Đức
Ý nghı̃a thực tiễn: trên cơ sở xác đi ̣nh một số yếu tố ảnh hưởng đến thành công
của các dự án đầu tư XDCB, đề xuất hàm ý chính sách góp phần nâng cao hiê ̣u quả thành công của dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN quâ ̣n Thủ Đức
1.6 Kết cấu luâ ̣n văn
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Trình bày bối cảnh nghiên cứu, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi và đối tượng của nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết
Trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây trong đó nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án đầu tư XDCB
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trı̀nh bày quy trı̀nh nghiên cứu, mô tả dữ liệu, giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu áp dụng
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết quả thu được từ phân tích dữ liệu, kiểm định giả thuyết và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thành công dự án đầu tư XDCB
Trang 18Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý chính sách
Trı̀nh bày những đóng góp và hạn chế của đề tài, đề xuất hàm ý chính sách cũng như dự báo các trở ngại có thể gặp phải khi thực hiện nhằm đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THÀNH CÔNG
THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1 Lý thuyết cơ bản về đầu tư
2.1.1 Khái niê ̣m về đầu tư
Đầu tư là quá trı̀nh sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác đi ̣nh nhằm đa ̣t được kết quả hoă ̣c một tâ ̣p hợp các mục tiêu xác đi ̣nh trong điều kiê ̣n kinh tế xã hội nhất đi ̣nh
2.1.2 Phân loa ̣i hoa ̣t đô ̣ng đầu tư
Trong công tác quản lý và kế hoa ̣ch hóa hoa ̣t động đầu tư, các nhà kinh tế phân loa ̣i hoa ̣t đô ̣ng đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loa ̣i đáp ứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau Những tiêu thức phân loa ̣i đầu tư thường được sử dụng là:
- Theo bản chất của đối tượng đầu tư: hoa ̣t động đầu tư được chia thành đầu tư cho các đối tượng vâ ̣t chất (đầu tư tài sản vâ ̣t chất hoă ̣c tài sản thực); đầu tư cho các tài sản tài chı́nh (cổ phiếu, trái phiếu) và đầu tư cho các đối tượng phi vâ ̣t chất (nguồn nhân lực) Trong đó, đầu tư cho đối tượng vâ ̣t chất là điều kiê ̣n tiên quyết, cơ bản làm gia tăng tiềm lực của nền kinh tế, đầu tư tài sản và các nguồn nhân lực là điều kiê ̣n tất yếu để đảm bảo cho đầu tư các đối tượng vâ ̣t chất tiến hành thuâ ̣n lợi và đa ̣t hiê ̣u quả kinh tế xã hội cao
- Theo tı́nh chất và quy mô đầu tư: hoa ̣t động đầu tư được chia thành đầu tư theo các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C Viê ̣c phân chia theo các nhóm dự án còn có ý nghı̃a trong viê ̣c phân cấp trong quản lý hoa ̣t động đầu tư
- Theo lı̃nh vực hoa ̣t động và kết quả đầu tư: có thể phân chia các hoa ̣t động đầu
tư thành đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuâ ̣t, đầu
tư phát triển cơ sở ha ̣ tầng Các hoa ̣t động đầu tư này có quan hê ̣ tương hỗ với nhau
Trang 20- Theo đă ̣c điểm hoa ̣t đô ̣ng của các kết quả đầu tư: các hoa ̣t động đầu tư được phân chia thành đầu tư cơ bản và đầu tư vâ ̣n hành Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố đi ̣nh (TSCĐ) Đầu tư vâ ̣n hành nhằm ta ̣o ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh di ̣ch vụ mới hı̀nh thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiê ̣n có, duy trı̀ sự hoa ̣t động của cơ sở vâ ̣t chất-kỹ thuâ ̣t không thuộc các doanh nghiê ̣p
- Theo giai đoa ̣n hoa ̣t đô ̣ng của các kết quả đầu tư trong quá trı̀nh tái sản xuất xã
hô ̣i: có thể phân hoa ̣t động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành đầu tư thương
ma ̣i và đầu tư sản xuất
- Theo thời gian thực hiê ̣n và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư: có thể
phân chia hoa ̣t đô ̣ng đầu tư phát triển thành đầu tư ngắn ha ̣n và đầu tư dài ha ̣n
- Theo quan hê ̣ quản lý của chủ đầu tư: có thể phân chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
- Theo nguồn vốn trên pha ̣m vi quốc gia: hoa ̣t đô ̣ng đầu tư được chia thành đầu
tư bằng nguồn vốn trong nước và đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước là các hoa ̣t động đầu tư được tài trợ từ nguồn vốn NSNN, của doanh nghiê ̣p, tiền tiết kiê ̣m của dân cư Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài là hoa ̣t
đô ̣ng đầu tư được thực hiê ̣n bằng các nguồn vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài
2.1.3 Nguồn vốn đầu tư
Nguồn hı̀nh thành vốn đầu tư chı́nh là phần tı́ch lũy được thể hiê ̣n dưới da ̣ng giá tri ̣ được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là thuâ ̣t ngữ dùng để chı̉ các nguồn tâ ̣p trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội
2.1.4 Phân lo ̣ai nguồn vốn đầu tư
Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiê ̣m của khu dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiê ̣p và tiết kiê ̣m của chı́nh phủ được huy động vào quá trı̀nh tái sản xuất của
Trang 21xã hội Biểu hiê ̣n cụ thể của nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm nguồn vốn đầu tư
nhà nước, nguồn vốn của dân cư và tư nhân
+ Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của NSNN, nguồn vốn tı́n
du ̣ng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của DNNN Nguồn vốn đầu tư của nhà nước có một vi ̣ trı́ rất quan trọng trong cơ cấu đầu tư toàn xã hội
