1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội

112 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 221,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toá

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO DẲNG THỦY SẢN

KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tên chuyên đề:

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY

LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI

Địa điểm thực tập:

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI

Sinh viên thực tập: Hoàng Thị Thảo Lớp: 04CĐKT1

Ngành: Kế Toán Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Nga Cán bộ hướng dẫn:

Hà Nội, tháng 7 năm 2013

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. CCDC: Công cụ dụng cụ 2. BHYT:Bảo hiểm y tế

3. CNV:Công nhân viên 4. BHXH:Bảo hiểm xã hội

5. CPBH:Chi phí bán hàng 6. BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

7. CPQLDN: Chi phí quản lý doanh

9. CPSX: Chi phí sản xuất 10.NVL:Nguyên vật liệu

11. HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh

13.HĐKD: Hoạt động kinh doanh 14.GTGT:Giá trị gia tăng

15.KPCĐ:Kinh phí công đoàn 16.GTSP:Giá thành sản phẩm

17.QLPX: Quản lý phân xưởng 18.SPDD:Sản phẩm dở dang

19.TSCĐ:Tài sản cố định 20.SXKD:Sản xuất kinh doanh

21.HACC1: Công ty cổ phần xây dựng

23.HMCT: hạng mục công trình 24. XDCB: Xây dựng cơ bản

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh như hiện nay, các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển được cần phải linh hoạt trong tổ chức quản lý và điềuhành sản xuất kinh doanh Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp phải là chất lượng vàgiá thành sản phẩm mà xã hội chấp nhận được Muốn vậy doanh nghiệp phảithực hiện tốt hạch toán tại đơn vị Thực hiện hạch toán kinh tế trong các doanhnghiệp và tổ chức phải vận dụng linh hoạt quy luật giá trị và quy luật kinh tếkhác Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải tính toán đầy

đủ các chi phí SXKD theo đúng nội dung và phương pháp tính thống nhất

Ngày nay, sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về chấtlượng sản phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá cả, vì vậy để giảm bớt chi phí và

hạ giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Bởi lẽ chiphí, giá thành và lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm là thước đo trình độ công nghệ sản xuất và trình độ tổchức quản lý sản xuất của một doanh nghiệp SXKD Dưới góc độ quản lý kinh

tế vĩ mô, hạch toán đúng chi phí sản xuất, tính đúng giá thành sản phẩm sẽ giúpdoanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả năng của mình (giá thànhsản phẩm cao hay thấp sẽ quyết định trực tiếp tới lợi nhuận của công ty) Nắmvững mối quan hệ giữa chi phí, giá thành, lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc khai thác tiềm năng của Công ty, là cơ sở cho việc quyết địnhlựa chọn phương thức sản xuất nhằm đạt mục tiêu tối đa lợi nhuận

Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng củahạch toán kế toán, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý củadoanh nghiệp nói riêng cũng như trong quản lý vĩ mô của nhà nước nói chung

Là một sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán em nhận thấy đề tài “kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” là đề tài tổng quát bao hàm

Trang 4

nội dung của các phần hành khác Việc nghiên cứu đề tài này giúp em hiểu sâusắc và toàn diện về công tác kế toán tại công ty Bên cạnh đó, qua quá trình tìmhiểu, em thấy khi mà nền khoa học công nghệ phát triển, đời sống, kinh tế, vănhóa, xã hội không ngừng nâng cao thì xây dựng cơ bản đã trở thành một ngànhhết sức quan trọng Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là công trình có giá trịlớn, thời gian sử dụng lâu dài nên rất có ý nghĩa về kinh tế Các sản phẩm xâydựng cơ bản còn thể hiện ý thức thẩm mỹ do vậy cũng có ý nghĩa to lớn về vănhóa xã hội, thể hiện được nét đẹp truyền thống Vì vậy em quyết định chọn đề

tài “Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội” làm đề tài

chuyên đề tốt nghiệp

Từ những quan điểm trên, ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, chuyên đềgồm 3 phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm tại đơn vị sản xuất kinh doanh

Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

tại Công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội

Phần 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành tại Công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội

Trang 5

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH

Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Ngành XDCB có những nét đặc trưng riêng có chi phối trực tiếp đến việc tổchức công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm nói riêng Đặc điểm riêng ấy được biểu hiện ở những đặc điểm:

- Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc cógiá trị lớn, kết cấu phức tạp, trình độ ký thuật thẩm mỹ cao nhưng lại mang tínhđơn chiếc, thêm vào đó thời gian hoàn thành một công trình kéo dài Nên việc tổchức quản lý và hạch toán xây lắp, giá trị dự toán được coi là thước đo hợp lý

để hạch toán các khoản chi phí và thanh quyết toán công trình

-Sản phẩm xây lắp tính từ thời điểm khởi công đến thời điểm hoàn thành bàngiao đưa vào sử dụng thường chiếm một khoảng thời gian dài Mỗi một côngtrình xây dựng trong quá trình thi công lại được chia thành nhiều giai đoạn khácnhau

Trang 6

- Mỗi sản phẩm xây lắp đều được tiêu thụ hết trước khi chúng được tiếnhành thi công và hoàn thành theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủđầu tư Do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ.