Nguồn vốn NSNN chı́nh là nguồn chi của NSNN cho đầu tư Đó chı́nh là một nguồn vốn đầu tư quan tro ̣ng trong chiến lược phát triển KTXH của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu ha ̣ tầng KTXH, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiê ̣p đầu tư vào lı̃nh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lâ ̣p và thực hiê ̣n các dự án quy hoa ̣ch tổng thể phát triển KTXH vùng, lãnh thổ, quy hoa ̣ch xây dựng đô thi ̣ và nông thôn
Nguồn vốn tı́n dụng đầu tư phát triển của nhà nước: Nguồn vốn tı́n dụng nhà nước dùng để tâ ̣p trung hỗ trợ cho các doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n dự án đầu tư, hỗ trợ tı́n
du ̣ng xuất khẩu, xúc tiến đầu tư, phát triển các ngành then chốt như đóng tàu, điê ̣n, nước nhằm góp phần năng cao tiềm lực của doanh nghiê ̣p, nâng cao khả năng ca ̣nh tranh của nền kinh tế, giảm đáng kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước
Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiê ̣p nhà nước (DNNN): Nguồn vốn này chủ yếu bao gồm từ khấu hao TSCĐ và thu nhâ ̣p giữ la ̣i ta ̣i DNNN Nhờ đó, khu vực DNNN đã phát huy được vai trò đầu tàu trong nhiều lı̃nh vực, nhiều ngành kinh tế quan tro ̣ng
+ Nguồn vốn của dân cư và tư nhân: Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiê ̣m của dân cư, phần tı́ch lũy của các doanh nghiê ̣p tư nhân, các hợp tác xã
phần tı́ch lũy của cá nhân, các doanh nghiê ̣p, các tổ chức kinh tế và chı́nh phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trı̀nh đầu tư phát triển của nước sở ta ̣i Nguồn vốn đầu
tư bao gồm: nguồn viê ̣n trợ phát triển chı́nh thức (ODA), nguồn tı́n dụng từ các ngân hàng thương ma ̣i (NHTM) quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và nguồn huy
đô ̣ng qua thi ̣ trường vốn quốc tế
Trang 22+ Nguồn vốn viê ̣n trợ phát triển chı́nh thức (ODA): là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chı́nh phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển Ngoài các điều kiê ̣n ưu đãi về lãi suất, thời ha ̣n cho vay dài, khối lượng vốn cho vay lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn la ̣i (còn gọi là thành tố tài trợ) đa ̣t ı́t nhất 25%
+ Nguồn vốn tı́n dụng từ các NHTM quốc tế: điều kiê ̣n ưu đãi dành cho loa ̣i vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA nhưng nó có ưu điểm là không gắn với các ràng buộc về chı́nh tri ̣, xã hội
+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư và phát triển không chı̉ đối với các nước nghèo mà kể cả các nước công nghiê ̣p phát triển Nguồn vốn này có đă ̣c điểm cơ bản khác với các nguồn vốn nước ngoài khác là viê ̣c tiếp nhâ ̣n nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhâ ̣n vốn Thay vı̀ nhâ ̣n lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhâ ̣n được phần lợi nhuâ ̣n thı́ch đáng khi dự án đầu tư hoa ̣t động có hiê ̣u quả Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhâ ̣n vốn nên nó có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đă ̣c biê ̣t là những ngành đòi hỏi cao về kỹ thuâ ̣t, công nghê ̣ hay cần nhiều vốn
2.2 Lý thuyết cơ bản về đầu tư công
2.2.1 Khái niê ̣m đầu tư công
Đầu tư công là viê ̣c sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả vốn NSNN, vốn tı́n
du ̣ng của nhà nước cho đầu tư và vốn đầu tư của DNNN) để đầu tư vào các chương trı̀nh, dự án không vı̀ mục tiêu lợi nhuâ ̣n và (hoă ̣c) không có khả năng hoàn vốn trực tiếp
Hoa ̣t đô ̣ng đầu tư công bao gồm toàn bộ quá trı̀nh từ lâ ̣p, phê duyê ̣t kế hoa ̣ch, chương trı̀nh, dự án đầu tư công; đến triển khai thực hiê ̣n đầu tư và quản lý khai thác, sử dụng các dự án đầu tư công, đánh giá sau đầu tư công Vốn nhà nước trong đầu tư công bao gồm: vốn NSNN chi đầu tư phát triển theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t Ngân sách nhà nước; vốn huy động của nhà nước từ trái phiếu Chı́nh phủ, trái phiếu của chı́nh quyền
Trang 23đi ̣a phương, công trái quốc gia và các nguồn vốn khác của nhà nước trừ vốn tı́n dụng
do nhà nước bảo lãnh, vốn tı́n dụng đầu tư phát triển của nhà nước
2.2.2 Mu ̣c tiêu của đầu tư công
Đầu tư công nhằm mu ̣c tiêu ta ̣o mới, nâng cấp, củng cố năng lực hoa ̣t động của nền kinh tế thông qua gia tăng giá tri ̣ các tài sản công Thông qua hoa ̣t động đầu tư công, năng lực phu ̣c vụ của hê ̣ thống ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t, ha ̣ tầng xã hội dưới hı̀nh thức sở hữu toàn dân sẽ được cải thiê ̣n và gia tăng
Hoa ̣t đô ̣ng đầu tư công góp phần thực hiê ̣n một số mục tiêu xã hội trong chiến lược phát triển KTXH của quốc gia, của ngành, của vùng và của đi ̣a phương Thông qua các chương trı̀nh mục tiêu quốc gia, nhiều vấn đề về xã hội, văn hóa, môi trường được giải quyết Mục tiêu phát triển và phát triển bền vững được đảm bảo
Hoa ̣t đô ̣ng đầu tư công còn góp phần điều tiết nền kinh tế thông qua viê ̣c tác
đô ̣ng trực tiếp đến tổng cầu của nền kinh tế
2.3 Đầu tư theo các dự án đầu tư công
2.3.1 Khái niê ̣m dự án đầu tư công
Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để thực hiê ̣n các mục tiêu phát triển KTXH không có khả năng hoàn vốn trực tiếp
Các dự án đầu tư công bao gồm: dự án phát triển kết cấu ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không có điều kiê ̣n xã
hô ̣i hóa thuộc các lı̃nh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục, đào ta ̣o ; dự án phục vụ hoa ̣t động của các cơ quan nhà nước, đơn vi ̣ sự nghiê ̣p, tổ chức chı́nh tri ̣-xã hội-nghề nghiê ̣p, tổ chức xã hội-nghề nghiê ̣p được hỗ trợ từ vốn nhà nước theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t
2.3.2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư công
- Phù hợp với chiến lược, quy hoa ̣ch và kế hoa ̣ch phát triển KTXH đã được cấp thẩm quyền phê duyê ̣t
- Không trùng lắp với các chương trı̀nh, dự án đã có quyết đi ̣nh chủ trương đầu tư hoă ̣c đã có quyết đi ̣nh đầu tư
Trang 24- Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với các chương trı̀nh, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn
- Phù hợp khả năng vay, trả nợ công, nợ Chı́nh phủ và nợ chı́nh quyền đi ̣a phương
- Bảo đảm hiê ̣u quả KTXH, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững
2.3.3 Trı̀nh tự thủ tục và thực hiê ̣n dự án đầu tư công
Bước 1: Chủ đầu tư tổ chức lâ ̣p dự án rồi trı̀nh người có thẩm quyền quyết đi ̣nh đầu tư Đối với các dự án đầu tư công đáp ứng tiêu chı́ dự án quan trọng quốc gia theo quy đi ̣nh của Quốc hội thı̀ chủ đầu tư phải lâ ̣p báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trı̀nh Chı́nh phủ để báo cáo Quốc hội xem xét, quyết đi ̣nh chủ trương đầu tư Chı́nh phủ thành lâ ̣p Hội đồng thẩm đi ̣nh nhà nước thẩm đi ̣nh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư công quan trọng quốc gia báo cáo Quốc hội xem xét, quyết đi ̣nh chủ trương đầu tư
Bước 2: Người có thẩm quyền quyết đi ̣nh đầu tư tổ chức thẩm đi ̣nh dự án đầu tư công
Bước 3: Ra quyết đi ̣nh đầu tư
Sau khi thẩm đi ̣nh, các dự án đáp ứng yêu cầu sẽ được cấp có thẩm quyền ra
quyết đi ̣nh đầu tư Đối với những dự án đầu tư công được cân đối từ nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách cấp trên, người có thẩm quyền quyết đi ̣nh đầu tư sau khi được cơ quan có thẩm quyền cân đối nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ đầu tư thông qua chủ trương đầu tư dự án Kinh phı́ cho công tác tư vấn lâ ̣p dự án, thẩm tra, thẩm đi ̣nh dự án được xác đi ̣nh trong tổng mức đầu tư của dự án Trường hợp dự án đầu tư công không được phê duyê ̣t, chi phı́ cho công tác lâ ̣p và thẩm đi ̣nh dự án được thanh, quyết toán theo dự trù kinh phı́ chuẩn bi ̣ đầu tư
Bước 4: Thực hiê ̣n đầu tư
Để tiến hành thực hiê ̣n dự án đầu tư công, các nội dung chı́nh cần phải tiến hành bao gồm: lâ ̣p kế hoa ̣ch thực hiê ̣n và tổ chức bộ máy quản lý dự án; huy động và sử dụng vốn cho dự án theo yêu cầu tiến độ; tổ chức thực hiê ̣n các nội dung đầu tư theo yêu cầu tiến đô ̣, bảo đảm chất lượng, an toàn và môi trường theo quy đi ̣nh trong
Trang 25pha ̣m vi vốn được duyê ̣t; theo dõi, báo cáo các cấp quản lý và người có thẩm quyền quyết đi ̣nh đầu tư tı̀nh hı̀nh thực hiê ̣n dự án
Bước 5: Nghiê ̣m thu, bàn giao dự án đầu tư công
Chủ đầu tư, đơn vi ̣ nhâ ̣n ủy thác đầu tư có trách nhiê ̣m tổ chức nghiê ̣m thu dự án để đưa vào khai thác sử dụng sau khi hoàn thành toàn bộ quá trı̀nh đầu tư hoă ̣c từng phần đối với dự án có thể đưa vào khai thác sử dụng từng phần
Người có thẩm quyền quyết đi ̣nh đầu tư xem xét, quyết đi ̣nh viê ̣c tổ chức Hội đồng nghiê ̣m thu toàn bộ hoă ̣c từng phần dự án đầu tư công và quyết đi ̣nh nghiê ̣m thu dự án trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng nghiê ̣m thu
Chủ đầu tư, đơn vi ̣ nhâ ̣n ủy thác đầu tư, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiê ̣m cung cấp hồ sơ, tài liê ̣u có liên quan đến nội dung nghiê ̣m thu và giải trı̀nh các
nô ̣i dung theo yêu cầu của Hội đồng nghiê ̣m thu Chủ đầu tư chı̉ nhâ ̣n bàn giao dự án đầu tư công khi đảm bảo yêu cầu chất lượng, điều kiê ̣n khai thác vâ ̣n hành và có trách nhiê ̣m quản lý, sử dụng theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t
Nhà thầu, các tổ chức tư vấn chi ̣u trách nhiê ̣m về các khiếm khuyết liên quan đến nhiê ̣m vu ̣ của mı̀nh trong quá trı̀nh thực hiê ̣n dự án đầu tư công, chi ̣u trách nhiê ̣m xử lý và phı́ tổn để sửa chữa, khắc phục các thiếu sót hoă ̣c sai pha ̣m do mı̀nh gây ra
Bước 6: Thanh quyết toán vốn đầu tư công
Nhà nước thanh toán vốn đầu tư cho chủ đầu tư trên cơ sở nhu cầu thanh toán của chủ đầu tư cho nhà thầu và các nhu cầu thanh toán khác của chủ đầu tư để thực hiê ̣n dự án
Chủ đầu tư có trách nhiê ̣m thanh toán cho nhà thầu theo các thỏa thuâ ̣n trong hợp đồng và các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về thanh toán chi ̣u trách nhiê ̣m trước pháp luâ ̣t về các vi pha ̣m hợp đồng về thanh toán
Viê ̣c ta ̣m ứng vốn của các chủ đầu tư cho nhà thầu để thực hiê ̣n hợp đồng phải căn cứ vào tı́nh chất của từng loa ̣i công viê ̣c, nhóm công viê ̣c hoă ̣c toàn bộ công viê ̣c với mức ta ̣m ứng cụ thể, hợp lý và được quy đi ̣nh rõ ràng trong hợp đồng Nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền ta ̣m ứng Vốn ta ̣m ứng được thu hồi trong quá trı̀nh thanh toán hợp đồng
Trang 26Chủ đầu tư các dự án đầu tư công, chương trı̀nh mục tiêu (phần vốn đầu tư) chi ̣u trách nhiê ̣m lâ ̣p hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư công, chương trı̀nh mục tiêu (phần đầu tư) đã hoàn thành không châ ̣m hơn mười tám tháng đối với dự án quan tro ̣ng quốc gia, chı́n tháng đối với các dự án khác
Nhà thầu có trách nhiê ̣m lâ ̣p hồ sơ thanh toán, quyết toán giá tri ̣ những công viê ̣c trong dự toán đã thực hiê ̣n và được chủ đầu tư nghiê ̣m thu
Người có trách nhiê ̣m thanh toán, quyết toán phải chi ̣u trách nhiê ̣m trước pháp luâ ̣t về công viê ̣c của mı̀nh và phải bồi thường thiê ̣t ha ̣i do hâ ̣u quả của công viê ̣c quyết toán sai số so với quy đi ̣nh
Các dự án đầu tư công hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải thực hiê ̣n kiểm toán quyết toán vốn đầu tư theo yêu cầu của người có thẩm quyền
Bước 7: Tổ chức khai thác, vâ ̣n hành dự án đầu tư công