- Việc tiến hành xây dựng các công trình, hạng mục công trình luôn gắn vớimột địa điểm nhất định, cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuấtkhác như : lao động, vật tư, thiết bị, lại luôn phải di chuyển theo vị trí thicông Do vậy, sẽ rất khó khăn cho việc quản lý và hạch toán chi phí vì tồn tạimột khoảng cách lớn với nơi trực tiếp phát sinh chi phí và nơi tiến hành hạchtoán chi phí

- Các hoạt động XDCB đều được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng trựctiếp của các yếu tố khách quan như thời tiết, khí hậu, thiên nhiên cho nên dễdẫn đến tình trạng hao hụt, mất mát, lãng phí vật tư tài sản đồng nghĩa với việctăng thiệt hại trong tổng chi phí sản xuất

Thời gian gần đây, việc tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp củanước ta được tiến hành phổ biến theo phương thức khoán gọn khối lượng côngviệc cho các đơn vị, các tổ các đội sản xuất Hình thức giao khoán này có tácdụng nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quản lý xây dựng của các đội, tiếtkiệm được chi phí sản xuất đẩy nhanh được tiến độ thi công công trình

Nội dung chi phí sản xuất tại các đơn vị xây lắp

Chi phí được nhìn nhận từ những khoản chi phí tồn phát sinh gắn liền vớihoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhấtđịnh Do đó, chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá

Quá trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cũng như cácdoanh nghiệp khác đều là sự kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất: Đốitượng lao động, tư liệu lao động, sức lao động của con người Sự tham gia củacác yếu tố, các quá trình sản xuất hình thành nên các khoản chi phí như: khấuhao, sửa chữa, tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương,

Trang 7

BHXH, BHYT, KPCĐ trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, mọi chiphí bỏ ra cho hoạt động của DN đều được biểu hiện dưới hình thái giá trị.Trong

đó, chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, cònchi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu là biểu hiện bằng tiềncủa lao động vật hoá.Do vậy, CP sản xuất là biều hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí mà DN đã chỉ ra để tiếnhành các hoạt động sản xuất thi công trong mọi thời kỳ nhất định Chi phí sảnxuất xây lắp cấu thành lên giá trị sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất của DN xây lắp bao gồm các chi phí sản xuất xây lắp và cácchi phí sản xuất ngoài xây lắp Các chi phí SX xây lắp là toàn bộ các CP phátsinh trong kĩnh vực hoạt động SX xây lắp, nó là yếu tố cơ bản để hình thành sảnphẩm xây lắp Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh tronglĩnh vực sản xuất ngoài xây lắp như : hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ,

1.1.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.

1.1.1.Khái niệm.

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sảnxuất Nền sản xuất của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sựvận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất và đó là sự kếttinh của 3 yếu tố:

- tư liệu lao động

- đối tượng lao động

Trang 8

sản phẩm và thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Khi tiến hành sản xuất không phải tất cả các khoản chi phí đều liên quan đếnhoạt động sản xuất sản phẩm mà còn có những khoản chi phí khác có tính chấtsản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Do đó chỉ nhữngchi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất.1.1.2.Phân loại

Việc phân loại chi phí được doanh nghiệp áp dụng tùy theo đặc điểm SXKD,quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý Do đó phân loại CPSXchính là việc sắp xếp CPSX vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặctính nhất định

*Phân loại CPSX theo yếu tố chi phí:

Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế

được xếp chung vào một yếu tố, không kể đến chi phí phát sinh ở đâu hay dùngvào mục đích gì trong quá trình sản xuất, bao gồm:

- Chi phí NVL như: sắt, thép, tôn, nhôm, sơn, giấy phản quang,

- Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài: xăng, dầu, ga, oxy, bình khí