Chủ đầu tư chi ̣u trách nhiê ̣m tổ chức bộ máy quản lý sử dụng, khai thác dự án đầu tư công theo mục đı́ch đầu tư với chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã xác đi ̣nh
Đối với các dự án đầu tư công có điều kiê ̣n khai thác, vâ ̣n hành từng phần, chủ đầu tư cần có kế hoa ̣ch đưa vào khai thác vâ ̣n hành thı́ch hợp Viê ̣c khai thác các bộ phâ ̣n của dự án phải đảm bảo an toàn và không được ảnh hưởng đến viê ̣c thực hiê ̣n các phần khác của dự án
Đối với các dự án đầu tư công không có khả năng hoàn vốn, chủ đầu tư phải chi ̣u trách nhiê ̣m đảm bảo khai thác sử dụng an toàn và có hiê ̣u quả tài sản đầu tư, hoàn thiê ̣n tổ chức quản lý đảm bảo các chı̉ tiêu kinh tế kỹ thuâ ̣t đã được đề ra trong dự án
Đối với các dự án đầu tư công có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư, ngoài viê ̣c đảm bảo chất lượng và hiê ̣u quả sử dụng, chủ đầu tư phải đảm bảo thu hồi và hoàn trả vốn đúng thời ha ̣n
Trong quá trı̀nh quản lý khai thác sử dụng dự án đầu tư công, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, về bảo vê ̣ môi trường, về lao động và trâ ̣t tự xã hội Quyền và nghı̃a vụ của cơ quan nhà nước, tổ
Trang 27chức và cá nhân được giao quản lý và sử dụng tài sản do đầu tư công ta ̣o ra thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Trong quá trı̀nh đầu tư, khai thác, một số dự án có khả năng thu hồi vốn đầu tư, nhà nước có thể bán hoă ̣c cho thuê quyền khai thác, sử dụng dự án, công trı̀nh đầu tư công đã hoàn thành đưa vào khai thác Chı́nh phủ quy đi ̣nh chi tiết viê ̣c bán, cho thuê quyền khai thác, sử dụng dự án, công trı̀nh đầu tư công
Bước 8: Kết thúc đầu tư và duy trı̀ năng lực hoa ̣t động của tài sản đầu tư công Trong thời gian sử dụng, khai thác dự án đầu tư công, chủ đầu tư có trách nhiê ̣m tiến hành các hoa ̣t động cần thiết nhằm duy trı̀ năng lực hoa ̣t động, phục vụ của tài sản
do đầu tư ta ̣o ra theo tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuâ ̣t được phê duyê ̣t
Trong quá trı̀nh sử dụng, khai thác dự án đầu tư công, nếu xảy ra sự cố thuộc trách nhiê ̣m bảo hành, bảo hiểm thı̀ các công viê ̣c sửa chữa, thay thế do bên bảo hành, bảo hiểm thực hiê ̣n Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư cần lâ ̣p biên bản và yêu cầu các bên liên quan thực hiê ̣n trách nhiê ̣m theo hợp đồng đã ký
2.4 Lý thuyết cơ bản về chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 2.4.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
NSNN với tư cách là một quỹ tiền tê ̣ tâ ̣p trung lớn nhất tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoa ̣t đô ̣ng thu chi của ngân sách Căn cứ vào tı́nh chất kinh tế thı̀ chi tiêu công được chia thành chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Trong chi đầu tư phát triển thı̀ chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản lý phức ta ̣p nhất trong chi đầu tư phát triển
Chi XDCB từ NSNN là khoản chi để thực hiê ̣n tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố đi ̣nh, từng bước tăng cường và hoàn thiê ̣n cơ sở vâ ̣t chất, kỹ
thuâ ̣t cho nền KTXH Những khoản chi này gắn liền với viê ̣c bảo đảm những điều kiê ̣n
vâ ̣t chất để phát triển nền sản xuất xã hội, tái sản xuất sức lao động và ta ̣o điều kiê ̣n phu ̣c vụ đời sống văn hóa tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội
Xét trên góc độ tı́nh chất công trı̀nh, chi XDCB bao gồm:
Trang 28- Chi xây dựng mới: là khoản chi để xây dựng các công trı̀nh chưa có trong nền kinh tế, kết quả của nó làm tăng thêm số lượng và chất lượng của tài sản cố đi ̣nh, năng lực sản xuất của nền kinh tế
- Chi mở rộng, cải ta ̣o đổi mới kỹ thuâ ̣t: là các khoản chi phát triển quy mô sản xuất, tăng thêm công suất, năng lực và hiê ̣n đa ̣i hóa tài sản cố đi ̣nh hiê ̣n có nhằm đáp ứng yêu cầu tái sản xuất mở rộng
- Chi khôi phu ̣c tài sản cố đi ̣nh: là khoản chi để xây dựng la ̣i toàn bộ hoă ̣c từng phần các công trı̀nh đang phát huy tác dụng nhưng bi ̣ tổn ha ̣i do nguyên nhất khách quan hoă ̣c chủ quan gây nên
Xét trên góc độ cấu thành của vốn đầu tư, chi XDCB được chia thành:
- Chi xây dựng: là các khoản chi để hı̀nh thành các công trı̀nh kiến trúc trong ngành kinh tế, như: nhà máy, hầm mỏ, các công trı̀nh giao thông, hê ̣ thống dẫn nước, chiếu sáng
- Chi lắp đă ̣t: là những khoản chi cho lắp đă ̣t máy móc, thiết bi ̣ vào các công trı̀nh kiến trúc đã được xây dựng, chẳng ha ̣n như: Chi tiền công lắp đă ̣t máy móc thiết bi ̣,
vâ ̣t liê ̣u phụ, cha ̣y thử máy
- Chi mua sắm máy móc, thiết bi ̣: là các khoản chi cho viê ̣c mua sắm các máy móc thiết bi ̣ Khoản chi này có ý nghı̃a quyết đi ̣nh đối với viê ̣c tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế
- Chi XDCB khác: là các khoản chi nhằm đảm bảo điều kiê ̣n cho quá trı̀nh xây dựng các công trı̀nh kiến trúc như: chi chuẩn bi ̣ đầu tư, chi thiết kế, chi xây dựng lán tra ̣i, đường xá ta ̣m thời phục vụ thi công, chi cho bộ máy quản lý của đơn vi ̣ chi đầu
tư, chi cho chuyên gia hướng dẫn xây dựng công trı̀nh
Nếu dựa theo trı̀nh tự XDCB, chi XDCB được phân thành 03 loa ̣i:
- Chi cho chuẩn bi ̣ đầu tư: gồm chi về tiếp xúc, thăm dò thi ̣ trường trong và ngoài nước, điều tra khảo sát
- Chi về chuẩn bi ̣ xây dựng: gồm các khoản chi như hợp đồng đă ̣t mua thiết bi ̣
vâ ̣t tư, chi về bàn giao mă ̣t bằng xây dựng, chuẩn bi ̣ xây dựng công trı̀nh kỹ thuâ ̣t ha ̣ tầng và các công trı̀nh liên quan trực tiếp đến công trı̀nh xây dựng, chi đào ta ̣o công nhân vâ ̣n hành, chi cho ban quản lý công trı̀nh
Trang 29- Chi xây lắp: là các khoản chi về viê ̣c xây dựng công trı̀nh kiến trúc, lắp đă ̣t máy móc, thiết bi ̣
2.4.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Vốn đầu tư XDCB của NSNN được cân đối trong dự toán NSNN hàng năm để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư XDCB Vốn đầu tư XDCB được hı̀nh thành từ các nguồn sau: một phần thu trong nước từ nguồn thuế, phı́ và lê ̣ phı́; vốn viê ̣n trợ từ các chı́nh phủ nước ngoài, các tổ chức phi chı́nh phủ, các tổ chức thuộc Liên hiê ̣p quốc và các tổ chức quốc tế khác; vốn hỗ trợ phát triển chı́nh thức của các tổ chức quốc tế và các chı́nh phủ; vốn thu hồi nợ của NSNN đã cho vay ưu đãi các năm trước; vốn vay của Chı́nh phủ dưới hı̀nh thức phát hành trái phiếu; vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất do Chı́nh phủ quy đi ̣nh; vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước; nguồn thu từ các đơn vi ̣ sự nghiê ̣p có thu
Theo cấp ngân sách, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách đi ̣a phương (NSĐP) và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương (NSTW):
- Nguồn vốn đầu tư từ NSTW thuộc NSNN do các bộ, cơ quan trực thuộc chı́nh phủ, các tổ chức chı́nh tri ̣ xã hội, các tâ ̣p đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quản lý, thực hiê ̣n Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tư từ NSNN
- Vốn đầu tư từ NSĐP thuộc NSNN do các tı̉nh, thành phố trực thuộc Trung ương (go ̣i chung là ngân sách cấp tı̉nh) và các quâ ̣n, huyê ̣n, thi ̣ xã, thành phố trực thuô ̣c tı̉nh (ngân sách cấp huyê ̣n) và các phường, xã quản lý (ngân sách cấp xã) Nguồn vốn này chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tư NSNN hàng năm của cả nước
Theo tı́nh chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn ngân sách tâ ̣p trung và vốn sự nghiê ̣p có tı́nh chất đầu tư:
- Vốn đầu tư từ ngân sách tâ ̣p trung là vốn đầu tư cho các dự án bằng nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN do cơ quan trung ương và đi ̣a phương chi ̣u trách nhiê ̣m quản lý
- Vốn sự nghiê ̣p có tı́nh chất đầu tư là loa ̣i vốn NSNN thuộc nhiê ̣m vụ chi thường xuyên cho các hoa ̣t động sự nghiê ̣p mang tı́nh chất đầu tư như duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trı̀nh giao thông, nông nghiê ̣p, thủy lợi, ngư nghiê ̣p, lâm nghiê ̣p và các chương trı̀nh quốc gia, dự án nhà nước
Trang 302.5 T iêu chı́ thành công dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án
2.5.1 Những tiêu chı́ về sự thành công của dự án
Từng loa ̣i dự án, từng ngành, từng lı̃nh vực đều có những quan điểm và cách nhı̀n nhâ ̣n khác nhau về sự thành công của dự án
Theo Sanvido và cộng sự (1992) cho rằng sự thành công của dự án là mức độ mà các mục tiêu và mong đợi của dự án đa ̣t được Các mục tiêu và mong đợi này bao gồm: kỹ thuâ ̣t, tài chı́nh, giáo dục, xã hội và khı́a ca ̣nh nghề nghiê ̣p
Theo Belassi và Tukel (1996) dự án thành công phải đa ̣t các tiêu chuẩn sau: thời gian, chi phı́, chất lượng (yêu cầu kỹ thuật) và sự hài lòng của người sử dụng dự án
Theo Globerson và Zwikael (2002), Thomestt (2002) thı̀ dự án được xem là thành công phải thỏa mãn 03 tiêu chı́ là chi phı́, thời gian và yêu cầu kỹ thuâ ̣t Theo Baccarini (1999), Schwable (2004) thı̀ ngoài 03 yếu tố trên, một dự án thành công còn phải đáp ứng được yêu cầu về chất lượng trong quá trı̀nh quản lý dự án (QLDA) và thỏa mãn yêu cầu của các bên liên quan
Theo Chan và cộng sự (2004), thành công của dự án được đánh giá dựa trên những tiêu chı́ hoàn thành đúng thời gian, chi phı́ hợp lý và nằm trong ngân sách, phù hợp với thông số kỹ thuâ ̣t, đáp ứng sự hài lòng của các bên liên quan
2.5.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án
Các nghiên cứu trước đây trong các lı̃nh vực khác nhau đã đưa ra nhiều kết quả về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Đó có thể là các yếu tố do môi trường bên ngoài tác động hoă ̣c các yếu tố do con người mang lại như trình độ chuyên môn của các nhà quản lý dự án, hoặc các điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật
Nghiên cứu của Pinto và Slevin (1987) đã đưa ra mười yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án bao gồm: các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của dự án, sự hỗ trợ của quản lý cấp cao, công tác lập kế hoạch/tiến độ dự án, ý kiến khách hàng, công tác tuyển dụng, công tác kỹ thuật, sự chấp nhận của khách hàng, giám sát và phản hồi thông tin, sự giao tiếp truyền đạt thông tin và khả năng ứng phó của nhà quản lý
Trang 31Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của dự án theo nghiên cứu của Belassi và Tukel (1996) được phân chia thành thành 04 nhóm, gồm nhóm yếu tố liên quan đến dự án, nhóm yếu tố liên quan đến nhà quản lý dự án và thành viên tham gia quản lý dự án, nhóm yếu tố liên quan đến tổ chức và nhóm yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài
Nghiên cứu của Olusegun và cộng sự (1998) đã chứng mı̀nh nguồn vốn là một
yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tiến độ thực hiện dự án Mai Xuân Viê ̣t và Lương Đức Long (2012) khảo sát 200 dự án xây dựng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 xác đi ̣nh các yếu tố liên quan đến tài chı́nh gây châ ̣m trễ tiến độ của dự án xây dựng gồm nhân tố về thanh toán trễ ha ̣n, nhân tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhân tố về tı́nh không ổn đi ̣nh của thi ̣ trường tài chı́nh, nhân tố về thiếu nguồn tài chı́nh và tổng mức đầu tư có ảnh hưởng đến châ ̣m trễ tiến độ
Theo nghiên cứu của Liu & Walker (1998) cho rằng một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của một dự án là sự hài lòng của các bên liên quan, bao