- Chi phí công cụ, dụng cụ như: que hàn, máy khoan

- Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài, trích

BHYT, BHXH theo tỷ lệ quy định

- Chi phí khấu hao TSCĐ là các hao mòn của các loại tài sản trong doanh nghiệp

như: nhà xưởng làm việc, máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, thiết

Trang 9

thực hiện công tác kế toán cũng như công tác quản lý CPSX một cách chính xác

và nhanh chóng

*Phân loại theo khoản mục chi phí:

Căn cứ vào các khoản mục chi phí khác nhau nhueng có mục đích và côngdụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế để phân loại

Có 4 khoản mục chi phí sau:

- Chi phí NVLTT: Gồm toàn bộ các khoản chi phí NVL chính, vật liệu phụ, nhiên

liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịchvụ

- Chi phí NCTT: Gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất như lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương ( BHYT,BHXH, KPCĐ, BHTN)

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí doanh nghiệp

bỏ ra có liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc vận chuyển,phục vụ công trình như: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, lươngcông nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu dùng cho máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng (trừ 3

loại chi phí trên) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhânviên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, vàcác chi phí bằng tiền khác

Vì vậy phân loại theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho chi phí sảnxuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập

kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

*Phân loại theo lĩnh vực hoạt động gồm:

- Chi phí sản xuất kinh doanh: Là những chi phí liên quan đến hiện trạng sản xuất

và tiêu thụ, quản lý hành chính, quản trị kinh doanh

- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ

quan hay khách quan dẫn tới

Trang 10

- Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoaid dự kiến có thể do chủ quan hay

khách quan mang lại

Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác,phục vụcho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng hoạt động kinhdoanh đúng đắn giúp cho việc lập Báo cáo tài chính nhanh, đúng và kịp thời

*Phân loại theo mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí gồm:

- Chi phí cơ bản: Là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trình kinh

doanh những chi phí VLTT, chi phí NCTT, chi phí khấu hao TSCĐ dùng vàosản xuất và những chi phí trực tiếp khác

- Chi phí quản lý phục vụ: Là những chi phí có tính chất quản lý, phục vụ cho

hoạt động kinh doanh của đơn vị

Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tính giá thànhthì hạch toán trực tiếp, còn những chi phí cơ bản nào liên quan đến nhiều đốitượng tính giá thành thì trực tiếp phân bổ các đối tượng tính giá thành theo cáctiêu thức thích hợp

Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mục sau đó cuối kỳphân bổ 1 lần cho các đối tượng tính giá liên quan theo tiêu thức phù hợp

1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm.

1.2.1 Khái niệm.

Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồmhai mặt đối lập nhau, nhưng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau Trong đómột mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác là kết quả kinhdoanh thu được từ những sản phẩm đã hoàn thành Vậy GTSP là biểu hiện bằngtiền của troàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanhnghiệp đã bỏ ra có liên quan tới khối lượng công việc đã hoàn thành

GTSP sản xuất là toàn bộ chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang, cả chi phí trích trước) chi ra tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng

Trang 11

sản phẩm nhất định trong kỳ Đây là một căn cứ quan trọng để định giá bán và

xác định hiệu quả kinh tế HĐKD của doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm CPNVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán.

1.2.2 Phân loại.

Tùy theo cách thức phân loại phạm vi tính toán và góc độ xem xét mà giáthành được phân theo nhiều loại khác nhau:

*Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành gồm 4 loại:

- Giá thành dự toán: Là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ

thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước quy định, tínhtheo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức

Căn cứ vào giá trị dự toán ta có thể xác định được giá thành sản phẩm của đơn

vị SXKD theo công thức:

Giá thành dự

toán sản phẩm =

Giá trị dự toánsản phẩm - Lãi định mức

-Thu nhậpchịu thuếtính trước

-Thuế GTGT đầu ra

- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi tiến hành SXKD

trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự đoán chi phí của

kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này xác định mức độ chi phí giới hạn để sản xuất sản

Trang 12

phẩm của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.

-Mức hạ giáthành dựtoán

+

Chênhlệch địnhmức

- Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được

xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm Tuy nhiên khác với giá thành

kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thờiđiểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là đầu tháng) nên định mức luôn thayđổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí đạt được trong quá trình sảnxuất sản phẩm Do vậy, có thể nói giá thành định mức là thước đo chính xác cácchi phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuấtnhất định tại từng thời điểm nhất định

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản

xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuấtsản phẩm, nó bao gồm cả chi phí kế hoạch, định mức và những chi phí ngoài kếhoạch, như chi phí sản phẩm hỏng, thiệt hại trong sản xuất Giá thành thực tế là

cơ sở để xác định kết quả HĐSXKD của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của doanh nghiệp

*Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân chia thành giá thànhsản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ)

- Giá thành sản xuất: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh

liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởngsản xuất Đó là chi phí NVLTT , chi phí NCTT, chi phí SXC

- Giá thành tiêu thụ: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh

liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Hay nói khác đi, giá thành tiêu

Trang 13

thụ bằng giá thành sản xuất cộng với chi phí QLDN và CPBH Chính vì vậy, giáthành tiêu thụ được gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ.

+ Chi phí

Chi phíBH

1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm hai giai đoạn liên tục kế tiếpnhau và có mối quan hệ với nhau, giai đoạn đầu hạch toán tập hợp chi phí phátsinh trong kỳ theo từng đối tượng, chịu chi phí từng hoạt động kinh doanh, từnghợp đồng kinh doanh và phân tích các chi phí đó theo yêu cầu quản lý cụ thểnhư theo khoản mục chi phí, theo yếu tố chi phí Giai đoạn 2 là tính giá thànhsản phẩm theo từng đối tượng tính giá thành trên sơ sở số liệu của chi phí đã tậphợp được

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là mộttrong những điều kiện chủ chốt để tính giá thành được chính xác

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất , có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng).

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạntập hợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí Khi xác định đối tượng tậphợp chi phí sản xuất, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó làcăn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí

Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanhnghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sảnxuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tàikhoản, sổ chi tiết

Trang 14

1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn

bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Lựa chọn đối tượng tính giáthành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành chính xác Muốn vậy bộ phận kếtoán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm

1.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.4.1 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất.

a. Chi phí trực tiếp.

Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Theo phương pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tượng nào được

Trang 15

tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Để thực hiện tốt phương pháp này đòi hỏiphải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) phải theo đúng đối tượng đãxác định Trên cơ sở đó kế toán tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từngđối tượng tập hợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tài khoảncấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết) Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phítheo đúng đối tượng chịu chi phí với mức độ chính xác cao.

b. Chi phí chung.

Là những chi phí có liên quan đến những đối tượng tập hợp chi phí mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ khi hạch toán ban đầu như chi phí điện nước, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trực tiếp khác Các chi phí này phát sinh không

thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng chịu chi phí được mà kếtoán phải sử dụng phương pháp gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổgián tiếp Sử dụng phương pháp này kế toán vẫn tập hợp được chi phí cho từngđối tượng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý

Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu với những chi phí cóliên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở

đó để tập hợp số liệu theo từng điểm phát sinh chi phí Sau đó chọn tiêu chuẩnphân bổ hợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng cóliên quan Tiêu chuẩn phân bổ thích hợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế tươngquan tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý, đồngthời tiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu thập được một cách dễ dàng Vìvậy tùy theo từng khoản mục chi phí cần phân bổ và điều kiện khách quan cụthể mà chọn tiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo cho chi phí

đó được phân bổ cho từng đối tượng có liên quan một cách hợp lý và chính xácnhất, lại đơn giản được thủ tục tính toán, phân bổ

Các bước phân bổ như sau:

Bước 1: Trước hết tính hệ số phân bổ theo công thức:

Trang 16

= Hệ số phân bổ × Tiêu thức phân bổ

cho từng đối tượng

1.4.2 Phương pháp tính giá thành.

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán cho chi phí từng đối tượng tính giá thành Có nhiều

phương pháp được sử dụng để tính giá thành, tùy theo đặc điểm cụ thể củadoanh nghiệp như đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành đã xácđịnh để áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp, hoặc áp dụng kết hợpmột số phương pháp khác nhau

Phương pháp tính giá thành bao gồm:

Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giảnđơn, số lượng mặt hàng ít nhưng sản xuất với số lượng lớn Căn cứ vào số liệuchi phí đã tập hợp được trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳxác định được, kế toán tính giá thành theo công thức:

Tổng giá thành

dang đầu kỳ +

CPSX phátsinh trong kỳ –

CPSX dởdang cuối kỳ

Trang 17

Giá thành đơn vị =

Phương pháp tổng cộng chi phí:

Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuấtđược thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ như cácdoanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc

Đối tượng tập hợp CPSX là các bộ phận, chi tiết sản , giai đoạncông nghệ hay bộ phận sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản

cuối cùng của quá trình sản xuất

Theo phương pháp này giá thành sản được tính như sau:

Chi phíbước 2tính cho

Chi phíbước ntính chothành

Phương pháp hệ số:

Phương pháp này được áp dụng tại những doanh nghiệp mà trong cùng mộtquá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao độngnhưng thu được đồng thời nhiều sản khác nhau và chi phí không

Trang 18

tập hợp riêng cho từng loại sản mà phải tập trung cho cả quá trìnhsản xuất Đối tượng hạch toán CPSX là nhóm sản , đối tượng tính

Bước 1: Quy đổi sản các loại về sản chuẩn theo một

hệ số quy định nào đó làm tiêu thức phân bổ

Tổng sản lượng

Hệ số quy đổiSPi

Bước 2: Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản gốc Tính tổng giá thành đơn vị của sản gốc

Trang 19

Tổng giá

Chi phí sản

dởdang đầu kỳ

+

Tổng chi phíphát sinh trong

kỳ

Chi phí sản

dởdang cuối kỳ

Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản có quy cách

chất khác nhau như ăn mặc, dệt kim, cơ khí chế tạo, để giảm bớtkhối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theotừng nhóm sản cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa CPSX thực

tế so với CPSX kế hoạch (định mức), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị, tổng thểtừng loại

Tỷ lệ giá

Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch × Tỷ lệ giá

Trang 20

Sau khi tính được CPSX cho sản phụ thì tổng giá thành của sản

chính được tính như sau:

chính dởdang

+

Tổng chiphí sảnxuất phátsinh đầukỳ

Giá trịsản

phụ thuhồi

–Giá trị sản

chính dởdang cuốikỳ

Phương pháp liên hợp:

Là phương pháp tính giá bằng cách kit hợp nhiều phương pháp như: kit hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp tổng cộng chi phí, với phương pháp tỷ

lệ Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,

tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản làm ra đòi hỏi phải

Trang 21

kit hợp nhiều phương pháp khác nhau như doanh nghiệp sản xuất cơ khí hóachất, may mặc.

Trên cơ sở các phương pháp giá thành sản nói trên, kế toán cầnlựa chọn để áp dụng sao cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp như đặcđiểm bộ máy tổ chức, đặc điểm sản xuất quy trình công nghệ, đối tượng hạchtoán chi phí lựa chọn

Đối với doanh nghiệp sản xuất giản đơn: Doanh nghiệp chỉ sản xuất mộthoặc một số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dởdang không có hoặc không đáng kker như doanh nghiệp khai thác than, hải sản.thì việc hạch toán chi phí được tiến hành vào cuối tháng theo phương thức trựctiếp hay liên hợp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng: Đối tượng hạch toánchi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt, đối tượng tính giá thành là sản

của từng đơn, phương pháp tính giá thành áp dụng tùy theo tính chất và

số lượng sản từng đơn như phương pháp hệ số, liên hợp Việc tínhgiá thành chỉ áp dụng khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành khôngtrùng với kỳ báo cáo

Đối với những đơn đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tậphợp theo đơn đều coi là sản dở dang Còn những đơn đã hoàn thànhthì tổng chi phí đã tập hợp theo đơn đó chính là tổng giá thành sản

của đơn, giá thành đơn vị sản bằng tổng giá thành sản

chia cho số lượng sản của đơn Tuy nhiên trong một số trường hợpcần thiết, theo yêu cầu của công tác quản lý cần xác định khối lượng công việc

Trang 22

hoàn thành trong kỳ thì đối với những đơn mới hoàn thành một phần hoặc theomức độ hoàn thành của đơn.

Đối với doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức thì giá thànhđịnh mức được xác định trên cơ sở tiêu hao về lao động, vật tư vào ngày đầu kỳtheo phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và công nghệsản xuất Trong kỳ kế toán hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so vớiđịnh mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản và phân tích toàn

bộ chi phí phát sinh

Phương pháp tính theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp SXSP theo đơn đặt hàng,mỗi đơn đặt hàng tương ứng là một hợp đồng kinh tế Đối tượng tập hợp CPSX

và tính GTSP theo phương pháp này là đơn đặt hàng Đến cuối kỳ khi đơn đặthàng hoàn thành thì tổng sản chính là các khoản chi phí được tậphợp theo đơn đặt hàng Trường hợp đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì các khoảnchi phí tập hợp theo đơn đặt hàng được coi là chi phí SXSP dở dang cuối kỳ.Các doanh nghiệp sửa chữa, thiết kế, ô tô, khảo sát, tư vấn thường áp dụngphương pháp này để tính giá thành sản

Giá thành thực tế của sản được tính như sau:

Trang 23

Giá thành

thực tế của

sản Pham

= Giá thànhđịnh mức ±

Chênh lệch chi phísản xuất do thay đổiđịnh mức

±

Chênh lệchchi phí thoát

ly định mức

1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh hàng tồn kho là phươngpháp phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng giảmcủa các loại hàng tông kho vào các tài khoản thích hợp Vì vậy, các doanhnghiệp xây dựng và sản xuất thường sử dụng phương pháp này để hạch toánCPSX và tính GTSP Theo đó các tài khoản sử dụng để hạch toán CPSX và tínhGTSP là các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154

Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:

Chứng từ liên quan đến đối tượng lao động: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,

bảng phân bổ NVL- CCDC, hóa đơn bán hàng của người bán, hóa đơn GTGT,bảng kê, biên bản kiểm nghiệm vật tư

Chứng từ liên quan đến lao động: bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổlương và BHXH, bảng chấm công

Chứng từ liên quan đến tư liệu lao động: bảng tính và phân bổ khấu hao Chứng từ phản sánh chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác: hóađơn mua hàng, mua dịch vụ

Chứng từ liên quan khác: phiếu chi, GBN của ngân hàng

- Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: sử dụng các chứng từ

như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư, hoá đơn kiểm kêxuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, chứng từ hoá đơn GTGT

- Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: sử dụng các chứng từ như

bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH, phiếu xácnhận xản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Trang 24

- Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công : sử dụng chứng từ như hoá

đơn chứng từ chi phí máy thuê ngoài, bảng kê chi phí nguyên vật liệu chạy máy,bảng tính khấu hao máy thi công

- Chứng từ được sử dụng trong hạch toán chi phí sản xuất chung : Bảng

chấm công, bảng thanh toán lương cho nhân viên quản lý đội , hoá đơn tiềnđiện, tiền nước và các dịch vụ mua ngoài khác

Tổ chức vận dụng sổ kế toán:

Tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Sổ tổng hợp là sổ nhật kýchung, các sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Cái các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627,

154, bảng cân đối số phát sinh

Quy trình ghi sổ hạch toán CPSX và tình GTSP theo hình thức Nhật ký chung:

Trang 25

1.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621)

Chi phí NVLTT là những chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, cáccấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trực tiếp cho máy thi công vàquản lý công trình, việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao

vụ, dịch vụ

Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hành xácđịnh chi phí NVLTT trong từng đối tượng tập hợp chi phí tổng hợp theo từng tàikhoản sử dụng, lập bảng phân bổ NVL làm căn cứ hạch toán tổng hợp chi phíNVLTT Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêuhao, theo hệ số, theo trọng lượng

Tài khoản sử dụng:TK 621"chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" và các TK liên

quan như: TK 111, TK 112 Tài khoản 621 dùng để phản ánh các CP NVLTTphát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình, hạngmục công trình.TK được mở chi tiết theo từng công trình xây dựng

Kết cấu tài khoản 621

Thẻ tính giá thành

và các bảng tổng

Sổ chi phí SXKD Nhật ký mua hàng

Báo cáo tài chính Bản cân đối số phát sinh

Sổ các các TK 621, 622,

627, 154 Nhật ký chung Chứng từ gốc về chi phí và các bảng phân bổ 1, 2, 3

Trang 26

Bên Nợ:

 Tập hợp chi phí NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiệncác lao vụ, dịch vụ

Bên Có:

 Trị giá NVL xuất dùng không hết

 Kết chuyển chi phí NVLTT để tính GTSP TK621 cuối kỳ không có số dư

Phương pháp kế toán:

Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào các đối tượng có thể tiến hành tập hợp

theo phương pháp trực tiếp

Trang 27

1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiềnlương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ

Chi phí về tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc hình thức tiền lươngtheo thời gian hay theo sản phẩm Các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH,BHTN, KPCĐ) tính vào chi phí nhân công trực tiếp, căn cứ vào tổng số tiềnlương công nhân sản xuất và tỷ lệ trích quy định theo quy chế tài chính hiệnhành của từng thời kỳ

Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 “chi phí nhâncông trực tiếp”

Tài khoản sử dụng:

TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" và các TK khác liên quan như: TK

334, TK 335, TK 111 Không bao gồm các khoản trích theo lương như :BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trực tiếp

nhập kho

vật liệu trực tiếp chế tạo sản phẩm, tiến

Trang 28

Tài khoản này sử dụng để phản ánh CP NCTT tham gia vào quá trình hoạtđộng xây lắp.Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả chongười lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theotừng loại công việc.