gồm sự hài lòng của bốn bên: Chủ đầu tư, đơn vi ̣ thiết kế, đơn vi ̣ thi công và người sử
du ̣ng Theo Chan (2001) sự hài lòng của các bên tham gia chı́nh vào dự án như khách hàng, trưởng nhóm thiết kế, trưởng nhóm xây lắp là một trong những yếu tố ảnh
hưởng đến sự thành công của dự án
Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Long và cộng sự (2004) đã xác định được 05 nhân tố ảnh hưởng nhất đến sự thành công của những dự án lớn (có giá trị trên 01 triệu USD) tại Việt Nam là: Cam kết cho dự án; kinh phí đầy đủ suốt dự án; đầy đủ nguồn lực; trình độ của người quản lý dự án; đa dạng/trình độ của ban quản lý dự án
Chan và cộng sự (2004) cho rằng năng lực của chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu thi công, nhà thầu cung cấp thiết bị có ảnh hưởng lớn đến thành công của dự án
Theo nghiên cứu của Nguyễn Quý Nguyên & Cao Hào Thi (2010) qua phân tı́ch 150 dự án xây dựng dân dụng khu vực phı́a Nam đã kết luâ ̣n các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến thành công của dự án là sự hỗ trợ từ tổ chức kết hợp năng lực điều hành của nhà QLDA, năng lực các thành viên tham gia, môi trường bên ngoài, năng lực nhà QLDA và nhân tố gián tiếp là đă ̣c điểm chủ đầu tư, ngân sách dự án
Trang 32Cao Hào Thi (2006) đã xây dựng mô hı̀nh nghiên cứu đối với 239 dự án cơ sở
ha ̣ tầng ở Viê ̣t Nam và khẳng đi ̣nh các nhóm yếu tố ảnh hưởng tới sự thành công dự án là năng lực nhà QLDA, năng lực các thành viên tham gia và môi trường bên ngoài với mức độ bi ̣ ảnh hưởng bởi đă ̣c trưng dự án là giai đoa ̣n hoàn thành và thực hiê ̣n trong vòng đời dự án
2.6 Các nghiên cứu trước đây
2.6.1 Mô hı̀nh nghiên cứu nước ngoài
Lim và Mohamed (1999) đã đưa ra một khung khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa các tiêu chí của một dự án thành công với một bên là tập hợp các yếu tố tác động vào sự thành công của dự án được tóm tắt qua Hình 2.1
Hình 2.1 Quan hệ giữa yếu tố tác động và tiêu chí thành công dự án
Nguồn: Lim and Monhamed (1999)
Trong các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án thı̀ nghiên cứu của Belassi và Tukel (1996) tương đối toàn diê ̣n Belassi và Tukel (1996) đã tổng lược gần như toàn bộ các nghiên cứu quan trọng có liên quan trước đó Tổng hợp từ các nghiên cứu trước đó, Belassi và Tukel (1996) đã phân loa ̣i những yếu tố thành công thành 04 nhóm chı́nh: nhóm yếu tố liên quan đến dự án, nhóm yếu tố liên quan đến nhà quản lý dự án và thành viên tham gia quản lý dự án, nhóm yếu tố liên quan đến tổ chức và nhóm yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài Viê ̣c xác đi ̣nh các yếu tố chı́nh sẽ giúp cho viê ̣c đánh giá dự án tốt hơn Các yếu tố quan trọng liên kết với nhau và gọi là hê ̣ thống phản hồi sẽ cho kết quả thành công hay thất ba ̣i của dự án
Trang 33Nhóm y ếu tố liên quan đến dự án: theo Belassi và Tukel (1996) đây là nhóm
yếu tố cần thiết trong thực hiê ̣n dự án nhưng từ lâu đã không được nghiên cứu nghiên cứu trong tài liê ̣u như là nhân tố thành công quan trọng Nhóm yếu tố liên quan đến dự án bao gồm: tiến độ dự án, tính cấp thiết của dự án, kı́ch thước dự án, giá trị của một
dự án, sự độc đáo của dự án (so với tiêu chuẩn hoa ̣t động), mâ ̣t độ một ma ̣ng lưới dự án và vòng đời của dự án
Nhóm y ếu tố liên quan đến nhà QLDA và các thành viên tham gia: theo
Belassi và Tukel (1996) nhóm yếu tố liên quan đến nhà QLDA và các thành viên tham gia gồm các yếu tố liên quan đến các kỹ năng, đă ̣c điểm của nhà quản lý và các thành viên tham gia như khả năng phân quyền, khả năng thương thảo, khả năng phối hợp, khả năng ra quyết đi ̣nh, khả năng nhâ ̣n thức về vai trò và trách nhiê ̣m của nhà quản lý
Nhóm y ếu tố liên quan đến tổ chức: theo Belassi và Tukel (1996) nhóm yếu
tố liên quan đến tổ chức bao gồm sự hỗ trợ của quản lý cấp cao, sự hỗ trợ của cơ cấu tổ chức, sự hỗ trợ của người quản lý chức năng và sự hỗ trợ của người đứng đầu dự án
Trong đó, sự hỗ trợ của người quản lý cao nhất là yếu tố quan trọng nhất đến thành công của dự án vì họ truyền nhiệt huyết và các thông tin chính xác đến các quản lý cấp dưới, giải quyết các khó khăn giúp dự án thành công
Nhóm y ếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài: theo Belassi và Tukel
(1996) nhóm yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài là các yếu tố bên ngoài nhưng
có sự tác động đến thành công hay thất ba ̣i của dự án Các yếu tố bên ngoài gồm yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, các yếu tố liên quan đến những tiến bộ trong công nghê ̣ hoă ̣c ảnh hưởng đến hiê ̣u suất của dự án
Theo nghiên cứu của Pinto và Prescott (1998), các yếu tố ảnh hường đến thành công của dự án có thể thay đổi theo từng vòng đời của dự án Mối quan hê ̣ giữa các yếu tố thành công của dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án sau đó được Westerveld (2002) tổng hợp từ các nghiên cứu trước sau đó đã phát triển mô hı̀nh dự án thành công (Project Excellent Model) trên cơ sở mô hı̀nh của Quỹ quản lý chất lượng Châu Âu EFQM (The European Foundation of Quality Management Model) Westerveld (2002) cho rằng không có một tiêu chuẩn thống nhất để xác đi ̣nh
Trang 34mô ̣t dự án thành công và các tiêu chı́ quyết đi ̣nh sự thành công của dự án đó, điều này còn tùy thuộc vào đă ̣c trưng của từng dự án