Kết cấu tài khoản 622

Bên Nợ:

 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp SXSP, thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên Có:

 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành

 TK 622 cuối kỳ không có số dư

+ Bảng thanh toán lương.

+ Bảng phân bổ tiền lương.

Sổ kế toán sử dụng TK 622

Sổ chi tiết TK 622

Sổ cái TK 622

Sơ đồ hạch toán TK 622

Trang 29

1.5.3 Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại:

+ Chi phí thường xuyên : Chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng may thi công được tính thẳng vào giá của ca máy thi công như tiền lương công nhân điều khiển máy và phục vụ máy, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao máy thi công

+ Chi phí tạm thời : Chi phí phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi cong như chi phí lắp đặt, chạy thử phục vụ cho sử dụng máy thi công

Kết cấu tài khoản 623

Phải trả cho công nhân trực tiếp Tiền lương và phụ cấp lương

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 338

Trang 30

Bên Nợ:

Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phí vật liệucho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền côngcủa công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máythi công .) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thicông

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính,

lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máythi công, phục vụ máy thi công như: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi công

Tài khoản này không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương của côngnhân sử dụng xe, máy thi công Các khoản trích này được phản ánh vào Tàikhoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

- Tài khoản 6232 - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu

(Xăng, dầu, mỡ .), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công

- Tài khoản 6233 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ,

dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công

- Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh chi

phí khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

Trang 31

- Tài khoản 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí

dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảohiểm xe, máy thi công; chi phí điện , nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhàthầu phụ,

- Tài khoản 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí

bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công

Phương pháp kế toán:

Chi phí sử dụng máy thi công (MTC) công trình nào thường được tínhvào giá thành sản phẩm của công trình đó Nếu chi phí sử dụng MTC liên quanđến nhiều công trình, hạng mục công trình thì tiến hành phân bổ các công trình,hạng mục công trình liên quan theo tiêu thức phù hợp

Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Phiếu theo dõi hoạt động của xe, máy thi công

Sổ kế toán sử dụng TK 623

Sổ chi tiết tài khoản 623

Sổ Cái TK 623

Sơ đồ hạch toán TK 623

Trang 32

1.5.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để SXSP sau khichi phí NVLTT và chi phí NCTT Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vicác phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Để theo dõi các khoản chiphí SXC, kế toán sử dụng TK 627 (chi phí sản xuất chung) mở chi tiết cho từngphân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ

Khi hạch toán, chi phí SXC được chi tiết theo định phí (gồm những chi phísản xuất gián tiếp, không thay đổi số lượng sản phẩm hoàn thành như chi phíkhấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí quản lý hành chính ở

Trang 33

phân xưởng .) và biến phí (gồm những chi phí còn lại, thay đổi theo số lượngsản phẩm hoàn thành).

 Các khoản ghi giảm chi phí SXC

 Kết chuyển hay phân bổ chi phí SXC

 TK 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hoặc phân bổ hết cho các loạisản phẩm, dịch vu, lao vụ và được chi tiết thành tài khoản cấp 2:

+ 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”: Phản ánh chi phí về lương chính,lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng (quản đốc,phó quản đốc, nhân viên hạch toán phân xưởng, thủ kho, bảo vệ của phânxưởng và các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTNtrích theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh

+ 6272 “Chi phí vật liệu”: Bao gồm các khoản chi phí về vật liệu SXC cho phânxưởng như xuất sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà cửa kho tàng, vậtkiến trúc (trường hợp tự làm), các chi phí vật liệu cho QLPX (giấy bút, vănphòng phẩm )

+ 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”: Là những chi phí về CCDC sản xuất dùngtrong phân xưởng

+ 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: Phản ánh khấu hao TSCĐ thuộc các phânxưởng sản xuất kinh doanh chính, SXKD phụ như máy móc, thiết bị, nhà cửa,kho tàng

Trang 34

+ 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”: Bao gồm những chi phí dịch vụ thuêngoài phục vụ cho SXKD của các phân xưởng bộ phận như chi phí sửa chữaTSCĐ, nước, điện thoại

+ 6278 “ Chi phí bằng tiền khác”: Là những chi phí còn lại ngoài các chi phí kểtrên như chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch của phân xưởng, bộphận sản xuất

Ngoài ra, tùy yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành, tài khoản

627 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh nội dung hoặc yếu

Trang 35

Mức định phí SXCphân bổ cho mứcsản phẩm thực tế

Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Bảng phân bổ NVL, công cụ- dụng cụ

+ Bảng thanh toán lương

+ Bảng phân bổ tiền lương.