2.6.2 Mô hı̀nh nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Cao Hào Thi (2006) nhằm xác định các thành phần của năng lực nguồn nhân lực và của thành quả dự án, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của năng lực nguồn nhân lực lên thành quả dự án Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi các dự án cơ sở hạ tầng ở Việt Nam Mẫu dữ liệu được thu thập từ 239 nhà quản lý và nhân viên dự án có liên quan đến các dự án cơ sở hạ tầng ở Việt Nam Trong mô hình nghiên cứu, các chỉ báo của thành quả dự án bao gồm chi phí, thời gian, thành quả kỹ thuật và sự thỏa mãn của khách hàng đã được sử dụng ở các nghiên cứu trước đây Các thành phần chính của năng lực nguồn nhân lực chủ yếu được dựa trên các chỉ báo đã được xây dựng bởi Belassi & Tukel (1996) Các thành phần này là năng lực của nhà quản lý và của nhân viên dự án Các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu đã được phân tích bằng kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc kết hợp cùng phần mềm SPSS
và AMOS Kết quả nghiên cứu đã khẳng định năng lực nguồn nhân lực có ảnh hưởng tích cực lên thành quả dự án
Châu Ngô Anh Nhân (2011) qua nghiên cứu 165 dự án thuộc tất cả các loa ̣i
Trang 35công trı̀nh, từ các cấp ngân sách trên đi ̣a bàn tı̉nh Khánh Hòa để xác đi ̣nh các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư XDCB thuộc ngân sách tı̉nh Khánh Hòa, từ kết quả khảo sát, kỹ thuâ ̣t phân tı́ch nhân tố đã rút gọn tâ ̣p hợp 30 yếu tố thành
8 nhóm yếu tố đa ̣i diê ̣n gồm: nhóm yếu tố môi trường bên ngoài, nhóm yếu tố về hê ̣ thống thông tin quản lý, nhóm yếu tố về chính sách, nhóm yếu tố về nguồn vốn, nhóm yếu tố về phân cấp thẩm quyền cho chủ đầu tư, nhóm yếu tố về năng lực các bên tham gia dự án, nhóm yếu tố về năng lực chủ đầu tư Qua kiểm đi ̣nh mô hı̀nh hồi quy đa biến khẳng đi ̣nh 7/8 nhóm yếu tố trên (trừ nguồn vốn) có quan hê ̣ nghi ̣ch biến với biến
đô ̣ng tiến đô ̣ hoàn thành dự án Độ ma ̣nh tác động của 7 nhóm yếu tố trên đến biến
đô ̣ng tiến đô ̣ hoàn thành dự án sẽ chi ̣u ảnh hưởng bởi yếu tố đă ̣c trưng dự án là cấp ngân sách với mức ý nghı̃a thống kê 5% và 10% Ha ̣n chế của nghiên cứu này là mô hı̀nh nghiên cứu chı̉ giải thı́ch được 26,7% cho tổng thể, nguyên nhân có thể do cỡ mẫu nhỏ so với quy mô nghiên cứu Ngoài ra, nghiên cứu chưa xét đến các yếu tố khác kỳ vọng có thể gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án như tổng mức đầu
tư, vấn đề bồi thường giải tỏa, mối quan hê ̣ giữa cơ quan chức năng nhà nước và chủ đầu tư cũng như bên thực hiê ̣n dự án, trı̀nh độ khoa học công nghê ̣
Nguyễn Thi ̣ Minh Tâm và Cao Hào Thi (2009) qua phân tı́ch 216 dự án xây dựng của các công ty và doanh nghiê ̣p hoa ̣t động trong lı̃nh vực xây dựng trên đi ̣a bàn TP.Hồ Chı́ Minh Nghiên cứu này đã xây dựng và kiểm chứng mô hı̀nh các yếu tố gây nên biến đô ̣ng chi phı́ trong dự án xây dựng với 6 yếu tố ảnh hưởng đến biến động chi
Trang 36phí dự án là năng lực bên thực hiện, năng lực bên hoạch định dự án, sự gian lận và thất thoát, kinh tế, chính sách và tự nhiên Mô hình nghiên cứu này đã giải thích được khoảng 36,40% cho tổng thể về mối liên hệ của 6 yếu tố nói trên với biến động chi phí đồng thời khẳng định mối quan hệ nghịch biến giữa 6 yếu tố nêu trên với biến động chi phí Nghĩa là khi môi trường kinh tế, chính sách, tự nhiên càng ổn định, năng lực của các bên liên quan bao gồm cả phía hoạch định lẫn thực hiện càng cao cũng như
kiểm soát gian lận thất thoát càng tốt thì biến động chi phí càng giảm Ha ̣n chế của nghiên cứu này do mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuâ ̣n tiê ̣n, do đó dữ liê ̣u thu thâ ̣p được có thể bi ̣ ảnh hưởng một phần bởi ý kiến chủ quan của người trả lời nên chưa phản ánh đúng thực tra ̣ng của các yếu tố như chı́nh sách, kinh tế trong điều kiê ̣n thực hiê ̣n dự án Ngoài ra, mô hı̀nh chı̉ mới giải thı́ch được vấn đề nghiên cứu ở mức độ 36,40% khi nhân rộng ra tổng thể Nguyên nhân có thể do kı́ch thước mẫu còn nhỏ so với quy mô nghiên cứu và pha ̣m vi ̣ nghiên cứu còn he ̣p do chı̉ lấy mẫu ở khu vực thành phố Hồ Chı́ Minh Bên ca ̣nh đó, nghiên cứu chưa xét đến một số các yếu tố khác có ảnh hưởng đến biến động chi phı́ của dự án như vấn đề an toàn lao động, viê ̣c bồi thường tổn thất thiê ̣t ha ̣i trong triển khai thi công, hı̀nh thức hợp đồng, trı̀nh độ áp
du ̣ng khoa ho ̣c công nghê ̣, hay các yếu tố liên quan đến vấn đề xã hội, văn hóa
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009) qua phân tı́ch 230 dự án điê ̣n ta ̣i Viê ̣t Nam Các tiêu chı́ đo lường thành quả dự án điê ̣n được dựa vào các nghiên cứu trước đây
Trang 37bao gồm chi phı́, thời gian, yêu cầu kỹ thuâ ̣t và yêu cầu các bên liên quan Những yếu tố tác động đến thành quả dự án điê ̣n chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Belassi & Tukel (1996), Cao Hào Thi (2006) bao gồm yếu tố về ổn đi ̣nh môi trường bên ngoài, năng lực nhà quản lý dự án, năng lực thành viên tham gia dự án, sự hỗ trợ của tổ chức dự án và đă ̣c trưng dự án Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa thêm các yếu tố vào khảo sát bao gồm yếu tố năng lực các bên tham gia dự án và sự hỗ trợ ngoài tổ chức Kết quả nghiên cứu cho thấy các tiêu chı́ và các yếu tố tác động đến thành quả dự án điê ̣n đều có mối quan hê ̣ đồng biến và có ý nghı̃a thống kê, phù hợp với nghiên cứu của Belassi
& Tukel (1996), Cao Hào Thi (2006) Kết quả của mô hı̀nh nghiên cứu cho thấy các
yếu tố tác động đã giải thı́ch được 56,1% sự biến động của biến phụ thuộc thành quả dự án điê ̣n Ha ̣n chế của nghiên cứu này là chı̉ dừng la ̣i ở mức độ phân tı́ch hồi quy đa biến, chưa tiến hành nghiên cứu tác động giữa các nhóm biến độc lâ ̣p với nhau Các biến đi ̣nh tı́nh trong nghiên cứu còn bi ̣ ha ̣n chế có lẽ do các đă ̣c trưng của dự án điê ̣n
ta ̣i Viê ̣t Nam, trong nghiên cứu chı̉ có hai biến đi ̣nh tı́nh được đưa vào nghiên cứu là tổng mức đầu tư và quy mô dự án Quá trı̀nh thu thâ ̣p mẫu không đều ở các loa ̣i dự án nguồn điê ̣n và lưới điê ̣n Phần lớn các dự án khảo sát trong nghiên cứu này thuộc nhà nước quản lý nên không thể phân tı́ch sự khác nhau giữa các dự án thuộc nhà nước và ngoài nhà nước
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây của Belassi và Tukel (1996), Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009), Châu Ngô Anh Nhân (2011), các nghiên
cứu có liên quan và kinh nghiê ̣m công tác trong lı̃nh vực đầu tư XDCB ở quâ ̣n Thủ Đức, tác giả đề xuất 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án đầu tư XDCB trên đi ̣a bàn quâ ̣n Thủ Đức gồm: nhóm yếu tố năng lực các bên tham gia dự án, nhóm yếu tố môi trường bên ngoài, nhóm yếu tố nguồn vốn, nhóm yếu tố sự hài lòng của các bên liên quan, nhóm yếu tố sự hỗ trợ của các tổ chức bên trong và bên ngoài dự án và nhóm yếu tố khả năng của chủ đầu tư
Trang 38B ảng 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
STT Y ếu tố Nghiên c ứu liên quan
1
Năng lực các bên tham gia dự án
Belassi và Tukel (1996) Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009) Nguyễn Thi ̣ Minh Tâm và Cao Hào Thi (2009)
2 Môi trường bên ngoài Belassi và Tukel (1996)
Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009)
Belassi và Tukel (1996) Olusegun và cộng sự (1998) Châu Ngô Anh Nhân (2011)
4
Sự hài lòng của các bên liên quan
Chan (2001) Liu và Walker (1998)
5 Sự hỗ trợ của các tổ chức
bên trong và bên ngoài
Belassi và Tukel (1996) Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009)
6 Khả năng của chủ đầu tư Belassi và Tukel (1996)
Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009)
Nguồn: tác giả tổng hợp
Kết luâ ̣n chương 2:
Trong chương này luâ ̣n văn đã đề câ ̣p đến tổng quan lý thuyết về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo các dự án đầu tư công, chi đầu tư XDCB từ NSNN, nguồn vốn để thực hiê ̣n chi đầu tư XDCB từ NSNN, trı̀nh bày rõ quy trı̀nh QLDA đầu tư XDCB sử
du ̣ng nguồn vốn NSNN trên đi ̣a bàn quâ ̣n Thủ Đức Ghi nhâ ̣n và đánh giá các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án bao gồm những tiêu chı́ về thành công của dự án và những yếu tố tác động đến dự án Mô hı̀nh để thực hiê ̣n nghiên cứu luâ ̣n văn này dựa trên kết quả nghiên cứu của Belassi & Tukel (1996), Vũ Anh Tuấn & Cao Hào Thi (2009), Châu Ngô Anh Nhân (2011) và những quy đi ̣nh đă ̣c thù về đầu tư XDCB ở quâ ̣n Thủ Đức nói riêng và Viê ̣t Nam nói chung
Trang 39C HƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã giới thiệu cơ sở lý thuyết Chương 3 sẽ trình bày quy trình nghiên cứu, tiến độ thực hiện nghiên cứu, kết quả nghiên cứu định tính Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu và thang đo cho nghiên cứu định lượng được xây dựng Ngoài ra, cỡ mẫu thích hợp cho nghiên cứu, kế hoạch phân tích dữ liệu cũng được trình bày trong chương này
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận tay đôi với 10 chuyên gia là Thủ trưởng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trı̀nh, thủ trưởng các đơn vi ̣ được giao làm chủ đầu tư; giám đốc/phó giám đốc các đơn vi ̣ là tư vấn thiết kế,
tư vấn quan lý dự án, tư vấn giám sát thi công, những người có thâm niên trong lı̃nh vực XDCB có kinh nghiê ̣m về dự án xây dựng để khám phá, điều chı̉nh, bổ sung thang đo được xây dựng từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây cho phù hợp với nghiên cứu ta ̣i quâ ̣n Thủ Đức, sau đó tiến hành khảo sát thử 10 người đã từng tham gia vào các dự án đầu tư XDCB đã hoàn thành từ nguồn NSNN trên đi ̣a bàn quâ ̣n Thủ Đức để xác đi ̣nh mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi
Thông tin để nghiên cứu định lượng được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp với công cụ là bảng khảo sát định lượng theo thang đo Likert 5 mức độ Mẫu này được sử dụng để kiểm định độ tin cậy và giá trị các thang đo thông qua phân tích hệ số Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) Mô hình
lý thuyết và các giả thuyết bằng phân tích hồi qui tuyến tính bội thông qua phần mềm SPSS 16.0 Phân tích trung bình thông qua kiểm đi ̣nh t-test và phân tích phương sai ANOVA cũng được tiến hành nhằm tìm hiểu mức độ thành công của dự án giữa các nhóm dự án
3.1.2 Quy trình nghiên c ứu
Nghiên cứu này theo quy trình và các bước như sau:
Trang 40Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: tác giả
Bước 1: Xây dựng thang đo
Vì mục đích của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của các dự án đầu tư XDCB thuô ̣c nguồn NSNN quâ ̣n Thủ Đức dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây của Belassi và Tukel (1996), Vũ Anh Tuấn và Cao
Hào Thi (2009), Châu Ngô Anh Nhân (2011) và các nghiên cứu có liên quan nên mô
hình nghiên cứu và thang đo cần phải bổ sung, điều chỉnh nhằm đảm bảo tính phù hợp
với thực tiễn và sự thành công dự án đầu tư XDCB thuộc nguồn NSNN quâ ̣n Thủ Đức Chính vì vậy, nghiên cứu định tính cần được thực hiện nhằm kiểm tra lại tính phù hợp của các yếu tố nêu trên cũng như khám phá, bổ sung những biến quan sát mới trước khi xây dựng các thang đo, bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng
Bước 2: Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận tay đôi với 10 chuyên gia là những người có thâm niên trong lı̃nh vực XDCB để khám phá, điều