+ Bảng phân bổ tính khấu hao tài sản cố định

Sổ kế toán sử dụng TK 627

Sổ chi tiết tài khoản 627

Sổ Cái TK 627

Sơ đồ hạch toán TK 627

Trang 36

1.5.5 Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)

Các phần trên đã nghiên cứu phương pháp kế toán và phân bổ các loại chiphí theo phương pháp kê khai thường xuyên Các chi phí sản xuất trên cũng đềuphải được tổng hợp vào bên Nợ TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh chi phí sảnxuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khốilượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê

Trang 37

ngoài gia công chế biến ở các đơn vị sản xuất (Công nghiệp, xây lắp, nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, ), hoặc ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ (Vậntải, bưu điện, du lịch, khách sạn, ) Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sảnxuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấpdịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạtđộng này.

XÂY LẮP

Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên Tài khoản 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệpxây lắp

Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân

bổ không được tính vào giá thành công trình xây lắp mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

Tài khoản này trong ngành Xây lắp có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1541 - Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ;

- Tài khoản 1542 - Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (Thành phẩm, cấu kiện xây lắp, );

- Tài khoản 1543 - Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ

và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ;

- Tài khoản 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trìnhbảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ

Trang 38

Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 154 gồm những chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

- Chi phí nhân công trực tiếp;

- Chi phí sử dụng máy thi công (Đối với hoạt động xây lắp);

- Chi phí sản xuất chung

 Các tài khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm

 Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ

đã hoàn thành

Dư nợ:

 Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, chưa hoàn thành

 Cuối kỳ kết chuyển các chi phíNVLTT, NCTT, SXC vào TK 154

Sổ kế toán sử dụng TK 154

Sổ chi tiết tài khoản 154

Sổ Cái TK 154

Sơ đồ hạch toán TK 154

Trang 39

1.6 Đánh giá sản phẩm làm dở:

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được GTSP, doanh nghiệp cần

phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng công trình đã hoàn thành trong kỳ nhưng chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận.

1.6.1 Ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang.

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần CPSX mà sản phẩmlàm dở cuối kỳ phải chịu

Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong hạch toánCPSX và tính GTSP Đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong nhữngnhân tố quyết định tính trung thực của giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn

TK 152, 111

TK 154

TK 157 Chi phí NCTT

Giá thành Gửi bán

Nhập kho

TK 155, 152 Chi phí NVL trực tiếp

Dxxx

TK 621

Trang 40

thành trong kỳ, đồng thời xác định mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩmlàm dở đó Tuy nhiên do đặc điểm của ngành xây lắp là có kết cấu phức tạp nênkhi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang kế toán cần phải kết hợp chặt chẽ với

bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định được một cách chínhxác mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang

Khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang được đánh giá theo công thức:

kỳ

x

Giá trị dởdang cuốiKLXL kỳtheo dự toán

Giá trị KLXLhoàn thành theo

dự toán

+

Giá trị KLXL

dở dang cuối kỳtheo dự toán

1.6.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụquan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đối tượngtính gía thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất

ra cần phải được tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Trong doanh nghiệp xây lắp thì sản phẩm có tính đơn chiếc.Vì vậy đốitượng tính giá thành thường trùng với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất, đó có thể là công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoànthành nghiệm thu

1.6.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm:

Là thời gian mà sản phẩm xây lắp được gọi là hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao thanh toán cho chủ đầu tư

1.6.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.

Là phương pháp sử dụng số liệu về các chi phí sản xuất đã tập hợp được

để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, công việc lao

Ngày đăng: 26/02/2016, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ NVL- CCDC, hóa đơn bán hàng của người bán, hóa đơn GTGT, bảng kê, biên bản kiểm nghiệm vật tư. - Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội
Bảng ph ân bổ NVL- CCDC, hóa đơn bán hàng của người bán, hóa đơn GTGT, bảng kê, biên bản kiểm nghiệm vật tư (Trang 23)
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội. - Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội
ch ức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội (Trang 59)
Bảng chấm công - Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội
Bảng ch ấm công (Trang 72)
BẢNG KÊ DỰ TOÁN KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG DỰ TOÁN - Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội
BẢNG KÊ DỰ TOÁN KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG DỰ TOÁN (Trang 100)
BẢNG   PHÂN   TÍCH     GIÁ   THÀNH   THỰC   TẾ   VÀ   GIÁ   THÀNH   KẾ HOẠCH - Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội
BẢNG PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH THỰC TẾ VÀ GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w